LỜI NÓI ĐẦU Microsoft Access và SQL server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu trên môi trường Windows, trong đó có sẵn các công cụ hữu hiệu và tiện lợi để tự động sản sinh chương trình cho hầu
Khởi động và thoát khỏi ACCESS
Khởi động ACCESS
Chọn nút Start trên thanh Taskbar
Khung hội thoại Microsoft ACCESS gồm:
Blank Database… : Tạo CSDL trống.
Form Existing file… : Mở một CSDLcó sẵn.
Thoát khỏi chương trình ACCESS
Chọn File/Exit hoặc nhấn tổ hợp phím ALT+F4
Sử dụng thanh thực đơn
2.2.1 Tạo một tập tin CSDL
Thực hiện các thao tác sau:
Chọn File/New hoặc chọn biểu tƣợng
New trên thanh công cụ
Trong mục Save in: Chọn thƣ mục cần chứa tên tập tin.
File name: Chọn tên tập tin cần tạo
(Phần mở rộng mặc định là MDB)
2.2.2 Mở một CSDL đã tồn tại trên đĩa
(Hoặc click biểu tƣợng Open)
Trong mục Look in : Chọn thƣ mục cần chứa tên tập tin cần mở.
File name: Chọn tên tập tin cần mở.
2.2.3 Các thành phần cơ bản của một tập tin
Một tập tin CSDL ACCESS gồm có 6 thành phần cơ bản sau:
Bảng (Tables) : Là nơi chứa dữ liệu
Truy vấn (Queries) : Truy vấn thông tin dựa trên một hoặc nhiều bảng.
Biểu mẫu (Forms) : Các biểu mẫu dùng để nhập dữ liệuhoặc hiển thị dữ liệu.
Báo cáo (Reports) : Dùng để in ấn.
Pages (Trang) : Tạo trang dữ liệu.
Macros (Tập lệnh) : Thực hiện các tập lệnh.
Modules (Đơn thể) : Dùng để lập trình Access Basic
Các khái niệm cơ bản
Cơ sở dữ liệu (CSDL)
Được sử dụng như một công cụ để lưu trữ và diễn giải các trường thuộc tính của mẩu tin
Trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu, loại lưu trữ phổ biến nhất là bảng (Table), đóng vai trò chính trong việc tổ chức và quản lý dữ liệu Ngoài bảng dữ liệu, còn có các khái niệm liên quan như dữ liệu (DATA), ràng buộc (CONSTRAINT) giúp duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu, chi mục (INDEXES) tối ưu hóa truy xuất dữ liệu, tiêu chuẩn (RULES) định nghĩa các quy tắc dữ liệu, trigger (TRIGGER) tự động kích hoạt các hành động dựa trên sự kiện, và các thủ tục lưu trữ (STORED PROCEDURES) giúp tự động hóa các thao tác xử lý dữ liệu một cách hiệu quả.
Trong CSDL Microsoft ACCESS ngoài bảng dữ liệu còn có các đối tƣợng khác nhƣ truy vấn (QUERY), biểu mẫu (FORM), báo cáo (REPORT), MACRO…
Bảng, trường dữ liệu và khoá chính
Khoá chính là một hoặc nhiều trường xác định duy nhất một bản ghi.
Trong lĩnh vực quản lý dữ liệu, trường (field) thể hiện thông tin của một thuộc tính cụ thể của đối tượng, giúp mô tả chi tiết về từng yếu tố Bảng chứa dữ liệu về các đối tượng như sinh viên, hóa đơn, là nơi tổ chức và lưu trữ các thông tin này một cách hệ thống Việc xác định rõ các trường dữ liệu giúp quản lý dữ liệu hiệu quả, hỗ trợ truy xuất và xử lý thông tin dễ dàng hơn.
Câu truy vấn
ACCESS dùng quan hệ để đảm bảo những ràng buộc toàn vẹn giữa các bảng liên quan trong các phép thêm, sửa, xoá mẫu tin.
Biểu mẫu (Form)
Bao gồm: Biểu tƣợng, menu, chức năng, mục, nút,…nói chung là tất cả các đối tƣợng hiển thị trên các cửa sổ.
Macro
Macro là tập hợp các hành động (action) giúp tự động hóa nhiều thao tác cùng lúc, hỗ trợ xử lý dữ liệu hiệu quả Bạn có thể tạo macro để mở Table, Query, Form, hoặc Report một cách dễ dàng và nhanh chóng Ngoài ra, macro còn có thể thiết lập thông báo kèm theo tiếng bíp để gây sự chú ý, giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa công việc quản lý dữ liệu.
Báo biểu (Report)
Với Microsoft Office Access 2007, bạn có thể tạo ra nhiều loại báo cáo khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp Việc đầu tiên cần quan tâm là xác định các trường dữ liệu cần hiển thị trên báo cáo, bất kể đó là báo cáo danh sách đơn giản hay báo cáo nhóm chỉ tiêu doanh thu theo vùng miền Đồng thời, bạn cần xem xét các bảng hoặc truy vấn (Query) chứa những dữ liệu này để xây dựng báo cáo hiệu quả.
Một số thao tác trên cửa sổ DATABASE
Sửa đổi một đối tƣợng có sẵn trong CSDL
- Biết đƣợc một số thao tác trên cửa sổ của Database
4.1 Tạo một đối tượng mới
Trong cửa sổ Database, chọn tab chứa đối tƣợng cần tạo (Bảng, Truy vấn, Biểu mẫu, Báo cáo, ) hoặc thực hiện lệnh:
View/D atabase Object - Table/Query/Form/ReportPages/Macros/Modules
4 2 Thực hiện một đối tượng trong CSDL
Trong cửa sổ Database, chọn tab cần thực hiện Cửa sổ Database liệt kê tên các đối tƣợng có sẵn, chọn tên đối tƣợng cần mở.
Chọn nút Open (đối với Bảng, Truy vấn, Biểu mẫu, Trang) hoặc Preview (đối với Báo biểu) hoặc Run (đối với Macro và Module).
4 3 Sửa đổi một đối tượng có sẵn trong CSDL
Trong cửa sổ Database, chọn tab cần thực hiện Cửa sổ Database liệt kê tên các đối tƣợng có sẵn, chọn tên đối tƣợng cần mở, Chọn nút Design.
Hiệu chỉnh Cơ sở dữ liệu
- Biết đƣợc các cách hiểu chỉnh cơ sở dữ liệu
Quy định kích thước của trường và tùy thuộc vào từng kiểu dữ liệu
Kiểu Text: Chúng ta quy địnhđộ dài tối đa của chuỗi
Kiểu Number: Có thể chọn một trong các loại sau: Byte: 0 255 Integer: -32768 32767 Long Integer: -3147483648 3147483647 Single:-3,4x1038 3,4x1038 (Tối đa 7 số lẻ)
Double: -1.797x10308 1.797x10308 (Tối đa 15 số lẻ)
Quy định số chữ số thập phân ( Chỉ sử dụng trong kiểu Single và Double) Đối với kiểu Currency mặc định decimal places là 2
Quy định dạng hiển thị dữ liệu, tùy thuộc vào từng kiểu dữ liệu
: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp có chứa văn bản
: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp không chứa văn bản.
: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp null
Các ký tự dùng để định dạng chuỗi
> Đổi tất cả ký tự nhập vào thành in hoa
< Đổi tất cả ký tự nhập vào thành in thường
“Chuỗi ký tự “ Chuỗi ký tự giữa 2 dấu nháy
\ Ký tự nằm sau dấu \
Cách định dạng Dữ liệu Hiển thị
Chuỗi bất kỳ Chuỗi Giá trị trốỗ
Hiển thị chuỗi Không có Không biết
K iểu Number Định dạng do ACCESS cung cấp
Dạng Dữ liệu Hiển thị
Scientific 1234.5 1.23E+03 Địn h dạ ng do ng ườ i sử dụng
:Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp số dương.
: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp số âm.
: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp số bằng zero.
: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp null Các ký tự định dạng
.(Period) Dấu chấm thập phân
,(comma) Dấu phân cách ngàn
# Ký tự số hoặc khoảng trắng
Ví d ụ Định dạng Hiển thị
Số dương hiển thị bình thường
Số âm đƣợc bao giữa 2 dấu ngoặc
Số zero bị bỏ trống ệ ữ
Hiển thị dấu + phía trước nếu số dương Hiển thị dấu - phía trước nếu số âm
Hiển thị 0.0 nếu âm hoặc Null
Các kiểu định dạng do ACCESS cung cấp:
Các ký tự định dạng
: (colon) Dấu phân cách giờ
/ Dấu phân cách ngày d Ngày trong tháng (1-31) dd Ngày trong tháng 01-31) ddd Ngày trong tuần (Sun -Sat0
MM Tháng trong năm (01-12) q Quý trong năm (1-4) y Ngày trong năm (1-366) yy Năm (01-99) h Giờ (0-23) n Phút (0-59) s Giây (0-59)
Ví d ụ Định dạng Hiển thị
Ddd,”mmm d”,yyyy Mon,jun 2, 1998
Các kiểu định dạng Định dạng Tác dụng
On/Off Đúng/Sai Định d ạ ng do ng ười s ử d ụ ng:
: Trường hợp giá trị trường đúng
: Trường hợp giá trị trường sai
Ví d ụ Định dạng Hiển thị
Trường hợp True Trường hợp False
Thuộc tính này dùng để quy định mặt nạ nhập dữ liệu cho một trường Các ký tự định dạng trong input mask
0 Bắt buộc nhập ký tự số
9 Không bắt buộc nhập, ký tự số
# Không bắt buộc nhập, số 0-9, khoảng trắng, dấu + và -
L Bắt buộc nhập, ký tự chữ
? Không bắt buộc nhập, ký tự chữ hoặc khoảng trắng a Bắt buộc nhập, ký tự chữ hoặc số
A Không bắt buộc nhập, ký tự chữ hoặc số
& Bắt buộc nhập, ký tự bất kỳ
C Không bắt buộc nhập ký tự bất kỳ
< Các ký tự bên phải được đổi thành chữ thường
> Các ký tự bên phải đƣợc đổi thành chữ hoa
! Dữ liệu đƣợc ghi từ phải sang trái
\ Ký tự theo sau \ sẽ đƣợc đƣa thẳng vào
Input mask Dữ liệu nhập vào
*Chú ý: Nếu muốn các ký tự gõ vào quy định thuộc tính input mask là password (Khi nhập dữ liệu vào tại các vị trí đó xuất hiện dấu *).
Quy định nhãn là một chuỗi ký tự xuất hiện tại dòng tiêu đề của bảng, giúp người dùng dễ nhận biết nội dung dữ liệu Ngoài ra, chuỗi ký tự này còn xuất hiện tại nhãn các của các điều khiển trong các biểu mẫu hoặc báo cáo, tăng tính nhất quán và rõ ràng trong giao diện người dùng Việc sử dụng quy định nhãn đúng chuẩn là yếu tố quan trọng để nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa khả năng truy xuất thông tin.
Quy định giá trị mặc định cho trường trừ Auto number và OEL Object
Validation rule và Validation Text
Quy định quy tắc hợp lệ dữ liệu (Validation rule) giúp giới hạn giá trị nhập vào cho một trường, đảm bảo dữ liệu chính xác và nhất quán Khi người dùng nhập sai hoặc vượt quá giới hạn đã quy định, hệ thống sẽ hiển thị câu thông báo (Validation text) để cảnh báo và hướng dẫn sửa lỗi kịp thời Việc thiết lập Validation rule là bước quan trọng để kiểm soát dữ liệu đầu vào và nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu trong hệ thống.
Các phép toán có thểt dùng trong Validation rule
Các phép toán Phép toán Tác dụng
Phép toán logic Or, and , not Hoặc, và, phủđịnh
Phép toán về chuỗi Like Giống nhƣ
*C hú ý: Nếu hằng trong biểu thức là kiểu ngày thì nênđặt giữa 2 dấu #
0 Khác số không Like “*HUE*” Trong chuỗi phải chứa HUE
Có thể quy định thuộc tính này để bặt buộc hay không bắt buộc nhập dữ liệu cho trường
Yes Bắt buộc nhập dữ liệu
No Không bắt buộc nhập dữ liệu
Thuộc tính này cho phép quy định một trường có kiểu Text hay memo có thể hoặc không có thể có chuỗi có độ dài bằng 0
* Chú ý: Cần phân biệt một trường chứa giá trị null ( chưa có dữ liệu) và một trường chứa chuỗi có độ dài bằng 0 ( Có dữ liệu nhƣng chuỗi rỗng “”).
Yes Chấp nhận chuỗi rỗng
No Không chấp nhận chuỗi rỗng
Quy định thuộc tính này để tạo chỉ mục trên một trường Nếu chúng ta lập chỉ mục thì việc tìm kiếm dữ liệu nhanh hơn và tiện hơn
Yes( Dupplicate OK) Tạo chỉ mục có trùng lặp
Yes(No Dupplicate ) Tạo chỉ mục không trùng lặp
No Không tạo chỉ mục
Thuộc tính này chỉ đối với dữ liệu kiểu auto number, quy định cách thức mà trường tựđộng điền số khi thêm bản ghi mới vào
Random Lấy số ngẫu nhiên
MS Access cung cấp một số kiểu dữ liệu cơ bản sau:
Kiểu dữ liệu Dữ liệu vào Kích thước
Text Văn bản Tối đa 255 byte
Memo Văn bản nhiều dòng, trang Tối đa 64000 bytes
Date/Time Ngày giờ 8 byte
Currency Tiền tệ (Số) 8 byte
ACCESS tự động tăng lên một ộ ản ghi đƣợ tạo 4 byte
Yes/No Lý luận (Boolean) 1 bit
OLE Object Đối tƣợng của phần mềm khác Tối đa 1 giga byte
Trường nhận giá trị do người dùng chọn từ 1 bảng khác hoặc 1 danh sách giá trị định Hyper link Liên kết các URL ƣớ
Trong bài này chúng tôi trình bày các bước chuẩn bị cài đặt cơ sở dữ liệu Microsoft Access,
- Nắm được các bước cài đặt MS Access
- Chuẩn bị đầy đủ phần mềm và những việc cần làm để cài đặt đƣợc MS
- Thiết lập các ứng dụng cần thiết để MS Access có thể hoạt động đƣợc đầy đủ.
- Tự tin cài đặt đƣợc MS Access
1 Lên kế hoạch cài đặt MS Access
Microsoft Access là phần mềm đi kèm trong bộ Microsoft Office, do đó, trước khi cài đặt, người dùng cần kiểm tra cấu hình phần cứng phù hợp với phiên bản MS Office đang sử dụng Hiện nay, Microsoft Office đã có nhiều phiên bản khác nhau, đòi hỏi người dùng lựa chọn phiên bản phù hợp để đảm bảo hoạt động ổn định của phần mềm Microsoft Access trên máy tính của mình.
97, MS Office 2000, MS Office 2003, MS Office 2007, MS Office 2010, MS
Sau khi kiểm tra cấu hình phù hợp, việc lựa chọn phiên bản Office 2013 phù hợp với ngân sách là điều quan trọng Mỗi phiên bản của Microsoft Office có mức giá khác nhau, do đó bạn cần cân nhắc để chọn lựa phù hợp với khả năng tài chính của mình Việc này giúp đảm bảo rằng bạn nhận được phần mềm phù hợp mà không vượt quá ngân sách đã đề ra.
2 Quyết định cấu hình cần thiết để cài đặt cho MS Access
Với Microsoft Office thì đòi hỏi cấu hình phần cứng không cao Cấu hình tối thiểu yêu cầu:
Windows sp1, sp2, server 2003, xp, vista, Win7
3 Các bước cài đặt MS Access
- Biết được các bước cài đặt MS Access
Cho đĩa CD cài đặt vào ổ đĩa hoặc nháy đúp vào file setup.exe trong thƣ mục cài đặt
- Chọn Close để kết thúc cài đặt
4 Kết quả của việc cài đặt MS Access
Kết quả của việc cài đặt MS Access là ta có đƣợc một sản phẩm của
MICROSOFT, đƣợc tích hợp trong bộ OFFICE PROFESIONER Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ bao gồm:
- Một giao diện thân thiện người dùng
- Những trình tiện ích báo cáo
- Những công cụ hoàn hảo giúp quản trị và thao tác trên các cơ sở dữ liệu một cách trực quan, tiện dụng và hiệu quả.
Các lỗi thường gặp trong quá trình cài đặt MS Access
- Biết được các lỗi thường gặp và cách khắc phục trong quá trình cài đặt MS Access
Microsoft Office 2010 SP1 không chỉ giúp khắc phục nhiều lỗi, nâng cao độ bảo mật và ổn định cho Word, Excel, PowerPoint, Outlook, Access và OneNote mà còn bổ sung nhiều tính năng mới cho các ứng dụng này Tuy nhiên, không phải người dùng nào cũng thành công trong việc cài đặt và nâng cấp lên phiên bản Office 2010 SP1.
Lỗi với file GrooveMUI.msi
Lỗi này thường xuất hiện nếu trước đây bạn cài đặt bản Microsoft Office
2010 Professional Plus đƣợc tải về từ website của Microsoft. Để khắc phục, trước tiên bạn bấm phải chuột vào file cài đặt Microsoft Office
2010 SP1 đã tải về từ trước (chẳng hạn officesuite2010sp1-kb2460049-x86- fullfile-en-us.exe của Office 2010 SP1 32-bit) và chọn lệnh Extract files của
WinRAR để trích xuất dữ liệu bên trong file này vào thƣ mục nào đó Tiếp theo, bạn mở thƣ mục này và chạy file officesuitemuisp1-en-us.msp
Bây giờ, khi bạn chạy file cài đặt Microsoft Office 2010 SP1, hộp thoại báo lỗi nhƣ trên sẽ không hiện ra nữa.
Microsoft đã phát hành bản cập nhật KB2553092 nhằm khắc phục ba lỗi cài đặt Office 2010 SP1 gặp phải gần đây Bản cập nhật này giúp người dùng dễ dàng cài đặt Office 2010 SP1 hơn và sửa các vấn đề phát sinh trong quá trình cài đặt Nhờ đó, trải nghiệm người dùng được nâng cao và quá trình cập nhật phần mềm trở nên thuận tiện hơn.
- Thông điệp Code 78F Windows Update encountered an unknown error xuất hiện khi bạn cài Office 2010 SP1 thông qua Windows Update
- Thông điệp The installation of this packaged failed xuất hiện khi bạn cài Office
2010 SP1 dựa trên file tải về từ Microsoft Download Center
The OfficeSuiteWWSP1-X-NONE_MSPLog.log file is generated during the installation of Office 2010 SP1 and contains error messages such as Error 1935 This error indicates that an issue occurred during the assembly component installation, with the HRESULT code 0x80131047 Resolving this problem is essential for a successful Office 2010 SP1 installation and may involve troubleshooting assembly or component registration errors to ensure smooth software setup.
Các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng
- Biết đƣợc các lỗi phát sinh và cách khắc phục trong quá trình làm việc với MS Access
Lỗi tạo Relationships là sao? Đa số các bạn thưởng nhập liệu cho Table trước khi tạo quan hệ.
Phá vỡ quy định kiểm tra ràng buộc tàon vẹn dữ liệu của Access.
Việc nhập dữ liệu chính xác là yếu tố quan trọng để tạo lập mối quan hệ thành công trong hệ thống Nếu bạn nhập đúng dữ liệu, hệ thống sẽ tự động thiết lập các mối quan hệ liên quan một cách thuận lợi Tuy nhiên, nếu nhập sai, bạn sẽ phải xóa toàn bộ dữ liệu đã nhập trước đó để có thể bắt đầu lại quá trình tạo quan hệ cho bảng Do đó, việc đảm bảo dữ liệu chính xác khi nhập là chìa khóa để tiết kiệm thời gian và công sức.
Là khi tạo các chỉ mục cho table nếu một Table nào có hai Khoá chính thì các bạn phải lưu ýgiữ phím Shift rồi mới chọn các field.
Tương tự khi tạo quan hệ cho Table cũng vậy nếu hai Table có hai cặp quan hệ thì cũng phaỉ kéo cả hai khoá cùng một lúc.
Tôi lấy ví dụ nhƣ : Table "HOADON", và Table "CTHD" thì hai Table thông thường sẽ có hai khoá chính là sohd,loaihd.
Lưu ý quan trọng là, mặc dù cùng khóa chính, nhưng khoá chính của Chi Tiết Hóa Đơn (CTHD) lại là khoá ngoại của Hóa Đơn (HOADON) Do đó, mối quan hệ giữa hai bảng cần được thiết lập theo hướng từ bảng HOADON sang bảng CTHD để đảm bảo tính nhất quán và phù hợp với quy tắc dữ liệu trong quản trị cơ sở dữ liệu.
Về định dạng trường dữ liệu kiểu Logic.
Khi gặp định dạng này các bạn thường lẫn lộn.
Trong bảng NHANVIEN, trường phái có định dạng dữ liệu Logic kiểu "T/F", và yêu cầu hiển thị giới tính theo điều kiện Nếu trường phái là "T", hệ thống sẽ xuất hiện là "Nữ"; ngược lại, nếu là "F", sẽ hiển thị là "Nam" Đây là cách phân biệt giới tính dựa trên giá trị của trường phái, đảm bảo dữ liệu rõ ràng và dễ hiểu Việc sử dụng câu lệnh điều kiện (IF) giúp tự động chuyển đổi dữ liệu logic thành các ký hiệu giới tính phù hợp trong báo cáo hoặc hiển thị dữ liệu.
IIF([phai]=-1,"Nữ","Nam")điều này là sai vì ta chọn kiểu "T/F"
=> Viết lại là IIF([phai]=True,"Nữ","Nam")Chỉ có định dạng =-1 khi dữ liệu là "Yes/No"
Không phẩn biệt đƣợc các điều khiển: Label &Textbox
+Textbox thì có liên kết dữ liệu, có các thuộc tính nhƣ:ContronlSource, Input Mask
+Label thì chỉ là cái tên để hiện thị hay còn gọi là caption.
Quá trình phát triển
Microsoft Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL) hoạt động trên môi trường Windows, cung cấp công cụ hiệu quả và mạnh mẽ để tổ chức, tìm kiếm và trình bày thông tin một cách dễ dàng Đây là giải pháp tối ưu giúp người dùng quản lý dữ liệu một cách linh hoạt, nhanh chóng và chính xác Với khả năng tích hợp và tùy biến cao, Microsoft Access hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong việc xây dựng các hệ thống quản lý dữ liệu chuyên nghiệp, nâng cao hiệu suất công việc.
Ứng dụng trong thực tế
Microsoft Access cung cấp khả năng thao tác dữ liệu linh hoạt, liên kết các bảng dữ liệu một cách dễ dàng và công cụ truy vấn mạnh mẽ giúp tìm kiếm thông tin nhanh chóng Người dùng có thể thực hiện nhiều dạng truy vấn để làm việc với các loại cơ sở dữ liệu khác nhau, đồng thời dễ dàng chỉnh sửa và chạy lại truy vấn bất cứ khi nào muốn Với chỉ một click chuột, người dùng có thể xem dữ liệu theo nhiều cách hiển thị khác nhau, nâng cao hiệu quả quản lý và phân tích dữ liệu.
Microsoft Access giúp người dùng dễ dàng thiết kế các biểu mẫu và báo cáo phức tạp phù hợp với yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công việc Khả năng kết xuất dữ liệu của Access cho phép vận động dữ liệu linh hoạt cùng với việc tích hợp các biểu mẫu và báo cáo trong một tài liệu duy nhất Nhờ đó, người dùng có thể trình bày kết quả một cách chuyên nghiệp, đảm bảo tính rõ ràng và chính xác trong quản lý thông tin.
Microsoft Access là công cụ mạnh mẽ giúp nâng cao hiệu suất công việc, nhờ vào các Wizard và lệnh macro dễ dàng tự động hóa quy trình mà không cần lập trình phức tạp Đối với các nhu cầu quản lý cao cấp, Access cung cấp ngôn ngữ lập trình Access Basic (Visual Basic for Applications), một ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ phù hợp cho phát triển và tùy chỉnh cơ sở dữ liệu.
2 Khởi động và thoát khỏi ACCESS
- Biết đƣợc cách khởi động và thoát khỏi Access
Chọn nút Start trên thanh Taskbar
Khung hội thoại Microsoft ACCESS gồm:
Blank Database… : Tạo CSDL trống.
Form Existing file… : Mở một CSDLcó sẵn.
Thoát khỏi chương trình ACCESS
Chọn File/Exit hoặc nhấn tổ hợp phím ALT+F4
2.2 Sử dụng thanh thực đơn
2.2.1 Tạo một tập tin CSDL
Thực hiện các thao tác sau:
Chọn File/New hoặc chọn biểu tƣợng
New trên thanh công cụ
Trong mục Save in: Chọn thƣ mục cần chứa tên tập tin.
File name: Chọn tên tập tin cần tạo
(Phần mở rộng mặc định là MDB)
2.2.2 Mở một CSDL đã tồn tại trên đĩa
(Hoặc click biểu tƣợng Open)
Trong mục Look in : Chọn thƣ mục cần chứa tên tập tin cần mở.
File name: Chọn tên tập tin cần mở.
2.2.3 Các thành phần cơ bản của một tập tin
Một tập tin CSDL ACCESS gồm có 6 thành phần cơ bản sau:
Bảng (Tables) : Là nơi chứa dữ liệu
Truy vấn (Queries) : Truy vấn thông tin dựa trên một hoặc nhiều bảng.
Biểu mẫu (Forms) : Các biểu mẫu dùng để nhập dữ liệuhoặc hiển thị dữ liệu.
Báo cáo (Reports) : Dùng để in ấn.
Pages (Trang) : Tạo trang dữ liệu.
Macros (Tập lệnh) : Thực hiện các tập lệnh.
Modules (Đơn thể) : Dùng để lập trình Access Basic
3 Các khái niệm cơ bản.
- Hiểu đƣợc các khái niện cơ bản về Microsoft Access
3 1 Cơ sở dữ liệu (CSDL): Được sử dụng như một công cụ để lưu trữ và diễn giải các trường thuộc tính của mẩu tin
Trong quản lý dữ liệu, loại lưu trữ được biết đến phổ biến nhất là bảng (Table), đóng vai trò trung tâm trong tổ chức dữ liệu Ngoài bảng, còn có các khái niệm quan trọng liên quan như dữ liệu (DATA) để lưu trữ thông tin, ràng buộc (CONSTRAINT) đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, chi mục (INDEXES) giúp tối ưu truy vấn dữ liệu, tiêu chuẩn (RULES) về cách dữ liệu được xử lý, trigger (TRIGGER) để tự động thực hiện các hành động khi có sự kiện xảy ra, và các thủ tục lưu trữ (STORED PROCEDURES) cho phép thực thi các thao tác phức tạp một cách hiệu quả và bảo mật.
Trong CSDL Microsoft ACCESS ngoài bảng dữ liệu còn có các đối tƣợng khác nhƣ truy vấn (QUERY), biểu mẫu (FORM), báo cáo (REPORT), MACRO…
3.2 Bảng, trường dữ liệu và k hoá chính:
Khoá chính là một hoặc nhiều trường xác định duy nhất một bản ghi.
Trường (Field) thể hiện thông tin của một thuộc tính cụ thể của đối tượng, giúp mô tả rõ ràng hơn về dữ liệu Bảng là nơi lưu trữ dữ liệu chi tiết về các đối tượng như SINH VIÊN, HÓA ĐƠN, đảm bảo quản lý thông tin chính xác và dễ dàng truy cập Việc sử dụng các trường trong bảng giúp tổ chức dữ liệu hợp lý, phục vụ tốt cho các hoạt động quản lý và báo cáo.
ACCESS dùng quan hệ để đảm bảo những ràng buộc toàn vẹn giữa các bảng liên quan trong các phép thêm, sửa, xoá mẫu tin
Bao gồm: Biểu tƣợng, menu, chức năng, mục, nút,…nói chung là tất cả các đối tƣợng hiển thị trên các cửa sổ
Macro là tập hợp các hành động (action) giúp tự động hóa nhiều thao tác cùng lúc, tối ưu hóa quá trình xử lý dữ liệu Bạn có thể tạo macro để mở các đối tượng như Table, Query, Form hoặc Report một cách nhanh chóng và thuận tiện Ngoài ra, macro còn có khả năng tạo thông báo kèm theo âm thanh báo bíp để thu hút sự chú ý của người dùng Sử dụng macro giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc xử lý dữ liệu.
Với Microsoft Office Access 2007, bạn có thể tạo ra nhiều loại báo cáo khác nhau từ đơn giản đến phức tạp để phù hợp với nhu cầu của mình Đầu tiên, hãy xác định mục đích của báo cáo, ví dụ như hiển thị các bản ghi từ nguồn dữ liệu hoặc nhóm chỉ tiêu doanh thu theo vùng miền Quan trọng nhất là lựa chọn các trường dữ liệu cần hiển thị và xác định các bảng hoặc truy vấn (Query) chứa những dữ liệu này để đảm bảo báo cáo chính xác và hiệu quả.
4 Một số thao tác trên cửa sổ DATABASE.
- Biết đƣợc một số thao tác trên cửa sổ của Database
4.1 Tạo một đối tượng mới
Trong cửa sổ Database, chọn tab chứa đối tƣợng cần tạo (Bảng, Truy vấn, Biểu mẫu, Báo cáo, ) hoặc thực hiện lệnh:
View/D atabase Object - Table/Query/Form/ReportPages/Macros/Modules
4 2 Thực hiện một đối tượng trong CSDL
Trong cửa sổ Database, chọn tab cần thực hiện Cửa sổ Database liệt kê tên các đối tƣợng có sẵn, chọn tên đối tƣợng cần mở.
Chọn nút Open (đối với Bảng, Truy vấn, Biểu mẫu, Trang) hoặc Preview (đối với Báo biểu) hoặc Run (đối với Macro và Module).
4 3 Sửa đổi một đối tượng có sẵn trong CSDL
Trong cửa sổ Database, chọn tab cần thực hiện Cửa sổ Database liệt kê tên các đối tƣợng có sẵn, chọn tên đối tƣợng cần mở, Chọn nút Design.
5 Hiệu chỉnh Cơ sở dữ liệu
- Biết đƣợc các cách hiểu chỉnh cơ sở dữ liệu
Quy định kích thước của trường và tùy thuộc vào từng kiểu dữ liệu
Kiểu Text: Chúng ta quy địnhđộ dài tối đa của chuỗi
Kiểu Number: Có thể chọn một trong các loại sau: Byte: 0 255 Integer: -32768 32767 Long Integer: -3147483648 3147483647 Single:-3,4x1038 3,4x1038 (Tối đa 7 số lẻ)
Double: -1.797x10308 1.797x10308 (Tối đa 15 số lẻ)
Quy định số chữ số thập phân ( Chỉ sử dụng trong kiểu Single và Double) Đối với kiểu Currency mặc định decimal places là 2
Quy định dạng hiển thị dữ liệu, tùy thuộc vào từng kiểu dữ liệu
: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp có chứa văn bản
: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp không chứa văn bản.
: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp null
Các ký tự dùng để định dạng chuỗi
> Đổi tất cả ký tự nhập vào thành in hoa
< Đổi tất cả ký tự nhập vào thành in thường
“Chuỗi ký tự “ Chuỗi ký tự giữa 2 dấu nháy
\ Ký tự nằm sau dấu \
Cách định dạng Dữ liệu Hiển thị
Chuỗi bất kỳ Chuỗi Giá trị trốỗ
Hiển thị chuỗi Không có Không biết
K iểu Number Định dạng do ACCESS cung cấp
Dạng Dữ liệu Hiển thị
Scientific 1234.5 1.23E+03 Địn h dạ ng do ng ườ i sử dụng
:Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp số dương.
: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp số âm.
: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp số bằng zero.
: Chuỗi định dạng tương ứng trong trường hợp null Các ký tự định dạng
.(Period) Dấu chấm thập phân
,(comma) Dấu phân cách ngàn
# Ký tự số hoặc khoảng trắng
Ví d ụ Định dạng Hiển thị
Số dương hiển thị bình thường
Số âm đƣợc bao giữa 2 dấu ngoặc
Số zero bị bỏ trống ệ ữ
Hiển thị dấu + phía trước nếu số dương Hiển thị dấu - phía trước nếu số âm
Hiển thị 0.0 nếu âm hoặc Null
Các kiểu định dạng do ACCESS cung cấp:
Các ký tự định dạng
: (colon) Dấu phân cách giờ
/ Dấu phân cách ngày d Ngày trong tháng (1-31) dd Ngày trong tháng 01-31) ddd Ngày trong tuần (Sun -Sat0
MM Tháng trong năm (01-12) q Quý trong năm (1-4) y Ngày trong năm (1-366) yy Năm (01-99) h Giờ (0-23) n Phút (0-59) s Giây (0-59)
Ví d ụ Định dạng Hiển thị
Ddd,”mmm d”,yyyy Mon,jun 2, 1998
Các kiểu định dạng Định dạng Tác dụng
On/Off Đúng/Sai Định d ạ ng do ng ười s ử d ụ ng:
: Trường hợp giá trị trường đúng
: Trường hợp giá trị trường sai
Ví d ụ Định dạng Hiển thị
Trường hợp True Trường hợp False
Thuộc tính này dùng để quy định mặt nạ nhập dữ liệu cho một trường Các ký tự định dạng trong input mask
0 Bắt buộc nhập ký tự số
9 Không bắt buộc nhập, ký tự số
# Không bắt buộc nhập, số 0-9, khoảng trắng, dấu + và -
L Bắt buộc nhập, ký tự chữ
? Không bắt buộc nhập, ký tự chữ hoặc khoảng trắng a Bắt buộc nhập, ký tự chữ hoặc số
A Không bắt buộc nhập, ký tự chữ hoặc số
& Bắt buộc nhập, ký tự bất kỳ
C Không bắt buộc nhập ký tự bất kỳ
< Các ký tự bên phải được đổi thành chữ thường
> Các ký tự bên phải đƣợc đổi thành chữ hoa
! Dữ liệu đƣợc ghi từ phải sang trái
\ Ký tự theo sau \ sẽ đƣợc đƣa thẳng vào
Input mask Dữ liệu nhập vào
*Chú ý: Nếu muốn các ký tự gõ vào quy định thuộc tính input mask là password (Khi nhập dữ liệu vào tại các vị trí đó xuất hiện dấu *).
Quy định nhãn là chuỗi ký tự xuất hiện tại dòng tiêu đề của bảng, giúp người dùng dễ nhận biết nội dung của bảng Ngoài ra, chuỗi ký tự này cũng hiển thị trên nhãn các điều khiển trong các biểu mẫu hoặc báo cáo, đảm bảo sự nhất quán và rõ ràng trong giao diện người dùng Việc quản lý nhãn đúng quy định giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa quá trình sử dụng hệ thống dữ liệu.
Quy định giá trị mặc định cho trường trừ Auto number và OEL Object
Validation rule và Validation Text
Quy định quy tắc hợp lệ dữ liệu (Validation rule) giúp giới hạn giá trị nhập vào cho một trường, đảm bảo dữ liệu chính xác và hợp lệ Khi người dùng nhập sai hoặc vượt quá giới hạn đã thiết lập, hệ thống sẽ hiển thị câu thông báo Validation text để cảnh báo và hướng dẫn sửa lỗi Việc sử dụng validation rule và validation text là bước quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dữ liệu và trải nghiệm người dùng trên nền tảng của bạn.
Các phép toán có thểt dùng trong Validation rule
Các phép toán Phép toán Tác dụng
Phép toán logic Or, and , not Hoặc, và, phủđịnh
Phép toán về chuỗi Like Giống nhƣ
*C hú ý: Nếu hằng trong biểu thức là kiểu ngày thì nênđặt giữa 2 dấu #
0 Khác số không Like “*HUE*” Trong chuỗi phải chứa HUE
Có thể quy định thuộc tính này để bặt buộc hay không bắt buộc nhập dữ liệu cho trường
Yes Bắt buộc nhập dữ liệu
No Không bắt buộc nhập dữ liệu
Thuộc tính này cho phép quy định một trường có kiểu Text hay memo có thể hoặc không có thể có chuỗi có độ dài bằng 0
* Chú ý: Cần phân biệt một trường chứa giá trị null ( chưa có dữ liệu) và một trường chứa chuỗi có độ dài bằng 0 ( Có dữ liệu nhƣng chuỗi rỗng “”).
Yes Chấp nhận chuỗi rỗng
No Không chấp nhận chuỗi rỗng
Quy định thuộc tính này để tạo chỉ mục trên một trường Nếu chúng ta lập chỉ mục thì việc tìm kiếm dữ liệu nhanh hơn và tiện hơn
Yes( Dupplicate OK) Tạo chỉ mục có trùng lặp
Yes(No Dupplicate ) Tạo chỉ mục không trùng lặp
No Không tạo chỉ mục
Thuộc tính này chỉ đối với dữ liệu kiểu auto number, quy định cách thức mà trường tựđộng điền số khi thêm bản ghi mới vào
Random Lấy số ngẫu nhiên
MS Access cung cấp một số kiểu dữ liệu cơ bản sau:
Kiểu dữ liệu Dữ liệu vào Kích thước
Text Văn bản Tối đa 255 byte
Memo Văn bản nhiều dòng, trang Tối đa 64000 bytes
Date/Time Ngày giờ 8 byte
Currency Tiền tệ (Số) 8 byte
ACCESS tự động tăng lên một ộ ản ghi đƣợ tạo 4 byte
Yes/No Lý luận (Boolean) 1 bit
OLE Object Đối tƣợng của phần mềm khác Tối đa 1 giga byte
Trường nhận giá trị do người dùng chọn từ 1 bảng khác hoặc 1 danh sách giá trị định Hyper link Liên kết các URL ƣớ
Bài 1 CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ CÀI ĐẶT MICROSOFT ACCESS
Trong bài này chúng tôi trình bày các bước chuẩn bị cài đặt cơ sở dữ liệu Microsoft Access,
- Nắm được các bước cài đặt MS Access
- Chuẩn bị đầy đủ phần mềm và những việc cần làm để cài đặt đƣợc MS
- Thiết lập các ứng dụng cần thiết để MS Access có thể hoạt động đƣợc đầy đủ.
- Tự tin cài đặt đƣợc MS Access
1 Lên kế hoạch cài đặt MS Access
Microsoft Access là phần mềm trong bộ Microsoft Office, do đó, trước khi cài đặt vào máy tính, người dùng cần kiểm tra cấu hình phần cứng để đảm bảo tương thích với phiên bản của Microsoft Office Hiện nay, Microsoft Office đã phát triển nhiều phiên bản khác nhau, yêu cầu cấu hình phù hợp để vận hành hiệu quả Việc kiểm tra cấu hình phần cứng trước khi cài đặt Microsoft Access giúp tránh các vấn đề về tương thích và đảm bảo hoạt động trơn tru của phần mềm.
97, MS Office 2000, MS Office 2003, MS Office 2007, MS Office 2010, MS
Sau khi kiểm tra cấu hình phù hợp của Office 2013, bạn cần xem xét đến vấn đề giá cả Mỗi phiên bản của Microsoft Office có mức giá khác nhau, vì vậy việc lựa chọn phù hợp với ngân sách của bạn là điều quan trọng để đảm bảo sự tiết kiệm và hiệu quả trong chi tiêu công nghệ.
2 Quyết định cấu hình cần thiết để cài đặt cho MS Access
Với Microsoft Office thì đòi hỏi cấu hình phần cứng không cao Cấu hình tối thiểu yêu cầu:
Windows sp1, sp2, server 2003, xp, vista, Win7
3 Các bước cài đặt MS Access
- Biết được các bước cài đặt MS Access
Cho đĩa CD cài đặt vào ổ đĩa hoặc nháy đúp vào file setup.exe trong thƣ mục cài đặt
- Chọn Close để kết thúc cài đặt
4 Kết quả của việc cài đặt MS Access
Kết quả của việc cài đặt MS Access là ta có đƣợc một sản phẩm của
MICROSOFT, đƣợc tích hợp trong bộ OFFICE PROFESIONER Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ bao gồm:
- Một giao diện thân thiện người dùng
- Những trình tiện ích báo cáo
- Những công cụ hoàn hảo giúp quản trị và thao tác trên các cơ sở dữ liệu một cách trực quan, tiện dụng và hiệu quả
Bài 2 CÁC LỖI THƯỜNG GĂP CỦA MS ACCESS
Trong bài này chúng tôi trình bày các lỗi thường gặp trong quá trình làm việc với cơ sở dữ liệu Microsoft Access,
- Hiểu đƣợc bản chất của MS Access
- Biết được đường dẫn chứa CSDL
- Biết cách Backup dữ liệu, tránh tối đa rủi ro mất dữ liệu
- Xử lý đƣợc các lỗi trong quá trình cài đặt và sử dụng
1 Các lỗi thường gặp trong quá trình cài đặt MS Access
- Biết được các lỗi thường gặp và cách khắc phục trong quá trình cài đặt MS Access
Microsoft Office 2010 SP1 không chỉ khắc phục nhiều lỗi, nâng cao bảo mật và độ ổn định cho các ứng dụng như Word, Excel, PowerPoint, Outlook, Access và OneNote, mà còn bổ sung nhiều tính năng mới Tuy nhiên, không phải người dùng nào cũng thành công trong việc cài đặt và nâng cấp lên Microsoft Office 2010 SP1.
Lỗi với file GrooveMUI.msi
Lỗi này thường xuất hiện nếu trước đây bạn cài đặt bản Microsoft Office
2010 Professional Plus đƣợc tải về từ website của Microsoft. Để khắc phục, trước tiên bạn bấm phải chuột vào file cài đặt Microsoft Office
2010 SP1 đã tải về từ trước (chẳng hạn officesuite2010sp1-kb2460049-x86- fullfile-en-us.exe của Office 2010 SP1 32-bit) và chọn lệnh Extract files của
WinRAR để trích xuất dữ liệu bên trong file này vào thƣ mục nào đó Tiếp theo, bạn mở thƣ mục này và chạy file officesuitemuisp1-en-us.msp
Bây giờ, khi bạn chạy file cài đặt Microsoft Office 2010 SP1, hộp thoại báo lỗi nhƣ trên sẽ không hiện ra nữa.
Gần đây, Microsoft đã phát hành bản cập nhật KB2553092 nhằm khắc phục ba lỗi gặp phải khi cài đặt Office 2010 SP1 Bản cập nhật này giúp người dùng dễ dàng vượt qua các sự cố cài đặt và đảm bảo quá trình nâng cấp diễn ra thuận lợi hơn Cập nhật này là cần thiết để duy trì hiệu suất và ổn định của Office 2010 SP1 sau khi cài đặt.
- Thông điệp Code 78F Windows Update encountered an unknown error xuất hiện khi bạn cài Office 2010 SP1 thông qua Windows Update
- Thông điệp The installation of this packaged failed xuất hiện khi bạn cài Office
2010 SP1 dựa trên file tải về từ Microsoft Download Center
The OfficeSuiteWWSP1-X-NONE_MSPLog.log file is generated during the installation of Office 2010 SP1 and contains error messages such as Error 1935 This error indicates a failure during the assembly component installation, with the specific HRESULT code 0x80131047 Troubleshooting this issue typically involves addressing problems related to Windows registry, system files, or corrupted installation files to ensure successful Office 2010 SP1 setup.
2 Các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng
- Biết đƣợc các lỗi phát sinh và cách khắc phục trong quá trình làm việc với MS Access
Lỗi tạo Relationships là sao? Đa số các bạn thưởng nhập liệu cho Table trước khi tạo quan hệ.
Phá vỡ quy định kiểm tra ràng buộc tàon vẹn dữ liệu của Access.
Việc nhập liệu đúng đắn mang lại may mắn trong quá trình thiết lập quan hệ, giúp bạn tạo lập các mối quan hệ dễ dàng hơn Ngược lại, nếu nhập sai, bạn sẽ phải xóa toàn bộ dữ liệu đã nhập và bắt đầu lại từ đầu để thiết lập lại quan hệ cho bảng dữ liệu Chính vì vậy, việc nhập liệu chính xác là yếu tố quyết định thành công trong việc xây dựng các mối quan hệ trong hệ thống dữ liệu.
Là khi tạo các chỉ mục cho table nếu một Table nào có hai Khoá chính thì các bạn phải lưu ýgiữ phím Shift rồi mới chọn các field.
Tương tự khi tạo quan hệ cho Table cũng vậy nếu hai Table có hai cặp quan hệ thì cũng phaỉ kéo cả hai khoá cùng một lúc.
Tôi lấy ví dụ nhƣ : Table "HOADON", và Table "CTHD" thì hai Table thông thường sẽ có hai khoá chính là sohd,loaihd.
Mở đóng SQL Server
Chọn menu Start\Programs\Microsoft SQL Server\Service Manager:
Nhấn “Start” (nếu dịch vụ chƣa đƣợc khởi động), chú ý tên máy chủ trong hộp chọn (*), sau đó đóng cửa sổ này lại.
Chọn menu Start\Programs\Microsoft SQL Server\Enterprise Manager
Tương tự các phần mềm khác của Microsoft để tắt SQL Server ta có thể dùng phím tắt ALT + F4 hoặc
2.2 Các dịch vụ của SQL Server
A service is a program or process that performs a specific function to support other programs SQL Server offers various services, including SQL Server Service, SQL Server Agent Service, Microsoft Search Service, and Microsoft Distributed Transaction Coordinator, each with its unique roles When installing multiple instances of SQL Server, each service is named MSSQL$InstanceName, ensuring proper management and operation of SQL Server environments These services are essential for enabling SQL Server's core functionalities and maintaining optimal database performance.
InstanceName refers to the specific name you assign during installation Each SQL Server instance has its own corresponding SQL Server Agent service, named SQLAGENT$InstanceName However, in environments with multiple SQL Server instances, there is typically only one Microsoft Distributed Transaction Coordinator and one Microsoft Search service managing all instances.
Khi bạn khởi động SQL Server, dịch vụ SQL Server trên Windows NT hoặc Windows 2000 sẽ bắt đầu hoạt động Dịch vụ này quản lý các tập tin cơ sở dữ liệu, xử lý các câu lệnh T-SQL, định vị tài nguyên giữa các kết nối của người dùng và đảm bảo tính nhất quán dữ liệu.
SQL Server Agent giúp lập lịch và tự động thực thi các công việc, cảnh báo, thông báo, cùng kế hoạch duy trì cơ sở dữ liệu, đóng vai trò quan trọng trong quản trị hệ thống Without SQL Server Agent, công việc quản trị CSDL sẽ gặp nhiều khó khăn Công cụ này cho phép tự động hoá các thao tác, giúp duy trì hiệu suất và ổn định của cơ sở dữ liệu một cách hiệu quả.
Bạn có thể tạo các job tự động để thực hiện sao lưu dữ liệu hàng đêm vào lúc 1 giờ sáng và sao lưu transaction log mỗi 30 phút nhằm đảm bảo an toàn dữ liệu liên tục Để kiểm tra hiệu năng hệ thống, bạn nên thiết lập cảnh báo như việc theo dõi CPU của server để nhận thông báo khi mức sử dụng CPU vượt quá 90% SQL Server Agent cần hoạt động liên tục để thực thi các tác vụ tự động này, giúp duy trì hiệu suất tối ưu dựa trên các quy trình tự động hóa đã thiết lập.
Dịch vụ này có thể được cấu hình để khởi động tự động hoặc thủ công, nhưng để đảm bảo các tác vụ, cảnh báo và thông báo hoạt động hiệu quả, bạn nên thiết lập chế độ khởi động tự động Việc cấu hình tự động giúp các job và notification được thực thi một cách liên tục và đáng tin cậy, tối ưu hóa hiệu suất và giảm thiểu rủi ro gián đoạn trong quá trình vận hành.
Dùng quản lý các giao tác phân tán.
Dịch vụ Microsoft Search cung cấp khả năng tạo chỉ mục full-text và cơ chế tìm kiếm mạnh mẽ, giúp tối ưu quá trình truy vấn thông tin Chuẩn SQL-92 định nghĩa các khả năng tìm kiếm đa dạng, bao gồm phép so sánh ký tự bằng, nhỏ hơn, lớn hơn một hằng số ký tự, cũng như tìm kiếm dựa trên giá trị ký tự chứa mẫu chuỗi phức tạp Nhờ đó, người dùng có thể thực hiện các truy vấn linh hoạt và chính xác, nâng cao hiệu quả tìm kiếm dữ liệu trong các ứng dụng và hệ thống của họ.
Dùng dịch vụ Microsoft Search cho phép Microsoft® SQL Server™ 2000 và SQL Server 7.0 đƣợc hỗ trợ nhiều tìm kiếm tinh vi trên cột chuỗi ký tự.
3 Các thành phần cơ bản của SQL Server
- Biết đƣợc các thành phần cơ bản của SQL Server
SQL Server 2000 đƣợc cấu tạo bởi nhiều thành phần nhƣ Relational
Database Engine, Analysis Services và English Query là những thành phần quan trọng kết hợp với nhau tạo thành giải pháp toàn diện cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu hiệu quả Các thành phần này hỗ trợ quá trình quản lý dữ liệu, phân tích thông minh và tra cứu ngôn ngữ tự nhiên, giúp doanh nghiệp dễ dàng đưa ra quyết định chính xác dựa trên dữ liệu Sử dụng công nghệ này không chỉ tối ưu hoá hiệu suất lưu trữ mà còn nâng cao khả năng truy xuất thông tin, đáp ứng các yêu cầu phân tích dữ liệu phức tạp.
The Relational Database Engine is the core component of SQL Server, capable of storing data across various scales in the form of tables It supports all common data connection types, ensuring versatile and efficient data management.
Microsoft hỗ trợ nhiều công nghệ cơ sở dữ liệu quan trọng như ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB và Open Database Connectivity (ODBC), giúp kết nối và truy xuất dữ liệu hiệu quả Ngoài ra, hệ thống có khả năng tự điều chỉnh (tune up), bằng cách tự động sử dụng thêm các tài nguyên của máy tính khi cần thiết và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi người dùng đăng xuất, đảm bảo hiệu suất và tối ưu hóa tài nguyên hệ thống.
Replication - Cơ chế tạo bản sao (Replica):
Giả sử bạn có một database chứa dữ liệu thường xuyên được các ứng dụng cập nhật liên tục, và bạn muốn tạo một bản sao chính xác của database này trên một server khác để phục vụ cho các báo cáo, giúp giảm tải cho server chính Tuy nhiên, vấn đề là report server cũng cần được cập nhật liên tục để đảm bảo tính chính xác của các báo cáo, mà bạn không thể sử dụng phương pháp sao lưu và phục hồi truyền thống Trong trường hợp này, cơ chế replication của SQL Server là giải pháp tối ưu để đảm bảo dữ liệu ở hai database luôn được đồng bộ, giúp duy trì tính nhất quán và cập nhật liên tục Thông tin chi tiết về cơ chế replication sẽ được trình bày kỹ hơn trong bài 12.
Data Transformation Service (DTS) - Một dịch vụ chuyển dịch data vô cùng hiệu quả
Trong các doanh nghiệp lớn, dữ liệu thường được lưu trữ tại nhiều hệ thống khác nhau như Oracle, DB2 của IBM, SQL Server, Microsoft Access, dẫn đến nhu cầu chuyển dữ liệu giữa các máy chủ này để đảm bảo thống nhất và tối ưu hoá quản lý dữ liệu Quá trình di chuyển dữ liệu không chỉ đơn thuần là chuyển dữ liệu mà còn đòi hỏi định dạng lại dữ liệu phù hợp trước khi lưu trữ vào hệ thống mới, giúp đảm bảo tính nhất quán và sẵn sàng cho các hoạt động tiếp theo Công cụ DTS (Data Transformation Services) chính là giải pháp giúp việc chuyển đổi và định dạng dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn, và sẽ được bàn luận chi tiết trong bài 8.
Analysis Service - Một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft
Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu chỉ có ý nghĩa khi bạn có thể trích xuất thông tin hữu ích từ đó Microsoft cung cấp các công cụ mạnh mẽ giúp phân tích dữ liệu dễ dàng và hiệu quả hơn, đặc biệt là qua khái niệm hình khối nhiều chiều (multi-dimension cubes) Kỹ thuật "đào mỏ dữ liệu" (data mining) cũng trở thành phương pháp quan trọng để khai thác giá trị từ dữ liệu lớn, được giới thiệu chi tiết trong bài 13.
English Query - Một dịch vụ mà người Việt Nam chắc là ít muốn dùng :-) Ðây là một dịch vụ giúp cho việc query data bằng tiếng Anh "trơn" (plain (?)
Dịch vụ này giúp dễ dàng lưu trữ và quản lý Meta Data, làm cho quá trình "xào nấu" dữ liệu trở nên thuận tiện hơn Meta Data chính là thông tin mô tả về cấu trúc của dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, như loại dữ liệu (String, Integer), hay việc một cột có phải là Primary Key hay không Vì những thông tin này cũng được lưu trữ trong database nên được gọi là Meta Data để phân biệt với dữ liệu "chính thống" Để hiểu rõ hơn, bạn cần tìm hiểu thêm về các thành phần khác của SQL Server mà chúng ta sẽ giới thiệu trong phần tiếp theo.
Books Online vì không có bài nào trong loạt bài nàynói rõ về dịch vụ này cả.
SQL Server Books Online - Quyển Kinh Thánh không thể thiếu:
Dù bạn đã đọc nhiều sách về SQL Server, bạn sẽ nhận thấy rằng sách hướng dẫn online của Microsoft rất hữu ích và không thể thiếu trong quá trình học tập và làm việc Chính vì vậy, Microsoft đã tích hợp sách online này một cách rộng rãi kèm theo SQL Server để hỗ trợ người dùng hiệu quả hơn.
Các dịch vụ của SQL Server
Trong bài này chúng tôi trình bày các bước chuẩn bị và cài đặt SQL Server
- Nắm được các bước cài đặt SQL Server
- Chuẩn bị đầy đủ phần mềm và những việc cần làm để cài đặt đƣợc SQL Server
- Thiết lập các ứng dụng cần thiết để SQL Server có thể hoạt động đƣợc đầy đủ.
Tự tin cài đặt đƣợc SQL Server
1 Lên kế hoạch cài đặt SQL Server
- Biết lên kế hoạch để cài đặt SQL Server
Microsoft Access là phần mềm được tích hợp trong bộ Microsoft Office, vì vậy trước khi cài đặt, bạn cần kiểm tra cấu hình phần cứng của máy tính phù hợp với từng phiên bản của MS Office Hiện nay, Microsoft Office đã phát triển nhiều phiên bản khác nhau như Office 97, Office 2000, Office 2003, Office 2007, Office 2010 để phù hợp với nhu cầu sử dụng của người dùng.
Khi chọn mua MS Office 2013, sau khi xác nhận cấu hình phù hợp, yếu tố giá cả là điều cần xem xét hàng đầu Mỗi phiên bản của MS Office có mức giá khác nhau, vì vậy người dùng cần lựa chọn phiên bản phù hợp với ngân sách của mình để đảm bảo tiết kiệm chi phí mà vẫn đáp ứng nhu cầu công việc.
2 Quyết định cấu hình cần thiết để cài đặt cho SQL Server
- Biết đƣợc chọn cấu hình cần thiết để cài đặt SQL Server
Xác định tài khoản người dùng (User account) thích hợp cho SQL Server Sevice và SQL Server Agent Service
Each SQL Server 2000 service operates within a security context linked to a user account, which can be either a local system account or a domain user account Typically, all services run under the same user account for consistency and easier management Proper configuration of these service accounts is essential for database security and efficient operation.
Local system account là một account hệ thống của Win NT hoặc Win
Account 2000 có đầy đủ quyền quản trị trên máy tính cục bộ nhưng không có quyền truy cập mạng Trong môi trường Client/Server, việc tạo và sử dụng một domain user account chuyên biệt dành cho các dịch vụ là rất quan trọng Lựa chọn một domain user account giúp các dịch vụ của SQL Server có thể truyền thông hiệu quả với các cài đặt SQL Server khác cũng như truy cập tài nguyên mạng như chia sẻ tập tin trên các máy tính khác trong môi trường domain, đảm bảo hoạt động liên tục và bảo mật cao hơn.