1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng các phần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp (năm 2020)

39 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Các Phần Mềm Ứng Dụng Trong Doanh Nghiệp (Năm 2020)
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đặc trưng:  Phần mềm được phát triển theo yêu cầu, nó không được chế tạo theo nghĩa cổ điển  Phần mềm không “hỏng đi” nhưng thoái hóa theo thời gian  Phần lớn phần mềm được xây dựng

Trang 1

• [5] Nguyễn Công Bình , Quản lý chuỗi cung ứng, NXB Thống kê, 2008.

• [6] Iain Gillott, The business case for software applications in the enterprise, Prentice Hall, 2003.

1.1 Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của doanh nghiệp

 Khái niệm về hoạt động của doanh nghiệp

 Hoạt động của DN trong thời đại công nghệ số

 Nhân tố ảnh hưởng hoạt động của doanh nghiệp 1.2 Phần mềm và ứng dụng trong doanh nghiệp

 Khái niệm phần mềm, phần mềm ứng dụng

 Yêu cầu của phần mềm ứng dụng cho doanh nghiệp

 Vai trò của phần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp 1.3 Một số loại phần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về hoạt động của doanh nghiệp

Doanh nghiệp: là một tổ chức kinh tế, có tên

riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,

được đăng ký kinh doanh theo quy định của

pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt

động kinh doanh [Luật doanh nghiệp 2005]

Kinh doanh: là việc thực hiện liên tục một,

một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình

đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc

cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục

đích sinh lợi [Luật doanh nghiệp 2005]

1.1 Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của

doanh nghiệp

6

Hammer & Champy’s (1993), hoạt động trong doanhnghiệp: Là tập các hoạt động sử dụng một hoặc nhiềuđầu vào để tạo ra đầu ra có giá trị phục vụ cho kháchhàng

Các loại hoạt động nghiệp vụ trong doanh nghiệp[August-Wilhelm Scheer & Mark von Rosing]

 Hoạt động quản lý: Quản lý doanh nghiệp, quản trị chiến lược

 Hoạt động nghiệp vụ chính: Tạo ra giá trị cốt lõi

 Hoạt động bổ trợ: Hỗ trợ cho giá trị cốt lõi, ví dụ: Kế toán, nhân sự, hỗ trợ khách hàng….

1.1 Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu củadoanh nghiệp

Trang 2

1.1.2 Hoạt động của DN trong thời đại công nghệ số

Sự phát triển của công nghệ thông tin đã thay đổi hoạt động trong

doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhau.

- 1960s: Hệ điều hành bị giới hạn trong 1 số ít các chức năng

 chỉ hỗ trợ được vài doanh nghiệp cụ thể

- 1970s – 1980s: Sự phát triển của dữ liệu, các mô hình dữ

liệu phát triển nhanh hơn cả mô hình nghiệp vụ, là khởi đầu

cho việc xây dựng các hệ thống thông tin Các hoạt động

trong doanh nghiệp bắt đầu thích nghi với công nghệ thông

tin.

- 1990s: Phần mềm hoạch định nguồn lực trong doanh nghiệp

ra đời hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ trong doanh nghiệp

một cách tự động Cùng với đó là sự phát triển của Công

nghệ đám mây, truyền thông xã hội, phân tích dữ liệu lớn…

1.1 Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của

doanh nghiệp

8

1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng hoạt động của doanhnghiệp

- Nhân tố con người

- Yếu tố kỹ thuật: Quản lý hoạt động kinhdoanh, quản trị sự thay đổi

- Văn hóa doanh nghiệp

1.1 Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu củadoanh nghiệp

9

1.2.1 Khái niệm phần mềm, phần mềm ứng dụng

Phần mềm:

Là tập hợp những câu lệnh được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập

công việc nào đó [Bài giảng Công nghệ phần mềm _ ĐH Thương mại].

 Đặc trưng:

 Phần mềm được phát triển theo yêu cầu, nó không được chế tạo theo

nghĩa cổ điển

 Phần mềm không “hỏng đi” nhưng thoái hóa theo thời gian

 Phần lớn phần mềm được xây dựng theo đơn đặt hàng của khách

 Sự phức tạp và tính thay đổi luôn là bản chất của phần mềm

 Ngày nay phần mềm được phát triển theo nhóm

11

Khái niệm phần mềm ứng dụng

 Phần mềm ứng dụng là một chương trình máy tính

được thiết kế để trợ giúp thực hiện một nhóm các chức

năng, nhiệm vụ, hoạt động của người dùng [Ziff Davis,

PC Magazine].

 Các phần mềm này được chia làm hai loại: phần mềm

ứng dụng đa năng (xử lý văn bản, bảng tính, hệ quản

Bao gồm: phần mềm văn phòng, phần mềm liênlạc trung gian, phần mềm phân tích, phần mềmgiao tiếp, phần mềm nghiệp vụ, phần mềm cơ sở

dữ liệu, multimedia

1.2 Phần mềm và ứng dụng trong doanhnghiệp

Trang 3

1.2.2 Yêu cầu của phần mềm ứng dụng cho doanh

nghiệp

Đối với phần mềm hỗ trợ hoạt động tạo giá trị cốt lõi:

• Cần phải đạt được một số tiêu chí phần mềm tốt như: tính

dễ sử dụng, thân thiện người dùng, tùy biến cao, hỗ trợ

nhiều môi trường hoạt động, chiếm ít tài nguyên bộ nhớ,

tính bảo mật cao.

• Cung cấp đầy đủ các chức năng về quản lý hồ sơ, tài liệu,

các chức năng kế toán, hay quản lý nhân sự cho mô hình

thương mại dịch vụ.

• Với các nghiệp vụ của mô hình sản xuất cần đảm bảo các

chức năng khác: quản lý tài chính, quản lý phân phối, quản

lý sản xuất, quản lý nguồn lực và quản trị thông tin.

• Kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp

• Cung cấp thông tin

• Giảm thiểu rủi ro

 Khái niệm

 Đặc điểm

 Phân loại: 3 loại

Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng(Quản lý quan hệ khách hàng)

Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng (SCM)

Phần mềm hoạch định nguồn lực doanhnghiệp (ERP)

1.3 Một số loại phần mềm ứng dụng trongdoanh nghiệp

17

1.3.2 Phần mềm quản lý tri thức

-Khái niệm

-Đặc điểm

-Phân loại: 3 loại

- Phần mềm quản lý tri thức trong doanh nghiệp

Trang 4

1 Trình bày khái niệm Hoạt động trong doanh

nghiệp? Phân tích các loại hoạt động nghiệp vụ

trong doanh nghiệp Phân tích các nhân tố ảnh

hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

2 Trình bày khái niệm: Phần mềm, phần mềm

ứng dụng? Liệt kê các loại phần mềm ứng

dụng thường dùng trong doanh nghiệp

3 Trình bày khái niệm: Phần mềm ứng dụng

trong doanh nghiệp? Phân tích các yêu cầu đối

với loại phần mềm này

4 Phân tích vai trò của Phần mềm ứng dụng

trong doanh nghiệp

BÀI TẬP CHƯƠNG 1

20

Doanh nghiệp tư nhân Phú Thành chuyên cung cấp điện thoại cho khu vực miền Bắc, có rất nhiều bộ phận quản lý với những chức năng nghiệp vụ khác nhau Sơ lược qui

mô và hoạt động của doanh nghiệp như sau:

• Qui mô doanh nghiệp: Vừa và nhỏ

• Lĩnh vực hoạt động: Thương mại dịch vụ

• Số lượng nhân viên: 90 người

• Chi phí dành cho CNTT (Phần cứng và phần mềm): 600 triệu VNĐ.

Doanh nghiệp nên dùng nhiều phần mềm nhỏ phù hợp với từng nghiệp vụ hay sử dụng duy nhất một phần mềm với đầy đủ các chức năng được yêu cầu?

2.1.3 Phần mềm Quản lý quan hệ khách hàngViet

2.2 Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng

2.2.1 Quản lý chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp

2.2.2 Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng

2.2.3 Phần mềm Epicor SCM

2.3 Phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

2.3.1 Hoạch định nguồn lực trong doanh nghiệp

2.3.2 Phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

2.3.3 Phần mềm ERP Fast Business Online

 Quản lý quan hệ khách hàng được xác định là một hệ trong suốt vòng đời kinh doanh, nhằm đạt được mục hàng sẵn có.

 Quản lý quan hệ khách hàng bao gồm 4 yếu tố: cấu trúc

tổ chức lấy khách hàng làm trung tâm, quy trình kinh doanh, quy luật về dịch vụ khách hàng và phần mềm hỗ trợ

2.1 Phần mềm quản lý quan hệ

khách hàng

23

Định nghĩa 2

 Quản lý quan hệ khách hàng là một chiến lược kinh doanh

được thiết kế để nâng cao lợi nhuận, doanh thu và sự hài

lòng của khách hàng.

 Bao gồm: phần mềm, các dịch vụ và một phương thức kinh

doanh mới nhằm gia tăng lợi nhuận, doanh thu, đồng thời

làm hài lòng khách hàng hơn để giữ chân khách hàng lâu

hơn.

 Trợ giúp các doanh nghiệp có quy mô khác nhau xác định

được các khách hàng thực sự, nhanh chóng có được khách

hàng phù hợp và duy trì mối quan hệ lâu dài với họ

 Quản lý quan hệ khách hàng giúp các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, các quy trình và hiểu thấu lợi ích của công nghệ đối với việc gia tăng khách hàng

2.1.1 Quản lý quan hệ khách hàng

Trang 5

Khái niệm về Quản lý quan hệ khách hàng được xác

định theo 3 quan điểm: công nghệ, chu trình bán hàng

và chiến lược kinh doanh

Quan điểm 1 coi Quản lý quan hệ khách hàng như

một giải pháp công nghệ trợ giúp cho những vấn đề

liên quan đến KH

Quan điểm thứ 2 cho rằng Quản lý quan hệ khách

hàng như là năng lực của DN về tiếp xúc và/hoặc

mua bán với KH thông qua chu trình bán hàng

Quan điểm thứ ba, coi Quản lý quan hệ khách hàng

như chiến lược kinh doanh là quan điểm toàn diện

Đây là mô hình kinh doanh lấy khách hàng làm trung

tâm Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều

theo định hướng này

Phân chia mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách

Mô hình quản lý quan hệ khách

2.1.2 Phần mềm quản lý quan hệ

khách hàng

Trang 6

• Lập kế hoạch

• Khai báo và quản lý

• Theo dõi liên lạc khách hàng

Phân loại theo mô hình triển khai

Phân loại theo tính năng

Phân loại theo thị trường mục tiêu

Phân loại phần mềm CRM

33

Triển khai theo mô hình client-server

Triển khai theo mô hình web-based

Triển khai theo mô hình hướng dịch vụ

(SaaS – Software as a Service)

Phân loại theo mô hình triển khai

34

 Triển khai theo mô hình client-server:

 Là mô hình triển khai phần mềm truyền thống, phổ biến

từ khoảng trước năm 2003 Với mô hình này, phần mềm

sẽ được cài đặt tại từng máy của người dùng cuối Dữ liệu sẽ được cài đặt tại một máy chủ trung tâm và người dùng sẽ phải kết nối (qua mạng LAN hoặc WAN) tới máy chủ này để có thể truy xuất dữ liệu.

 Với sự phát triển của công nghệ web và di động, mô hình này ngày càng ít nhà cung cấp Các giải pháp cũ cũng đang không ngừng chuyển đổi lên các mô hình tiên tiến hơn.

 Hiện tại ở Việt Nam vẫn còn các nhà cung cấp CRM theo mô hình này như BSC, Misa

 Vpar CRM, Venus CRM, Misa CRM…

Phân loại theo mô hình triển khai

35

Triển khai theo mô hình web-based:

 Toàn bộ ứng dụng được cài trên một máy chủ (máy

chủ nội bộ trong mạng LAN hoặc máy chủ online đặt

trong các trung tâm dữ liệu online), người dùng cuối

không cần cài đặt gì thêm mà chỉ cần trình duyệt web

để truy cập vào phần mềm.

 Đây là mô hình triển khai phổ biến tại Việt Nam hiện

nay.

 Các nhà cung cấp CRM ở Việt Nam đang áp dụng

mô hình này có thể kể đến: Vinno, Liva, Vietmos,

GEN

 Vtranet, LIVA Real-Estate CRM, V-CRM, genCRM

Phân loại theo mô hình triển khai

Mô hình hướng dịch vụ kết hợp với hạ tầng điệntoán đám mây đang là xu thế phát triển của hầu hếtcác giải pháp phần mềm chứ không chỉ của riêngCRM

Tại Việt Nam, GEN, Biaki và NEO là các công tyđang cung cấp giải pháp CRM theo mô hình này

Phân loại theo mô hình triển khai

Trang 7

mới: CRM mạng xã hội (Social

 Ở Việt Nam, các giải pháp CRM hướng quản lý có thể kể đến là của Misa, BSC, Biaki.

dữ liệu trên nhiều chiều.

 Đa phần các giải pháp CRM ở Việt Nam hiện nay còn này mà nếu có giải pháp nào đáp ứng được thì sẽ là lợi thế rất lớn so với các giải pháp khác.

Phân loại theo tính năng

39

 CRM Cộng tác (Collaborative CRM):

 Tích hợp các tính năng làm việc theo nhóm giữa các

bộ phận trong doanh nghiệp cũng như giữa những

người dùng trong cùng một bộ phận.

 Các tính năng này về cơ bản giống như với một phần

mềm e-office nhỏ trong đó dữ liệu giữa các bộ phận

đi theo một quy trình (workflow) và có sự tương tác

giữa những người dùng với nhau, điểm khác biệt là

dữ liệu tương tác là dữ liệu kinh doanh (dữ liệu bán

2 năm trở lại đây

 Ở Việt Nam, giải pháp CRM cộng tác cóthể kể đến BiakiCRM của Biaki vàgenCRM của GEN

CRM Cộng tác (Collaborative CRM):

41

CRM Mạng xã hội (Social CRM) với khả

năng liên kết tới các mạng xã hội như

Facebook, Google+, … để ghi nhận dữ liệu

khách hàng ở nhiều khía cạnh hơn

Hiện nay khi công nghệ di động không chỉ còn

là phương tiện truy cập đến dữ liệu đơn thuần

thì chúng ta có thêm một xu hướng mới là

CRM Di động (Mobile CRM) để ứng dụng

các lợi ích vượt trội của di động vào công việc

kinh doanh hàng ngày

Phân loại theo tính năng

42

Trang 8

 CRM cho doanh nghiệp lớn (Enterprise CRM):

 Hiện tại không có bất cứ giải pháp CRM thuần Việt nào được phát triển để hướng tới thị trường này.

 Nguyên nhân:

 Hạn chế về mặt công nghệ không cho phép linh hoạt tới mức đáp ứng được hầu hết các nghiệp vụ các doanh nghiệp lớn.

 Hạn chế từ khả năng tư vấn của nhà cung cấp khi

đa phần những người phát triển CRM đều xuất CRM độc lập lại gần như chưa có.

 Doanh nghiệp lớn thường yêu cầu áp dụng các hệ thống CNTT mang tính tổng thể như ERP trong đó

đã có một phần các chức năng của CRM  các doanh nghiệp lớn.

 Một số giải pháp CRM dành cho doanh nghiệp lớn

có thể tham khảo ở Việt Nam là Oracle CRM, SAP CRM…

Phân loại theo thị trường mục tiêu

45

 CRM dành cho doanh nghiệp tầm trung (Midmarket

CRM):

 Đây là phân khúc khá tiềm năng vì các khách hàng sẵn sàng

đòi hỏi quá nhiều tùy biến cũng như yêu cầu về tư vấn.

 Một giải pháp CRM có thể coi là đủ đáp ứng cho khách hàng

thuộc nhóm này nếu đảm bảo một số yếu tố như:

 Bao quát được 3 nhóm quy trình nghiệp vụ chính:

marketing, trong bán hàng và sau bán hàng;

 Có khả năng tùy biến theo đặc thù kinh doanh của doanh

nghiệp;

 Có khả năng tích hợp với các hệ thống phần mềm hiện tại

trong doanh nghiệp

 Có một số tính năng đáp ứng nhu cầu “quản trị tự do” của

giúp nhà quản trị trở thành “nhà quản trị tự do”, một mục

tiêu mà bất cứ nhà quản trị nào cũng mong muốn).

 Các giải pháp CRM tầm trung ở Việt Nam có thể kể đến là

trong nhóm này là Microsoft Dynamic CRM, Sage Act,

 Yêu cầu của khách hàng trong nhóm này thường không quá phức tạp, trong đó mục tiêu hàng đầu là quản lý được danh sách khách hàng, theo dõi kết quả của nhân viên kinh doanh và đơn giản hóa các giao tiếp với khách hàng.

 Các giải pháp CRM trong nhóm này chỉ đáp ứng được một phần các quy trình kinh doanh, trong đó quy trình về marketing, chăm sóc khách hàng thường chưa được chú trọng.

Phân loại theo thị trường mục tiêu

47

Việc triển khai đơn giản, nhanh và có chi

phí phù hợp (hàng tháng chỉ từ 80,000VNĐ

đến 500,000VNĐ cho một người dùng)

Các nhà cung cấp CRM Việt Nam có thể

tham khảo là NEO, Misa, Biaki, GEN,

Liva, Vinno, … Các giải pháp CRM nước

ngoài hiện cũng đang được triển khai ở Việt

Nam và hướng tới phân khúc này có thể kể

đến là Salesforce, Zoho, SugarCRM,

2.1.3 Phần mềm CRMViet

Trang 9

1/ Đăng nhập vào trang:http://demo.crmviet.vn

2/ Nhập thông tin: user: demo, pass: 123456

(Nguồn: Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý,

ĐH Thương mại)

2.2.1 Quản lý chuỗi cung ứng trong

doanh nghiệp

Trang 10

 Tối thiểu chi phí toàn HT

 Thỏa mãn các yêu cầu mức dịch vụ

• Hoạch định, thiết kế và điều khiển dòng

 Thông tin

 Nguyên vật liệu

 Tiền

• Thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng

• Theo cách thức hiệu quả

Hoạt động quản lý chuỗi cung ứng

Giảm chi phí từng đơn vị

Mục tiêu của quản lý chuỗi cung ứng

58

Xác định chiến lược đường đi và mứccường độ phân phối

Quản lý các mối QH trong chuỗi cung ứng

Quản lý các thành phần hậu cần của chuỗicung ứng

Cân bằng chi phí của chuỗi cung ứng vớimức dịch vụ được yêu cầu bởi khách hàngCác hoạt động của SCM

59

Lập kế hoạch nhu cầu (Demand Planning): Dự đoán

nhu cầu sản phẩm và dịch vụ dựa vào các dự báo Dự

báo nhu cầu khách hàng chính xác sẽ cải tiến dịch vụ

khách hàng trong khi giảm chi phí bằng cách giảm

nhu cầu không chắc chắn

Lập kế hoạch sản xuất (Manufacturing Planning):

Lập kế hoạch tối ưu sản xuất theo đơn đặt hàng cùng

với khả năng sản xuất, bằng cách kết hợp lập kế

hoạch yêu cầu NVL (MRP, Material Requirements

Planning) và lập kế hoạch yêu cầu năng lực (CRP,

Capacity Requirements Planning) để tạo các kế hoạch

sản xuất theo ràng buộc và tối ưu

Các chức năng chính của SCM Các chức năng chính của SCM

Lập kế hoạch cung cấp (Supply Planning):

Thỏa mãn nhu cầu khách hàng dựa vào kho cósẵn và các nguồn lực vận chuyển Gồm lập kếhoạch yêu cầu phân phối (DRP, DistributionRequirements Planning), xác định yêu cầu cần

bổ sung kho ở các kho chi nhánh

Lập kế hoạch vận chuyển (TransportationPlanning): Tối ưu lịch trình, tải và phân phốicác giao hàng đến khách hàng trong khi xemxét các ràng buộc như: ngày giao hàng, loại

Trang 11

• Khái niệm

• PM Quản lý chuỗi cung ứng là sự kết hợp của khoa học

và công nghệ phần mềm bao trùm tất cả các hoạt động

liên quan đến chuỗi cung ứng, bao gồm việc tìm kiếm,

khai thác, lưu trữ các nguyên liệu đầu vào; lập kế hoạch

và quản lý các qui trình sản xuất, chế biến; lưu kho và

phân phối sản phẩm đầu ra.

• Là tập các công cụ được thiết kế để kiểm soát quá trình

kinh doanh, thực hiện các giao dịch chuỗi giá trị và quản

lý mối quan hệ với nhà cung cấp

(Nguồn: Bài giảng HTTT Quản lý, ĐH Thương mại)

 Mỗi một thành phần trong dây chuyền cung ứng bao gồm rất nhiều các nhiệm vụ cụ thể khác nhau, thậm chí có không ít nhiệm vụ đòi hỏi riêng một phần mềm chuyên biệt.

 Có nhiều nhà cung cấp phần mềm lớn đang cố gắng tập hợp nhiều ứng dụng phần mềm nhỏ trong SCM vào một chương trình duy nhất, nhưng hầu như chưa

PM hoạch định dây chuyền cung ứng

PM thực thi kế hoạch dây chuyền cung

 Phần mềm thực thi dây chuyền cung ứng (Supply chain execution – SCE) có nhiệm vụ tự động hoá các bước tiếp theo của dây chuyền cung ứng, như việc lưu chuyển tự động các đơn đặt hàng từ nhà máy sản xuất tới nhà cung cấp nguyên vật liệu để phục vụ cho hoạt động sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ.

64

Khái niệm (tt)

65

 Quản lý hiệu quả toàn mạng lưới của DN

 Sắp xếp hợp lý và tập trung vào các chiến lược phân phối

 Tăng hiệu quả cộng tác liên kết trong toàn chuỗi cung ứng

 Tối thiểu hóa chi phí tồn kho và tăng chu trình lưu chuyển tiền mặt

 Tăng mức độ kiểm soát công tác hậu cần

Lợi ích khi sử dụng SCM

Trang 12

Quản lý kho (tối ưu mức tồn kho (thành

phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu, các

linh kiện, bộ phận thay thế cho các hệ thống

máy móc) đồng thời tối thiểu hóa các chi phí

tồn kho liên quan)

Quản lý đơn hàng (bao gồm tự động nhập

các đơn hàng, lập kế hoạch cung ứng, điều

chỉnh giá, sản phẩm để đẩy nhanh quy trình

Lập kế hoạch chuỗi cung ứng (cải thiện cáchoạt động liên quan bằng cách dự báo chínhxác nhu cầu thị trường, hạn chế việc sản xuất

dư thừa)Tính năng của phần mềm SCM

69

Quản lý thu hồi (đẩy nhanh quá trình kiểm tra đánh

giá và xử lý các sản phẩm lỗi; đồng thời tự động hóa

quy trình khiếu nại, đòi bồi hoàn từ các nhà cung

ứng và các công ty bảo hiểm)

Quản lý hoa hồng (giúp doanh nghiệp quản lý tốt

hơn quá trình đàm phán với các nhà cung cấp, tỷ lệ

giảm giá, các chính sách hoa hồng cũng như các

nghĩa vụ)

Một số giải pháp SCM trên thị trường hiện nay còn

tích hợp thêm khả năng quản lý hợp đồng, quản lý

vòng đời sản phẩm và quản lý tài sản

Tính năng của phần mềm SCM (tt)

70

Ứng dụng phần mềm Epicor SCM có khả năngtùy biến rất cao nhờ được phát triển trên nền tảngKiến Trúc Hướng Dịch Vụ (SOA) đích thực

Giao diện người dùng của Epicor SCM rất đơngiản, nhưng mạnh mẽ

2.2.3 Phần mềm Epicor SCM

Trang 13

Tính năng

 Quản lý hợp đồng

 Quản lý quan hệ khách hàng

 Theo dõi hàng tồn kho

 Hỗ trợ nhiều đơn vị đo lường

 Quản lý hàng hóa theo lô/số serial/Imei, khách

hàng/nhà cung cấp

 Quản lý hàng tồn kho (VMI hoặc SAIM)

 Quản lý tuân thủ quy chế SCM toàn cầu

 …

2.2.3 Phần mềm Epicor SCM

74

• Cài đặt1/ Vào trang:

management.aspx

http://www.epicor.com/solutions/supply-chain-2/ Đăng ký và sử dụng thử nghiệm3/ Thực hành

2.2.3 Phần mềm Epicor SCM

75

2.3 Phần mềm hoạch định nguồn lực doanh

Thuận lợi và khó khăn khi triển khai ERP

Các phần mềm ERP trên thị trường

77

2.3.1 Khái niệm ERP

 Khái niệm nguồn lực doanh nghiệp: Baogồm tất cả tài sản, nhân lực, những quy trìnhcủa tổ chức, những thuộc tính của doanhnghiệp, thông tin, tri thức…, cho phép doanhnghiệp hình thành và thực hiện các chiếnlược giúp cải thiện hiệu quả và hiệu suất củamình (Daft,1983)

78

Trang 14

Các nguồn lực chính của doanh nghiệp

1 Thông tin

2 Tài chính (Nguồn lực vốn tổ chức - Tomer,

1987)

3 Nguồn nhân sự, khách hàng, nhà cung cấp

(Nguồn lực vốn con người – Becker, 1964)

4 Thiết bị, máy móc (Nguồn lực vốn vật chất

2.3.1 Khái niệm ERP

 Phần mềm ERP: Là bộ giải pháp tích hợp mọi

hoạt động quản lý của doanh nghiệp vào trong 1

phần mềm duy nhất hỗ trợ và thực hiện các quy

trình xử lý một cách tự động hoá , giúp doanh

nghiệp quản lý những hoạt động nghiệp vụ then

chốt, bao gồm: kế toán, phân tích tài chính, quản lý

mua hàng, quản lý tồn kho, hoạch định và quản lý

sản xuất, quản lý quan hệ với khách hàng, quản lý

nhân sự, theo dõi đơn hàng, quản lý bán hàng. 83

2.3.1 Khái niệm ERP

Mục tiêu tổng quát của hệ thống này làđảmbảo các nguồn lực hoạt động hiệu quả vàtối ưutrong doanh nghiệp, như nhân lực, vật

tư, máy móc và tiền bạc có sẵn với số lượng

đủ khi cần, bằng cách sử dụng các công cụhoạch định và lên kế hoạch

84

Trang 15

2.3.1 Khái niệm ERP

85

2.3.1 Khái niệm ERP

Nguồn: Liaquat Hossain, Jon David Patrick, 2000

86

2.3.2 Lịch sử phát triển ERP

87

2.3.2 Lịch sử phát triển ERP

 1960- 1970’s: MRP (Material Requirement Planning)

- Hoạch định nhu cầu nguyên liệu, đưa ra các tính toán về nguyên vật liệu cần thiết để hoàn thành kế hoạch sản xuất Tích hợp sản xuất và lập kế hoạch dự trữ, đặt hàng

 1980’s: MRP II (Manufacturing Resource Planning) - Hoạch định nguồn lực sản xuất, quản lý bao gồm cả quản lý lao động và chi phí Tích hợp thêm hoạt động quản lý kinh doanh.

88

2.3.2 Lịch sử phát triển ERP

1990’s:ERP, trọng tâm là khách hàng, các

giao dịch thời gian thực và quản lý tài sản

Tích hợp thêm quản trị nhân sự và hướng

tới cung cấp thông tin quản trị cấp chiến

lược

2000’s: ERP mở rộng hay ERP II, tối ưu

hóa toàn bộ quá trình kinh doanh bao gồm

Trang 16

nhưng có thể kết nối với nhau để tự

động chia sẻ thông tin với các phân hệ

dư thừa thông tin

Tăng khả năng truy xuất vào hệ thống

Giao diện làm việc nhất quán

92

2.3.3 Đặc điểm phần mềm ERP

 Ví dụ: bằng cách kết nối phân hệ bán hàng với phân hệ

công nợ phải thu, phân hệ hàng tồn kho và phân hệ mua

hàng, một đơn hàng của khách hàng (phân hệ bán hàng )

sẽ được kiểm tra dễ dàng với hạn mức bán chịu của

khách hàng đó (phân hệ công nợ phải thu ), và nếu dưới

hạn mức, đơn đặt hàng của khách hàng có thể được phê

duyệt Đơn đặt hàng này ngay sau đó sẽ tác động đến kế

hoạch sản xuất (phân hệ sản xuất) và được đối chiếu với

lượng hàng còn trong kho (phân hệ hàng tồn kho) Trong

trường hợp cần phải mua thêm vật tư thì điều này sẽ

được phản ánh vào kế hoạch mua hàng (phân hệ mua

hàng) do phòng thu mua quản lý Cuối cùng, phòng kế

toán có thể dễ dàng kiểm tra và đối chiếu các giao dịch

này trong sổ sách kế toán.

93

2.3.4 Các phân hệ chức năng trong ERP

94

2.3.4 Các phân hệ chức năng trong ERP

 Quản lý tài chính – Kế toán

 Quản lý chuỗi cung ứng

 Quản lý nhân sự

 Quản lý quan hệ khách hàng

 Lập kế hoạch sản xuất

 Kiểm soát nguyên vật liệu, kho, tài sản cố định

 Mua hàng và kiểm soát nhà cung ứng

 Nghiên cứu và phát triển

95

Phân hệ Quản lý kế toán tài chính

Kế toán công nợ phải thu, công nợ phải trả NCC

Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

Kế toán chi phí sản xuất

Kế toán lương

Kế toán tài sản cố định

Kế toán doanh thu

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Báo cáo tài chính, Báo cáo quản trị, Báo cáo

Trang 17

Phân hệ Quản lý kế toán tài chính

97

Kế toán tổng hợp trong doanh nghiệp

Phân hệ Quản lý kế toán tài chính

Trang 18

Phân hệ Quản lý chuỗi cung ứng

2.3.5 Lợi ích khi triển khai ERP

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh

nghiệp trong bối cảnh hội nhập với nền kinh

tế toàn cầu

Tiếp cận thông tin quản trị đáng tin cậy

Công tác kế toán chính xác hơn

Cải tiến quản lý hàng tồn kho

Tăng hiệu quả sản xuất

Quản lý nhân sự hiệu quả hơn

Các qui trình kinh doanh được xác định rõ

ràng hơn

107

2.3.5 Lợi ích khi triển khai ERPTrước khi triển khai ERP Sau khi triển khai ERP Các hệ thống

thông tin Các hệ thống độc lập Các hệ thống hợp nhấtĐiều phối,

phối hợp Thiếu sự điều phối giữa cácBộ phận Hỗ trợ sự điều phối giữa các Bộphận

Cơ sở dữ liệu Dữ liệu không đồng nhất; dữ

liệu có các ngữ nghĩa khác nhau; các định nghĩa không đồng nhất

Dữ liệu hợp nhất; dữ liệu có ngữ nghĩa nhất quán sử dụng giữa các bộ phận.

Bảo trì hệ thống Các hệ thống được bảodưỡng từng phần riêng lẻ; kết

quả không tương thích; việc

tổ chức bảo dưỡng riêng lẻ rất tốn kém

Bảo trì đồng loạt; những thay đổi tạo hiệu ứng lên toàn hệ thống

108

Trang 19

2.3.5 Lợi ích khi triển khai ERP

Trước khi triển khai

Giao diện Khó quản lý giao diện

khác nhau giữa các hệ

thống

Một giao diện đồng nhất cho toàn

bộ hệ thống

Thông tin Ít thông tin; thông tin

không đồng nhất Thông tin chính xác và đồng nhất

Hạ tầng hệ

thống Có thể không phải là loạitân tiến nhất Tuỳ thuộc vào cấu hình của máychủ của khách hàng

Các quy trình Các quy trình không tương

thích Các quy trình công việc tươngthích dựa trên một mô hình thông

2.3.5 Lợi ích khi triển khai ERP

Cải thiện các quy trình đặt hàng/quản lý đơn đặt

110

Ghi chú: từ thấp đến cao 1 (không có hiệu quả gì) – 5 (rất hiệu quả)

2.3.6 Khó khăn khi triển khai ERP

Kinh phí lớn: số vốn lớn tuỳ thuộc vào số

lượng phân hệ được triển khai, gồm chi phí:

triển khai, mua phần mềm, hỗ trợ trước,

trong và sau triển khai, phần cứng và hạ tầng

mạng, đào tạo nhân lực

Thiếu đội ngũ nhân viên am hiểu về công

nghệ thông tin Đào tạo NSD rất tốn kém

Thiếu nhà cung cấp và nhà tư vấn triển khai

111

Ví dụ

112

(Nguồn: Báo cáo của phòng công nghệ thông tin công ty May 10, 2017 )

Chi phí phần mềm cho dự án ERP tại công ty May 10

2.3.6 Khó khăn khi triển khai ERP

Thay đổi lớn về quy trình kinh doanh, văn

hóa và tổ chức

Sự không hợp tác của người sử dụng

113

(Nguồn: Báo cáo của phòng công nghệ thông tin công ty May 10, 2017 )

2.3.7 Quy trình triển khai ERP

Việc triển khai hệ thống ERP nằm trong giai đoạn ứng dụng tin học mức chiến lược Do vậy bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn áp dụng hệ thống ERP đều cần phải:

 Có một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin vững mạnh

 Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ

114

Ngày đăng: 29/12/2022, 15:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm