1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu giảng dạy adobe photoshop (ngành thiết kế đồ họa – trình độ cao đẳng)

91 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu giảng dạy Adobe Photoshop (ngành thiết kế đồ họa – trình độ cao đẳng)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Phương Hồng, Ths. Võ Thị Thục Hà
Trường học Trường Cao đẳng Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thiết kế đồ họa
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học: Adobe Photoshop Mã số môn học: MH 15 Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập:

Trang 1

TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY

MÔN HỌC: ADOBE PHOTOSHOP NGÀNH/NGHỀ: THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

TP HỒ CHÍ MINH, năm 2021

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Tài liệu giảng dạy được biên soạn dựa trên tài liệu Căn bản về Photoshop CS tinh chỉnh

và xử lý màu, Nguyễn Minh Đức, NXB Giao Thông Vận Tải, 2004; Adobe Photoshop CS ver 8.0 – Những thủ thuật xử lý ảnh, Nguyễn Tấn Minh, NXB Thanh Niên, 2008

Tài liệu giảng dạy Adobe Photoshop được dùng làm tài liệu học tập cho sinh viên ngành Thiết kế đồ họa, được trình bày theo đúng chương trình môn học đã được xây dựng

Tài liệu giảng dạy này giúp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về Photoshop Tài liệu giảng dạy bao gồm:

Chương 1: Giới thiệu Photoshop

Chương 2: Các thao tác trên vùng chọn

Chương 3: Lớp

Chương 4: Vẽ và tô màu

Chương 5: Hiệu chỉnh màu

Ths Võ Thị Thục Hà

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU PHOTOSHOP 1

I KHÁI NIỆM VỀ ẢNH BITMAP 1

1 Khái niệm ảnh bitmap 1

2 Khái niệm phần tử ảnh pixel 1

3 Độ phân giải màn hình 1

4 Độ phân giải tập tin 1

II KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH PHOTOSHOP 1

III GIAO DIỆN CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH 2

1 Màn hình giao diện 2

2 Các thành phần chính 2

IV CÁC THAO TÁC TRÊN TẬP TIN 4

1 Mở mới tập tin 4

2 Mở tập tin có sẳn 5

3 Lưu tập tin 6

V THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH PHOTOSHOP 7

VI HỘP CÔNG CỤ 7

VI CÁC THAO TÁC TRÊN CỬA SỔ GIAO DIỆN 8

1 Hiện ẩn Tool box 8

2 Hiện ẩn Option bar 8

3 Hiện ẩn Status bar 8

4 Hiện ẩn Layer palette 9

5 Hiện ẩn Color palette 9

6 Hiện ẩn Navigator palette 9

7 Hiện ẩn Swatches palette 9

8 Hiện ẩn Ruler 9

9 Hiện ẩn Grid 9

10 Hiện ẩn Guides 9

11 Khoá và bỏ khoá Guiderlines 9

Trang 5

12 Xóa Guides 9

13 Kẻ Guiderlines 9

14 Một số phím tắt 10

15 Hiển thị mặc định toolbox, option, palette 10

VII CÁC THAO TÁC BIẾN ĐỔI HÌNH ẢNH 10

1 Thay đổi tỉ lệ hiển thị hình ảnh 10

2 Cuộn nhanh hình ảnh 11

3 Thay đổi kích thước bản vẽ bằng lệnh Canvas size 11

4 Thay đổi kích thước ảnh sử dụng lệnh Images size 12

5 Nhân bảng cửa sổ Canvas 13

6 Phục hồi hình ảnh với lần lưu cuối cùng 13

7 Trở về trạng thái bất kỳ của hình ảnh 13

CHƯƠNG 2: CÁC THAO TÁC TRÊN VÙNG CHỌN 15

I GIỚI THIỆU 15

II THAO TÁC TẠO VÙNG CHỌN 15

1 Thao tác chọn toàn bộ ảnh trên ván vẽ 15

2 Chọn tất cả hình ảnh không trong suốt trên lớp 15

3 Sử dụng nhóm Marquee tool tạo vùng chọn 15

4 Sử dụng nhóm Lasso tool tạo vùng chọn 17

5 Sử dụng Magic Wand Tool tạo vùng chọn 19

6 Menu select 19

III HIỆU CHỈNH VÙNG CHỌN 22

1 Công cụ Move 22

2 Free transform (Ctrl+T) 22

3 Transform 23

4 Sử dụng mặt nạ tạm 23

5 Thao tác thôi chọn 24

6 Thao tác sao chép - di chuyển - xoá hình ảnh 24

IV BIẾN ĐỔI HÌNH ẢNH 25

Trang 6

1 Thao tác xén hình ảnh 25

2 Xoay ván vẽ 26

CHƯƠNG 3: LỚP 28

I KHÁI NIỆM LỚP 28

II CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN LỚP – LAYER 28

1 Chọn lớp hiện hành 28

2 Hiện ẩn Layer 28

3 Nhân bản Layer 28

4 Chuyển Layer Background thành Layer thường 28

5 Chuyển lớp hiện hành thành lớp Background 29

6 Tạo lớp ảnh: 29

7 Chỉ định lại thuộc tính của lớp 29

8 Khoá khử khoá lớp 30

III THAY ĐỔI THỨ TỰ XẾP LỚP 30

1 Tạo lớp liên kết lớp hiện hành 31

2 Trộn ép phẳng các lớp (Merge layers): Phím tắt là Ctrl + E 31

3 Xoá layer 31

IV CHỌN VÀ HIỂN THỊ HÌNH ẢNH CỦA LỚP TRONG DANH SÁCH 31

V CÁC CHẾ ĐỘ CHỌN CỦA LỚP 33

CHƯƠNG 4: VẼ VÀ TÔ MÀU 35

I CHẾ ĐỘ MÀU 35

II CHỌN MÀU 35

1 Dùng Palette Swashes 36

2 Dùng Palette Color 36

3 Dùng hộp Color Picker 37

4 Công cụ Eyedropper 37

III TÔ MÀU 37

1 Lệnh Stroke 37

2 Lệnh Fill 38

Trang 7

3 Công cụ Paint Bucket 38

4 Pattern Fill 38

IV VẼ HÌNH 39

1 Công cụ Brush 39

2 Công cụ Pencil 40

3 Công cụ Eraser 40

4 Công cụ Pen 40

5 Công cụ Selection 40

CHƯƠNG 5: HIỆU CHỈNH MÀU 41

I THAY ĐỔI CHẾ ĐỘ MÀU 41

1 Đổi ảnh màu RGB sang CMYK và ngược lại 41

2 Đổi ảnh màu RGB (hay CMYK) sang Graycale và ngược lại 41

3 Đổi ảnh Grayscale sang Bitmap và ngược lại 41

4 Đổi ảnh Grayscale sang Duotone và ngược lại 41

II CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH MÀU 42

1 Variations 42

2 Color Balance 43

3 Brightness/ Contrast 43

4 Hue/Saturation 43

5 Desaturate 45

6 Replace Color 45

7 Các lệnh hiệu chỉnh tự động 45

8 Shadow/Highlight 46

9 Levels 46

10 Curves 49

11 Inverse 52

III CÁC CHẾ ĐỘ HÒA TRỘN MÀU 52

1 Normal – Thông thường 52

2 Dissolve – Phát tán 52

Trang 8

3 Darken – Tối hơn 53

4 Multiply – Nhân lên 53

5 Lighten – Sáng hơn 53

6 Sreen – màn hình 53

7 Overlay 53

8 Soft Light – Ánh sáng nhẹ 53

9 Hard Light – Ánh sáng gắt 53

10 Overlay – Phủ lên 53

11 Color Dodge – Làm màu sáng 54

12 Color Burn – Làm tối màu 54

13 Color – Màu 54

14 Selective Color: 54

CHƯƠNG 6: HIỆU CHỈNH HÌNH ẢNH 55

I CÔNG CỤ BLUR 55

II CÔNG CỤ SHARPEN 55

III CÔNG CỤ SMUDGE 55

IV CÔNG CỤ DODGE 56

V CÔNG CỤ BURN 56

VI CÔNG CỤ SPONGE 56

VII CÔNG CỤ CLONE STAMP 57

VIII CÔNG CỤ PATTERN STAMP 58

IX CÔNG CỤ HEALING BRUSH 59

X CÔNG CỤ PATCH 59

XI CÔNG CỤ REDEYE TOOL 60

CHƯƠNG 7: VĂN BẢN VÀ KIỂU 61

I LAYER TEXT 61

1 Tạo Layer Text 61

Trang 9

2 Tạo chữ uốn lượn 61

3 Hiệu chỉnh Layer Text 62

4 Chuyển đối tượng chữ 62

II LAYER STYLE (Layer Effect, Blending Options) 62

1 Tạo Layer Style (Layer Effect) 63

2 Hiệu chỉnh Layer Style (Layer Effect) 64

3 Chép Layer Style (Layer Effect) 64

4 Xóa Layer Style (Layer Effect): 64

5 Sử dụng bảng Style 64

CHƯƠNG 8: LỚP MẶT NẠ 65

I TẠO LAYER MASK 65

1 Tạo một Layer Mask trắng 65

2 Tạo một Layer Mask từ vùng chọn 66

3 Dùng lệnh Paste Into 66

II HIỆU CHỈNH LỚP MẶT NẠ 66

1 Sử dụng bảng Layers 66

2 Hiệu chỉnh cách thể hiện hình ảnh thông qua lớp mặt nạ 67

3 Hiệu chỉnh Free Transform 68

III CLIPPING MASK 68

CHƯƠNG 9: BỘ LỌC 69

I CÁC BỘ LỌC CỦA PHOTOSHOP 69

II MỘT SỐ BỘ LỌC THƯỜNG DÙNG 69

1 Blur 69

2 Shapen 70

3 Noise 71

4 Render 71

5 Distort 72

6 Texture 72

6 Artistic 72

Trang 10

7 Extract 73

Trang 11

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY MÔN HỌC/MÔ ĐUN

Tên môn học: Adobe Photoshop

Mã số môn học: MH 15

Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo

luận, bài tập: 27 giờ; Kiểm tra: 3 giờ)

 Trình bày đƣợc các thao tác với ảnh số;

 Trình bày đƣợc các khái niệm vùng chọn, lắp ghép các đối tƣợng, các hệ màu, bảng màu;

 Trình bày đƣợc cách lắp ghép các đối tƣợng, chèn các đối tƣợng;

 Trình bày đƣợc các bộ lọc nhiễu và cách chọn bộ lọc nhiễu

 Yêu cầu tính độc lập trong thực hiện bài tập

III Nội dung môn học:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

Trang 12

5 Chương 5: Hiệu chỉnh màu 5 1 4

2 Nội dung chi tiết:

1 Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm về ảnh bitmap;

- Trình bày được các công cụ trong hộp công cụ và cách sử dụng;

- Thực hiện được các thao tác trên tập tin, cửa sổ giao diện và biến đổi hình ảnh

2 Nội dung chương:

2.1 Khái niệm về ảnh bitmap

2.2 Khởi động chương trình

2.3 Giao diện cửa sổ chương trình

2.4 Các thao tác trên tập tin

- Trình bày được cách tạo và thao tác trên vùng chọn;

- Tạo được vùng chọn và thực hiện được các lệnh cơ bản trên vùng chọn

2 Nội dung chương:

- Trình bày được các khái niệm về lớp, cách tạo, xóa lớp;

- Thực hiện được các thao tác của lớp trong việc tạo ảnh

2 Nội dung chương:

2.1 Khái niệm lớp

2.2 Các thao tác cơ bản trên lớp

Trang 13

- Trình bày được các chế độ màu, cách tô màu cho vùng chọn;

- Chọn được màu foreground, background;

- Tô màu được cho một layer, vùng chọn

2 Nội dung chương:

- Trình bày được cách thay đổi chế độ màu;

- Trình bày được các lệnh hiệu chỉnh và chế độ hoà trộn màu trong Photoshop;

- Thay đổi được chế độ màu và chế độ hoà trộn màu trên các lớp trong Photoshop;

- Thực hiện được các lệnh hiệu chỉnh màu trong Photoshop

2 Nội dung chương:

2.1 Thay đổi chế độ màu

2.2 Các lệnh hiệu chỉnh màu

2.3 Các chế độ hòa trộn màu

1 Mục tiêu:

- Trình bày được cách sử dụng các công cụ thay đổi hình ảnh;

- Thực hiện được các thao tác làm mờ ảnh, làm rõ ảnh, sao chép vùng, tẩy mụn, sẹo trên hình ảnh, xoá bỏ mắt đỏ trên ảnh,…

2 Nội dung chương:

Trang 14

2.7 Công cụ Clone stamp

2.8 Công cụ Pattern stamp

2.9 Công cụ Healing brush

- Trình bày được cách tạo văn bản và cách tạo Layer Style;

- Tạo được lớp văn bản và thay đổi được các kiểu hiển thị văn bản trong Photoshop;

- Tạo được Layer Style cho các lớp trong Photoshop

2 Nội dung chương:

2.1 Layer text

2.2 Layer Style

1 Mục tiêu:

- Trình bày được cách tạo Layer Mask và hiệu chỉnh lớp mặt nạ;

- Tạo được Layer Mask và sử dụng được lớp mặt nạ để thay đổi hình ảnh trong Photoshop

2 Nội dung chương:

2.1 Tạo Layer mask

2.2 Hiệu chỉnh lớp mặt nạ

1 Mục tiêu:

- Trình bày được các bộ lọc trong Photoshop;

- Sử dụng được các bộ lọc thường dùng trong Photoshop để làm ảnh nghệ thuật

2 Nội dung chương:

Trang 15

1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học tin học đủ điều kiện để thực hiện môn học

2 Trang thiết bị máy móc: phấn, bảng đen, máy chiếu, máy tính, phần mềm: hệ điều hành Windows, phần mềm Photoshop, phần mềm PowerPoint

3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: bài giảng, tài liệu mô tả bài tập thực hành

4 Các điều kiện khác: không

V Nội dung và phương ph p đ nh gi :

1 Nội dung:

- Kiến thức:

 Kiến thức về ảnh số;

 Các thanh công cụ để vẽ và chỉnh sửa ảnh;

 Các công cụ hiệu chỉnh màu sắc trong Photoshop;

 Lớp, mặt nạ lớp;

 Các công cụ hiệu chỉnh hình ảnh;

 Các công cụ lọc ảnh

- Kỹ năng:

 Sử dụng các lệnh cơ bản trong Photoshop;

 Thực hiện các thao tác xử lý ảnh như thay đổi màu sắc, cắt dán, chèn đối tượng, xác định đối tượng, di chuyển đối tượng, lọc nhiễu, làm trơn, thay đổi mức sáng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 Rèn luyện tinh thần tự chủ trong học tập;

 Nghiêm túc, tỉ mỉ, chủ động, sáng tạo trong học tập và công việc;

 Cẩn thận, tự giác trong học tập

2 Phương pháp:

Các kiến thức và kỹ năng trên sẽ được đánh giá qua các nội dung tự nghiên cứu, ý thức thực hiện môn học, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra kết thúc môn học:

- Điểm môn học bao gồm điểm trung bình các điểm tự nghiên cứu, điểm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học có trọng số 0,6

- Điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ và tự nghiên cứu theo hệ số của từng loại điểm Trong

đó, điểm kiểm tra thường xuyên và điểm tự nghiên cứu được tính hệ số 1, điểm

kiểm tra định kỳ tính hệ số 2

Trang 16

2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy học tập môn học:

- Đối với giảng viên:

 Trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy

đủ các điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng giảng dạy

 Khi thực hiện chương trình môn học cần xác định những điểm kiến thức cơ bản, xác định rõ các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng ở từng nội dung

 Cần liên hệ kiến thức với thực tế sản xuất và đời sống, đặc biệt là các phần mềm thực tế sử dụng mạng Internet có hiệu quả

- Đối với người học:

 Chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức, tự nghiên cứu, chuẩn bị bài theo nội dung giảng viên hướng dẫn, yêu cầu trước khi đến lớp

 Cần thực hiện tất cả các bài tập và tự nghiên cứu các bài toán thực tế về môn học

đã có sẵn nhằm mục đích củng cố, ghi nhớ, khắc sâu kiến thức đã học

 Xây dựng kế hoạch tự học, tự nghiên cứu cho cá nhân

 Tham dự ít nhất 70% thời gian học lý thuyết và đầy đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập và các yêu cầu của môn học được quy định trong chương trình môn học

4 Tài liệu cần tham khảo:

[1] Nguyễn Minh Đức, Căn bản về Photoshop CS tinh chỉnh và xử lý màu, NXB

Giao Thông Vận Tải, 2004

[2] Nguyễn Tấn Minh, Adobe Photoshop CS Ver.8.0 - Những Thủ Thuật Xử Lý

Ảnh, NXB Thanh Niên, 2008

[3] VN Guide, Adobe Photoshop, NXB Thống Kê, 2013

Trang 17

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU PHOTOSHOP

I KHÁI NIỆM VỀ ẢNH BITMAP

Ảnh Bitmap là tập hợp các điểm ảnh tạo nên một hình ảnh có thể quan sát được Số điểm ảnh càng nhiều thì hình ảnh càng rõ nét Các hình ảnh Bitmap có tính phụ thuộc vào

độ phân giải, trong khi đó các ảnh vector không phục thuộc vào độ phân giải ảnh Nghĩa

là độ phân giải càng cao thì chất lượng ảnh càng sắc nét Mỗi hình ảnh Bitmap xác định

sẽ chứa một số lượng điểm ảnh xác định

Điểm ảnh hay phần tử ảnh còn gọi là Pixel (Picture Element) Mỗi Pixel có một toạ

độ và màu sắc xác định trên ảnh Thông thường Pixel có dạng hình vuông và không quan tâm đến kích thước của Pixel

3 Độ phân giải màn hình

Độ phân giải của màn hình là số lượng Pixel (điểm ảnh) có trong một đơn vị tính của màn hình (1 Inch) Thường được tính bằng dot per inch (dpi) Độ phân giải màn hình phụ thuộc vào kích thước màn hình và số lượng Pixel có trên màn hình Độ phân giải màn hình tiêu biểu trên máy PC thường là 72 dpi (72 điểm trên 1 Inch)

4 Độ phân giải tập tin

Độ phân giải tập tin là số lượng Pixel trong một đơn vị đo dùng để hiển thị tập tin Thường tính bằng Pixel per Inch

Khi so sách độ phân giải của hai tập tin ảnh bằng các đếm số lượng Pixel có trong cùng một đơn vị đo của hai hình ảnh Nếu tập tin nào có số lượng Pixel nhiều hơn thì tập tin đó có độ phân giải cao hơn hay hình ảnh rõ nét hơn Cách tính số lượng Pixel có trong một hình ảnh

Số lượng Pixel có trong một hình ảnh = chiều dài ảnh * chiều rộng ảnh *

số lượng pixel trong cùng một đơn vị tính

Ví dụ: tập tin ảnh 1x1 Inch có độ phân giải là 72 ppi thì số lượng điểm ảnh của nó là

72 Pixel x 72 Pixel = 5184 Pixel Nếu độ phân giải là 300 ppi thì số lượng điểm ảnh là

300 Pixel x 300 Pixel = 90.000 Pixel

II KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH PHOTOSHOP

C ch hởi động 1

Chọn Start, chọn Program, chọn Photoshop CS6

Trang 18

C ch hởi động 2

Nếu đã tạo Shortcut cho chương trình Photoshop trên màn hình nền Desktop thì nhấp đúp chuột trái vào Shortcut này

C ch hởi động 3

Chọn Start, chọn Run, nhập tên tập tin khởi động

III GIAO DIỆN CỬA SỔ CHƯƠNG TRÌNH

Hình 1.1 Màn h nh giao diện

2.1 Thanh tiêu đề

Chứa tiêu đề chương trình ứng dụng Photoshop

Chứa 3 Button chức năng:

- Close Button: Đóng chương trình ứng dụng

- Restore Button: Phóng to / Thu nhỏ cửa sổ chương trình ứng dụng

- Minimizes Button: Tạm thời ẩn cửa sổ chương trình ứng dụng lên thanh tác

Option bar trạng th i

Trang 19

- Menu File: Chứa các chức năng liên quan thao tác tập tin: Mở mới tập tin,

Mở tập tin có sẳn, Lưu tập tin, In ấn…

- Menu Edit: Chứa các chức năng liên quan đến việc hiệu chỉnh tập tin trong quá trình thao tác như: Trở về thao tác liền trước, thao tác liền sau Sao chép, di chuyển nội dung vào vùng nhớ tạm, dán nội dung từ vùng nhớ tạm vào tập tin…

- Menu Image: Chứa các lệnh về biên tập hình ảnh: Chế độ màu, Quay hình ảnh…

- Menu Layer: Chứa các chức năng xử lí lớp

- Menu Select: Chứa các chức năng liên quan thao tác chọn và thôi chọn hình ảnh

- Menu Filter: Chứa các chức năng tạo hiệu ứng

- Menu View: Chứa các chức năng xác lập chế độ hiện thị hình ảnh

- Menu Window: Chứa các chức năng hiển thị hay ẩn các Palette

- Menu Help: Chứa các thông tin trợ giúp sử dụng chương trình Photoshop

- Để khôi phục cửa sổ làm việc mặc định trong Photoshop vào menu Window chọn Workspace chọn Reset Palette Locations

2.3 Palette chức năng

Photoshop thể hiện chức năng thông qua giao tiếp trên Palette Mỗi bảng Palette sẽ chứa các chức năng riêng của Palette đó

Bao gồm các Palette sau:

- Palette Navigator: Giúp di chuyển hình tại những độ phóng đại khác nhau

mà không cần kéo hoặc định lại kích thước của file hình ở cửa sổ hiển thị Phóng to thu nhỏ vùng nhìn ảnh

- Palette Info: Cho biết thông tin màu tại vị trí con trỏ cũng như các thông tin khác tuỳ thuộc vào công cụ đang được chọn

- Palette Layer: Quản lý lớp của đối tượng

- Palette Style: Chứa các mẫu Style của lớp

- Palette Chanel: Giúp quản lí kênh

- Palette Action: Giúp tạo và quản lí các thao tác tự động

- Palette Color/ Swatches: Dùng để chọn màu

- Palette Path: Quản lí đường biên

- Palette History: Lưu các ảnh chụp nhanh và các trạng thái hiệu chỉnh ảnh

2.4 Thanh tuỳ chọn

Chứa đựng các tuỳ chọn chức năng của công cụ được chọn trong hộp công cụ

Trang 20

Bản chất ván vẽ cũng giống như một cửa sổ tài liệu Trên ván vẽ cũng có 3 Button chức năng và cũng có tiêu đề của tài liệu đang mở

2.7 Image Ready

Dùng để tạo các file ảnh động trong Photoshop bằng cách tạo ra các Frame ảnh Để

cho ảnh động smooth hơn thì sử dụng biểu tượng để tạo ra nhiều Frame hơn giữa 2 frame đầu và cuối

IV CÁC THAO TÁC TRÊN TẬP TIN

Để mở mới một tập tin, thực hiện như sau:

Bước 1: Chọn Menu File, New hoặc nhấn tồ hợp phím tắt là Ctrl + N

Hộp thoại New xuất hiện, xác lập các thông số sau:

- Name: Thiết lập tên tập tin hình ảnh

- Width: Thiết lập chiều rộng hình ảnh, đơn vị là Pixel/ Inches/ cm

- Height: Thiết lập chiều cao hình ảnh, đơn vị là Pixel/ Inches/ cm

- Resolution: Độ phân giải hình ảnh của file, đơn vị là Pixel/ Inches hay Pixel/ cm

- Mode: Chọn chế độ màu, thiết lập kênh cho file

- Contents: Chọn nền cho file Canvas:

White: Màu nền là màu trắng

Background: Màu nền là màu của Background hiện hành

Transparent: Canvas có nền trong suốt

Trang 21

H nh 1.2 Hộp thoại New

2 M ở tập tin có sẳn

Để mở một tập tin có sẵn, thực hiện như sau:

- Chọn Menu File, chọn Open, hay nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + O

- Hộp thoại Open xuất hiện, xác lập các thông số sau:

Look in: Chỉ ra đường dẫn chứa tập tin cần mở

File name: Gõ vào tên tập tin hay nhấp chuột chọn tập tin cần mở tại vùng nhìn thấy

Fille of type: Kiểu file, thường chọn mặc định theo kiểu định dạng của chương trình Photoshop Mở tất cả các định dạng file ảnh

Ra lệnh mở tập tin bằng chức năng Open

H nh 1.3 Hộp thoại Open

Trang 22

3 Lưu tập tin

3.1 L ưu tập tin với lần lưu đầu tiên

Để lưu một tập tin, thực hiện như sau:

- Chọn Menu File, chọn Save hoặc Save as, phím tắt là Shift + Ctrl + S, hay Ctrl + S

- Hộp thoại xuất hiện, xác lập các thuộc tính sau:

Save in: Chỉ ra đường dẫn lưu tập tin File name: Gõ vào tên tập tin cần lưu

Format: Chọn kiểu định dạng file muốn lưu

Save option: Xác lập các tuỳ chọn:

Layers: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ giữ nguyên các lớp Ngược lại sẽ trộn tất cả các lớp lại thành một lớp duy nhất

Anotation: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ cho phép lưu kèm chú thích

Spot color: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ lưu thông tin màu vết Ngược lại thì loại bỏ

Trang 23

Use Proof setup, ICC Profile: Nếu bật dấu check sẽ lưu tài liệu quản lí màu

Thumbnail: Nếu đánh dấu check vào chức năng này thì sẽ lưu kèm ảnh thu nhỏ cho tài liệu Mục này có tác dụng khi chức năng Preview Image trong hộp thoại Preferences là Ask When Saving

Định dạng file của Photoshop là PSD Use Lower Case Extensions: Nếu bật dấu check vào chức năng này thì phần tên mở rộng sẽ luôn luôn là kí tự thường

3.2 Lưu tập tin đã có với tên mới

Để lưu tiếp theo nội dung một tập tin đang soạn thảo một tập tin, thực hiện như sau: Chọn File, chọn Save as, phím tắt là Shift + Ctrl + S

3.3 Lưu tập tin theo dạng web

Để lưu nội dung một tập tin đang soạn thảo theo dạng thức File ảnh Web, thực hiện như sau: Chọn File chọn Save for Web hay nhấn tổ hợp phím tắt là Alt + Shift + Ctrl + S Cách lưu này cho phép chuyển sang dạng tập tin hình ảnh có thể hiển thị được trên chương trình duyệt Web Ưu điểm là có được kích thước file nhỏ

Lưu ý: Khi lưu file Photoshop, thì các file được tạo bởi các phiên bản Photoshop

cao hơn sẽ không thể mở được bởi các phiên bản Photoshop thấp hơn

Để thoát khỏi Photoshop, chọn một trong các cách sau:

- Cách 1: Nhấp Button Close trên thanh tiêu đề, phím tắt là Ctrl + W

- Cách 2: Chọn menu File, chọn Exit, phím tắt là Ctrl + Q

- Để chọn các công cụ có thể nhấn phím tắt Đa số các phím tắt là kí tự thể hiện tên của công cụ Ví dụ T là phím tắt công cụ Type Tool

Trang 24

Nếu trong một công cụ có chứa các công cụ cùng họ thì kết hợp thêm nhấn phím tắt kết hợp với phím Shift, các chức năng sẽ đƣợc chọn xoay vòng

Trang 25

Chọn Menu View, chọn chức năng Clock Guide

Trang 26

14 M ột số phím tắt

Nhấn phím Tab: Cho phép hiện hoặc ẩn ToolBox, Status bar, các Palette và Rulers Nhấn phím Shift: Cho phép hiện hoặc ẩn các Palette

Để trả về chế độ mặc định của Tool Box, của Option và của các Palette, thực hiện như sau: Chọn Menu Window, chọn Reset Palette Location

VII CÁC THAO TÁC BIẾN ĐỔI HÌNH ẢNH

1 T hay đổi tỉ lệ hiển thị hình ảnh

Để thay đổi tỉ lệ hiển thị hình ảnh, có thể chọn các cách sau:

1.1 Sử dụng công cụ Zoom

- Phóng to

Nhấp chuột chọn công cụ Zoom trên hộp công cụ

Nhấp chuột trái lên hình ảnh

- Thu nhỏ

Nhấp chuột chọn công cụ Zoom trên hộp công cụ

Nhấn giữ phím Alt + nhấp chuột trái lên hình ảnh

1.2 Phóng to bằng cách tạo vùng Marquee

- Nhấp chuột chọn công cụ Zoom trên hộp công cụ

- Nhấn giữ chuột trái đồng thời drag chuột tạo thành một khung hình chữ nhật bao quanh đối tượng

1.3 Kết hợp phím tắt khi đang chọn công cụ bất kỳ

- Phóng to: Nhấn giữ hai phím Ctrl + Space bar kết hợp Click chuột lên hình ảnh

- Thu nhỏ: Nhấn giữ hai phím Alt + Space bar kết hợp Click chuột lên hình ảnh

1.4 Sử dụng palette Navigator

- Phóng to: Kéo con trượt sang phải hoặc chọn chức năng Zoom In

- Thu nhỏ: Kéo con trượt sang trái hoặc chọn chức năng Zoom Out

- Định tỉ lệ: Nhập giá trị chỉ định phần trăm hiển thị vào hộp nhập tại góc trái bên dưới

Trang 27

Để cuộn hình ảnh, thực hiện bằng một các cách sau:

2.1 Sử dụng công cụ hand tool

- Chọn công cụ Hand tool

- Nhấp chuột vào hình ảnh rồi drag hình ảnh

2.2 Kết hợp phím khi đang chọn công cụ bất kỳ

- Nhấn giữ phím Space bar + Drag hình ảnh

3 Thay đổi ích thước bản vẽ bằng lệnh Canvas size

3.1 Chức năng

Lệnh Canvas size cho phép thay đổi kích thước của ván vẽ nhưng không thay đổi kích thước của hình ảnh trong ván vẽ

3.2 Cách thay đổi

Trang 28

Chọn Menu Image, chọn lệnh Canvas size Hộp thoại xuất hiện, xác lập các thuộc tính sau:

- Chọn đơn vị theo chiều rộng

- Width: Thay đổi chiều rộng ván vẽ

- Chọn đơn vị theo chiều cao

- Height: Thay đổi chiều cao ván vẽ

- Anchor: Chọn vị trí thực thi chức năng đối với hình ảnh trong Canvas,

thường sẽ chọn vị trí tâm để kích thước giảm đều theo các phương của hình ảnh

- Width: Thay đổi chiều rộng ván vẽ lần hình ảnh

- Height: Thay đổi chiều cao ván vẽ lẫn hình ảnh

- Resolution: Thay đổi độ phân giải tập tin

- Constrain Proportion: Khoá tỉ lệ giữa chiều rộng và chiều cao không đổi

- Resample Image: Tuỳ chọn về định lại kích thước

Trang 29

H nh 1.8 Hộp thoại Image Size

- Hộp As: Tên của bản vừa Copy

- Duplicate Merged Layers only: Chức năng này cho phép trộn tất cả các lớp lại trên tập tin vừa sao chép nếu hình ảnh có nhiều lớp

H nh 1.9 Hộp thoại Duplicate Image

Chọn Menu File, chọn Rever

Nhấp chuột chọn Palette History

Chọn trạng thái muốn phục hồi

Trong Palette History chỉ lưu đúng 20 trạng thái Do đó để tăng giá trị lưu trữ phải chuyển đổi trang thái sang hình ảnh chụp nhanh bằng cách chọn chức năng Create New

Snapshort (nút giữa)

Trang 30

Hình 1.10 Palette History

Đóng cửa sổ canvas, chọn File chọn Close, hay Close Button

Trang 31

CHƯƠNG 2: CÁC THAO TÁC TRÊN VÙNG CHỌN

I GIỚI THIỆU

Việc thực hiện chọn và hiệu chỉnh hình ảnh trong loại ảnh Bitmap hoàn toàn không giống với việc chọn và hiệu chỉnh hình ảnh trên ảnh Vector Muốn biến đổi một phần của hình ảnh hay toàn bộ hình ảnh cần phải chọn chúng

Khi thực hiện chọn vùng ảnh để biến đổi thì chỉ có phần ảnh trong vùng chọn mới

bị biến đổi các phần ảnh còn lại ngoài vùng chọn không bị ảnh hưởng

- Xoá ảnh bên trong vùng chọn

II THAO TÁC TẠO VÙNG CHỌN

Để chọn tất cả những hình ảnh không trong suốt trên cùng một Layer, thực hiện như

sau: Nhấn giữ phím Ctrl + Nhấp chuột lên tên Layer trong bảng Palette Layer

Nhóm Marquee để tạo vùng chọn, có 3 kiểu chọn: Fixed Aspect Ratio: tạo vùng

chọn theo kích thước, Fixed Size: tạo vùng chọn theo tỉ lệ, Normal: tạo vùng chọn theo người vẽ

Trang 32

Hình 2.1 Nhóm Marquee tool

Nhóm Marquee có 4 công cụ chọn:

- Rectangular Marquee Tool: Cho phép tạo vùng chọn hình chữ nhật

- Elliptical Marquee Tool: Cho phép tạo vùng chọn dạng hình Ellipse

- Single Row Marquee Tool: Cho phép tạo vùng chọn có dạng hình chữ nhật nằm ngang có độ rộng 1 Pixel

- Single Column Marquee Tool: Cho phép tạo vùng chọn có dạng hình chữ nhật thẳng đứng có độ rộng 1 Pixel

3.1 Rectangular Marquee Tool

Cách thực hiện:

- Chọn công cụ Rectangular Marquee trên hộp công cụ

-

H nh 2.2 Sử dụng Rectangular Marquee Tool

- Drag chuột từ góc trên bên trái sang góc dưới bên phải tạo thành hình chữ nhật bao quanh vùng chọn

- Cách tạo vùng chọn là hình vuông: Để tạo thành vùng chọn hình vuông trong lúc chọn nhấn thêm phím Shift

3.3 Elliptical Marquee Tool

Cách thực hiện:

Điểm đầu

Điểm cuối

Trang 33

- Chọn công cụ Elliptical Marquee trên hộp công cụ

- Drag chuột từ góc trên bên trái sang góc dưới bên phải tạo thành hình Ellipse bao quanh vùng chọn

H nh 2.3 Sử dụng Elliptical Marquee Tool

- Cách tạo vùng chọn là hình tròn: Để tạo thành vùng chọn hình tròn trong lúc chọn nhấn thêm phím Shift

3.3 Single row marquee Tool

Cách thực hiện

- Chọn công cụ Single Row Marquee trên hộp công cụ

- Nhấp chuột lên vị trí muốn đặt vùng chọn

3.4 Single column marquee Tool

Cách thực hiện

- Chọn công cụ Single Row Marquee trên hộp công cụ

- Nhấp chuột lên vị trí muốn đặt vùng chọn

- Cách tạo vùng chọn xuất phát từ tâm: Để tạo thành vùng chọn xuất phát từ tâm trong lúc chọn nhấn thêm phím Alt

Nhóm Lasso có 3 công cụ chọn:

Hình 2.4 Nhóm Lasso tool

- Lasso Tool: Cho phép kẻ đường biên tự do để tạo vùng chọn

- Polygonal Lasso Tool: Cho phép tạo vùng chọn dạng Polygon

- Magnetic Lasso Tool: Cho phép tạo vùng chọn dựa trên biên đối tượng

Điểm đầu

Điểm cuối

Trang 34

4.1 Lasso Tool

Cách thực hiện:

- Chọn công cụ Lasso trên hộp công cụ

- Nhấp chuột chọn vị trí bắt đầu đồng thời drag chuột qua các điểm bất kỳ trên hình ảnh để tạo vùng chọn Kết thúc chọn thả chuột, vùng chọn tự khép

Hình 2.5 Sử dụng Lasso Tool

4.2 Polygonal Lasso Tool

Cách thực hiện:

- Chọn Polygonal Lasso Tool

- Nhấp chuột chọn điểm bắt đầu

- Nhấp chuột qua các điểm tiếp theo

- Nhấp chuột lên vị trí ban đầu để khép kín vùng chọn

H nh 2.6 Sử dụng Polygonal Lasso Toll

4.3 Magnetic Lasso Tool

Cách thực hiện:

- Chọn Magnetic Lasso Tool

- Nhấp chuột chọn điểm bắt đầu

- Rê chuột qua biên đối tựơng

- Nhấp chuột lên vị trí ban đầu để khép kín vùng chọn

Hình 2.7 Sử dụng Magnetic Lasso Tool

Trang 35

Ghi chú:

- Khi sử dụng công cụ Magnetic Lasso Tool, nếu nhấn giữ phím Alt + nhấp chuột qua các điểm thì vùng chọn có dạng hình đa giác Để thay đổi tầng số xuất hiện điểm chốt cần thay đổi thông số Frequency

Chức năng: Công cụ Magic Wand (phím tắt là W) cho phép chọn đối tượng dựa theo tính tương đồng màu sắc và đường biên của đối tượng

Cách thực hiện:

- Chọn công cụ Magic Wand Tool trên hộp công cụ

- Nhấp chuột lên phần đối tượng cần chọn

H nh 2.8 Sử dụng Magic Wand Tool

cụ chọn nhấp mouse ở bên ngoài vùng đã chọn)

Reselect (Shift + Ctrl + D): Cho hiện lại vùng chọn đã tắt trước đó

vùng chọn

hình ảnh, và phải chọn một vùng có màu sẫm trong mảng màu

Trang 36

Nếu dùng Select = Sampleed color thì phải đưa con trỏ mouse vào cửa sổ hình ảnh

và nhấp vào một điểm màu cần chọn, lúc này trong hộp thoại sẽ thấy được vùng chọn tượng trưng là màu trắng, vùng không chọn là màu đen

Có thể thêm hoặc bớt 1 vùng chọn từ vùng chọn đã có bằng cách giữ phím Shift hoặc Alt nhấp vào những mảng màu khác Ngoài ra, còn có thể chỉnh thêm con trượt

trong lệnh Fuzziness để đạt được vùng chọn tối ưu

Nhấp hình OK để đóng hộp thoại và trong hình ảnh lúc này đã có vùng chọn

H nh 2.9 Hộp thoại Color Range

làm mờ rìa vùng chọn bằng lệnh Select – Feather để mở ra hộp thoại (cũng có thể đặt thông số Feather trước khi tạo ra vùng chọn)

H nh 2.10 Hộp thoại Feather Selection

một lệnh thích hợp Đây là những lệnh dùng để hiệu chỉnh thêm cho đường viền của vùng chọn

- Border: Từ vùng chọn ban đầu, khi dùng lệnh Border, sẽ tạo ra được một

vùng chọn mới tính từ rìa của vùng chọn trở ra ngoài một khoảng bằng số

đo của Width trong hộp thoại Border

- Smooth: Khi có vùng chọn góc cạnh gập gềnh, có thể “mài” bớt các nơi

gãy góc bằng cách dùng Select – Modify – Smooth

- Expand: Vùng chọn ban đầu có thể được nới rộng ra bằng lệnh Select –

Modify – Expand

Trang 37

- Contract: Ngược với lệnh Expand, lệnh này làm cho vùng chọn nhỏ bớt

lại

lệnh Grow, lệnh này có tác dụng tìm chọn thêm các màu tương tự trong phạm vi lận cận

màu tương tự trong phạm vi toàn hình ảnh

Dùng công cụ Magic wand với Tolerance= 20, nhấp tại một điểm màu đen hình Dùng lệnh Select – Similac

Transform select: Khi đã tạo một vùng chọn, dùng lệnh Tranform select trong menu Select để có thể di chuyển và hiệu chỉnh khung viền của vùng chọn Bao quanh vùng chọn sẽ hiện ra một khung hình chữ nhật có 8 handle (ô vuông nhỏ), dùng mouse để tiến hành hiệu chỉnh khung viền

Trỏ mouse vào một handle, con trỏ mouse đổi thành dạng mũi tên hai đầu, kéo mouse theo hướng mũi tên để chỉnh kích thước của khu viền của vùng chọn

Trỏ mouse ở bên ngoài khung chữ nhật, con trỏ mouse có dạng mũi tên hai đầu cong, kéo mouse để di chuyển khung viền của vùng chọn

Trỏ mouse vào bên trong khung chữ nhật, con trỏ mouse có dạng một đầu mũi tên đen, kéo mouse để di chuyển khung viền của vùng chọn

Sau khi hiệu chỉnh xong, đặt con trỏ bên trong khung chữ nhật và nhấp đúp để kết thúc việc hiệu chỉnh, khung chữ nhật biến mất, chỉ còn lại khung viền của vùng chọn đã được hiệu chỉnh Transform select không cho phép hiệu chỉnh ảnh hay biến hình ảnh ở lớp Background

đâu đó trong hình vẽ là tắt mất vùng chọn) Vì vậy, nếu còn dùng vùng chọn đã tạo ra cho những công việc hiệu chỉnh khác về sau, lưu lại vùng đã chọn bằng lệnh Select – Save

Selection để mở ra hộp thoại

Mục Name của hộp thoại có thể đặt tên cho vùng chọn và nhấp nút OK

đó

Trong hộp thoại Load selection, mục Channel để chọn lại tên của vùng chọn đã lưu trước đó, nhấp OK

Trang 38

H nh 2.11 Hộp thoại Save Selection

* Di chuyển để lại màu nền:

- Tạo một vùng chọn

- Dùng công cụ Move đặt con trỏ mouse bên trong vùng chọn, con trỏ mouse

có dạng một đầu mũi tên và cây kéo, kéo mouse đi sẽ có tác dụng như cắt vùng đã chọn mang sang nơi khác, chỗ trống bị cắt ra sẽ được thay thế bằng màu của Background (nếu layer hiện hành là Background)

* Di chuyển để lại bản sao:

- Tạo một vùng chọn

- Dùng công cụ Move, giữ Alt + kéo mouse (con trỏ có dạng dầu mũi tên đen

và đầu mũi tên trắng) có tác dụng di chuyển vùng chọn và để lại bản sao, kết quả hình ảnh trong vùng chọn được tạo ra ở vị mới

2 Free transform (Ctrl+T)

Cách hiệu chỉnh vùng chọn tương tự như lệnh Transform select nhưng kết quả có khác là nó tác động lên cả vùng chọn và khung viền của vùng chọn Khộng cho phép hiệu chỉnh ảnh hay biến hình ảnh ở lớp Background

Sau khi nhấn tổ hợp phím Ctrl+T, hình chữ nhật có 8 handle xuất hiện, có thể:

- Hiệu chỉnh kích thước vùng chọn theo tỷ lệ: giữ Shift kéo một handle góc (con trỏ mouse có dạng mũi tên hai đầu)

- Hiệu chỉnh kích thước vùng chọn co dãn từ tâm và giữ đúng tỷ lệ: giữ Alt Shift kéo một handle góc

- Hiệu chỉnh kích thước vùng chọn tùy ý: kéo một handle

Trang 39

- Xoay vùng chọn tự do: dùng mouse di ra ngoài góc kích chuột (con trỏ mouse có dạng mũi tên cong) kéo mouse lên xuống để xoay vùng chọn

- Xoay vùng chọn với góc là bội số 150: đặt con trỏ mouse ở bên ngoài khung chữ nhật (con trỏ mouse có dạng mũi tên cong) giữ Shift kéo mouse

- Di chuyển vùng chọn tự do: đặt con trỏ mouse ở bên trong khung (con trỏ

có dạng đầu mũi tên) kéo mouse để di chuyển vùng chọn

- Di chuyển vùng chọn theo chiều ngang hoặc chiều dọc: đặt con trỏ mouse ở bên trong khung (con trỏ có dạng đầu mũi tên) giữ Shift kéo mouse hoặc gõ phím mũi tên để di chuyển vùng chọn

3 Transform

Sau khi đã tạo vùng chọn, dùng lệnh Edit – Tranform – chọn một lệnh thích hợp, một khung hình chữ nhật có 8 handle hiện ra bao quanh vùng chọn

- Scale: Co dãn vùng chọn bằng cách kéo một handle

- Rotate: Xoay vùng chọn bằng cách kéo mouse ở bên ngoài khung

- Skew: Làm nghiêng vùng chọn bằng cách kéo mouse ở một handle cạnh, lúc này khung hình chữ nhật sẽ chuyển thành hình bình hành

- Sistort: Làm biến dạng vùng chọn bằng cách dùng mouse kéo một handle góc, khung hình chữ nhật sẽ chuyền thành tứ giác

- Perspective: Tạo phối cảnh cho vùng chọn bằng cách dùng mouse kéo một hadle góc, khung hình chữ nhật sẽ chuyển thành hình thang

- Flip horizontal: Lật vùng chọn theo chiều ngang Tuy nhiên hình ảnh sẽ cho kết quả khác khi bị xoay 180 độ

- Flip vertical: lật vùng chọn theo chiều dọc

Hình 2.12 Option bar

Option bar thể hiện các lệnh hiệu chỉnh

Kết thúc hiệu chỉnh: nhấp đúp mouse bên trong khung để kết thúc lệnh (hoặc gõ phím Enter), khung hiệu chỉnh sẽ mất đi và chỉ còn lại vùng chọn

Chức năng: Thông qua mặt nạ tạm cho phép tạo ra vùng chọn là đối tƣợng mà sau

đó sẽ vẽ trên mặt nạ

Cách thực hiện:

Trang 40

- Chọn chức năng Edit in Quick Mask Mode trên hộp công cụ

Hình 2.13 Quick Mask Mode

- Sử dụng các công cụ tạo, tô vẽ hình ảnh

Xoá xác lập việc tạo vùng chọn:

- Chọn lại chức năng Edit in Standard Mode để xác lập việc chọn

Để bỏ vùng chọn, có thể thực hiện theo một trong hai cách sau:

Chọn menu Select, chọn Deselect

Sử dụng tổ hợp phím tắt: Ctrl + D

6.1 Phương pháp thao tác trực tiếp

Phương pháp này thuờng được sử dụng cắt, sao chép dán hình ảnh trong vùng chọn trên cùng một Ván vẽ

Di chuyển h nh ảnh trong v ng chọn:

Cách thực hiện 1:

- Tạo vùng chọn bất kỳ

- Chọn công cụ Move trên hộp công cụ

- Đặt con trỏ lên vùng chọn và drag chuột dời hình ảnh đến vị trí mới

Cách thực hiện 2:

- Tạo vùng chọn bất kỳ

Ngày đăng: 29/12/2022, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w