1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình thực tập tốt nghiệp (nghề vẽ và thiết kế trên máy tính trung cấp)

102 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình thực tập tốt nghiệp (nghề vẽ và thiết kế trên máy tính trung cấp)
Tác giả Vũ Đăng Khoa, Nguyễn Văn Chín, Lưu Huy Hạnh
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành Phố Hà Nội
Chuyên ngành Vẽ và thiết kế trên máy tính
Thể loại Giáo trình thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1 Kỷ luật, an toàn lao động trong sản xuất (7)
    • 1.1 Kỷ luật lao động (7)
    • 1.2 Những quy tắc an toàn, phòng chống cháy nổ (11)
  • Bài 2 Tổ chức sản xuất (16)
    • 2.1 Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ (16)
    • 2.2 Các dạng sản xuất (17)
    • 2.3 Tìm hiểu về kế hoạch và tiến độ thực hiện sản xuất (20)
    • 2.4 Nguyên tắc Jonhson (26)
    • 2.5 Phương pháp phân công công việc trên các máy và ở từng nhân viên . 30 (31)
    • 2.6 Tổ chức sản xuất (38)
  • Bài 3 Tìm hiểu công việc hàng ngày của người thợ trong nhà máy (47)
    • 3.1. Công tác quản lý kỹ thuật trong doanh nghiệp công nghiệp (47)
    • 3.2. Sử dụng và bảo trì máy móc thiết bị (49)
  • Bài 4 Tổ chức sắp xếp nơi làm việc của người thợ trong nhà máy (53)
    • 4.1 Khái niệm về Tổ chức nơi làm việc (53)
    • 4.2 Thiết kế nơi làm việc (53)
    • 4.3 Tran g bị nơi làm việc (54)
    • 4.4 Bố trí nơi làm việc (55)
    • 4.2 Thực hành xưởng (58)
    • 4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất (59)
  • Bài 5 Tính hợp tác trong sản xuất (62)
    • 5.1 Khái niệm (62)
    • 5.2 Những lý do căn bản (62)
    • 5.4 lTinh thần hợp tác với người khác (63)
    • 5.5 Rèn luyện và phát huy tinh thần hợp tác (64)
  • Bài 6 Thực hiện các công việc của người thợ trong nhà máy (66)
    • 6.1 Gia công sản phẩm cơ khi (66)
    • 6.2. Bảo trì, bảo dưỡng (87)
  • Bài 7 Viết báo cáo thực tập (91)
    • 7.1. T hu thập và xử lý thông tin (91)
    • IV. TÀI LIỆU CẦN THAM KHẢO (102)

Nội dung

1.1.2 Nội dung của kỷ luật lao động Kỷ luật lao động bao gồm các điều khoản quy định về hành vi của người lao động trong các lĩnh vực có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ lao động của họ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

VŨ ĐĂNG KHOA (Chủ biên) NGUY ỄN VĂN CHÍN–LƯU HUY HẠNH

Trang 2

1

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thiện kiến thức và kỹ năng cho sinh viên trước khi ra trường, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm trong doanh nghiệp trong tương lai Việc thực tập tại doanh nghiệp là hết sức quan trọng, thời gian này các em sẽ làm quen, tiếp cận với những vấn đề trong thực tế Để làm chủ các công nghệ sau khi ra trường tiếp cận được các điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Khoa Cơ khí Trường Cao đẳng nghề Việt nam – Hàn quốc thành phố Hà nội đã biên soạn cuốn giáo trình mô đun “Thực tập tốt nghiệp” Nội dung của

mô đun để cập đến các công việc cần thực hiện của một người thợ Vẽ và thiết kế trên máy tính

Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực tập ở các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập thực hành áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh khỏi những sai sót Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các bạn và đồng nghiệp để cuốn giáo trình hoàn thiện hơn

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: Khoa Cơ khí – Trường cao đẳng Việt Nam – Hàn Quốc thành phố Hà Nội – Đông Anh - Hà Nội

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

Nhóm biên soạn

Trang 3

2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỤC LỤC 2

Bài 1 Kỷ luật, an toàn lao động trong sản xuất 6

1.1 Kỷ luật lao động 6

1.2 Những quy tắc an toàn, phòng chống cháy nổ 10

Bài 2 Tổ chức sản xuất 15

2.1 Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ 15

2.2 Các dạng sản xuất 16

2.3 Tìm hiểu về kế hoạch và tiến độ thực hiện sản xuất 19

2.4 Nguyên tắc Jonhson 25

2.5 Phương pháp phân công công việc trên các máy và ở từng nhân viên 30 2.6 Tổ chức sản xuất 37

Bài 3 Tìm hiểu công việc hàng ngày của người thợ trong nhà máy 46

3.1 Công tác quản lý kỹ thuật trong doanh nghiệp công nghiệp 46

3.2 Sử dụng và bảo trì máy móc thiết bị 48

Bài 4 Tổ chức sắp xếp nơi làm việc của người thợ trong nhà máy 52

4.1 Khái niệm về Tổ chức nơi làm việc 52

4.2 Thiết kế nơi làm việc 52

4.3 Trang bị nơi làm việc 53

4.4 Bố trí nơi làm việc 54

4.2 Thực hành xưởng 57

4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất 58

Bài 5 Tính hợp tác trong sản xuất 61

5.1 Khái niệm 61

5.2 Những lý do căn bản 61

5.4 lTinh thần hợp tác với người khác 62

5.5 Rèn luyện và phát huy tinh thần hợp tác 63

Bài 6 Thực hiện các công việc của người thợ trong nhà máy 65

Trang 4

3

6.1 Gia công sản phẩm cơ khi 65

6.2 Bảo trì, bảo dưỡng 86

Bài 7 Viết báo cáo thực tập 90

7.1 Thu thập và xử lý thông tin 90

IV TÀI LIỆU CẦN THAM KHẢO 101

Trang 5

4

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Thực tập tốt nghiệp

Mã số của mô đun: MĐ26

Thời gian của mô đun: 275 giờ (LT: 90 giờ, TH: 231 giờ, KT: 9 giờ)

I Vị trí, tính chất mô đun:

- Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí thực hiện ở cuối chương trình đào tạo sau khi sinh viên hoàn tất các nội dung đào tạo tại trường

- Tính chất của mô đun: Là mô đun bắt buộc

II Mục tiêu mô đun:

Sau khi học xong mô đun này học viên có năng lực

- Kiến thức:

- Ôn tập, tổng hợp các kiến thức, kỹ năng đã được học qua thực tiễn

- Đánh giá quá trình học tập của bản thân qua thực tiễn công việc

-Kỹ năng:

- Thực hành gia công, vận hành hề thống các máy cơ khí, bảo trì, bảo dưỡng trong quá trình làm việc, vẽ và thiết kế các cụm kết cấu, chi tiết thông dụng xi nghiệp của nhà nước và doanh nghiệp tuyển dụng lao động

g số

Lý thuyết Thực hành

Kiểm tra*

1 Kỷ luật, an toàn lao động trong

3 Tìm hiểu công việc hàng ngày

của người thợ trong nhà máy 25 04 21 0

Trang 6

5

4 Tổ chức sắp xếp nơi làm việc

của người thợ trong nhà máy 20 02 16 02

5 Tính hợp tác trong sản xuất 20 02 18 0

6 Thực hiện các công việc của

người thợ trong nhà máy 150 22 123 05

Trang 7

- Ký cam kết thực hiện những quy định của xưởng thực tập

- Chủ động, sáng tạo và an toàn trong quá trình học tập

N ội dung:

1.1 Kỷ luật lao động

1.1.1 Khái niệm

Thế nào là kỷ luật lao động? Các bên tham gia lao động phải có trách nhiệm

và nghĩa vụ như thế nào trong kỷ luật lao động, ý nghĩa của nó ra sao? Tất cả những câu hỏi trên sẽ được chúng tôi giải đáp trong bài viết dưới đây

