1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình chế bản điện tử nâng cao (nghề thiết kế đồ họa cao đẳng)

101 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình chế bản điện tử nâng cao (nghề thiết kế đồ họa cao đẳng)
Tác giả ThS. Nguyễn Bá Quân
Trường học Trường Cao Đẳng Cơ Điện Xây Dựng Việt Xô
Chuyên ngành Ngành Thiết Kế Đồ Họa
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể tạo ra văn bảng dạng vùng trong illustrator bạn có 2 cách làm như sau: Cách 1: Tạo vùng bằng các công cụ khác: Bạn sử dụng một công cụ tạo hình bất kì trên thanh công cụ.. Cách

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ NGOẠI NGỮ

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Chế bản điện tử (DTP) hay Desktop Publishing là việc thiết kế ra các tài liệu bằng cách sử dụng kỹ năng thiết kế, dàn trang trên một máy tính cá nhân với những công cụ phần mềm khác nhau

Kiến thức môn học chế bản điện tử nâng cao bao gồm các kiến thức nâng cao của chế bản điện tử cơ bản trong đó người học hiểu sâu hơn về cách tạo chế bạn điện tử cũng như nguyên lý tạo chế bản để tạo ra các ấn phẩm cao cấp phục vụ người dùng,

Chế bản điện tử nâng cao là sử dụng các kỹ thuật thiết kế trong đồ họa đồ họa 2D, 3D trên máy tính để tạo ra các sản phẩm chuyên nghiệp cung cấp cho người sử dụng

Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Ninh bình, ngày … tháng …năm 2018

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên ThS Nguyễn Bá Quân

Trang 4

MÔ ĐUN : CHẾ BẢN ĐIỆN TỬ NÂNG CAO

Mã số môn học: MĐ 30

Vị tri, tính chất mô đun:

- Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi học các môn học chung, các môn học

và mô đun chuyên ngành

- Tính chất: Là mô đun thuộc phần chuyên ngành tự chọn

Mục tiêu mô đun:

- Về kiến thức: Trình bày được các kiến thức và kỹ năng nâng cao dùng

để chế bản các ấn phẩm chuyên nghiệp như tạo lập các trang chế bản với

đồ hoạ và các lớp đồ hoạ, tạo lập các chế bản cho những tài liệu dài và

tạo và sử dụng các định dạng cao cấp

- Về kỹ năng: Thực hiện kỹ năng tạo lập và sử dụng đồ hoạ và các lớp

đồ hoạ, làm việc với các tài liệu dài; trộn dữ liệu; tạo bảng mục lục, bảng

chỉ mục; tạo lập một số ấn phẩm chuyên dụng sử dụng nội bộ và tạo lập

các ấn phẩm nhằm mục đích quảng cáo

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Bố trí làm việc khoa học đảm bảo

an toàn cho người và phương tiện học tập

Nội dung mô đun:

Số

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, Bài tập

Kiểm tra

1

Bài 1: Đồ hoạ và các lớp đồ

1 Giới thiệu về đồ hoạ và các

lớp đồ hoạ (graphic layers)

