1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình lắp ráp và cài đặt máy tính (nghề vẽ và thiết kế trên máy tính cao đẳng)

146 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình lắp ráp và cài đặt máy tính (nghề vẽ và thiết kế trên máy tính cao đẳng)
Tác giả Nguyễn Tuấn Hải, Lê Trọng Hưng, Đặng Minh Ngọc
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Tuấn Hải
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Việt Nam - Hà Nội
Chuyên ngành Vẽ và Thiết kế Trên Máy Tính
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Giới thiệu tổng quan (6)
  • 1.2. Các thành phần chính bên trong máy PC (7)
  • 1.3. Các thi ế t bi ngo ạ i vi (13)
  • Chương 2: Quy trình lắ p ráp (6)
    • 2.1. Lựa chọn thiết bị (17)
    • 2.2. Kiểm tra thiết bị (19)
    • 2.3. Qui trình l ắ p ráp máy vi tính (28)
    • 2.4. Gi ả i quy ế t l ỗ i khi l ắ p ráp (34)
    • 3.1. Gi ớ i thi ệ u CMOS (43)
    • 3.2. Thi ế t l ậ p các thông s ố (45)
  • Chương 4: Các đặ t h ề điều hành vad các trình điề u khi ể n (17)
    • 4.3. Cài đặt trình điều khiển (93)
    • 4.4. Gi ả i quy ế t các s ự c ố (99)
  • Chương 5: Các đặ t các ph ầ n m ề m ứ ng d ụ ng (43)
    • 5.1. Qui trình cài đặt phần mềm ứng dụng (107)
    • 5.2. Cài đặt phầm mềm ứng dụng (108)
    • 5.3. G ỡ b ỏ các ứ ng d ụ ng (122)
    • 5.4. Gi ả i quy ế t s ự c ố khi cài ph ầ n m ề m ứ ng d ụ ng (124)
  • Chương 6: Sao lưu phụ c h ồ i h ệ th ố ng (50)
    • 6.1. Ý nghĩa của việc sao lưu/ phục hồi (129)
    • 6.2. Sao lưu dữ li ệ u (129)
    • 6.3. Ph ụ c h ồ i d ữ li ệ u (138)
    • 6.4. Nhân b ả n OS (142)

Nội dung

Mục đích chủ yếu của giáo trình là giúp cho người học những hiểu biết về cấu trúc phần cứng của máy tính, sự tương thích của các thiết bị, hướng dẫn chi tiết lắp ráp hoàn chỉnh một máy v

Giới thiệu tổng quan

Máy vi tính đầu tiên ra đời vào 1981 do IBM đưa ra Nó nhanh chóng chiếm được thị trường Máy vi tính bao gồm các phần sau :

- Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

Trong máy vi tính có thể chia gồm 2 phần:

Phần cứng: Là chỉ phần thiết bị vật lý mà ta có thể sờ được

Phần mềm là các chương trình chạy trong máy tính, gồm hai loại chính: phần mềm hệ thống như hệ điều hành DOS và Windows, giúp vận hành và quản lý thiết bị phần cứng; và phần mềm ứng dụng như Word, Excel, Vietkey, dùng để thực hiện các công việc cụ thể, nâng cao hiệu quả làm việc trên máy tính.

Khi lắp ráp hoặc sửa chữa máy tính, cần tìm hiểu rõ các bộ phận phần cứng để đảm bảo hoạt động ổn định Tiếp theo, cài đặt hệ thống thông qua BIOS giúp cấu hình phần cứng phù hợp Cuối cùng, cài đặt hệ điều hành và các ứng dụng cần thiết để hoàn thiện quá trình thiết lập máy tính.

Các bộ phận máy tính được lắp ráp thành khối xử lý trung tâm và các thiết bị ngoại vi, tạo thành cấu hình hoàn chỉnh của một máy vi tính Quá trình lắp ráp này đảm bảo tính khả dụng và hiệu suất của hệ thống, giúp tối ưu hóa hoạt động của máy tính Việc kết nối các thành phần đúng cách là yếu tố quan trọng để đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả của máy tính trong quá trình sử dụng.

Các bộ phận nằm trong khối xử lý trung tâm Các thiết bị ngoại vi

1 Bo mạch chủ (mainboard) gồm : CPU,

RAM, bộ nhớ cache, ROM có chứa chương trình BIOS, các chipset là các bộ điều khiển, các cổng nối I/O, bus, và các slot mở rộng

2 Các loại ổ đĩa : Ổ đĩa mềm, Ổ đĩa cứng, Ổ

3 Các mạch mở rộng: video card, network card, card âm thanh, card modem

Bàn phím Chuột Máy in Máy quét

Loa Ổ đĩa cắm ngoài Joy stick

Các thành phần chính bên trong máy PC

Vỏmáy dùng để gá lắp các cấu kiện máy tính, bảo vệ máy và làm mát máy

Vỏ máy tính hiện nay chủ yếu là dạng đứng (tower) và nằm (desktop), trong đó loại vỏ ATX được sử dụng phổ biến nhất Các case thường đi kèm nguồn cấp phù hợp với yêu cầu của mainboard, từ công suất nguồn đến kích thước Ngoài ra, vỏ máy còn có kiểu dáng công nghiệp, đảm bảo tính thẩm mỹ và khả năng nâng cấp dễ dàng cho người dùng.

Vỏ máy tính được trang bị các phím chức năng như phím bật nguồn, phím Reset, đèn báo nguồn và đèn HDD, cùng các khoang để lắp ổ đĩa mềm, đĩa cứng, CD và các thiết bị lưu trữ khác Phía sau case gồm ổ cắm nguồn, quạt gió, các connector như song song, nối tiếp, USB, khe cắm card mở rộng, ổ cắm bàn phím và chuột Bên trong là khoang rộng để gắn mainboard, các khoang trên dưới để gắn nguồn và các khoang trên trước để lắp các ổ đĩa, giúp tối ưu hóa không gian và dễ dàng lắp đặt linh kiện.

Hình 1.1- Case d ạng đứ ng

Nguồn cung cấp cho máy tính là hộp kim loại chắc chắn, có đầu vào là điện 220V hoặc 110V phù hợp với tiêu chuẩn điện lưới Nguồn điện này chuyển đổi thành các dòng điện khác nhau để cung cấp năng lượng cho bo mạch chủ (MB) và các ổ đĩa, đảm bảo hoạt động ổn định cho hệ thống Bên cạnh đó, nguồn còn được trang bị quạt làm mát giúp duy trì nhiệt độ trong khoảng an toàn, tránh quá nhiệt cho các linh kiện quan trọng của máy tính.

Nguồn máy tính hoạt động theo nguyên tắc switching, giúp thiết bị nhỏ gọn và nhẹ hơn Hiện có hai loại nguồn chính là nguồn AT và ATX, trong đó nguồn AT không thể điều khiển tắt và không cung cấp điện +3.3V cho CPU Ngược lại, nguồn ATX có khả năng tắt bằng phần mềm và cung cấp nguồn +3.3V trực tiếp cho CPU, đảm bảo hiệu năng hoạt động ổn định Nguồn ATX tiêu chuẩn thường có công suất 300W, phù hợp với các cấu hình máy tính phổ thông.

Hình 1.3- Ngu ồ n ATX qu ạ t làm cánh b ả n r ộ ng

Hình 1.4- Ngu ồ n ATX qu ạ t làm cánh b ả n nh ỏ

Mainboard là thành phần quan trọng nhất của máy tính, quyết định độ ổn định và hiệu suất hoạt động của hệ thống Trên mainboard có các khe cắm cho bộ xử lý, RAM và các khe mở rộng như PCI, AGP, ISA nhằm mở rộng khả năng kết nối và nâng cấp Chipset trên mainboard là các chip xử lý tích hợp nhiều chức năng thiết yếu, bao gồm điều khiển bộ nhớ, cổng vào ra, giao tiếp ổ cứng, giúp tối ưu hóa hoạt động của toàn bộ hệ thống Một số chipset còn tích hợp các chức năng bổ sung như điều khiển đồ họa, âm thanh và mạng, mang lại sự linh hoạt và tiết kiệm không gian cho máy tính.

Hình 1.5- Bo m ạ ch chính (Mainboard)

Bộ xử lý (processor) là thành phần chính thực hiện các phép tính toán cần thiết cho máy tính Các máy tính cá nhân phổ biến thường sử dụng bộ xử lý của Intel hoặc AMD, đảm bảo hiệu năng cao và độ ổn định Hiện nay, các bộ xử lý có tốc độ xử lý từ 2-3 GHz, đáp ứng tốt các nhu cầu công việc và giải trí Ngoài ra, tập lệnh của bộ xử lý ngày càng đa dạng, đặc biệt là các lệnh dành cho xử lý đồ họa 3D, giúp nâng cao khả năng xử lý hình ảnh và đồ họa phức tạp.

Hình 1.6- B ộ x ử lý (CPU) c ủ a hãng Intel

Hình 1.7- B ộ x ử lý (CPU) c ủ a hãng AMD slot slot panel shield

SATA connectors: FDD 24-pin ATX

1.2.5 Bộ nhớ trong (RAM, ROM)

RAM (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) là thành phần quan trọng trong máy tính dùng để lưu trữ tạm thời các chương trình và dữ liệu trong quá trình xử lý RAM giúp cải thiện hiệu suất máy tính bằng cách xử lý dữ liệu nhanh chóng và hỗ trợ các tác vụ đa nhiệm hiệu quả Việc có dung lượng RAM phù hợp sẽ giúp hệ thống hoạt động mượt mà, giảm thiểu tình trạng lag và giật, đặc biệt trong các tác vụ nặng hoặc sử dụng nhiều phần mềm cùng lúc Vì vậy, nâng cấp RAM là một trong những cách tối ưu để nâng cao hiệu suất máy tính của bạn.

- Dữ liệu bị mất khi tắt máy hoặc mất điện

Hình 1.8- B ộ nh ớ trong SDRAM Hình 1.9- B ộ nh ớ trong DDRAM 2

Hình 1.10- B ộ nh ớ trong DDRAM 3 Hình 1.11- B ộ nh ớ trong DDRAM 4 1.2.5.2 Bộ nhớ trong (ROM)

ROM, hay còn gọi là bộ nhớ chỉ đọc của máy tính, thường có dung lượng nhỏ và chứa các thông tin quan trọng về cấu hình BIOS Bộ nhớ này gần như kín với mainboard, đảm bảo an toàn và ổn định cho hệ thống ROM đóng vai trò thiết yếu trong việc lưu trữ dữ liệu cấu hình cần thiết cho hoạt động của máy tính.

Đĩa cứng (HDD) là thiết bị quan trọng trong máy tính cá nhân, lưu trữ hệ điều hành, ứng dụng và dữ liệu người dùng Khi bộ nhớ RAM đầy, hệ điều hành sử dụng tệp tin tráo đổi trên đĩa cứng như bộ nhớ ảo, giúp duy trì hoạt động của hệ thống Đĩa cứng đóng vai trò quyết định đến tốc độ, sự ổn định và an toàn dữ liệu, nhờ vào dung lượng lớn và tốc độ đọc/ghi nhanh.

Hình 1.13- Đĩa cứ ng chu ẩ n ATA Hình 1.14- Đĩa cứ ng chu ẩ n SATA

Hình 1.15- Đĩ a c ứ ng di độ ng

1.2.6.2 Đĩa mềm (FDD) Đĩa mềm là thiết bịlưu trữ có dung lượng nhỏ (1.44 MB)

Tốc độ truy cập rất chậm so với đĩa cứng Đĩa mềm thuận tiện cho việc di chuyển các tài liệu kích thước nhỏnhư các văn bản

- Được sử dụng bằng công nghệ ánh sáng laser

- Dung lượng đĩa CD khoảng 600 – 800MB; DVD khoảng 4GB

Hình 1.17- Đĩa CD Hình 1.18- Đĩa DVD

Ổ CDROM là thiết bị lưu trữ ngoài phổ biến nhất hiện nay nhờ dung lượng lưu trữ cao và giá thành thấp Với khả năng lưu trữ dữ liệu lớn, ổ quang giúp người dùng dễ dàng sao chép, lưu trữ và truyền tải thông tin một cách hiệu quả Giá cả phải chăng của ổ ghi và ổ đọc CD đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của công nghệ lưu trữ ngoài, phù hợp với nhu cầu của cá nhân và doanh nghiệp.

Trong các máy tính cá nhân ngày nay, ổ CDROM đã trở nên phổ biến nhờ khi giá CD và đĩa CD giảm đáng kể Ổ CDROM thường có tốc độ từ 40X đến 56X, sử dụng đĩa CD có kích thước 5 inch với dung lượng lưu trữ từ 640 MB đến 800 MB Thiết bị này kết nối với mainboard thông qua các giao diện IDE hoặc SATA, giúp người dùng dễ dàng đọc dữ liệu từ các đĩa CD một cách nhanh chóng và hiệu quả.

1.2.8 Bo mạch mở rộng (VGA card, Sound card )

VGA card hay còn gọi là bộ điều khiển đồ họa là thiết bị chịu trách nhiệm điều khiển hiển thị trên màn hình máy tính Trước đây, các bộ điều khiển đồ họa thường ở dạng card mở rộng cắm trên khe PCI, trong khi ngày nay chúng thường được cắm trên khe AGP có tốc độ cao hơn để nâng cao hiệu suất Để giảm chi phí sản xuất, nhiều bộ điều khiển đồ họa hiện nay đã được tích hợp trực tiếp vào hệ thống chipset trên mainboard, giúp tối ưu hóa chi phí và tiết kiệm không gian cho hệ thống máy tính.

Sound card hay bộ điều khiển âm thanh là thiết bị quan trọng giúp máy tính phát ra âm thanh multimedia chất lượng cao Các card âm thanh thường là thiết bị mở rộng cắm vào khe ISA hoặc PCI của máy tính, giúp nâng cao trải nghiệm âm thanh cho người dùng Tuy nhiên, để giảm chi phí sản xuất, nhiều máy tính hiện nay đã tích hợp sẵn bộ điều khiển âm thanh trực tiếp trên mainboard, mang lại sự tiện lợi và tiết kiệm không gian.

Quy trình lắ p ráp

Lựa chọn thiết bị

2.1.1 Lựa chọn Case (Hộp máy)

Chọn case máy tính phù hợp để đảm bảo độ thoáng mát tối ưu cho hệ thống của bạn Bộ nguồn thường đi kèm hoặc bán rời, do đó, nên sử dụng nguồn có công suất từ 350W trở lên để đảm bảo hiệu suất và độ bền cho máy.

Mainboard là linh kiện quan trọng nhất trong máy tính, quyết định trực tiếp đến tốc độ và độ bền của hệ thống Để đảm bảo hiệu suất và độ ổn định, bạn nên chọn mainboard từ các thương hiệu uy tín như Intel, Gigabyte, Asus, sử dụng chipset của Intel Khi lựa chọn mainboard, cần chú ý đến Socket và FSB của CPU cũng như Bus của RAM để phù hợp và tối ưu hóa khả năng hoạt động của hệ thống.

Phải chọn CPU thích hợp với Mainboard và CPU đó phải có tốc độ đảm bảo với yêu cầu công việc

Chọn RAM có dung lượng đảm bảo cho yêu cầu công việc, còn tốc độ Bus thì phụ thuộc vào Bus của CPU

2.1.5 Lựa chọnCard Video (Nếu Mainboard chưa có)

Nếu như Mainboard chưa có Card Video on board thì cần phải lắp thêm

Card đồ họa rời với dung lượng RAM lớn hơn giúp xử lý ảnh chất lượng cao và chơi game mượt mà hơn Tốc độ của Card đồ họa phụ thuộc vào khả năng hỗ trợ của mainboard, nên cần chọn mainboard phù hợp để tối ưu hiệu suất Việc nâng cấp RAM trên card đồ họa sẽ nâng cao khả năng xử lý hình ảnh và trải nghiệm chơi game của người dùng.

2.1.6 Lựa chọn ổcứng Hard Disk Driver (HDD)

Có thể mua ổ cứng từ 20GB trởlên là máy đã có thể chạy bình thường với

Nên chọn ổ cứng có dung lượng gấp 2 lần hoặc lớn hơn dung lượng dữ liệu cần thiết để đảm bảo hiệu suất vận hành tốt nhất Không nên sử dụng ổ cứng quá lớn khi dung lượng sử dụng thực tế lại rất ít, nhằm tối ưu hóa chi phí và hiệu quả sử dụng Chọn dung lượng phù hợp giúp hệ thống hoạt động ổn định và tiết kiệm không gian lưu trữ.

2.1.7 Lựa chọn bàn phím (Keyboard)

Có thể chọn một bàn phím bất kỳ theo sở thích

Có thể chọn một con chuột bất kỳ theo sở thích

Và bộ máy tính đầy đủ cần bổ xung các thiết bị sau:

Bạn có thể lắp hoặc không lắp ổ CD Rom tùy ý Tuy nhiên, để cài đặt phần mềm, bạn cần phải có ổ CD Rom, dù là ổ cũ hay mới đều không ảnh hưởng đến khả năng hoạt động và độ tương thích của máy tính.

2.1.10 Lựa chọn Card Sound (Nếu Mainboard chưa có)

Nếu Mainboard chọn mà không có Card sound on board thì sẽ không nghe được nhạc, để có thể nghe nhạc bạn cần lắp thêm Card sound rời

Có thể mua một bộ loa bất kỳ tùy theo sở thích miễn là loa đó có bộ khuếch đại công suất âm tần ở trong

2.1.12 Lựa chọn ổđĩa mềm (FDD)

Hiện nay, việc lắp hay không lắp ổ mềm phụ thuộc vào nhu cầu và sở thích của người dùng, nhưng xu hướng chung là ít sử dụng ổ mềm Thay vào đó, các ổ lưu trữ di động như USB có độ bền cao hơn, dung lượng lớn hơn và tiện lợi hơn trong việc lưu trữ và truyền tải dữ liệu.

2.1.13 Lựa chọn Card Net (Nếu Mainboard chưa có)

Để kết nối mạng LAN hoặc Internet, cần lắp đặt Card mạng nếu Mainboard chưa tích hợp sẵn Card on board Một bộ máy tính tối thiểu để vận hành hiệu quả bao gồm 8 thiết bị, trong khi một hệ thống đầy đủ thường có đến 13 thiết bị, đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả.

Kiểm tra thiết bị

Trường hợp các thiết bịdùng để lắp ráp máy tính là toàn bộ thiết bị mới ta kiểm tra như sau:

Trước khi lắp đặt thiết bị, cần kiểm tra xem các tem mác của nhà sản xuất và nhà cung cấp còn nguyên vẹn hay không, cũng như tình trạng của các chân cắm và rắc cắm Đảm bảo các thành phần này còn nguyên dạng, không bị hỏng hóc Trong quá trình lắp đặt, nếu phát hiện thiết bị gặp sự cố hoặc hỏng hóc, bạn có thể đem đến trung tâm bảo hành để được hỗ trợ sửa chữa và bảo trì kịp thời.

Trường hợp các thiết bịđã qua sử dụng ta kiểm tra như sau:

2.2.1 Kiểm tra bộ nguồn rời Ðể kiểm tra nhanh bộ nguồn có hoạt động hay khôngta làm như sau:

Để thực hiện cách nối tắt đường tín hiệu 14 và 15, bạn có thể dùng dây kim loại bọc nhựa đã được gọt sẵn hai đầu để chập vào hai chân tín hiệu này hoặc cắm đầu nối nguồn vào mainboard và kích hoạt jumper PowerSw trên mainboard Quá trình này chỉ cần có bộ nguồn và mainboard ATX, không cần thiết bị nào khác.

Khi quạt nguồn quay mà không phát ra tiếng ồn, điều này cho thấy bộ nguồn còn hoạt động tốt Tiếp theo, cần gắn tải cho nguồn bằng cách kết nối vào máy tính để kiểm tra hoạt động, có thể sử dụng máy đo VOM để đo điện áp sụt tại nguồn Nếu sai số các mức điện áp vượt quá ±5%, nguồn không ổn định Ngoài ra, nên để máy tính hoạt động hết công suất một lúc để kiểm tra hiệu quả của nguồn điện, đặc biệt là với đầu cắm ATX gồm 20 chân.

Cách 2: Kiểm tra nguồn bằng công cụ Power Supply Tester

Power Supply Tester là công cụ hỗ trợ kiểm tra nguồn điện cấp cho thiết bị một cách nhanh chóng và chính xác Với khả năng hiển thị kết quả trực tiếp qua các đèn LED, thiết bị giúp người dùng dễ dàng nhận biết nguồn điện có hoạt động ổn định hay gặp lỗi Sử dụng Power Supply Tester giúp đảm bảo an toàn và phòng tránh các sự cố về nguồn điện trong quá trình vận hành thiết bị.

Bộ đo nguồn này có thiết kế nhỏ gọn, phù hợp với hầu hết các loại ngõ cắm nguồn như đầu cấp nguồn bo mạch chủ 24 chân, đầu cấp nguồn 4 chân, SATA, đầu cấp nguồn 6 chân, 8 chân và nguồn ổ đĩa mềm Thiết bị có hai loại chính: loại nhỏ sử dụng đèn báo để hiển thị thông số, và loại lớn tích hợp màn hình LCD giúp hiển thị các thông số hiện tại của nguồn cấp.

Hình 2.2- Thi ế t b ị Power Supply Tester

Cách sử dụng công cụ công cụ Power Supply Tester:

Đối với cáp nguồn bo mạch chủ 24 chân, khi cắm đúng vào ngõ cắm tương ứng, thiết bị sẽ phát ra tiếng "dudu" ngắn và kiểm tra các đèn LED tại các vị trí +5V, +12V, +3.3V, -5V, -12V, +5VSB, PG để xác định trạng thái nguồn Nếu đầu cấp nguồn không đạt yêu cầu, thiết bị sẽ phát ra âm báo dài để báo lỗi Đèn báo hiệu các điện thế nhấp nháy hoặc đèn PG nhấp nháy cho thấy bộ nguồn đã bị hỏng, còn nếu không, các chân cắm còn tốt và bộ nguồn vẫn hoạt động bình thường.

Để kiểm tra nguồn cấp điện cho các thiết bị, ta lần lượt cắm các đầu cấp nguồn khác nhau vào hộp thiết bị Các đầu cấp nguồn 4 chân, 6 chân, 8 chân, cũng như cấp nguồn ổ đĩa mềm và SATA, đều cung cấp các hiệu điện thế quan trọng như +12V, +5V và +3.3V Việc kiểm tra hiệu điện thế tương ứng đảm bảo nguồn cung cấp điện hoạt động đúng tiêu chuẩn và phù hợp với yêu cầu của từng thiết bị.

Để kiểm tra mainboard, bạn nên quan sát các tụ điện xem có bị phồng hay không và kiểm tra các lẫy RAM, khe cắm VGA, cổng kết nối chuột, bàn phím, giắc cắm, chân cắm cáp để phát hiện dấu hiệu gãy hoặc lỏng lẻo Những hiện tượng này có thể là dấu hiệu cho thấy mainboard đã bị hư hỏng và cần được xử lý kịp thời để tránh gây ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của máy tính.

Cách 2: Để kiểm tra một cách khá chính xác nhanh chóng chúng ta sử dụng Card test mainboard

Card test mainboard dùng để kiểm tra lỗi của mainboard

Card test main thường sử dụng 2 hoặc 4 đèn LED 7 đoạn để hiển thị các giá trị số từ 00 đến FF (hệ thập lục phân), giúp kiểm tra trạng thái hoạt động của card Các đèn LED báo hiệu nguồn điện như -5V, +5V, +12V, -12V, +3.3V, cùng với các chỉ thị Reset và RUN, đảm bảo hoạt động chính xác của thiết bị Card thường kết nối với mainboard qua khe cắm PCI hoặc ISA, mang lại khả năng mở rộng và tích hợp dễ dàng cho hệ thống Trên card còn có một chip xử lý chính đảm nhận chức năng điều khiển và xử lý dữ liệu, nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống.

Card này dùng 2 IC PAL để chạy card này, cho ra khá chính xác những sai hỏng

Card test này phát hiện trên 100 lỗi của mainboard, thực tế sử dụng chúng ta chỉ cần quan tâm đến một số mã hiển thị

Cách sử dụng card test mainboard

Để kiểm tra card mở rộng, bạn cắm card vào khe PCI trên mainboard và bật nguồn máy tính Khi nguồn điện được cấp, các đèn báo lỗi trên motherboard sẽ chạy và hiển thị mã lỗi nếu có sự cố Quá trình này giúp xác định các lỗi phần cứng liên quan đến card mở rộng một cách dễ dàng và chính xác.

- Các mã lỗi từ C1 đến C6 có vấn đề củaCPU

- Các mã lỗi từ C6 đến 05 có vấn đề của RAM

- Các mã lỗi từ 06 đến 30 có vấn đề về các cổng Serial, parallel…

- Các mã lỗi từ 31 có vấn đề của card màn hình

- Các mã lỗi từ 42 có vấn đề của cổng IDE1 và IDE2

Hình 2.4- Card test mainboar đượ c c ắ m vào khe PCI trên mainboard

Khi xuất hiện mã lỗi 31 mà quá trình kiểm tra vẫn tiếp tục chạy, điều quan trọng là đầu ra của card màn hình phải hiển thị hình ảnh rõ nét Nếu không có hình ảnh xuất hiện, chúng ta cần kiểm tra lại kết nối và hoạt động của màn hình để xác định nguyên nhân sự cố.

Trên card có đèn LED báo tín hiệu Reset, khi mở máy đèn này sẽ chớp một lần rồi tắt hẳn Nếu đèn chớp nhiều lần hoặc sáng liên tục, điều đó cho thấy mainboard đã gặp sự cố phần tín hiệu reset, dẫn đến không thực hiện quá trình POST (PowerOnSelfTest).

- Khi card test chạy đến mã FF đứng lại là toàn bộ hệ thống đã khởi động có nghĩa là hệ thống hoạt động tốt

Sử dụng chương trình HD Tune để test ổ đĩa cứng (HDD)

HD Tune là phần mềm tiện ích giúp người dùng dễ dàng theo dõi và kiểm tra tình trạng của ổ cứng Với giao diện thân thiện và dễ sử dụng, HD Tune hỗ trợ người dùng chẩn đoán nhanh chóng các vấn đề của ổ cứng, đảm bảo công việc được diễn ra suôn sẻ Sử dụng HD Tune là cách hiệu quả để duy trì hiệu suất và độ bền của ổ cứng trong quá trình sử dụng.

Bước 1: Cài đặt phần mềm HD Tune

Bước 2: Khởi động phần mềm HD Tune

Bước 3: Nháy chuột vào mục error Scan

Error Scan là tính năng kiểm tra toàn diện ổ cứng để phát hiện lỗi Để bắt đầu quét lỗi, người dùng chỉ cần nhấn vào nút Start, chương trình sẽ tự động thực hiện quá trình quét và xác định các lỗi gặp phải Kết quả quét lỗi được hiển thị qua biểu đồ gồm 3 màu sắc theo quy định của HD Tune, giúp người dùng dễ dàng phân tích tình trạng của ổ cứng.

Hình 2.5 Giao diện chương trình HD Tune

- Màu xám: là phần ổ cứng mà chương trình chưa kiểm tra.

- Màu xanh: là phần ổ cứng mà chương trình đã kiểm tra và báo hiệu phần ổ cứng này vẫn rất tốt.

- Màu đỏ: là phần ổ cứng mà chương trình đã kiểm tra, và báo hiệu phần ổ cứng này đã bị lỗi.

Lưu ý quan trọng: Mỗi ô màu trong hình tượng biểu thị 15MB dung lượng ổ cứng Nếu số ô màu đỏ ngày càng ít, bạn có thể sử dụng các phần mềm sửa lỗi tạm thời như Norton Disk để khắc phục sự cố Tuy nhiên, nếu số ô màu đỏ xuất hiện quá nhiều, tốt nhất là bạn nên mua ổ cứng mới và tiến hành sao lưu dữ liệu nhanh chóng để đảm bảo an toàn dữ liệu của mình.

Qui trình l ắ p ráp máy vi tính

Lắp một máy vi tính bao gồm hai giai đoạn: lắp phần cứng và cài đặt phần mềm Sau đây là các bước của quy trình lắp ráp:

Nguyên lý: Lắp những thiết bị đơn giản trước, lắp từ trong ra ngoài

2.3.1 Chuẩn bị vị trí lắp đặt

Hình 2.17- Các linh kiện chuẩn bị lắp ráp

- Lựa chọn vị trí phù hợp, thiết bị và linh kiện để chuẩn bị lắp ráp

2.3.2 Chuẩn bị Case và lắp bộ nguồn Để tiện việc lắp ráp cần đặt thiết bị trên tấm mềm Cẩn thận đưa bộ nguồn (PSU) vào trong case, sau đó dùng tay đưa bộ nguồn lên đúng vị trí các lỗ ốc đã có sẵn, tay còn lại dùng ốc cốđịnh

Chú ý: Để thao tác dễdàng hơn, nên cố định 2 ốc chéo nhau trước, sau đó thì gắn 2 ốc còn lại

Hình 2.18- L ắp bộ nguồn vào bên trong case

2.3.3 Lắp đặt bo mạch chủ (mainboard)

- Đưa nhẹ nhàng main vào bên trong thùng máy.

- Đặt đúng vị trí và vặn vít để cố định mainboard với thùng máy

- Cắm dây nguồn lớn nhất từ bộ nguồn vào mainboard, đối với một số main cần phải cắm đầu dây nguồn 4 dây vuông vào main để cấp cho CPU.

Hình 2.19 - Gắn main vào thùng máy Hình 2.20- C ắ m dây ngu ồ n cho mainboard

* Lưu ý trước khi lắp ráp mainboard:

- Đảm bảo kích thước của mainboard phải phù hợp với case

- Phần nối với các thiết bị I/O (Back Panel) phải khớp với các lỗ trên miếng chặn của case, nếu không ta phải đổi miếng chặn khác cho phù hợp

- Các loại ốc vít bắt vào mainboard với case phải đúng kích thước, độ lớn… hạn chế việc dùng lực cố bắt vào dễ gây hư hỏng

- Xem trước các vị trí trên Front Panel để mắc các dây kích nguồn (SW), dây Reset (RS), các đèn Led…

- Và chắc chắn là không được cắm điện trong quá trình lắp ráp

2.3.4.1 Lắp đặt CPU vào mainboard

- Dỡ cần gạt của socket trong mainboard lên cao

- Nhìn vào phía chân cắm của CPU để xác định được vị trí lõm trùng với socket

- Đặt CPU vào giá đỡ của socket, khi CPU lọt hẳn và áp sát với socket thì đẩy cần gạt xuống

- Bôi keo tản nhiệt cho CPU

- Gắn quạt tản nhiệt cho CPU

+ Đưa quạt vào vị trí giá đỡ quạt bao quanh socket trên main Nhấn để các chốt quạt lọt xuống giá đỡ

+ Vặn các chốt quạt để cố định quạt với giá đỡ.

+ Cắm dây nguồn cho quạt vào chân cắm 3 có ký hiệu FAN trên main.

Hình 2.21- Gạt nẫy nắp đậy CPU lên Hình 2.22- Gắn CPU vào mainboard

Hình 2.23- Bôi keo tản nhiệt cho CPU Hình 2.24 - Gắn quạt tản nhiệt cho CPU

Hình 2.25 - Cắm dây nguồn cho quạt trên main

* Lưu ý trước khi lắp ráp CPU vào mainboard cần tuân thủ các quy định sau:

- Chắc chắn là CPU phải được mainboard hỗ trợ về kiểu chân cắm cũng như tốc độ

- Đểý góc đánh dấu chân cắm số 1 (có vạt góc) ở mainboard với chân số 1 trên CPU đểđưa vào đúng vị trí trên mainboard

- Nếu không cắm được CPU vào mainboard thì không nên cố gắng, xem lại vị trí các chân cắm và thực hiện lại

- Chuẩn bị keo tản nhiệt để phủlên CPU trước khi gắn quạt (Fan) tản nhiệt

- Phải thật nhẹ nhàng khi lắp CPU vào socket để tránh làm va đập

- Không được cắm điện trong quá trình lắp ráp

- Phải xác định khe RAM trên main là dùng loại RAM nào và phải đảm bảo tính tương thích, nếu không sẽ làm gãy RAM.

- Mở hai cần gạt khe RAM ra 2 phía, đưa thanh RAM vào khe, nhấn đều tay đến khi 2 cần gạt tự mấp vào và giữ lấy thanh RAM

- Lưu ý: Khi muốn mở ra thì lấy tay đẩy 2 cần gạt ra 2 phía, RAM sẽ bật lên

Hình 2.26- Lắp RAM vào mainboard

* Trước khi lắp ráp RAM vào mainboard cần tuân thủcác quy định sau:

Để đảm bảo hoạt động hiệu quả của máy tính, RAM cần tương thích hoàn toàn với mainboard về kiểu chân cắm và tốc độ Bus Nếu tốc độ Bus của mainboard thấp hơn tốc độ của RAM, máy vẫn có thể hoạt động bình thường nhưng sẽ không tận dụng được tối đa hiệu suất của RAM, gây lãng phí tài nguyên.

- Cân chỉnh đúng chiều của RAM trên khe cắm của mainboard nếu không khớp thì đừng cố gắng ấn mạnh Hãy xem xét và đổi chiều khi không đúng.

- Không được cắm điện khi lắp ráp

Chọn một vị trí để đặt ổ cứng thích hợp nhất trên các giá có sẵn của case, vặn vít 2 bên để cố định ổ cứng với Case.

- Nối dây dữ liệu của ổ cứng với đầu cắm IDE hoặc SATA trên mainboard tùy thuộc chuẩn ổ đĩa cứng

- Nối dây nguồn đầu chuẩn ATA hoặc SATA vào ổ cứng.

Lưu ý: Trong trường hợp nối 2 ổ cứng trên cùng một dây dữ liệu chuẩn IDE, cần phải xác lập ổ chính, ổ phụ bằng Jumper

* Lưu ý trước khi lắp ráp ổ cứng:

Khi gắn ổ đĩa cứng vào case và kết nối với mainboard thông qua cable, chúng ta cần lưu ý:

- Thiết lập Jumper trước khi lắp vào case ( nếu có kế hoạch gắn 2 ổ đĩa cứng trên một sợi cable)

- Phải nhẹ tay khi đưa HDD vào khay của case, chú ý đặt HDD tại vị trí thông thoáng, không che các quạt tản nhiệt.

Khi cắm cable nguồn dữ liệu, bạn cần thực hiện nhẹ nhàng và đúng chiều để tránh gây hỏng hóc Nếu gặp khó khăn khi lắp đặt, có thể do cáp không đúng hướng, không nên cố gắng mạnh tay vì điều này dễ làm hỏng cáp và gây mất an toàn cho thiết bị.

- Không được cắm điện trong quá trình lắp ráp

Hình 2.27- Gắn ổ đĩa cứng vào khay Hình 2.28- L ắ p dây d ữ li ệ u và dây ngu ồ n cho ổ đĩa cứ ng

- Mở nắp nhựa ở phía trên của mặt trước Case.

- Đẩy nhẹ ổ CD từ ngoài vào, vặn vít 2 bên để cố định ổ với Case

Connect the data cable to the IDE2 port on the motherboard You can share the same cable with the hard drive, but ensure the hard drive is set as Master and the CD drive as Slave using jumpers on both drives Proper jumper configuration is essential for reliable operation and system stability.

- Trong trường hợp dùng 2 ổ CD, cũng phải xác lập jump trên cả 2 ổ để giúp HĐH nhận dạng ổ chính, ổ phụ

Hình 2.29 Đưa ổ CD/DVD -ROM vào khay Hình 2.30- Lắp định vị ổ CD/DVD -ROM

Hình 2.31- Lắp cáp data và cáp nguồn cho ổ CD /DVD-ROM

* Lưu ý trước khi lắp ráp ổ CD/DVD:

Khi gắn ổ đĩa CD/DVD vào case và kết nối với mainboard thông qua cable, chúng ta cần lưu ý:

- Thiết lập Jumper trước khi lắp vào case ( nếu có kế hoạch gắn 2 ổ đĩa quang trên một sợi cable)

- Đặt ổ quang tại vị trí thông thoáng, không che các quạt tảnnhiệt.

Khi cắm cable nguồn dữ liệu, cần thực hiện nhẹ nhàng và đúng chiều để tránh gây hỏng hóc Nếu gặp khó khăn khi lắp đặt, có thể do cáp không đúng chiều hoặc chưa cắm đúng vị trí, vì vậy không nên mạnh tay để bảo vệ độ bền của cáp và thiết bị.

- Không được cắm điện trong quá trình lắp ráp

2.3.7 Gắn các card mở rộng

Hiện nay hầu hết các loại card mở rộng đều gắn vào khe PCI trên main

Đầu tiên, cần xác định vị trí phù hợp để lắp card phức tạp, sau đó sử dụng kìm để bẻ thanh sắt tại chính xác điểm mà card sẽ kết nối các đầu cắm ra ngoài thùng máy.

- Đặt card đúng vị trí, nhấn mạnh đều tay, và vặn vít cố định card với mainboard

Lưu ý: Cách này cũng thực hiện cho card màn hình gắn khe AGP.

Hình 2.32- Gắn card mở rộng

* Lưu ý trước khi lắp ráp card mở rộng vào mainboard:

- Khi gắn card mở rộng vào mainboard phải tuân thủ các quy định sau trước khi lắp ráp:

Khi lắp card mở rộng theo chuẩn bus PCI, AGP hay PCI Express, mainboard phải tương thích và hỗ trợ chuẩn bus đó Hiện nay, hầu hết mainboard đều có sẵn cổng PCI, trong khi một số loại hỗ trợ cổng AGP hoặc PCI Express dành cho card đồ họa Việc chọn mainboard phù hợp với loại bus của card mở rộng là yếu tố quan trọng để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và tối ưu hiệu suất.

- Khi lắp phải chọn đúng loại khe cắm trên mainboard.

- Không được cố gắng dùng sức để ấn xuống có thể gây hỏng.

- Không được cắm điện trong quá trình lắp ráp.

2.3.8 Lắp các dây nối đèn Led, phím Reset, Power on, speaker, Usb

- Xác định đúng ký hiệu, đúng vị trí để gắn các dây công tấc nguồn, công tắc khởi động lại, đèn báo nguồn, đèn báo ổ cứng.

Kiểm tra kỹ các ký hiệu trên hàng chân cắm dây nguồn để đảm bảo cắm chính xác từng dây Việc cắm đúng ký hiệu là yếu tố quyết định giúp máy tính khởi động thành công và đèn tín hiệu phía trước hoạt động chính xác Nếu không cắm đúng, máy tính sẽ không khởi động được và đèn báo hiệu sẽ không hiển thị đúng trạng thái.

Hình 2.33 - Gắn dây công tắc và tín hiệu

- Các dây đèn Led có phân biệt chiều âm dương, các dây mầu trắng là dây âm, dây xanh, đỏ hoặc cam là dây dương

- Các dây công tắc và loa thì không phân biệt chiều âm dương.

Gi ả i quy ế t l ỗ i khi l ắ p ráp

Các lỗi thường gặp sau khi lắp ráp xong máy tính

Sau khi lắp ráp máy tính, có thể máy không khởi động do lỗi hoặc lắp sai các thành phần Để xác định nguyên nhân, cần kiểm tra từng bộ phận một cách cẩn thận Trước tiên, hãy kiểm tra tình trạng của máy để xác định các vấn đề kỹ thuật, giúp quá trình khắc phục diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.

TT Hiện tượng Nguyên nhân Cách khắc phục

1 Sau khi bật công tắc nguồn nhưng không thấy tín hiệu hoạt động:

Các triệu chứng của sự cố có thể bao gồm đèn báo chỉ thị không sáng khi bật nguồn, quạt bộ nguồn không hoạt động, không nghe thấy tiếng bip sau khi khởi động máy, cùng với các ổ đĩa không vận hành, cho thấy sự cần thiết kiểm tra và sửa chữa để đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống máy tính.

- Xác lập điện áp sai

- Công tắc nguồn được cài đặt không chính xác

- Nguồn không được nối với bo mạch hệ thống

- CPU không được cài đặt chính xác

Để kiểm tra cáp nguồn trên bộ nguồn, bạn cần xem xét kỹ jack cắm nguồn để đảm bảo đã khớp chặt Nếu máy tính có công tắc nguồn phụ, hãy xác nhận rằng công tắc này đã bật để đảm bảo nguồn điện vận hành đúng cách Việc kiểm tra các kết nối nguồn này giúp phòng ngừa các sự cố về nguồn và đảm bảo hoạt động ổn định của thiết bị.

- Nút chuyển mạch điện áp cung cấp điện áp 110(115) hoặc 220(230) Gạt nút này sang vị trí điện áp thích hợp với nguồn điện chúng ta

- Tham khảo tài liệu để xác lập được chính xác

- Kiểm tra cáp nguồn trên bo mạch hệ thống và xem nó đã được nối chính xác chưa.

- Các ốc trên bo mạch hệ thống không sử dụng vòng đệm cách điện hoặc các ốc bị mắc kẹt có thể gây ra ngắn mạch.

- Xem CPU đã được cài hoàn toàn chưa, đối với loại Socket phải ấn cần ZIP xuống

2 Đèn chỉ báo nguồn trên tấm mặt sáng nhưng đèn trên monitor không sáng

- Có thể là cáp nguồn monitor không được nối với jack nguồn Cáp tín hiệu video chưa được cắm hoặc

Để khắc phục sự cố liên quan đến kết nối màn hình, cần cắm lại cáp thật chắc chắn và kiểm tra các chân của cáp video monitor để đảm bảo không bị gãy hoặc lệch Nếu các chân cáp bị hỏng, có thể thay bằng dây cáp mới để đảm bảo tín hiệu truyền tải ổn định Ngoài ra, cần kiểm tra xem nguồn của màn hình đã được bật chưa và lưu ý rằng dây cáp có thể bị đứt ngầm, gây mất tín hiệu hoặc chập chờn trong quá trình sử dụng.

Đèn chỉ báo của tấm mặt sáng và nguồn cấp được kết nối vào monitor, khác hoàn toàn với các nguyên nhân đã đề cập Khi gặp sự cố này, màn hình không hiển thị gì cả, ngay cả khi có tiếng bíp báo hiệu Điều này cho thấy có vấn đề về kết nối hoặc nguồn cấp điện của thiết bị, cần kiểm tra kỹ lưỡng để khắc phục.

- Không có màn hình và không có tiếng bip.

- Một tiếng bíp dài theo sau ba tiếng bíp ngắn

- Một tiếng bíp dài (hoặc một loạt tiếng bíp)

- Kiểm tra CPU xem được cài đặt chắc chắn hay chưa?

- Card video chưa được cài đặt chính xác Tháo card video ra và cài lại.

Để kiểm tra vì sao module bộ nhớ không hoạt động đúng, bạn cần xem xét cẩn thận quá trình cài đặt Đặc biệt, hãy kiểm tra xem các kẹp bên cạnh module đã ăn khớp chắc chắn vào ngàm chưa, điều này ảnh hưởng đến kết nối và hoạt động của bộ nhớ Nếu module bộ nhớ có 72 chân, bạn cần cài đặt một cặp để đảm bảo hoạt động ổn định và chính xác Việc cài đặt đúng cách và kiểm tra kỹ lưỡng sẽ giúp hệ thống hoạt động trơn tru, tránh các lỗi liên quan đến bộ nhớ.

4 Đèn chỉ báo trên ổ đĩa mềm sáng liên tục sau khi bật công tắc nguồn máy tính

- Cáp dẹt chưa được nối có thể hướng cài bị sai hướng

- Quay lại ngược lại đầu cáp và cài lại.

Máy tính bị tắt ngay sau khi nó hiển thị một số thông điệp trên màn hình

- Sai sót ổ đĩa cứng Primary Master

Cổng bàn phím không được cài chính xác vào máy tính hoặc cài sai chỗ, hướng cắm không đúng có thể gây ra lỗi kết nối Ngoài ra, chân cắm bàn phím có thể bị gãy hoặc vẹo do sơ ý trong quá trình sử dụng hoặc cài đặt Để đảm bảo hoạt động ổn định, người dùng cần kiểm tra và cài đặt cổng bàn phím đúng cách, tránh các tác nhân gây hỏng hóc như lực quá mạnh hoặc va đập.

Kiểm tra chế độ Master/Slave đã được cấu hình chính xác thông qua cầu nhảy mạch, đảm bảo không có lỗi trong quá trình cài đặt Đồng thời, kiểm tra cáp dẹt đã được cài đặt chính xác, đặc biệt lưu ý đến đường viền màu đỏ trên cáp và dây màu đỏ của cáp nguồn, đảm bảo chúng ở gần nhau để đảm bảo kết nối đúng chuẩn.

6 Màn hình thứ hai được hiển thị trên monitor chỉ “Disk boot failure, insert…” và sau đó hệ thống bị treo

- Không có thiết bị khởi động

- Không thể cài đặt ổ đĩa mềm có vấn đề hoặc bị hư hỏng

- Kiểm tra xem đã đưa đĩa khởi động vào chưa

- Cài đặt ổ đĩa mềm không chính xác, kiểm tra xem ổ đĩa đã cài đúng hướng không

7 Sau khi máy tính được khởi động, trang màn hình thứ 2 hiển thị “Non-system disk or disk error” và hệ thống bị treo

- Máy tính không đọc thấy dữ liệu

- Đĩa khởi động bị hỏng hoặc ta đã đưa nhầm một đĩa khác mà không phải là đĩa khởi động.

8 Máy tính bị tắt trong tiến trình khởi động

- Xung đột các thiết bị

- Hãy điều chỉnh lại tốc độ cho phù hợp, kiểm tra xem CPU đã ráp và nối quạt tảnnhiệt chưa

Khi mua linh kiện máy tính, chúng ta cần xem xét tính tương thích giữa các thiết bị để đảm bảo hoạt động ổn định Trong trường hợp các thiết bị xung đột với nhau, nên tháo hết mọi linh kiện ra để kiểm tra và xác định từng vấn đề một cách kỹ lưỡng Việc này giúp dễ dàng xét các giải pháp phù hợp và khắc phục hiệu quả các sự cố xảy ra.

Không thể xác định chính xác nguyên nhân gây ra vấn đề này trên máy tính Để tránh những hỏng hóc nghiêm trọng hơn và đảm bảo hiệu suất hoạt động tốt nhất, bạn nên đưa máy tính tới dịch vụ sửa chữa ngay khi phát hiện vấn đề, trước khi hết thời gian bảo hành.

Các hướng dẫn trên nhằm giúp bạn giải quyết hiệu quả các vấn đề khởi động máy tính thường gặp Tuy nhiên, trong trường hợp sự cố liên quan đến phần cứng hỏng hóc mà không thể tự khắc phục, bạn cần nhờ đến dịch vụ sửa chữa phần cứng chuyên nghiệp để đảm bảo máy tính hoạt động trở lại bình thường.

THỰC HÀNH 1- Điều kiện thực hiện

Computer cases house essential components such as the power supply, mainboard (motherboard), CPU, and RAM, forming the core of the computing system The power supply, typically an ATX form factor, provides reliable energy to all hardware components Display options include CRT and LCD monitors, while input devices like keyboards and mice enable user interaction Storage devices such as hard drives and CD/DVD drives connect via IDE or SATA interfaces, ensuring data transfer and media reading capabilities Graphics cards (VGA) and sound cards upgrade visual and audio performance, respectively, enhancing the overall user experience Peripherals like laser printers and connecting cables, including IDE and SATA cables, facilitate smooth communication between devices for efficient productivity.

- Tuốc nơ vít, keo tản nhiệt

Giáo trình lắp ráp và sửa chữa máy tính, tài liệu tham khảo, máy chiếu prorector đa năng, máy chiếu vật thể, máy tính, đĩa Hiren's BootCD

T Nội dung công việc Hình vẽ minh họa

Lựa chọn thiết bị chính trước khi lắp ráp máy PC:

-VGA card, Sound card, card net (nếu main chưa tích hợp)

- Lựa chọn được thiết bị để cấu thành một máy

- Kiểm tra bộ nguồn bằng (Thiết bị Power

Supply Tester và nối tắt)

- Kiểm tra mainboard bằng Card test mainboard

- Kiểm tra ổ cứng dùng chương trình

HD Tune để test ổ đĩa cứng (HDD)

Thiết bị Power Supply Tester Ðầu cắm ATX

- Sử dụng được thiết bị Power Supply Tester để đo các chân cắm bộ nguồn

- Nối tắt được 2 đường tín hiệu

14 và 15 để kiểm tra nguồn

Card test mainboard cũng như biết cách đọc mã lỗi của thiết bị

- Sử dụng được phần mềm HD Tune để kiểm tra lỗi ổ cứng

- Kiểm tra bàn phím bằng phần mềm

-Kiểm tra RAM bằng phần mềm Memtest

- Kiểm tra màn hình bằng phần mềm

- Sử dụng được phần mềm

Keyboard Test để kiểm tra lỗi bàn phím

- Sử dụng được phần mềm Memtest để kiểm tra Ram

- Sử dụng được phần mềm để kiểm tra được mầu cơ bản, tính tương phản,

3 Qui trình lắp ráp máy vi tính

Bước 1: Chuẩn bị vị trí để lắp đặt

- Lắp được các thiết bị thành một máy tính hoàn chỉnh

Case và lắp bộ nguồn

Bước 3: Lắp main vào thùng máy

Bước 4: Gắn CPU vào mainboard

Bước 5: Gắn quạt tản nhiệt cho CPU

Bước 6: Gắn RAM vào mainboard

Bước 9: Gắn các card mở rộng (nếu có)

Bước 10: - Lắp các dây nối đèn Led, phím Reset, Power on, speaker, Usb

4 Giải quyết lỗi khi lắp ráp ( 8 lỗi cơ bản)

- Khắc phục được những lỗi cơ bản khi lắp ráp

Mỗi máy tính đều được trang bị hệ thống điều khiển giao tiếp nhập xuất cơ bản, nằm trên mainboard, giúp quản lý quá trình khởi động máy và kiểm tra các thiết bị phần cứng Hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển và đảm bảo các thiết bị hoạt động đúng chức năng trước khi máy tính chính thức vận hành Việc kiểm tra các thiết bị và thông số ngay từ giai đoạn đầu giúp đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và tin cậy.

Quá trình khởi động nhanh của máy tính phụ thuộc chính vào các linh kiện như bộ nhớ RAM, ổ cứng và bộ vi xử lý Tuy nhiên, CMOS cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tốc độ khởi động của máy tính CMOS giúp lưu giữ các thiết lập hệ thống và tối ưu hóa quá trình khởi động, góp phần làm giảm thời gian máy tính bật lên Nhờ vào CMOS, máy tính có thể khởi động nhanh hơn, đem lại trải nghiệm người dùng mượt mà và hiệu quả hơn.

Bài học này sẽ giúp cho người học hiểu các thông tin chính của CMOS

Biết cách truy cập vào CMOS để thiết lập các thông số quan trọng như ngày giờ hệ thống, thông tin ổ cứng, thứ tự khởi động và cấu hình các thiết bị ngoại vi giúp đảm bảo máy tính hoạt động hiệu quả Thêm vào đó, cài đặt mật khẩu CMOS là bước quan trọng để tăng cường bảo mật hệ thống.

- Hiểu các thông tin chính của CMOS

- Biết thiết lập các thông sốtheo đúng yêu cầu

- Tính chính xác, tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc

Gi ớ i thi ệ u CMOS

CMOS viết tắt từ Complementary Metaloxide Semiconductor - chất bán dẫn oxit metal bổ sung, một công nghệ tốn ít năng lượng

CMOS là linh kiện tạo nên bộ nhớ ROM trên mainboard, chứa BIOS (Basic Input/Output System) – hệ thống các lệnh nhập xuất cơ bản BIOS giúp kiểm tra phần cứng, khởi động hệ điều hành và đảm bảo hoạt động ổn định của máy tính.

Các thiết lập trong CMOS có thể điều chỉnh theo ý muốn của người dùng, và chúng được lưu giữ nhờ pin CMOS để duy trì dữ liệu Khi pin CMOS hết hoặc gặp sự cố, các thiết lập sẽ tự động khôi phục về trạng thái mặc định, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định Điều này giúp người dùng dễ dàng tùy chỉnh các cấu hình BIOS, đồng thời đảm bảo dữ liệu quan trọng không bị mất khi pin CMOS gặp sự cố.

RAM CMOS là một loại RAM tĩnh tiêu thụ rất ít điện năng, dùng để lưu trữ dữ liệu cấu hình hệ thống Các chip RAM CMOS cũ thường cung cấp 64 byte, trong khi các dòng mới hơn mở rộng lên 128 byte và hiện nay nhiều bo mạch sử dụng đến 256 byte để lưu trữ thông tin CMOS setup cùng dữ liệu cấu hình hệ thống mở rộng (ESCD) hỗ trợ chức năng Plug and Play Do RAM CMOS bị mất dữ liệu khi máy tính tắt nguồn, nên máy tính thường trang bị pin dự phòng để duy trì dữ liệu trong RAM CMOS và đồng hồ Real-Time Clock (RTC).

Hình 3.1- ROM BIOS Hình 3.2-Chip CMOS

3.1.2 Truy cập CMOS Để vào màn hình thiết lập thông tin trong CMOS tùy theo dòng máy chúng ta có các cách sau:

- Đối với các mainboard thông thường hiện nay dùng phím DELETE Trên màn hình khởi động sẽ có dòng chữ hướng dẫn Press DEL to enter Setup

- Đối với dòng máy Compaq, HP dùng phím F10 Trên màn hình khởi động sẽ có dòng chữhướng dẫn F10 = Setup

- Đối với dòng máy DEL dùng phím F2 Trên màn hình khởi động sẽ có dòng chữ hướng dẫn F2: Setup

-Tùy từng loại mainboard cách bố trí màn hình thiết lập CMOS khác nhau, các chức năng với tên gọi cũng khác nhau

- Đối với các mainboard thông dụng hiện nay, khi khởi động máy sẽ thấy màn hình như bên dưới Nhấn phím Delete để vào thiết lập CMOS

Hình 3.3-Giao di ệ n màn hình máy tính khi kh ởi độ ng

Để truy cập vào CMOS trên các mainboard hoặc máy có tốc độ cao, bạn cần nhấn giữ phím Delete ngay khi nhấn nút nguồn Điều này giúp vào trực tiếp trình chỉnh sửa CMOS, nơi có giao diện hiển thị hình ảnh minh họa như hình bên dưới, có thể có sự khác biệt về chức năng tùy theo từng nhà sản xuất Lưu ý này quan trọng để thiết lập cấu hình phần cứng chính xác cho hệ thống của bạn.

Các đặ t h ề điều hành vad các trình điề u khi ể n

Cài đặt trình điều khiển

4.3.1 Cài đặt trình điều khiển bằng đĩa Driver đi kèm

- Chuẩn bị đĩa driver đi kèm thiết bị

- Nhấn đúp tập tin setup.exe để cài

Bước 1: Khởi động đĩa Driver đi kèm cho motherboad

Hình 4.68- Giao diện khi chạy file Setup Drive

Step 2: Choose the driver to install for your device, and you can install all the drivers included on the disk by clicking on "Install" and selecting the desired installation mode.

Hình 4.69- Lựa chọn chế độ cài đặt

Bước3: Chương trình cài đặt bắt đầu chạy.

Hình 4.70- Quá trình cài đặt bắt đầ u

Bước 4: Sau khi cài đặt kết thúc yêu cầu khởi động lại máy tính ta chọn Yes để khởi động lại máy

Hình 4.71- Quá trình cài đặt kết thúc

4.3.2 Cài đặt trình điều khiển bằng cách tìm Driver trên trang Web của nhà sản xuất ta làm như sau:

Bước 1: Kiểm tra thông số trên mainboard, máy in hoặc một số thiết bị khác ( như tên nhà sản xuất, đời mainboard, đời máy in…)

Step 2: Visit the manufacturer's website or search for the device driver on Google by entering the device name, such as "Driver for Asus P5KPL motherboard." This ensures you find the official and most up-to-date drivers for your hardware.

Hình 4.72- Cách tìm Driver trên google

Hình 4.73- Vào trang Web của nhà sản xuất và lựa chọn ngôn ngữ

Bước 3: Chọn ngôn ngữ sử dụng

Bước 4: Trong hộp thoại select Product ta kéo thanh trượt để tìm đến thiết bị cần Driver (Ví dụ ta tìm cho MotherBoard)

Hình 4.74- L ựa chọn thiết bị cần tìm Driver

Bước 5: Trong hộp thoại Select Series ta chọn số Series ghi trên mainboard của mình rồi nháy chuột vào để lựa chọn ( ví dụ ta chọn Socket775)

Hình 4.75- Lựa chọn Series cho thiết bị cần tìm Driver

Bước 6: Trong hộp thoại Select Model ta lựa chọn đời MainBoard cần tìm

Hình 4.76- Lựa chọn Model của thiết bị cần tìm Driver

Bước 7: Nhấn chọn vào nút Search để bắt đầu tìm kiếm

Hình 4.77- Các lựa chọn cần tìm đầy đủ th ông tin thiết bị cần tìm Driver

Bước 8: Lựa chọn hệ điều hành thích hợp cho Driver cần tìm

Hình 4.78- Menu l ựa chọn hệ điều hành của thiết bị cần tìm Driver

Hình 4.79- Các File được tìm thấy thiết bị cần tìm

Bước 9: Chọn Driver cần tìm cho thiết bị (ví dụ ta tìm cho ChipSet) để dowload

Hình 4.80- Chọn Driver cho ChipSet

Bước 10: Lựa chọn Version tương thích với hệ điều hành của mình

Hình 4.81- Các Version cho các hệ điều hành

Bước 11: Chọn chế độ tải xuống phù hợp như Global, China hoặc mạng P2P để đảm bảo tốc độ và an toàn Sau đó, một số mã xác nhận sẽ xuất hiện bên cạnh hộp thoại Submit; bạn nhập mã này vào ô yêu cầu và nhấn Submit để hoàn tất quá trình tải xuống.

Hình 4.82- Nhập ký tự hiển thị bên trái hộp thoại Submit

Bước 12: Chọn Seve để Download Driver

Hình 4.83- Chọn Save để bắt đầu Download

Chú ý: Đối với máy laptop còn có một số Driver cho Webcam, bluetooth…chúng ta phải cài đặt cho các thiết bị đó.

Các đặ t các ph ầ n m ề m ứ ng d ụ ng

Qui trình cài đặt phần mềm ứng dụng

- Chuẩn bị đĩa chứa bộ cài đặt của phần mềm ứng dụng cần cài

- Nhấn đúp vào tập tin setup.exe, install.exe, hoặc những biểu tượng đặc trưng của tập tin cài đặt như các hình dưới

Hình 5.1- T ậ p tin setup.exe, install.exe, nh ữ ng bi ể u t ượ ng c ủ a t ậ p tin c ài đặ t

- Đánh dấu vào mục I agree , I accept để đồng ý với các điều khoản trong bản quyền của phần mềm

- Nhập số serial bản quyền của phần mềm (Khuyên nên dùng những phần mềm có bản quyền để giúp nhà sản xuất phát triển phần mềm tốt hơn).

- Chọn nơi lưu ứng dụng, nên chỉ vào C:\Program Files

Lưu ý: Mỗi phần mềm có các bước cài đặt khác nhau, trên đây là một số bước cơ bản nhất của một quá trình cài đặt.

Cài đặt phầm mềm ứng dụng

5.2.1 Cài đặt phần mềm MicroSoft Office

Microsoft Office là bộ phần mềm văn phòng phổ biến hàng đầu, bao gồm các ứng dụng chính như Word để xử lý văn bản, Excel cho bảng tính, PowerPoint hỗ trợ trình diễn và thuyết trình, cùng Access để quản lý cơ sở dữ liệu Các chương trình này giúp nâng cao hiệu quả công việc văn phòng và thuận tiện trong việc xử lý thông tin hàng ngày Microsoft Office được ứng dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, trường học và cá nhân nhằm tối ưu hóa công tác soạn thảo, tính toán và trình bày dữ liệu.

5.2.1.1 Cài đặt phần mềm MicroSoft Office 2007

Bước 1: Cho đĩa cài đặt Microsoft Office 2007 vào ổ đĩa CD/DVD, tìm file setup.exe và kích chạy file setup.exe

Bước 2: Điền số serial đăng ký sau đó chọn Continue

Hình 5.2- Nh ậ p s ố serial đăng ký

Bước 3: Chọn Accept the User Agreement và chọn continue

Hình 5.3- L ự a ch ọ n Accept the User Agreement

Bước 4: Một giao diện hiện ra nhấn nút Install Now để bắt đầu cài đặt

Hình 5.4- Giao di ệ n l ự a ch ọ n b ắt đầu cài đặ t

Bước 5: Chọn các thành phần cần thiết tùy theo mục đích sử dụng

- Nếu user chỉ muốn cài MS Outlook 2007, không cài Excel, Word… 2007 Tab Installation Options: chọn “Not Available” những ứng dụng user không muốn cài đặt

- Sau khi chọn các ứng dụng muốn cài đặt, user nhấn “Install Now”

Hình 5.5- Giao di ệ n l ự a ch ọ n các ứ ng d ụ ng

Sau đó tiến trình cài đặt chạy

Bước 6: Nhấn Close sau khi Install thành công

Hình 5.6- Giao di ệ n k ết thúc cài đặ t

5 2.1.2 Cài đặt phần mềm MicroSoft Office 2010

Bước 1: Cho đĩa cài đặt Microsoft Office 2010 vào ổ đĩa CD/DVD, tìm file setup.exe và kích chạy file setup.exe

Hình 5.7- L ự a ch ọ n Setup để cài đặ t

Bước 2: Điền số serial đăng ký sau đó chọn Continue

Bước 3: Chọn Accept the User Agreement và chọn continue

Hình 5.8- L ự a ch ọ n Accept the User Agreement

Bước 4: Chọn hình thức cài đặt như sau:

- Install Now: Cài đặt tất cả các ứng dụng theo thiết lập mặc định của MS

- Customize: Chọn lựa này có thể chọn sẽ cài đặt ứng dụng nào hoặc lược bỏ ứng dụng nào không cần.

Hướng dẫn cài đặt mục Customize

Hình 5.9- Giao di ệ n l ự a ch ọ n b ắt đầu cài đặ t

Bước 5: Nếu không muốn cài ứng dụng nào thì có thể click vào nó và chọn Not Available

Hình 5.10- Giao di ệ n l ự a ch ọ n các ứ ng d ụ ng

- Sau khi chọn các ứng dụng muốn cài đặt, user nhấn “Install Now”

Lưu ý: Khi cài Office 2010 ở bước này hãy cài đặt mục Office Share

Features để sau này cài phần mềm Mathtype ( Phần mềm gõ công thức toán) sẽ không bị lỗi

Bước 6: Sau đó chuyển sang thẻ File Location để đặt nơi lưu trữ:

Chọn Browse -> Chọn nơi cài đặt -> OK (nên giữ nguyên thư mục cài đặt) Sau đó ấn Install Now để cài đặt

Hình 5.11- Giao di ệ n l ự a ch ọn nơi cài đặ t

Quá trình cài đặt sẽ tự động chạy

Bước 7: Nhấn Close để kết thúc quá trình cài đặt

Hình 5.12- Giao di ệ n k ết thúc cài đặ t

5 2.1.3 Cài đặt phần mềm MicroSoft Office 2013

Bước 1: Cho đĩa cài đặt Microsoft Office 2013 vào ổ đĩa CD/DVD hoặc bộ cài trên USB, tìm file setup.exe và kích chạy file setup.exe

Hình 5.13- L ự a ch ọ n Setup để cài đặ t

Bước 2: Chọn Accept the User Agreement và chọn continue

Hình 5.14- Lựa chọn Accept the User Agreement

Bước 3: Chọn hình thức cài đặt như sau:

- Install Now: Cài đặt tất cả các ứng dụng theo thiết lập mặc định của MS.

- Customize: Chọn lựa này có thể chọn sẽ cài đặt ứng dụng nào hoặc lược bỏ ứng dụng nào không cần

Hướng dẫn cài đặt mục Customize

Hình 5.15- Giao di ệ n l ự a ch ọ n b ắt đầu cài đặ t

Bước 4: Nếu không muốn cài ứng dụng nào thì có thể click vào nó và chọn Not Available

Hình 5.16- Giao di ệ n l ự a ch ọ n các ứ ng d ụ ng

- Sau khi chọn các ứng dụng muốn cài đặt, user nhấn “Install Now”

In step 5, navigate to the File Location tab to specify the storage directory Select Browse, choose your desired installation folder (it's recommended to keep the default directory), then click OK Finally, click Install Now to complete the installation process.

Hình 5.17- Giao di ệ n l ự a ch ọn nơi cài đặ t

Quá trình cài đặt sẽ tự động chạy

Bước 7: Nhấn Close để kết thúc quá trình cài đặt

Hình 5.18- Giao di ệ n k ết thúc cài đặ t

5.2.2 Cài đặt bộ gõ Unikey

Bạn có thể tải miễn phí bộ gõ Unikey mới nhất tại www.unikey.org hoặc truy cập thư mục cài đặt Unikey trên máy tính của bạn Sau đó, chỉ cần nhấn đúp vào tập tin cài đặt để bắt đầu quá trình cài đặt.

Hình 5.19- Giao diện khởi động chương trình

Hình 5.20- Lựa chọn đồng ý cài đặt

Bước 4: Chọn đường dẫn để cài đặt sau đó chọn Next

Hình 5.21- Lựa chọn đường dẫn cài đặt

Bước 5: Chọn Finish để kết thúc

Hình 5.22- Lựa chọn kết thúc cài đặt

- Khi đó Unikey sẽ khởi động ngay sau khi cài xong

Chú ý: Để Unikey tự động khởi động cùng Windows, ta nhấn nút mở rộng trong cửa sổ đánh dấu vào mục khởi động cùng Windows

Hình 5.23- Giao diện phần mềm Unikey

Hầu hết các ebook trên mạng đều được lưu dưới dạng tập tin hình ảnh để đảm bảo chống virus và bảo vệ quyền tác giả, thường có định dạng *.pdf Để đọc các ebook này một cách dễ dàng, máy tính cần cài đặt phần mềm Adobe Acrobat Reader.

Acrobat Reader có thể tìm mua ngoài CD Shop, Windows XP dùng phiên bản 6.0 hoặc 7.0 hoặc 9.0

- Quá trình cài đặt được tiến hành

Hình 5.24- Giao diện cài đặt của chương trình

- Sau khi cài đặt xong biểu tượng chương trình có dạng

Sử dụng: Nhấn đúp vào tập tin dạng ebooks (*.pdf) để hiển thị nội dung

Hình 2.25- Nội dung của một file *.pdf được hiển thị

5.2.4 Cài đặt phần mềm diệt virus

Cài đặt phần mềm diệt vius kaspersky internet security 2016 bản quyền Yêu cầu máy tính kết nối Internet và key bản quyền thương mại

Bước 1: Kích đúp chuột vào autorun setup

Hình 5.26- Ch ế độ t ự độ ng ch ạ y chương trình autorun setup

Bước 2: Bấm chọn “ Cài đặt ”

Hình 5.27- Giao di ện cài đặt và hướ ng d ẫ n

- Một giao diện cài đặt tìm kiếm phiên bản mới xuất hiện

Hình 5.28- Quá trình ki ể m tra kh ả năng tương thích củ a h ệ th ố ng

Bước 3: Một giao diện thỏa thuận bản quyền xuất hiện, họn tôi đồng ý

Hình 5.29- Giao di ệ n th ỏ a thu ậ n b ả n quy ề n

Bước 4: Giao diện gồm các điều khoản bảo mật xuất hiện, bấm chọn cài đặt

Hình 5.30- Các điều khoản của mạng bảo mật

- Tiến trình cài đặt được bắt đầu

Hình 5.31- Ti ế n trình sao chép các t ậ p tin m ớ i

Bước 5: Nhập mã kích hoạt bản thương mại bản quyền sau đó chọn tiếp Chú ý: Nếu dùng thử chọn kích hoạt bản dùng thử hoặc kích hoạt sau

Hình 5.32- Nh ậ p Key b ả n quy ề n cho ph ầ n m ề m

- Lúc này trình hướng dẫn thiết lập cấu hình kết nối với máy chủ

Hình 5.33- Kích ho ạ t tr ự c tuy ế n k ế t n ố i máy ch ủ qua m ạ ng

Bước 6: Giao diện hoàn tất cài đặt Nếu muốn kích hoạt bản quyền cho phần mềm ta bấm chọn “Bản quyền) và nhập mã key cho phần mềm

Hình 5.34- Thông báo ch ế độ b ả n quy ề n

- Lúc này chức năng bảo vệ của phần mềm được bật Quá trình cài đặt thành công

Hình 5.35- Ch ức năng bả o v ệ ph ầ n m ềm đượ c b ậ t

Hình 5.36- Giao di ệ n ph ầ n m ề m ch ạ y c ậ p nh ật chương trình

5.2.5 Cài đặt phần nén và giải nén dữ liệu W INRAR

Bước 2: Click chuột vào install để cài bắt đầu cài đặt

Hình 5.37-Giao di ện cài đặt chương trình

Hình 5.38-Quá trình gi ả i nén các file

Bước 3: Lựa chọn OK để kết thúc cài đặt

Hình 5.39-Giao di ệ n k ết thúc cài đặt chương trình

G ỡ b ỏ các ứ ng d ụ ng

- Vào Start - Settings - Control Pannel Chạy mục Add / Remove Programs

Hình 5.40 - Cửa sổ Control Panel

- Chọn ứng dụng cần xóa Nhấn nút Remove bên dưới

Hình 5.41- Ứng dụng gỡ bỏ được lựa chọn loại bỏ

Để xóa ứng dụng một cách an toàn, hãy chọn "Yes" khi xuất hiện hộp thoại yêu cầu xác nhận Sau khi cài đặt phần mềm, người dùng nên truy cập thư mục của ứng dụng trong Start → Program → để dễ dàng quản lý và gỡ bỏ Ngoài ra, để tránh nhầm lẫn khi xóa, nên chọn các biểu tượng "Remove" hoặc "Uninstall" thay vì gõ lệnh bị lỗi, từ đó đảm bảo quy trình gỡ bỏ phần mềm diễn ra chính xác và hiệu quả.

Nhiều phần mềm không thể bị xóa bỏ bằng cách thông thường, do đó cần sử dụng phần mềm chuyên dụng như Revo Uninstaller hoặc Your Uninstaller để gỡ bỏ triệt để Các phần mềm này giúp loại bỏ các ứng dụng còn sót lại trên máy tính một cách hiệu quả, đảm bảo không ảnh hưởng đến hệ thống Việc sử dụng công cụ gỡ bỏ phần mềm chuyên dụng là bước quan trọng để máy tính hoạt động mượt mà và tránh tình trạng xung đột phần mềm.

* Giới thiệu phần mềm Revo Uninstaller

Revo Uninstaller là phần mềm mạnh mẽ với các tính năng độc đáo giúp gỡ bỏ bất kỳ ứng dụng nào đã cài đặt trên Windows Nó còn hỗ trợ tìm kiếm và xóa tất cả các file, thư mục, registry liên quan khi quá trình cài đặt bị ngưng đột ngột Đặc biệt, chức năng “Hunter mode” của Revo Uninstaller cho phép dễ dàng truy cập và quản lý các phần mềm đang chạy hoặc đã cài đặt, với khả năng gỡ bỏ, dừng chạy, xóa bỏ tự động khởi động, hoặc mở thư mục chứa chương trình Ngoài ra, phần mềm còn tích hợp 8 công cụ tiện ích giúp làm sạch máy tính hiệu quả, nâng cao trải nghiệm người dùng.

1 Auto Start Manager: Quản lý các phần mềm chạy ngay khi Windows khởi động

2 Windows Tools Manager: Liệt kê và cho phép chạy dễ dàng các công cụ hệ thống của Windows như System Restore, Security Center, Network Diagnostics,…

3 Junk Files Cleaner: Tìm kiếm và gỡ bỏ các file không cần thiết, làm sạch máy tính

4 Browsers History Cleaner: Xóa bỏ các vết và các file tạm khi chúng ta truy cập internet

5 Office History Cleaner: Gỡ bỏ các vết khi bạn sử dụng MS Office

6 Windows history Cleaner: Gỡ bỏ các vết sử dụng được lưu bởi Windows

7 Unrecoverable Delete Tool: Công cụ cho phép xóa các file và thư mục một cách vĩnh viễn

8 Evidence remover: Đảm bảo chắc chắn các file và thư mục bị xóa không thể khôi phục được Điểm yêu thích của Revo Uninstaller đó là Revo Uninstaller hoàn toàn miễn phí

Chúng ta có thể download Revo Uninstaller tại đây: www.revouninstaller.com

Hoặc gói ngôn ngữ tiếng việt download tại: http://www.revouninstaller.com/vietnamese.zip

Hình 5.42- Giao diện phần Revo Uninstaller

Hình 5.43- Giao diện phần mềm Your Uninstaller

Sao lưu phụ c h ồ i h ệ th ố ng

Ý nghĩa của việc sao lưu/ phục hồi

Sao lưu dữ liệu là quá trình tạo ra nhiều bản sao của dữ liệu gốc và lưu trữ an toàn ở nơi khác nhằm đảm bảo khả năng phục hồi khi dữ liệu gặp sự cố hoặc mất mát Mỗi bản sao lưu được gọi là một phiên bản (version), giúp quản lý các trạng thái khác nhau của dữ liệu theo thời gian Việc lưu trữ số lượng phiên bản phụ thuộc vào mức độ quan trọng của dữ liệu, khả năng mất mát và chi phí lưu trữ, đảm bảo dữ liệu luôn được bảo vệ tối ưu và dễ dàng khôi phục khi cần thiết.

Phục hồi dữ liệu là quá trình khôi phục dữ liệu bị lỗi hoặc bị mã hóa trên các thiết bị lưu trữ như ổ đĩa cứng, tape, CD, DVD, RAID và các phương tiện truyền thông khác Mất dữ liệu có thể xảy ra do thiệt hại vật lý đối với thiết bị lưu trữ hoặc thiệt hại logic liên quan đến hệ thống tập tin Dù gặp phải những giới hạn nhất định, quá trình phục hồi dữ liệu vẫn có thể giúp khôi phục thông tin bị xóa hoặc gặp sự cố từ các thiết bị lưu trữ khác nhau.

Sao lưu dữ li ệ u

Sao lưu hệ thống với Norton Ghost

- Chuẩn bị đĩa Hiren's Boot CD, đĩa này có bán ngoài các CD Shop

- Vào CMOS thiếp lập chế độ khởi động từ đĩa CD trước tiên để khởi động từ đĩa Hiren's Boot

Khởi động máy từ Hiren's Boot CD

Bước 1: Chọn Start Boot CD

Hình 6.1- Giao di ệ n l ự a ch ọ n kh ởi độ ng Start BootCD t ừ Hiren's Boot CD

Bước 2: Chọn Disk Clone Tools hoặc nhấn số 2, Enter

Hình 6.2- L ự a ch ọ n công c ụ Disk clone tools

Bước 3: Chọn Norton Ghost 8.3 hoặc nhấn số 2, Enter để khởi động phần mềm Norton Ghost

Hình 6.3 – Kh ởi độ ng ph ầ n m ề m Norton Ghost

Bước 4: Trong Menu tiếp theo chọn Ghost (Normal)

- Giao diện chính của Norton Ghost như sau

Hình 6.5-Giao di ệ n ch í nh c ủ a Norton Ghost

- Các chức năng cơ bản:

Hình 6.6- Giao di ệ n các ch ức năng củ a Norton Ghost

Options: thiết lập theo ý người sử dụng

Local: menu chính để thực hiện các chức năng của Norton Ghost

+ Disk: Các lệnh với ổ đĩa

To Disk: Sao chép nội dung một ổ đĩa sang ổ đĩa thứ 2

To Image: Sao lưu tất cả nội dung của ổ đĩa thành một tập tin gho

From Image: Phục hồi nội dung ổđĩa từ một tập tin gho đãsao lưu. + Partition: Các lệnh với phân vùng ổ đĩa

To Partion: Sao chép nội dung một phân vùng sang phân vùng khác

Lệnh "To Image" giúp sao lưu toàn bộ nội dung của phân vùng thành một tệp gho, bao gồm hệ điều hành, phần mềm và dữ liệu trên đó Việc này đảm bảo an toàn dữ liệu, dễ dàng khôi phục hệ thống khi cần thiết Sử dụng lệnh này là phương pháp hiệu quả để sao lưu phân vùng đầy đủ và bảo vệ hệ thống khỏi mất mát dữ liệu.

Phục hồi nội dung phân vùng từ tập tin hình ảnh gho đã sao lưu là bước quan trọng giúp khôi phục hệ điều hành khi gặp sự cố Lệnh này cho phép bạn khôi phục phân vùng đã sao lưu, đảm bảo hệ thống hoạt động bình thường trở lại Việc sử dụng file hình ảnh gho giúp bảo vệ dữ liệu và phục hồi nhanh chóng trong các tình huống khẩn cấp Phục hồi phân vùng từ tập tin gho là phương pháp hiệu quả để duy trì dữ liệu hệ thống và giảm thiểu thời gian gián đoạn khi hệ điều hành gặp sự cố.

Bước 5: Trong cửa sổ Norton Ghost, chọn Local - Partition - To Image để sao lưu phân vùng chứa HĐH thành một tập tin hình ảnh gho

Hình 6.7- L ự a ch ọn sao lưu dữ li ệ u

Bước 6: Chọn ổ đĩa có phân vùng cần phục hồi Nhấn OK

Hình 6.8- L ự a ch ọ n ổ đĩ a c ó phân v ù ng c ầ n ph ụ c h ồ i

(Hình trên cho thấy có 6 ổ đĩa, các ổ đĩa được đánh số thứ tự từ 1 đến 6, ổ chính là số 1)

Bước 7: Chọn phân vùng cần sao lưu trên ổ đĩa đã chọn, đặc biệt là phân vùng chứa hệ điều hành để đảm bảo dữ liệu quan trọng được bảo vệ Phân vùng chính, thường được đánh số 1, là sự lựa chọn phù hợp để sao lưu hệ điều hành Sau khi chọn đúng phân vùng, bạn chỉ cần nhấn OK để tiếp tục quá trình sao lưu một cách dễ dàng và hiệu quả.

Hình 6.9- Ch ọ n phân v ù ng c ầ n sao lưu trên ổ đĩa đã ch ọ n

Trong bước 8, bạn cần chọn nơi lưu tập tin gho chứa toàn bộ nội dung của phân vùng đã sao lưu Để đảm bảo an toàn, nên lưu tập tin trên một phân vùng khác với phân vùng được sao lưu, và phân vùng này phải còn đủ dung lượng trống lớn hơn tổng dung lượng dữ liệu trên phân vùng đã sao lưu Việc lựa chọn đúng vị trí lưu giúp tránh mất dữ liệu và đảm bảo quá trình sao lưu diễn ra thuận lợi.

Hình 6.10 - L ự a ch ọn nơi lưu trữ

Bước 9: Đặt tên cho tập tin hình ảnh gho Nên đặt tên ngắn gọn, nhấn Save để bắt đầu quá trình sao lưu

Hình 6.11- Đặ t tên cho t ậ p tin

Bước 10: Chọn phương thức nén dữ liệu Nên chọn Fast

Hình 6.12- Các phương thứ c nén d ữ li ệ u

Bước 11: Xác nhận việc sao lưu khi xuất hiện hộp thoại yêu cầu xác nhận việc sau lưu Nhấn Yes

Bước 12: Kết thúc và khởi động lại máy

Quá trình sao lưu diễn ra trong vài phút và thành công sẽ hiển thị thông báo xác nhận Để tiếp tục, nhấn nút "Continue"; nếu muốn thoát khỏi Norton Ghost, nhấn "Quit" và khởi động lại máy tính để hoàn tất quá trình.

Hình 6.13- Giao di ện sao lưu hoàn thành

Giới thiệu phần mềm Driver Genius Professional Edition

Driver Genius Professional Edition là công cụ quản lý trình điều khiển chuyên nghiệp tích hợp chức năng chẩn đoán và quản lý hiệu quả Nó cung cấp các tính năng như sao lưu, khôi phục, cập nhật và gỡ bỏ trình điều khiển dễ dàng cho người dùng Với việc thường xuyên cài đặt lại hệ điều hành, việc tìm kiếm trình điều khiển phù hợp trở nên phức tạp, nhưng Driver Genius giúp giải quyết vấn đề này bằng chức năng sao lưu toàn bộ trình điều khiển trước khi cài đặt lại hệ thống và phục hồi chúng sau đó Ngoài ra, phần mềm còn cho phép tạo gói cài đặt tự động cho tất cả các ổ đĩa trong hệ thống Đặc biệt, Driver Genius có khả năng tự động tìm kiếm trình điều khiển cho các thiết bị mà hệ thống không thể xác định, nâng cao hiệu quả và tiện lợi cho quá trình quản lý phần cứng.

Hướng dẫn cài đặt phần mềm Driver Genius Professional Edition

- Nháy chuột vào lick vào Driver.Genius.Professional.Edition.exe để cài đặt

- Click vào I accept the agreement và nhấn next

- Chọn thư mục cài đặt (hoặc để mặc định :C:\Program Files\Driver- Soft\DriverGenius), nhấn next

- Cuối cùng chọn next -> Installs -> quá trình cài đặt diễn ra sau đó -> nhấn finish

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Driver Genius Professional Edition

Bước 1: Khởi động chương trình Driver Genius Professional Edition

Hình 6.14- Giao diện phần mềm Driver Genius Professional Edition

Bước 2: Nháy chuột vào nút Back Up Drivers để tiến hành Backup

Hình 6.15- L ự a ch ọ n ch ế độ Back Up Drivers

Chương trình sẽ tiến hành Search toàn bộ driver có trong máy, quá trình search sẽ mất khoảng 1 phút

Hình 6.16- Ti ế n trình tìm ki ế m driver c ủ a ph ầ n m ề m

Bước 3: Sau khi liệt kê đây đủ, chọn Next để tiếp tục

Bước 4: Trong phần Select the backup type, chọn loại Auto-Installer Archive và chọn Browse để chọn nơi lưu file backup này lại

Hình 6.17- Lựa chọn Auto-Installer Archive và noi lưu trữ file backup

Bước 5: Gõ tên file và chọn seve để lưu lại

Hình 6.18- Lưu tên file backup dưới dạng kiểu (*.exe) Bước 6: Chọn Next để tiếp tục, quá trình sao lưu toàn bộ driver thành file exe

Hình 6.19- Quá trình tiến hành sao lưu

Bước 7: Chọn Finish để hoàn tất quá trình Backup

Hình 6.20- Hoàn tất quá trình sao lưu

Ph ụ c h ồ i d ữ li ệ u

Phục hồi hệ thống với Norton Ghost

- Trong trường hợp HĐH bị lỗi, hoặc phần mềm ứng dụng bị lỗi, có thể phục hồi toàn bộ phân vùng với tập tin đã được sao lưu

Khởi động máy với đĩa Hiren's Boot, chạy Norton Ghost

Bước 1: Chọn Start Boot CD

Hình 6.21- Giao di ệ n l ự a ch ọ n kh ởi độ ng Start BootCD t ừ Hiren's Boot CD

Bước 2: Chọn Disk Clone Tools hoặc nhấn số 2, Enter

Hình 6.22- L ự a ch ọ n công c ụ Disk clone tools …

Bước 3: Chọn Norton Ghost 8.3 hoặc nhấn số 2, Enter để khởi động phần mềm Norton Ghost

Hình 6.23 - Kh ởi độ ng ph ầ n m ề m Norton Ghost

Bước 4: Trong Menu tiếp theo chọn Ghost (Normal)

- Giao diện chính của Norton Ghost như sau

Hình 6.2.5 - Giao di ệ n ch í nh c ủ a Norton Ghost

Bước 5: Trong cửa sổ Norton Ghost, chọn menu Local - Partition - From Image

Bước 6: Chọn ổ đĩa hoặc phân vùng chứa tập tin hình ảnh gho đã sao lưu chứa nội dung của phân vùng cần phục hồi

Hình 6.27- Ch ọ n nơi ch ứ a t ậ p tin h ì nh ả nh gho đã sao lưu cầ n ph ụ c h ồ i

Bước 7: Chọn tập tin gho để phục hồi phân vùng Kích chọn tập tin đã sao lưu Chọn Open

Bước 8: Chọn ổ đĩa cần phục hồi cho phân vùng của nó

Bước 9: Chọn phân vùng cần phục hồi Nhấn OK

Hình 6.28- Ch ọ n phân vùng c ầ n ph ụ c h ồ i

Bước 10, xác nhận việc ghi đè lên phân vùng hiện tại để phục hồi dữ liệu cũ từ tập tin gho, giúp khôi phục dữ liệu một cách chính xác Nhấn Yes để xác nhận ghi đè, đảm bảo quá trình phục hồi dữ liệu diễn ra thành công trên phân vùng đã chọn.

Hình 6.29- Xác nh ậ n vi ệ c l ự a ch ọ n ph ụ c h ồ i

Bước 11: Kết thúc Nếu quá trình phục hồi thành công sẽ xuất hiện hộp thoại thông báo Nhấn nút Restart Computer để khởi động lại máy

Phục hồi Driver bằng phần mềm Driver Genius Professional Edition

Bước 1: Khởi động chương trình Driver Genius Professional Edition

Hình 6.30- L ự a ch ọ n ch ế độ ph ụ c h ồ i Driver

Bước 3: Chạy file exe đã sao lưu driver trước đó rồi chọn Start Restore

Hình 6.31- Tìm đườ ng d ẫn đế n file.exe c ầ n ph ụ c h ồ icho driver

Nhân b ả n OS

Ghost là phần mềm sao lưu và phục hồi dữ liệu, giúp tạo bản sao của ổ cứng hoặc phân vùng dưới dạng file ảnh để dễ dàng khôi phục khi gặp sự cố Nó cho phép sao lưu cả một ổ cứng thành file ảnh hoặc chỉ một phân vùng, hỗ trợ phục hồi nhanh chóng khi máy tính gặp lỗi Ngoài ra, tính năng Disk to Disk của Ghost giúp sao chép trực tiếp dữ liệu từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác mà không cần tạo file ảnh, giúp tiết kiệm thời gian và công sức Ghost là công cụ hiệu quả để tạo ảnh của ổ C, D hoặc toàn bộ ổ cứng, đảm bảo an toàn dữ liệu và dễ dàng phục hồi khi cần thiết.

Hướng dẫn nhân bản hệ điều hành bằng Symantec Ghost bắt đầu bằng việc sao lưu hệ thống, trong đó bạn chọn ổ đĩa chứa hệ điều hành cần nhân bản để đảm bảo quá trình diễn ra hiệu quả Việc này giúp tạo bản sao exact của hệ điều hành, đảm bảo dữ liệu và cấu hình luôn được giữ gìn an toàn Chọn đúng phân vùng đĩa chứa hệ điều hành là bước quan trọng để đảm bảo rằng quá trình nhân bản diễn ra chính xác và nhanh chóng.

Acronis True Image là phần mềm sao lưu và nhân bản ổ đĩa hệ thống đáng tin cậy, giúp tạo bản sao chính xác của toàn bộ dữ liệu trên ổ cứng hiện tại Phần mềm này cho phép nhân bản hoàn chỉnh, bao gồm hệ điều hành, ứng dụng, dữ liệu, cài đặt email và các thiết lập khác, đảm bảo mọi thứ hoạt động như trên ổ cứng cũ Việc sao lưu giúp chuyển dữ liệu một cách dễ dàng và an toàn sang ổ cứng mới, tiết kiệm thời gian và tránh mất mát dữ liệu quan trọng.

Bước 1: Khởi chạy phần mềm Install Acronis True Image home

Bước 3: Copy các key trong serial của file keygen rồi dán vào serial number của phần mềm

Bước 4: Chọn next > typical > next > process > finish/close để kết thúc

Bước 5: Khởi động lại máy để quá trình cài đặt hoàn tất

Hình 6.32- Copy key trong Keygen vào Serial number

Bước 1: Chạy phần mềm True Image

Bước 2: Chọn backup&restore / backup/next

Step 3: Select "Backup My Computer" and choose "Disk and Partition" to back up the entire hard drive (requires a separate storage disk) or only a specific partition Select the desired partition and click "Next" to proceed with the backup process.

Hình 6.34- L ự a ch ọ n ph ầ n vùng OS c ầ n back up

Bước 4: Lựa chọn nguồn tập tin loại trừ

Hình 6.34- L ự a ch ọ n ngu ồ n t ậ p tin lo ạ i tr ừ

- Exclude all hidden file and folder : loại bỏ tập tin và thư mục ẩn (chưa bao gồm các tập tin hệ thống )

- Exclude all system files and folders : loại bỏ các file hệ thống

- Exclude files matching the following criteria : loại các file có tên hoặc đường dẫn như ý muốn

Bước 5: Chọn next, sau đó xuất hiện 2 trường hợp :

Đây là lần đầu tiên bạn sao lưu dữ liệu bằng True Image trên máy này, bắt đầu bằng việc chọn vị trí lưu trữ dữ liệu, ví dụ ổ F, và đặt tên cho file backup là F:\290112 Sau đó, nhấn Next để tiếp tục, và khi bảng yêu cầu ghi chú cho bản sao lưu xuất hiện, bạn cần viết nội dung ghi chú phù hợp để dễ dàng quản lý sau này Tiếp tục nhấn Next, chọn Processes và chờ quá trình sao lưu hoàn tất; thông báo thành công sẽ xuất hiện khi quá trình kết thúc.

If this is your second or subsequent backup, you should update to the initial version by selecting the path to the original backup, such as F:\290112 Then, choose the "Create an Incremental Backup Process" function and wait for the process to complete This method ensures efficient backup management and data integrity.

Kết quả là dữ liệu được back up : F:\290112.tib

- Phòng máy tính 25 đến 30 máy

- 30 đĩa Hiren's Boot CD chứa phần mềm Norton ghost

Giáo trình lắp ráp và sửa chữa máy tính, tài liệu tham khảo, máy chiếu prorector đa năng, máy chiếu vật thể, máy tính

Nội dung công việc Hình vẽ minh họa Yêu cầu đạt được

Sao lưu dữ liệu với

Sao lưu Drivers bằng phần mềm

- Sao lưu được giữ liệu bằng Norton Ghost

- Sao lưu được Driver bằng phần mềm Driver Genius Professional

2 Phục hồi dữ liệu với Norton Ghost

- Phục hồi được dữ liệu với Norton Ghost

OS với phần mềm True Image.

Ngày đăng: 29/12/2022, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Hậu. Giáo trình Lắp ráp và bảo trì máy vi tính. Liên hiệp hội khoa học kỹ thuật Việt Nam - Viện đào tạo công nghệ và quản lý quốc tế. Năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lắp ráp và bảo trì máy vi tính
Tác giả: Nguyễn Đăng Hậu
Nhà XB: Liên hiệp hội khoa học kỹ thuật Việt Nam - Viện đào tạo công nghệ và quản lý quốc tế
Năm: 2010
2. Phạm Thanh Liêm. Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa và bảo quản máy tính. Nhà xuất bản Giáo dục. Năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa và bảo quản máy tính
Tác giả: Phạm Thanh Liêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2012
3. Trí Việt, Hà Thành. Tự học lắp ráp & sửa chữa máy vi tính. Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin. Năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học lắp ráp & sửa chữa máy vi tính
Tác giả: Trí Việt, Hà Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin
Năm: 2014
4. Nguyễn Nam Thuận, Lữ Đức Hào. Cài đặt nâng cấp bảo trì máy tính. Nhà xuất bản giao thông vận tải. Năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cài đặt nâng cấp bảo trì máy tính
Tác giả: Nguyễn Nam Thuận, Lữ Đức Hào
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 2014
5. Nguyễn Thu Thiên. Giáo trình hướng dẫn lắp ráp, cài đặt, nâng cấp và bảo trì máy tính. Nhà xuất bản Thống kê, năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hướng dẫn lắp ráp, cài đặt, nâng cấp và bảo trì máy tính
Tác giả: Nguyễn Thu Thiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm