1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình sửa chữa máy in và thiết bị ngoại vi (nghề kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trung cấp)

80 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sửa Chữa Máy In Và Thiết Bị Ngoại Vi
Trường học Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp
Chuyên ngành Kỹ Thuật Sửa Chữa, Lắp Ráp Máy Tính
Thể loại Giáo trình sửa chữa máy in và thiết bị ngoại vi (nghề kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trung cấp)
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1: CÁC CỔNG GIAO TIẾP CỦA MÁY TÍNH (8)
    • 1. Cổng song song, rãnh cắm mở rộng (8)
      • 1.1. Giới thiệu cổng ghép nối song song LPT (8)
      • 1.2. Chức năng và cấu trúc ghép nối (9)
      • 1.3. Rãnh cắm mở rộng (9)
    • 2. Cổng nối tiếp RS 232 (9)
      • 2.1. Truyền số liệu đồng bộ và không đồng bộ (9)
      • 2.2. Chuẩn ghép nối tiếp RS -232C (9)
    • 3. Cổng PS/2, USB, Hồng ngoại (11)
      • 3.1. Cổng PS/2 (11)
      • 3.2. USB (Universal Serial Bus) (12)
      • 3.3. Cổng hồng ngoại (15)
  • Bài 2: SỬA CHỮA MÁY IN (16)
    • 1. Giới thiệu chung về máy in (16)
      • 1.1 Các đặt tính và thông số kỹ thuật (0)
      • 1.2 Các khối điển hình (0)
    • 2. Các chi tiết, linh kiện điển hình (25)
      • 2.1 Các chi ti ết linh kiện, điện cơ (25)
      • 2.2 Các linh kiện điện tử (25)
    • 3. Các công nghệ in thông thường (25)
      • 3.1 In đập (0)
      • 3.2 In nhiệt (25)
      • 3.3 In phun mực (0)
    • 4. Công nghệ in tĩnh điện (27)
      • 4.1 Phương pháp in tĩnh điện (0)
      • 4.2 Các cơ chế ghi (28)
      • 4.3 Catridge (0)
    • 5. Sử dụng các thiết bị kiểm tra (29)
      • 5.1 Các dụng cụ nhỏ cầm tay (0)
      • 5.2 Hàn, thiết bị kiểm tra (0)
    • 6. Các chỉ dẫn tìm sai hỏng (30)
      • 6.1 Chu trình tìm sai hỏng (30)
      • 6.2 Thu thập số liệu kỹ thuật (30)
      • 6.3 Những chỉ dẫn tháo và lắp lại máy in (30)
    • 7. Các k ỹ thu ậ t ph ụ c v ụ đầ u in th ườ ng (30)
      • 7.1 Các đầ u in đậ p ki ể u bánh xe (30)
      • 7.2 Các đầ u in đậ p ki ể u ma tr ậ n ch ấ m (31)
      • 7.3 Các đầ u in nhi ệ t ki ể u ma tr ậ n ch ấ m (0)
      • 7.4 Các đầ u in m ự c ki ể u ma tr ậ n ch ấ m (0)
    • 8. Các k ỹ thu ậ t ph ụ c v ụ ngu ồ n nuôi (31)
      • 8.1 C ấ u trúc và ho ạ t độ ng c ủ a ngu ồ n nuôi tuy ế n tính (0)
      • 8.2 Tìm sai h ỏ ng c ủ a ngu ồ n nuôi tuy ế n tính (0)
      • 8.3 C ấ u trúc và ho ạ t độ ng c ủ a ngu ồ n nuôi ki ể u xung (0)
      • 8.4 Tìm sai h ỏ ng c ủ a ngu ồ n nuôi ki ể u xung (0)
    • 9. Các k ỹ thu ậ t ph ụ c v ụ m ạ ch đ i ệ n t ử (33)
      • 9.1 Trao đổ i thông tin (0)
      • 9.2 B ộ nh ớ , B ả ng đ i ề u khi ể n (0)
      • 9.3 Các m ạ ch kích (0)
      • 9.4 M ạ ch logic chính (0)
      • 9.5 Các b ộ c ả m bi ế n (0)
    • 10. Các k ỹ thu ậ t ph ụ c v ụ các b ộ ph ậ n c ơ (34)
      • 10.1 H ệ th ố ng v ậ n chuy ể n gi ấ y (0)
    • 11. Các kỹ thuật phục vụ máy in (35)
      • 11.1 Các s ự c ố thông báo l ỗ i (0)
      • 11.2 Các s ự c ố c ủ a h ệ th ố ng t ạ o hình (0)
  • Bài 3: SỬA CHỮA CHUỘT VÀ BÀN PHÍM (37)
    • 1. Giới thiệu, nguyên lý hoạt động của chuột và bàn phím (37)
      • 1.1. Giới thiệu (37)
      • 1.2. Nguyên lý hoạt động (43)
    • 2. Bảo quản, sửa chữa chuột (53)
      • 2.1. Bảo quản (53)
      • 2.2. Sửa chữa (54)
    • 3. Bảo quản, sửa chữa bàn phím (56)
      • 3.1. Bảo quản (56)
      • 3.2. Sửa chữa (56)
  • Bài 4 SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT MODEM (58)
    • 1. Giới thiệu, nguyên lý hoạt động của Modem (0)
      • 1.2. Cơ chế hoạt động (0)
    • 2. Các tiêu chuẩn dùng cho modem (0)
      • 2.1. Tên tiêu chuẩn (61)
      • 2.2. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (61)
    • 3. Cài đặt, Các chế độ kiểm tra (0)
      • 3.1. Cài đặt (63)
      • 3.2. Các chế độ kiểm tra (64)
    • 4. Cá c sự cố hư hỏng và cách khắc phục (65)
  • Bài 5 SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT SCANNER (67)
    • 1. Giới thiệu, nguyên lý hoạt động của scanner (0)
    • 2. Cài đặt, Các chế độ kiểm tra (0)
  • Bài 6: SỬA CHỮA HỆ THỐNG KHUẾCH ĐẠI LOA (73)
    • 2. M ạ ch khu ế ch đạ i và cách s ử a ch ữ a (74)
    • 3. H ệ th ố ng loa (78)
    • 4. S ử a ch ữ a h ệ th ố ng loa. ................... Error! Bookmark not defined. 5. Các s ự c ố h ư h ỏ ng và cách kh ắ c ph ụ c (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)

Nội dung

Nó cho phép dùng cho cả phát và nhận số liệu, do đó có thể thiết kế các thiết bị ngoài như ổ đĩa cứng mang xách được, máy quét hình ghép nối với máy tính thông qua cổng này.. 2 Receive D

CÁC CỔNG GIAO TIẾP CỦA MÁY TÍNH

Cổng song song, rãnh cắm mở rộng

- Nắm được các rãnh cắm mở rộng, các cổng song song

1.1 Giới thiệu cổng ghép nối song song LPT

Cổng song song LPT trên máy tính dùng đầu nối D-25 theo chuẩn Centronics, cho phép truyền và nhận dữ liệu hai chiều Nhờ đó có thể thiết kế các thiết bị ngoại vi như ổ cứng di động hoặc máy quét kết nối với máy tính qua cổng này Tuy vậy, cổng song song được sử dụng chủ yếu để kết nối với máy in, nên còn được gọi là LPT (Line Printer) Hiện nay thường có một cổng LPT đặt ở phía sau thùng máy.

Cổng có các dây tín hiệu nối tới đầu chip super I/O hoặc chipset lắp trên bản mạch chính Đầ u n ố i D - 25 cho c ổ ng LPT

1.2 Chức năng và cấu trúc ghép nối

Sơ đồ khối của mạch ghép nối song song cho thấy cách dữ liệu được truyền và cách điều khiển các thiết bị ngoại vi trên cổng Mạch gồm 3 thanh ghi dùng để truyền số liệu và điều khiển ngoại vi trên cổng, đó là các thanh ghi số liệu.

Địa chỉ cơ sở của các thanh ghi cổng parallel port được lưu trong vùng dữ liệu BIOS tại 040h; thanh ghi dữ liệu có offset 00h, thanh ghi trạng thái có offset 01h và thanh ghi điều khiển có offset 02h, cho thấy mỗi cổng có ba thanh ghi tương ứng Địa chỉ cơ sở của LPT1 là 378h và của LPT2 là 278h; từ đó địa chỉ thanh ghi dữ liệu trên LPT1 là 378h, địa chỉ thanh ghi trạng thái là 379h và địa chỉ thanh ghi điều khiển là 37Ah.

Rãnh cắm mở rộng trên bo mạch chủ cho phép người dùng lắp thêm các card điều hợp để nâng cấp máy tính Trên mainboard thường có khe cắm RAM để tăng dung lượng bộ nhớ, khe cắm card mạng và khe cắm card âm thanh, cùng nhiều khe cắm mở rộng khác giúp bổ sung chức năng và cải thiện hiệu suất hệ thống.

Cổng nối tiếp RS 232

- Nắm được các cổng nối tiếp RS 232

2.1 Truyền số liệu đồng bộ và không đồng bộ

Khác với cổng song song, cổng nối tiếp cho phép truyền dữ liệu dưới dạng các chuỗi bit kế tiếp nhau trong các từ dữ liệu, nên chỉ cần một đường dây tín hiệu và một dây đất Truyền nối tiếp được phân biệt thành hai dạng chính: đồng bộ và bất đồng bộ Trong truyền đồng bộ, các bit được truyền theo nhịp đồng hồ chung để đảm bảo đúng thứ tự và tốc độ dữ liệu; còn trong truyền bất đồng bộ, dữ liệu được đóng gói thành các khung ký tự riêng lẻ và không cần tín hiệu đồng hồ chung, giúp giảm chi phí nhưng có thể tăng độ phức tạp ở phần mềm và khâu giải mã.

Truyền đồng bộ yêu cầu ngoài tín hiệu dữ liệu còn có tín hiệu nhịp clock làm chuẩn Thường trên đường truyền, ngoài dây dữ liệu chính, cần thêm một đường tín hiệu đồng bộ để chỉ thị khi nào bit tiếp theo đã ổn định trên đường số liệu, từ đó đảm bảo đồng bộ giữa nguồn phát và bộ nhận Tín hiệu đồng bộ giúp nhận diện trạng thái hợp lệ của dữ liệu và thời điểm giải mã, tăng độ tin cậy và hiệu quả của quá trình truyền.

Truyền không đồng bộ là phương thức truyền dữ liệu mà các bit số liệu tự chứa thông tin để đồng bộ Phần phát và phần thu tín hiệu phải hoạt động với cùng một tần số nhịp đồng hồ Thông tin đồng bộ trong truyền không đồng bộ gồm có các bit khởi phát.

(start) chỉ thị bắt đầu của khối dữ liệu được truyền và ít nhất có một bit kết thúc

(stop) chỉ thị kết thúc khối số liệu đó Ngoài ra các bit chẵn lẻ còn có thể được thêm vào, dùng cho phát hiện lỗi trên đường truyền

Một thông số khác liên quan đến truyền số liệu nối tiếp là tốc độ truyền, thường được gọi là baud Baud là số lần thay đổi trạng thái tín hiệu trên đường truyền mỗi giây, phản ánh tốc độ biến đổi của tín hiệu và không nhất thiết trùng với tốc độ truyền dữ liệu thực tế (bps) khi mỗi ký hiệu mang nhiều bit dữ liệu Hiểu baud giúp thiết kế và đánh giá hệ thống truyền số liệu một cách hiệu quả, đặc biệt khi áp dụng công nghệ điều chế đa trạng thái để tối ưu băng thông.

Với tín hiệu máy tính, số baund chính bằng số bit được truyền trong một giây (bps)

2.2 Chuẩn ghép nối tiếp RS -232C

Multifunction serial ports in computers are designed to operate according to the RS-232C (Reference Standard) from the Electronic Industries Association (EIA), or in Europe according to CCITT's V.24 standard This standard defines the mechanical, electrical, and logical interface between a Data Terminal Equipment (DTE) device and a Data Communication Equipment (DCE) device For example, a DTE is a computer, while a DCE is a modem.

Tín hiệu điện theo chuẩn RS-232C là lưỡng cực, trên đường truyền có logic âm như sau:

Mức logic cao “1” có điện thế trong dải từ -3V đến -15V

Mức logic thấp “0” có điện thế trong dải từ +3V đến +15V

Có các phương thức thông tin giữa DTE và DCE như sau:

- Truyền đơn công (Simplex Connection): số liệu chỉ được gửi theo một chiều

- Truyền bán song công (Half-Duplex): số liệu được gửi theo hai chiều, nhưng mỗi thời điểm chỉđược truyền theo một chiều

- Truyền song công (Full-Duplex): số liệu được truyền đồng thời theo hai chiều

Dữ liệu trên đường truyền tồn tại ở hai trạng thái cơ bản là MASK và SPACE, tương ứng với mức điện thế âm hoặc dương và tương ứng với mức logic 1 hoặc 0 Dữ liệu được truyền tuần tự theo từng nhóm bit; mỗi nhóm được gọi là đơn vị dữ liệu nối tiếp (SUD) hay một khung truyền (frame) Một khung truyền bao gồm các thành phần cơ bản như tiền biên (preamble) để đồng bộ hóa, tiêu đề (header) chứa thông tin điều khiển và địa chỉ, phần dữ liệu tải trọng (payload) và có thể kèm theo kiểm tra sai số như CRC hoặc checksum cùng với phần kết thúc (trailer) Quá trình này đảm bảo truyền thông tin được thực hiện liên tục, đúng thứ tự và đáng tin cậy giữa các thiết bị.

1 bit start luôn ở mức logic thấp, điện thế dương

1 hoặc 1,5 hoặc 2 bit stop luôn ở mức logic cao, điện thế âm

1 hoặc không có 1 bit kiểm tra chẵn lẻ

Trong hệ thống truyền dữ liệu, mỗi khung đại diện cho một ký tự ASCII 7 bit được truyền lần lượt trên đường dây với một khoảng thời gian trễ giữa các khung Trong thời gian trễ, đường dây ở trạng thái MASK (logic cao) Ví dụ minh họa cho tín hiệu nhận được khi truyền hai byte 1000001₂ = 41h, tương ứng ký tự 'A', ở chế độ chẵn-lẻ.

Chuẩn RS-232C cho phép truyền tín hiệu với tốc độ lên tới 20.000 baud, nhưng nếu cáp truyền ngắn và chất lượng đường truyền tốt thì tốc độ này có thể lên tới 115.200 baud Những giới hạn này do đặc điểm của vi mạch điều khiển ghép nối tiếp UART và sẽ được thảo luận ở phần sau Theo chuẩn RS-232C, chiều dài cáp tối đa cho truyền thông tin là từ 17 đến 20 mét.

Hiện nay hầu hết các máy tính được trang bị một hoặc hai cổng nối tiếp (RS-232) gọi là COM1 (hoặc COM3) và COM2 (hoặc COM4) Có hai loại đầu cắm cho các cổng này là DB-25 (25 chân) và DB-9 (9 chân), thường được gắn ở phía sau hộp máy như hình minh họa Các đầu cắm cho các cổng nối tiếp gắn trên hộp máy vi tính luôn là đầu cắm đực (male); đầu cắm ở cáp nối ra các thiết bị bên ngoài sẽ có kiểu và kích thước tương ứng.

Trên đường truyền, tín hiệu biểu diễn cho hai ký tự 'A' trên các bit được xác định bởi thiết bị ngoại vi có đầu cắm cái (female), nhằm tránh nhầm lẫn với đầu cắm khác Điều kiện-25 dùng cho cổng song song LPT luôn là loại đầu cắm cái.

Ngoài dây đất GND ở mức 0V, hệ thống có thể được phân thành hai nhóm đường dây: nhóm đường truyền dữ liệu gồm các đường TxD và RxD, và nhóm đường tín hiệu điều khiển (gọi là các tín hiệu móc nối thông tin) gồm các đường còn lại.

Chân số Tên Kí hiệu Chức năng

FG Thường được nối với vỏ bọc kim của cáp dẫn hoặc đất

2 Receive Data TxD Số liệu được phát từ DTE (thí dụ PC hoặc thiết bịđầu cuối) tới DCE qua đường TxD

3 Receive Data RxD Số liệu được thu từ DCE vào DTE

4 Request To Send RTS DTE đặt đường này ở mức tích cực khi nó sẵn sàng phát số liệu

5 Clear To Send CTS DCE đặt đường này ở mức tích cực để thông tin cho DTE rằng nó sẵn sàng nhận số liệu

6 Chức năng tương tựnhư CTS nhưng được kích hoạt bởi DTE khi nó sẵn sàng nhận số liệu

20 Chức năng tương tựnhư RTS nhưng được kích hoạt bởi DCE khi nó muốn phát số liệu

Trong quá trình thiết lập liên kết dữ liệu, DCE đặt đường DCD ở mức cao để báo cho DTE rằng liên kết với DCE từ xa đã được thiết lập và đã nhận được sóng mang từ DCE đối tác, xác nhận trạng thái kết nối và cho phép dữ liệu được trao đổi giữa hai thiết bị DCE-DTE tại mạng từ xa.

22 Ring Indicator RI DCE (loại lắp ngoài) báo với DTE có một cuộc gọi từ xa vừa gọi đến

Cổng PS/2, USB, Hồng ngoại

- Nắm được các cổng PS/2, USB và cổng hồng ngoại

Các đầ u c ắ m D – 25 và D – 9 c ủ a các c ổ ng COM ở h ộ p máy Vi Tính

Hình tròn có sáu chân thường dùng cho bàn phím và chuột

USB là một chuẩn kết nối tuần tự phổ biến trong máy tính, dùng để kết nối các thiết bị ngoại vi với hệ thống Thiết bị USB thường được thiết kế dưới dạng đầu cắm tương thích với chuẩn plug-and-play, cho phép nhận diện và hoạt động ngay khi được cắm vào máy tính Nhờ tính năng hot swapping, người dùng có thể cắm và tháo rời thiết bị mà không cần khởi động lại hệ thống.

Qui trình làm việc của cổng USB

Khi máy tính được cấp nguồn, nó quét và liệt kê tất cả các thiết bị kết nối với đường truyền, rồi gán cho từng thiết bị một địa chỉ duy nhất để nhận diện và quản lý Quá trình này được gọi là liệt kê (enumeration) các thiết bị hiện diện trên đường truyền Đồng thời, máy tính xác định từ mỗi thiết bị loại phương thức truyền dữ liệu cần để hoạt động, nhằm đảm bảo giao tiếp hiệu quả giữa máy tính và các thiết bị được kết nối.

Ngắt - Một thiết bị như chuột hoặc bàn phím, gửi một lượng nhỏ dữ liệu, sẽ chọn chếđộ ngắt

Trong chế độ hàng loạt, một thiết bị như máy in nhận dữ liệu từ một gói dữ liệu lớn; một khối dữ liệu được gửi tới máy in (ví dụ 64 byte) và được kiểm tra để đảm bảo tính chính xác trước khi xử lý tiếp Ngược lại, trong chế độ đồng thời, một thiết bị truyền dữ liệu theo chuỗi (ví dụ như loa) sử dụng truyền tải thời gian thực Các dòng dữ liệu giữa thiết bị và máy được truyền liên tục và ngay tức thì, và ở chế độ này không có cơ chế sửa lỗi được áp dụng trong quá trình truyền.

Máy tính có thể gửi lệnh hoặc truy vấn tham số và điều khiển các gói tin Khi các thiết bị được liệt kê, máy tính giám sát tổng băng thông dành cho thiết bị thời gian thực và thiết bị ngắt, có thể chiếm tới 90% băng thông 480 Mbps Sau khi đạt mức 90%, máy tính sẽ từ chối truy cập của các thiết bị đẳng thời và ngắt khác Gói tin điều khiển và gói tin cho truyền tải hàng loạt sẽ dùng phần băng thông còn lại, tối thiểu 10% USB chia băng thông thành các khung (frames) và máy tính điều khiển các khung này Mỗi khung chứa 1.500 byte và bắt đầu một khung mới mỗi mili giây Trong mỗi khung, các thiết bị thời gian thực và ngắt được cấp một vị trí (slot) đảm bảo băng thông cần thiết Truyền tải hàng loạt và điều khiển truyền tải sử dụng phần băng thông còn lại.

USB có những đặc trưng sau đây:

Mở rộng tới 127 thiết bị có thể kết nối cùng vào một máy tính trên một cổng USB duy nhất (bao gồm các hub USB)

Các sợi cáp USB riêng lẻ có thể dài tới 5 mét Với các hub USB, tổng chiều dài có thể lên tới 30 mét, tức là 6 sợi cáp nối tiếp nhau qua các hub tính từ đầu cắm trên máy tính.

USB 2.0 là chuẩn có tốc độ cao, với tốc độ tối đa lên tới 480 Mbps Cáp USB được cấu thành từ hai sợi nguồn (+5V và GND) và một cặp hai sợi dây xoắn để mang dữ liệu, giúp tín hiệu truyền tải ổn định giữa thiết bị và máy tính.

Trên sợi nguồn, máy tính có thể cấp nguồn lên tới 500mA ở điện áp 5V một chiều (DC)

Các thiết bị tiêu thụ công suất thấp như chuột, bàn phím và loa máy tính có thể nhận nguồn từ cổng USB trực tiếp mà không cần nguồn điện riêng; ngay cả các thiết bị giải trí số như smartphone hay PocketPC ngày nay cũng thường được sạc qua USB Với các thiết bị đòi hỏi công suất lớn như máy in, máy quét, USB không đóng vai trò nguồn cấp chính mà chỉ dùng như tham chiếu điện thế cho tín hiệu Để cấp thêm điện cho các thiết bị kết nối qua USB, hub USB có thể được cấp nguồn riêng, vì mỗi cổng USB có giới hạn công suất nhất định.

USB có đặc tính cắm nóng (hot-plug), cho phép kết nối hoặc ngắt kết nối thiết bị bất cứ lúc nào mà không cần khởi động lại hệ thống Với tính năng này, các thiết bị USB như ổ đĩa ngoài, USB flash drive, chuột, bàn phím hay máy in có thể được nhận diện và sử dụng ngay sau khi cắm vào cổng USB, và cũng có thể rút ra mà không làm gián đoạn hoạt động của máy tính Tính năng cắm nóng giúp tăng tính linh hoạt và tối ưu quy trình làm việc, đặc biệt khi mở rộng lưu trữ di động hoặc thay đổi thiết bị phụ kiện theo nhu cầu sử dụng.

Nhiều thiết bị USB có thể được chuyển về trạng thái tạm ngừng hoạt động khi máy tính chuyển sang chếđộ tiết kiệm điện

Chuẩn USB phiên bản 2.0 được đưa ra vào tháng tư năm 2000 và xem như bản nâng cấp của USB 1.1

USB 2.0 (USB với loại tốc độ cao) mở rộng băng thông cho ứng dụng đa truyền thông và truyền với tốc độ nhanh hơn 40 lần so với USB 1.1 Để có sự chuyển tiếp các thiết bị mới và cũ, USB 2.0 có đầy đủ khả năng tương thích ngược với những thiết bị USB trước đó và cũng hoạt động tốt với những sợi cáp, đầu cắm dành cho cổng USB trước đó.

USB 2.0 hỗ trợ ba chế độ tốc độ (1,5 Mbps, 12 Mbps và 480 Mbps), cho phép kết nối linh hoạt với cả những thiết bị cần băng thông thấp như bàn phím và chuột và những thiết bị đòi hỏi băng thông lớn như webcam, máy quét, máy in, máy quay và các hệ thống lưu trữ dung lượng lớn Sự ra đời và phát triển của chuẩn USB 2.0 đã thúc đẩy các nhà sản xuất phần cứng phát triển các thiết bị giao tiếp nhanh hơn, thay thế các chuẩn giao tiếp song song và tuần tự cổ điển trong công nghệ máy tính USB 2.0 và các phiên bản kế tiếp sẽ giúp máy tính kết nối và xử lý đồng thời nhiều thiết bị ngoại vi hơn, mở rộng khả năng mở rộng và nâng cao hiệu suất làm việc.

Hiện nay nhiều máy tính hỗ trợ đồng thời hai chuẩn USB 1.1 và USB 2.0; người dùng nên nhận diện và ưu tiên các cổng USB 2.0 để tận dụng tốc độ và hiệu suất truyền dữ liệu Hệ điều hành Windows thường cảnh báo khi một thiết bị USB 2.0 được cắm vào cổng USB 1.1, giúp người dùng nhận biết sự không tương thích và điều chỉnh kết nối cho đúng chuẩn Xác định đúng cổng USB 2.0 sẽ cải thiện trải nghiệm dùng máy tính và tối ưu hóa hiệu quả làm việc.

Một USB hub cho ra 4 cổng USB 2.0

Phần lớn các máy tính ngày nay được thiết kế với hai hoặc nhiều hơn các cổng USB trên các cổng xuất vào/ra hoặc trên bo mạch chủ, có thể từ 8 đến 10 cổng Tuy vậy, người dùng có thể mở rộng số lượng thiết bị ngoại vi bằng cách sử dụng USB hub để kết nối thêm nhiều thiết bị USB khi các cổng có sẵn không đủ.

Hub USB có nguồn ngoài có thể mở rộng đáng kể số lượng cổng và cho phép kết nối nhiều thiết bị hơn mà không bị giới hạn bởi công suất của mỗi cổng USB trên máy tính Khi được cấp nguồn từ bên ngoài thông qua các adapter riêng, các thiết bị USB có thể nhận nguồn điện từ hub thay vì chia sẻ nguồn từ cổng USB máy tính, giúp chúng hoạt động ổn định ngay cả với các thiết bị tiêu thụ điện cao Nhờ đó, bạn có thể dùng cùng lúc các thiết bị lưu trữ ngoài, chuột, bàn phím, hoặc docking station mà không gặp vấn đề về nguồn Để tối ưu hiệu quả, hãy chọn một hub USB có nguồn ngoài với công suất đủ mạnh và tương thích với chuẩn USB bạn đang dùng.

USB hub hiện nay rất đa dạng về chủng loại, chuẩn hỗ trợ, số cổng mở rộng, hình dạng và thiết kế tích hợp Nhiều thiết bị ngoại vi đã tích hợp USB hub để người dùng dễ dàng kết nối qua cổng USB, và cả màn hình máy tính, bàn phím máy tính cũng có thể được tích hợp USB hub, giúp tối ưu hóa không gian làm việc và tăng khả năng mở rộng kết nối.

Chú ý: Một số thiết bị ngoại vi, như ổ cứng di động không có nguồn riêng, sử dụng cổng USB để cấp nguồn và yêu cầu cắm đồng thời hai cổng USB trên máy tính để đáp ứng đủ công suất Điều này có nghĩa chúng đòi hỏi công suất lớn hơn mức một cổng USB có thể cung cấp Nếu bạn dùng hub USB loại không có nguồn điện ngoài, thiết bị ngoại vi vẫn chỉ nhận điện từ hub và có thể hoạt động không ổn định hoặc không nhận đủ nguồn Thói quen kết nối quá nhiều thiết bị qua USB mà không chú ý đến nguồn có thể gây hỏng bo mạch chủ do quá tải nguồn cho mỗi cổng USB.

Các thiết bị hoặc phương thức có thể sử dụng giao tiếp USB

 Cần điều khiển trò chơi (Joystick)

 Bo mạch âm thanh gắn ngoài

 Modem giao tiếp thông qua USB thay cho cổng RJ-45 thông thường, thường thấy ở các modem ADSL hiện nay

SỬA CHỮA MÁY IN

Giới thiệu chung về máy in

- Nắm được các khái niệm chung của máy in

1.1 Các đặt tính và thông số kỹ thuật

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại máy in, từ máy in màu đến máy in phun, và với mỗi loại máy in ta có các cách làm việc khác nhau; tuy nhiên, chúng đều hướng tới mục đích chung in ra các loại văn bản, giấy tờ và hình ảnh phục vụ cho nhu cầu in ấn hàng ngày.

Máy in có rất nhiều hãng sản xuất, mỗi hãng lại có các đặc tính riêng biệt như Canon và HP Để hiểu rõ đặc điểm của từng hãng, người dùng nên tham khảo các đặc tính kỹ thuật và so sánh giữa các dòng máy Những yếu tố quan trọng cần xem xét bao gồm công suất in, chất lượng bản in, khả năng kết nối, kích thước và chi phí vận hành Thông tin chi tiết về từng hãng thường được trình bày trong hướng dẫn kèm theo sản phẩm, giúp bạn chọn máy in phù hợp với nhu cầu công việc và ngân sách.

Về thông số kỹ thuật ta quan tâm đến một số vấn đề sau:

Kể tên các khối điển hình

Mô hình máy in LBP 1210

Vai trò của từng khối

Quan sát vào hình vẽ ta thấy vai trò của từng khối như sau:

Trong cartridge có một bộ phận rất dễ trầy xước và nhạy cảm với ánh sáng, đó là drum, do đó cần cẩn thận khi cầm cartridge để tránh làm hỏng bề mặt và ảnh hưởng đến chất lượng in Để bảo vệ drum, hãy giữ cartridge ở nơi tối, tránh ánh sáng trực tiếp và không chạm tay vào vùng quanh drum; thao tác nhẹ nhàng khi lắp và tháo cartridge và kiểm tra định kỳ để đảm bảo các tiếp xúc tốt Những lưu ý này sẽ giúp kéo dài tuổi thọ của máy in và đảm bảo hiệu suất in ấn ổn định.

Không mở bao đựng cartridge cho đến khi nào mọi thứ cài đặt đã sẵn sàng - giử lại bao đựng cartridge, bạn có thể sẽdung đến nó sau này

Không đặt cartridge dưới ánh sáng mặt trời và không để dưới ánh sáng đèn quá 5 phút - Không mở nắp che drum trên cartridge

Để bảo vệ dữ liệu và chất lượng in ấn, không dựng đứng hay lật ngược cartridge, luôn đặt cartridge ở vị trí ổn định Tránh để cartridge ở gần bóng đèn hình và tuyệt đối giữ xa ổ đĩa cứng cùng đĩa mềm Lý do là các nam châm có trong mực có thể gây mất dữ liệu lưu trữ trên ổ đĩa khi ở gần các thiết bị lưu trữ từ tính.

Không chạm vào tấm bảo vệ Drum

Không vứt cartridge vào lửa Mực có thể bốc cháy

Lấy cartridge ra khỏi bao, bạn nhớ giữ lại cái bao đựng cartridge vì có lúc bạn sẽ phải cần đến nó

Nhẹ nhàng lắc cartridge theo chiều thẳng 5–6 lần để mực được phân bổ đều, giúp bản in đẹp hơn Đặt cartridge lên mặt phẳng sạch, tách miếng nhựa ở một đầu cartridge và sau đó bẻ qua bẻ lại cho nó gảy ra.

Giữ chặt cartridge và dùng tay còn lại kéo miếng băng keo theo chiều mũi tên Lưu ý kéo thẳng băng keo ra để tránh bịđứt băng keo

Cầm hai bên nắp phía trước và nhẹ nhàng mở nắp ra Đặt cartridge vào trong máy in sao cho nó khớp vào các rãnh và tránh chạm vào bề mặt drum.

Luôn luôn đóng nắp phía trước lại sau khi gắn cartridge vào

Chú ý : luôn đóng nắp trước lại để tránh ánh sáng lọt vào có thểgây hư drum

Để chuẩn bị nguồn giấy cho máy in, lắp khay giấy cassette và khay giấy nạp tay đúng cách Đặt khay giấy cassette vào trong máy sao cho hai bên trái và phải thẳng hàng, đảm bảo khay nằm cố định và cân bằng Sau đó đặt khay giấy nạp tay (manual feed slot) lên trên khay cassette để sẵn sàng nạp giấy và chuẩn bị cho quá trình in từ nguồn giấy phù hợp.

* Cắm điện vào cho máy in

Trước khi cấp điện cho máy in bạn cần kiểm tra điện áp của nguồn điện và của máy in phải giống nhau:

Nối đầu kia của dây nguồn vào ổ cắm điện:

Bật công tắc nguồn lên:

Lưu ý: Nếu đã cắm dây điện và bật công tắt nguồn lên rồi mà máy in vẫn chưa có đèn báo thì kiểm tra các phần sau:

- Để reset máy in trước tiên tắt công tắt nguồn và rút dây nguồn ra Đợi khoảng 2 giây rồi cắm nguồn lại Đặt giấy vào trong khay cassette:

Khay để giấy cassette có thể chứa được 250 tờ giấy A4 định lượng 64g/m 2 Tách giấy ra và đặt các cạnh của xấp giấy cho bằng nhau:

Lấy khay nạp giấy tay ra: Đặt giấy vào trong khay mặt muốn in lật lên trên, đầu giấy nằm sát vào trong:

Kéo hai thanh dẫn giấy cho sát vào với xấp giấy Đặt khay nạp giấy tay trở lại vịtrí cũ.

Cách tháo lắp các khối

Dựa theo hướng dẫn đi kèm theo sản phẩm ta có thể tháo lắp dễ dàng một số khối điển hình như: khay để giấy, khay để giấy tay…

Trong phần này ta lưu ý tới cách tháo lắp Cartridge Để thấy Cartridge ta tháo lắp phía trước máy in, sau đó tháo Cartridge ra

Dụng cụ cần thiết để tháo lắp Cartridge là:

 Đinh nhỏ (Thiết bị tương đương)

Từ các dụng cụđã có như trên ta tiến hành tháo lắp Cartridge Sắp xếp dụng cụ sao cho thuận tiện và dễ lấy

Đặt cartridge dựng thẳng, vuông góc với mặt sàn và dùng đinh cùng búa nhỏ tháo các chốt định vị ở hai đầu Sau khi tháo xong hai chốt, tách cartridge ra thành hai phần: một phần là ống mực, phần còn lại chứa mực thừa Sau đó dùng tua vít và kìm để tháo nốt các thiết bị còn lại trên cartridge.

Khi tháo các thiết bị cần để gọn gàng

Khi tháo trống ra ta cho vào túi nilon đen hoặc cuốn vào tờ báo

Tránh làm trầy xước trống

Làm vệ sinh sạch sẽ khi lắp trở lại

Các chi tiết, linh kiện điển hình

- Nắm được các thành phần cơ bản của máy in

2.1 Các chi tiết linh kiện, điện cơ

2.2 Các linh kiện điện tử

Adapter (cầu nối trung gian) nhận lệnh từ máy tính và điều khiển hộp quang bắn tia laser để chụp hình ảnh cần in, tạo ra quá trình in ấn chính xác Motor chính nhận tín hiệu điều khiển từ main và kích hoạt bánh răng quay, làm cho toàn bộ hệ thống máy in hoạt động một cách đồng bộ.

Các công nghệ in thông thường

- Hiểu và nắm được công nghệ in của từng loại từ đó có thể tìm các sai hỏng và cách khắc phục hư hỏng

Máy in đập là một trong những thiết bị in đầu tiên của lịch sử, hoạt động bằng công nghệ thủ công và dùng giấy than để sao chép chữ in Khi thợ đánh chữ lên bàn máy, một hệ thống cơ học sẽ hoạt động và chữ được in qua giấy than lên các bản sao mong muốn Vì được làm thủ công nên tốc độ in rất chậm, đòi hỏi nhiều công sức và thời gian cho mỗi lần sao chép.

Khi gõ ký tự thì ký tự xuất hiện ngay trên giấy, vì vậy yêu cầu đối với người làm là phải gõ chính xác

Giấy than dùng phải thay liên tục

Máy in sử dụng công nghệ la de (Tiếng Anh: laser) là các máy in dùng in ra giấy, hoạt động dựa trên nguyên tắc dùng tia lade để chiếu lên một trống từ, trống từ quay qua ống mực (có tính chất từ) để mực hút vào trống, giấy chuyển động qua trống và mực được bám vào giấy, công đoạn cuối cùng là sấy khô mực để mực bám chặt vào giấy trước khi ra ngoài

Máy in lade có tốc độin thường cao hơn các loại máy in khác, chi phí cho mỗi bản in thường tương đối thấp

Máy in lade có thể in đơn sắc (đen trắng) hoặc có màu sắc

Qui trình hoạt động của In Laser

Nguyên nhân sai hỏng và cách khắc phục

 Hỏng Cartridge kiểm tra trống, gạt, trục từ, thanh sạc

 Hỏng hộp quang vệ sinh lại hoặc thay hộp quang mới

 Hỏng main Kiểm tra Ic nguồn, IC điều khiển Motor hoặc thay Main mới

 Hỏng cầu chì nối lại hoạc thay cầu chì mới

 Vỡ bánh răng kiểm tra Cartridge bị bó

Máy in phun hoạt động theo theo nguyên lý phun mực vào giấy in (theo đúng tên gọi của nó) Mực in được phun qua một lỗ nhỏ theo từng giọt với một tốc độ lớn (khoảng 5000 lần/giây) tạo ra các điểm mực đủ nhỏ để thể hiện bản in sắc nét Đa số các máy in phun thường là các máy in màu (có kết hợp in được các bản đen trắng) Để in ra màu sắc cần tối thiểu 3 loại mực Các màu sắc được thể hiện bằng cách pha trộn ba màu cơ bản với nhau

Trước đây, hộp mực màu của máy in phun được thiết kế như một khối duy nhất, khiến khi in nhiều bản thiên về một màu sẽ dẫn đến tình trạng một màu hết trước và phải thay hộp mực mới, gây lãng phí cho các màu còn lại Ngày nay, hộp mực màu được tách riêng và tăng số lượng màu để phối trộn (nhiều hơn 3 màu, không kể đến hộp màu đen), giúp bản in đẹp hơn và giảm chi phí so với trước.

Trong so sánh các thể loại máy in, máy in phun thường có chi phí trên mỗi bản in cao nhất do chi phí mực và số trang in trên mỗi hộp mực thường thấp Mặc dù máy in phun có giá thành ban đầu thấp hơn máy in laser, hộp mực cho máy in phun lại có giá cao và số lượng trang in trên mỗi hộp mực thường hạn chế, khiến tổng chi phí vận hành của máy in phun tăng lên theo thời gian.

 Tắc đầu in ta làm vệ sinh, hoặc thay đầu in mới

 Hỏng main kiểm tra một số thiết bị cơ bản trên Main hoặc ta thay Main mới.

Công nghệ in tĩnh điện

- Hiểu và nắm được công nghệ in tĩnh điện từ đó có thể tìm các sai hỏng và cách khắc phục hư hỏng

4.1 Phương pháp in tĩnh điện

Máy in laser sử dụng công nghệ từ máy photocopy để nung nóng mực bột lên mặt giấy, cho ra sản phẩm chất lượng cao với tốc độ in tương đối nhanh, hầu như các loại đều đạt hơn 8 trang mỗi phút Nó có thể dùng giấy tờ rời hoặc giấy có tiêu đề sẵn và hoạt động êm ái, ít ồn Độ phân giải phổ biến của máy in laser từ 300 đến 1200 dpi, trong khi các máy in chuyên nghiệp có thể tạo ra ảnh ở độ phân giải cao hơn.

Máy in phổ thông thường in được từ 4-8 trang mỗi phút, trong khi các máy in mạng dùng trong văn phòng có khả năng in 17-32 trang mỗi phút Máy in cỡ trung có thể in từ 40-60 trang mỗi phút, và với sự nhảy vọt của công nghệ in hiện nay, một máy in laser có thể in trên 150 trang mỗi phút.

Máy in laser có khả năng in màu nhưng tốc độ in màu lại chậm hơn so với các loại máy in 1 màu (đen) cùng loại, chỉ đạt từ 4–10 trang mỗi phút Tuy nhiên, đây không phải giới hạn của máy in quang phổ màu; với công nghệ in kỹ thuật số hiện nay, một máy in màu có thể in tới 70 trang mỗi phút, hoặc thậm chí gấp đôi con số ấy trong cùng một khoảng thời gian.

Quá trình in của máy in laser bắt đầu từ nguồn phát là diode laser Tia laser được hướng qua hệ thống thấu kính hội tụ và gương để tập trung và chiếu lên mặt trống in Vùng trên mặt trống tiếp nhận tia laser sẽ tạo thành một ảnh điện, và trong quá trình quét, tia laser liên tục phát ra rồi tắt đi khi di chuyển trên mặt trống để hình thành hình ảnh in trên vật liệu.

Chấm trên inch (dpi) là tần số chớp tắt của tia laser và là thông số quyết định độ phân giải cho trang in; dpi càng cao, chất lượng trang in càng sắc nét và đẹp hơn Quy trình in được chia thành 6 bước chính, bắt đầu với bước a) Làm sạch, nhằm đảm bảo bề mặt sạch và tối ưu hoá quá trình in để đạt độ ổn định và chất lượng cao.

Trong quy trình làm sạch trống in để tiếp nhận ảnh, hai lưỡi dao đảm nhận vai trò: một lưỡi cạo sạch mực thừa còn dính trên trống, lưỡi kia thu mực thừa vào ngăn chứa Khi các bộ phận này bị hao mòn hoặc hư hỏng do sử dụng, trang in bắt đầu phát sinh các trục trặc như sọc dọc trên trang in, lem mực, bóng ma và hạt tiêu li ti b) Tích điện:

Sau khi trống được làm sạch, nó được tích điện để nhận ảnh từ tia laser Một roulô tích điện sơ cấp (PCR) sẽ tì sát vào trống, ion hóa không khí và tạo điều kiện cho nguồn điện âm một chiều tích lên bề mặt trống Nếu điện tích âm này không đồng nhất hoặc không đủ điện áp, mực in sẽ bị hút đến những vùng không mong muốn hoặc không tới được các vùng cần in.

Trong quá trình chép của máy in laser, tia laser phóng điện âm một chiều lên trống quang điện, hình thành một ảnh ẩn có điện áp âm thấp (~ -130 V) khiến mực in bị hút vào vùng ảnh; ảnh ẩn này sau đó được “rửa” để biến thành ảnh nhìn thấy được, mực in được hút về roulô rửa ảnh hoặc bằng nam châm nội trong công nghệ Canon, hoặc bằng phóng tĩnh điện trong công nghệ Lexmark; cuối cùng, ảnh trên trống được chuyển lên giấy khi trống áp lên mặt giấy, hoàn tất quá trình in.

Trong quá trình in, giấy được áp một điện tích dương từ phía sau, nhờ đó mực được hút từ trống sang mặt giấy Khi điện tích yếu, bản in sẽ mờ nhạt và đồng thời sinh ra mực thừa, gây mất chất lượng và lãng phí mực Bước Định hình (f) là bước xác định hình dạng và vị trí của hình ảnh trên giấy thông qua kiểm soát điện trường và luồng mực, đảm bảo bản in có độ nét và sự đồng đều cao.

Còn gọi là "nung chảy", đây là giai đoạn làm mực bám chặt và cố định vĩnh viễn lên giấy nhờ tác động nhiệt Quá trình này dùng một cuộn nung nhiệt (rouleau nhiệt) đẩy nhiệt lên đến khoảng 180°C để nung chảy các hạt mực, giúp chúng liên kết chắc chắn với giấy và tạo thành bản in bền vững.

 Nếu thấy bản in mờ chúng ta kiểm tra mực

 Mực thừa nhiều ta cần làm vệ sinh Cartriedge

Sử dụng các thiết bị kiểm tra

- Hiểu và sử dụng được các thiết bị, dụng cụ khi sửa chữa máy in

5.1 Các dụng cụ nhỏ cầm tay

 Dụng cụ tháo chốt máy in (Đinh nhỏ…)

5.2 Hàn, thiết bị kiểm tra

Chúng ta sử dụng máy hàn để hàn các linh kiện điện tử bị hỏng trên bản mạch hoặc các linh kiện bị lỏng Bản mạch của máy in gồm Mainboard và Adapter là những thành phần quan trọng cần được kiểm tra và sửa chữa đúng quy trình Quá trình này đòi hỏi kỹ thuật hàn chuẩn, kiểm tra kết nối chính xác và tuân thủ an toàn điện tử để tránh hỏng hóc thêm cho thiết bị.

Cần xác định chính xác linh kiện bị hỏng và thay thế bằng linh kiện tương đương hoặc đúng chuẩn Trong quá trình hàn, kiểm soát nhiệt độ ở mức phù hợp để không làm ảnh hưởng tới các thiết bị khác và đảm bảo tính ổn định của mạch sau sửa chữa.

Thiết bị dùng để kiểm tra trong quá trình sửa chữa máy in:

 Thiết bị thay thế (Trống, gạt, trục từ…)

Các chỉ dẫn tìm sai hỏng

- Hiểu và nắm được chu trình sửa chữa cũng như cách khắc phục

6.1 Chu trình tìm sai hỏng

 Tìm hiểu cấu tạo của máy in

 Mối liên quan giữa các khối thiết bị

 Thiết bị nào hay hỏng nhất

 Thiết bị này hỏng do đâu và kéo theo thiết bị nào khác

 Dùng đồng hồ vạn năng đểđo và kiểm tra

6 2 Thu thập số liệu kỹ thuật

 Dựa vào bảng hướng dẫn sử dụng máy in của từng hãng mà ta thu thập được các loại số liệu kỹ thuật khác nhau

Trong quá trình tháo lắp và sửa chữa, khi phát hiện thiết bị hỏng cần ghi lại đầy đủ các thông số kỹ thuật của thiết bị đó và ghi nhận vị trí của nó trong hệ thống để tiện cho công tác tháo lắp và sửa chữa Việc lưu trữ thông tin này sẽ giúp nhận diện đúng thiết bị, tra cứu nhanh các tham số và giảm thiểu sai sót trong quá trình bảo trì.

6.3 Những chỉ dẫn tháo và lắp lại máy in

 Để tháo máy in dễ dàng trước tiên chúng ta tìm hiểu về hãng sản xuất và cấu tạo của máy in trước tiên

 Tháo những bộ phận mà không bát vít trước, sau đó tìm hiẻu và quan sát để có cách tháo thích hợp

Quy trình tháo máy in nên được thực hiện theo thứ tự: tháo ra các bộ phận đầu tiên và để sang một bên, sau đó lần lượt đưa các bộ phận còn lại về vị trí ban đầu khi kết thúc thao tác Trong suốt quá trình tháo máy, cần chú ý bảo quản và vệ sinh thiết bị để duy trì hiệu suất và kéo dài tuổi thọ của máy in.

 Ghi lại quá trình tháo máy in

Quá trình lắp máy in tuân theo nguyên tắc ngược với quá trình tháo: thiết bị tháo ra cuối cùng sẽ được lắp vào đầu tiên, và các thiết bị tiếp theo được lắp lần lượt từ gần đến xa Việc làm đúng theo trình tự này đảm bảo tính liên tục của công việc, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian trong quá trình lắp đặt.

 Trong quá trình lắp máy in chúng ta cũng lưu ý tới vấn đề kỹ thuật phải nhẹ nhàng và chính xác.

Các k ỹ thu ậ t ph ụ c v ụ đầ u in th ườ ng

- Hiểu và nắm được công nghệ in của từng loại từ đó có thể tìm các sai hỏng và cách khắc phục hư hỏng

7.1 Các đầ u in đậ p ki ể u bánh xe

• Các con chữ thường được bố trí như một bánh xe, trông giống như hình bông hoa cúc, bánh xe và búa được mang trên một cơ cấu mang

• Ưu điểm: loại máy in này có chất lượng in tốt, chữ nét liền

Nhược điểm của máy in ma trận điểm là mô tơ phải quay bánh xe để định vị ký tự đúng giữa búa và băng mực; sau đó mỗi búa gõ xuống để chữ in lên băng mực và giấy, khiến tốc độ in rất chậm Thêm vào đó, thiết bị này không có khả năng in đồ họa.

7.2 Các đầ u in đậ p ki ể u ma tr ậ n ch ấ m

Máy in này dùng một đầu in với các kim được bố trí thành cột, hình thành ma trận điểm khi quét theo dòng trên giấy Ưu điểm là in nhanh và có thể in đồ họa, chữ in ra không liền nét nhưng máy có thể in được nhiều kiểu chữ khác nhau Nhược điểm là đầu kim dễ gãy và ruy-băng dễ rách.

7.3 Các đầ u in nhi ệ t ki ể u ma tr ậ n ch ấ m

Hiện nay, công nghệ in nhiệt là lựa chọn tối ưu cho lĩnh vực in mã vạch nhờ khả năng tạo hình ảnh in với độ chính xác cao, chất lượng tốt và nét in rõ Các máy in nhiệt được thiết kế để in ra các chi tiết có độ sai số rất nhỏ và những vạch có độ rộng chính xác mà các thiết bị in và đọc mã vạch yêu cầu để đảm bảo sự nhất quán và hiệu quả trong quản lý và nhận diện sản phẩm.

7.4 Các đầ u in m ự c ki ể u ma tr ậ n ch ấ m

• Cách tạo kí tự dùng ma trận điểm, thay các kim bằng một vòi bắn mực • Ưu điểm: Mật độ điểm cao, in đồ họa, in màu Giá rẻ.

• Nhược điểm: Chi phí mực cao, dễ bị tắc vòi phun

Các k ỹ thu ậ t ph ụ c v ụ ngu ồ n nuôi

- Hiểu và nắm được nguyên lý hoạt động của phần nguồn máy in cũng như cách xác định lỗi và cách khắc phục

8.1 C ấ u trúc và ho ạ t độ ng c ủ a ngu ồ n nuôi tuy ế n tính

Mạch lấy mẫu sẽ theo dõi điện áp đầu ra thông qua một cầu phân áp tạo ra ( Ulm : áp lấy mẫu)

Mạch tạo áp chuẩn => gim lấy một mức điện áp cố định (Uc : áp chuẩn )

Mạch so sánh sẽ so sánh hai điện áp lấy mẫu Ulm và áp chuẩn Uc để tạo thành điện áp điều khiển

Trong mạch khuếch đại sửa sai, tín hiệu sai lệch được khuếch đại thành áp điều khiển và dùng để điều chỉnh sự hoạt động của đèn công suất theo hướng ngược lại Khi điện áp ra tăng, thông qua mạch hồi tiếp sẽ điều chỉnh để đèn công suất dẫn giảm, giúp cân bằng và ổn định hệ thống Cấu trúc hồi tiếp này giảm biến thiên và tăng hiệu quả điều khiển cho ứng dụng đèn công suất.

Trong hệ thống điều chỉnh điện áp, khi điện áp đầu ra giảm xuống, mạch hồi tiếp sẽ điều chỉnh để đèn công suất dẫn tăng lên, đẩy điện áp đầu ra lên trở lại mức mục tiêu Ngược lại, khi điện áp đầu ra tăng, mạch hồi tiếp sẽ điều chỉnh để đèn công suất dẫn giảm đi, làm cho điện áp đầu ra hạ xuống về mức ổn định Quá trình này giúp điện áp đầu ra không biến động và được duy trì ở mức ổn định bất kể sự biến động của tải hoặc nguồn cấp.

8.2 Tìm sai h ỏ ng c ủ a ngu ồ n nuôi tuy ế n tính

Không có điện vào máy, không có đèn sáng

Nguyên nhân : ã Chỏy biến ỏp nguồn, hoặc đứt cầu chỡ ã Chỏy cỏc Diode của mạch chỉnh lưu

Để kiểm tra nguồn, dùng đồng hồ đo 1W và đo ở hai đầu phích cắm điện AC Nếu kim đồng hồ không lên, biến áp nguồn có thể bị cháy; nếu kim lên ở mức vài chục ohm, biến áp vẫn bình thường Tiến hành kiểm tra trên các diode chỉnh lưu cầu Cuối cùng cấp điện và đo ở hai đầu tụ lọc nguồn; hai đầu tụ lọc nguồn phải có 18V DC.

8.3 C ấ u trúc và ho ạ t độ ng c ủ a ngu ồ n nuôi ki ể u xung

Nguồn xung, còn gọi là nguồn Switching (ngắt mở) hoặc nguồn dải rộng, là loại nguồn có dòng điện đi qua biến áp thay đổi đột ngột, từ đó tạo ra điện áp ra ở dạng xung Nguồn này được cấp từ nguồn một chiều, và khi bị ngắt mở liên tục sẽ sinh ra dòng xoay chiều có tần số cao đi qua biến áp, vì vậy nó còn được gọi là nguồn Switching hay nguồn xung.

( Ngắt mở ) Nguồn có khả năng điều chỉnh điện áp đầu vào rất rộng từ 90V đến 280V AC - gọi là nguồn dải rộng

Bất kể nguồn xung nào cũng có 3 mạch điện cơ bản sau đây :

 Mạch hồi tiếp để ổn định áp ra

8.4 Tìm sai h ỏ ng c ủ a ngu ồ n nuôi ki ể u xung.

Các k ỹ thu ậ t ph ụ c v ụ m ạ ch đ i ệ n t ử

- Hiểu và nắm được các kỹ thuật trong các bước sửa chữa máy in

Khối giao tiếp (hay còn gọi là khối điều khiển giao tiếp) thực hiện hai nhiệm vụ chính: đầu vào nhận lệnh in và dữ liệu từ PC gửi sang; đầu ra xuất tín hiệu điều khiển cho mạch quang và mạch điều khiển của máy in Đầu vào của các máy in đời cũ như Epson LQ100/1070/1170…, HP4L/5L/6L… được kết nối với PC bằng cổng song song (LPT1/2…); đầu vào của các máy in đời mới hơn như Canon LBP2900… được kết nối với PC bằng cổng USB (Universal Serial Bus).

Tín hiệu điều khiển từ PC bao gồm :

• Lệnh kiểm tra tình trạng máy in (hết giấy, sự cố mạch sấy …)

Các tín hiệu được mô tả ở trên cho thấy sự khác biệt về xử lý giữa cổng song song và cổng USB: với cổng song song, các chân tín hiệu đi riêng biệt và được tách trước mạch dữ liệu để đưa về mạch điều khiển; còn với cổng USB, tín hiệu được tách sau quá trình xử lý dữ liệu.

IC giao tiếp để đến mạch điều khiển

Dữ liệu từ PC là chuỗi nhị phân (0, 1) biểu diễn cấp độ xám của từng điểm ảnh trên bản cần in Chuỗi dữ liệu này được đưa vào mạch xử lý tín hiệu để chuyển đổi thành điện áp tương tự (analog) và cấp cho mạch quang Tùy theo biên độ điện áp điều khiển, diode laser của mạch quang sẽ phát xạ mạnh hay yếu, từ đó quyết định cường độ sáng và chất lượng in của từng điểm ảnh.

Bộ phận mạch logic chính (hộp điều khiển) là linh hồn của máy in laser, bao gồm mạch điều khiển vận hành máy, các mạch điện tử và hệ thống truyền nhận thông tin từ máy tính để điều khiển toàn bộ hoạt động Mạch logic chịu trách nhiệm xử lý dữ liệu, kiểm tra tình trạng máy và đưa ra phản hồi đối với các sai sót của các bộ phận dựa trên tín hiệu từ cảm biến Các trục trặc trong mạch logic có thể là những sai lệch rất khó phát hiện hoặc là các lỗi do hoạt động không đúng chức năng, từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng in.

Kiểm tra trạng thái của hệ cơ là thông suốt, nó bao gồm:

• Kiểm tra khay giấy xem có mẩu_tờ giấy nào bị“dắt” vào bánh ép nạp giấy không

• Kiểm tra đường tải xem có mẩu_tờ giấy nào bị “dắt” trong đường tải không

• Kiểm tra đầu ra xem có mẩu_tờ giấy nào bị“dắt” trong lô sấy không

Trạng thái cơđược kiểm soát thông qua các sensor sau :

Sensor đường nạp giấy nằm ngay dưới bụng bánh ép nạp giấy và thường sử dụng sensor quang điện Khi có dắt giấy trong đường nạp, sensor bị tỳ và báo về khối điều khiển, giúp hệ thống nhận diện tình trạng kẹt giấy và xử lý sự cố.

• Sensor đường tải giấy (thường nằm giữa đường tải, ở gần bụng của hộp mực)

Cấu tạo và hoạt động giống như sensor đường nạp

• Sensor đầu ra (nằm đằng sau trục ép của lô sấy) Cấu tạo và hoạt động giống như sensor đường nạp

Nếu tất cả các cảm biến (sensor) hoạt động tốt và không bị kẹt hoặc đè bởi dắt giấy, trạng thái cơ của hệ thống được nhận định là ổn định Mạch điều khiển sẽ ra lệnh mở motor capstan để quay toàn bộ cơ cấu, và khi vận hành ta có thể nghe thấy tiếng chuyển động của các bánh răng.

Trong trường hợp ít nhất một cảm biến bị đè hoặc bị kẹt, trạng thái cơ sẽ được xác định là lỗi và hệ thống sẽ báo lỗi Mạch điều khiển sẽ ngăn motor capstan khởi động và bật đèn báo lỗi để cảnh báo sự cố.

Lưu ý : Đèn báo lỗi ở mỗi loại máy là khác nhau, có máy nhiều đèn, có máy

1 đèn Bạn có thể tham khảo nội dung lỗi theo chỉ báo đèn ở website các hãng hoặc trong user guide đi kèm máy.

Các k ỹ thu ậ t ph ụ c v ụ các b ộ ph ậ n c ơ

- Hiểu và nắm được cách hoạt động của phần cơ học trong máy in và cách khắc phục

Bao gồm tập hợp các bánh răng, trục lăn_ép thực hiện các hành trình sau :

• Nạp giấy : kéo giấy từ khay vào trong máy

• Kéo giấy di chuyển đúng đường đi theo thiết kế, đảm bảo cho giấy được tiếp xúc với trống

• Đẩy giấy (đã hoàn thành bản in) ra khỏi máy

Toàn bộ hệ thống vận chuyển giấy được vận hành bằng lực kéo từ một mô-tơ capstan chính, được điều khiển bằng lệnh hành trình phát ra từ khối điều khiển Việc điều khiển tập trung từ khối điều khiển cho phép điều chỉnh tốc độ, lực kéo và vị trí của giấy, đảm bảo giấy di chuyển liên tục và chính xác qua toàn bộ chu trình vận chuyển.

Hệ thống cơ học gửi tín hiệu phản hồi về khối điều khiển để thực hiện các hành động thích hợp, nhằm duy trì quá trình vận hành trơn tru Ví dụ, khi gặp sự cố như kẹt giấy hoặc hết giấy, hệ thống có thể lặp lại động tác nạp giấy, dừng in và thông báo cho người dùng hoặc bộ phận kỹ thuật để can thiệp Việc các tín hiệu phản hồi được xử lý nhanh giúp tối ưu hiệu suất, giảm thời gian gián đoạn và nâng cao độ tin cậy của máy Nhờ sự phối hợp nhịp nhàng giữa hệ thống cơ và khối điều khiển, hệ thống hoạt động an toàn và hiệu quả.

PC khi hết giấy, dắt giấy …)

Các kỹ thuật phục vụ máy in

- Hiểu và nắm được các thông báo lỗi và cách khắc phục của máy in

Bệnh 1 : Không nạp giấy hoàn toàn

Khi bạn ra lệnh in, toàn bộ hệ thống cơ quay bắt đầu hoạt động Một lát sau, bạn sẽ nghe thấy tiếng "cách" - dấu hiệu cho biết rơ le đã hoạt động; lúc này đầu khay giấy di chuyển và bánh ép nạp giấy quay để nạp giấy vào khu vực in.

Bạn hãy chú ý nghe tiếng kêu đó.

- Do đặt giấy vào không hết đầu khay, như vậy đầu giấy không vào được khe giữa đầu khay và bánh ép nạp giấy (xảy ra với khay nằm)

Khắc phục: Đẩy giấy vào hết tầm của khay

Bệnh 2: Nạp giấy vào được chừng 5-10mm thì giấy không vào nữa, hệ cơ chạy thêm tí chút thì dừng, đèn báo lỗi

Hiện tượng này là do ma sát giữa bánh ép nạp giấy và tờ giấy bị giảm sút Nguyên nhân là bánh ép có vỏ cao su nhám sau một thời gian hoạt động sẽ bị lì mặt nhám Bạn có thể mở cửa trước (có thể tháo cả hộp mực) để quan sát và nhận thấy bề mặt bánh ép rất bóng Bệnh này thường gặp khi bánh ép hơi lì mặt và khi sử dụng giấy quá mỏng.

Để khắc phục tình trạng bóng trên mặt bánh ép, hãy dùng một miếng giẻ sạch có sợi bông như khăn mặt, luồn vào mặt tròn của bánh ép và chà đi chà lại cho tới khi thấy hết bóng.

Lưu ý : Bánh ép nạp giấy “bị lì mặt” còn gây ra hiện tượng kéo 2, 3 vào 1 lúc dẫn đến “dắt giấy” trong đường tải, lô sấy

Bệnh 3 : Nạp giấy, giấy vào nhưng và máy dừng, báo lỗi

Để khắc phục tình trạng kẹt giấy, hãy mở cửa trước và rút hộp mực ra Có thể bạn sẽ nhìn thấy giấy bị dồn chặt ở ngay phía sau bánh ép nạp giấy, giống như giấy bị gấp lại thành nếp.

Nguyên nhân gây ra sự cố này là bánh ép tải giấy có thể bị kẹt, làm gián đoạn quá trình nạp giấy Khi tháo máy ra để kiểm tra, thường có hai bánh ép tải giấy và lò xo đẩy để tỳ sát mặt tròn của bánh ép nạp giấy, nhằm đảm bảo lực ép đều và giấy được nạp trơn tru Do đó, sự lệch hoặc kẹt của bánh ép có thể dẫn tới kẹt giấy và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của máy.

Khắc phục sự cố bằng cách nhẹ nhàng kéo tờ giấy bị xếp nếp ra khỏi máy; vừa kéo vừa quan sát xem tờ giấy có bị vướng, móc vào các mấu, gờ trên đường tải hay không Thực hiện từ từ để tránh rách giấy và để lại những ẩu giấy trong đường tải, có thể gây kẹt máy và ảnh hưởng hoạt động lần sau.

Cố gắng luồn được ngón tay vào ấn/nhả 2 bánh ép tải giấy vài lần, phải cảm nhận thấy lực đẩy của 2 bánh là bằng nhau)

Nếu xử lý như trên mà không được, buộc phải tháo máy và vệ sinh hốc lò xo đẩy bánh ép tải giấy

Bệnh 4 : Nạp giấy, giấy đi lệch và có thể bị kẹt lại trong đường tải do giấy đi lệch

Nguyên nhân của hiện tượng là lực ép giấy phát sinh giữa bánh ép nạp và bánh ép tải khiến giấy không cân, dễ bị lệch trong quá trình nạp Giấy không cân có thể dẫn đến kẹt, in lệch hoặc chất lượng in không đồng đều Để hình dung rõ hơn cách hoạt động, bạn có thể tham khảo minh họa cơ cấu nạp giấy của máy HP5L và hiểu vai trò của từng thành phần trong quá trình đưa giấy vào máy.

Lực ép bị lệch do:

• Méo bánh ép nạp giấy (bạn phải thay vỏ cao su của bánh ép)

• Mòn bánh ép đường nạp

• Trục, ổquay bánh ép đường nạp bị mòn, dãn tới bịđảo khi chạy

Khắc phục : Thay thế cụm bánh ép đường nạp

Hiện tượng 2 : Bản in mờ (với điều kiện mực tốt, trống tốt, cao áp tốt)

Hiện tượng này xuất phát từ mạch MD (monitor diode), đảm nhiệm chức năng kiểm soát cường độ phát xạ của laser diode Khi laser diode hoạt động kém, cường độ phát xạ tăng lên quá mức, gây phân hủy tĩnh điện trên trống quá nhiều và dẫn đến bản in bị mờ.

Khắc phục : Mở nắp hộp quang

Chỉnh biến trở MD (nằm sát laser diode) khoảng 1/8 cung tròn về bên trái và in thử Nếu chưa đạt thì chỉnh tiếp

Lưu ý : Trước khi chỉnh, cần chấm vào mặt biến trở 1 tí (đầu tăm) dầu (máy khâu) đểboi trơn, tránh cho mặt than của biến trở bị rạn, vỡ

Hiện tượng 3 : Bản in lốm đốm (với điều kiện mực tốt, trống tốt, cao áp tốt)

Lỗi này do hệ thống lệch tia và dẫn quang gây ra Bạn hãy vệ sinh hệ thống dẫn quang :

• Miếng kim loại trắng bóng (10mmx10mmx1mm) gắn trên trục của motor lệch tia

Khi các đối tượng này bị mốc hoặc bẩn, hãy rửa bằng nước rửa bát và dùng chổi mềm để làm sạch Sau đó lau khô bằng giẻ mềm Tuyệt đối không sấy và không sử dụng hóa chất như cồn hay axeton để rửa.

Hiện tượng 4 : Bản in đen sì

Lỗi này là do mất tia laser hoặc cường độ phát xạ quá yếu, khiến máy in laser không thể hoạt động đúng Máy in laser sử dụng tia laser trắng, khác với ổ CD/DVD dùng laser đỏ hoặc xanh, nên không thể kiểm tra được bằng mắt thường Vì vậy khi gặp vấn đề này, nên kiểm tra nguồn cấp và các thành phần liên quan trên bo mạch, hoặc đưa máy đến dịch vụ bảo hành để chẩn đoán và khắc phục.

• Chỉnh thử biến trở MD (về bên phải), mỗi lần chỉnh 1/8 cung tròn

Kiểm tra nguồn 5V (+); đây là nguồn áp tĩnh cho laser diode Nếu nguồn bị mất hãy dò ngược từ chân laser diode về đầu cáp hộp quang Đường nguồn này thường có 1 điện trở cầu chì 0,47 Ω và 1 tụ lọc vài chục nF nằm ở phía sau điện trở Điện trở có thể đứt, tụ lọc có thể chập; hãy thay thế bằng đúng giá trị để khôi phục hoạt động.

• Nếu điện áp 5V có, chỉnh thử biến trở MD không được, hãy thay laser diode (nguyên nhân này có sác xuất rất thấp, khoảng vài%)

Hiện tượng 5 cho thấy nét chữ và các đường cong, thẳng bị nhòe sang hai bên do tia laser không chụm (hoặc hội tụ kém), khiến điểm ảnh trên trống tăng kích thước và chữ hiển thị mờ nhòe.

Khắc phục sự cố bằng cách điều chỉnh điện áp vòng hội tụ tĩnh điện bằng biến trở trên mạch quang Biến trở này thường được ký hiệu FC hoặc Vfc và nằm gần laser diode.

MD một chút) Sau mỗi lần chỉnh, hãy in thử đến khi đạt độ nét thì thôi

Hiện tượng 6: Thay đổi độ phân giải (DPI) từ chương trình in trên PC nhưng bản in vẫn giữ nguyên ở độ phân giải tối thiểu, như đã đề cập ở bài trước Tốc độ quay của động cơ và tia quét phụ thuộc vào độ phân giải của trang in Để thay đổi DPI, mạch dữ liệu gửi một tín hiệu lên IC MDA; tín hiệu này là tín hiệu logic nên không thể kiểm tra bằng ĐHVN hoặc đầu dò logic, chỉ có thể kiểm tra bằng máy hiện sóng Các đặc điểm này cho thấy sự liên kết giữa dữ liệu in và quá trình phóng tia, và việc xác nhận trạng thái tín hiệu đòi hỏi thiết bị đo chuyên dụng.

Khắc phục : Nếu các tụ, điện trở trên đường tín hiệu phân giải từ mạch data lên IC MDA mạch quang không hư hỏng thì thay thế IC MDA.

SỬA CHỮA CHUỘT VÀ BÀN PHÍM

Giới thiệu, nguyên lý hoạt động của chuột và bàn phím

- Hiểu nguyên lý hoạt động của chuột và bàn phím

Vào năm 1963, Douglas Engelbart từ viện nghiên cứu Stanford đã phát minh ra chuột máy tính, một thiết bị định vị cầm tay cho máy tính Phiên bản sau đó của chuột được Bill English tại Xerox PARC phát triển vào đầu những năm 70, khi các bánh xe bên trong chuột được thay bằng một quả bóng đơn có thể xoay theo mọi hướng nhờ nguyên lý inverted trackball Những con chuột cơ (mechanical mouse) dựa trên cùng nguyên lý này được phát triển và cho đến ngày nay vẫn hoạt động hiệu quả.

Vào năm 1999, Agilent Laboratories đã giới thiệu chuột máy tính sử dụng công nghệ quang, mở đầu một cuộc cách mạng trong ngành thiết bị đầu vào và đánh dấu sự ra đời của chuột quang không dựa vào nguyên lý cơ học So với chuột cơ, chuột quang có bộ phận cơ không cần làm sạch, nhẹ, tốc độ cao và độ tin cậy lớn Sau ba năm, khoảng 100 triệu chuột quang đã được bán ra và người dùng ngày càng ưa chuộng sản phẩm này Các hãng liên tục phát triển và cải tiến để chuột quang ngày càng hoàn thiện Năm 2004, Logitech giới thiệu chuột laser đầu tiên, tăng độ chính xác lên hơn 20 lần so với chuột quang truyền thống Hiện nay chuột quang hoạt động trên hầu hết mọi bề mặt và không cần pad chuột, khiến chuột cơ có nguy cơ ngày càng bị tuyệt chủng.

Chuột là thiết bị phần cứng của máy tính, dùng để lựa chọn và xác nhận các thông tin giữa người sử dụng và máy tính

Chuột hiện nay được chia làm ba loại: chuột sử dụng cổng COM, chuôt sử dụng cổng PS/2 và chuột quang

Chuột sử dụng cổng COM là chuột cắm vào jack cắm đực có 9 chân, phía sau thùng máy tính

Chuột dùng cổng PS/2 là loại chuột được cắm vào jack PS/2 nhỏ có kích thước bằng đầu ngón út, có 7 chân, đặt ở phía sau thùng máy tính và thường có màu xanh.

Chu ộ t s ử d ụ ng cho máy tính

Đối với các máy tính có tốc độ xử lý dưới 266 MHz, người ta thường dùng chuột qua cổng COM Các máy tính hiện đại ngày nay hầu hết dùng chuột với cổng PS/2 Do chuột cổng COM hiện nay khó mua hàng mới trên thị trường, máy tính sử dụng chuột cổng COM ít được ưa chuộng.

Một vài hình ảnh về chuột máy tính

Kể từ khi IBM PC ra đời, IBM đã chế tạo ba kiểu bàn phím khác nhau cho các hệ thống PC, và Microsoft đã hợp nhất chúng thành một chuẩn bàn phím duy nhất Ba chuẩn bàn phím này sau đó trở thành các tiêu chuẩn công nghệ được nhiều nhà sản xuất máy tính tương thích PC áp dụng Nhờ sự phổ biến của IBM PC và chuẩn bàn phím được chuẩn hóa, các thiết bị máy tính trên thị trường đều đảm bảo tính tương thích và đồng bộ về bàn phím.

Ngày nay bàn phím được thiết kế với nhiều hình dáng để phù hợp và tạo sự thoải mái cho từng loại công việc và hoàn cảnh làm việc khác nhau, với các kiểu mặt phẳng và mặt cong; dù ở bất kỳ kiểu dáng nào, bàn phím vẫn duy trì cách sắp xếp các vùng gõ tương tự nhau.

- Các phím điều khiển trỏ và màn hình

Tham khảo một số kiểu bàn phím khác lạ như dưới đây:

Những chiếc keyboard hình chữ nhật quen thuộc đang khơi nguồn sáng tạo cho các nhà sản xuất, khi họ tích hợp bàn phím vào khăn trải bàn kiểu cách và có thể cuộn tròn để nhét vào túi hoặc đặt lên bất cứ mặt phẳng nào bằng công nghệ laser Xu hướng này mở ra các mẫu bàn phím di động kết hợp thẩm mỹ và tính linh hoạt, đáp ứng nhu cầu tiện dụng của người dùng hiện đại và thu hút sự chú ý của những người đam mê thiết kế công nghệ.

Keyboard dạng Qwerty với 104 phím bấm này có thể cuộn tròn lại và nhét vào túi quần mà vẫn hoạt động trơn tru Giá sản phẩm: 24 USD

WristPC Keyboard của L3 System là bàn phím gập được thiết kế để hoạt động trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt như mưa gió và bão tuyết Khách hàng có thể chọn giữa các màu nâu đỏ, xanh dương và xám.

Bàn phím Maltron có khả năng co giãn để vừa với kích thước bàn tay và ngón tay của người dùng, mang lại sự thoải mái tối ưu khi gõ Thiết kế đặc biệt này cũng giúp người thuận tay trái cảm thấy thoải mái hơn khi sử dụng.

SafeType là bàn phím kì quặc với giá đặt cánh tay và bàn tay nhưng cách điều chỉnh khá khó khăn.

Công cụ laser biến mọi bề mặt thành bàn phím ảo tiện lợi và có thể chiếu lên bàn hoặc bất kỳ mặt phẳng nào Người dùng chỉ việc gõ trên bàn phím ảo, thiết bị sẽ theo dõi chuyển động của ngón tay và truyền dữ liệu về PDA hoặc máy tính được kết nối với nó.

Frogpad là bàn phím nhỏ xíu với 20 phím bấm Nhà sản xuất cho biết người sử dụng có thểgõ được 40 từ/phút sau 6-10 tiếng luyện tập

Twiddler 2 kết hợp cả chuột và bàn phím có thể nhét gọn vào túi quần Thiết kế này được lấy cảm hứng từ nhạc cụ, theo đó, người sử dụng có thể bấm nhiều phím một lúc 12 phím ngón thường và 6 phím ngón cái có thể kết hợp để làm nhiệm vụ cho 101 phím tiêu chuẩn

Orbitouch tích hợp đầy đủ tính năng chuột trên bi lăn, cho phép điều khiển mượt mà và chính xác khi chơi game Thiết bị phù hợp với người gặp khó khăn trong việc di chuyển cơ tay, giúp họ chơi game thoải mái và tận hưởng trải nghiệm tương tác dễ dàng hơn.

Datahand nặng đến 2 kg với các phím có thể chỉnh theo chiều dọc và chiều ngang

* Chuột quang: Đèn LED dưới đáy chuột quang

Nhìn vào ánh sáng phát ra từ chuột quang, hầu hết chúng ta đều nhận ra nguyên lý hoạt động cơ bản của nó là phát và thu ánh sáng quang học thông qua một đèn LED và một camera nhỏ gắn ở mặt dưới chuột Hệ thống này theo dõi chuyển động bằng cách ghi nhận sự thay đổi của ánh sáng phản xạ trên bề mặt và chuyển đổi các sự kiện này thành tín hiệu điện để máy tính xử lý.

Vấn đề cốt lõi của chuột quang là cách phát và thu tín hiệu để xác định chính xác khoảng cách và hướng di chuột Khoảng cách di chuột và hướng di chuột được xác định thông qua quá trình ghi hình liên tục bởi mắt quang: khi bạn di nhanh hay chậm, camera cảm biến hình ảnh bên dưới sẽ ghi lại các khung hình liên tiếp và hệ thống xử lý sẽ so sánh sự dịch chuyển giữa chúng để tính vị trí Tốc độ di chuột và đặc tính của bề mặt có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của quá trình tính toán, vì chúng tác động đến chất lượng hình ảnh và quá trình khử nhiễu Thực tế cho thấy có nhiều vấn đề công nghệ nằm ở những nguyên lý tưởng chừng đơn giản này Khi nhắc đến chuột quang, người ta thường nói tới 'mắt quang' với một cảm biến hình ảnh (thường là CMOS) kết hợp với nguồn sáng LED để chiếu sáng bề mặt, từ đó ghi nhận sự di chuyển và chuyển đổi thành tín hiệu số nhờ xử lý tín hiệu Vậy mắt quang chuột quang được cấu tạo như thế nào?

Mắt quang của chuột quang gồm hai thành phần chính là một đèn LED chiếu sáng bề mặt dưới chuột và một camera nhỏ ghi lại hình ảnh của phần bề mặt được chiếu sáng Nguyên lý hoạt động của mắt quang là quét liên tục bề mặt dưới chuột để tạo dữ liệu di chuyển Thông thường chuột quang có thể quét bề mặt khoảng 1500 lần mỗi giây, và các mẫu hiện đại có tần số quét còn cao hơn Nếu nhớ không nhầm, mắt quang đầu tiên được giới thiệu là IntelliEye của Microsoft.

Bảo quản, sửa chữa chuột

- Cách bảo quản và sửa chữa chuột máy tính

Để duy trì độ nhạy và di chuyển trơn tru của chuột, khi dùng chuột bi bạn nên thường xuyên tháo viên bi ra để vệ sinh các bánh lăn dẫn hướng; nếu chúng bị dơ, con trỏ chuột sẽ di chuyển không trơn tru trên màn hình Dù dùng chuột bi hay chuột quang, bạn nên dùng miếng lót chuột để điều khiển dễ dàng, trơn tru và giảm bụi bám dưới bụng chuột.

Thông thường, bạn có thể làm việc trên máy tính mà không cần chuột nếu biết cách sử dụng phím tắt trên bàn phím Tuy nhiên, việc sử dụng phím tắt có thể làm cho công việc của bạn chậm lại so với khi bạn dùng chuột.

Con chuột máy tính di chuyển trên tấm lót chuột và bụi có thể tích tụ trên bề mặt này Khi di chuyển, bụi sẽ bám vào bi lăn của chuột và các trục liên quan bên trong, khiến chuột hoạt động không nhạy và cảm giác di chuyển không mượt mà Vì vậy, bạn thường xuyên phải tháo bi lăn ra để lau bụi và làm sạch các trục liên quan, từ đó giữ cho chuột hoạt động tốt và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

Cách vệ sinh chuột máy tính an toàn: dùng bông thấm nước sạch để lau, và lưu ý không để nước thấm vào phía trong chuột cũng như không để các thiết bị cứng chạm mạnh lên bo mạch của chuột để tránh hỏng hóc.

Trong trường hợp bạn thấy con chuột chạy không như ý muốn của bạn, bạn có thể làm theo phương pháp trên Nếu hiện tượng vẫn còn xảy ra, kiểm tra phía dưới mặt tiếp xúc của con chuột với tấm lót chuột có nút kéo qua trái - qua phải (nằm ngang, không phải nút mở bi của chuột) hay không Nếu có, bạn kéo qua chiều ngược lại với chiều hiện tại

Nếu bạn vẫn chưa khắc phục được, bạn cần có một đĩa mềm hoặc đĩa CD- ROM khởi động được, bạn khởi động từ đĩa đó để ra ngòai DOS Bạn tìm tập tin Mouse.com để chạy tập này và gọi một trình tiện ích nào đó (ví dụ: Norton Commander) và bạn di chuyển chuột xem con chuột của bạn có chạy bình thường không

Ở bước tiếp theo, kiểm tra jack cắm chuột phía sau thùng máy để đảm bảo đã cắm chặt và các chân cắm có bị cong hay gãy hay không.

Trong trường hợp dây nối của con chuột bị đứt một trong các dây tín hiệu, có thể gây ra các sự cố tương tự như đã nêu Để biết thêm về cách khắc phục các hiện tượng phần cứng, bạn tham khảo thêm trong "Danh bạ - Các câu hỏi thường gặp" của phần mềm này.

*Hư hỏng thường gặp ở chuột bi: a Khi di chuyển chuột thấy con trỏ di chuyển giật cục và rất khó khăn

Trường hợp trên thường do hai trục lăn áp vào viên bi bị bẩn vì vậy chúng không xoay được

Quy trình bảo dưỡng cơ cấu bắt đầu bằng việc tháo viên bi ra, vệ sinh sạch viên bi và hai trục lăn, sau đó áp hai trục lăn lên viên bi và lắp lại đúng vị trí Với lần lắp đặt này, chuột chỉ di chuyển theo một hướng ngang hoặc dọc, giúp hệ thống hoạt động ổn định và kiểm soát tốt hơn hướng di chuyển của thiết bị.

 Do một trục lăn không quay, có thể do bụi bẩn

 Do hỏng một bộ cảm biến

 Vệ sinh các trục lăn bên trong.

Để kiểm tra cảm biến liên quan đến hai trục, tháo viên bi ra và quay thử bằng tay từng trục Quan sát xem con trỏ có dịch chuyển hay không khi quay; nếu ở một trục con trỏ không di chuyển thì cảm biến liên quan đến trục đó đã hỏng Phương pháp này giúp nhận biết nhanh vị trí cảm biến gặp sự cố và định hướng xử lý bảo dưỡng tiếp theo.

Ta có thể dùng bộ cảm biến từ một con chuột khác để lắp sang thay thế Trong trường hợp máy không nhận chuột và con trỏ không di chuyển khi di chuột trên bàn, hãy kiểm tra kết nối USB/PS2, cập nhật driver chuột, khởi động lại máy và thử với một chuột khác hoặc thay cảm biến để xác định nguyên nhân.

 Trường hợp này thường do đứt cáp tín hiệu

 Một sốtrường hợp là do hỏng IC giải mã bên trong chuột

 Kiểm tra sự thông mạch của cáp tín hiệu bằng đồng hồ vạn năng để thang x1, nếu có một sợi dây đứt thì cần thay dây cáp

 Nếu không phải do cáp thì bạn hãy thay thử IC trong chuột d Bấm công tắc chuột trái hoặc chuột phải mất tác dụng

 Nguyên nhân thường do công tắc không tiếp xúc

 Bạn tháo chuột ra và kiểm tra sự tiếp xúc của công tắc khi bấm

Nếu công tắc không tiếp xúc thì thay công tắc

Nếu công tắc vẫn tiếp xúc tốt thì nguyên nhân là do hỏng IC, bạn cần thay một IC mới

* Hư hỏng thường gặp ở chuột quang: a Máy không nhận chuột

Trường hợp này thường do chuột bịđứt cáp tín hiệu + Một sốtrường hợp do hỏng IC giao tiếp trên chuột

 Dùng đồng hồ vạn năng để thang 1x đo sự thông mạch của cáp tín hiệu, nếu thấy đứt một sợi thì bạn cần thay cáp tín hiệu khác

Nếu cáp tín hiệu bình thường, cần thay thử IC giao tiếp (là IC ở cạnh gần bó dây tín hiệu) Chuột không phát ra ánh sáng đỏ và không hoạt động được.

 Đứt cáp tín hiệu làm mất Vcc cho chuột

 Kiểm tra và thay cáp tín hiệu nếu đứt

 Kiểm tra Diode phát quang (đo như Diode thường) nếu đứt thì thay một Diode khác.

Bảo quản, sửa chữa bàn phím

- Hiểu được cách bảo quản và sửa chữa bàn phím máy tính

Để giữ bàn phím và màn hình sạch, thường xuyên dùng chổi lông mềm quét bụi; không nên đặt vật chứa nước ở bên cạnh bàn phím để tránh rủi ro Nếu vô tình có nước đổ lên bàn phím, hãy tắt máy ngay, rút dây bàn phím và lau khô trước khi sử dụng lại Tuyệt đối không tháo các phím bấm vì chúng dễ hỏng nếu tháo ra không đúng cách; trong trường hợp cần làm sạch bụi, có thể lật ngửa bàn phím và vỗ nhẹ hoặc lắc để bụi rơi ra.

*Hư hỏng thường gặp của bàn phím là đứt dây tín hiệu và kẹt phím: a Bàn phím bịđứt dây tín hiệu

Máy không nhận bàn phím, hoăc có các thông báo lỗi bàn phím Keyboard Erro trên màn hình khi khởi động

 Bạn hãy tháo các ốc phía sau bàn phím và mở lắp sau bàn phím ra

Để kiểm tra các sợi dây trong cáp tín hiệu, dùng đồng hồ vạn năng ở thang đo x1 để đo từ mối hàn trên bàn phím đến các chân của đầu nối Ta đo từ một mối hàn đến từng chân của đầu nối để đảm bảo mỗi chân đều có một đường thông mạch.

 Nếu phát hiện thấy cáp tín hiệu đứt thì bạn thay một cáp tín hiệu khác b Bàn phím bị chập phím

Máy có tiếng bíp liên tục không dứt

 Kiểm tra các phím xem có phím nào đó bị kẹt, bấm xuống nhưng không tự nẩy lên được không?

 Bảo dưỡng bàn phím bằng cách dùng khí nén thổi mạnh vào các khe của bàn phím để cho bụi bẩn bật ra

Trường hợp các phím trên bàn phím bị kẹt do bụi bẩn, bạn có thể tháo bàn phím ra, tách phần mạch điện khỏi các phím bấm, rồi dùng nước xà phòng rửa sạch từng phím, sau đó phơi khô và lắp lại để bàn phím hoạt động bình thường.

Chú ý: Tránh không để nước giây vào phần mạch điện c Đã thay bàn phím mới nhưng máy vẫn không dùng được bàn phím

Biểu hiện trên là do hỏng IC giao tiếp với bàn phím trên Mainboard

Dùng đồng hồ vạn năng để dò các chân cắm PS/2 trên mainboard và xác định IC nào gần đó thông mạch với đường PS/2 IC thông mạch với đầu cắm PS/2 chính là IC giao tiếp bàn phím (IC điều khiển bàn phím) trên mainboard, đóng vai trò là cầu nối giữa cổng PS/2 và hệ thống.

Ic giao tiếp nằm gần khu cực các cổng giao tiếp

Sử dụng mỏhàn khò để thay IC.

SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT MODEM

SỬA CHỮA, LẮP ĐẶT SCANNER

SỬA CHỮA HỆ THỐNG KHUẾCH ĐẠI LOA

Ngày đăng: 29/12/2022, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w