Trang 5

Số

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, Bài tập

Kiểm tra

2

Bài 2: Tạo lập và làm việc

1 Giới thiệu phương pháp hữu

hiệu tạo lập và làm việc với

các tài liệu dài

2 Tạo lập một khuôn dạng

3 Tạo lập các thư viện đối tượng 5 1,5 3,5

4 Làm việc với lưới và đường dẫn 3 1,5 1,5

5 Tạo lập, áp dụng và lưu giữ các

1 Giới thiệu phương pháp hữu

hiệu tạo lập và làm việc với

các tài liệu dài

0,5 0,5

2 Tạo lập các thẻ định dạng

3 Tạo lập một khuôn dạng

4 Tạo lập các thư viện đối

5 Làm việc với lưới và đường dẫn 1,5 0,5 1

6 Tạo lập, áp dụng và lưu giữ

Trang 6

Số

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, Bài tập

Kiểm tratrang báo

4

Bài 4: Tạo một số loại ấn

1 Tạo ra các tài liệu, bảng,

biểu, phiếu nghiệp vụ sử dụng

ghi nhớ, giấy báo, thông cáo

báo chí với các kiểu chữ, định

dạng, khuôn mẫu và các ký

hiệu đặc biệt

3 Tạo chế bản để sản xuất các

tiêu đề thư, tiêu đề fax, nhãn

phong bì, danh thiếp cá nhân

cho các cơ quan/doanh nghiệp

4 Tạo chế bản sản xuất các tài

liệu quảng cáo như những tờ

rơi và những cáo thị bằng các

kiểu chữ, các đồ hoạ và các ký

hiệu đặc biệt kết hợp với các

Trang 7

Số

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, Bài tập

Kiểm tra

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 3

MÔ ĐUN : CHẾ BẢN ĐIỆN TỬ NÂNG CAO 4

MỤC LỤC 8

BÀI 1: ĐỒ HỌA VÀ CÁC LỚP ĐỒ HỌA 10

1 Giới thiệu về đồ hoạ và các lớp đồ hoạ (graphic layers) dùng trong chế bản điện tử 10

2 Tạo lập và sửa đổi các khung văn bản 12

2.1 Văn bản dưới dạng điểm 13

2.2 Soạn thảo Văn bản dạng vùng 13

2.3 Đưa text vào những đối tượng khác 13

3 Tạo lập và sửa đổi các hình hoạ 15

3.1 Công cụ tạo hình cơ bản trong illustrator 15

3.2 Cách sử dụng các công cụ tạo hình cơ bản trong illustrator 15

4 Làm việc với nhóm các thực thể 19

4.1 Nhóm và tách nhóm các thực thể: 19

4.2 Thay đổi thứ tự xếp chồng các thực thể: 20

4.3 Canh gióng hàng các thực thể 20

5 Làm việc với các lớp đồ hoạ 21

5.1 Các nút Panel Layer 21

5.2 Những lệnh thường gặp khác với layer trong AI 21

5.3 Xóa một layer 22

5.4 Nhân bản layer 23

6 Tạo lập các hiệu ứng ánh sáng 23

7 Tạo lập và áp dụng các thẻ đối tượng 26

8 Biến đổi các đối tượng 27

8.1 Di chuyển đối tượng 27

8.2 Xoay các đối tượng 28

8.3 Co giãn các đối tượng 29

8.4 Lật đối xứng đối tượng 29

8.5 Kéo xiên đối tượng 30

8.6 Công cụ free transform(E) 31

8.7 Palettr transform 31

Chương 2: TẠO LẬP VÀ LÀM VIỆC VỚI TÀI LIỆU DÀI 33

1 Giới thiệu phương pháp hữu hiệu tạo lập và làm việc với các tài liệu dài 33 1.1 Công cụ Type 33

1.2 Công cụ Area Type 42

1.3 Công cụ Type on A path 42

1.4 Công cụ Vertical Type 44

1.5 Bao bọc text xung quanh một đối tượng 46

2.Tạo lập một khuôn dạng (layout) hữu hiệu 47

3.Tạo lập các thư viện đối tượng 51

4.Làm việc với lưới và đường dẫn 52

5 Tạo lập, áp dụng và lưu giữ các bản mẫu và các trang chủ 54

Trang 9

6 Trộn dữ liệu 54

7 Phân đoạn tài liệu 56

8 Tạo lập mục lục 56

9 Tạo lập chỉ mục, chú thích 57

10 Tạo mẫu và chế bản sách 59

11 Tạo mẫu và chế bản các trang báo 61

1 Giới thiệu về các định dạng cao cấp 63

1.1 Hội thoại New document 63

1.2 Làm việc với các Template 65

1.3 Các Template mẫu của Illustrator 65

1.4 Tạo các Template tùy ý 66

2 Tạo lập các thẻ định dạng và tờ bút pháp 67

3 Tạo lập các thẻ định dạng lồng nhau 67

4 Tạo lập cột, khung và các ngắt trang 70

4.1 Tạo trang sử dụng Artboard 70

4.2 Liên kết văn bản 72

5 Làm việc với các bảng 72

Chương 4: TẠO MỘT SỐ LOẠI ẤN PHẨM SỬ DỤNG NỘI BỘ 75

1 Tạo ra các tài liệu, bảng, biểu, phiếu nghiệp vụ sử dụng trong nội bộ các tổ chức, doanh nghiệp 75

1.1 Tài liệu công ty 75

1.2 Bảng biểu 77

2 Tạo chế bản các biển hiệu, chương trình nghị sự, biên bản ghi nhớ, giấy báo, thông cáo báo chí với các kiểu chữ, định dạng, khuôn mẫu và các ký hiệu đặc biệt 77

2.1 Biển hiệu 77

2.2 Biên bản ghi nhớ 78

3 Tạo chế bản để sản xuất các tiêu đề thư, tiêu đề fax, nhãn phong bì, danh thiếp cá nhân cho các cơ quan/doanh nghiệp sử dụng một loạt các bản mẫu, các font chữ và các chức năng tự động khác nhau 81

3.1 Một ý tưởng rõ ràng 81

3.2 Lên phác thảo 82

3.4 Tạo nên sự khác biệt 83

Chương 5: TẠO LẬP CÁC ẤN PHẨM QUẢNG CÁO 84

1 Tạo và chế bản các loại lịch 84

2 Tạo và chế bản các loại phong bì dùng để đựng các sản phẩm như đĩa CD, băng từ 85

3 Tạo và chế bản các loại giấy khen, các giấy chứng nhận, giấy mời 86

4 Tạo chế bản sản xuất các tài liệu quảng cáo như những tờ rơi và những cáo thị bằng các kiểu chữ, các đồ hoạ và các ký hiệu đặc biệt kết hợp với các màu sắc bắt mắt và sinh động 88

5 Tạo tiêu đề cho các trang web, bìa sách 90

6 Tạo và chế bản bìa sách 93

7 Tạo và chế bản trang báo 94

8 Tạo và chế bản các nhãn mác hàng hoá 98

Trang 10

BÀI 1: ĐỒ HỌA VÀ CÁC LỚP ĐỒ HỌA

Mã bài: MĐ 30-01 Giới thiệu:

Đồ họa là một lĩnh vực truyền thông trong đó thông điệp được tiếp nhận qua con đường thị giác Thiết kế đồ họa là tạo ra các giải pháp bằng hình ảnh

cho các vấn đề truyền thông

Mục tiêu:

- Biết cách tạo lập và làm việc với các đồ hoạ trong các lớp đồ hoạ cho một ấn phẩm;

- Biết tạo ra và áp dung các hiệu ứng đặc biệt đối với các đối tượng;

- Biết cách gộp các đối tượng thành từng nhóm và định nghĩa và sử dụng các kiểu đối tượng khác nhau cho các trang chứa đồ hoạ

Nội dung chính:

1 Giới thiệu về đồ hoạ và các lớp đồ hoạ (graphic layers) dùng trong chế bản điện tử

Mục tiêu:

- Nắm được các khái niệm cơ bản về đồ họa và lớp đồ họa

- Hiểu được kiến thức cơ bản đồ họa và lớp đồ họa

Giới thiệu về đồ họa

Đồ họa máy tính là một lĩnh vực của khoa học máy tính nghiên cứu về cơ

sở toán học, các thuật toán cũng như các kĩ thuật để cho phép tạo, hiển thị và điều khiển hình ảnh trên màn hình máy tính Đồ họa máy tính có liên quan ít nhiều đến một số lĩnh vực như đại số, hình học giải tích, hình học họa hình, quang học, và kĩ thuật máy tính, đặc biệt là chế tạo phần cứng (các loại màn hình, các thiết bị xuất, nhập, các vỉ mạch đồ họa )

Theo nghĩa rộng hơn, đồ họa máy tính là phương pháp và công nghệ dùng trong việc chuyển đổi qua lại giữa dữ liệu và hình ảnh trên màn hình bằng máy tính Đồ họa máy tính hay kĩ thuật đồ họa máy tính còn được hiểu dưới dạng phương pháp và kĩ thuật tạo hình ảnh từ các mô hình toán học mô tả các đối tượng hay dữ liệu lấy được từ các đối tượng trong thực tế Thuật ngữ "đồ họa máy tính" (computer graphics) được đề xuất bởi một chuyên gia người Mĩ tên là William Fetter vào năm 1960 Khi đó ông đang nghiên cứu xây dựng mô hình buồng lái máy bay cho hãng Boeing William Fetter đã dựa trên các hình ảnh 3 chiều của mô hình người phi công trong buồng lái để xây dựng nên mô hình buồng lái tối ưu cho máy bay Boeing Đây là phương pháp nghiên cứu rất mới vào thời kì đó Phương pháp này cho phép các nhà thiết kế quan sát một cách trực quan vị trí của người lái trong khoang buồng lái William Fetter đã đặt tên

Trang 11

cho phương pháp của mình là computer graphics 1.2 Khái niệm về kịch bản đa phương tiện

Lịch sử của đồ họa máy tính vào thập niên 1960 còn được đánh dấu bởi

dự án SketchPad được phát triển tại Học viện Công nghệ Massachusetts (MIT) bởi Ivan Sutherland Các thành tựu thu được đã được báo cáo tại hội nghị Fall Joint Computer và đây cũng chính là sự kiện lần đầu tiên người ta có thể tạo mới, hiển thị và thay đổi được dữ liệu hình ảnh trực tiếp trên màn hình máy tính trong thời gian thực Hệ thống Sketchpad này được dùng để thiết kế hệ thống mạch điện và bao gồm những thành phần sau:

CRT màn hình

Bút sáng và một bàn phím bao gồm các phím chức năng

Máy tính chứa chương trình xử lý các thông tin

Với hệ thống này, người sử dụng có thể vẽ trực tiếp các sơ đồ mạch điện lên màn hình thông qua bút sáng, chương trình sẽ phân tích và tính toán các thông số cần thiết của mạch điện do người dùng vẽ nên

Kỹ thuật đồ họa được liên tục hoàn thiện vào thập niên 1970 với sự xuất hiện của các chuẩn đồ họa làm tăng cường khả năng giao tiếp và tái sử dụng của phần mềm cũng như các thư viện đồ họa

Sự phát triển vượt bậc của công nghệ vi điện tử và phần cứng máy tính vào thập niên 1980 làm xuất hiện hàng loạt các vỉ mạch hỗ trợ cho việc truy xuất

