1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KINH tế CHÍNH TRỊ mác lê NIN PHÂN TÍCH nội DUNG QUY LUẬT CẠNH TRANH PHÂN TÍCH tác ĐỘNG QUY LUẬT CẠNH TRANH

27 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích nội dung quy luật cạnh tranh
Chuyên ngành Kinh tế chính trị Mác Lê Nin
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đã tham gia thị trường, các chủ thể sản xuất kinh doanh, bên cạnh sự hợp tác cần chấp nhận cạnh tranh và đó là điều tất yếu.. Cạnh tranh giữa người sản xuất với người sản xuất: doa

Trang 1

KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊ NIN

P H Â N T Í C H T Á C Đ Ộ N G C Ủ A C Ạ N H T R A N H

T R O N G N Ề N K I N H T Ế T H Ị T R Ư Ờ N G

Nhóm 8-Chủ đề 2

Trang 2

STT MSSV Họ Tên Nhiệm Vụ % hoàn thành Ghi Chú

36 021H0257 Nguyễn Ngọc Thanh Trang Làm rõ luận điểm của P Samuelson dựa vào nội dung và tác động. 98% Tham gia thảo luận khá ít nhưng đã khắc phục

trước hạn

37 021H0254 Nguyễn Ngọc Bảo Trân

Đảm nhận "Giả sử là chủ doanh nghiệp, em sẽ làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh?"

Làm Power Point

99%

Tài liệu thiếu hình ảnh lúc đầu nhưng đã khắc phục sau đó

38 421H0435 Nguyễn Minh Trí Tìm kiếm câu hỏi đáp xoáy Thuyết trình phần "Giả sử là chủ

doanh nghiệp " và câu hỏi 99%

Tài liệu chưa hoàn chỉnh nhưng đã khắc phục sau đó

39 021H0259 Trần Nguyên Trung Đảm nhần phân tích nội dung của quy luật cạnh tranh trong nền kinh tế

Tài liệu thiếu hình ảnh lúc đầu nhưng đã khắc phục sau đó

40 021H0261 Hoàng Võ Phương Uyên

Đảm nhận phân tích tác động của quy luật cạnh tranh trong nền KTTT

Thuyết trình nội dung và tác động của quy luật cạnh tranh đối với nền KTTT

99%

Chưa chỉ huy nhóm tốt

Bảng đánh giá

Trang 3

MỤC LỤC

PHÂN TÍCH NỘI DUNG

QUY LUẬT CẠNH TRANH

LIÊN HỆ BẢN THÂN

Trang 4

QUY LUẬT CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Trang 5

Khái niệm

Cạnh tranh là sự ganh đua về kinh tế giữa những chủ thể

kinh tế nhằm có được những điều kiện thuận lợi trong sản xuất cũng như

tiêu thụ hàng hóa để từ đó thu được lợi ích tối đa cho mình.

Trang 6

Nội dung

Quy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan

mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hoá Khi đã tham gia thị trường, các chủ thể sản xuất kinh

doanh, bên cạnh sự hợp tác cần chấp nhận cạnh tranh và đó là điều tất

yếu.

• Ví dụ: Coca-Cola và Pepsi

Trang 7

Các loại hình cạnh tranh

1 Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế

a Cạnh tranh trong nội bộ ngành: cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế

trong cùng một ngành, cùng sản xuất một loại hàng hoá hoặc dịch vụ.

b Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất

kinh doanh giữa các ngành kinh tế khác nhau nhằm tìm kiếm nơi đầu tư

có lợi nhất.

Trang 8

2 Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường

a Cạnh tranh giữa người sản xuất và người tiêu dùng: là một sự mặc cả theo luật mua rẻ - bán đắt khi cả hai bên

đều muốn tối đa hoá lợi ích của mình.

b Cạnh tranh giữa người tiêu dùng và người tiêu dùng: xảy ra khi mức cung nhỏ hơn cầu của một loại hàng hóa

hoặc dịch vụ.

c Cạnh tranh giữa người sản xuất với người sản xuất: doanh nghiệp luôn phải ganh đua, loại trừ lẫn nhau để

giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, như điều kiện về vốn, lao động, nguồn nguyên liệu … để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình nhằm tồn tại và phát triển.

Các loại hình cạnh tranh

Trang 9

3 Xét theo tính chất và mức độ

a Cạnh tranh hoàn hảo: xảy ra khi trên thị trường có rất nhiều người bán và không người nào có ưu thế về số

lượng cung ứng đủ lớn để ảnh hưởng tới giá cả trên thị trường.

b Cạnh tranh không hoàn hảo: cạnh tranh trên thị trường mà phần lớn các sản phẩm không đồng nhất với nhau.

c Cạnh tranh độc quyền: hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có một số người bán một số sản phẩm thuần nhất

Họ có thể kiểm soát gần như toàn bộ số lượng sản phẩm và dịch vụ bán ra trên thị trường.

Các loại hình cạnh tranh

Trang 10

CẠNH TRANH

Trang 11

4 Xét theo thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh

a Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với

chuẩn mực xã hội và được xã hội thừa nhận, nó thường diễn ra sòng phẳng, công bằng và công khai.

b Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật

pháp,trái với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như trốn thuế buôn lậu, khủng bố…).

Các loại hình cạnh tranh

Trang 12

TÁC ĐỘNG CỦA QUY LUẬT CẠNH TRANH TRONG NỀN

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Trang 13

Đây là mặt thứ nhất của cạnh tranh, khi các doanh nghiệp cạnh tranh, động

lực thúc đẩy lực lượng sản xuất của xã hội phát triển nhanh hơn, chất

lượng của lực lượng sản xuất nói chung sẽ ngày một cải thiện và phát

triển

2 Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển kinh tế thị trường

Kinh tế càng phát triển thì cạnh tranh càng quyết liệt, thường xuyên, để giành giật điều kiện sản xuất kinh doanh

thuận lợi, luôn đổi mới, sáng tạo Tuy nhiên, cạnh tranh lại là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế

- Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, giúp điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ nguồn lực

- Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu xã hội nhằm tối ưu hóa lợi nhuận của mỗi chủ thể kinh tế

Các chính sách kinh tế liên tục được cải thiện để phù hợp với quy luật phát triển của cơ chế thị trường Qua đó, nền kinh tế thị trường được hoàn thiện hơn

3 Cạnh tranh là cơ chế điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ

nguồn lực

Nguồn lực được phân bổ tối ưu khi giá cả trả cho hàng hóa và dịch vụ trên

tất cả các thị trường phản ánh chính xác chi phí kinh tế thấp nhất để cung

ứng chúng Các nhà sản xuất sẽ phải điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ

nguồn lực sao cho phân bổ nguồn lực là tối ưu Kết quả của sự cạnh tranh

này là làm cho nguồn lực được phân bổ một cách linh hoạt

4 Cạnh tranh thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu

cầu xã hội

• Khi các nhà sản xuất cạnh tranh với nhau, hoặc chất lượng của

hàng hóa sẽ tăng lên hoặc giá thành của hàng hóa sẽ giảm đi,

hoặc cả hai điều đó sẽ xảy ra mà nhu cầu của khách hàng vẫn

được thỏa mãn Vậy là, càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh

với nhau thì sản phẩm hay dịch vụ cung cấp cho khách hàng sẽ

càng có chất lượng cao hơn, cạnh tranh đem đến cho khách

hàng giá trị tối ưu đối với đồng tiền mồ hôi công sức họ làm

ra

Trang 14

TIÊU CỰC

1 Gây tổn hại môi trường kinh doanh

Chủ thể thực hiện mọi cách để cạnh tranh sẽ rất dễ sử dụng

các biện pháp cạnh tranh thiếu lành mạnh, các thủ đoạn

xấu để tăng lợi nhuận Những hành vi này làm tổn hại đến

môi trường kinh doanh, xói mòn giá trị đạo đức xã hội

Buộc Nhà nước can thiệp vào nền kinh tế bằng pháp luật,

cơ chế và chính sách

2 Gây lãng phí nguồn lực xã hội

Cạnh tranh không lành mạnh gây lãng phí nguồn lực xã

hội vì có thể chiến giữ nguồn lực không đưa vào sản xuất

kinh doanh cũng là một hình thức của cạnh tranh không

lành mạnh chỉ để tạo ra hàng hóa và dịch vụ xã hội Khi

đó, nguồn lực không được phân bổ hợp lí: nơi cần thì

không đủ, nơi có thì không thể phát huy tối ưu vai trò của

nguồn lực mình có

3 Gây tổn hại phúc lợi xã hội

Khi cạnh tranh không lành mạnh ngày một mạnh mẽ, phân

hóa giàu nghèo, lãng phí nguồn lực xã hội và các vấn đề xã

hội khác sẽ ngày một nhiều, nghiêm trọng Việc gây tổn

hại đến phúc lợi xã hội là không tránh khỏi

Trang 15

PHÂN TÍCH VÀ LÀM RÕ LUẬN ĐIỂM

CỦA P.SAMUELSON

Trang 16

Ý nghĩa câu nói của P.Samuelson

Động lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội

 Cạnh tranh là cuộc chạy đua kinh tế buộc nhà sản xuất phải tạo ra

sản phẩm có chất lượng cao hơn nhưng với giá thành ngày rẻ hơn

 Loại bỏ nhưng doanh nghiệp không đáp ứng được như cầu thị

trường  Tạo động lực cho kinh tế phát triển

Khuyến khích áp dụng KHKT, cải tiến công nghệ

 Tạo cơ hội cho doanh nghiệp nghiên cứu tiếp cận với công nghệ

mới, tiến bộ khoa học kĩ thuật  Nguồn gốc, động lực để phát

triển khoa học kĩ thuật và công nghệ cao.

Trang 17

Ý nghĩa câu nói của P.Samuelson

Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng

Môi trường cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải vận động, đổi mới, cải tiến, cạnh tranh tạo ra sự đổi mới liên tục và động lực phát triển liên tục

Khi tham gia thị trường, phải chấp nhận cạnh tranh Kinh tế thị trường càng phát triển thì cạnh tranh càng thường xuyên, quyết liệt hơn.

Cạnh tranh là sự quyết định cho quá trình phát triển thị trường kinh tế Thị trường cạnh tranh cao thể hiện một nền

kinh tế hoàn thiện và phát triển, “thị trường cạnh tranh” là

một giải pháp phát triển nền kinh tế”.

Trang 18

LIÊN HỆ BẢN THÂN

Trang 19

GIẢ SỬ LÀ CHỦ DOANH NGHIỆP, EM SẼ LÀM GÌ

ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH?

Trang 20

GIẢI PHÁP

Con người là yếu tố hàng đầu trong sản xuất và kinh doanh, khi làm việc

cùng nhau, cùng 1 mục tiêu sẽ thành nguồn động lực cho doanh nghiệp.

NGUYÊN NHÂN

1 Nâng cao năng lực cạnh tranh trong nội bộ doanh nghiệp giữa nhân viên và phòng ban

Trang 21

- Kích thích nhân lực phát huy vai trò và động lực.

- Đầu tư vào nhân lực với điều kiện tốt nhất về vật chất lẫn tinh thần.

- Tạo môi trường làm việc lành mạnh, an toàn.

- Tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh nhưng đảm bảo hiệu quả cho từng cá nhân-phòng ban- doanh nghiệp.

- Đặt mục tiêu, yêu cầu hợp lý để cá nhân phát huy động lực.

CÁCH THỨC

1 Nâng cao năng lực cạnh tranh trong nội bộ doanh nghiệp giữa nhân viên và phòng ban

GIẢI PHÁP

Trang 22

Duy trì cạnh tranh chống độc quyền vừa giúp doanh nghiệp dễ dàng hoạt động và phát triển đồng thời có tác động tích cực đến kinh tế quốc gia.

NGUYÊN NHÂN

2 Duy trì sức cạnh tranh chống độc quyền

GIẢI PHÁP

Trang 23

- Duy trì sức cạnh tranh bền vững nói

riêng ở cá nhân doanh nghiệp.

- Cùng với Nhà nước đấu tranh, lên

Trang 24

Chủ động đổi mới phù hợp với thị trường vừa giúp nhân lực thêm động lực

hoạt động vừa giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

NGUYÊN NHÂN

3 Chủ động nắm bắt cơ hội, cập nhật xu hướng phù hợp với thị trường

GIẢI PHÁP

Trang 25

- Luôn cập nhật tri thức mới, chọn lọc và áp dụng cho doanh

nghiệp để tăng khả năng cạnh tranh

- Tích cực đổi mới tư duy kinh doanh, nâng cao khả năng quản

lý, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch

vụ

- Đầu tư nghiên cứu xu hướng và nhu cầu thị trường theo giai

đoạn xã hội

- Áp dụng công nghệ phù hợp để đảm bảo tạo ra sản phẩm chất

lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường đồng thời giảm chi phí

Trang 26

Câu hỏi cuối bài

Cùng nhóm mình củng cố lại những kiến thức trọng tâm của bài hôm nay một lần nữa nhé!

Ngày đăng: 29/12/2022, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w