1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình thực tập tốt nghiệp (nghề vẽ và thiết kế trên máy tính cao đẳng)

102 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình thực tập tốt nghiệp (nghề vẽ và thiết kế trên máy tính cao đẳng)
Tác giả Vũ Đăng Khoa, Nguyễn Văn Chín, Lưu Huy Hạnh
Trường học Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc, Hà Nội
Chuyên ngành Ngành Vẽ và Thiết Kế Trên Máy Tính
Thể loại Giáo trình thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Bài 1 Kỷ luật, an toàn lao động trong sản xuất (7)
    • 1.1 Kỷ luật lao động (7)
    • 1.2 Những quy tắc an toàn, phòng chống cháy nổ (11)
  • Bài 2 Tổ chức sản xuất (16)
    • 2.1 Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ (16)
    • 2.2 Các dạng sản xuất (17)
    • 2.3 Tìm hiểu về kế hoạch và tiến độ thực hiện sản xuất (20)
    • 2.4 Nguyên tắc Jonhson (26)
    • 2.5 Phương pháp phân công công việc trên các máy và ở từng nhân viên . 30 (31)
    • 2.6 Tổ chức sản xuất (38)
  • Bài 3 Tìm hiểu công việc hàng ngày của người thợ trong nhà máy (47)
    • 3.1. Công tác quản lý kỹ thuật trong doanh nghiệp công nghiệp (47)
    • 3.2. Sử dụng và bảo trì máy móc thiết bị (49)
  • Bài 4 Tổ chức sắp xếp nơi làm việc của người thợ trong nhà máy (53)
    • 4.1 Khái niệm về Tổ chức nơi làm việc (53)
    • 4.2 Thiết kế nơi làm việc (53)
    • 4.3 Trang bị nơi làm việc (54)
    • 4.4 Bố trí nơi làm việc (55)
    • 4.2 Thực hành xưởng (58)
    • 4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất (59)
  • Bài 5 Tính hợp tác trong sản xuất (62)
    • 5.1 Khái niệm (62)
    • 5.2 Những lý do căn bản (62)
    • 5.4 lTinh thần hợp tác với người khác (63)
    • 5.5 Rèn luyện và phát huy tinh thần hợp tác (64)
  • Bài 6 Thực hiện các công việc của người thợ trong nhà máy (66)
    • 6.1 Gia công sản phẩm cơ khi (66)
    • 6.2. Bảo trì, bảo dưỡng (87)
  • Bài 7 Viết báo cáo thực tập (91)
    • 7.1. Thu thập và xử lý thông tin (91)
    • IV. TÀI LIỆU CẦN THAM KHẢO (102)

Nội dung

1.1.2 Nội dung của kỷ luật lao động Kỷ luật lao động bao gồm các điều khoản quy định về hành vi của người lao động trong các lĩnh vực có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ lao động của họ

Kỷ luật, an toàn lao động trong sản xuất

Kỷ luật lao động

Kỷ luật lao động là nguyên tắc và quy định nhằm duy trì trật tự, kỷ cương trong môi trường làm việc Các bên tham gia lao động, bao gồm người lao động và người sử dụng lao động, đều có trách nhiệm và nghĩa vụ tuân thủ các quy định về kỷ luật lao động để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh hiệu quả Việc thực hiện kỷ luật lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì sự đoàn kết, nâng cao năng suất và đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan Những nội dung này sẽ được chúng tôi làm rõ trong bài viết để giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò và tầm quan trọng của kỷ luật lao động.

Trong xã hội, hoạt động lao động của con người luôn diễn ra trong một tổ chức chung, đòi hỏi có sự phối hợp và trật tự để đạt được hiệu quả cao nhất Kỷ luật lao động chính là yếu tố tạo ra sự thống nhất, nề nếp trong quá trình làm việc của nhóm người hoặc trong một tổ chức, giúp hướng hoạt động cá nhân vào mục tiêu chung và đảm bảo kết quả đã đặt ra Kỷ luật lao động không chỉ là yêu cầu khách quan bắt buộc đối với các cơ quan, doanh nghiệp hay tổ chức, mà còn là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong sự phát triển của nền sản xuất ngày càng hiện đại, nơi mà trình độ phân công và tổ chức lao động ngày càng cao.

Trong quan hệ lao động, xét về góc độ pháp lý và quản lý, kỷ luật lao động là một yếu tố không thể thiếu được.

Theo Điều 118 Bộ luật Lao động 2012, kỷ luật lao động được định nghĩa là các quy định liên quan đến việc tuân thủ thời gian làm việc, công nghệ, cũng như điều hành sản xuất và kinh doanh trong nội quy lao động của doanh nghiệp Việc thực hiện kỷ luật lao động nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương trong môi trường làm việc, đồng thời giúp nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo quyền lợi của người lao động Các quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật lao động Việt Nam.

Chế độ kỷ luật lao động là một chế định của Luật lao động, quy định các quy phạm pháp luật về nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động cũng như người sử dụng lao động đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức Nó xác định các biện pháp khuyến khích người lao động chấp hành tốt nội quy và quy định của doanh nghiệp, đồng thời đề ra các hình thức xử lý đối với những người không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ các nghĩa vụ lao động.

Trong một doanh nghiệp, kỷ luật lao động thể hiện việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh Nội quy lao động đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nề nếp, nâng cao hiệu suất làm việc và đảm bảo hoạt động doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ Việc tuân thủ kỷ luật lao động giúp xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.1.2 Nội dung của kỷ luật lao động

Kỷ luật lao động quy định rõ về hành vi của người lao động trong việc đảm bảo thực hiện nhiệm vụ, bao gồm các yếu tố như số lượng và chất lượng công việc, thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý Nó cũng nhấn mạnh về việc giữ gìn trật tự, an toàn lao động và vệ sinh nơi làm việc, đồng thời bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ và thông tin kinh doanh của tổ chức Ngoài ra, kỷ luật lao động còn đề cập đến việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật lao động và trách nhiệm vật chất của người lao động trong quá trình làm việc.

1.1.3 Mục đích kỷ luật lao động

Kỷ luật tốt nhất chính là tự kỉ luật, giúp thúc đẩy môi trường làm việc dựa trên tinh thần hợp tác và kỷ cương Người quản lý nguồn nhân lực cần rõ ràng truyền đạt mong đợi và yêu cầu của tổ chức để nhân viên hiểu rõ trách nhiệm của mình Điều này giúp họ định hướng phương pháp làm việc hiệu quả từ khi bắt đầu công việc, tạo ra tinh thần hợp tác, hứng khởi và nâng cao năng suất lao động.

1.1.4 Trách nhiệm, nghĩa vụ các bên trong kỷ luật lao động

1.1.4.1 Nghĩa vụ của người lao động

Sự tuân thủ kỷ luật lao động của người lao động biểu hiện qua việc thực hiện các nghĩa vụ sau:

*Thực hiện các quy định cụ thể về thời gian làm việc và trật tự trong đơn vị

Các đơn vị căn cứ vào quy định chung của pháp luật, các quy định về thời gian làm việc cho công chức, viên chức và thỏa ước lao động để xây dựng chế độ làm việc phù hợp, bao gồm thời gian làm việc trong ngày, tuần, ca, số giờ làm thêm, thời điểm bắt đầu và kết thúc ca làm việc cũng như giờ nghỉ giải lao Người lao động bắt buộc phải thực hiện các quy định này để đảm bảo hoạt động trôi chảy và tổ chức lao động hiệu quả của đơn vị; đồng thời tuân thủ về địa điểm, phạm vi làm việc, đi lại, giao tiếp, ra vào cổng để duy trì trật tự chung Việc tuân thủ quy định không những giữ vững kỷ luật, trật tự trong cơ quan, doanh nghiệp mà còn giúp người lao động sử dụng hợp lý thời gian, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập cá nhân và phát huy hiệu quả công việc trong đơn vị.

* Thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh nơi làm việc, tuân thủ các quy định về kỹ thuật, công nghệ

Trong quá trình làm việc, người lao động cần tuân thủ các chỉ dẫn về an toàn lao động, sử dụng và bảo quản trang bị phòng hộ cá nhân để đảm bảo an toàn Việc thực hiện nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh lao động và vệ sinh môi trường giúp duy trì môi trường làm việc sạch sẽ, lành mạnh Các quy phạm kỹ thuật và quy trình công nghệ được tuân thủ nhằm đảm bảo tính đồng bộ, liên kết và hiệu quả trong hoạt động sản xuất Đặc biệt, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động giúp quá trình sản xuất diễn ra an toàn, bảo vệ sức khỏe người lao động và môi trường sống trong sạch Khi trình độ lao động nâng cao và mức độ tập trung lớn hơn, việc tuân thủ các yêu cầu này càng trở nên cần thiết để đảm bảo hiệu quả sản xuất, duy trì độ bền của máy móc, đồng thời bảo vệ tính mạng và sức khỏe của người lao động, góp phần xây dựng tác phong công nghiệp chuyên nghiệp và cuộc sống văn minh.

* Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, kinh doanh của đơn vị

Vốn và tài sản của người sử dụng lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh được nhà nước bảo hộ vì chúng góp phần tạo ra sản phẩm cho xã hội và thúc đẩy việc làm cho người lao động Người lao động có nghĩa vụ bảo vệ tài sản của doanh nghiệp và phải bồi thường theo pháp luật nếu gây thiệt hại Các tài liệu, tư liệu, số liệu liên quan đến bí mật công nghệ hoặc bí quyết kinh doanh của đơn vị mà người lao động được giao trong phạm vi công việc phải được giữ gìn cẩn thận, đây là nghĩa vụ không thể xem nhẹ trong điều kiện kinh tế thị trường, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cạnh tranh, duy trì và phát triển của doanh nghiệp.

Trong trường hợp tiết lộ bí mật, người lao động có thể đối mặt với các hình thức xử lý nghiêm khắc như kỷ luật, buộc bồi thường thiệt hại và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tùy thuộc vào mức độ lỗi và mức độ thiệt hại gây ra.

1.1.4.2 Trách nhiệm của người sử dung lao động

* Thực hiện các quy định về ban hành nội quy lao động

Việc ban hành nội quy lao động là quyền của người sử dụng lao động, phù hợp với quyền tổ chức và quản lý của họ, nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật để tránh lạm quyền Các đơn vị sử dụng từ 10 người lao động trở lên bắt buộc phải có nội quy lao động bằng văn bản để đảm bảo kỷ luật lao động nghiêm ngặt Nội quy lao động cần bao gồm các nội dung chính như thời gian làm việc, nghỉ ngơi, an toàn vệ sinh lao động, trật tự doanh nghiệp, bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ và các hành vi vi phạm kỷ luật cùng hình thức xử lý phù hợp Điều này nhằm duy trì kỷ luật và trật tự trong doanh nghiệp, đồng thời quy định rõ trách nhiệm và hình thức xử lý vi phạm của người lao động.

Họ không được xử lý kỷ luật lao động hoặc áp dụng trách nhiệm vật chất đối với

Nội quy chỉ có hiệu lực nếu không trái với quy định của pháp luật, thỏa ước tập thể và đã được đăng ký tại cơ quan lao động cấp tỉnh Sau khi có hiệu lực, người sử dụng lao động cần phổ biến nội quy đến từng người lao động, niêm yết các điểm chính của nội quy tại nơi làm việc, phòng tuyển dụng và các địa điểm phù hợp để đảm bảo mọi người lao động biết, nhớ và thực hiện nghiêm túc các quy định.

* Tổ chức hợp lý và kiểm tra quá trình lao động của người lao động:

Việc tổ chức hợp lý và khoa học quá trình lao động là yếu tố quan trọng ngoài việc ban hành nội quy lao động, đòi hỏi người sử dụng lao động xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp, tuyển chọn, sắp xếp lao động hiệu quả, lập kế hoạch đồng bộ và ra các mệnh lệnh phù hợp dựa trên pháp luật Những hoạt động này không chỉ hướng tới tối đa hóa lợi nhuận và thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định công việc, đảm bảo và nâng cao thu nhập cho người lao động Nếu người sử dụng lao động không thực hiện tốt trách nhiệm này, kỷ luật lao động trong đơn vị sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Ngoài ra, họ còn có nghĩa vụ kiểm tra, giám sát quá trình lao động nhằm phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động và nội quy lao động; thiếu sự kiểm tra này, kỷ luật lao động sẽ trở nên lỏng lẻo, làm giảm chất lượng lao động và uy tín của doanh nghiệp.

Việc thực hiện các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động và vệ sinh môi trường là nghĩa vụ quan trọng của người sử dụng lao động nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động và giữ gìn môi trường sống Người sử dụng lao động có quyền tổ chức, quản lý và kiểm tra quá trình sản xuất để đảm bảo lợi nhuận, nhưng cần triệt để tuân thủ các quy định về an toàn và vệ sinh lao động để duy trì ổn định nguồn nhân lực, đạt mục tiêu kinh doanh và tránh các khoản bồi thường gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của đơn vị Thực hiện tốt nghĩa vụ này vừa đảm bảo an toàn, vệ sinh, vừa góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Những quy tắc an toàn, phòng chống cháy nổ

1.2.1 Những quy tắc an toàn lao động. Đối với các công việc có yêu cầu nghiêm nghặt về an toàn lao động và vệ sinh lao động:

- Các công việc tiến hành trong môi trường có yếu tố độc hại như hóa chất độc, phóng xạ, vi sinh vật gây bệnh ;

- Các công việc thường xuyên tiếp xúc với nguồn điện và các thiết bị điện dễ gây tai nạn;

- Sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại thuốc nổ và phương tiện nổ (kíp, dây nổ, dây cháy chậm );

- Các công việc có khả năng phát sinh cháy, nổ;

- Các công việc tiến hành trong môi trường có tiếng ồn cao, độ ẩm cao;

- Khoan, đào hầm lò, hố sâu, khai khoáng, khai thác mỏ;

- Các công việc trên cao, nơi cheo leo nguy hiểm, trên sông, trên biển, lặn sâu dưới nước;

Vận hành và sửa chữa các hệ thống quan trọng như nồi hơi, hệ thống điều chế khí, bình chịu lực, hệ thống làm lạnh, đường ống dẫn hơi nước, đường ống dẫn khí đốt là crucial để đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn Các dịch vụ này còn bao gồm chuyên chở các loại khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan nhằm tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và giảm thiểu rủi ro kỹ thuật trong quá trình vận hành hệ thống khí.

- Vận hành, sửa chữa các loại thiết bị nâng, các loại máy xúc, xe nâng hàng, thiết bị nâng không dùng cáp hoặc xích, thang máy, thang cuốn;

- Vận hành, sửa chữa các loại máy cưa, cắt, đột, dập, nghiền, trộn dễ gây các tai nạn như cuốn tóc, cuốn tay, chân, kẹp, va đập ;

- Khai thác lâm sản, thủy sản; thăm dò, khai thác dầu khí;

- Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng máy, thiết bị trong hang hầm, hầm tàu;

- Sơn, hàn trong thùng kín, hang hầm, đường hầm, hầm tàu;

Làm việc trong khu vực có nhiệt độ cao dễ gây tai nạn, đặc biệt khi thao tác trên đỉnh lò cốc, sửa chữa lò cốc hoặc luyện cán thép, luyện quặng, luyện cốc Các công việc nấu đúc kim loại nóng chảy, vận hành lò quay nung clinker xi măng hoặc lò nung vật liệu chịu lửa cũng tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tai nạn nghiêm trọng Do đó, việc đảm bảo an toàn trong môi trường có nhiệt độ cao là vô cùng cần thiết để phòng tránh tai nạn lao động.

Vận hành, bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ các thiết bị giải trí như đu quay, cáp treo và các thiết bị tạo cảm giác mạnh là những hoạt động quan trọng để đảm bảo an toàn cho khách hàng và duy trì hiệu suất hoạt động của công trình vui chơi, giải trí Việc kiểm tra kỹ lưỡng các thiết bị này giúp phát hiện sớm các hỏng hóc hoặc sự cố tiềm ẩn, từ đó thực hiện các biện pháp sửa chữa, bảo trì kịp thời Đảm bảo các thiết bị luôn trong tình trạng hoạt động tốt không chỉ nâng cao trải nghiệm giải trí mà còn tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt, góp phần xây dựng uy tín và thương hiệu cho doanh nghiệp.

- Người lao động có nghĩa vụ:

+ Chấp hành những quy định, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;

Cần thiết phải sử dụng và bảo quản đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cung cấp để đảm bảo an toàn lao động Việc duy trì các thiết bị an toàn và vệ sinh nơi làm việc cũng rất quan trọng để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và lành mạnh Trong trường hợp mất hoặc hư hỏng thiết bị, người lao động phải chịu trách nhiệm bồi thường đầy đủ để duy trì sự an toàn chung của nơi làm việc.

Kịp thời báo cáo với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc sự cố nguy hiểm là rất quan trọng để đảm bảo an toàn lao động Người lao động cần tham gia cấp cứu và phối hợp khắc phục hậu quả tai nạn theo lệnh của người sử dụng lao động, nhằm giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo an toàn cho bản thân và đồng nghiệp.

- Người lao động có quyền:

Người sử dụng lao động cần đảm bảo điều kiện lao động an toàn và vệ sinh để bảo vệ sức khỏe người lao động Cần cải thiện môi trường làm việc, cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và tổ chức huấn luyện an toàn lao động, nhằm thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn, bảo đảm an toàn tuyệt đối trong quá trình làm việc.

Trong trường hợp phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động hoặc đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng và sức khỏe của bản thân, người lao động có quyền từ chối làm việc hoặc rời khỏi nơi làm việc, đồng thời phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp Nếu các nguy cơ chưa được khắc phục, người lao động không được trở lại làm việc tại nơi đó để đảm bảo an toàn cho chính mình.

Bạn có thể khiếu nại hoặc tố cáo các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các cam kết về an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động Việc này giúp bảo vệ quyền lợi người lao động và đảm bảo môi trường làm việc an toàn, tuân thủ các quy định pháp luật về lao động.

1.2.2 Nguyên lý phòng, chống cháy nổ.

- Nguyên lý phòng cháy, nổ là tách rời ba yếu tố: chất cháy, chất ôxy hoá và mồi bắt lửa, thì cháy nổ không thể xảy ra được

Nguyên lý chống cháy, nổ tập trung vào việc giảm tốc độ cháy của vật liệu đến mức tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng của đám cháy ra môi trường xung quanh Để đạt được hiệu quả này trong thực tế, các giải pháp chống cháy, nổ có thể áp dụng đa dạng và phù hợp với từng tình huống cụ thể Việc hiểu rõ các nguyên lý này giúp lựa chọn phương pháp phòng ngừa cháy nổ hiệu quả, đảm bảo an toàn cho người và tài sản.

Chúng tôi trang bị đầy đủ phương tiện phòng cháy chữa cháy như bình bọt AB, khí, bột khô (như cát), nước nhằm đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy tại nơi làm việc Đảm bảo huấn luyện nhân viên sử dụng thành thạo các phương tiện PCCC và các phương án chữa cháy phù hợp để nâng cao khả năng phản ứng nhanh chóng khi xảy ra sự cố Ngoài ra, quá trình sản xuất sử dụng các hệ thống cơ khí và tự động hóa có tính nguy hiểm cao về cháy nổ, đòi hỏi các biện pháp kiểm soát an toàn chặt chẽ để giảm thiểu rủi ro.

+ Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất ôxy hoá) đến mức tối thiểu cho phép về phương diện kỹ thuật

Để phòng cháy hiệu quả, cần tạo vành đai phòng chống cháy nhằm ngăn cách sự tiếp xúc giữa chất cháy và chất oxy hoá trước khi chúng tham gia vào quá trình sản xuất Các kho chứa cần được thiết kế riêng biệt và đặt cách xa các khu vực phát nhiệt để giảm nguy cơ cháy nổ Ngoài ra, xung quanh các bể chứa và kho chứa, nên xây dựng tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy để đảm bảo an toàn tối đa trong trường hợp xảy ra cháy.

+ Cách ly hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dễ cháy nổ ra xa các thiết bị khác và những nơi thoáng gió hay đặt hẳn ngoài trời

+ Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những chỗ sản xuất có liên quan đến các chất dễ chay nổ

+ Thiết bị phải đảm bảo kín, để hạn chế thoát hơi, khí cháy ra khu vực sản xuất

+ Dùng thêm các chất phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảm tính cháy nổ của hỗn hợp cháy

1.2.3 Các phương tiện chữa cháy.

Bảng phân loại phương tiện và thiết bị chữa cháy.

Nhóm phương tiện và thiết bị chữa cháy Phương tiện và thiết bị chữa cháy cụ thể

1 Phương tiện chữa cháy cơ giới: a) Ô tô chữa cháy - xe chuyên dụng. b).Máy bơm chữa cháy

Xe chữa cháy có téc nước.

Xe chữa cháy sân bay.

Xe chở thuốc bọt chữa cháy.

Xe chở vòi chữa cháy

Xe thông tin và ánh sáng

Máy bơm chữa cháy đặt trên rơ moóc

2 Bình chữa cháy cầm tay và bình lắp trên giá có bánh xe

Bình chữa cháy bằng bọt hóa học A.B.

Bình chữa cháy bằng bọt hòa không khí Bình chữa cháy bằng khí

Bình chữa cháy bằng bột khô MFZ

3 Hệ thống thiết bị chữa cháy tự động, nửa tự động Hệ thống chữa cháy tự động / nửa tự động bằng nước

Hệ thống chữa cháy bằng bọt

Hệ thống chữa cháy bằng khí.

Hệ thống chữa cháy bằng bột.

Hệ thống phát hiện nhiệt

Hệ thống phát hiện khói.

Hệ thống phát hiện lửa

4 Các phương tiện và thiết bị chữa cháy khác

Phương tiện chứa nước, đựng cát chữa cháy. Họng nước chữa cháy bên trong nhà.

Tín hiệu báo: “Nguy hiểm”; “An toàn”

Tủ đựng vòi, giá đỡ bình chữa cháy.

Vào đầu mỗi ca làm việc, nhân viên cần thực hiện chấm công đúng quy định của nhà máy Trước khi bắt đầu công việc, cần vệ sinh máy theo hướng dẫn và khởi động máy để chuẩn bị vận hành Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện máy móc có dấu hiệu hỏng hóc, phải báo ngay cho Tổ trưởng chuyền để liên hệ bộ phận bảo trì sửa chữa, không tự ý sửa chữa máy móc để đảm bảo an toàn và tiến độ sản xuất.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thực hiện đúng các hướng dẫn kỹ thuật vận hành máy của nhân viên kỹ thuật nhà máy.

Sử dụng tiết kiệm các nguyên vật liệu, vật tư sử dụng cho quá trình sản xuất

Theo dõi số lượng sản phẩm sản xuất được trong ca làm việc, báo cáo với

Trong quá trình sản xuất, nếu phát hiện lỗi phát sinh phải báo ngay cho Tổ trưởng, Kỹ thuật chuyền xử lý.

Thực hiện đúng nội quy nhà máy, an toàn lao động, an toàn thiết bị - máy móc, phòng cháy chữa cháy trong quá trình sản xuất.

Tắt máy, vệ sinh máy, tắt điện trước khi ra về

Tham gia các phong trào thi đua sản xuất do nhà máy tổ chức.

Nhiệt tình tham gia các chương trình hành động, phong trào do công đoàn nhà máy tổ chức.

Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của Tổ trưởng chuyền, cấp trên

Tổ chức sản xuất

Quá trình sản xuất và quá trình công nghệ

Quá trình sản xuất là quá trình con người tác động vào tài nguyên thiên nhiên để biến nó thành sản phẩm phục vụ lợi ích của con người.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

2.1.2 Sản lượng và sản lượng hàng năm

Sản lượng là số máy, chi tiết hoặc phôi được chế tạo ra trong một đơn vị thời gian (năm, quí, tháng)

Sản lượng hàng năm của chi tiết được xác định theo công thức:

N = N ì .m(1+ b/100) Ở đây: N- số chi tiết được sản xuất trong một năm;

Trong ngành sản xuất, N1 đề cập đến số lượng sản phẩm hoặc máy móc được sản xuất trong một năm, phản ánh quy mô và năng lực của doanh nghiệp Số chi tiết trong một sản phẩm hoặc máy là m, thể hiện độ phổ biến và độ phức tạp của từng sản phẩm Để đảm bảo sự liên tục trong quá trình sản xuất và dự phòng sự cố, doanh nghiệp thường chế tạo thêm b số chi tiết dự phòng, trong đó b chiếm khoảng 5-7% của tổng số chi tiết cần thiết Các yếu tố này đều quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Nếu tính đến số a% chi tiết phế phẩm (chủ yếu trong các phân xưởng đúc và rèn) thì ta có công thức xác định N như sau:

Số lượng máy, chi tiết hoặc phôi được chế tạo theo một bản vẽ nhất định gọi là seri hay loạt sản xuất Mỗi loại máy mới ra đời đều được đánh số seri hoặc số loạt để dễ dàng phân biệt và quản lý Việc xác định seri giúp theo dõi quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và quản lý tồn kho hiệu quả Trong ngành công nghiệp, hệ thống đánh số seri đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính thống nhất và chính xác của các sản phẩm.

Các dạng sản xuất

Qui trình công nghệ thiết kế phải đảm bảo độ chính xác và chất lượng gia công cao, đồng thời tối ưu hóa năng suất lao động và giảm chi phí sản xuất Điều này đảm bảo sản lượng đạt yêu cầu và hiệu quả vận hành của quy trình Để đạt được các mục tiêu này, quy trình công nghệ cần phải phù hợp và điều chỉnh phù hợp với dạng hình thức sản xuất cụ thể, giúp nâng cao hiệu quả và cạnh tranh trên thị trường.

Dựa trên sản lượng hàng năm và mức độ ổn định của sản phẩm, các phương pháp sản xuất được phân thành ba dạng chính: sản xuất đơn chiếc, phù hợp cho các đơn hàng nhỏ hoặc sản phẩm tùy chỉnh; sản xuất hàng loạt, tối ưu cho các sản phẩm với số lượng lớn và ổn định; và sản xuất hàng khối, dành cho các sản phẩm có nhu cầu khối lượng cực lớn, đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm chi phí sản xuất.

Sản xuất đơn chiếc là hình thức sản xuất với số lượng sản phẩm hàng năm rất ít, thường chỉ từ một đến vài chục chiếc Quá trình sản xuất không diễn ra đều đặn và ổn định do chủng loại sản phẩm đa dạng, gây khó khăn trong việc duy trì quy trình sản xuất nhất quán Chu kỳ chế tạo lại các sản phẩm trong phương pháp này thường không được xác định rõ ràng, phản ánh tính linh hoạt và đặc thù của từng đơn hàng.

Sản xuất đơn chiếc có những đặc điểm sau:

Tại mỗi nơi làm việc, công nhân gia công nhiều loại chi tiết khác nhau, mặc dù các chi tiết này có hình dáng hình học và đặc tính công nghệ tương tự nhau, đảm bảo hiệu quả sản xuất cao và tối ưu hóa quy trình gia công.

- Gia công chi tiết và lắp ráp sản phẩm được thực hiện theo tiến trình công nghệ (qui trình công nghệ sơ lược)

- Sử dụng các thiết bị và dụng cụ vạn năng Thiết bị (máy) được bố trí theo từng loại và theo từng bộ phận sản xuất khác nhau.

Sử dụng các đồ gá vạn năng Đồ gá chuyên dùng chỉ được sử dụng để gia công những chi tiết thường xuyên được lặp lại.

Trong quá trình lắp ráp, việc lắp lẫn hoàn toàn không thể thực hiện được, và phần lớn công việc thường được thực hiện bằng phương pháp cạo sửa để đảm bảo chính xác Tuy nhiên, việc lắp lẫn hoàn toàn chỉ đảm bảo đối với một số mối ghép như ren, mối ghép then hoa, các bộ phận truyền bánh răng và truyền xích, giúp đảm bảo chất lượng và độ chính xác của các bộ phận này.

- Công nhân phải có trình độ tay nghề cao

Năng suất lao động thấp dẫn đến giá thành sản phẩm cao, đặc biệt trong các hình thức sản xuất đơn chiếc như chế tạo máy hạng nặng hoặc các sản phẩm chế thử theo đơn đặt hàng Các quy trình sản xuất thủ công và không tập trung làm giảm hiệu quả hoạt động, gây tăng chi phí và ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường Do đó, việc nâng cao năng suất lao động là yếu tố then chốt để giảm giá thành và cải thiện hiệu quả kinh tế trong ngành sản xuất đơn chiếc.

Sản xuất hàng loạt là phương pháp sản xuất với sản lượng lớn hàng năm, đảm bảo tính ổn định và hiệu quả cao Quá trình này diễn ra theo từng loạt có chu kỳ nhất định, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu chi phí Các sản phẩm trong phương pháp này thường có tính ổn định cao và phù hợp với nhu cầu thị trường lâu dài.

- Sản xuất hàng loạt là sản xuất phổ biến nhất trong ngành chế tạo máy (70^80% sản phẩm của ngành chế tạo máy được chế tạo theo từng loạt).

Sản xuất hàng loạt có những đặc điểm sau đây:

- Tại các chỗ làm việc được thực hiện một số nguyên công có chu kỳ lặp lại ổn định

- Gia công cơ và lắp ráp được thực hiện theo quy trình công nghệ (quy trình công nghệ được chia ra các nguyên công khác nhau).

- Sử dụng các máy vạn năng và chuyên dùng

Các máy được bố trí theo quy trình công nghệ

Sử dụng nhiều dụng cụ và đồ gá chuyên dùng. Đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn.

Công nhân có trình độ tay nghề trung bình.

Dựa vào sản lượng và độ ổn định của sản phẩm, phân loại sản xuất hàng loạt thành các nhóm: sản xuất hàng loạt nhỏ, sản xuất hàng loạt vừa và sản xuất hàng loạt lớn Các hình thức này phù hợp với từng quy mô và yêu cầu của doanh nghiệp, góp phần tối ưu hóa hiệu quả sản xuất.

Sản xuất hàng loạt nhỏ rất gần với sản xuất đơn chiếc, còn sản xuất hàng loạt lớn rất gần với sản xuất hàng khối.

Ví dụ, dạng sản xuất hàng loạt có thể là chế tạo máy công cụ, chế tạo máy nông nghiệp…

Trong sản xuất hàng loạt, có thể tổ chức các dây chuyền sản xuất linh hoạt hoặc dây chuyền thay đổi, giúp nâng cao khả năng thích ứng với yêu cầu thị trường Sau mỗi khoảng thời gian 2-3 ngày, nhà máy có thể tiến hành gia công các loạt chi tiết khác có cấu trúc và quy trình công nghệ tương tự, tối ưu hóa năng suất và giảm thời gian chờ đợi giữa các lô hàng.

Sản xuất hàng khối là dạng sản xuất có sản lượng rất lớn, sản phẩm ổn định trong thời gian dài (có thể từ 1 đến 5 năm).

Sản xuất hàng khối có những đặc điểm sau đây:

Tại mỗi vị trí làm việc (chỗ làm việc) được thực hiện cố định một nguyên công nào đó.

Các máy được bố trí theo quy trình công nghệ rất chặt chẽ.

Sử dụng nhiều máy tổ hợp, máy tự động, máy chuyên dùng và đường dây tự động.

Gia công chi tiết và lắp ráp sản phẩm được thực hiện theo phương pháp dây chuyền liên tục.

Sử dụng đồ gá chuyên dùng, dụng cụ chuyên dùng và các thiết bị đo tự động hoá. Đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn.

Năng suất lao động cao, giá thành sản phẩm hạ.

Công nhân đứng máy có trình độ tay nghề không cao nhưng thợ điều chỉnh máy lại có trình độ tay nghề cao.

Dạng sản xuất hàng khối, như chế tạo ô tô, máy kéo, vòng bi hoặc thiết bị đo lường, mang lại hiệu quả kinh tế khi sản lượng đạt đủ lớn, giúp hoàn lại toàn bộ chi phí tổ chức sản xuất và giảm giá thành cho từng đơn vị sản phẩm so với sản xuất hàng loạt.

Hiệu quả kinh tế khi chế tạo số lượng lớn sản phẩm được tính theo công thức:

  Ở đây: N - số đơn vị sản phẩm:

C - chi phí cho việc thay đổi từ dạng sản xuất hàng loạt sang dạng sản xuất hàng khối;

Sl - giá thành của một đơn vị sản phẩm trong sản xuất hàng loạt;

Giá thành của một đơn vị sản phẩm trong sản xuất hàng loạt (Sk) là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả Hiệu quả sản xuất hàng loạt phụ thuộc vào sản lượng và mức độ chuyên môn hoá của nhà máy đối với từng loại sản phẩm cụ thể Điều kiện tối ưu cho sản xuất hàng loạt là chế tạo một loại sản phẩm với kết cấu duy nhất, giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, các kết cấu của sản phẩm cần được cải tiến để nâng cao chất lượng hoàn thiện Quá trình công nghệ cũng cần được điều chỉnh phù hợp để đáp ứng yêu cầu mới Trong quá trình sản xuất, q thể hiện số lượng sản phẩm hoặc chi tiết được chế tạo trong khoảng thời gian F, đảm bảo tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Trong một ngày làm việc 8 giờ, tổng thời gian là 480 phút Giả sử công được sản xuất 160 chi tiết, thì nhịp xản xuất t = 480/160 = 3 phút cho mỗi nguyên công, kể cả vận chuyển Thời gian của mỗi nguyên công, bao gồm cả vận chuyển, là 3 phút hoặc là bội số của 3, như trong ví dụ cắt răng cần 4 máy làm việc đồng thời để hoàn thành kịp, mỗi máy cắt một chi tiết mất 12 phút, là bội số của 3 phút.

Sau khi xác định được sản lượng hàng năm N của chi tiết theo công thức (1.2), cần tiến hành tính khối lượng của chi tiết để đảm bảo quá trình sản xuất chính xác Khối lượng Q của chi tiết được xác định dựa trên công thức cụ thể, giúp đảm bảo tính chính xác trong tính toán và lập kế hoạch sản xuất Việc tính toán khối lượng chi tiết là bước quan trọng để tối ưu hóa quá trình gia công, kiểm soát chất lượng và chi phí sản xuất.

Trong công thức Q = V.g, V đại diện cho thể tích của chi tiết (được đo bằng dm³), còn g là khối lượng riêng của vật liệu Ví dụ, khối lượng riêng của thép là 7,852 kg/dm³, gang dẻo là 7,2 kg/dm³, gang xám là 7 kg/dm³, nhôm là 2,7 kg/dm³, và đồng là 8,72 kg/dm³ Hiểu rõ các giá trị này giúp xác định chính xác khối lượng của các chi tiết dựa trên thể tích và vật liệu sử dụng, điều quan trọng dalam thiết kế kỹ thuật và chế tạo.

Khi có N và Q dựa vào bảng 1.1 để chọn dạng sản xuất phù hợp

Tìm hiểu về kế hoạch và tiến độ thực hiện sản xuất

- Trình bày được các nguyên tắc sắp xếp công việc trên một phương tiện;

- So sánh được các nguyên tắc sắp xếp thứ tự các công việc trên một phương tiện.

Xếp thứ tự là quy định quan trọng trong việc xác định thứ tự ưu tiên công việc trên mỗi máy hoặc trong quá trình điều trị bệnh nhân Việc sắp xếp hợp lý giúp đảm bảo rằng các công việc hoặc bệnh nhân quan trọng hơn được xử lý trước, chẳng hạn như trong bệnh viện khi có 10 bệnh nhân, nên ưu tiên điều trị người đến trước hoặc người có tình trạng nguy cấp để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn Xác định thứ tự rõ ràng giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và cung cấp dịch vụ y tế kịp thời, đúng trọng tâm.

Xếp thứ tự các công việc trên một máy là bài toán đơn giản nhưng cực kỳ quan trọng trong quản lý sản xuất Với N công việc có thời gian gia công và thời gian hoàn thành theo yêu cầu, nhiệm vụ là sắp xếp chúng sao cho các công việc được thực hiện liên tục, tạo ra một lịch trình tối ưu Việc sắp xếp hợp lý giúp đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả, đặc biệt trong các giai đoạn cao điểm khi có nhiều công việc chồng chéo Lập kế hoạch khoa học và chặt chẽ giúp nâng cao năng suất và giảm thiểu thời gian chờ đợi giữa các công việc.

Muốn sắp xếp tối ưu các công việc trên một máy ta phải dựa vào 4 nguyên tắc ưu tiên sau:

1) Công việc đặt hàng trước, bố trí làm trước (First come, first served - FCFS)

2) Công việc có thời hạn giao hàng sớm nhất, bố trí làm trước (Earliest/due date - EDD)

3) Công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất, bố trí làm trước (Shortest processing time - SPT)

4) Công việc có thời gian thực hiện dài nhất bố trí làm trước (Longest processing time - LPT)

Một ví dụ sau sẽ cho ta so sánh các nguyên tắc vừa nêu:

Một xí nghiệp cơ khí đã nhận 5 hợp đồng cắt tôn từ đối tác ngoài Thời gian gia công và hạn hoàn thành cho từng hợp đồng đã được xác định rõ ràng trong bảng cụ thể Quá trình sản xuất diễn ra kín kẽ để đáp ứng đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc lập kế hoạch hợp lý giúp xí nghiệp hoàn tất các đơn hàng đúng hạn, đáp ứng yêu cầu của khách hàng và nâng cao uy tín trên thị trường.

Công việc Thời gian gia công (ngày)

Thời hạn hoàn thành (ngày thứ )

Trong quá trình xác định thứ tự các công việc được gia công, cần tuân thủ các nguyên tắc FCFS, EDD, SPT và LPT để đảm bảo tối ưu hóa quy trình sản xuất Để so sánh hiệu quả của các nguyên tắc này, chúng ta phải tính toán các chỉ tiêu hiệu quả như thời gian hoàn thành, độ trễ, và năng suất Việc phân tích các tiêu chí này giúp đánh giá hiệu quả và lựa chọn phương pháp sắp xếp công việc phù hợp nhất cho từng trường hợp cụ thể.

Tổng dòng thời gian = ∑thời gian sản xuất + ∑thời gian chờ

Các chỉ tiêu hiệu quả được tính theo công thức:

1) Thời gian bình quân để thực hiện (hoàn tất) công việc = Tổng thời gian/Số công việc.

2) Số công việc bình quân chờ đợi (nằm) trong hệ thống = Tổng dòng thời gian/Tổng thời gian sản xuất.

3) Số ngày trễ hạn bình quân (tính cho một công việc) = Tổng số ngày trễ hạn/Số công việc.

Với nguyên tắc này, ta xếp các công việc theo tuần tự A-B-C-D-E Do công việc A phải làm mất 6 ngày, xong A mới gia công B Vậy B phải chờ mất

6 ngày Thời gian thực hiện B mất 2 ngày, do đó thời gian hoàn thành công việc

6 ngày chờ + 2 ngày gia công = ngày thứ 8

Vì thời hạn hoàn thành theo yêu cầu đối với B là ngàythứ 6 nên công việc đã trễ mất: 8 – 6 = 2 ngày

Theo cách tính trên với các công việc còn lại C, D, E ra lập được bảng sau:

Thứ tự công việc Thời gian gia công

Thời hạn hoàn thành theo yêu cầu

Thời điểm hoàn thành (dòng thời gian)

- Số công việc bình quân chờ đợi trong hệ thống = 77/28 = 2,75 công việc.

- Số ngày trễ hạn bình quân = 11/5 = 2,2 ngày

Với các số liệu trong bảng, ta tính được các chỉ tiêu hiệu quả như sau:

- Thời gian bình quân để hoàn thành công việc = 77/5 = 15,4 ngày

2.3.2 Nguyên tắc EDD Đưa vào công việc nào có thời hạn giao hàng sớm nhất xếp lên đầu ta có thứ tự gia công là B-A-D-C-E:

Thứ tự công việc Thời gian gia công

Thời hạn hoàn thành theo yêu cầu

Thời điểm hoàn thành (dòng thời gian)

Các chỉ tiêu hiệu quả được tính:

- Thời gian bình quân để hoàn tất công việc = 68/5 ,6 ngày

- Số công việc bình quân chờ đợi trong hệ thống = 68/28 = 2,42 công việc

- Số ngày trễ hạn bình quân = 6/5 = 1,2 ngày

Thứ tự sắp xếp các công việc dựa trên thời gian gia công giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất là B-D-A-C-E Công việc có thời gian thực hiện ngắn nhất sẽ được ưu tiên làm trước để nâng cao hiệu quả công việc và giảm thời gian chờ đợi Áp dụng thứ tự gia công này đảm bảo sự hợp lý trong quản lý dự án, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí Việc xác định thứ tự công việc theo thời gian gia công là yếu tố quan trọng trong lập kế hoạch sản xuất hiệu quả và nâng cao năng suất làm việc.

Thứ tự công việc Thời gian gia công

Thời hạn hoàn thành theo yêu cầu

Thời điểm hoàn thành (dòng thời gian)

Các chỉ tiêu hiệu quả được tính như sau:

- Thời gian bình quân để hoàn tất công việc = 65/5 = 13 ngày

- Số công việc bình quân chờ đợi trong hệ thống = 65/28 = 2,3 công việc

- Số ngày trễ hạn bình quân = 9/5 = 1,8 ngày

Theo nguyên tắc này, ta sẽ ưu tiên chọn các công việc có thời gian gia công dài nhất để thực hiện trước, đảm bảo tối ưu hóa quá trình sản xuất Thứ tự gia công các công việc phù hợp theo thứ tự E - C - A - D - B, giúp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu thời gian chờ đợi trong quá trình sản xuất Quy trình này giúp tối ưu hóa năng suất lao động và giảm thiểu chi phí hoạt động.

Thứ tự công việc Thời gian gia công

Thời hạn hoàn thành theo yêu cầu

Thời điểm hoàn thành (dòng thời gian)

Các chỉ tiêu hiệu quả được tính như sau:

- Thời gian bình quân để hoàn tất công việc = 103/5 = 20,6 ngày.

- Số công việc bình quân chờ đợi trong hệ thống = 103/28 = 3,68 công việc.

- Số ngày trễ hạn bình quân = 48/5 =9,6 ngày

Dưới đây là bảng tóm tắt các chỉ tiêu hiệu quả của 4 nguyên tắc trên:

Nguyên tắc Thời gian bình quân để hoàn tất công việc (ngày)

Số công việc bình quân chờ đợi trong hệ thống

Số ngày trễ hạn bình quân

9,6 Qua bảng tóm tắt ta nhận thấy:

- Nguyên tắc LPT có các chỉ tiêu hiệu quả kém nhất;

Nguyên tắc SPT đạt được hiệu quả tối ưu với hai chỉ tiêu vượt trội: thời gian trung bình để hoàn tất công việc chỉ 13 ngày và số công việc trung bình chờ đợi trong hệ thống chỉ 2,32, giúp nâng cao năng suất và giảm thiểu thời gian chờ đợi.

- Nguyên tắc EDD có chỉ tiêu thứ 3 vượt trội hơn cả là min Như vậy trong 4 nguyên tắc SPT có lợi hơn cả Kinh nghiệm thực tế cho thấy:

1) Nguyên tắc theo thời gian thực hiện ngắn nhất SPT được coi là kỹ thuật tốt nhất để làm thiểu dòng thời gian và giảm thiểu số đông công việc bình quân chờ đợi trong hệ thống Tuy nhiên, mặt hạn chế của nguyên tắc này là đẩy những công việc có thời gian thực hiện dài xuống dưới, điều này dễ làm cho các khách hàng quan trọng phật ý, dẫn đến việc có thể gây ra những thay đổi, biến động đối với các công việc dài hạn, tuy vậy nguyên tắc này thường được dùng nhiều nhất.

2) Nguyên tắc đặt hàng trước, bố trí làm trước FCFS tuy có các chỉ tiêu hiệu quả không cao, nhưng không vì vậy mà coi nó là nguyên tắc kém nhất Bởi vì ưu điểm của nó là làm hài lòng các khách hàng, thể hiện tính công bằng, đây là yếu tố hết sức quan trọng trong các hệ thống dịch vụ.

3) Nguyên tắc có công việc thời gian thực hiện dài nhất LPT thường ít khi được sử dụng, nó thường được áp dụng khi:

- Các hợp đồng chưa chắc chẳn

- Khi các công việc có thời gian thực hiện xấp xỉ bằng nhau.

2.3.5 Đánh giá mức độ bố trí hợp lí các công việc và thứ tự ưu tiên trong điều độ sản xuất

Nguyên tắc này mang lại tính động cao, có thể được cập nhật thường xuyên, giúp việc lập bảng thứ tự ưu tiên trong quá trình điều độ sản xuất trở nên linh hoạt và thích nghi tốt với các thay đổi mới.

Nhờ vào “tỷ số tới hạn” ta có thể biết được việc nào cần xếp ưu tiên để có thể giao hàng đúng tiến độ

Công việc có tỷ số tới hạn thấp hơn 1 phản ánh rằng tiến độ hoàn thành nhiệm vụ chậm hơn so với kế hoạch đề ra Điều này yêu cầu chúng ta phải xếp ưu tiên rõ ràng để tập trung chỉ đạo và thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm đảm bảo tiến độ công việc Việc ưu tiên các nhiệm vụ có tỷ số tới hạn thấp giúp kiểm soát tiến độ và nâng cao hiệu quả quản lý dự án.

- Công việc có chỉ số tới hạn bằng 1 chứng tỏ sẽ hoàn thành đúng thời hạn.

- Công việc có chỉ số tới hạn lớn hơn 2 chứng tỏ sẽ hoàn thành sớm hơn kỳ hạn và có thời gian nhàn rỗi.

Tỷ số tới hạn hay mức độ hợp lý được tính như sau:

MĐHL (CR) = Thời gian còn lại/Thời gian sản xuất còn lại cần cho công việc

Ví dụ: Hôm nay là ngày thứ 22/8 trên bảng điều độ của công ty chế biến hàng đông lạnh có 3 công việc được đặt hàng như sau:

Công việc Thời hạn giao hàng Số ngày sản xuất còn lại cần cho công việc

7 Áp dụng công thức trên, ta tính được chỉ số tới hạn (CR) hay MĐHL và xếp thứ tự ưu tiên trong bảng sau:

Công việc Tỷ số tới hạn (MĐHL) Thứ tự ưu tiên

2.3.6 Các công việc được sử dụng nhiều trong hệ thống điều độ sản xuất để

1) Xác định vị trí của một công việc đặc biệt nào đó.

2) Lập quan hệ ưu tiên giữa các công việc với nhau.

3) Lập quan hệ giữa các công việc làm để dự trữ và các công việc phải thực hiện theo đơn đặt hàng.

4) Tự động điều chỉnh mức độ ưu tiên (và xét lại bảng điều độ) để thay đổi theo yêu cầu dựa trên sự tiến triển của công việc.

5) Năng động theo dõi một cách chặt chẽ sự tiến triển và vị trí của các công việc.

Nguyên tắc Jonhson

- Trình bày được nội dung lập trình công việc trên 2 máy và 3 máy;

- Sắp xếp các công việc trên các máy bằng nguyên tắc Johnson

Nguyên tắc này dùng để sắp xếp thứ tự các công việc trên nhiều máy (2,

2.4.1 Lập lịch trình N công việc trên 2 máy Điều độ công việc làm trên 2 máy sẽ không đơn giản như một máy mà tùy theo cách điều độ chúng ta sẽ kết thúc công việc ở các thời điểm khác nhau.

Trong quá trình làm việc, hai chiếc máy có chức năng khác nhau và liên kết theo trình tự rõ ràng Đầu tiên, công việc phải được thực hiện trên máy 1 để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả Sau đó, dữ liệu hoặc kết quả từ máy 1 sẽ được chuyển sang máy 2 để tiếp tục các bước còn lại Quá trình này giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và đảm bảo tính liên kết chặt chẽ giữa hai giai đoạn.

Mục tiêu của việc bố trí các công việc là giảm thiểu tổng thời gian thực hiện Vì thời gian thực hiện mỗi công việc trên từng máy là cố định, dựa trên khối lượng công việc và công suất của máy, nên việc tối ưu hóa vị trí và phân bổ công việc là rất quan trọng Để đạt được tổng thời gian thực hiện ngắn nhất, cần sắp xếp các công việc sao cho tổng thời gian máy ngừng hoạt động (thời gian chờ hoặc nghỉ) là nhỏ nhất, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và tiết kiệm thời gian.

Thực hiên theo nguyên tắc Johnson cần tuân theo các bước sau:

Bước 1: Chọn sắp xếp các công việc theo thứ tự có thời gian thực hiện nhỏ nhất tăng dần

Bước 2: áp dụng nguyên tắc Johnson

Theo thứ tự đãxếp ở Bước 1, ta lần lượt bố trí như sau:

- Công việc nào có thời gian thực hiện nhỏ nhất ở máy 1 (cột số 1) thì bố trí bên trái (ở đầu).

- Công việc nào có thời gian thực hiện nhỏ nhất ở máy 2 thì bố trí bên phải (ở cuối)

Bước 3: Khi một công việc đã được sắp xếp rồi thì ta loại trừ, chỉ xét những công việc còn lại.

Bước 4: Vẽ biểu đồ thời gian và tính tổng thời gian thực hiện các công việc

Dưới đây là ví dụ về quá trình gia công gồm 6 công việc được thực hiện bằng hai máy khoan và tiện Thời gian gia công cho từng công việc trên mỗi máy được trình bày rõ trong bảng, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả làm việc.

Hãy sắp xếp thứ tự các công việc để tổng thời gian thực hiện là nhỏ nhất?

Công việc Thời gian thực hiện các công việc

Bước 1: Chọn và sắp xếp các công việc theo thứ tự có thời gian nhỏ nhất tăng dần Ta có bảng sau:

Công việc Thời gian thực hiện các công việc

Bước 2: Sắp xếp các công việc theo nguyên tắc Johnson ta có:

Bước 3,4: Vẽ biểu đồ thời gian cho các công việc.

Nhìn vào biểu đồ thời gian ta thấy:

Tổng thời gian thực hiện tất cả các công việc trên hai máy bằng 76 giờ là nhỏ nhất.

- Máy 2 được huy động sau máy 1 là 3 giờ.

- Máy 1 được giải phóng sau 68 giờ.

- Máy 2 được giải phóng sau 76 giờ

- Máy 2 sau công việc D phải chờ mất 1 giờ

2.4.2 Lập lịch trình N công việc trên 3 máy

Dùng phương pháp gần đúng để biến bài toán 3 máy thành 2 máy (tức biến ma trận 3 cột thành ma trận 2 cột).

Bước 1: Xét xem bài toán có thỏa mãn nguyên tắc Johnson hay không

Tức chỉ cần thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

- Thời gian ngắn nhất trên máy 1 phải lớn hơn hoặc bằng thời gian dài nhất trên máy 2 (t1min≥ t2max)

- Thời gian ngắn nhất trên máy 3 phải lớn hơn hoặc bằng thời gian dài nhất trên máy 2 (t3min≥ t2max)

Bước 2: Lập ma trận mới bằng cách:

- Lấy thời gian của máy 1 cộng với thời gian của máy 2 (t1 + t2)

- Lấy thời gian của máy 2 cộng với thời gian của máy 3 (t2 + t3)

Bước 3: Chọn và sắp xếp các công việc có thời gian thực hiện nhỏ nhất tăng dần.

Bước 4: Áp dụng nguyên tắc Johnson, sắp xếp các công việc như Bước 2 của bài toán 2.

Bước 5: Vẽ biểu đồ thời gian và tính tổng thời gian thực hiện các công việc.

Công việc Thời gian thực hiện các công việc (giờ)

Bước 1: Ta xem bài toán có thỏa mãn nguyên tắc Johnson hay không? t1min≥ t2max t3min≥ t2max

Ta có: t1min = 5  t1min = t2max t2max = 5 t3min = 5  t3min = t2max t2max = 5

Như vậy bài toán đã thỏa mãn cả 2 điều kiện (chỉ cần thử đúng một trong hai điều kiện là đủ)

Bước 2: Lập ma trận mới

Bước 3: Chọn và sắp xếp các công việc có thời gian gia công nhỏ nhất tăng dần.

Bước 4: Áp dụng nguyên tắc Johnson, sắp xếp thứ tự các công việc.

Bước 5: Vẽ biểu đồ thời gian

Qua biểu đồ thời gian ta thấy:

- Tổng thời gian thực hiện trên 3 máy = 43 giờ là nhỏ nhất

- Máy 1 được giải phóng sau 31 giờ

- Máy 2 được giải phóng sau 30 giờ

- Máy 3 được giải phóng sau 43 giờ.

Phương pháp phân công công việc trên các máy và ở từng nhân viên 30

Đây là phương pháp do nhà toán học người Hunggari là D.Honig nghĩ ra Bài toán giải được dựa và 2 đặc tính sau:

Bạn có thể cộng hoặc trừ bất kỳ hằng số nào vào một cột hoặc hàng của ma trận chi phí phân việc mà không ảnh hưởng đến tính tối ưu của giải pháp Điều này giúp tối ưu hóa quy trình tính toán và cải thiện hiệu quả trong việc xử lý ma trận chi phí Việc điều chỉnh các giá trị này có thể hỗ trợ giải quyết các bài toán tối ưu trong quản lý phân công công việc một cách linh hoạt và chính xác hơn.

Trong trường hợp ta có:

- Mỗi công việc chỉ được bố trí trên 1 máy.

- Mỗi máy chỉ phụ trách một công việc

Yêu cầu của bài toán là bố trí các công việc trên từng máy sao cho tổng chi phí thực hiện các công việc trên tất cả các máy là tối thiểu Đây là dạng bài toán quy hoạch tuyến tính thuộc nhóm bài toán chọn, có thể áp dụng trong tối ưu hoá kế hoạch sản xuất, phân bổ nguồn lực và lập lịch trình công việc Việc giải quyết bài toán này giúp giảm thiểu chi phí tổng thể, nâng cao hiệu quả vận hành và tối ưu hoá tài nguyên.

- Phân công công việc trên các máy

- Phân công công việc cho các nhân viên

Sao cho tổng chi phí hay tổng thời gian là nhỏ nhất.

Thuật bài toán được tuân theo các bước sau:

2.5.1 Bài toán một mục tiêu 1

Trong bước đầu tiên, chọn số nhỏ nhất trong mỗi hàng, sau đó trừ số đó khỏi tất cả các số trong hàng để tạo thành một ma trận mới Phương pháp này giúp giữ nguyên đáp số ban đầu của ma trận gốc và đảm bảo tính đồng nhất trong quá trình xử lý dữ liệu Áp dụng kỹ thuật này là bước quan trọng trong các thuật toán tối ưu hóa ma trận, góp phần nâng cao hiệu quả tính toán và đảm bảo sự chính xác của kết quả cuối cùng.

Bước 2: Đối với mỗi cột, chọn một số nhỏ nhất, lấy các số trong cột trừ đi số nhỏ nhất đó

Trong bước 3, bạn cần xem xét từng hàng của ma trận để xác định hàng nào có đúng một số 0 Nếu hàng có đúng một số 0, bạn khoanh tròn số 0 đó và vẽ một đường thẳng xuyên suốt cột chứa số 0 đó để đánh dấu Trong trường hợp hàng không có số 0 hoặc có nhiều hơn một số 0, bạn bỏ qua hàng đó và không thực hiện hành động khoanh tròn hoặc vẽ đường thẳng.

Để xử lý ma trận, ta xem xét từng cột và kiểm tra xem cột đó có chứa duy nhất một số 0 hay không Nếu có, ta khoanh tròn số 0 đó và vẽ một đường thẳng xuyên suốt hàng chứa số 0 để làm nổi bật vị trí của nó Trong trường hợp cột không thỏa mãn điều kiện này, ta bỏ qua cột đó để đảm bảo quá trình xử lý chính xác và hiệu quả.

Bước 3 cần lặp lại cho đến khi không còn số 0 nào để khoanh tròn nữa, đảm bảo tất cả các số 0 đã được đánh dấu Khi đó, số lượng số 0 đã khoanh chính xác bằng với số đáp án cần tìm Việc hoàn thành bước này đồng nghĩa với việc bài toán đã được giải xong một cách chính xác và rõ ràng.

Nếu số số 0 được khoanh tròn chưa bằng số đáp án cần tìm thì ta phải chuyển tiếp qua Bước 4.

Số 0 được tạo thêm bằng cách:

- Chọn trong các số chưa nằm trên đường thẳng một số nhỏ nhất, lấy các số không nằm trên đường thẳng trừ đi số nhỏ nhất đó.

- Lấy số nhỏ nhất đó cộng với các số nằm trên giao điểm của các đường thẳng.

Chúng ta tiếp tục bố trí công việc theo bước 3 và lặp lại quá trình này cho đến khi số 0 khoanh tròn bằng số đáp án cần tìm, đảm bảo quá trình giải toán diễn ra chính xác Khi số 0 khoanh tròn bằng số đáp án, bài toán đã được hoàn thành thành công, giúp bạn dễ dàng xác định kết quả chính xác.

Các công việc sẽ được phân bổ vào các ô có số 0 đã khoanh tròn, giúp tối ưu hóa quá trình lập kế hoạch Việc này đảm bảo tổng thời gian thực hiện hoặc tổng chi phí cho các công việc là nhỏ nhất, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí không cần thiết Quản lý công việc một cách hợp lý là yếu tố quan trọng để đạt được một dự án thành công với nguồn lực tối ưu.

Một trung tâm điện toán gồm 4 lập trình viên là Anh, Dũng, Hùng và Cường, mỗi người đều có khả năng viết bất kỳ một trong các chương trình 1, 2, 3, 4 Tuy nhiên, do năng lực của từng người đối với từng chương trình khác nhau, thời gian để hoàn thành mỗi nhiệm vụ cũng khác nhau và được thể hiện trong bảng dữ liệu Điều này cho thấy mức độ đa dạng về kỹ năng và thời gian làm việc của các lập trình viên để thực hiện các dự án phần mềm.

Yêu cầu: Hãy phân công cho mỗi lập trình viên nhận lập một chương trình sao cho tổng thời gian lập các chương trình là nhỏ nhất.

Trong bài toán phân việc, khi số lượng dữ liệu nhỏ, ta có thể liệt kê tất cả các giải pháp để chọn ra phương án tối ưu dựa trên tổng thời gian thực hiện hoặc tổng chi phí nhỏ nhất Tuy nhiên, với dữ liệu lớn, số cách phân việc là n! (ví dụ, với 4 người, có 24 cách), việc liệt kê tất cả các giải pháp trở nên không khả thi do tốn thời gian và công sức Do đó, để giải quyết các bài toán lớn, ta nên áp dụng phương pháp Hungarian cùng các thuật toán tối ưu đã được đề xuất.

Bước 1: Lần lượt từng hàng một, chọn 1 số nhỏ nhất, lấy các số trong hàng trừ đi số nhỏ nhất đó ta được ma trận mới.

Trong bước thứ hai, bạn thực hiện theo quy trình của bước đầu tiên nhưng thay vì chọn số nhỏ nhất trong hàng, bạn chọn số nhỏ nhất ở mỗi cột Sau đó, lấy tất cả các số trong cột trừ đi số nhỏ nhất đó để dễ dàng thực hiện các bước tiếp theo trong quá trình xử lý dữ liệu hoặc tối ưu hóa.

Bước 3:- Chọn hàng nào có số 0 duy nhất khoanh tròn lại, kẻ đường thẳng xuyên suốt cột.

- Chọn cột nào có số 0 duy nhất khoanh tròn lại, kẻ đường thẳng xuyên suốt hàng, ta được:

Trong Bước 4, ta thực hiện việc tạo thêm số 0 bằng cách lấy các số chưa bị gạch (không nằm trên các đường thẳng) trừ đi số nhỏ nhất 30, đồng thời cộng số nhỏ nhất này với các số nằm trên giao điểm của các đường thẳng Quá trình này giúp điều chỉnh các số liệu và chuẩn bị cho bước tiếp theo trong quy trình.

Dựa trên bảng dữ liệu, bài toán phân việc đã được giải quyết thành công với kết quả là 4 Số số 0 được khoanh tròn cũng là 4, chứng tỏ bài toán đã hoàn thành chính xác Đây là ví dụ rõ ràng về cách áp dụng phân tích dữ liệu để tìm ra đáp án đúng trong các bài toán liên quan đến số lượng và phân chia công việc Kết quả này giúp người học hiểu rõ hơn về quy trình giải quyết bài toán và nâng cao kỹ năng phân tích số liệu trong các phần mềm học tập.

Kết quả xác định được như sau:

- Anh nhận lập chương trình 2 với thời gian thực hiện là 120 giờ

- Dũng nhận lập chương trình 1 với thời gian thực hiện là 20 giờ.

- Hùng nhận lập chương trình 4 với thời gian thực hiện là 45 giờ.

- Cường nhận lập chương trình 3 với thời gian thực hiện là 25 giờ.

Vậy tổng thời gian lập các chương trình sẽ là:

2.5.2 Bài toán hai mục tiêu 2

Mục tiêu của chúng tôi là tối thiểu hóa tổng chi phí hoặc tổng thời gian thực hiện các công việc Để đạt được mục tiêu này, chúng tôi sẽ tiến hành giải bài toán như một bài toán tối ưu hóa có chọn lọc nhằm tìm ra giải pháp hiệu quả nhất Việc hạn chế tổng chi phí và thời gian giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa nguồn lực Phương pháp này đảm bảo các nhiệm vụ được hoàn thành với chi phí thấp nhất có thể hoặc trong thời gian ngắn nhất, phù hợp với các yêu cầu của dự án.

1 mục tiêu đã trình bày.

Mục tiêu 2 đề ra hạn chế về chi phí hoặc thời gian thực hiện cho từng công việc, không vượt quá một giới hạn đã xác định Để đạt được điều này, cần loại bỏ các số hạng bằng hoặc vượt quá mức quy định, thay thế chúng bằng dấu chéo (x), sau đó tiến hành giải bài toán theo các bước được trình bày trong mục tiêu 1.

Tổ chức sản xuất

2.6.1 Tìm hiểu về sản phẩm, sản lượng

2.6.1.1 Tìm hiểu về sản phẩm

Tìm hiểu về chủng loại sản phẩm, quá trình sản xuất, khả năng áp dụng công nghệ trong sản xuất ở các phân xưởng

Phân xưởng là đơn vị sản xuất cơ bản và quan trọng trong doanh nghiệp, có nhiệm vụ sản xuất một loại sản phẩm cụ thể hoặc thực hiện một giai đoạn công nghệ trong quá trình tạo ra sản phẩm Vai trò của phân xưởng đóng vai trò then chốt trong đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thị trường Việc quản lý phân xưởng chặt chẽ giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa chi phí sản xuất Do đó, phân xưởng là thành phần không thể thiếu trong hệ thống sản xuất của mỗi doanh nghiệp.

Phân xưởng không phải là đơn vị kinh tế hay đơn vị hành chính, vì không có tư cách pháp nhân Nó chỉ là một bộ phận cấu thành của doanh nghiệp, góp phần vào hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức Việc hiểu rõ vai trò của phân xưởng giúp quản lý doanh nghiệp hiệu quả hơn, đảm bảo sự hoạt động liên tục và đồng bộ trong quá trình sản xuất.

Quyền và trách nhiệm trong quản lý các mặt của phân xưởng phụ thuộc vào sự phân cấp quản lý giữa cấp doanh nghiệp và cấp phân xưởng:

- Phân cấp về quản lý kế hoạch đến đâu ?

- Quản lý kỹ thuật,chi phí đến đâu ?

- Quản lý quĩ lương đến đâu ?

Mỗi doanh nghiệp có sự phân cấp quản lý này khác nhau.

Nhiệm vụ của phân xưởng là thực hiện sản xuất một số loại sản phẩm hoặc chỉ đảm nhận một giai đoạn công nghệ, tùy thuộc vào nguyên tắc tổ chức sản xuất Việc xác định rõ nhiệm vụ phân xưởng giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh Phân xưởng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các giai đoạn công nghệ Tùy theo nguyên tắc tổ chức, phân xưởng có thể chuyên môn hóa để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Công tác phân chia nhiệm vụ rõ ràng giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao cạnh tranh trên thị trường.

Bố trí phân xưởng theo nguyên tắc công nghệ đảm bảo mỗi phân xưởng chịu trách nhiệm một giai đoạn trong quy trình sản xuất, như tiện, phay, hoặc gia công khác, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả sản xuất Trong khi đó, bố trí theo nguyên tắc sản phẩm tập trung vào việc thực hiện toàn bộ quy trình từ A đến Z cho một hoặc hai loại sản phẩm cụ thể, phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất đa dạng sản phẩm với quy trình riêng biệt Lựa chọn phương pháp bố trí phân xưởng phù hợp sẽ giúp nâng cao năng suất, giảm thời gian và chi phí sản xuất, đồng thời đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng.

Phân xưởng bánh xe răng ở nhà máy cơ khí làm cả tiện, phay, bào, mài, nhiệt luyện.

Việc tổ chức hoạch toán kinh tế nội bộ phụ thuộc vào cấp quản lý, đảm bảo mức độ và trình độ hoạch toán phù hợp Doanh nghiệp lớn với công nghệ phức tạp mới có điều kiện thành lập phân xưởng để quản lý hiệu quả hơn.

Quá trình sản xuất sản phẩm được chia thành:

- Quá trình sản xuất chính;

Quá trình sản xuất chính làm nhiệm vụ chế biến, gia công chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp và được thực hiện ở phân xưởng sản xuất chính.

Quá trình phù trợ là quá trình phục vụ cho sản xuất chính Trong tổ chức sản xuất cần đặc biệt chú ý đến sản xuất chính

Quá trình sản xuất chính là quá trình công nghệ, bao gồm nhiều giai đoạn công nghệ khác nhau, each with multiple bước công việc (nguyên công) Nghiên cứu quá trình công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả sản phẩm của tổ chức.

- Quá trình công nghệ quyết định loại lao động nào ? (ngành nghề,bậc thợ,chuyên môn nào ?)

- Quá trình công nghệ quyết định loại vật liệu nào ? Tiêu chuẩn vật liệu thế nào ?

- Quá trình công nghệ, quyết định tiêu chuẩn,chất lượng sản phẩm

- Quá trình công nghệ, quyết định năng suất định mức tiêu hao vật tư.

- Quá trình công nghệ, quyết định độ dài của thời gian sản xuất.

Nội dung của bước công việc được xét trên ba yếu tố:

+ Đối tượng lao động.(sản phẩm)

Một trong ba yếu tố này thay đổi thì bước công việc thay đổi.

Việc tìm hiểu quá trình sản xuất có ý nghĩa rất lớn :

- Quá trình sản xuất chính ( phù trợ, phục vụ) sẽ quyết định việc xây dựng cơ cấu sản xuất, xây dựng các phân xưởng

Hoạt động công nghiệp bao gồm nhiều quá trình liên tục, từ sản xuất chính đến hỗ trợ sản xuất, đòi hỏi tổ chức vận hành phải đảm bảo tính liên kết chặt chẽ và thống nhất về mặt kỹ thuật Việc điều hành tổ chức sản xuất cần phối hợp nhịp nhàng từ khâu khởi đầu đến khâu kết thúc để tối ưu hóa hiệu quả và đảm bảo chất lượng sản phẩm Quản lý kỹ thuật của các quá trình trong hoạt động công nghiệp là yếu tố then chốt giúp duy trì sự liên tục, giảm thiểu sai sót và nâng cao năng suất.

- Tổ chức tốt quá trình sản xuất sẽ quyết định các chỉ tiêu trong giai đoạn tạo sản phẩm:

+ Năng suất cá nhân, năng suất chung;

+ Chi phí của toàn bộ phân xưởng;

+ Chất lượng sản phẩm cuối cùng

2.6.1.2 Tìm hiểu về sản lượng

- Tìm hiểu về số lượng mỗi loại sản phẩm trong một tháng hoặc một năm mà đơn vị sản xuất đạt được

- Tìm hiểu về quy trình công nghệ gia công các loại sản phẩm

- Tìm hiểu về quy mô sản xuất và su hướng phát triển của đơn vị.

Công ty Máy kéo và Máy nông nghiệp thuộc Bộ nông nghiệp

Hiện nay, công ty đang sản xuất các dòng máy kéo bông sen cỡ trung và nhỏ phù hợp với nhu cầu nông thôn, cùng với các thiết bị hỗ trợ nông nghiệp như máy vận chuyển nông thôn, máy khuấy nước, bình bơm thuốc trừ sâu Công ty liên tục cải tiến và đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, nâng cao chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm Các sản phẩm của công ty hiện diện khắp các miền đất nước từ đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long đến Tây Nguyên và trung du miền núi, được bà con nông dân tin dùng và tín nhiệm cao.

Sản lượng bình quân của công ty đạt được 2000 máy kéo, 100.000 bình bơm thuốc trừ sâu trong năm với tổng doanh thu hàng năm đạt từ 25 đến 28 tỷ đồng…

2.6.1.3 Tìm hiểu về trang thiết bị, nhân sự

+ Tình hình trang thiết bị, máy móc của cơ sở sản xuất

+ Khả năng, biện pháp khắc phục những tồn tại

+ Đánh giá sơ bộ khả năng đáp ứng với sản xuất hiện tại của cơ sở sản suất.

+ Những quan điểm đầu tư trang thiết bị đáp ứng yêu cầu sản xuất theo nhu cầu của thị trường hiện nay và trong tương lai gần.

- Tìm hiểu các phân xưởng trong cơ sở sản xuất về:

+ Cơ cấu tổ chức (Giám đốc, PGĐ, các nhân viên, các tổ…)

+ Trang thiết bị máy móc (Tên máy- Thiết bị, số lượng, năm sản xuất, ký hiệu…

2.6.2 Tìm hiểu về kế hoạch và tiến độ thực hiện sản xuất

2.6.2 1 Tìm hiểu về kế hoạch

Kế hoạch là những chỉ tiêu con số được dự kiến và ước tính trước trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể, giúp đảm bảo phù hợp với yêu cầu của thị trường và khả năng thực tế của từng đơn vị Việc xây dựng kế hoạch rõ ràng giúp các doanh nghiệp xác định mục tiêu cụ thể, tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động Kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chiến lược phát triển, từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Từ khái niệm về kế hoạch cần lưu ý những vấn đề sau:

- Những chỉ tiêu con số dự kiến phải được dựa trên căn cứ khoa học chứ không phải là trạng thái mong muốn tâm lý.

Các con số ước tính cần phải khả thi và có thể trở thành hiện thực, đảm bảo các điều kiện cần thiết để tổ chức thực hiện như vốn đầu tư, nhân lực, kỹ thuật và thị trường phù hợp Điều này giúp dự án hoặc kế hoạch có tính khả thi cao, góp phần tăng khả năng thành công và tối ưu hóa các nguồn lực hiện có.

Hình thức của kế hoạch phản ánh qua biểu mẫu xây dựng rõ ràng, trong khi nội dung của kế hoạch phải cụ thể và định lượng, không mang tính chung chung hay chỉ dừng lại ở chủ trương, phương châm Kế hoạch cần xác định rõ các chỉ tiêu về tài chính, sản lượng, lợi nhuận và tỷ lệ tăng trưởng bằng các con số cụ thể như số tiền dự kiến, sản lượng mục tiêu, lợi nhuận mong đợi và tốc độ tăng trưởng dự kiến, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

Công tác kế hoạch trong doanh nghiệp gồm ba khâu chính:

- Tổ chức xây dựng kế hoạch;

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch;

- Kiểm tra đánh giá a Tổ chức xây dựng kế hoạch: Được tiến hành theo các bước sau:

Phân công xây dựng kế hoạch: mỗi phòng chức năng đảm nhận quản lý một lĩnh vực nào thì phải xây dựng kế hoạch cho lĩnh vực đó.

Xác định căn cứ xây dựng kế hoạch: tùy theo mỗi kế hoạch mà có những căn cứ xây dựng khác nhau.

Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ được xây dựng dựa trên nhu cầu thị trường là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo hoạt động hiệu quả Sau đó, các chính sách và chủ trương chung của ngành đóng vai trò hướng dẫn, điều chỉnh phù hợp với xu hướng tiêu thụ và kinh tế ngành Việc xác định rõ nhu cầu thị trường giúp định hướng sản xuất chính xác, từ đó đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.

Kế hoạch tài vụ căn cứ vào kế quả phân tích hoạt động kinh doanh của kỳ báo cáo.

Xác định trình tự làm kế hoạch gồm 3 bước:

- Chuẩn bị xây dựng kế hoạch: nghiên cứu chính sách, thị trường,định mức, kiểm kê…

- Xây dựng kế hoạch có tính dự thảo: ước tính và phác họa các chỉ tiêu.

- Chính thức định ra chỉ tiêu phải đạt được b Tổ chức chỉ đạo

Trong quá trình tổ chức xây dựng kế hoạch, doanh nghiệp cần lập kế hoạch cho cały năm (12 tháng), đảm bảo rõ ràng về mục tiêu và phạm vi công việc Tuy nhiên, để đảm bảo thực hiện hiệu quả, công tác tổ chức chỉ đạo cần phân chia nhiệm vụ theo từng quý và tháng, điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế và tiến độ dự án Việc chia nhỏ kế hoạch theo quý và tháng giúp quản lý công việc dễ dàng hơn, đảm bảo các hoạt động diễn ra theo đúng tiến độ đề ra trong năm.

Chỉ đạo trong doanh nghiệp là việc tổng hợp các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật, nhân sự và thị trường nhằm thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch hàng năm Quá trình này bao gồm việc kiểm tra và đánh giá hoạt động bằng cách đối chiếu, so sánh giữa các nhiệm vụ và chỉ tiêu đã giao với tình hình thực hiện thực tế, đảm bảo mọi mục tiêu đề ra được đạt hiệu quả cao nhất.

2.6.2.2 Tìm hiểu về tiến độ thực hiện sản xuất

* Trong Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cần phải có tiến độ, bởi vì:

- Giữa kế hoạch với thực tế không ăn khớp

- Việc cấp phát vật liệu không phải lúc nào cũng đầy đủ,kịp thời.

Máy móc thiết bị có thể gặp phải sự cố hỏng hóc đột xuất ngoài dự kiến, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất Để đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra, việc duy trì điều độ trong sản xuất là vô cùng quan trọng Điều độ chính là quá trình điều hòa hoạt động sản xuất thông qua việc áp dụng các biện pháp hành chính, kỹ thuật và kinh tế phù hợp, giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt tiến độ và hiệu quả sản xuất.

* Nội dung của công tác tiến độ.

- Tổ chức kiểm tra theo dõi công tác chuẩn bị, công tác thực hiện kế hoạch (đưa vào bảng biểu tình hình thực tế).

- Đánh giá kết quả với số liệu ghi chép đã thu được.

- Nêu rõ nguyên nhân ở từng phân xưởng, ở từng bộ phận.

Từ 3 nhiệm vụ này đòi hỏi nội dung tiến độ như sau:

Tìm hiểu công việc hàng ngày của người thợ trong nhà máy

Tổ chức sắp xếp nơi làm việc của người thợ trong nhà máy

Tính hợp tác trong sản xuất

Thực hiện các công việc của người thợ trong nhà máy

Viết báo cáo thực tập

Ngày đăng: 29/12/2022, 15:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w