Trong xã hội, nếu con người thực hiện các hoạt động lao động sản xuất đơn lẻ, tách rời nhau thì mỗi người tự sắp xếp quá trình lao động của mình, hoạt động của một người không ảnh hưởng đến hoạt động của những người khác và ngược lại Thế nhưng điều đó không thể xảy ra, vì con người luôn tồn tại cùng với xã hội loài người Trong cuộc sống, do nhiều lý do khác nhau như yêu cầu, điều kiện của quá trình lao động, mục đích, lợi ích, thu nhập khiến người ta luôn có nhu cầu cùng thực hiện một khối lượng công việc nhất định Chính quá trình lao động chung của con người đòi hỏi phải có trật tự, nề nếp để hướng hoạt động của từng người vào việc thực hiện kế hoạch chung và tạo ra kết quả chung

đã định Cái tạo ra trật tự, nề nếp trong quá trình lao động chung giữa một nhóm người hay trong một đơn vị đó là kỷ luật lao động Với ý nghĩa này, kỷ luật lao động là yêu cầu khách quan đối với tất cả các cơ quan, doanh nghiệp, hay tổ chức hay rộng hơn là bất kỳ một xã hội, một nền sản xuất nào Đặc biệt trong điều kiện sản xuất ngày càng phát triển, cùng với nó là trình độ phân công, tổ chức lao động trong xã hội ngày càng cao và vì vậy, kỷ luật lao động ngày càng trở nên quan trọng

Trong quan hệ lao động, xét về góc độ pháp lý và quản lý, kỷ luật lao động

là một yếu tố không thể thiếu được

Theo quy định tại Điều 118 Bộ luật lao động 2012 quy định: “Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh trong nội quy lao động.”

Trang 8

7

Là một chế định của Luật lao động, chế độ kỷ luật lao động là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; quy định những biện pháp khuyến khích người lao động gương mẫu chấp hành cũng như những hình thức xử lý đối với người không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ những nghĩa vụ, trách nhiệm đó

Trong một doanh nghiệp, kỷ luật lao động là “việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh thể hiện trong nội quy lao động”

1.1.2 Nội dung của kỷ luật lao động

Kỷ luật lao động bao gồm các điều khoản quy định về hành vi của người lao động trong các lĩnh vực có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ lao động của họ như: số lượng, chất lượng công việc cần đạt được, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, giữ gìn trật tự tại nơi làm việc, an toàn lao động và vệ sinh lao động, bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh của tổ chức, các hành vi vi phạm pháp luật lao động và trách nhiệm vật chất

1.1.3 Mục đích kỷ luật lao động

Nhằm làm cho người lao động làm việc dựa trên tinh thần hợp tác theo cách thức thông thường và có quy củ, do đó kỷ luật tốt nhất chính là sự tự kỉ luật Bởi vậy, người làm công tác quản lý nguồn nhân lực cần làm cho mọi người lao động hiểu được những mong đợi, yêu cầu của tổ chức đối với bản thân

họ Từ đó, họ có thể định hướng cách thức làm việc có hiệu quả ngay từ khi bắt đầu thực hiện công việc với một tinh thần làm việc hợp tác và phấn khởi

1.1.4 Trách nhiệm, nghĩa vụ các bên trong kỷ luật lao động

1.1.4.1 Nghĩa vụ của người lao động

Sự tuân thủ kỷ luật lao động của người lao động biểu hiện qua việc thực hiện các nghĩa vụ sau:

*Thực hiện các quy định cụ thể về thời gian làm việc và trật tự trong đơn vị

Các đơn vị sẽ căn cứ vào những quy định chung của pháp luật, những quy định về thời gian làm việc cho công chức viên chức và những thỏa thuận trong thỏa ước để quy định cụ thể về thời gian làm việc trong ngày, trong tuần, trong mỗi ca, số ngày làm thêm, giờ bắt đầu làm việc, giờ nghỉ giải lao và thời điểm kết thúc ngày, ca làm việc Người lao động phải thực hiện các quy định trên, đảm bảo hoạt động nhịp nhàng cho quá trình tổ chức lao động của đơn vị, người lao động phải tuân theo quy định về địa điểm, phạm vi làm việc, đi lại, giao tiếp,

ra vào cổng để giữ trật tự chung trong cơ quan, doanh nghiệp Nghĩa vụ này vừa đảm bảo kỷ luật, trật tự trong đơn vị, vừa tạo điều kiện cho người lao động

sử dụng hợp lý thời gian, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập cho họ và hiệu quả công việc trong đơn vị

Trang 9

kỹ thuật, công nghệ cũng phải được thực hiện nghiêm ngặt bởi các quy phạm kỹ thuật, quy trình công nghệ đảm bảo tính đồng bộ, tính liên kết và hiệu quả trong các hoạt động của người lao động cũng như hoạt động của cả tập thể trong một dây chuyền sản xuất Còn các quy định về an toàn, vệ sinh lao động lại đảm bảo cho quá trình lao động sản xuất diễn ra trong điều kiện an toàn, đảm bảo môi trường lao động và môi trường sống trong sạch, lành mạnh Vì vậy, khi trình độ lao động sản xuất được nâng cao, mức độ tập trung càng lớn thì những yêu cầu trên phải tuân thủ nghiêm ngặt Thực hiện nghĩa vụ này không những đảm bảo hiệu quả sản xuất, tăng độ bền của máy móc cơ sở của tồn tại trong điều kiện kinh tế thị trường mà còn bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho chính người lao động, tạo ra tác phong trong công nghiệp và cuộc sống văn minh

* Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, kinh doanh của đơn vị

Vốn, tài sản của người sử dụng lao động trong sản xuất kinh doanh được nhà nước bảo hộ vì nó còn để tạo sản phẩm cho xã hội và tạo ra việc làm cho người lao động Vì vậy người lao động phải có nghĩa vụ bảo vệ Nếu làm thiệt hại, họ phải bồi thường theo pháp luật Các tài liệu, tư liệu, số liệu có liên quan đến bí mật công nghệ hay bí quyết kinh doanh của đơn vị giao cho người lao động trong phạm vi công việc thì người lao động phải có nhiệm vụ giữ gìn Đây

là nghĩa vụ không thể xem nhẹ trong điều kiện kinh tế thị trường, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cạnh, duy trì sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp

Do đó, nếu tiết lộ bí mật, người lao động sẽ bị kỷ luật, bị bồi thường và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ lỗi và mức độ thiệt hại

1.1.4.2 Trách nhiệm của người sử dung lao động

* Thực hiện các quy định về ban hành nội quy lao động

Ban hành nội quy lao động là quyền của người sử dụng lao động, đồng bộ với quyền tổ chức, quản lý của họ Song, để tránh sự lạm quyền, để đảm bảo kỷ luật lao động nghiêm minh, pháp luật lao động nước ta quy định những đơn vị

sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản Nội quy lao động để duy trì kỷ luật lao động trong các đơn vị nên nó phải có đầy

đủ các nội dung chủ yếu như thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động và trật tự trong doanh nghiệp, bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ kinh doanh ; quan trọng nhất là người sử dụng lao động phải quy định các hành vi vi phạm và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất tương ứng

Họ không được xử lý kỷ luật lao động hoặc áp dụng trách nhiệm vật chất đối với

Trang 10

* Tổ chức hợp lý và kiểm tra quá trình lao động của người lao động:

Việc tổ chức hợp lý và khoa học quá trình lao động bao gồm rất nhiều công việc ngoài việc ban hành nội quy lao động Người sử dụng lao động phải tạo ra một cơ cấu tổ chức hợp lý, tuyển chọn, bố trí sắp xếp lao động thích hợp, lập các kế hoạch đồng bộ, ra các mệnh lệnh phù hợp cũng như có phương pháp quản lý có hiệu quả trên cơ sở pháp luật Những yêu cầu đó không chỉ mang lại lợi nhuận, thực hiện mục đích sản xuất kinh doanh của riêng người sử dụng lao động mà còn là trách nhiệm ổn định công việc, đảm bảo và nâng cao thu nhập cho người lao động khi đã tuyển dụng họ nếu người sử dụng lao động không thực hiện tốt trách nhiệm này thì không thể tạo ra kỷ luật lao động trong đơn vị Khi người sử dụng lao động có quyền tổ chức quản lý thì họ có quyền và nghĩa vụ kiểm tra quá trình lao động mà họ đã tổ chức quản lý Nếu người sử dụng lao động không làm tròn nghĩa vụ này để xảy ra những vi phạm về an toàn,

vệ sinh lao động, vi phạm nội quy lao động thì đầu tiên, chính họ phải chịu thiệt hại, phải bồi thường Không có sự kiểm tra và xử lý vi phạm nghiệm minh thì kỷ luật lao động trong đơn vị tất sẽ lỏng lẻo, ảnh hưởng đến chất lượng lao động và

uy tín của doanh nghiệp

* Thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và vệ sinh môi trường

Đây là nghĩa vụ quan trọng đòi hỏi tất cả mọi người sử dụng lao động đều phải thực hiện vì an toàn, vệ sinh lao động là điều kiện để người lao động thực hiện nghĩa vụ, tuân thủ kỷ luật Người sử dụng lao động có quyền tổ chức, quản

lý và kiểm tra quá trình lao động cũng như sự nghiệp sản xuất kinh doanh mà họ

tổ chức nên trước hết là nhằm đem lại lợi nhuận cho chính họ Vì vậy, khi thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh đó, người sử dụng lao động phải triệt để tuân thủ các quy định về an toàn và vệ sinh lao động để đảm bảo an toàn sức khỏe và tính mạng cho người lao động và giữ gìn môi trường sống nói chung Thực hiện tốt nghĩa vụ này còn là điều kiện để người sử dụng lao động ổn định sức laođộng trong đơn vị, đảm bảo kế hoạch đã đặt ra và tránh các khoản phải đền bù làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của đơn vị

Ngoài ra, để đảm bảo kỷ luật lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện đúng pháp luật lao động, thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng đã ký kết với người lao động, đảm bảo phân phối công bằng, xử lý kỷ luật nghiêm minh, tôn trọng người lao động và đại diện tập thể lao động

Trang 11

10

1.1.5 Ý nghĩa của kỉ luật lao động

Việc tuân thủ kỷ luật lao động có ý nghĩa cả về mặt kinh tế, chính trị và xã hội, cụ thể:

Thông qua việc duy trì kỷ luật lao động, người sử dụng lao động có thể bố trí sắp xếp lao động một cách hợp lý để ổn định sản xuất, ổn định đời sống người lao động và trật tự xã hội nói chung

Nếu xác định được nội dung hợp lý, kỷ luật lao động còn là một nhân tố quan trọng để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu

Tuân thủ kỷ luật lao động, người lao động có thể tự rèn luyện để trở thành người công nhân của xã hội hiện đại, có tác phong công nghiệp, là cơ sở để họ đấu tranh với những tiêu cực trong lao động sản xuất

Trật tự, nề nếp của một doanh nghiệp và ý thức tuân thủ kỷ luật của người lao động là những yếu tố cơ bản để duy trì quan hệ lao động ổn định, hài hòa

Đó cũng là điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xuất khẩu lao động, giúp cho người lao động không bị bỡ ngỡ khi làm việc trong các điều kiện khác biệt

1.2 Những quy tắc an toàn, phòng chống cháy nổ

1.2 1 Những quy tắc an toàn lao động

Đối với các công việc có yêu cầu nghiêm nghặt về an toàn lao động và vệ sinh lao động:

- Các công việc tiến hành trong môi trường có yếu tố độc hại như hóa chất độc, phóng xạ, vi sinh vật gây bệnh ;

- Các công việc thường xuyên tiếp xúc với nguồn điện và các thiết bị điện

dễ gây tai nạn;

- Sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại thuốc nổ và phương tiện nổ (kíp, dây nổ, dây cháy chậm );

- Các công việc có khả năng phát sinh cháy, nổ;

- Các công việc tiến hành trong môi trường có tiếng ồn cao, độ ẩm cao;

- Khoan, đào hầm lò, hố sâu, khai khoáng, khai thác mỏ;

- Các công việc trên cao, nơi cheo leo nguy hiểm, trên sông, trên biển, lặn sâu dưới nước;

- Vận hành, sửa chữa nồi hơi, hệ thống điều chế và nạp khí, bình chịu lực,

hệ thống lạnh, đường ống dẫn hơi nước, đường ống dẫn khí đốt; chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan;

Trang 12

- Khai thác lâm sản, thủy sản; thăm dò, khai thác dầu khí;

- Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng máy, thiết bị trong hang hầm, hầm tàu;

- Sơn, hàn trong thùng kín, hang hầm, đường hầm, hầm tàu;

- Làm việc trong khu vực có nhiệt độ cao dễ gây tai nạn như: làm việc trên đỉnh lò cốc; sửa chữa lò cốc; luyện cán thép, luyện quặng, luyện cốc; nấu đúc kim loại nóng chảy; lò quay nung clanke xi măng, lò nung vật liệu chịu lửa;

- Vận hành, bảo dưỡng, kiểm tra các thiết bị giải trí như đu quay, cáp treo, các thiết bị tạo cảm giác mạnh của các công trình vui chơi, giải trí

- Người lao động có nghĩa vụ:

+ Chấp hành những quy định, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;

+ Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cung cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường;

+ Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động

- Người lao động có quyền:

+ Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện lao động an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động; cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động;

+ Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp; từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục;

+ Khiếu nại hoặc tố cáo các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về antoàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động

Trang 13

12

1.2.2 Nguyên lý phòng, chống cháy nổ

- Nguyên lý phòng cháy, nổ là tách rời ba yếu tố: chất cháy, chất ôxy hoá

và mồi bắt lửa, thì cháy nổ không thể xảy ra được

- Nguyên lý chống cháy, nổ là hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy đến mức tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng của đám cháy ra ngoài

Để thực hiện hai nguyên lý này trong thực tế có thể sử dụng các giải pháp khác nhau:

+ Trang bị phương tiện PCCC (bình bọt AB, khí, bột khô như cát, nước, ) + Huấn luyện sử dụng các phương tiện PCCC, các phương án PCCC + Cơ khí và tự động hoá quá trình sản xuất có tính nguy hiểm về cháy, nổ + Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất ôxy hoá) đến mức tối thiểu cho phép về phương diện kỹ thuật

+ Tạo vành đai phòng chống cháy Ngăn cách sự tiếp xúc của chất cháy và chất ôxy hoá khi chúng chưa tham gia vào quá trình sản xuất Các kho chứa phải riêng biệt và cách xa các nơi phát nhiệt Xung quanh các bể chứa, kho chứa có tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy

+ Cách ly hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dễ cháy nổ ra xa các thiết bị khác và những nơi thoáng gió hay đặt hẳn ngoài trời

+ Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những chỗ sản xuất có liên quan đến các chất dễ chay nổ

+ Thiết bị phải đảm bảo kín, để hạn chế thoát hơi, khí cháy ra khu vực sản xuất + Dùng thêm các chất phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảm tính cháy nổ của hỗn hợp cháy

1.2.3 Các phương tiện chữa cháy

Bảng phân loại phương tiện và thiết bị chữa cháy

Nhóm phương tiện và thiết bị chữa cháy Phương tiện và thiết bị chữa cháy cụ thể

1 Phương tiện chữa cháy cơ giới:

a) Ô tô chữa cháy - xe chuyên dụng

b).Máy bơm chữa cháy

Xe chữa cháy có téc nước

Xe bơm chữa cháy

Xe chữa cháy sân bay

Xe chở thuốc bọt chữa cháy

Xe chở vòi chữa cháy

Xe thang chữa cháy

Xe thông tin và ánh sáng

Máy bơm chữa cháy đặt trên rơ moóc

Trang 14

13

2 Bình chữa cháy cầm tay và bình lắp

trên giá có bánh xe

Bình chữa cháy bằng bọt hóa học A.B Bình chữa cháy bằng bọt hòa không khí Bình chữa cháy bằng khí

Bình chữa cháy bằng bột khô MFZ

3 Hệ thống thiết bị chữa cháy tự động,

nửa tự động Hệ thống chữa cháy tự động / nửa tự động bằng nước

Tín hiệu báo: “Nguy hiểm”; “An toàn”

Tủ đựng vòi, giá đỡ bình chữa cháy

Thực hiện công đoạn sản xuất sản phẩm theo sự phân công của Tổ trưởng chuyền theo đúng vị trí, đảm bảo các yêu cầu về sản lượng, chất lượng sản phẩm

Thực hiện đúng các hướng dẫn kỹ thuật vận hành máy của nhân viên kỹ thuật nhà máy

Sử dụng tiết kiệm các nguyên vật liệu, vật tư sử dụng cho quá trình sản xuất

Theo dõi số lượng sản phẩm sản xuất được trong ca làm việc, báo cáo với

Tổ trưởng chuyền

Trang 15

Tắt máy, vệ sinh máy, tắt điện trước khi ra về

Tham gia các phong trào thi đua sản xuất do nhà máy tổ chức

Nhiệt tình tham gia các chương trình hành động, phong trào do công đoàn nhà máy tổ chức

Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Tổ trưởng chuyền, cấp trên

Trang 16

15

Bài 2

Tổ chức sản xuất Mục tiêu:

- Mô tả được cách thức tổ chức sản xuất của phân xưởng nơi thực tập

- Có ý thức bảo quản các thiết bị trong xưởng thực tập

Theo nghĩa hẹp, ví dụ trong một nhà máy cơ khí thì quá trình sản xuất là quá trình tổng hợp các hoạt động có ích của con người để biến nguyên liệu và thành phẩm thành sản phẩm của nhà máy Quá trình tổng hợp đó bao gồm: chế tạo phôi, gia công cắt gọt, gia công nhiệt, hoá, kiểm tra, lắp ráp và hàng loạt các quá trình phụ khác như chế tạo dụng cụ, chế tạo đồ gá, vận chuyển, sữa chữa máy, chạy thử, điều chỉnh, sơn lót, bao bì, đóng gói, bảo quản trong kho,

2.1.2 Sản lượng và sản lượng hàng năm

Sản lượng là số máy, chi tiết hoặc phôi được chế tạo ra trong một đơn vị thời gian (năm, quí, tháng)

Sản lượng hàng năm của chi tiết được xác định theo công thức:

N = N ì. m(1+ b/100)

Ở đây: N- số chi tiết được sản xuất trong một năm;

N1- số sản phẩm (số máy) được sản xuất trong một năm;

m - số chi tiết trong một sản phẩm (số máy);

b - số chi tiết được chế tạo thêm để dự phòng (b = 5-7%) Nếu tính đến số a% chi tiết phế phẩm (chủ yếu trong các phân xưởng đúc

và rèn) thì ta có công thức xác định N như sau:

N =N1..m(1+ a+b/100) Trong đó:a = 3- 6%

Trang 17

với dạng sản xuất

Tuỳ theo sản lượng hàng năm và mức độ ổn định của sản phẩm mà người

ta chia ra ba dạng sản xuất : sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt và sản xuất hàng khối

2 2.1 Sản xuất đơn chiếc

Sản xuất đơn chiếc là sản xuất có số lượng sản phẩm hàng năm rất ít (thường từ một đến vài chục chiếc), sản phẩm không ổn định do chủng loại nhiều, chu kỳ chế tạo lại không được xác định

Sản xuất đơn chiếc có những đặc điểm sau:

- Tại mỗi chỗ làm việc được gia công nhiều loại chi tiết khác nhau (tuy nhiên các chi tiết này có hình dáng hình học và đặc tính công nghệ tương tự)

- Gia công chi tiết và lắp ráp sản phẩm được thực hiện theo tiến trình công nghệ (qui trình công nghệ sơ lược)

- Sử dụng các thiết bị và dụng cụ vạn năng Thiết bị (máy) được bố trí theo từng loại và theo từng bộ phận sản xuất khác nhau

Sử dụng các đồ gá vạn năng Đồ gá chuyên dùng chỉ được sử dụng để gia công những chi tiết thường xuyên được lặp lại

Không thực hiện được việc lắp lẫn hoàn toàn, có nghĩa là phần lớn công việc lắp ráp đều được thực hiện bằng phương pháp cạo sửa ở đây việc lắp lẫn hoàn toàn chỉ được đảm bảo đối với một số mối ghép như ren, mối ghép then hoa, các bộ phận truyền bánh răng và các bộ phận truyền xích

- Công nhân phải có trình độ tay nghề cao

- Năng suất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao Ví dụ, dạng sản xuất đơn chiếc là chế tạo các máy hạng nặng hoặc các sản phẩm chế thử, các sản phẩm được chế tạo theo đơn đặt hàng

2 2.2 Sản xuất hàng loạt

- Sản xuất hàng loạt là sản xuất có sản lượng hàng năm không quá ít, sản

phẩm được chế tạo theo từng loạt với chu kỳ xác định, sản phẩm tương đối ổn định

Trang 18

17

- Sản xuất hàng loạt là sản xuất phổ biến nhất trong ngành chế tạo máy

(70^80% sản phẩm của ngành chế tạo máy được chế tạo theo từng loạt)

Sản xuất hàng loạt có những đặc điểm sau đây:

- Tại các chỗ làm việc được thực hiện một số nguyên công có chu kỳ lặp

lại ổn định

- Gia công cơ và lắp ráp được thực hiện theo quy trình công nghệ (quy trình công nghệ được chia ra các nguyên công khác nhau)

- Sử dụng các máy vạn năng và chuyên dùng

Các máy được bố trí theo quy trình công nghệ

Sử dụng nhiều dụng cụ và đồ gá chuyên dùng

Đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn

Công nhân có trình độ tay nghề trung bình

Tuỳ theo sản lượng và mức độ ổn định của sản phẩm mà người ta chia ra:

sản xuất hàng loạt nhỏ, sản xuất hàng loạt vừa và sản xuất hàng loạt lớn

Sản xuất hàng loạt nhỏ rất gần với sản xuất đơn chiếc, còn sản xuất hàng

loạt lớn rất gần với sản xuất hàng khối

Ví dụ, dạng sản xuất hàng loạt có thể là chế tạo máy công cụ, chế tạo máy

nông nghiệp…

Trong dạng sản xuất hàng loạt vừa có thể tổ chức các dây chuyền sản xuất linh hoạt (dây chuyền sản xuất thay đổi) Điều này có nghĩa là sau một khoảng thời gian nhất định (2-3 ngày) có thể tiến hành gia công loạt chi tiết khác có kết cấu và qui trình công nghệ tương tự

2 2.3 Sản xuất hàng khối

Sản xuất hàng khối là dạng sản xuất có sản lượng rất lớn, sản phẩm ổn

định trong thời gian dài (có thể từ 1 đến 5 năm)

Sản xuất hàng khối có những đặc điểm sau đây:

Tại mỗi vị trí làm việc (chỗ làm việc) được thực hiện cố định một nguyên

công nào đó

Các máy được bố trí theo quy trình công nghệ rất chặt chẽ

Sử dụng nhiều máy tổ hợp, máy tự động, máy chuyên dùng và đường dây

tự động

Gia công chi tiết và lắp ráp sản phẩm được thực hiện theo phương pháp

dây chuyền liên tục

Trang 19

18

Sử dụng đồ gá chuyên dùng, dụng cụ chuyên dùng và các thiết bị đo tự

động hoá

Đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn

Năng suất lao động cao, giá thành sản phẩm hạ

Công nhân đứng máy có trình độ tay nghề không cao nhưng thợ điều chỉnh

máy lại có trình độ tay nghề cao

Ví dụ, dạng sản xuất hàng khối có thể là chế tạo ô tô, chế tạo máy kéo, chếtạo vòng bi, chế tạo các thiết bị đo lường, Sản xuất hàng khối chỉ có thể manglại hiệu quả kinh tế đối với sản lượng của chi tiết (hoặc của sản phẩm) đủ lớn, khi mà tất cả mọi chi phí cho việc tổ chức sản xuất hàng khối được hoàn lại

và giá thành một đơn vị sản phẩm nhỏ hơn so với sản xuất hàng loạt

Hiệu quả kinh tế khi chế tạo số lượng lớn sản phẩm được tính theo công thức:

K

S

C N

Sl - giá thành của một đơn vị sản phẩm trong sản xuất hàng loạt;

Sk - giá thành của một đơn vị sản phẩm trong sản xuất hàng khối

Điều kiện xác định hiệu quả của sản xuất hàng khối trước hết là sản lượng

và mức độ chuyên môn hoá của nhà máy đối với từng loại sản phẩm cụ thể Nhưng điều kiện thích hợp nhất của sản xuất hàng khối là chỉ chế tạo một loạt

sản phẩm với một kết cấu duy nhất

Tuy nhiên, với sự phát triển của khoa học và kỷ thuật thì kết cấu của sản phẩm cũng cần được thay đổi để có chất lượng hoàn thiện hơn Trong những

trường hợp như vậy quy trình công nghệ cũng cần được hiệu chỉnh lại

q - số lượng sản phẩm (hoặc chi tiết) được chế tạo ra trong thời gian F

Ví dụ, trong một ngày làm việc 8 giờ, ta có: F = 8 x 60 phút = 480 phút Giacông được q = 160 chi tiết Như vậy nhịp xản xuất t = 480/ 160= 3 phút Có nghĩa làthời gian của mỗi nguyên công là 3 phút (kể cả vận chuyển) hoặc là bội

số của 3 (ví dụ, ở nguyên công cắt răng cần có 4 máy làm việc mới kịp cho nguyên công trước đó bởi vì mỗi máy cắt một chi tiết mất 12 phút tức là bội số

của 3)

Trang 20

Ở đây: V- thể tích của chi tiết (dm3);

g -khối lượng riêng của vật liệu (g của thép là 7,852kg/dm3; g của gang dẻo là 7,2kg/dm3; g của gang xám là 7kg/dm3 ; g của nhôm là 2,7kg/dm3 và g của đồng là 8,72kg/dm3 )

Khi có N và Q dựa vào bảng 1.1 để chọn dạng sản xuất phù hợp

Khi thiết bị đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy sinh viên thường gặp các dạng sản xuất hàng loạt vừa, hàng loạt lớn và hàng loạt khối để thiết kế quy trình công nghệ với các đồ gá chuyên dùng , máy chuyên dùng , máy bán tự động , dao đặc chủng v.vv…

- Trình bày được các nguyên tắc sắp xếp công việc trên một phương tiện;

- So sánh được các nguyên tắc sắp xếp thứ tự các công việc trên một phương tiện

Xếp thứ tự là quy định thứ tự công việc nào được làm trước, công việc nào được làm sau trên mỗi máy; chẳng hạn: có 10 bệnh nhân được đưa vào bệnh viện thì nên xếp người nào được chữa trước, người đến trước thì chữa trước hay người nguy cấp được chữa trước

Trang 21

20

Xếp thứ tự trên 1 máy là bài toán đơn giản Có N công việc gia công trên 1 máy Mỗi công việc có 1 thời gian gia công (sản xuất) và một thời gian hoàn thành theo yêu cầu được quy định trước Vấn đề đặt ra là phải bố trí làm sao cho N công việc này được làm nối tiếp nhau để cho ta đạt được kết quả tối ưu Có nghĩa là các công việc này cần được sắp xếp thành một lịch trình chặt chẽ và khoa học, đặc biệt là khi có nhiều công việc chồng chéo trong những thời kỳ cao điểm

Muốn sắp xếp tối ưu các công việc trên một máy ta phải dựa vào 4 nguyên tắc ưu tiên sau:

1) Công việc đặt hàng trước, bố trí làm trước (First come, first served - FCFS)

2) Công việc có thời hạn giao hàng sớm nhất, bố trí làm trước (Earliest/due date - EDD)

3) Công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất, bố trí làm trước (Shortest processing time - SPT)

4) Công việc có thời gian thực hiện dài nhất bố trí làm trước (Longest processing time - LPT)

Một ví dụ sau sẽ cho ta so sánh các nguyên tắc vừa nêu:

Một xí nghiệp cơ khí có nhận 5 hợp đồng cắt tôn cho bên ngoài Thời gian gia công (sản xuất) và thời hạn hoàn thành được cho trong bảng sau:

Công việc Thời gian gia

công (ngày)

Thời hạn hoàn thành (ngày thứ )

Để so sánh các nguyên tắc trên, ta cần tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sau:

Ta có:

Tổng dòng thời gian = ∑thời gian sản xuất + ∑thời gian chờ

Các chỉ tiêu hiệu quả được tính theo công thức:

Trang 22

6 ngày chờ + 2 ngày gia công = ngày thứ 8

Vì thời hạn hoàn thành theo yêu cầu đối với B là ngày thứ 6 nên công việc

Thời điểm hoàn thành (dòng thời gian)

Thời gian chậm trễ

- Số công việc bình quân chờ đợi trong hệ thống = 77/28 = 2,75 công việc

- Số ngày trễ hạn bình quân = 11/5 = 2,2 ngày

Với các số liệu trong bảng, ta tính được các chỉ tiêu hiệu quả như sau:

- Thời gian bình quân để hoàn thành công việc = 77/5 = 15,4 ngày

2 3.2 Nguyên tắc EDD

Đưa vào công việc nào có thời hạn giao hàng sớm nhất xếp lên đầu ta có thứ tự gia công là B-A-D-C-E:

Trang 23

22

Thứ tự

công việc Thời gian gia công

Thời hạn hoàn thành theo yêu cầu

Thời điểm hoàn thành (dòng thời gian)

Thời gian chậm trễ

Các chỉ tiêu hiệu quả được tính:

- Thời gian bình quân để hoàn tất công việc = 68/5 =13,6 ngày

- Số công việc bình quân chờ đợi trong hệ thống = 68/28 = 2,42 công việc

- Số ngày trễ hạn bình quân = 6/5 = 1,2 ngày

2 3.3 Nguyên tắc SPT

Thứ tự sắp xếp các công việc dựa vào thời gian gia công, công việc nào

có thời gian thực hiện ngắn nhất được ưu tiên làm trước, ta có thứ tự gia công là: B-D-A-C-E

Thứ tự

công việc Thời gian gia công

Thời hạn hoàn thành theo yêu cầu

Thời điểm hoàn thành (dòng thời gian)

Thời gian chậm trễ

Các chỉ tiêu hiệu quả được tính như sau:

- Thời gian bình quân để hoàn tất công việc = 65/5 = 13 ngày

- Số công việc bình quân chờ đợi trong hệ thống = 65/28 = 2,3 công việc

- Số ngày trễ hạn bình quân = 9/5 = 1,8 ngày

Trang 24

Thời điểm hoàn thành (dòng thời gian)

Thời gian chậm trễ

Các chỉ tiêu hiệu quả được tính như sau:

- Thời gian bình quân để hoàn tất công việc = 103/5 = 20,6 ngày

- Số công việc bình quân chờ đợi trong hệ thống = 103/28 = 3,68 công việc

- Số ngày trễ hạn bình quân = 48/5 =9,6 ngày

Dưới đây là bảng tóm tắt các chỉ tiêu hiệu quả của 4 nguyên tắc trên:

Nguyên tắc quân để hoàn tất Thời gian bình

công việc (ngày)

Số công việc bình quân chờ đợi trong hệ thống

Số ngày trễ hạn bình quân

13 20,6

2,75 2,42 2,32 3,68

2,2 1,2 1,8 9,6 Qua bảng tóm tắt ta nhận thấy:

- Nguyên tắc LPT có các chỉ tiêu hiệu quả kém nhất;

- Nguyên tắc SPT có 2 chỉ tiêu đầu vượt trội, tức thời gian bình quân để hoàn tất công việc = 13 ngày min và số công việc bình quân chờ đợi trong hệ thống = 2,32 là min

- Nguyên tắc EDD có chỉ tiêu thứ 3 vượt trội hơn cả là min Như vậy trong 4 nguyên tắc SPT có lợi hơn cả Kinh nghiệm thực tế cho thấy:

Trang 25

24

1) Nguyên tắc theo thời gian thực hiện ngắn nhất SPT được coi là kỹ thuật tốt nhất để làm thiểu dòng thời gian và giảm thiểu số đông công việc bình quân chờ đợi trong hệ thống Tuy nhiên, mặt hạn chế của nguyên tắc này là đẩy những công việc có thời gian thực hiện dài xuống dưới, điều này dễ làm cho các khách hàng quan trọng phật ý, dẫn đến việc có thể gây ra những thay đổi, biến động đối với các công việc dài hạn, tuy vậy nguyên tắc này thường được dùng nhiều nhất

2) Nguyên tắc đặt hàng trước, bố trí làm trước FCFS tuy có các chỉ tiêu hiệu quả không cao, nhưng không vì vậy mà coi nó là nguyên tắc kém nhất Bởi

vì ưu điểm của nó là làm hài lòng các khách hàng, thể hiện tính công bằng, đây

là yếu tố hết sức quan trọng trong các hệ thống dịch vụ

3) Nguyên tắc có công việc thời gian thực hiện dài nhất LPT thường ít khi được sử dụng, nó thường được áp dụng khi:

- Các hợp đồng chưa chắc chẳn

- Khi các công việc có thời gian thực hiện xấp xỉ bằng nhau

2 3.5 Đánh giá mức độ bố trí hợp lí các công việc và thứ tự ưu tiên trong điều độ sản xuất

Ngược lại với các nguyên tắc ưu tiên, nguyên tắc này mang lại tính động

có thể được cập nhật thường xuyên và rất cần cho việc lập bảng thứu tự ưu tiên, trong điều độ sản xuất

Nhờ vào “tỷ số tới hạn” ta có thể biết được việc nào cần xếp ưu tiên để có thể giao hàng đúng tiến độ

- Một công việc có tỷ số tới hạn thấp (nhỏ hơn 1), có nghĩa là công việc

đó sẽ bị chậm nên cần xếp ưu tiên để tập trung chỉ đạo

- Công việc có chỉ số tới hạn bằng 1 chứng tỏ sẽ hoàn thành đúng thời hạn

- Công việc có chỉ số tới hạn lớn hơn 2 chứng tỏ sẽ hoàn thành sớm hơn

kỳ hạn và có thời gian nhàn rỗi

Tỷ số tới hạn hay mức độ hợp lý được tính như sau:

MĐHL (CR) = Thời gian còn lại/Thời gian sản xuất còn lại cần cho công việc

Ví dụ: Hôm nay là ngày thứ 22/8 trên bảng điều độ của công ty chế biến hàng đông lạnh có 3 công việc được đặt hàng như sau:

Trang 26

3

2

1

2.3.6 C ác công việc được sử dụng nhiều trong hệ thống điều độ sản xuất để

1) Xác định vị trí của một công việc đặc biệt nào đó

2) Lập quan hệ ưu tiên giữa các công việc với nhau

3) Lập quan hệ giữa các công việc làm để dự trữ và các công việc phải thực hiện theo đơn đặt hàng

4) Tự động điều chỉnh mức độ ưu tiên (và xét lại bảng điều độ) để thay đổi theo yêu cầu dựa trên sự tiến triển của công việc

5) Năng động theo dõi một cách chặt chẽ sự tiến triển và vị trí của các công việc

2 4 Nguyên tắc Jonhson

Mục tiêu:

- Trình bày được nội dung lập trình công việc trên 2 máy và 3 máy;

- Sắp xếp các công việc trên các máy bằng nguyên tắc Johnson

Nguyên tắc này dùng để sắp xếp thứ tự các công việc trên nhiều máy (2,

3, , M máy)

2 4.1 Lập lịch trình N công việc trên 2 máy

Điều độ công việc làm trên 2 máy sẽ không đơn giản như một máy mà tùy theo cách điều độ chúng ta sẽ kết thúc công việc ở các thời điểm khác nhau

Do hai máy có chức năng khác nhau nên có hai giai đoạn liên kết với nhau theo trình tự: công việc nào cũng phải được làm trên máy 1 trước rồi mới chuyển sang máy 2

Trang 27

26

Mục tiêu bố trí các công việc là làm sao để tổng thời gian thực hiện các công việc đó là bé nhất Nhưng vì thời gian thực hiện mỗi công việc trên mỗi máy là cố định (do khối lượng công việc và công suất của máy quyết định) Nên

để có được tổng thời gian thực hiện các công việc là nhỏ nhất, ta phải bố trí các công việc sao cho tổng thời gian ngừng việc trên các máy là nhỏ nhất

Thực hiên theo nguyên tắc Johnson cần tuân theo các bước sau:

Bước 1: Chọn sắp xếp các công việc theo thứ tự có thời gian thực hiện

nhỏ nhất tăng dần

Bước 2: áp dụng nguyên tắc Johnson

Theo thứ tự đã xếp ở Bước 1, ta lần lượt bố trí như sau:

- Công việc nào có thời gian thực hiện nhỏ nhất ở máy 1 (cột số 1) thì bố trí bên trái (ở đầu)

- Công việc nào có thời gian thực hiện nhỏ nhất ở máy 2 thì bố trí bên phải (ở cuối)

Bước 3: Khi một công việc đã được sắp xếp rồi thì ta loại trừ, chỉ xét

những công việc còn lại

Bước 4: Vẽ biểu đồ thời gian và tính tổng thời gian thực hiện các công

việc

Ví dụ: Có 6 công việc được gia công bằng hai máy khoan và tiện Thời gian thực hiện gia công cho mỗi công việc trên mỗi máy được cho trong bảng dưới đây

Hãy sắp xếp thứ tự các công việc để tổng thời gian thực hiện là nhỏ nhất?

Công việc Thời gian thực hiện các công việc

1 - Máy khoan 2 - Máy tiện

Trang 28

27

Công việc Thời gian thực hiện các công việc

1 - Máy khoan 2 - Máy tiện

Bước 2: Sắp xếp các công việc theo nguyên tắc Johnson ta có:

Nhìn vào biểu đồ thời gian ta thấy:

Tổng thời gian thực hiện tất cả các công việc trên hai máy bằng 76 giờ là nhỏ nhất

- Máy 2 được huy động sau máy 1 là 3 giờ

- Máy 1 được giải phóng sau 68 giờ

- Máy 2 được giải phóng sau 76 giờ

- Máy 2 sau công việc D phải chờ mất 1 giờ

2 4.2 Lập lịch trình N công việc trên 3 máy

Dùng phương pháp gần đúng để biến bài toán 3 máy thành 2 máy (tức biến ma trận 3 cột thành ma trận 2 cột)

Trang 29

28

Bước 1: Xét xem bài toán có thỏa mãn nguyên tắc Johnson hay không

Tức chỉ cần thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

- Thời gian ngắn nhất trên máy 1 phải lớn hơn hoặc bằng thời gian dài nhất trên máy 2 (t1min≥ t2max)

- Thời gian ngắn nhất trên máy 3 phải lớn hơn hoặc bằng thời gian dài nhất trên máy 2 (t3min≥ t2max)

Bước 2: Lập ma trận mới bằng cách:

- Lấy thời gian của máy 1 cộng với thời gian của máy 2 (t1 + t2)

- Lấy thời gian của máy 2 cộng với thời gian của máy 3 (t2 + t3)

Bước 3: Chọn và sắp xếp các công việc có thời gian thực hiện nhỏ nhất

tăng dần

Bước 4: Áp dụng nguyên tắc Johnson, sắp xếp các công việc như Bước 2

của bài toán 2

Bước 5: Vẽ biểu đồ thời gian và tính tổng thời gian thực hiện các công việc

Công việc Thời gian thực hiện các công việc (giờ)

Máy 1 (t1) Máy 2 (t2) Máy 3 (t3)

Trang 30

Qua biểu đồ thời gian ta thấy:

- Tổng thời gian thực hiện trên 3 máy = 43 giờ là nhỏ nhất

- Máy 1 được giải phóng sau 31 giờ

- Máy 2 được giải phóng sau 30 giờ

- Máy 3 được giải phóng sau 43 giờ

Trang 31

30

2.5 Phương pháp phân công công việc trên các máy và ở từng nhân viên

Đây là phương pháp do nhà toán học người Hunggari là D.Honig nghĩ ra Bài toán giải được dựa và 2 đặc tính sau:

- Có thể cộng hay trừ bất kỳ một hằng số nào vào một cột hay một hàng của ma trận chi phí phân việc mà không làm thay đổi tính tối ưu của nó

Trong trường hợp ta có:

- N công việc và N máy

- Mỗi công việc chỉ được bố trí trên 1 máy

- Mỗi máy chỉ phụ trách một công việc

Do đó yêu cầu của bài toán là bố trí mỗi công việc trên mỗi máy sao cho tổng chi phí thực hiện các công việc trên tất cả các máy là nhỏ nhất

Đây là dạng bài toán của quy hoạch tuyến tính với tên gọi là “bài toán chọn” Có thể áp dụng bài toán này để:

- Phân công công việc trên các máy

- Phân công công việc cho các nhân viên

Sao cho tổng chi phí hay tổng thời gian là nhỏ nhất

Thuật bài toán được tuân theo các bước sau:

2.5 1 Bài toán một mục tiêu 1

Bước 1: Đối với mỗi hàng, chọn một số nhỏ nhất, lấy các số trong hàng trừ

đi số nhỏ nhất đó (ta sẽ được 1 ma trận mới có cùng một đáp số như ma trận ban đầu, tương ứng với đặc tính thứ nhất)

Bước 2: Đối với mỗi cột, chọn một số nhỏ nhất, lấy các số trong cột trừ đi

số nhỏ nhất đó

Bước 3: Xem xét từng hàng của một ma trận, chọn hàng nào có đúng một

số 0 thì khoanh tròn số 0 đó rồi kẻ một đường thẳng xuyên suốt cột chừa số 0

đó Trường hợp trong hàng không có số 0 hoặc có từ 2 số 0 trở lên thì ta không khoanh tròn mà bỏ qua hàng đó

Xét từng cột của ma trận, nếu cột nào có 1 số 0 duy nhất thì khoanh tròn

số đó rồi kẻ một đường thẳng xuyên suốt hàng chứa số 0 đó Trường hợp điều kiện không được thỏa mãn thì ta bỏ qua cột đó

Bước 3 được lặp lại cho tới khi không có thể khoanh tròn con số 0 nào nữa

và lúc này số số 0 được khoanh tròn bằng với số đáp án cần tìm Như vậy bài toàn đã được giải xong

Trang 32

31

Nếu số số 0 được khoanh tròn chưa bằng số đáp án cần tìm thì ta phải chuyển tiếp qua Bước 4

Bước 4: Tạo thêm số 0

Số 0 được tạo thêm bằng cách:

- Chọn trong các số chưa nằm trên đường thẳng một số nhỏ nhất, lấy các

số không nằm trên đường thẳng trừ đi số nhỏ nhất đó

- Lấy số nhỏ nhất đó cộng với các số nằm trên giao điểm của các đường thẳng

- Sau đó ta bố trí công việc lại như ở Bước 3 và cứ tiếp tục như vậy cho tơi khi số số 0 khoanh tròn bằng số đáp án cần tìm Lúc này bài toán đã được giải xong

Như vây, các công việc sẽ được bố trí vào các ô có số 0 được khoanh tròn

và chúng ta sẽ có tổng thời gian thực hiện hay tổng chi phí thực hiện các công việc là nhỏ nhất

Ví dụ: Một trung tâm điện toán có 4 lập trình viên là Anh, Dũng, Hùng và Cường Cả 4 người đều có thể viết được bất kỳ 1 trong 4 trình 1, 2, 3, 4 Tuy nhiên do khả năng của mỗi người đối với từng chương trình có mức độ khác nhau, vì vậy thời gian dùng để lập trình đối với từng người một có khác nhau về thời gian (giờ) được cho trong bảng sau:

Yêu cầu: Hãy phân công cho mỗi lập trình viên nhận lập một chương trình sao cho tổng thời gian lập các chương trình là nhỏ nhất

Lập trình viên

Chương trình

Anh Dũng Hùng Cường

ít số liệu thì ta có thể liệt kê ra hết các giải pháp rồi chọn cách nào có tổng thời gian thực hiện hay tổng chi phí nhỏ nhất Đó là cách giải của bài toán phân việc Tuy nhiên với bài toán có nhiều số liệu (n!) thì việc liệt lê để tìm giải pháp là hết sức tốn kém thời gian và khó thực hiện Do đó đối với loại bài toán này ta nên

áp dụng phương pháp Hunggari với các thuật toán đã nêu ở trên

Trang 33

32

Bước 1: Lần lượt từng hàng một, chọn 1 số nhỏ nhất, lấy các số trong

hàng trừ đi số nhỏ nhất đó ta được ma trận mới

Lập trình viên

Chương trình

Anh Dũng Hùng Cường

Bước 2: Ta tiến hành như Bước 1 nhưng thay vì chọn số nhỏ nhất ở hàng

ta chọn số nhỏ nhất cho từng cột và lấy các số trong cột trừ đi số nhỏ nhất đó

Lập trình viên

Chương trình

Anh Dũng Hùng Cường

Chương trình

Anh Dũng Hùng Cường

Bước 4: Thực hiện Bước 4 nhằm tạo thêm số 0: Nhận thấy số nhỏ nhất 30

không nằm trên các đường thẳng bị gạch nên ta lấy các con số chưa bị gạch (không nằm trên đường thẳng) trừ đi số nhỏ nhất này Đồng thời lấy số nhỏ nhất này cộng với các số nằm trên giao điểm của các đường thẳng Sau đó thực hiện lặp lại Bước 3 ta có:

Trang 34

33

Lập trình viên

Chương trình

Anh Dũng Hùng Cường

Kết quả xác định được như sau:

- Anh nhận lập chương trình 2 với thời gian thực hiện là 120 giờ

- Dũng nhận lập chương trình 1 với thời gian thực hiện là 20 giờ

- Hùng nhận lập chương trình 4 với thời gian thực hiện là 45 giờ

- Cường nhận lập chương trình 3 với thời gian thực hiện là 25 giờ

Vậy tổng thời gian lập các chương trình sẽ là:

120 + 20 + 45 + 25 = 210 giờ

2.5 2 Bài toán hai mục tiêu 2

Mục tiêu 1: Tổng chi phí hay tổng thời gian thực hiện các công việc là nhỏ nhất Nếu để thực hiện mục tiêu này, ta tiến hành giải bài toán như bài toán

Ví dụ: ta dùng lại ví dụ trên về phân việc cho các lập trình viên trước đây Hãy sắp xếp các nhân viên để đảm nhận các chương trình đạt được 2 mục tiêu:

- Tổng thời gian thực hiện việc lập các chương trình là nhỏ nhất

- Thời gian thực hiện 1 chương trình < 120 giờ

Như vậy, từ bảng ma trận đầu ta chỉ việc loại bỏ các số hàng ≥ 120 giờ, thay vào đó là 1 dấu (x), sau đó giải bình thường như một bài toán mục tiêu ta có:

Trang 35

34

Lập trình viên

Chương trình

Anh Dũng Hùng Cường

Bước 1: Chọn mỗi hàng 1 số nhỏ nhất, lấy các số trong hàng trừ đi số nhỏ

nhất đó

Lập trình viên

Chương trình

Anh Dũng Hùng Cường

Chương trình

Anh Dũng Hùng Cường

Chương trình

Anh Dũng Hùng Cường

Trang 36

35

Bước 4: Tạo thêm số 0

Lập trình viên

Chương trình

Anh Dũng Hùng Cường

Lập trình viên

Chương trình

Anh Dũng Hùng Cường

Chương trình

Anh Dũng Hùng Cường

Ta được kết quả phân việc như sau:

- Chương trình 1 được phân cho Anh thực hiện với thời gian thực hiện là

Trang 37

36

- Chương trình 2 được phân cho Cường thực hiện với thời gian thực hiện

là 35 giờ < 120 giờ

Vậy tổng thời gian thực hiện các chương trình bằng 260 giờ là nhỏ nhất

và tất cả các công việc được thực hiện đều < 120 giờ

Lưu ý:

- Nếu là bài toán này giải với yêu cầu chỉ đạt 1 mục tiêu thì tổng thời gian thực hiện nhỏ nhất là 210 giờ

- Với 2 mục tiêu cùng lúc thì tổng thời gian thực hiện là 260 giờ

Qua 2 ví dụ trên ta thấy điểm ứ đọng từ 120 giờ (ở ví dụ 1) giảm xuống còn 85 giờ (trong ví dụ 2)

Bây giờ chúng ta tiếp tục thử xem có thể giảm điểm ứ đọng xuống thêm được nữa hay không Tiến hành bằng cách thử loại trừ tất cả các số hạng có thời gian thực hiện 85 giờ

Như vậy bảng ban đầu lúc này trở thành:

Lập trình viên

Chương trình

Anh Dũng Hùng Cường

số tối ưu

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày các nguyên tắc sắp xếp công việc trên một phương tiện

Gợi ý

Nêu tên nguyên tắc và cách thực hiện nguyên tắc trong ví dụ Bao gồm

- Công việc đặt hàng trước, bố trí làm trước (First come, first served - FCFS)

- Công việc có thời hạn giao hàng sớm nhất, bố trí làm trước (Earliest/due date - EDD)

- Công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất, bố trí làm trước (Shortest processing time - SPT)

Trang 38

- Bước 2: Áp dụng nguyên tắc Johnson

+ Công việc nào có thời gian thực hiện nhỏ nhất ở máy 1 (cột số 1) thì bố trí bên trái (ở đầu)

+ Công việc nào có thời gian thực hiện nhỏ nhất ở máy 2 thì bố trí bên phải (ở cuối)

- Bước 3: Khi một công việc đã được sắp xếp rồi thì ta loại trừ, chỉ xét những công việc còn lại

- Bước 4: Vẽ biểu đồ thời gian và tính tổng thời gian thực hiện các công việc

- Phân cấp về quản lý kế hoạch đến đâu ?

- Quản lý kỹ thuật,chi phí đến đâu ?

- Quản lý quĩ lương đến đâu ?

Mỗi doanh nghiệp có sự phân cấp quản lý này khác nhau

Nhiệm vụ của phân xưởng có thể là thục hiện sản xuất một vài loại sản phẩm hoặc là chỉ thực hiện một giai đoạn công nghệ tùy thuộc vào nguyên tắc

Trang 39

38

bố trí phân xưởng : nếu bố trí theo nguyên tắc công nghệ thì mỗi phân xưởng đảm nhiệm một giai đọa công nghệ trong toàn bộ qui trình ( phân xưởng tiện,phay, ).Còn nếu bố trí theo nguyên tắc sản phẩm nghĩa là phân xưởng thực hiện toàn bộ qui trình từ A đến Z nhưng chỉ chế tạo một hoặc hai loại sản phẩm

Ví dụ:

Phân xưởng bánh xe răng ở nhà máy cơ khí làm cả tiện, phay, bào, mài, nhiệt luyện

Tùy thuộc vào sự phân cấp quản lý mà có quyền tổ chức hoạch toán kinh

tế nội bộ ở mức độ, trình độ hoạch toán cao hay thấp Điều kiện thành lập phân xưởng được áp dụng cho từng doanh nghiệp có qui mô lớn, có công nghệ phức tạp

Quá trình sản xuất sản phẩm được chia thành:

- Quá trình công nghệ quyết định loại lao động nào ? (ngành nghề,bậc thợ,chuyên môn nào ?)

- Quá trình công nghệ quyết định loại vật liệu nào ? Tiêu chuẩn vật liệu thế nào ?

- Quá trình công nghệ, quyết định tiêu chuẩn,chất lượng sản phẩm

- Quá trình công nghệ, quyết định năng suất định mức tiêu hao vật tư

- Quá trình công nghệ, quyết định độ dài của thời gian sản xuất

Nội dung của bước công việc được xét trên ba yếu tố:

+ Nơi làm việc;

+ Công nhân;

+ Đối tượng lao động.(sản phẩm)

Trang 40

39

Một trong ba yếu tố này thay đổi thì bước công việc thay đổi

Việc tìm hiểu quá trình sản xuất có ý nghĩa rất lớn :

- Quá trình sản xuất chính ( phù trợ, phục vụ) sẽ quyết định việc xây dựng

cơ cấu sản xuất, xây dựng các phân xưởng

- Vì hoạt động công nghiệp bao gồm nhiều quá trìn; Sản xuất chính và phục vụ sản xuất chính do đó điều hành tổ chức sản xuất phải đảm bảo ăn khớp thống nhất về kỹ thuật của các quá trình: từ khâu khởi đầu đến kết thúc

- Tổ chức tốt quá trình sản xuất sẽ quyết định các chỉ tiêu trong giai đoạn tạo sản phẩm:

+ Năng suất cá nhân, năng suất chung;

+ Chi phí của toàn bộ phân xưởng;

+ Chất lượng sản phẩm cuối cùng

2.6.1.2 Tìm hiểu về sản lượng

- Tìm hiểu về số lượng mỗi loại sản phẩm trong một tháng hoặc một năm

mà đơn vị sản xuất đạt được

- Tìm hiểu về quy trình công nghệ gia công các loại sản phẩm

- Tìm hiểu về quy mô sản xuất và su hướng phát triển của đơn vị

Ví dụ:

Công ty Máy kéo và Máy nông nghiệp thuộc Bộ nông nghiệp

Hiện nay công ty đang sản xuất máy kéo bông sen cỡ trung và nhỏ, máy vận chuyển nông thôn, máy khuấy nước, bình bơm thuốc trừ sâu… đồng thời cải tiến nhiều loại, đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, nâng cao chất lượng sản phẩm Sản phẩm của công ty đó cú mặt ở mọi miền đất nước từ đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long đến Tây Nguyên và trung du miền núi và được bà con nông dân tín nhiệm sử dụng

Sản lượng bình quân của công ty đạt được 2000 máy kéo, 100.000 bình bơm thuốc trừ sâu trong năm với tổng doanh thu hàng năm đạt từ 25 đến 28 tỷ đồng…

2.6.1.3 Tìm hiểu về trang thiết bị, nhân sự

- Tìm hiểu chung về:

+ Tình hình trang thiết bị, máy móc của cơ sở sản xuất

+ Khả năng, biện pháp khắc phục những tồn tại

Ngày đăng: 29/12/2022, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm