CHUYỂN ĐỘNG NÉM XIÊN Bài 1: Một người nhảy xa với vận tốc ban đầu 7,5 m/s theo phương xiên 300 với phương nằm ngang.. b Phương trình chuyển động và phương trình quỹ đạo của vật c Thời gi
Trang 1CHUYỂN ĐỘNG NÉM XIÊN Bài 1: Một người nhảy xa với vận tốc ban đầu 7,5 m/s theo phương xiên 300 với phương nằm ngang Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 9,8 m/s2 Tính:
a Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang
b Tầm cao H
c Thời gian từ khi bắt đầu nhảy tới khi đạt tầm cao
d Thời gian từ lúc bắt đầu nhảy lên tới lúc rơi xuống hố nhảy,
e Tầm xa L
Bài 2 Một vật được ném lên với vận tốc ban đầu 60m/s lập với mặt đất góc 300 Hãy xác định: a) Thành phần vận tốc ban đầu của vật theo phương ngang và theo phương thẳng đứng
b) Phương trình chuyển động và phương trình quỹ đạo của vật
c) Thời gian vật chuyển động từ khi ném đến khi chạm đất
d) Độ cao lớn nhất và tầm xa vật đạt được
e) Vận tốc của vật ở độ cao cực đại và vận tốc chạm đất.g= 10m/s2’
Bài 3 Người ta bắn một viên đạn từ điểm 0 trên mặt đất với vận tốc 400m/s, nghiêng một góc
=300, lấy g = 10m/s2 Tìm
a) Độ cao và tầm xa cực đại của viên đạn
b) Vận tốc của viên đạn ở đỉnh cao nhất và vận tốc chạm đất của đạn
Bài 4 : Người ta bắn một viên bi với vận tốc ban đầu 4 m/s theo phương xiên 450 so với phương nằm ngang Coi sức cản của không khí là không đáng kể
1 Tính vận tốc của viên bi theo phương nằm ngang và phương thẳng đứng tại các thời điểm: bắt đầu bắn, sau 0,1s và sau 0,2 s
2 a) Viên bi đạt tầm cao H vào lúc nào ?
b) Tính tầm cao H
c) Gia tốc của viên bi ở tầm cao H có giá trị bằng bao nhiêu ?
3 a) Vận tốc của viên bi có độ lớn cực tiểu ở vị trí nào ?
b) Viên bi có vận tốc cực tiểu vào thời điểm nào ?
4 a) Khi nào viên bi chạm sàn ?
b) Xác định vận tốc của viên bi khi chạm sàn
Trang 2c) Xác định tầm xa L của viên bi
Bài 5 : Một tàu cướp biển đang neo đậu cách bờ
một khoảng cách 560m Trên bờ một khẩu súng đại
bác bắn một viên đạn với tốc độ ra khỏi nòng súng
là 82 m/s
a) Hỏi phải đặt nòng súng nghiêng một
góclà bao nhiêu để bắn trúng tàu
b) Tính thời gian bay của viên đạn ứng với góc tìm được ở câu a)
c) Để không bị trúng đạn, tàu cướp biển phải ở khoảng cách bao xa so với súng ?
Bài 6 Một hòn đá được ném từ độ cao 2,1 m so với mặt đất với góc ném 450 so với mặt phẳng ngang Vận tốc đầu là 20m/s Tính:
a) Vận tốc đầu của hòn đá khi ném theo phương 0x, 0y
b) Thời gian hòn đá rơi
c) Độ cao lớn nhất mà hòn đá đạt được so với mặt đất Lấy g = 9,8 m/s2
Bài 7: Từ đỉnh tháp cao 25m, một hòn đá được ném lên với vận tốc ban đầu 5m/s theo
phương hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc = 300
1 Viết phương trình chuyển động
2 Sau bao lâu kể từ lúc ném, hòn đá sẽ chạm đất? Lấy g = 10 m/s2
3 Khoảng cách từ chân tháp đến điểm rơi của vật
4 Vận tốc của vật khi vừa chạm đất
Bài 8 Từ độ cao 15m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vận tốc ban đầu
20m/s hợp với phương nằm ngang góc 300 Hãy tính
a Thời gian lúc ném đến lúc chạm đất
b Độ cao lớn nhất( so với mặt đất) mà vật đạt tới
c Tầm bay xa của vật Lấy g= 10m/s2
trên theo phương hợp với phương ngang một góc 450 Lấy g= 10m/s2 Bỏ qua lực cản của không khí Hãy
a Viết phương trình chuyển động của vật?
b Quỹ đạo của vật?
c Độ cao cực đại của vật đạt được so với mặt đất.
d Thời gian vật bay trong không khí.
e Tầm bay xa? Vận tốc của vật khi chạm đất.
f Xác định thời gian để vật có độ cao 50m Xác đinh vận tốc của vật khi đó.
Trang 3Bài 10 Một cầu thủ bóng rổ cao 2m đứng cách xa rổ 10m theo phương nằm ngang để
tập ném bóng vào rổ Biết miệng rổ ở độ cao 3,5m Hỏi người đó phải ném bóng ở độ cao ngang đầu với vận tốc theo phương 450 có độ lớn bằng bao nhiêu để bóng rơi vào
rổ Lấy g=10m/s2
BÀI TẬP BỔ XUNG CHUYỂN ĐỘNG NÉM.
Câu 1: Từ đỉnh tháp cao 25m, một hòn đá được ném lên với vận tốc ban đầu 5m/s theo
phương hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc = 300
1 Viết phương trình chuyển động, phương trình quỹ đạo của hòn đá
2 Sau bao lâu kể từ lúc ném, hòn đá sẽ chạm đất? Lấy g = 10 m/s2
3 Khoảng cách từ chân tháp đến điểm rơi của vật
4 Vận tốc của vật khi vừa chạm đất
Câu 2: Từ một điểm A trên sườn một quả đồi, một vật được ném theo phương nằm ngang
với vận tốc 10m/s Theo tiết diện thẳng đứng chứa phương ném thì sườn đồi là một đường thẳng nghiêng góc = 300 so với phương nằm ngang điểm rơi B của vật trên sườn đồi cách A bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2
Câu 3: Từ đỉnh tháp cao 30m, ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu
v0= 20m/s
1 Tính khoảng thời gian từ lúc ném đến khi vật chạm đất và khoảng cách từ điểm chạm đất đến chân tháp
2 Gọi M là một điểm trên quỹ đạo tại đó vectơ vận tốc
hợp với phương thẳng đứng một góc = 600 Tính khoảng
cách từ M tới mặt đất
m
a) Vẽ quỹ đạo chuyển động của vật
b) Xác dịnh tầm bay xa của vật (theo phương ngang)
c) Xác định vận tốc vật lúc chạm đất của vật Bỏ qua sức cản của không khí và lấy
g = 10 m/s2
đất sau 3s Hỏi vật được ném được từ độ và tầm xa sẽ đạt là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2
Câu 6 Một vật được ném lên với vận tốc ban đầu 60m/s lập với mặt đất góc 300 Hãy xác định: a) Thành phần vận tốc ban đầu của vật theo phương ngang và theo phương thẳng đứng
b) Phương trình chuyển động và phương trình quỹ đạo của vật
c) Thời gian vật chuyển động từ khi ném đến khi chạm đất
d) Độ cao lớn nhất và tầm xa vật đạt được
Trang 4e) Vận tốc của vật ở độ cao cực đại và vận tốc chạm đất.g= 10m/s2’
Câu 8: Từ đỉnh tháp cao h = 80m, người ta ném một quả cầu theo phương nằm ngang với v0 = 20m/s Cho rằng sức cản của KK không đáng kể, g = 10m/s2 Hãy xác định
a)Vị trí của quả cầu chạm đất đến chân tháp
b) Vận tốc của quả cầu khi chạm đất
c)Phương trình chuyển động và phương trình quỹ đạo của quả cầu
Câu 9 Người ta bắn một viên đạn từ điểm 0 trên mặt đất với vận tốc 400m/s, nghiêng một góc =300, lấy g = 10m/s2 Tìm
a) phương trình chuyển động, phương trình quỹ đạo của viên đạn
b) Độ cao và tầm xa cực đại của viên đạn
c) Vận tốc của viên đạn ở đỉnh cao nhất và vận tốc chạm đất của đạn
Câu 10 Một viên đạn được bắn từ độ cao 305m so với mặt đất với vận tốc 600m/s, nghiêng một góc
=300, lấy g = 10m/s2 Tính
a) Thời gian để vật chạm đất
b) Độ cao so với mặt đất và tầm xa cực đại của viên đạn
c) Vận tốc của viên đạn ở đỉnh cao nhất và vận tốc chạm đất của đạn
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
A L = xmax = v0 B L = xmax = v0 C L = xmax = v0 D L = xmax =
v0
Câu 2:Phương trình nào sau đây là phương trình quỹ đạo của vật chuyển động ném ngang?
Câu 3:Công thức nào sau đây cho biết thời gian chuyển động ném ngang của vật?
Trang 5Câu 4:Tại độ cao h, một vật được ném theo phương ngang với vận tốc đầu v0, thời gian chuyển động của vật là t Vận tốc của vật khi chạm đất được xác định
Câu 5: Một máy bay đang thẳng đều ở độ cao h, với tốc độ v0 thì thả rơi một vật Khi vật chạm đất, máy bay cách chỗ thả vật ( bỏ qua sức cản của không khí)
A Một đường elip B Một đường thẳng C Một đường hyperbol D Một đường parabol
A vật chuyển động thẳng đều B vật chuyển động nhanh dần đều
C vật có gia tốc a = g D phương trình chuyển động x = v0t +
Câu 8:Một vật chuyển động đều dọc theo trục Ox và đồng thời nhanh dần đều theo trục Oy Vật
đó chuyển động theo
A quỹ đạo parabol có trục đối xứng là Oy
B quỹ đạo parabol có trục đối xứng là Ox
C Vòng tròn có tâm là gốc O của hệ tọa độ
D Quỹ đạo elip có tâm đối xứng là gốc O của hệ tọa độ
Hình nào mô tả quỹ đạo của bóng khi rơi
ra khỏi bàn
A Hình 4 B Hình 2
C Hình 1 D Hình 3
Trang 6Câu 10: Tại điểm O người ta ném ngang một vật với vận tốc ban đầu v0 Đồ thị nào dưới đây diễn tả đúng phân bố vận tốc của vật thành
các thành phần ngang dọc khi qua điểm I
A Hình 3
B Hình 1
C Hình 2
D Hình 4
Câu 11:Điều nào sau đây sai khi nói về chuyển động ném ngang?
A vectơ vận tốc của vật luôn luôn thay đổi phương
B độ lớn của vectơ vận tốc tăng dần
C gia tốc của vật bằng gia tốc rơi tự do
D tại cùng một độ cao, ta có thể tăng tốc độ ban đầu để vật rơi xuống nhanh hơn
Câu 12:Nếu thành phần vận tốc của vật theo phương ngang tăng gấp 2 lần thì
A thời gian chuyển động và tầm bay xa của vật cũng tăng gấp 2 lần
B thời gian chuyển động không đổi nhưng tầm bay xa tăng gấp 2 lần
C thời gian chuyển động tăng gấp 2 lần và tầm bay xa không đổi
D thời gian chuyển động giảm xuống còn một nửa và tầm bay xa tăng gấp 2 lần
cản của không khí)?
A Lực duy nhất tác dụng vào vật là trọng lực
B Quỹ đạo chuyển động là đường thẳng
C Vectơ vận tốc tại mỗi điểm trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo
Trang 7D Tầm xa của vật phụ thuộc vào vận tốc ban đầu.
Câu 14:Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kì luôn có hướng theo
A phương ngang, cùng chiều chuyển động B phương ngang, ngược chiều chuyển động
C phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống D phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên
khác nhau v1>v2
Câu 16:Một vật khối lượng m, được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v0 Tầm bay xa của nó phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Câu 17:Đối với một vật bị ném ngang, khẳng định nào sau đây là sai?
A Chuyển động ném ngang có thể được phân tích thành hai chuyển động thành phần: chuyển động theo quán tính ở độ cao không đổi và chuyển động rơi tự do
B Vận tốc ban đầu và chiều cao ban đầu càng lớn thì tầm ném xa càng lớn
C Khi vật chạm đất thì thời gian rơi tự do xấp xỉ bằng thời gian chuyển theo quán tính
D Quỹ đạo chuyển động là một phần đường parabol
Câu 18:Đối với hai vật bị ném ngang thì khẳng định nào sau đây là đúng
A Vật nào có vận tốc ban đầu lớn hơn thì bay xa hơn
B Vật nào có khối lượng lớn hơn thì bay xa hơn
C Vật nào có khối lượng nhỏ hơn thì bay xa hơn
Trang 8D Vật nào có vận tốc ban đầu và độ cao hơn ban đầu lớn hơn thì bay xa hơn
Câu 19:Ở cùng một độ cao so với mặt đất, người ta đồng thời thả tự do viên bi A và ném viên bi
B theo phương ngang Bỏ qua sức cản không khí
A Bi A chạm đất trước bi B B Bi A chạm đất sau bi B
C Bi A và bi B chạm đất cùng lúc D tầm xa của hai bi như nhau
Câu 20:Tại cùng một vị trí, hai vật nhỏ được ném ngang với các vận tốc đầu v1, v2 cùng phương
trái chiều Bỏ qua lực cản không khí Đại lượng nào sau đây của hai chuyển động có giá trị bằng
nhau
A tầm bay xa B vận tốc chạm đất C thời gian chạm đất D tầm xa và vận tốc
Câu 21:Trong chuyển động của một vật ném ngang, khi độ cao để ném vật tăng gấp hai thì thời gian rơi của vật:
A Không đổi B Giảm một nửa C Tăng gấp hai D tăng lần
Câu 22:Một vật bị ném ngang (bỏ qua sức cản của không khí) Lực tác dụng vào vật khi chuyển động là
ngang ra theo dọc tấm ván và có thể vẽ lên tấm ván khi chuyển động Hỏi viên bi vẽ lên tấm ván đường gì?
A Đường Parabol B Cung tròn C Một điểm D Đường thẳng
mặt đất Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g=10 m/s2 Phương trình quỹ đạo của vật có dạng y = (m) Vận tốc ban đầu của vật có giá trị
Trang 9A v = 10 m/s B v = 20 m/s C v = 5 m/s D v = 2 m/s
thì biện pháp nào sau đây có hiệu quả nhất?
A Giảm khối lượng vật ném B Tăng độ cao điểm ném
C Giảm độ cao điểm ném D Tăng vận tốc ném.
Câu 26: Vật ném từ độ cao 20m với vận tốc 20 m/s Bỏ qua mọi lực cản Lấy g = 10 m/s2 Vận tốc vật khi chạm đất là:
Câu 27: Bi 1 có trọng lượng lớn gấp đôi bi 2 Cùng một lúc tại một vị trí, bi 1 được thả rơi còn
bi 2 được ném theo phương ngang với tốc độ v0 Bỏ qua sức cản không khí Kết luận nào đúng?
A 2 bi chạm đất cùng lúc B Bi 1 chạm đất trước
C Bi 1 chạm đất sau D Không biết được
Câu 28:Một vật được ném ngang từ độ cao 5m, tầm xa vật đạt được là 2m Vận tốc ban đầu của vật là: (Lấy g =10 m/s2)
m/s2 Thời gian vật rơi tới khi chạm đất là:
Câu 30:Một vật được ném ngang ở độ cao 80m với vận tốc ban đầu là 30 m/s, Lấy g= 10 m/s2 Tầm bay xa của vật là:
Trang 10Câu 31: Một vật được ném ngang từ độ cao h = 9m Vận tốc ban đầu v0 Vật bay xa 18m Tính v0, cho g = 10 m/s2
so với mặt đất Bỏ qua sức cản của không khí lấy g=10 m/s2 Phương trình quỹ đạo có dạng
xuống đất sau t=3s Bỏ qua lực cản của không khí và lấy g=9,8 m/s2 Hỏi quả bóng đã được ném
từ độ cao nào và tầm bay xa của quả bóng là bao nhiêu?
sau 4s Bỏ qua sức cản không khí, lấy g =10 m/s2 Quả bóng được ném từ độ cao nào và tầm xa của nó là bao nhiêu?
A 80m, 80m B 80m, 60m C 60m, 80m D 60m, 60m
Câu 35:Từ độ cao h = 80 m so với mặt đất, một vật nhỏ được ném ngang với tốc độ ban đầu v0
= 20 m/s Bỏ qua sức cản của không khí Lấy gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2 Chọn gốc thời gian là khi ném vật Véctơ vận tốc của vật hợp với phương thẳng đứng một góc α = 600 vào thời điểm
m/s Gọi M là một chất điểm trên quỹ đạo tại thời điểm vecto vận tốc hợp với phương thẳng đứng một góc 600 Khoảng cách từ M đến mặt đất là
Câu 37:Sườn đồi có thể coi là mặt phẳng nghiêng góc α = 600 so với mặt phẳng ngang Lấy g =
10 m/s2 Từ điểm O trên đỉnh đồi người ta ném một vật nặng với tốc độ ban đầu 10 m/s theo phương ngang, nó rơi tại điểm A trên sườn đồi Giá trị OA bằng
Trang 11A 13,3 m B 16,7 m C 50,7 m D 69,3 m