Nội dung của mô đun Vận dụng được những kiến thức của các môn học, mô đun trong chương trình đã học để tổ chức, thực hiện nhiệm vụ thực tập tốt cơ sở nghề Vẽ và thiết kế trên máy tính đạ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VŨ ĐĂNG KHOA (Chủ biên) NGUY ỄN VĂN CHÍN–LƯU HUY HẠNH
Ngh ề: Vẽ và thiết kế trên máy tính
Trình độ: Cao đẳng
(Lưu hành nội bộ)
Hà N ội - Năm 2021
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Để tạo ra các sản phẩm mới của các ngành nói chung cũng như ngành cơ khí nói riêng, nghề Vẽ và thiết kế trên máy tính là một lĩnh vực cũng còn tương đối nhiều mới mẻ ở Việt Nam Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho nghề này cần đòi hỏi một quá trình hoàn thiện từ đội ngũ giáo viên cũng như nguồn tài liệu Với những mong muốn cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu cũng như đòi hỏi của doanh nghiệp, nên chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình
“Thực tập tại cơ sở” nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng hợp cơ bản nhất
Nội dung của mô đun Vận dụng được những kiến thức của các môn học,
mô đun trong chương trình đã học để tổ chức, thực hiện nhiệm vụ thực tập tốt cơ
sở nghề Vẽ và thiết kế trên máy tính đạt kết quả và hiệu quả theo đề cương thực tập đã được duyệt Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực tập ở các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập thực hành áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh khỏi những sai sót Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các bạn vàđồng nghiệp để cuốn giáo trình hoàn thiện hơn
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: Khoa Cơ khí – Trường cao đẳng Việt Nam – Hàn Quốc thành phố Hà nội – Đông anh - Hà nội
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Nhóm biên soạn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
MỤC LỤC 3
Bài 1 Những quy định khi đi thực tập cơ sở 6
1.1 Nội quy khi đi thực tập 6
1.2 Những quy định khi đi thực tập 7
1.3 Những quy tắc an toàn, phòng chống cháy nổ 9
1.4 Hồ sơ thực tập 12
Bài 2 Thực hành kỹ thuật đo 16
2.1 Thực hành đo bằng các dụng cụ đo cầm tay 16
2.2 Thực hành đo trên các máy đo 38
Bài 3 Vẽ và thiết kế trên phần mềm cơ bản 47
3.1 Vẽ và thiết kế trên phần mềm AutoCAD 47
3.2 Vẽ và thiết kế trên phần mềm Autodesk Inventor 93
Bài 4 Vẽ và lập trình gia công trên phần mềm NX 195
4.1 Thiết kế và xây dựng bản vẽ 2D 195
4.2 Thiết kế và xây dựng bản vẽ 3D 208
4.3 CAM 259
Bài 5 Gia công CNC 306
5.1 Chuyển chương trình vào máy 306
5.2.Set tọa độ trên máy, nhập các thông số 311
5.3 Chạy mô phỏng chương trình gia công 320
5.4 Chạy thử chương trình với Z cao hơn chương trình đã viết 327
5.5 Gia công 344
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 348
Trang 4CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun 32:Thực tập tại cơ sở
Mã số của mô-đun: MĐ32
Thời gian của mô-đun: 400 giờ (LT: 90 giờ; TH: 300 giờ; KT: 10 giờ )
I Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun:
đã học trên lớp
+ Là mô-đun củng cố kiến thức và nâng cao tay nghề cho sinh viên
II Mục tiêu mô đun:
- Kiến thức:
+ Vận dụng được những kiến thức của các môn học, mô-đun trong chương trình đã học để tổ chức, thực hiện nhiệm vụ thực tập cơ sở nghề Vẽ và thiết kế trên máy tính đạt kết quả và hiệu quả theo đề cương thực tập đã được duyệt -Kỹ năng:
+Tập sự làm được những công việc của người thợ trình độ Cao đẳng nghề khi có sự hướng dẫn, góp ý của thợ lành nghề tại nơi thực tập Thực hiện đúng quy trình, quy phạm vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và vệ sinh công nghiệp các thiết bị cuả nghề
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có thể góp ý được với cấp quản lý sản xuất về quy trình công nghệ, phương pháp tổ chức sản xuất và kỹ thuật an toàn trong phân xưởng thực tập + Đánh giá được kết quả làm việc và rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế
+ Hợp tác chặt chẽ giữa các cá nhân trong tổ, nhóm với nhau để hoàn thành nhiệm vụ thực tập cơ sở đạt chất lượng và hiệu quả
Trang 5+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong thực tập tốt nghiệp kết hợp sản xuất
III Nội dung của mô đun:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết Thực hành
Kiểm tra*
Trang 6Bài 1 Những quy định khi đi thực tập cơ sở
Mục tiêu:
- Trình bày tóm tắt được nội quy của Nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất nơi thực tập;
- Sử dụng thành thạo các trang thiết bị an toàn và dập cháy;
- Chuẩn bị tốt hồ sơ và đề cương thực tập
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh môi trường
Nội dung:
1.1 Những quy định khi đi thực tập
Thực tập tại doanh nghiệp là quá trình cung cấp kinh nghiệm thực tế cho người học chuẩn bị bắt đầu một nghề nghiệp mới Mục tiêu của chương trình thực tập là tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội cọ xát với thực tế, gắn kết những lý thuyết đã học với môi trường hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế trong các doanh nghiệp Tuy nhiên đa phần các bạn sinh viên khi chuẩn bị đi thực tập đều rất bỡ ngỡ về việc chọn nơi thực tập và những điều cần biết để có thể giao tiếp ứng xử trong môi trường Doanh nghiệp
Về cơ bản, quá trình thực tập cũng gần giống như quá trình đào tạo cho một nhân viên mới trong công ty Các thực tập sinh sẽ làm việc chung với các nhân viên khác nhưng không phải để thay thế cho các vị trí chính thức Thực tập không chỉ là quá trình giúp bạn có được kiến thức, kinh nghiệm thực tế về một lĩnh vực chuyên môn Thực tập chính là cơ hội để bạn quan sát và trải nghiệm công việc hàng ngày tại một công ty, tìm hiểu về văn hóa và môi trường làm việc Có thể những gì bạn nghĩ sẽ hoàn toàn khác với thực tế, vì vậy thực tập là một bước quan trọng để bạn có thời gian định hướng và phát triển sự nghiệp sau khi ra trường
Những việc cần chuẩn bị trước khi đi thực tập:
- Củng cố lại kiến thức chuyên môn đã học để đi sâu nghiên cứu, thực hành tại doanh nghiệp
- Trau dồi và rèn luyện kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm,
- Tìm hiểu về văn hóa doanh nghiệp để có cách ứng xử và thái độ tác phong phù hợp
- Hiểu rõ về kế hoạch thực tập (thời gian thực tập, báo cáo thực tập, hỗ trợ
từ phía nhà trường và doanh nghiệp,…) và đơn vị mình đến thực tập
Trang 7Những việc cần làm trong khi thực tập:
- Tuân thủ đủ thời gian thực tập theo kế hoạch
- Nắm vững kiến thức chuyên ngành, vận dụng kiến thức đã học vào thực
tế, tích lũy kinh nghiệm làm việc cho bản thân
- Chấp hành đúng nội quy nơi thực tập, đảm bảo kỷ luật lao động, có trách nhiệm trong công việc, luôn trung thực trong lời nói và hành động góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của nhà trường
- Tạo ấn tượng tốt với doanh nghiệp, làm việc như một nhân viên thực thụ, vui vẻ hòa đồng với mọi người tại nơi thực tập
- Chủ động tiếp cận công việc, sẵn sàng hỗ trợ các anh chị đồng nghiệp để
có thể hoàn thành các công việc chung, tự khẳng định năng lực bản thân
- Thường xuyên trao đổi với giáo viên về tình hình thực tập và ghi chép đầy đủ nhật ký công việc để có đủ tư liệu báo cáo
Những việc cần thực hiện sau khi thực tập:
- Nộp báo cáo thực tập có đánh giá kết quả của doanh nghiệp cho khoa chuyên môn
- Duy trì và tiếp tục phát triển các mối quan hệ với các anh chị tại doanh nghiệp nhằm chuẩn bị cho cơ hội tìm kiếm việc làm sau này
Những lưu ý cần tránh khi thực tập:
- Nghỉ thực tập không có phép hoặc tự ý thay đổi chỗ thực tập
- Có những biểu hiện không tốt về đạo đức, tác phong tại nơi thực tập, ảnh hưởng xấu đến uy tín của nhà trường
- Xâm nhập mạng máy tính của đơn vị thực tập, lấy cắp thông tin của đơn
vị thực tập hoặc tự ý sao chép dữ liệu, các phần mềm của cơ quan thực tập khi chưa được cho phép
- Gian dối trong thực tập, chép báo cáo của người khác
- Không được tự tiện sử dụng các trang thiệt bị tại đơn vị thực tập Nếu sử dụng thiếu trách nhiệm làm hư hỏng thiết bị phải chịu kỷ luật và bồi thường
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của đơn vị thực tập
1.2 Điều kiện khi tham gia thực tập
Sinh viên được nhận vào các doanh nghiệp do trường giới thiệu được bố trí như một nhân viên tập sự làm việc thực sự tại các doanh nghiệp Trong quá trình này sinh viên tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm và mô hình hoạt động tại các doanh nghiệp
Trang 8* Điều kiện tham gia thực tập: trường hợp không nợ môn : sẽ được bố trí
đi trước, trường hợp nợ môn: sinh viên sẽ được đưa về danh sách thực tập dự kiến lần sau
- Sinh viên tự thực tập không theo sự bố trí của nhà trường Sinh viên đăng
ký tự thực tập tại bộ phận thực tập Bộ phận thực tập sẽ làm giấy xác nhận sinh viên gửi đến doanh nghiệp nơi sinh viên tự xin thực tập
1.2.2 Yêu cầu đối với sinh viên đi thực tập:
Tác phong: đầu tóc gọn gàng, quần áo chỉnh tề
Đồng phục: mặc đồng phục của trường hoặc của doanh nghiệp khi đến nhận công tác thực tập
Thái độ : Lịch sự, lễ phép, nhã nhặn với cấp trên và đồng nghiệp
Nụ cười luôn nở trên môi, nói rõ ràng, âm lượng vừa đủ nghe
Không tranh cãi, đôi co với cấp trên, tuân thủ theo sự phân công sắp xếp của doanh nghiệp
Đi thực tập tại doanh nghiệp phải tuyệt đối đúng giờ Không đi trễ về sớm Không được tự động nghỉ mà không xin phép (tuyệt đối hạn chế xin nghỉ) Không tự động rời bỏ vị trí, tụ tập đùa giỡn trong giờ thực tập
Việc thay đổi thực tập thực tế vì các lý do: sức khỏe, môi trường làm việc hoặc không phù hợp với chuyên môn phải báo ngay cho trưởng nhóm hoặc giáo viên phụ trách
Nghiêm túc tuân thủ các nội qui lao động và an toàn lao động nơi làm việc Đoàn kết nhằm nâng cao hiệu quả làm việc
Năng động và có phẩm chất đạo đức tốt
Nếu đã lên danh sách thực tập chính thức, sinh viên có tên mà không tham gia thực tập, tự ý hủy thực tập nửa chừng sẽ bị cảnh cáo, cấm tốt nghiệp và sinh viên phải tự sắp xếp nơi thực tập bên ngoài và đóng lại lệ phí đăng ký thực tập
Trang 91.2.3 Khen thưởng – Kỷ luật:
-Khen thưởng:
Được đánh giá tốt, có sáng kiến giải quyết khó khăn trong thực tế và được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động (sinh viên phải nộp lại bản photo HĐLĐ hoặc danh sách sinh viên được ký HĐLĐ về trường xét duyệt)
-Kỷ luật:
Cấm thi tốt nghiệp đối với các sinh viên vi phạm các hình thức sau: Không tuân thủ đúng thời gian thực tập đã được qui định Không thuân thủ nội qui làm việc của doanh nghiệp, có thư phản ánh của doanh nghiệp nơi sinh viên đang thực tập Kích động các sinh viên khác, tham gia đình công hoặc phá hoại tài sản của doanh nghiệp làm ảnh hưởng tình hình an ninh trật tự của doanh nghiệp Trộm cắp tài sản doanh nghiệp Các trường hợp khác tùy theo mức độ vi phạm Hội đồng kỷ luật Nhà trường sẽ quyết định áp dụng những hình thức xử
lý phù hợp
1.3 Những quy tắc an toàn, phòng chống cháy nổ
1.3.1 Những quy tắc an toàn lao động
Đối với các công việc có yêu cầu nghiêm nghặt về an toàn lao động và vệ sinh lao động:
- Các công việc tiến hành trong môi trường có yếu tố độc hại như hóa chất độc, phóng xạ, vi sinh vật gây bệnh ;
- Các công việc thường xuyên tiếp xúc với nguồn điện và các thiết bị điện
dễ gây tai nạn;
- Sản xuất, sử dụng, bảo quản, vận chuyển các loại thuốc nổ và phương tiện nổ (kíp, dây nổ, dây cháy chậm );
- Các công việc có khả năng phát sinh cháy, nổ;
- Các công việc tiến hành trong môi trường có tiếng ồn cao, độ ẩm cao;
- Khoan, đào hầm lò, hố sâu, khai khoáng, khai thác mỏ;
- Các công việc trên cao, nơi cheo leo nguy hiểm, trên sông, trên biển, lặn sâu dưới nước;
- Vận hành, sửa chữa nồi hơi, hệ thống điều chế và nạp khí, bình chịu lực,
hệ thống lạnh, đường ống dẫn hơi nước, đường ống dẫn khí đốt; chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan;
- Vận hành, sửa chữa các loại thiết bị nâng, các loại máy xúc, xe nâng hàng, thiết bị nâng không dùng cáp hoặc xích, thang máy, thang cuốn;
Trang 10- Vận hành, sửa chữa các loại máy cưa, cắt, đột, dập, nghiền, trộn dễ gây các tai nạn như cuốn tóc, cuốn tay, chân, kẹp, va đập ;
- Khai thác lâm sản, thủy sản; thăm dò, khai thác dầu khí;
- Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng máy, thiết bị trong hang hầm, hầm tàu;
- Sơn, hàn trong thùng kín, hang hầm, đường hầm, hầm tàu;
- Làm việc trong khu vực có nhiệt độ cao dễ gây tai nạn như: làm việc trên đỉnh lò cốc; sửa chữa lò cốc; luyện cán thép, luyện quặng, luyện cốc; nấu đúc kim loại nóng chảy; lò quay nung clanke xi măng, lò nung vật liệu chịu lửa;
- Vận hành, bảo dưỡng, kiểm tra các thiết bị giải trí như đu quay, cáp treo, các thiết bị tạo cảm giác mạnh của các công trình vui chơi, giải trí
- Người lao động có nghĩa vụ:
+ Chấp hành những quy định, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao;
+ Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cung cấp, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường;
+ Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động
- Người lao động có quyền:
+ Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện lao động an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động; cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động;
+ Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp; từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục;
+ Khiếu nại hoặc tố cáo các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về antoàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động
Trang 111.3.2 Nguyên lý phòng, chống cháy nổ
- Nguyên lý phòng cháy, nổ là tách rời ba yếu tố: chất cháy, chất ôxy hoá
và mồi bắt lửa, thì cháy nổ không thể xảy ra được
- Nguyên lý chống cháy, nổ là hạ thấp tốc độ cháy của vật liệu đang cháy đến mức tối thiểu và phân tán nhanh nhiệt lượng của đám cháy ra ngoài
Để thực hiện hai nguyên lý này trong thực tế có thể sử dụng các giải pháp khác nhau:
+ Trang bị phương tiện PCCC (bình bọt AB, khí, bột khô như cát, nước, ) + Huấn luyện sử dụng các phương tiện PCCC, các phương án PCCC + Cơ khí và tự động hoá quá trình sản xuất có tính nguy hiểm về cháy, nổ + Hạn chế khối lượng của chất cháy (hoặc chất ôxy hoá) đến mức tối thiểu cho phép về phương diện kỹ thuật
+ Tạo vành đai phòng chống cháy Ngăn cách sự tiếp xúc của chất cháy và chất ôxy hoá khi chúng chưa tham gia vào quá trình sản xuất Các kho chứa phải riêng biệt và cách xa các nơi phát nhiệt Xung quanh các bể chứa, kho chứa có tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy
+ Cách ly hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dễ cháy nổ ra xa các thiết bị khác và những nơi thoáng gió hay đặt hẳn ngoài trời
+ Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những chỗ sản xuất có liên quan đến các chất dễ chay nổ
+ Thiết bị phải đảm bảo kín, để hạn chế thoát hơi, khí cháy ra khu vực sản xuất + Dùng thêm các chất phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảm tính cháy nổ của hỗn hợp cháy
1.3.3 Các phương tiện chữa cháy
Bảng phân loại phương tiện và thiết bị chữa cháy
Nhóm phương tiện và thiết bị chữa cháy Phương tiện và thiết bị chữa cháy cụ thể
1 Phương tiện chữa cháy cơ giới:
a) Ô tô chữa cháy - xe chuyên dụng
Xe chữa cháy có téc nước
Xe bơm chữa cháy
Xe chữa cháy sân bay
Xe chở thuốc bọt chữa cháy
Xe chở vòi chữa cháy
Xe thang chữa cháy
Trang 12
b).Máy bơm chữa cháy
Xe thông tin và ánh sáng
Máy bơm chữa cháy đặt trên rơ moóc
2 Bình chữa cháy cầm tay và bình lắp
trên giá có bánh xe
Bình chữa cháy bằng bọt hóa học A.B Bình chữa cháy bằng bọt hòa không khí Bình chữa cháy bằng khí
Bình chữa cháy bằng bột khô MFZ
3 Hệ thống thiết bị chữa cháy tự động,
Tín hiệu báo: “Nguy hiểm”; “An toàn”
Tủ đựng vòi, giá đỡ bình chữa cháy
Trang 13*Qui cách trình bày báo cáo thực tập cơ sở
1.4.2 Nội dung báo cáo thực tập
+ Nội dung chi tiết báo cáo của từng SV do SV chọn sau khi tham khảo ý kiến của đại diện cơ quan tiếp nhận thực tập (Cán bộ hướng dẫn) và GV theo dõi của Khoa
+ Báo cáo thực tập tốt nghiệp cần trình bày lại kết quả thực tập tại cơ quan những việc mà SV đã làm theo mục đích, nội dung, kết quả công việc
+ Trang số 1 bắt đầu sau phần Mục lục
+ Đánh số thứ tự các bảng, hình ảnh, bản đồ/sơ đồ và ghi tên bảng ở đầu mỗi bảng
Qui định thứ tự sắp xếp trong bài báo cáo thực tập cơ sở
Bìa ngoài (bìa chính, bìa 1)
+ Trình bày đủ các nội dung theo yêu cầu
- Tên cơ quan chủ quản, tên trường, tên khoa
- Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Chuyên ngành
- Tên đơn vị sinh viên đến thực tập, tên cơ quan/công ty, nơi sinh viên đến thực tập, địa chỉ đầy đủ của cơ sở đó
- Tên cán bộ hướng dẫn (học hàm, học vị)
- Tên giáo viên theo dõi (học hàm, học vị)
- Tên sinh viên thực tập, mã số sinh viên
- Địa điểm, thời gian hoàn thành báo cáo (ví dụ: TP.Tuy Hòa, ngày 16 tháng 3 năm 2010)
Trang 141.4.3 Báo cáo thực tập
Sau khi kết thúc khóa thực tập các sinh viên phải nộp lại phiếu đánh giá kết quả thực tập về nhà trường để lấy điểm giữa kì ( thời hạn nộp trong vòng1 tháng kể từ ngày kết thúc thực tập).Nếu nộp trễ 2 ngày sẽ bị trừ 1 điểm
Điểm Báo cáo thực tập :>= 5 : đạt Bộ phận giám sát thực tập sẽ chuyển bảng điểm lên Khoa, nhập điểm, công bố và lưu ( thời gian công bố điểm là 01 tháng kể từ ngày hết hạn nộp báo cáo)
Điểm Báo cáo thực tập :< 5 : không đạt Báo cáo sẽ được trả về cho sinh viên làm lại ( thời gian nộp lại là 1 tuần kể từ ngày ra thông báo ).Sinh viên phải làm lại báo cáo như hình thức thi lại đóng phí theo quy định Nếu trường hợp báo cáo trả về cho sinh viên làm lại vẫn không đạt điểm trung bình thì lần thực tập đó sẽ bị hủy, sinh viên phải tự xin thực tập lại và phải nộp phiếu đánh giá, làm báo cáo thực tập giống như lần đầu
1.4.3 Đề cương thực tập
TRƯỜNG…… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đề cương thực tập cơ sở (Nghề Vẽ và thiết kế trên máy tính)
I Mục đích
Là đợt thực tập định kỳ của sinh viên trong quá trình học Mục tiêu cần đạt được của đợt thực tập này là giúp cho sinh viên củng cố ôn luyện những kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế sản xuất, tập làm quen với các công việc của một cán bộ kỹ thuật trong các xí nghiệp (công ty) công nghiệp, tiếp xúc với cán
bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân trong nhà máy, thấy được các hoạt động cần thiết trong quá trình sản xuất, biết được hệ thống tổ chức và nắm được trình độ kỹ thuật thực tế cũng như khả năng thiết bị tại nhà máy được thực tập
II Yêu cầu đối với sinh viên
- Thực hiện tốt các yêu cầu về kế hoạch, nội dung chương trình thực tập do khoa hướng dẫn và phổ biến;
- Mỗi sinh viên thực tập phải có sổ nhật ký thực tập để ghi chép tất cả các nội dung trong quá trình thực tập Sổ này phải nộp cùng với báo cáo chuyên đề thực tập;
- Chấp hành đúng các quy định về thời gian theo kế hoạch thực tập;
Trang 15- Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách và pháp luật của Nhà nước, nội quy, kỷ luật lao động và các quy định khác cửa Trường và nơi thực tập;
- Hoàn thành mô đun đúng thời gian quy định
Trang 16Bài 2 Thực hành kỹ thuật đo Mục tiêu:
- Tập sự đo được các loại chi tiết bằng các dụng cụ đo cầm tay và trên các máy đo đạt độ chính xác cao, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy trong quá trình thực hành đo
- Vận hành thao tác đo bằng dụng cụ cầm tay và trên máy đo đúng quy trình quy phạm
- Phát hiện và có biện pháp đề phòng những lỗi thường gặp khiđo
- Có ý thức trách nhiệm với công việc
2.1.1.2 Cấu tạo:
Hình 2.1: Cấu tạo thước cặp
2.1.1 3 Phân loại thước cặp
* Theo đặc điểm:
- Thước cặp đồng hồ: hiển thị kết quả đo trên mặt đồng hồ số
- Thước cặp cơ khí: hiển thị kết quả đo trên vạch cơ khí
-Thước cặp điện tử: hiển thị kết quả đo trên mặt đồng hồ điện tử
Trang 17Hình 2.2: Một số loại thước cặp
* Theo tính chính xác:
- Thước cặp 1/10: đo được kích thước chính xác tới 0.1mm
- Thước cặp 1/20: đo được kích thước chính xác tới 0.05mm
- Thước cặp 1/50: đo được kích thước chính xác tới 0.02mm
2.1.1 4 Cách sử dụng và phương pháp đo
Hình 2.3: Đo mặt trụ ngoài bằng thước cặp
Trang 18-Trước khi đo cần kiểm tra thước có chính xác không bằng cách kéo du xích về vị trí 0 ban đầu
-Kiểm tra bề mặt vật đo có sạch không
-Khi đo phải giữ cho 2 mặt phẳng của thước song song với mặt phẳng cần đo -Muốn lấy thước ra khỏi vị trí đo thì phải vặn đai ốc hãm để cố định hàm động với thân thước chính
Đo bằng thanh đo sâu
Hình 2.4: Đo trực tiếp sản phẩm bằng thước cặp trên máy
Trang 19+ Đọc giá trị đến 1.0mm: đọc trên thang đo chính vị trí bên trái của điểm
“0” trên thanh trượt Như hình là 45mm
+ Đọc giá trị phần thập phân: đọc tại điểm mà vạch của thước trượt trùng với vạch trên thang đo chính Như hình là 0.25mm
+ Cách tính toán giá trị đo: lấy hai giá trị trên cộng vào nhau Gía trị ở trên hình là: 45 + 0.25 = 45.25mm
Và một số kết quả kiểm tra như sau, các bạn hãy áp dụng xem nhé
Trang 202.1.1.6 B ảo quản thước cặp
Không đo các vật thô, bẩn
Không được dùng thước đo vật đang quay
Không ép mạnh hai mỏ đo vào vật đo
Cần hạn chế việc lấy thước ra khỏi vật đo rồi mới đọc trị số đo
Thước đo xong phải đặt đúng vị trí ở trong hộp, không đặt thước chồng lên các dụng cụ khác hoặc đặt các dụng cụ khác chồng lên thước
Luôn giữ cho thước không bị bụi bẩn bám vào
Hằng ngày khi hết ca làm việc phải lau chùi thước bằng giẻ sạch và bôi dầu mỡ
2.1.2 Panme
2.1.2.1 Đặc điểm của thước Panme
Thước Panme là dụng cụ đo chính xác, tuy nhiên tính vạn năng kém (phải chế tạo từng loại panme đo ngoài, đo trong, đo sâu) phạm vi đo hẹp (trong khoảng 25 mm)
Panme có nhiều cỡ: 0 - 25 mm, 25 - 50 mm, 50 - 75 mm, 75 - 100 mm,
100 - 125 mm, 125 - 150 mm…
Đơn vị hiển thị thường là mm hoặc inch
2.1.2.2 Cấu tạo của thước Panme
Hình 2.5: Cấu tạo pan me
Cấu tạo bao gồm các bộ phận sau:
- Đầu đo tĩnh (anvil)
- Đầu đo di động (spindle)
- Vít hãm/ chốt khóa (lock)
Trang 21- Thước chính (sleeve)
- Thước phụ (thimble)
- Núm vặn/ tay xoay (ratchet knob)
- Khung (frame)
2.1.2.3 Phân loại thước Panme
a Phân loại theo bước ren
* Trục ren có bước ren 1 mm, ống di động (thước phụ) có thang chia vòng được chia thành 100 phần Ưu điểm: Dễ đọc số đo, nhưng thân lớn, nặng, thô (ngày nay ít dùng)
* Trục ren có bước ren 0.5 mm, thang chia vòng của thước động chia
ra 50 phần
b Phân loại theo công dụng
* Panme đo kích thước ngoài
Pan - me đo ngoài dùng để đo các kích thước chiều dài, chiều rộng, độ dày, đường kính ngoài của chi tiết
Hình 2.6: Panme đo kích thước ngoài (Outsite Micrometer)
Trên thước chính của pan - me có khắc vạch 1 mm và 0,5 mm Trên mặt côn của thước động có 50 vạch ứng với 50 khoảng bằng nhau Giá trị mỗi vạch trên thước động là 0,01 mm Vì vậy khi quay thước động đi một vạch thì đầu đo động sẽ tiến một đoạn 0,01 mm Dựa vào mép của thước động ta đọc được trị số milimét và nữa milimét trên thước chính Dựa vào vạch chuẩn trên thước chính
và vạch chia trên thước động trùng với vạch chuẩn ta đọc được số phần trăm milimét Ví dụ, mép tang quay bên phải vạch 7,5 mm , vạch 15 trên tang quay trùng với vạch chuẩn , nên kết quả đo được là 7,5+15*0,01 = 7,65 mm
Trang 22Người ta còn chế tạo pan - me có phần thước phụ các vạch nằm ngang trên ống bao thước chính dùng để đọc trị số phần ngàn mm Đọc kết quả phần nguyên , và phân thập phân đến hàng chục mm như pan - me thông thường Trên tang quay ta sẽ tìm được một vạch bất kỳ trùng với một vạch nằm ngang trên ống bao Từ đó đọc được giá trị phần ngàn mm
* Pan - me đo trong
Hình 2.7: Panme đo kích thước trong (Insite Micrometer)
Pan - me đo trong cùng để đo đường kính lỗ chiều rộng rãnh từ 50 mm trở lên Để mở rộng phạm vi đo, mỗi pan-me bao giờ cũng kèm theo những trục nối
có độ dài khác nhau Cách đọc trị số pan - me đo trong cũng giống như đo ngoài Nhưng cần chú ý , khi pan - me có lắp thêm trục nối thì kết qủa đo bằng trị số đọc trên pan - me cộng thêm chiều dài trục nối
* Pan - me đo sâu
Hình 2.8: Panme đo chiều sâu (Depth Micrometer)
Pan - me đo sâu dùng để đo cũng chiều sâu của rãnh , lỗ bậc hoặc bậc thang Cấu tạo của pan - me đo sâu cơ bản cũng giống pan - me đo ngoài Chỉ khác thân 1 thay bằng cân ngang có mặt đáy dùng để đo
2.1.2 4 Hướng dẫn sử dụng panme
a Kiểm tra trước khi tiến hành đo
Kiểm tra bề mặt ngoài: Kiểm tra xem panme có bị mòn hay sứt mẻ gì
không Đặc biệt nếu đầu đo bị mòn hay sứt mẻ thì kết quả đo sẽ không chính xác Kiểm tra xem các bộ phận có chuyển động trơn tru hay không, kiểm tra xem spin doll xem có chuyển động trơn tru hay không
Trang 23Vệ sinh bề mặt đo
Kiểm tra điểm 0: Trước khi đo phải kiểm tra điểm 0 Nếu điểm 0 bị lệch
thì dù có đo chính xác cũng không cho kết quả đo chính xác
Đối với panme từ 0-25mm ta cho tiếp xúc trực tiếp 2 bề mặt đo Kiểm tra điểm 0
- Đối với panme từ 25-50,… thì ta dùng block gauge tương ứng để kiểm tra điểm 0
- Trước khi đo cần kiểm tra xem panme có chính xác không
b Cách sử dụng thước panme khi đo
Tay trái cầm thước, tay phải bạn giữ núm vặn, khi đầu đo tĩnh tiếp xúc với vật thể xong thì bạn xoay núm vặn để đầu đo di động tịnh tiến đến mặt còn lại của vật sao cho tiếp xúc đúng áp lực đo;
Bạn giữ vật thể sao cho đường tâm của 2 đầu đo trùng với trục chính của vật; Dựa vào kết quả hiển thị trên mặt thước, đọc kết quả đo theo cách đọc thước panme hướng dẫn bên dưới;
Nếu phải tháo vật cần đo ra khỏi thước panme rồi mới đọc kết quả thì bạn vặn đai ốc hãm, cố định đầu đo trước
Trang 24Khi đo dựa vào mép thước động ta đọc được số "mm" và nửa "mm" của kích thước ở trên thước chính
Dựa vào vạch chuẩn trên thước chính ta đọc được phần trăm "mm" trên thước
Trước khi đo cần kiểm tra xem panme có chính xác không
Khi đo tay trái cầm panme, tay phải vặn cho đầu đo đến gần tiếp xúc thì vặn núm vặn cho đầu đo tiếp xúc với vật đúng áp lực đo
Phải giữ cho đường tâm của 2 mỏ đo trùng với kích thước cần đo
Trường hợp phải lấy panme ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm (cần hãm)
để cố định đầu đo động trước khi lấy panme ra khỏi vật đo
d Cách điều chỉnh điểm 0
Điểm 0 là điểm rất quan trọng khi đo, nó quyết định tính chính xác của phương pháp đo Trong trường hợp điểm 0 bị lệch ta tiến hành điều chỉnh điểm
0 như sau:
* Trường hợp điểm 0 bị lệch lên trên
- Cố định spin doll bằng chốt khóa
- Dùng dụng cụ xoay để xoay giá trị bị lệch
- Kiểm tra lại xem điểm 0 đã ăn khớp hay chưa
- Nếu điểm 0 vẫn bị lệch tiến hành làm lại từ đầu
* Trường hợp điểm 0 bị lệch xuống dưới
- Cố định spin doll bằng chốt khóa
Trang 25- Dùng dụng cụ xoay để xoay giá trị bị lệch
- Kiểm tra lại xem điểm 0 đã ăn khớp hay chưa
- Nếu điểm 0 vẫn bị lệch tiến hành làm lại từ đầu
2 1.3 Bộ căn lá
2.1.3.1 Cấu tạo chung
Thước đo khe hở được cấu tạo bởi một dải các thanh kim loại mỏng có độ dày khác nhau, trên mỗi lá đều có ghi độ dày của lá căn cụ thể Một bộ căn lá được
ghép từ nhiều lá căn, tùy theo nhà sản xuất Độ dày thước nhét từ 0.03 đến 1 mm
Tuỳ theo nhu cầu khác nhau, các lá thành phần khác nhau và được quy chuẩn thông dụng nhất Thước căn lá bằng đồng thích hợp cho các ứng dụng đo khe hở của vật liệu có từ tính Thước có áo ôm hay khuôn bên ngoài thường bằng thép hoặc inox tuỳ loại
Thước căn lá, thước nhét, thước đo khe hở, feeler gauge – Vogel Germany
Có nhiều cách gọi khác nhau, xuất phát từ trực quan sử dụng Tựu chung lại nó chính là Feeler Gauge Có 2 loại chính đối với dụng cụ đo khe hở này là loại xòe quạt và loại cuộn hay thước căn lá dạng cuộn
2 1.3.2 Cách đo bằng căn lá
Khi đo người thợ nhéttừng lá căn thướcvào khe hở, lá thước vừa nhất với khe hở thì chính là độ hở của khe Thước căn lá, thước căn độ dày khe hở bằng
lá kim loại Độ dày của lá kim loại độ hở khe Mục đích chính của thước nhét là
đo độ rộng khe Căn lá có thể được xếp chồng lên nhau để cộng độ dày khi nhét Thước bằng thép, áo bọc bằng inox Đây là loại có nhiều lá xếp lại với nhau và bọc trong 1 khuôn bằng inox Các lá thép được phủ sẵn lớp dầu chống
gỉ sét và cũng là để bôi trơn, mỗi khi xòe ra sẽ dễ dàng hơn
Trang 26Hình 2.10: Cách đo bằng căn lá
Thước inox, vỏ bọc bằng inox Stainless Steel Loại này thường dùng trong các môi trường hóa chất hoặc môi trường dễ ăn mòn hóa học Thước căn lá inox còn được dùng trong các môi trường sạch, thực phẩm hoặc dược
Thước căn lá bằng đồng, áo bằng đồng Thước căn lá đồng, áo bằng thép Các thước căn lá sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 2275 Thước căn lá loại này dùng trong các vị trí có từ tính Do lá kim loại rất mỏng và nếu là môi trường từ tính thì lá thép sẽ bị hít dính cứng vào khu vực đo Đó là lý do chính thước căn
lá đồng được sử dụng Ngoài ra thước nhét bằng đồng được dùng trong các môi trường đặc thù
2 1.4 Dưỡng đo ren
2 1.4.1 Cấu tạo chung
Bộ dưỡng đo ren dùng để đo kích thước ren trên mỗi bulong, đai ốc Tiêu chuẩn và chỉ số trên mỗi lá của thước đo chúng ta cần nắm rõ để sử dụng khi đó Trên mỗi lá có ghi số của bước ren
Hình 2.11: Dưỡng kiểm tra ren
Trang 27Thông thường bộ dưỡng ren tam giác có các lá dưỡng với bước ren từ 0,25mm đến bước 6mm Việc sử dụng bộ dưỡng đo ren cũng rất hữu ích trong việc xác định ren các chi tiết có đảm bảo về bước ren và trắc diện hay không
`
Hình 2.12: Cách kiểm tra ren
2 1.4.2 Kiểm tra ren
Khi kiểm tra ren người thợ chọn lá dưỡng có bước ren tương đồng trong bộ dưỡng áp vào đoạn ren cần kiểm tra Quan sát khe hở giữa đưỡng và chi tiết nếu các răng của dưỡng ôm khít với bước ren trên chi tiết, khe hở đều là đạt
Dưỡng đo ren chỉ kiểm tra khả năng vặn ra của ren, bởi vì các số liệu kiểm tra của ren “mẫu”thường không đúng với kích thước
Hình 2.13 : Không đúng bước ren
2 1.4.3 Calip đo ren
Ở Calip đo ren trong người ta phân biệt đầu tốt và đầu không lọt cũng như dưỡng ren giới hạn
Hình 2.14: Ca líp kiểm tra ren
Khi kiểm tra người thợ chỉ việc thao tác lắp ghép ren giữa calip và sản phẩm cần kiểm tra, tuân thủ nguyên tắc sử dụng của calip lọt và không lọt
Trang 282 1.5 Compa thước kẻ và Êke
2.1.5.1 Compa
Dùng để đo kiểm kích thước ngoài, kích thước trong, và để kiểm tra độ song song Compa đong được chế tạo từ thép CD70 hoặc CD80 Hai cạnh compa có chiều dài 150-250 mm lắp bằng chốt để có thể quay, phía đầu có hình dáng khác nhau tuỳ theo dùng compa để đo trong hay đo ngoài
– Độ chính xác khi đo bằng compa đong là ± 0,5 mm
Hình 2.15 : Com pa a) Com pa đo ngoài ; b Com pa đo trong
– Khi đo bằng compa, tay phải cầm vào chốt quay, mở cạnh compa sao cho tiếp xúc vừa sát với chi tiết cần đo, sau đó đặt compa lên thước lá hoặc thước cặp để xác định kích thước cần đo
2.1.5.2 Ê ke
:Ê ke kiểm tra vuông góc
Trang 29- Làm sạch ke vuông bằng giẻ
- Kiểm tra đảm bảo trên ke không có các khía, mòn hoặc cạnh sắc trên góc vuông
Kiểm tra độ vuông góc
- Đặt ke vuông sát và thẳng với cạnh của phôi, đồng thời ấn nhẹ cả hai (ke
và phôi) xuống bàn máp sao cho chúng tì sát xuống bề mặt của bàn máp
- Hướng ánh sáng vào phía sau mẫu đo và xác định khe hở giữa mẫu và ke
Hình 2.17 : Ê ke kiểm tra vuông góc
2.1.6 Các calip kiểm tra
2.1.6.1 Calip trục
a Cấu tạo
Calip trục gồm thân I và hai đầu đo 2,3
Đầu dài 2 là đầu Q có kích thước danh nghĩa được chế tạo theo kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ cần kiểm tra
Đầu ngắn 3 là đẩu KQ có kích thước danh nghĩa được chế tạo theo kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ cần kiểm tra
Trang 30Hình 2.18 : Một số loại calip a.Calip hình trụ b.Calip dạng thanh c.Calip có chốt
b Cách kiểm tra
Khi kiểm tra, người thợ chỉ tiến hành đưa đầu calip lắp ghép với lỗ cần kiểm tra Trên calip có 2 đầu với 2 kích thước khác nhau, biểu thị cho một đầu đạt và một đầu không đạt Nếu đưa đầu không đạt tiến hành lắp ghép với lỗ cần kiểm tra thì lúc đó calip sẽ chui lọt vào trong lỗ một cách nhẹ nhàng Khi đưa đầu thứ 2 lắp vào trong lỗ thì có biểu hiện là lắp ghép có vào lỗ nhưng khó khăn hơn, khó lọt vào lỗ hơn
Hình 2.19 : Calip đo trong a.Loại(lọt) b.Đạt (không lọt)
Ví dụ: Cần kiểm tra lỗ có kích thước 30H7
Tra bảng dung sai và lắp ghép ta có: 30H7 = 300,021
=> Chọn calip kiểm tra có kích thước danh nghĩa đầu nhỏ (lọt qua) là dQ
= 30mm và kích thước danh nghĩa đầu to (không lọt) là (dKQ = 30,021 mm) Qua thí dụ trên ta thấy mỗi calip chỉ dùng để kiểm tra một kích thước nhất định của một loạt chi tiết, các chi tiết khác có cùng kích thước danh nghĩa cũng không dùng được
Trang 312.1.6.2.Calip hàm
a.Cấu tạo
Calip hàm dùng để kiểm tra trục thường là loại calip hàm giới hạn hai đầu bằng thép lá Đế kiểm tra trục có kích thước từ 100 ÷ 360mm người ta dùng calip giới hạn một đầu có các hàm ghép, do đó ta có thể thay đổi để kiểm tra được các kích thước khác nhau
Cũng giống như calip trục calip hàm cũng có thân và hai hàm đo, trong dó
có một hàm qua (ký hiệu là Q) và một hàm không qua (ký hiệu là KỌ)
Hình 2.20 : Ca líp hàm
Ngược với calip trục, kích thước danh nghĩa của hàm qua được chế tạo theo kích thước giới hạn lớn nhất của trục cần kiểm tra, kích thước danh nghĩa của hàm không qua được chế tạo theo kích thước giới hạn nhỏ nhất của trục cần kiếm tra
Hình 2.21 : Kiểm tra trụ ngoài bằng calíp hàm
b.Cách kiểm tra
Khi kiểm tra ta đưa nhẹ nhàng các đầu’ đo của calip vào chi tiết Nếu chi tiết qua đầu Q của chi tiết và không qua đầu KQ của calip thì chi tiết đạt yêu cầu Nếu một trong hai điểu kiện trên không thoả mãn thì chi tiết không đạt yêu cầu
Quá trình kiểm tra chi tiết là phân loại đơn giản chúng thành 3 nhóm bằng calip giới hạn như sau:
• Chi tiết thành phẩm có kích thước nằm trong giới hạn cho phép (đầu Q qua, đầu KQ không qua)
Trang 32• Chi tiết phế phẩm sửa chữa được, khi kích thước trục lứn hơn kích thước lớn nhất cho phép, còn kích thước của lổ nhỏ hơn kích thước nhỏ nhất cho phép
• Chi tiết phế phẩm không sứa chữa được, khi kích thước trục nhỏ hơn kích thước nhỏ nhất cho phép, còn kích thước của lỗ lớn hơn kích thước lớn nhất cho phép
2.1.6.3 Bảo quản
Trước khi kiểm tra lau sạch calip và chi tiết cần kiểm tra
Khi đưa calip vào chi tiết để kiểm tra cần giữ cho tâm của calip trùng với tâm của chi tiết kiểm tra
Nghiêm cấm dùng lực đẩy calip hàm vào trục và calip nút vào lỗ
Cấm kiểm tra chi tiết đang quay trên máy vì như vậy sẽ làm calip mòn nhanh đồng thời vi phạm các điều kiện của kỹ thuật an toàn
Sử dụng nhẹ nhàng, tránh va chạm làm xây xước biến dạng các đầu đo
Sau khi dùng lau chùi calip bằng giẻ sạch và bôi dầu vào các mặt đo
2.1.7 Đồng hồ so
2.1.7.1 Cấu tạo của đồng hồ so
Đồng hồ so gồm có : mặt số, kim, vít hãm, vỏ, vành, tay cầm, kim chỉ
số vòng, thanh đo, đầu đo, ống dẫn hướng thanh đo và nhiều bộ phận cấu tạo khác
1.Kim dài; 5 Đầu đo; 9.Cử giới hạn 2.Kim ngắn; 6.Mặt đồng hồ; 10.Tai đồng hồ
3 Ống dẫn hướng; 7.Vòng quay đồng hồ
4 Ống trục chính; 8.Khoá mặt đồng hồ
Hình 2.22: Cấu tạo đồng hồ so
Trang 33Hình 2.23: Một số kiểu đồng hồ so
Đồng hồ so được dùng nhiều trong việc kiểm tra sai lệch hình dạng hình học của chi tiết gia công như độ côn, độ cong, độ ô van… đồng thời kiểm tra vị trí tương đối giữa các chi tiết lắp ghép với nhau hoặc giữa các mặt trên chi tiết như độ song song, độ vuông góc, độ đảo, độ không đồng trục… Đồng hồ so còn được dùng trong việc kiểm tra hàng loạt kích thước chi tiết bằng phương pháp so sánh
Đồng hồ so kiểu trụ trượt là loại phổ biến nhất Mặt lớn của đồng hồ chia
ra 100 vạch ; thường giả trị một vạch bằng 0 , 01 min Khi kim lớn quay hết 1 vòng, lúc đó kim nhỏ quay đi 1 vạch Vậy giá trị mỗi vạch trên mặt số nhỏ là 1mm Khoảng cách di chuyển của thanh đo điển hình là từ 8 – 20mm
Đồng hồ so kiểu trụ trượt phía sau được dùng khi việc đọc số gặp khó khăn nếu dùng loại trụ trượt thông thường Thanh đo dịch chuyển trong phạm vi khoảng 3mm Một số loại đồng hồ so chính xác cao có giá trị vạch chia là 0,002 hoặc 0,001…
Các đồng hồ sử dụng kiểu trụ trượt hiện đại dùng màn hình hiển thị số cho phép đọc số trực tiếp (theo hệ inch hoặc mm)
Hình 2.24 : Mặt đồng hồ so hiển thị số
Do sử dụng hệ thống đòn bẩy nến đồng hồ so kiểu cân có phạm vi đo không lớn như kiểu trụ trượt, thường là 0,5 mm hoặc 0,8 mm Vạch chia của đồng hồ thường là 0,01 hoặc 0,005 mm
Trang 342.1.7.2 Cách sử dụng đồng hồ so
Cách đặt đồng hồ đo: tùy thuộc vào vị trí của chi tiết đo mà ta tiến hành điều chỉnh vị trí của đồng hồ đo thích hợp, thanh đo cần đặt vuông góc với bề mặt đo
Cách đọc số: số nguyên mm được đọc theo kim chỉ số vòng trên thước nhỏ Khi kim chỉ được 1 vạch thì thanh đo dịch chuyển 1mm Phần trăm mm đọc theo kim chỉ trên kích thước lớn
a Phương pháp đo so sánh
Được sử dụng phổ biến hơn bởi những lí do sau: Do giới hạn đo của đồng
hồ so nhỏ (0÷10 ;0÷5; 0÷2 mm) nên khi đo chi tiết có kích thước giới hạn lớn hơn giới hạn đo của đồng hồ thì ta phải dùng phương pháp đo so sánh với mẫu Trong sản xuất hàng khối để tăng tốc độ đo kiểm tra người ta cũng dùng phương pháp đo so sánh
Cách đo so sánh: Kẹp đồng hồ đo trên đế , điều chỉnh theo khối căn mẫu
có kích thước bằng kích thước danh nghĩa của chi tiết kiểm tra Sau đó xác định sai lệch chi tiết tính toán kích thước thực của chi tiết theo dấu và trị số sai lệch
Ưu điểm của phương pháp này là giảm sai số do điều kiện đo gây ra như
:sai số do nhiệt độ, sai số do lực đo, sai số lắp ráp, sai số chế tạo và sai số chủ quan do người quan sát
b Phương pháp đo tuyệt đối
Cho đầu đo tiếp xúc với bàn máp, chỉnh đồng hồ đo chỉ số 0 sau đó đưa ch
i tiết vào đo Số chỉ đồng hồ sẽ là kích thước tuyệt đối của chi tiết
Trang 35Hình 2.26: Đo độ phẳng bằng đồng hồ so
Ngoài ra khi kiểm tra trong lỗ thì người thợ còn dùng đồng hồ đo lỗ để kiểm tra độ tròn, độ trụ….Về nguyên lý cấu tạo tương tự đồng hồ đo ngoài Nhưng ở đồng hồ đo là có hai đầu đo , một đầu cố định , một đầu di động , ngoài
ra đầu đo còn có cơ cấu định tâm để xác định cho đồng hồ đo đúng vị trí đường kính lỗ
Hình 2.27: Đồng hồ so đo lỗ
2.1.7.4 Bảo quản sử dụng đồng hồ
- Lau sạch đồng hồ bằng vải mềm
- Bảo quản đồng hồ tại nơi khô ráo, thoáng mát
- Không làm rớt hay va đập mạnh đầu đo đồng hồ
2.1.7 5 Các lỗi thường gặp khi sử dụng đồng hồ so
Không vệ sinh đồng hồ sau khi sử dụng
Sử dụng, bảo quản không tốt làm phoi, bụi bẩn bám vào bộ phận truyền động của đồng hồ
Trang 362.1.8 Căn mẫu
Căn mẫu là một loại mẫu chuẩn về chiều dài, có độ chính xác cao, thường được dùng khi kiểm tra các chi tiết, dụng cụ đo chính xác, máy đo, điều chỉnh máy khi gia công các chi tiết chính xác
Căn mẫu có dạng hình hộp chữ nhật có hai mặt đo phẳng, song song Kích thước đo của căn mẫu là khoảng cách hai điểm giữa của hai mặt đo
2.1.8.1 Cấu tạo
Căn mẫu là khối hình hộp chữ nhật có 2 mặt đo phẳng, song song với nhau
và được mài rà chính xác Chiều dài vuông góc hạ từ 1 điểm bất kỳ của bề mặt
đo của căn mẫu xuống bề mặt đo đối diện với nó gọi là kích thước làm việc căn mẫu
Hình 2.28 : Cấu tạo căn mẫu
Căn mẫu thường được chế tạo thành từng bộ theo tiêu chuẩn, mỗi bộ có nhiều miếng Số miếng của mỗi bộ tùy thuộc vào từng hãng sản xuất Các bộ được đánh dấu bởi con số chỉ số miếng theo sau chữ M (hệ mét) , sau đó là số 1 hoặc 2 Số 1 hoặc 2 này chỉ loạt miếng dựa trên l mm hoặc 2 mm Ví dụ, một bộ
88 miếng dựa trên 1 mm được đánh dấu là M8 /1
Hình 2.29 :Bộ căn mẫu
Bộ căn M8 /1 gồm có các miếng căn có kích thước cụ thể như sau :
- 1 miếng 1,0005 mm
Trang 37- 9 miếng có kích thước từ 1,001 mm đến 1,009 mm với bước 0 001 mm
- 49 miếng có kích thước từ 1,01 mm đến 1,49 mm với bước 0 , 01 mm
- 19 miếng có kích thước từ 0,5 mm đến 9,5 mm với bước 0.5 mm
- 10 miếng có kích thước từ 10 mm đến 100 mm với bước 10 mm
Bộ căn M88 / 2 gồm có các miếng căn có kích thước cụ thể như sau :
- 1 miếng 1,0005 mm
- 9 miệng có kích thước từ 2,001 mm đến 2 009 mm với bước 0,001 mm
- 49 miếng có kích thước từ 2,01 mm đến 2,49 mm với bước 0,01 mm
- 19 miếng có kích thước từ 0,5 mm đến 9,5 mm với bước 0,5 mm
- 10 miếng có kích thước từ 10 mm đến 100 mm với bước 10 mm
Các miếng căn mẫu có thể được ghép với nhau thành kích thước cần đo Khi chọn các miếng căn mẫu để ghép với nhau thành kích thước cần thiết , cần đảm bảo dùng số căn ít nhất và phải chọn từ những miếng căn có kích thước phần thập phân nhỏ nhất trở đi
2.1.8.2 Cách ghép căn mẫu
Trước khi ghép cản mẫu phải rửa sạch lớp mỡ trên căn bằng xăng (xăng trắng) sau đó lau sạch Khi ghép dùng tay ấn cho hai mặt đo của hai miếng căn dính vào nhau rồi đẩy cho mặt này miết lên mật kia, các miếng căn sẽ dính với nhau thành một khối Khi muốn tách rời các miếng căn ta đẩy cho 2 mặt đo trượt ra khỏi nhau không tách chúng theo phương vuông góc với mặt ghép vì như vậy phải dùng một lực lớn và dễ tuột tay làm văng những miếng căn ra
- Ví dụ:
Chọn căn mẫu để kiểm tra kích thước 17,105 mm
Miếng căn thứ nhất chọn có trị số phù hợp với trị số cuối cùng của kích thước đã cho.Cụ thể là miếng 1,005 mm
Trang 382.1.8.3 Bảo quản căn mẫu
Căn mẫu là dụng cụ đo có độ chính xác cao nên việc sử dụng và bảo quản phải chu đáo:
Không sờ tay vào các mặt đo của căn mẫu
Không trượt mặt đo của căn mẫu lên mặt bên của miếng căn khác
Khi ghép nên cầm cán gần với miếng vải lót trên bàn đề phòng càn bị rơi xuống đất hoặc mặt bàn
Các miếng căn ghép không được để lâu vì như vậy các mặt đo mau han gí Khí sử dụng xong phải tháo căn ra và dùng xăng rửa sạch, lau khô, bôi trơn đặt vào hộp đúng vị trí Chú ý khi thao tác không dùng tay và dùng panh gắp
Hộp căn mẫu phải để ở những nơi nhiệt độ ít thay đổi, không để nắng rọi vào, tránh để những nơi ẩm hoặc có hoá chất
2 2 Thực hành đo trên các máy đo
2 2.1 Đo trên máy đo độ nhám
Máy đo độ nhám bề mặt SRT6350 được sử dụng rộng rãi trong khu vực sản xuất để đo độ nhám bề mặt của nhiều bộ phận máy móc chế biến, tính toán các thông số tương ứng theo các điều kiện đo lựa chọn và hiển thị rõ ràng các thông số đo lường
SRT6350 được dùng để đo độ nhẵn bề mặt của vật liệu Bề mặt chi tiết sau khi gia công không bằng phẳng một cách lý tưởng mà có những mấp mô Nhám
bề mặt ảnh hưởng lớn đến chất lượng làm việc của chi tiết máy, để đảm bảo độ chuẩn xác cũng như chất lượng sản phẩm việc sử dụngMáy đo độ nhám kiểm tra
bề mặt vật liệu là rất quan trọng trước khi chúng ta hoàn thành một sản phẩm và đưa chúng ra thị trường
Hướng dẫn sử dụng máy đo độ nhám bề mặt SRT6350
Hình 2.30 : Hình ảnh máy đo độ nhám bề mặt SRT6350
Trang 39SRT6350 được biết đến là sản phẩm đo độ nhám bề mặt thương hiệu Huatech với cấu tạo linh hoạt, dễ dàng đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng trong việc nắm được thông số mức độ nhám, mức độ bóng của mẫu vật
Máy đo này được trang bị sẵn màn hình LCD 4 chữ số cho phép hiển thị kết quả đo một cách thuận tiện nhất, đi kèm với máy là bộ sạc nhanh đảm bảo quá trình sử dụng, thao tác được thuận tiện nhất
Thiết bị đo này hoạt động trong điều kiện nhiệt độ từ 0 ~ 40oC và độ ẩm < 80%, người dùng cũng cần nắm được thông số hoạt động cho phép này để có thể
sử dụng, thao tác được thuận tiện, chính xác nhất
* Hướng dẫn đo độ nhám bằng máy đo SRT6350
Sử dụng máy đo này theo các bước dưới đây:
Bước 1: Chuẩn bị máy đo và vật liệu cần đo hay đánh giá độ nhám Bạn cần chuẩn bị mẫu và lựa chọn máy đo chính xác để thực hiện đo đạc được thuận tiện Nếu bạn muốn đánh giá độ nhám, hãy lựa chọn máy đo độ nhám phù hợp, ngược lại, nếu muôn biết về độ bóng, hãy lựa chọn máy đo độ bóng phù hợp Bước 2: Khởi động máy đo của bạn, kiểm tra dung lượng pin để đảm bảo quá trình sử dụng, thao tác Nếu thiết bị hết pin, cần bổ sung lượng pin phù hợp
để đảm bảo chất lượng làm việc của thiết bị
Bước 3: Cài đặt dải đo cho thiết bị, điều này là cần thiết để việc tiến hành đo được thuận tiện nhất Thực hiện đo bằng cách đưa đầu cảm biến đến vị trí muốn đo đạc, đánh giá, đợi cho đến khi kết quả được hiển thị trực tiếp trên màn hình
Bước 4: Đọc kết quả đo, ghi lại nếu cần thiết Tiến hành đo từ 1 - 3 lần để đảm bảo chất lượng, độ tin cậy
Lưu ý khi đo độ nhám bằng máy đo SRT6350
Khi sử dụng thiết bị này, bạn cần lưu ý 3 điểm dưới đây để tiến hành đo một cách chủ động, thuận tiện, bên cạnh đó đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng Cài đặt dải đo phù hợp với mục đích sử dụng Việc chủ động cài đặt dải đo cũng là một trong những cách để người dùng có thể chủ động hơn khi sử dụng, thao tác với máy Đặc biệt, giúp máy dễ dàng hoàn thành tốt công việc của mình
Vệ sinh đầu dò và máy sau khi sử dụng, điều này là thực sự cần thiết Đầu
dò là bộ phận tiếp cúc trực tiếp với mẫu vật Vậy, để đảm bảo chất lượng sử dụng, sau mỗi lần thao tác, bạn nên vệ sinh kỹ đầu dò để tăng chất lượng sử dụng ở những lần sau
Tiến hành đo từ 1 - 3 lần để đảm bảo kết quả đo được chính xác, tin cậy Điều này giúp làm tăng chất lượng sử dụng, hoạt động của máy đo cũng như tăng độ tin cậy khi sử dụng máy và kết quả đo được thuận tiện
Trang 402 2.2 Đo trên máy đo quang học
Hình 2.31 : Hình ảnh máy đo quang học
Máy chiếu biên dạng hoạt động trên nguyên tắc phóng to hình chiếu của vật cần đo lên một màn chiếu, hình ảnh nhìn thấy trên màn chiếu là bóng của vật thể Vật thể có thể phóng to lên vài chục lần tùy vào vật kính được sử dụng Từ đây có thể đo được các kích thước phẳng theo 2 chiều X/Y bằng cách đánh dấu rồi di chuyển bàn di mẫu, đo góc bằng cách đánh dấu rồi quay góc của màn chiếu, xác định đường kính hoặc bán kính bằng cách đặt dưỡng có sẵn lên màn chiếu để so Ưu điểm của máy chiếu biên dạng là có thể đo kích thước của các vật nhỏ, đo được nhiều loại kích thước gồm khoảng cách, góc, đường kính với dải đo lớn, độ chính xác cao đến 0.001mm Hình ảnh trên màn chiếu chỉ là bóng của vật thể nên chỉ có thể nhìn thấy và đo biên dạng ngoài của sản phẩm (nên gọi là máy chiếu biên dạng) mà không thể đo được các loại kích thước trên mặt sản phẩm cũng như các loại kích thước khác
2 2.3 Đo trên máy đo 3D
- Máy đo 3D còn hay gọi là máy đo tọa độ (Coordinate Measuring Machine, viết tắt là CMM) hoạt động theo nguyên lí dịch chuyển một đầu dò để xác định tọa độ các điểm trên một bề mặt của vật thể CMM thường thiết kế với bốn phần chính : Thân máy , đầu đo , hệ thống điều khiển hoặc máy tính và phần mềm đo