Cấu trúc giáo trình được chia thành 6 bài như sau: Bài 1: Các thành phần cơ bản của máy tính Bài 2: Qui trình lắp ráp máy tính Bài 3: Thiết lập CMOS Bài 4: Cài đặt hệ điều hành và cá
CÁC THÀNH PH ẦN CƠ BẢ N C Ủ A MÁY TÍNH
THI Ế T B Ị N Ộ I VI
- Vỏ máy là nơi để gắn các thành phần của máy tính thành khối như nguồn, Mainboard, card v.v và có tác dụng bảo vệ máy tính.
Vỏ máy tính được thiết kế với các khoang 5.25 inch để chứa ổ đĩa quang (CD/DVD) và khoang 3.5 inch để chứa ổ cứng, ổ mềm và các thiết bị lưu trữ khác, đồng thời có khu vực chứa nguồn cấp điện cho toàn bộ hệ thống Vỏ máy càng rộng sẽ giúp luồng không khí lưu thông tốt hơn giữa các thành phần, từ đó làm cho máy thoáng mát và vận hành êm hơn Với không gian rộng và bố trí hợp lý, hệ thống có khả năng làm mát tốt, giảm tiếng ồn và nâng cao hiệu suất làm việc.
- Loại vỏ máy: Thông thường có 2 dạng đứng hoặc nằm.
Hình 1.1: Các khoang bên trong vỏ máy
Hình 1.2 Các khay và vị trí bên ngoài vỏ máy
Bộ nguồn máy tính là một biến áp và một số mạch điện dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều AC 110V/220V thành nguồn điện một chiều ±3,3V, ±5V và ±12V, cung cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống máy tính Công suất trung bình của bộ nguồn hiện nay khoảng 350W đến 500W Hiện nay máy vi tính cá nhân thường sử dụng bộ nguồn ATX.
Hình 1.3: Sơ đồ mạch nguồn ATX
- Phân loại thông qua các đầu cắm vào bo mạch chính : AT và ATX
+ AT: dây nguồn chính gồm có 2 cặp dây chân (pin) mỗi cặp dây gồm có 6 pin Hiện tại loại nguồnnày không còn được sử dụng trên PC nửa
+ ATX gồm có các loại nguồn sau đây:
- ATX 20 pin: dây nguồn chính 20 pin
- ATX 20 pin + 4 pin: dây nguồn chính 20 pin + 4 pin cấp nguồn cho CPU
- ATX 20 pin + 6 pin: Dây nguồn chính 20 pin + 6 pin cấp nguồn cho CPU
- ATX 24 pin + 4 pin: dây nguồn chính 24 pin + 4 pin cấp nguồn cho CPU.Trong đó 24 pin = 20 pin + crack 4pin
- Sự chuyển đổi điện xoay chiều thành một chiều sinh ra một lượng nhiệt lớn, đó là lý do hầu nhưbộ nguồnnào cũng có quạt làm mát.
- Sơ đồ các chân trên nguồn chính của bộ nguồn ATX
Hình 1.4: Sơ đồ chân của bộ nguồn ATX
- Dây màu cam là chân cấp nguồn +3,3V
- Dây màu đỏ là chân cấp nguồn +5V
- Dây màu vàng là chân cấp nguồn +12V
- Dây màu xanh da trời (xanh sẫm) là chân cấp nguồn -12V
- Dây màu trắng là chân cấp nguồn -5V
- Dây màu tím là chân cấp nguồn 5VSB ( Đây là nguồn cấptrước)
- Dây màu đen là nối đất (Mass)
- Dây màu xanh lá cây là chân lệnh mở nguồn chính PS_ON ( Power Swich
On ), khi điện áp PS_ON = 0V là mở , PS_ON > 0V là tắt
Dây màu xám là chân bảo vệ của Mainboard, dùng để báo cho Mainboard tình trạng nguồn đã tốt thông qua tín hiệu PWRGOOD Khi dây này có điện áp trên 3V, tín hiệu PWRGOOD đạt ngưỡng và Mainboard mới được phép hoạt động, đảm bảo hệ thống khởi động an toàn và ổn định.
Khi chọn mua bộ nguồn, hãy chọn công suất thực tế bằng hoặc lớn hơn tổng công suất của hệ thống máy tính để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn Những loại nguồn kém chất lượng trên thị trường thường chỉ đáp ứng khoảng 60–70% hiệu năng ghi trên nhãn, khiến hệ thống hoạt động không ổn định và tiêu thụ điện năng lãng phí Ngược lại, bộ nguồn chất lượng tốt phải đáp ứng hiệu suất vượt mức công suất ghi trên nhãn và các mức điện áp ở đầu ra không bị sụt hoặc tăng áp khi có tải, đảm bảo nguồn cấp liên tục cho các linh kiện ở hiệu suất tối ưu.
Hình 1.5: Thông số trên bộ nguồn
Bảng mạch chính, còn được gọi là Mainboard, System Board hoặc Motherboard, là bảng mạch lớn nhất trong máy tính Nó có nhiệm vụ liên kết và điều khiển các thành phần được cắm vào nó, đồng thời đóng vai trò cầu nối trung gian cho quá trình giao tiếp giữa các thiết bị kết nối với bảng mạch.
Hình 1.6: Các thông số trên Mainboard
Mainboard cho phép kết nối và hỗ trợ nhiều loại thiết bị với nhiều thế hệ khác nhau, ví dụ như CPU Một mainboard có thể tương thích với nhiều thế hệ CPU khác nhau tùy thuộc vào thiết kế và chipset của nó Để xác định chính xác loại CPU tương thích, hãy xem Catalog đi kèm với mainboard, nơi liệt kê chi tiết các dòng CPU được hỗ trợ và mức độ tương thích cho từng phiên bản.
Mainboard có rất nhiều loại do nhiều hãng sản xuất khác nhau như Gigabyte, Intel, Asus, Foxconn và Compact, mỗi hãng đều có đặc điểm riêng cho dòng mainboard của mình Tuy nhiên, nhìn chung mainboard gồm các thành phần cơ bản như socket CPU, chipset, khe RAM, khe mở rộng PCIe, nguồn cấp và hệ thống VRM, cùng bảng mạch I/O và BIOS/UEFI Các mainboard cũng phân khúc theo kích thước form factor như ATX, micro-ATX và ITX, đi kèm nhiều tùy chọn kết nối từ mạng LAN đến USB và âm thanh tích hợp Mặc dù có khác biệt về tính năng và trình điều khiển tùy hãng, chúng chia sẻ mục đích chung là cung cấp nền tảng ổn định cho CPU, RAM và các thiết bị mở rộng, đảm bảo hiệu năng và tương thích với các linh kiện như ổ cứng, card đồ họa và nguồn.
Hình 1.7: Các thành phần cơ bản trên mainboard
Chipset là một tập hợp IC được tối ưu hóa cao độ, liên kết chặt chẽ với nhau và phối hợp nhịp nhàng để đảm nhận hầu hết các chức năng hỗ trợ cho bo mạch chủ Với sự đồng bộ của các thành phần, chipset quản lý và điều phối các kết nối với CPU, RAM, bộ nhớ lưu trữ và các thiết bị I/O, đồng thời tối ưu hóa luồng dữ liệu và hiệu suất tổng thể của hệ thống Nhờ đó, chipset quyết định khả năng mở rộng, tính tương thích và hiệu quả vận hành của máy tính, ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm người dùng và hiệu suất của toàn bộ hệ thống.
- Phân loại chipset : Intel, Via, UMC sẽ cho biết tính năng hỗ trợ cho CPU, bộ nhớ ram.
Trên các dòng main đời cũ sử dụng socket 478 và 775, có hai loại chipset cơ bản: chipset bắc (Northbridge) nằm gần khu vực CPU và thường đặt dưới đế tản nhiệt làm bằng nhôm hoặc gang; chipset nam (Southbridge) nằm gần khu cắm ổ đĩa cứng và có thể có hoặc không có đế tản nhiệt tùy từng đời main Với các dòng main đời mới hơn dùng socket 1155, 1156, 1366 và 2011, hai chipset bắc và nam được tích hợp thành một chipset duy nhất, nằm gần khu cắm ổ đĩa cứng và thường được gắn đế tản nhiệt.
Chipset cầu bắc đóng vai trò quản lý liên kết giữa CPU, RAM và card màn hình, điều phối FSB của CPU và các công nghệ như Hyper-Threading (HT) hoặc đa nhân để tối ưu hiệu suất xử lý Nó quyết định băng thông giữa RAM và card đồ họa, đồng thời tương thích với các chuẩn RAM từ DDR1 đến DDR4, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ và hiệu năng hệ thống Khi băng thông được mở rộng và tối ưu, dữ liệu di chuyển nhanh hơn, giúp máy tính xử lý tác vụ mượt mà và tăng tốc độ làm việc Vì vậy, để cải thiện hiệu suất máy, người dùng nên xem xét khả năng tối ưu băng thông và sự hỗ trợ công nghệ của chipset cầu bắc.
Chipset cầu Nam, hay Southbridge, đảm nhiệm việc xử lý luồng dữ liệu và điều phối thông tin lưu chuyển giữa các linh kiện bên trong máy tính Nó cũng cung cấp khả năng mở rộng cổng kết nối với các thiết bị như Serial ATA (SATA), card mạng, âm thanh và USB 2.0/3.0, từ đó nâng cao lưu trữ, mạng và chất lượng âm thanh Với khả năng xử lý dữ liệu hiệu quả và tương thích rộng, chipset cầu Nam đóng vai trò chủ chốt trong tối ưu hóa hiệu suất hệ thống và đảm bảo kết nối ổn định giữa các thành phần.
+ Đế cắm CPU: Có 2 loại cơ bản Slot và Socket
Slot là khe cắm dài như một thanh dùng để gắn các loại CPU như Pentium II và Pentium III, loại khe này chỉ có trên các mainboard đời rất cũ Khi lắp CPU vào slot, còn có các vít để giữ chặt CPU, giúp cố định kết nối giữa CPU và mainboard và đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống.
Socket là khe cắm hình chữ nhật có các chân hoặc điểm tiếp xúc để cắm CPU vào bo mạch chủ Đây là loại khe cắm được dùng cho các loại CPU còn lại không cắm theo chuẩn Slot, giúp việc lắp đặt và nâng cấp CPU trở nên dễ dàng và linh hoạt.
Hình 1.8: Một số loại đế cắm CPU
Một số dạng chân cắmtương ứng với các loại CPU như:
Ngày phát hành Tương thích CPU
Pentium-75 đến Pentium-200Pentium MMXK5K66x866x86MXMII
Pentium II Pentium III (Cartridge) Celeron
Pentium 4 (Socket 478) Celeron (Socket 478) Celeron D (Socket 478) Pentium 4 Extreme Edition (Socket 478)
Pentium 4 (LGA775) Pentium 4 Extreme Edition (LGA775) Pentium DPentium Extreme
Core 2 QuadCore 2 ExtremePentium Dual Core Pentium E6000 series
Core i3 2000 series Core i3 3000 series Core i5 2000 series Core i5 3000 series Core i7 2000 series Core i7 3000 series Pentium G600 series Pentium G800 series Pentium G2000 series Celeron G400 series Celeron G500 series
Core i3 500 series Core i5 600 series Core i5 700 series Core i7 800 series Pentium G6900 series Celeron G1101
Core i7 3800 series Core i7 3900 series Slot A 242 Tháng Athlon (Cartridge)
Athlon (Socket 462) Athlon XPAthlon MPDuronSempron (Socket 462)
Athlon 64 (Socket 939) Athlon 64 FX (Socket 939) Athlon 64 X2 (Socket 939) Sempron (Socket 939)
Athlon 64 (Socket AM2) Athlon 64 FX-62
Athlon 64 X2 (Socket AM2) Sempron (Socket AM2)
Athlon 64 (Socket AM2/AM2+) Athlon 64 FX-62
Athlon 64 X2 (Socket AM2/AM2+) PhenomSempron (Socket AM2)
Athlon II Phenom II Sempron (Socket AM3)
Athlon II Phenom II Sempron (Socket AM3)
Athlon 64 FX-70 Athlon FX-72 Athlon FX-74
+ Khe cắm RAM: Thường có hai loại chính DIMM và SIMM
- SIMM : Loại khe cắm có 30 chân hoặc 72 chân
- DIMM : Loại khe cắm SDRAM có 168 chân Loại khe cắm DDRAM có
184 chân Loại khe cắm DDR2, DDR3 có 240-pin Hiện nay tất cả các loại Mainboard chỉ có khe cắm DIMM nên rất tiện cho việc nâng cấp.
Bus, hay đường dẫn thông tin trên bảng mạch chính, kết nối từ vi xử lý (CPU) đến bộ nhớ và các thẻ mạch, khe cắm mở rộng, cho phép dữ liệu được trao đổi giữa các thành phần của hệ thống một cách hiệu quả Các bus được thiết kế theo nhiều chuẩn như PCI, ISA, EISA, VESA và các chuẩn khác, đáp ứng các yêu cầu về hiệu suất, khả năng mở rộng và sự tương thích của phần cứng Hiểu rõ vai trò của bus giúp người dùng và kỹ sư lựa chọn chuẩn bus phù hợp với nhu cầu sử dụng và thiết kế hệ thống máy tính.
+ Khe cắm bộ điều hợp: Dùng để cắm các bộ điều hợp như Card màn hình,
Card mạng, Card âm thanh v.v Chúng cũng gồm nhiều loại được thiết kế theo các chuẩn như PCI Express, AGP, PCI, ISA, EISA, v.v
PCI Express (PCIe) is a high-speed system bus and expansion-card interface for computers, designed to replace PCI, PCI-X, and AGP for expansion cards and graphics cards It delivers greater bandwidth and scalability, enabling faster data transfer between the motherboard and peripheral devices, including modern graphics cards, and supports a wide range of expansion options for improved overall system performance.
QUI TRÌNH L Ắ P RÁP MÁY TÍNH
QUI TRÌNH L Ắ P RÁP MÁY VI TÍNH
Được thiết kế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên tiếp thu hiệu quả kiến thức liên quan đến môn Lắp ráp và cài đặt máy tính, đây là tài liệu tham khảo chính dành cho học sinh, sinh viên để học tập và nghiên cứu môn học này.
Mục đích chủ yếu của giáo trình là trang bị cho người học kiến thức về cấu trúc phần cứng máy tính, nhận diện và kiểm tra sự tương thích giữa các thiết bị, và nắm bắt quy trình lắp ráp một máy vi tính hoàn chỉnh; đồng thời hướng dẫn cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng, cũng như nâng cao khả năng chẩn đoán và khắc phục sự cố máy tính.
Cấu trúc giáo trình đƣợc chia thành 6 bài nhƣ sau:
Bài 1: Các thành phần cơ bản của máy tính
Bài 2: Qui trình lắp ráp máy tính
Bài 4: Cài đặt hệ điều hành và các trình điều khiển
Bài 5: Cài đặt các phần mềm ứng dụng
Bài 6: Sao lưu phục hồi hệ thống
Trong quá trình biên soạn, khó tránh khỏi những sai sót; chúng tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của các bạn đồng nghiệp, của các học sinh, sinh viên và của những người quan tâm nhằm phục vụ cho công tác chỉnh sửa, bổ sung giáo trình và từ đó giáo trình được hoàn thiện và nâng cao chất lượng.
Xin chân thành cảm ơn !
An Giang, ngày 24 tháng 5 năm 2018
Tham gia biên soạn Chủ biên: Nguyễn Hồng Chánh
MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG
BÀI 1: CÁC THÀNH PH ẦN CƠ BẢ N C Ủ A MÁY TÍNH 7
6 B ộ nh ớ ngoài ( ổ c ứ ng, CDROM, DVD, flash ) 24
8 Bo m ạ ch m ở r ộ ng (VGA card, Sound card ) 32
II CÁC THI Ế T B Ị NGO Ạ I VI: 34
BÀI 2: QUI TRÌNH L Ắ P RÁP MÁY TÍNH 39
III QUI TRÌNH L Ắ P RÁP MÁY VI TÍNH 41
1 L ắ p CPU và qu ạ t làm mát CPU 41
3 Ki ể m tra Mainboard, RAM,CPU ho ạt động chƣa? 44
5 N ố i dây công t ắ c ngu ồn, đèn tín hiệ u, USB, 46
7 L ắ p ổ đĩa cứ ng , ổ CD-ROM 47
8 G ắ n Video Card, Sound Card, Modem card 48
9 L ắ p dây chu ộ t, phím, màn hình 48
10 Đóng vỏ thùng máy và c ấ p ngu ồ n 49
IV GI Ả I QUY Ế T CÁC L Ỗ I X Ả Y RA KHI L Ắ P RÁP 50
I GI Ớ I THI Ệ U V Ề BIOS VÀ CHƯƠNG TRÌNH CMOS 52
II CH ỨC NĂNG CỦ A BIOS 52
8 Vi ệc lưu dự phòng Ram Cmos 60
BÀI 4: CÀI ĐẶ T H Ệ ĐIỀU HÀNH VÀ CÁC TRÌNH ĐIỀ U KHI Ể N 62
I PHÂN VÙNG ĐĨA CỨ NG 62
2 Đị nh d ạng đĩa cứ ng: 62
II CÀI ĐẶ T H Ệ ĐIỀ U HÀNH 70
III CÀI ĐẶT TRÌNH ĐIỀ U KHI Ể N 87
1 Gi ớ i thi ệu trình điề u khi ể n (driver) 87
BÀI 5: CÀI ĐẶ T CÁC PH Ầ N M Ề M Ứ NG D Ụ NG 99
I QUI TRÌNH CÀI ĐẶ T PH Ầ N M Ề M Ứ NG D Ụ NG 99
II CÀI ĐẶ T PH Ầ N M Ề M Ứ NG D Ụ NG 100
4 Cài đặ t các ph ầ n m ề m khác 105
IV GI Ả I QUY Ế T S Ự C Ố KHI CÀI PH Ầ N M Ề M Ứ NG D Ụ NG 106
BÀI 6: SAO LƯU PHỤ C H Ồ I H Ệ TH Ố NG 108
1 Sao lưu bằ ng Norton Ghost 108
2 Sao lưu bằ ng True Image 111
CÁC THU Ậ T NG Ữ CHUYÊN MÔN 119
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Lắp ráp và cài đặt máy tính
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
-Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học xong các môn học, mô đun sau: Tin học đại cương, Kỹ thuật điện tử, Kiến trúc máy tính
-Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc
Ý nghĩa và vai trò của mô đun là trang bị cho học sinh, sinh viên những kỹ năng cơ bản về máy tính, giúp họ nhận diện và so sánh các thành phần linh kiện để tự lắp ráp một bộ máy tính hoàn chỉnh Mô đun chỉ dẫn cách lựa chọn linh kiện phù hợp với nhu cầu và ngân sách, cách lắp ráp hệ thống và cài đặt phần mềm một cách đúng đắn để đảm bảo hiệu suất và sự ổn định Bên cạnh đó, nó đào tạo các kỹ năng kiểm tra chất lượng, tối ưu hóa phần mềm và bảo trì cơ bản, đáp ứng yêu cầu học tập và làm việc trong lĩnh vực CNTT.
Mục tiêu của mô đun:
+ Trình bày được tổng quan về máy tính
+ Mô tả được chức năng của các thành phần chính trên hệ thống máy tính.
+ Cài đặt được hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng
+ Tháo, lắp ráp, cài đặt được một máy vi tính hoàn chỉnh
+ Có khả năng khắc phục được các lỗi thường gặp.
-Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Bình tĩnh, đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau trong học tập
+ Tự tin, cẩn thận, chính xác trong thao tác với máy tính.
Nội dung của môn học/mô đun
TT Tên các bài trong mô đun Thời gian (giờ)
Tổng số Tổng số Thực hành Kiểm tra
1 Các thành phần cơ bản của máy tính 12 8 4
4 Cài đặt hệ điều hành và các trình điều khiển 24 6 16 2
5 Cài đặt các phần mềm ứng dụng 28 7 19 1
6 Sao lưu phục hồi hệ thống 6 2 3 1
BÀI 1: CÁC THÀNH PH ẦN CƠ BẢ N C Ủ A MÁY TÍNH
Ngày nay máy tính là thiết bị vô cùng thiết yếu trong đời sống con người, đặc biệt đối với học sinh và sinh viên ngành Công nghệ thông tin Máy tính hỗ trợ học tập, nghiên cứu và làm việc, đồng thời là công cụ phát triển các kỹ năng CNTT thiết yếu để thích nghi với sự đổi mới công nghệ liên tục Việc nắm vững công nghệ máy tính không chỉ giúp sinh viên CNTT tối ưu hóa quá trình học tập mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Bài viết này đi sâu vào các thuật ngữ máy tính, giải thích cấu tạo và chức năng của từng thành phần trong máy tính, từ đó giúp người đọc nắm được cái nhìn tổng thể về linh kiện máy tính và cách chúng vận hành cùng nhau.
Mục tiêu: Sau khi học xong phần này học sinh có khả năng
- Trình bày được các thành phần cơ bản của máy tính cũng như chức năng, nhiệm vụ của chúng trong hệthống máy tính
- Lựa chọn được các thiết thiết bị để đáp ứng yêu cầu công việc
- Bình tĩnh, đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau trong học tập
- Tự tin, cẩn thận, chính xác trong thao tác với máy tính.
- Vỏ máy là nơi để gắn các thành phần của máy tính thành khối như nguồn, Mainboard, card v.v và có tác dụng bảo vệ máy tính.
Vỏ máy tính được thiết kế với các khoang đĩa 5.25 inch để chứa ổ CD/DVD, khoang 3.5 inch để chứa ổ cứng và ổ mềm, đồng thời có ngăn chứa nguồn cấp điện cho toàn bộ hệ thống Nhờ thiết kế rộng rãi, vỏ máy cho phép luồng khí lưu thông tốt hơn, từ đó làm mát hiệu quả và vận hành êm ái, giúp máy tính hoạt động ổn định.
- Loại vỏ máy: Thông thường có 2 dạng đứng hoặc nằm.
Hình 1.1: Các khoang bên trong vỏ máy
Hình 1.2 Các khay và vị trí bên ngoài vỏ máy
Bộ nguồn máy tính là một biến áp kết hợp với mạch điện, có nhiệm vụ biến đổi nguồn điện xoay chiều AC 110V/220V thành nguồn điện một chiều DC ±3,3V, ±5V và ±12V, cung cấp cho toàn bộ hệ thống máy tính Công suất trung bình của bộ nguồn hiện nay dao động từ khoảng 350W đến 500W, đáp ứng nhu cầu cấp nguồn cho các linh kiện và phần mềm hiện đại Trong hầu hết PC hiện nay, bộ nguồn ATX được sử dụng phổ biến, mang lại chuẩn kết nối và hiệu suất ổn định cho hệ thống.
Hình 1.3: Sơ đồ mạch nguồn ATX
- Phân loại thông qua các đầu cắm vào bo mạch chính : AT và ATX
+ AT: dây nguồn chính gồm có 2 cặp dây chân (pin) mỗi cặp dây gồm có 6 pin Hiện tại loại nguồnnày không còn được sử dụng trên PC nửa
+ ATX gồm có các loại nguồn sau đây:
- ATX 20 pin: dây nguồn chính 20 pin
- ATX 20 pin + 4 pin: dây nguồn chính 20 pin + 4 pin cấp nguồn cho CPU
- ATX 20 pin + 6 pin: Dây nguồn chính 20 pin + 6 pin cấp nguồn cho CPU
- ATX 24 pin + 4 pin: dây nguồn chính 24 pin + 4 pin cấp nguồn cho CPU.Trong đó 24 pin = 20 pin + crack 4pin
- Sự chuyển đổi điện xoay chiều thành một chiều sinh ra một lượng nhiệt lớn, đó là lý do hầu nhưbộ nguồnnào cũng có quạt làm mát.
- Sơ đồ các chân trên nguồn chính của bộ nguồn ATX
Hình 1.4: Sơ đồ chân của bộ nguồn ATX
- Dây màu cam là chân cấp nguồn +3,3V
- Dây màu đỏ là chân cấp nguồn +5V
- Dây màu vàng là chân cấp nguồn +12V
- Dây màu xanh da trời (xanh sẫm) là chân cấp nguồn -12V
- Dây màu trắng là chân cấp nguồn -5V
- Dây màu tím là chân cấp nguồn 5VSB ( Đây là nguồn cấptrước)
- Dây màu đen là nối đất (Mass)
- Dây màu xanh lá cây là chân lệnh mở nguồn chính PS_ON ( Power Swich
On ), khi điện áp PS_ON = 0V là mở , PS_ON > 0V là tắt
Dây màu xám là dây bảo vệ của Mainboard, còn được gọi là dây PWRGOOD, có nhiệm vụ báo cho bo mạch chủ tình trạng nguồn cấp Dây này truyền tín hiệu rằng nguồn đã sẵn sàng và ổn định Khi điện áp trên dây màu xám vượt quá 3V, tín hiệu PWRGOOD được xác nhận và Mainboard mới bắt đầu hoạt động.
Khi chọn mua bộ nguồn cho máy tính, hãy ưu tiên những nguồn có công suất thực tế bằng hoặc lớn hơn tổng công suất của hệ thống Những bộ nguồn kém chất lượng trên thị trường thường chỉ đáp ứng khoảng 60–70% hiệu năng ghi trên nhãn Ngược lại, các bộ nguồn chất lượng cao phải đảm bảo hiệu năng vượt mức ghi trên nhãn và điện áp đầu ra ổn định, không bị sụt hoặc lệch khi hệ thống chịu tải.
Hình 1.5: Thông số trên bộ nguồn
Bảng mạch chính, hay còn được gọi là Mainboard, System Board hoặc Motherboard, là bảng mạch lớn nhất trong máy tính, có nhiệm vụ liên kết và điều khiển các thành phần được gắn vào nó Nó đóng vai trò là cầu nối trung gian cho quá trình giao tiếp giữa các thiết bị và linh kiện trên bo mạch, giúp chúng tương tác với nhau một cách hiệu quả.
Hình 1.6: Các thông số trên Mainboard
Mainboard cho phép kết nối và hỗ trợ nhiều loại thiết bị ở các thế hệ khác nhau, cho phép cắm và vận hành các linh kiện như CPU từ các thế hệ khác nhau trên cùng một bo mạch Điều này mang lại tính linh hoạt cho nâng cấp hệ thống khi một Mainboard có thể tương thích với nhiều thế hệ CPU Xem Catalog đi cùng Mainboard để biết chi tiết nó tương thích với loại CPU nào và các thiết bị khác.
Mainboard, hay bo mạch chủ, có rất nhiều loại do nhiều nhà sản xuất khác nhau như Gigabyte, Intel, Foxconn, Asus và nhiều hãng khác, mỗi hãng có những đặc điểm riêng cho dòng mainboard của mình Tuy nhiên, nhìn chung mainboard có các thành phần và đặc điểm giống nhau như hệ nguồn cấp, socket CPU, chipset, khe cắm RAM, khe PCIe và các cổng kết nối Khi chọn mainboard, nên xem xét socket CPU phù hợp với vi xử lý, khả năng hỗ trợ RAM về dung lượng và tốc độ, số lượng và loại khe PCIe, khả năng lưu trữ và các tính năng bổ sung như BIOS/UEFI, công nghệ làm mát và chuẩn kết nối hiện đại.
Hình 1.7: Các thành phần cơ bản trên mainboard
Chipset là tập hợp các IC được tối ưu hóa ở mức cao, có liên kết chặt chẽ với nhau và hoạt động như một hệ thống tích hợp Khi các IC trong chipset phối hợp nhịp nhàng, chúng đảm nhiệm hầu như toàn bộ các chức năng hỗ trợ của bo mạch chính, đóng vai trò điều phối giữa CPU, bộ nhớ và các thiết bị ngoại vi, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu năng và khả năng tương thích của hệ thống máy tính.
- Phân loại chipset : Intel, Via, UMC sẽ cho biết tính năng hỗ trợ cho CPU, bộ nhớ ram.
Các dòng mainboard đời cũ dùng socket 478 và 775 có hai loại chipset cơ bản: chipset bắc nằm gần khu vực CPU dưới đế tản nhiệt làm từ nhôm hoặc gang, và chipset nam nằm gần khu cắm đĩa cứng, có thể có hoặc không có đế tản nhiệt tùy từng đời mainboard Trong khi đó, các dòng mainboard đời mới với socket 1155, 1156, 1366 và 2011 tích hợp bắc và nam thành một chipset duy nhất, nằm gần khu cắm đĩa cứng và có đế tản nhiệt.