đồ họa đi cùng với sự giảm giá đáng kể của máy tính cá nhân làm đồ họa ngày càng đi sâu vào cuộc sống thực tế

Các hệ màu thông dụng

Hệ màu RGB

Hệ màu RGB mô tả màu sắc bằng ba thành phần Red, Green, Blue trong một mô hình gọi là "không gian màu" Không gian này được minh họa bằng một khối lập phương với các trục chính R, G, B

Mỗi màu trong không gian RGB đều được biểu diễn như là một vector thông qua ba vector cơ sở là Red, Green, Blue Do đó, ứng với các tổ hợp khác nhau của ba màu này sẽ cho ta một màu mới

Trong hình lập phương mỗi màu gốc (Red, Green, Blue) được đặt vào góc đối diện với các màu bù nó (Hai màu bù nhau là hai màu mà khi kết hợp tạo thành màu trắng hay xám (grey)) Như vậy Red đối diện với Cyan, Green đối diện với Magenta, Blue đối diện với Yellow Giá trị xám nằm trên đường chéo nối các đỉnh (0,0,0) và (1,1,1) của hình lập phương Thường thường các trục R,

G, B được chuẩn hóa Khi kết hợp hai màu lại với nhau thì màu sinh ra có vector bằng tổng các vector thành phần

Thuận lợi

Trang 12

- Không gian RGB là chuẩn công nghiệp cho các thao tác đồ họa máy tính Các thao tác màu sắc có thể được tính toán trên các không gian màu khác nhưng cuối cùng cần phải chuyển về không gian RGB để có thể hiển thị trên màn hình (do thiết kế của phần cứng dựa trên mô hình RGB)

- Có thể chuyển đổi qua lại giữa không gian RGB với các không gian màu khác như CIE, CMY, HSL, HSV,

- Các thao tác tính toán trên không gian RGB thường đơn giản hơn

Bất lợi

- Các giá trị R,G,B của một màu là khác nhau đối với các màn hình khác nhau: Nghĩa là các giá trị R,G,B của một màu trên màn hình màu này sẽ không sinh ra đúng màu đó trên một màn hình khác

- Sự mô tả các màu trong thế giới thực đối với không gian RGB còn nhiều hạn chế bởi vì không gian RGB không hoàn toàn phù hợp với sự cảm nhận màu sắc của con người Hai điểm phân biệt trong không gian RGB, với mắt người có thể hoặc không thể là thể hiện của hai màu khác nhau

Hệ màu CMYK (hệ màu trừ)

Hệ màu CMYK tái tạo màu bằng mực, dùng trong in ấn, in offset, in phun màu Gồm 3 màu mực cơ bản:

Hệ màu Lab tái tạo màu trong công nghệ thăng hoa màu của ảnh kỹ thuật

số Công nghệ này thường không có mực in mà giấy đóng vai trò quang phổ tạo sắc lên có ngưỡng rất cao và dải màu phong phú

Trang 13

- Hiểu được cách tạo và sửa đổi các khung văn bản

2.1 Văn bản dưới dạng điểm

Văn bản dạng điểm là loại văn bản khởi tạo bắt đầu từ 1 điểm trên màn hình làm việc Dùng cho các đoạn văn bản ngắn, thường là khi văn bản chỉ có một dòng

Ví dụ như tiêu đề của đoạn văn

Để tạo văn bản dạng điểm bạn thực hiện: chọn công cụ Type Tool (T) -> sau đó

click chuột vào mà hình làm việc, tại vị trí mà bạn muốn bắt đầu soạn thảo văn bản

2.2 Soạn thảo Văn bản dạng vùng

Văn bản dạng vù là loại văn bản được giới hạn trong một vùng định trước Việc giới hạn vùng xuất hiện cụ thể của văn bản giúp người thiết kế có thể chủ động hơn trong bố cục trong thiết kế

Để có thể tạo ra văn bảng dạng vùng trong illustrator bạn có 2 cách làm như sau:

Cách 1: Tạo vùng bằng các công cụ khác: Bạn sử dụng một công cụ tạo hình bất kì trên thanh công cụ Chẳng hạn Rectangle tool Sau đó bạn vẽ ra một đối

tượng với kích thước bằng với khu vực mà bạn muốn soạn thảo văn bản Tiếp

theo bạn lựa chọn công cụ Type tool (B) bạn đặt trỏ chuột vào 1 góc của hình vừa tạo Lúc này chuột soạn thảo từ biểu tượng hình vuông sẽ biến thành hình tròn -> bạn click chuột và soạn thảo văn bản như bình thường

Cách 2: Tạo vùng bằng công cụ type tool: Bạn tạo ra vùng soạn thảo bằng cách Click + Giữ chuột trái tại 1 điểm -> kéo dê chuột trên màn hình làm việc sao cho vùng chuột đi qua rộng bằng khu vực soạn thảo -> buông chuột ra

Lúc bạn bạn sẽ có 1 vùng soạn thảo văn bản như mong muốn

2.3 Đưa text vào những đối tượng khác

Việc tạo ra văn bản dạng vùng bằng Type Tool chỉ có thể tạo ra vùng văn bản hình chữ nhật hoặc hình vuông Tuy nhiên nếu bạn muốn tạo ra những hình dạng khác cho đoạn văn bản text có thể sử dụng các công cụ để vẽ hình Sau đó

Trang 14

chọn Type Tool (T) đưa con chuột đến vị trí đường viên của hình vừa tạo Click chuột vào vị trí đó

Ở đây bạn có thể tạo ra hình tròn, hình sao, hình đa giác cho đoạn text của mình

2.3.1 Thao tác với text- chỉnh sửa đoạn văn

Căn chỉnh đoan văn, lựa chọn phông chữ, thay đổi khoảng cách giữa các chữ, khoảng cách dòng

Thao tác với text bằng Area Type Option

Để mở bảng Area Type Option vào Type chọn Area Type Option

Trong bảng Area Type Option có điều chỉnh các thông số:

– Rows: hàng, Column: cột có điều chỉnh số lượng (number) và khoảng cách

giữa các hàng, cột (span)

– text flow: Trật tự sắp xếp của văn bản

– Insert spacing tạo ra khoảng cách giữa phần chữ với đường viền của hình

2.3.2 Liên kết văn bản – thao tác với text

Chức năng liên kết văn bản giúp tạo ra các đoạn văn khác nhau ở những vị trí khác nhau với hình dạng khác nhau cùng hướng tới một nội dung, hay có nội

Trang 15

dung gộp lại thành một văn bản hoàn chỉnh

Khi tạo ra một vùng văn bản mà nội dung văn bản lại quá dài không chứa hết trong vùng văn bản đó Khung của vùng văn bản sẽ xuất hiện biểu tượng

Lúc này muốn hiện tiếp nội dung bị ẩn đi:

 Click chuột vào biểu tượng đỏ

 Click và kéo rê chuột tạo thành vùng văn bản mới Nội dung tiếp theo sẽ được tự động điền vào vùng văn bản vừa tạo ra

 Hoặc tạo ra vùng văn bản trước -> Click chọn biểu tượng đỏ -> Click vào vùng văn bản vừa tạo

Các vùng văn bản mới tạo ra sẽ có biểu tượng liên kết với nhau

Khi xóa một hộp văn bản thì nội dung được chèn sang hộp văn bản khác đã được liên kết chứ nội dung trong hộp văn bản bị xóa không mất đi

3 Tạo lập và sửa đổi các hình hoạ

3.1 Công cụ tạo hình cơ bản trong illustrator

– Công cụ tạo hình cơ bản hay nói đúng hơn là bộ công cụ tạo hình cơ bản trong illustrator, là tập hợp những công cụ giúp cho người dùng có thể tạo ra các đối tượng vector đơn giản thông qua kéo thả tự do hoặc điền thông số trực tiếp trên

mà hình làm việc

– Mục đích là tạo ra các hình khối từ đơn giản đến phức tạp hơn, thông qua việc phối kết hợp nhiều hình cơ bản với nhau hoặc kết hợp vói các công cụ khác Các công cụ tạo hình cơ bản trong illustrator có một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình người thiết kế làm việc với phần mềm

– Công cụ vẽ hình cơ bản gồm 6 công cụ: rectangle tool, ellipse tool, polygon tool, rounded rectangle tool, star tool

3.2 Cách sử dụng các công cụ tạo hình cơ bản trong illustrator

3.2.1 Rectangle tool:

Trang 16

a.Tính chất: Là công cụ thường được sử dụng nhất trong illustrator cùng với

elip tool Rectangle tool cho phép người dùng thao tác và tạo ra hình chữ nhật hoặc hình vuông

b Cách sử dụng Rectangle tool:

– Để sử dụng được công cụ Rectangle tool bạn tìm đến thanh công cụ click chuột Chọn công cụ, hoặc phím tắt là (M) trên bàn phím

– Bạn có thể kéo và giữ chuột trái trên màn hình làm việc một cách tự do để tạo

ra hình chữ nhật Vẽ hình vuông thì giữ thêm phím shift Bạn cũng có thể thiết lập tỉ lệ các cạnh của hình bằng cách click chuột tráilên màn hình làm việc để hiển thị bảng điều khiển Trên bảng điều khiển bạn nhập các thông số chiều dài

và chiều rộng của các cạnh

3.2.2 Rounded Rectangle tool

a Tính chất: Rounded Rectangle tool Là công cụ tạo hình cơ bản trong

illustrator giúp tạo ra các hình chữ nhật, hình vuông bo góc

b Cách sử dụng Rounded Rectangle Tool

Giống với công cụ rectangle tool, các thao tác bạn thực hiện tương tự Nhưng bạn có thêm 1 tính năng điều chỉnh việc góc bo bằng cách ấn phím mũi tên lên xuống trên bàn phím để tăng hoặc giảm bán kinh góc bo

– Tuy nhiên từ bản cc2014 tính năng này được tích hợp trên công cụ Rectangle tool

3.2.3 Công cụ Ellipse tool

a Tính chất: Ellipse tool là công cụ tạo hình cơ bản được sử dụng thường

xuyên Nó giúp các bạ tạo hình ellipse hay hình tròn theo ý muốn của mình Ellipse tool có phím tắt là phím (L) trên bàn phím

b Sử dụng ellipse tool

Bạn thực hiện giống với các công cụ trước Bạn giữ chuột trái kéo thả tự do trên màn hình làm việc để tạo ra hình elip, Kết hợp việc giữ shift để biến hình elip thành hình tròn, và giữ alt để vẽ từ tâm ra

3.2.4 Polygon Tool

Trang 17

a Tính chất: Polygon Tool là công cụ cho phép tạo ra các hình đa giác trong

illustrator bao gồm các hình 3 cạnh (tam giác) 4 cạnh, 5 cạnh……

b Cách sử dụng Polygon

– Để sử dụng được công cụ Polygon Tool bạn tìm đến thanh công cụ click chuột Chọn công cụ

– Bạn có thể kéo và giữ chuột trái trên màn hình làm việc một cách tự do để tạo

ra hình đa giác mặc định Vẽ hình đa giác đều thì giữ thêm phím shift

– Để tăng giảm số cạnh cho hình đa giác, trong lúc kéo thả tự do bạn ấn thêm phím mũi tên lên xuống trên bàn phím

– Bạn cũng có thể thiết lập các thông số cho hình đa giác thông qua việc điền trực tiếp trên bảng điều khiển

– Các công cụ tạo hình cơ bản còn lại thao tác thực hiện tương tự như các công

cụ ở trên

3.2 Sửa đổi các hình

3.2.1 Lệnh Divide Objects Below

Lệnh Divide Objects Below hoạt động như một máy cắt cookie hoặc stencil, sử dụng một đối tượng đã chọn để cắt qua các đối tượng khác, loại bỏ các lựa chọn ban đầu

1 Chọn đối tượng để sử dụng như một máy cắt, và vị trí của nó để nó chồng lên các đối tượng để cắt

2 Chọn Object > Path > Divide Objects Below

3.2.2 Lệnh Split Into Grid

Lệnh Split Into Grid cho phép bạn chia một hoặc nhiều đối tượng thành nhiều đối tượng hình chữ nhật sắp xếp theo hàng và cột Bạn có thể thay đổi chính xác chiều cao, chiều rộng, và máng xối giữa các hàng và cột, và nhanh chóng tạo ra các hướng dẫn để đưa ra tác phẩm nghệ thuật Các bước thực hiện

1 Chọn đối tượng

Lưu ý: Nếu bạn chọn nhiều đối tượng, lưới kết quả của các đối tượng sử

dụng các thuộc tính xuất hiện của đối tượng trên cùng

2 Chọn Object > Path > Split Into Grid

3 Nhập số hàng và cột mà bạn muốn

4 (Tùy chọn) Thực hiện bất kỳ điều nào sau đây:

• Để đặt kích thước của mỗi hàng và cột, nhập các giá trị

cho Height và Width

• Để đặt khoảng trống phân cách các hàng từ cột kia và cột khác, hãy nhập các giá trị cho Gutter

• Để thay đổi kích thước của toàn bộ lưới đối tượng, nhập các giá trị

cho Total

• Để thêm các hướng dẫn dọc theo hàng và cạnh cột, hãy chọn Add Guides

Trang 18

5 Click OK

3.2.3 Lệnh Cut Path At Selected Anchor Points

Lệnh Cut Path At Selected Anchor Point ( ) đã cắt một đường dẫn tại điểm neo, và một điểm neo trở thành hai điểm neo với một đường thẳng nằm trên đỉnh kia

- (Tùy chọn) Chọn đường dẫn để xem các điểm neo hiện tại của nó

- Chọn điểm neo nơi bạn muốn chia đường dẫn bằng công cụ Direct Selection ( )

- Nhấp vào Cut Path At Selected Anchor Points ( ) tại Control Panel Khi bạn chia đường đi tại một điểm neo, một điểm neo mới sẽ xuất hiện trên đầu của điểm neo gốc và một điểm neo được chọn

- Sử dụng công cụ Direct Selection ( ) để điều chỉnh điểm neo hoặc đoạn đường mới

Trang 19

- Nhấp vào đường dẫn mà bạn muốn chia tách nó Khi bạn tách đường dẫn, hai điểm cuối được tạo ra Một điểm cuối được chọn theo mặc định

- Chọn điểm neo hoặc đường cắt trong bước trước bằng cách sử dụng công

cụ Direct Selection ( ) để sửa đổi đối tượng

3.2.5 Công cụ Knife

Công cụ Knife cắt các đối tượng dọc theo đường dẫn tự do mà bạn vẽ bằng công

cụ, chia các đối tượng thành khuôn mặt có thành phần của chúng (Mặt là một khu vực không được phân chia bởi một đoạn đường)

- Nhấp và giữ công cụ Eraser ( ) để xem và chọn công cụ Knife ( )

- Làm một điều trong số sau đây:

• Để cắt một đường cong, kéo con trỏ qua đối tượng

• Để cắt một đường thẳng, giữ phím Alt (Windows) hoặc Option (macOS) khi bạn nhấn vào Artboard bằng công cụ Knife, và sau đó kéo

- Các vết cắt được tạo ra bằng cách sử dụng công cụ Knife xuất hiện như nét

vẽ trên đối tượng

- Chọn Select > Deselect

- Nhấp và kéo từng phần bằng cách sử dụng công cụ Direct Selection ( )

3.2.6 Tỉa đối tượng bằng cách sử dụng mặt nạ clipping

Clipping masks cho phép bạn sử dụng một đối tượng để ẩn các phần của các đối tượng khác

- Tạo đối tượng bạn muốn sử dụng làm mặt nạ Đối tượng này được gọi là clipping path Chỉ các đối tượng vectơ mới có thể được cắt đường dẫn

- Di chuyển đường dẫn cắt trên các đối tượng mà bạn muốn mặt nạ theo thứ

tự xếp chồng

- Chọn đường dẫn cắt và các đối tượng bạn muốn đeo mặt nạ

Chọn Object > Clipping Mask > Make

4 Làm việc với nhóm các thực thể

4.1 Nhóm và tách nhóm các thực thể:

Nhóm lệnh Object > Group (Ctrl + G) cho phép nhóm 2 hay nhiều đối tượng được chọn thành một nhóm đối tượng và Ungroup (Ctrl + Shift + G) cho phép tách các đối tượng đã nhóm trở lại các đối tượng riêng biệt

Trang 20

Ctrl + G cũng có những nhược điểm Bạn cần lưu ý các lớp layer và thứ tự trên dưới của các đối tượng Các đối tượng không cùng nằm trong 1 layer thì khi group lại, chúng sẽ cùng nắm trên layer nằm trên cùng nhất (trong số các layer được chọn để group) Còn đối với các đối tượng nằm trên dưới khác nhau thì khi group lại có thể đảo ngược vị trí của chúng

4.2 Thay đổi thứ tự xếp chồng các thực thể:

Các lệnh thuộc nhóm lệnh Object > Arrange cho phép thay đổi thứ tự trên dưới của các đối tượng trên bản vẽ hiện hành (các đối tượng này phải nằm cùng một Layer)

Bring to Front (Ctrl + Shift + ]): Đưa đối tượng được chọn lên trên cùng Bring Forward (Ctrl + ]): Đưa đối tượng được chọn lên trên một vị trí

Send Backward (Ctrl + [): Đưa đối tượng được chọn xuống dưới một vị trí Send to Back (Ctrl + Shift + [): Đưa đối tượng được chọn xuống dưới cùng

- Layer trong Illustrator ít phổ biến hơn trong Photoshop, nhưng trong một vài trường hợp rất hữu ít khi bạn tạo nhiều đối tượng riêng biệt trên 1 trang làm việc Biểu tượng con mắt giúp bạn ẩn/ hiện layer trên vùng làm việc, và biểu tượng ổ khóa tiện dụng trong những bản vẽ có nhiều chi tiết len lỏi nhau phức tạp (click cho hiện ổ khóa lên, làm việc vô tư mà không sợ các đối tượng trong layer đó bị dịch chuyển) Bạn vào Palette Layers để thao tác thêm nhé!

4.3 Canh gióng hàng các thực thể

Pallete Align cho phép thực hiện các thao tác canh gióng hàng hay phân

bổ đều các đối tượng

Trang 21

5 Làm việc với các lớp đồ hoạ

Lớp đồ họa hay layer trong illustrator là một công cụ vô cùng quan trọng

Thông thường layer trong AI được sử dụng để quản lý đối tượng hoàn chỉnh, hoặc tách nhóm trước khi xử lý chuyển động trong AE hoặc PR

- Create new subayer : Đây là nút cho phép bạn lựa chọn thêm một Layer con bên trong bảng Layer

- Create new Layer :Cho phép thêm một Layer mới ở trên Layer đã được chọn

- Delete Selection :Lệnh này cho phép bạn thực hiện một lệnh xóa xóa một Layer, Layer con, đường Path hoặc các nhóm layer

5.2 Những lệnh thường gặp khác với layer trong AI

5.2.1 Nhóm lệnh thường xuyên

-Duplicate “Layer Name”: Cho phép thực hiện các thao tác tạo bản sao của Layer được chọn

- Option for “Layer Name”: Mở hộp thoại Layer potions

- Enter /Exit Iso lation mode: Thêm vào hoặc thoát chế độ Isolation mode khi đối tượng hoặc Layer được chọn trên Artboard

- Locate object: Cho phép người dùng định vị một mục tương ứng trong Panel Layers

- Merge Selected: Thực hiện trộn tất cả các cảnh trong Layer hoặc nhóm thành một Layer đơn

-Flatten Artwork: Cho phép người dùng di chuyển các ảnh trong tất cả Layer nhìn thấy được vào một Layer Cung cấp tùy chọn để loại bỏ hoặc giữ lại ảnh trên các Layer ẩn

- Collect In New Layer: Tiến hành di chuyển đối tượng trên Artboard đến một Layer mới

Trang 22

-Release To Layers (sequence): Cho phép di chuyển đối tượng trên Layer được chọn đến Layer khác

5.2.2 Nhóm lệnh không thường xuyên

- Release to Layers (Build): Tiến hành di chuyển đối tượng trên Layer được chọn đến Layer riêng của nó và sao chép các đối tượng

-Reverse order: Cho phép đảo ngược thứ tự xếp các Layer

-Template: Thực hiện tạo Layer khuôn mẫu tự động khóa và làm mờ nội dung

- Show All Layers / Hide others: Tiến hành chuyển đổi hiển thị của tất cả trừ Layer được chọn

- Preview All Layers /outline others: Cho phép người dùng chuyển đổi chế độ xem của tất cả trừ Layer được chọn

- Unlock All Layer / lock others: Thực hiện chuyển đổi khóa hoặc mở khóa khả năng hiển thị của tất cả trừ Layer được chọn

-Paste Remember Layers: Quyết định nơi ảnh sao chép sẽ đặt ở đâu khi được dán trở lại một File

-Panel Option: Tùy chọn này sẽ điều chỉnh kích cỡ hàng và sự hiển thị thumbnail của một Layer đã được chọn

5.3 Xóa một layer

Để xóa một layer, bạn chỉ cần click vào layer cần xóa rồi kéo biểu tượng đó xuống icon có hình thùng rác nằm ở góc phải màn hình

Trang 23

5.4 Nhân bản layer

Khi nhân bản layer, bạn thực hiện như sau:

- Bước 1: Click chuột phải vào layer cần nhân bản

- Bước 2: Kéo thả layer vào biểu tượng new layer nằm bên dưới bảng layer Hoặc giữ phím Alt rồi kéo rê vùng hình của layer qua vị trí khác Mặt khác, bạn cũng có thể click chuột phải vào layer và chọn Duplicate Layer

Như vậy, UNICA đã chia sẻ cho bạn những thông tin quan trọng về Layer trong AI Hy vọng rằng, qua bài viết trên sẽ giúp bạn bổ sung thêm nhiều kiến thức về Layer cũng như thiết kế đồ họa thành thạo bằng phần mềm này

6 Tạo lập các hiệu ứng ánh sáng

Với sự trợ giúp của Color Dodge Blending Mode, bạn có thể tạo được hình ảnh rất sáng và sắc nét Color Dodge Blending Mode làm sáng và làm sắc nét độ tương phản của tất cả các màu khác với màu đen

Bây giờ chúng ta hãy nhìn vào ví dụ bên dưới Lấy công cụ Hình chữ nhật (M)

và tạo hai ô vuông Fill vào một với màu đen và màu xám

Trang 24

Bây giờ đặt Blending Mode là Color Dodge cho hình chữ nhật màu xám

trên trong bảng Transparency

Màu đen của hình dưới không thay đổi tại vị trí chồng chéo, có nghĩa là khẳng định rằng chế độ này không ảnh hưởng đến màu đen Bây giờ, hãy thay đổi màu

tô màu của hình chữ nhật phía dưới Tôi đặt một màu đỏ rất tối (R = 15, G = 0,

Trang 25

B = 0), tuy nhiên, nó đã sáng ở nơi các hình dạng chồng chéo nhau

Để tạo độ tương phản bạn không cần phải làm sáng màu nền, bạn chỉ cần làm sáng bóng màu xám của đối tượng trên

Trang 26

7 Tạo lập và áp dụng các thẻ đối tượng

Mục tiêu

- Tạo được các thẻ đối tượng, chọn đối tượng và thao tác với các đối tượng

- Căn chỉnh sắp xếp các đối tượng theo yêu cầu

Đầu tiên là chọn đối tượng

Chương trình cho phép sử dụng nhiều cách để chọn đối tượng, tùy từng trường hợp và từng đối tượng cụ thể Có thể sử dụng các công cụ hay lệnh sau:

- Công cụ Selection Tool (V): Cho phép một hay nhiều đối tượng thao tác cùng một lúc (giữ kèm phím Shift)

- Công cụ Direct Select Tool (A): Cho phép chọn và thao tác với một hay nhiều điểm neo cùng một lúc (giữ kèm phím Shift)

- Công cụ Group Selection Tool: Cho phép chọn và thao tác với từng đối tượng trong một nhóm đối tượng (giữ kèm phím Shift)

- Công cụ Magic Wand (Y): Cho phép chọn các đối tượng có cùng một số thuộc tính như: fill color (màu tô), stroke color (màu viền), stroke weight (độ dày đường viền), opacity (độ mờ đục) và blending mode (chế độ phối hợp) v.v

Trang 27

- Công cụ Lasso Tool (Q) và Direct Select Lasso Tool: Cho phép chọn toàn bộ đối tượng hay điểm neo bằng cách vẽ một đường tự do bao xung quanh đối tượng chọn

Magic Wand và Lasso Tool trong Photoshop cũng có chức năng tương tự và rất hay dùng, đặc biệt khi lọc nền, nhưng trong Illustrator thì đối với Homa hầu như không đụng đến, (=,=) bạn không cần nhớ cũng được Lọc tuy nhanh nhưng đối với ảnh thì hay để lại răng cưa ở viền nhìn rất khó chịu và cũng không dùng để

in khổ lớn được

- Ngoài ra có thể sử dụng các lệnh chọn thuộc menu lệnh Select như:

Select > All (Ctrl + A): Chọn tất cả các đối tượng của bản vẽ

Select > Deselect (Ctrl + Shift + A): Không chọn bất kỳ đối tượng nào cả

Select > Reselect (Ctrl + 6): Lặp lại kiểu chọn vừa thực hiện

Select > Inverse: Đảo chọn

Select > Next Object Above (Ctrl + Alt + ]): Chọn đối tượng kề bên phải

Select > Next Object Below (Ctrl + Alt + [): Chọn đối tượng kề bên dưới trái Select > Same: Chọn các đối tượng có cùng thuộc tính cụ thể

Sao chép đối tượng

Các lệnh sao chép thuộc menu lệnh Edit cho phép thực hiện các thao tác sao chép đối tượng thông thường Chú ý các lệnh:

Lệnh Paste in Front và Paste in Back cho phép dán đối tượng chồng khít lên phía trên hay phía dưới đối tượng gốc ban đầu

Cái hay làm nên đẳng cấp của Illustrator, chính là cách copy nhanh siêu đẳng theo từng bước thế này:

Chọn đối tượng cần sao chép

– Nhấn giữ phím Alt kèm chuột trái, kéo đến vị trí bất kì rồi buông chuột ra, ta

đã có 1 bản copy hoàn hảo (Lưu ý: buông chuột ra rồi mới buông phím Alt sau.) – Nếu muốn copy hàng loạt ra nữa thì sau khi buông phím Alt, nhấp Ctrl + D, muốn copy bao nhiêu bản thì nhấn bấy nhiêu lần phím D

(Lưu ý: trước khi thực hiện thao tác Ctrl + D thì không được click hay thực hiện bất cứ thao tác nào khác, vì nếu bạn nhấp loạn thì máy tính sẽ “quên” thao tác copy nhanh vừa rồi.)

Khóa và mở khóa đối tượng

Nhóm lệnh Object > Lock > Selection (Ctrl + 2) cho phép khóa các đối tượng được chọn và Unlock All (Ctrl + Alt + 2) cho phép mở khóa các đối tượng được chọn Ngoài ra lệnh Hide và Show cho phép ẩn hay hiện các đối tượng cụ thể trên bản vẽ

8 Biến đổi các đối tượng

8.1 Di chuyển đối tượng

Thực hiện theo các thao tác sau:

Trang 28

+ Sử dụng công cụ chọn đối tượng và dịch chuyển sang vị trí khác

+ Để khống chế di chuyển theo phương ngang hay phương dọc mà không bị xiên xẹo, nhấn giữ kèm phím Shift Nhấn giữ kèm phím Alt để sao chép thành đối tượng mới sau khi di chuyển

8.2 Xoay các đối tượng

Thực hiện các thao tác sau:

+ Chọn đối tượng cần thao tác

+ Chọn biểu tượng Rotate Tool(R)

+ Để xoay đối tượng chính xác nhấp đúp vào công cụ, hoặc nhấn giữ phím Alt

và nhấp chuột vào vị trí muốn làm tâm xoay

+ Angle theo yêu cầu

+ Để Preview để xem trước góc quay mà mình muốn

+ Muốn lặp lại thao tác thì nhấn Ctrl + D để copy

Trang 29

8.3 Co giãn các đối tượng

Thực hiện các thao tác sau:

+ Chọn đối tượng

+ Chọn công cụ Scale Tool(S)

và thực hiện tương tự khi xoay đối tượng

8.4 Lật đối xứng đối tượng

Thực hiện theo các thao tác sau:

+ Chọn đối tượng

Trang 30

+ Chọn công cụ Reflect Tool(O)

và thực hiện các thao tác tương tự khi xoay đối tượng

8.5 Kéo xiên đối tượng

Bạn thực hiện các thao tác sau:

+ Chọn đối tượng

+ Sử dụng công cụ Shear Tool

và thực hiện các thao tác tương tự khi xoay đối tượng

Trang 31

Tất cả những chức năng trên đều có thể thực hiện chính xác bằng hộp lệnh riêng của nó(Mở hợp lệnh bằng cách click đôi chuột vào biểu tượng đó) VD: hộp lệnh Reflect Tool(C) với những câu lệnh đơn giản có biểu tượng mô tả

8.6 Công cụ free transform(E)

Công cụ này cho phép thực hiện cùng lúc các pháp biến đổi di chuyển, quay và làm nghiêng đối tượng… Với công cụ này chỉ có thể biến đổi tự do mà không thể dùng hộp thoại để thực hiện chính xác được

8.7 Palettr transform

Palette Transform cho phép thực hiện các thao tác một cách trực tiếp và chính xác trên đối tượng được chọn Để thực hiện các phép biến đổi, chọn Window > Transform(Shift + F8), sau đó xác lập các thông số cho phép biến đổi trên Palette

Trang 32

Biểu tượng AI khóa: chỉ cần nhập 1 thông số W hoặc H thì cái còn lại tự động

co dãn tỉ lệ theo

Biểu tượng AI mở khóa: tùy ý nhập thông số W và H 2 thông số đều không có

sự liên quan tỉ lệ nhau

Trang 33

Chương 2: TẠO LẬP VÀ LÀM VIỆC VỚI TÀI LIỆU DÀI

Mã bài: MĐ 22 – 02 Giới thiệu

Chương này sẽ hướng dẫn cách tổ chức tài liệu 1 cách phù hợp và hiệu quả nhất đối với công việc Bên cạch đó là cách xử lý các đối tượng sao cho dễ dàng hợp

lý và tạo thư viện đối tượng

Mục tiêu

- Biết cách tạo lập và tổ chức các tài liệu dài một cách hữu hiệu;

- Biết cách tạo lập và làm việc với các thư viện đối tượng, bố trí chúng một cách hợp lý và đẹp mắt trong một trang;

- Biết làm việc với các lưới và đường dẫn; tạo lập và cất giữ các bản mẫu;

- Biết làm bảng mục lục sách, bảng chỉ dẫn, các chú thích;

Nội dung

1 Giới thiệu phương pháp hữu hiệu tạo lập và làm việc với các tài liệu dài

Illustrator cho một công cụ Type khác nhau cho phép bạn tự do sáng tạo vơi text Trong bài này bạn sẽ khám phá cách chèn, định dạng và canh chỉnh Type (chữ) định dạng Type bằng Panel control; sử dụng các Panel Character, paragraph và Open Type để thay đổi những thuộc tính của text; đặt Type trên một đường Path; thêm Type bên trong hình dạng; sử dụng các công cụ vetical Type; làm cho text bao bọc xung quanh các đối tượng; làm cong Type sử dụng lệnh envelope distort; kiểm tra chính tartexxt; chèn các glyph thay đổi kiểu chữ (case) của text; sử dụng các smart quotes; và chuyển đổicác Font thành các outline

1.1 Công cụ Type

Khi bạn sẵn sàng thêm Type vào tài liệu bạn có thể Place hoặc import một File text vào tài liệu Illustrator từ một ứng dụng khác hoặc chọn và sử dụng một trong các công cụ Type từ menu Flyout Type tool trên Panel Tools

Khi bất kỳ công cụ Type được chọn, chú ý rằng Panel control thay đổi để hỗ trợ định dạng text

Bất kỳ từ được thể hiện bằng chữ gạch dưới màu xanh dương có thể được nhấp tạm thời mở Panel xổ suống tương ứng của từ đó ví dụ, nhấp từ Character để xem Panel Character Panel này sẽ vẫn sáng lên trong khi bạn vẫn

sử dụng nó và sau đó biến mất khi bạn trở lại Artboard Xác lập các thuộc tính Font ở đây trước khi thêm Type và File hoặc sử dụng các Panel để chỉnh sửa Type được chọn hiện có

Trong phần này bạn sẽ học về việc sử dụng lệnh Place để import Type, cũng như sử dụng công cụ Type để thêm Type point và Type Area và các File

Trang 34

Place (import) TypeĐể import hoặc Place một File text vào tài liệu mở, sử dụng lệnh File | Place

Khi hộp thoại Place mở ra, tìm và chọn File text mà bạn muốn import và nhấp nút Place Các định dạng File có thể chấp nhận cho lệnh Place bao

gồm.txt,.doc và.rtf khi Place một File text, hộp thoại text import Option mở ra nơi bạn có thể chọn nền mã hóa và chọn việc có yêu cầu Illustrator loại bỏ các

ký tự xuống dòng dư thừa hay không Khi Place một tài liệu word (.rtf,.doc….) hộp thoại microsoft word Option mở ra cho phép bạn chọn việc import các bảng nội dung (table of content), footote, endnote và text index và loại bỏ hoặc giữ lại định dạng text hay không

Trang 35

Sau đó File text được chọn sẽ được đặt vào tài liêụ dưới dạng text Type Area

Sau đó bạn có thể chỉnh sửa các tùy chọn Type Area và định dạng text như mong muốn (Để thêm chi tiết về các tùy chọn Type Area, xem phần Area Type)

Type point

Đôi khi Type point được gọi là phương pháp "nhấp và gõ nhập", là cách nhanh nhất để thêm một từ cua một hoặc hai dòng text vào trang để tạo Type

point, chọn công cụ Type từ menu Tools, nhấp Artboard một lần để đặt điểm

chèn (nơi text sẽ bắt đầu) và bắt đầu gõ nhập, Type sẽ chảy trong một dòng trừ

Trang 36

khi bạn buộc một ngắt dòng(line break) bằng việc nhấn Enter trên bàn phím

Type point có thể được định dạng bằng cách sử dụng bất kỳ công cụ trên Panel control hoặc trên các Panel Character, paragraph và Open Type Để thay đổi kích cữ Font của Type point, sử dụng xác lập size trong Panel Character hoặc chọn toàn bộ khối text bằng công cụ Selection và định tỷ lệ nó một cách tương xứng bằng cách giữ phím Shift trong khi rê khối text bằng các núm hộp biên

Type Area

Có những bạn cần chèn một khối Text lớn hoặc muốn bảo đảm rằng các text nằm bên trong một không gian được xác định, sử dụng tùy chọn Type Area bằng cách chọn một hộp text trên trang trước khi bạn thêm Type vào nó Hộp vốn có thể được định kích cỡ chính xác với text bên trong nó, chứa Type và khiển cách Type chảy bên trong nó Bạn cũng có thể xác lập hộp text trong hộp nhiều hơn hộp Type Area để có nhiều hàng và / hoặc nhiều cột, và khi text trong hộp nhiều hơn hộp có thể hiển thị, các hộp Type Area có thể được bổ xung thêm vào trang và được liên kết chuỗi lại với nhau sao cho Type chảy tự

do từ hộp này sang hộp khác kế tiếp bất kể chúng được đặt ở đâu trên trang

Để tạo một hộp Type Area, chọn công cụ Type và sau đó nhấp và rê Artboard để tạo một hình chữ nhật Khi bạn nhả chuột, Cursor Type sẽ nằm trong hình dạng hộp, sẵn sàng để bạn bắt đầu gõ nhập Hộp Type Area có thể được định lại kích cỡ bất cứ lúc nào bằng cách chọn hộp công cụ Selection và

rê nó bằng các núm hộp biên của nó Khi hộp được điều chỉnh, Type sẽ chảy lại bên trong nó, trong khi mặt chữ Font, TypeFont, kích cỡ Font và các thuộc tính khác nằm y nguyên

Như Type point, Type Area cũng có thể được định dạng sử dụng bất kỳ công cụ trên Panel control hoặc trong các Panel Character, paragraph hoặc Open Type Để định dạng toàn bộ Type Area, chọn hộp bằng công cụ Selection trước khi điều chỉnh định dạng để điều chỉnh định dạng một từ hoặc phần cụ thể bên trong một Type, tạo một vùng chọn bên trong hộp sử dụng công cụ

Type và sau đó sử dụng các Panel Character, paragraph và Open Type để áp

dụng các dịnh dạng

Các tùy chọn Type Area

Để điều chỉnh chiều rộng và chiều cao, số hàng và số cột, kích cỡ gutter (gáy), khoảng cách inset (lề), lịch sự chuyển dòng cửa sổ để đầu tiên (canh chỉnh dồng Type Area đầu tiên bên trong hộp) và các tùy chọn đổ text trong

một hộp Type Area hiện có, chọn hộp Area Type bằng công cụ selection và sau đó nhấp đôi công cụ Type trên panel Tools để mở hộp thoại Area Type options Để xem trước các thay đổi với hộp Type Area khi chấp nhận chúng, nhấp hộp kiểm preview Khi đơn vị đó hiển thị trong hộp thoại Area Type options khác với việc đo mà bạn muốn sử dụng, gõ nhập số đơn vị đo mong muốn trong bất kỳ trường số và Illustrator sẽ chuyển đổi chúng, hoặc, việc thay

Trang 37

đổi các đơn vị trên thước đo sẽ thay đổi xuất hiện trong hộp thoại Type Area options

Một hộp Type Area không cần phải cần phải là hình chữ nhật Như minh họa dưới đây:

Trang 38

Bạn có thể điều chỉnh các vị trí điểm neo gốc của một hộp Type Area bằng

cách chọn một trong các điểm neo bằng công cụ direct Selection và sau đó rê

nó đến một vị trí mới

Type được liên kết chuỗi

Nếu số lượng Type bên trong hộp Type Area vượt qua các kích thước của hộp, bạn sẽ thấy một dấu overflow text màu đỏ trên hộp Area Type Tất cả hình dạng Type Area chứa một inbox và một outbox để liên kết text chèn ra Khi một outbox chứa text tràn ra, text xuất hiện dưới dạng một hộp đỏ có một dấu cộng màu đỏ giữa, bạn có thể liên kết chuỗi text Từ một hộp Type Area này với một hộp Type Area khác các hộp Type Area đó có thể đặt ở bất cứ nơi nào trên Artboard

In port và out port xuất hiện ở mép trái trên cùng và mép phải dưới cùng của tất

cả hình dạng Type Area Bạn có thể thấy một inbox rỗng ở hộp trên cùng,

inbox và outbox chuỗi được liên kết bằng các mũi tên với những hộp khác và một outbox rỗng ở hộp sau cùng

Để chứa bất kỳ Type tràn ra, một hộp Type Area có thể được định lại kích cỡ,

sử dụng công cụ selection hoặc có thể bạn thích chọn Type tràn ra để đặt lại nó

sang một hộp Type Area khác Để chọn Type tràn ra, nhấp biểu tượng outbox

overflow màu đỏ bằng công cụ selection Cursor sẽ thay đổi từ một mũi tên đen

thàng dạng góc vuông của một trang có text biểu thị Cursor đã "chọn" text tràn

ra, sau đó để đặt text tràn ra lên trên Artboard, nhấp Artboard một lần và nhả chuột để tạo một hộp Type Area được liên kết chuỗi có kích cỡ mong muốn Khi bạn nhả chuỗi, text tràn ra sẽ được liên kết chuỗi tùy mức cần thiế và hãy thoải mái định dạng lại vị trí bất kỳ các hộp bất cứ lúc nào bằng cách chọn và di chuột chuyển chúng bằng công cụ selection

Để loại bỏ hoặc phá vỡ sự liên kết chuỗi giữa một hoặc nhiều hình dạng Type

Area, chọn hộp Type Area bằng công cụ selection và sau đó chọn Type |

threaded | release selection Text đổ vào đối tượng mới (hoặc chuyển trở về đối tượng đầu tiên nếu một đối tượng khác không có sẵn cho việc liên kết

chuỗi) hoặc để loại bỏ tất cả sự liên kết chuỗi ra khỏi hai hoặc nhiều hình dạng

Type Area được liên kết chuỗi Chọn hộp Type Area và chọn Type | threaded text | remove threading Text vẫn cố định (bên trong các hình dạng Type Area hiện hành) nhưng các liên kết chuỗi giữa những đối hai hình dạng, nhấp đôi import hoặc outport ở giữa và text đổ lại vào đối tượng đầu tiên

Khi công cụ Type được chọn, bạn có thể sử dụng các tùy chọn định dạng giới hạn trên panel control để điều chỉnh màu của Type cũng như ký tự style, kích

cỡ và kiểu canh chỉnh của Type Để truy cập đầy đủ kích cỡ kiểu tùy chọn định

dạng text, sử dụng các panel Character paragrph và OpenType bằng cách chọn Window | Type | Character

Panel Character

Sử dụng panel Character để chỉnh các xác lập Font cho text được chọn panel

hiển thị ba loại Font: các Font Adobe postscdipt, TrueType và OpenType

Trang 39

Các Font postscdipt riêng biệt theo nền và đòi hỏi hai file để hiển thị và in

chúng trong khi các Font TrueType và OpenType chỉ cần một Type để kết xuất các Font trên màn hình và trong bản in và có thể riêng biệt theo nền hoặc độc lập với nền Các Font TrueType cũng thường có nhiều ký tự đặc biệt hơn các Font TrueType và postscdipt

Khi bạn mở panel Character, hãy chắc chắn nhấp các mũi tên kép của panel (kế bên tab panel) để xem tất cả tùy chọn bên trong nó như được minh họa đươi đây:

Sau đây là một tổng quan về tất cả các xác lập của ppanel Character:

- Font: Sử dụng menu Font để chọn một họ Font từ danh sách các Font có sẵn trên máy tính

- Font style: Các style riêng biệt theo font Các tùy chọn có thể bao gồm bold, Italic, bold itallic, semibold, semibold italic, black, roman, light và nhiều hơn nữa

- Font size: Chọn một trong các kích cỡ point xác lập sẵn từ menu size hoặc gõ

nhập kích cỡ tùy ý của bạn trong trường Font size

- Leading: Leading hoặc khoảng cách giữa dòng cơ sở của một dòng Type và dòng cơ sở của một dòng Type khác được xác lập sang 120% của tất cả xác

lập Font được chọn chẳn hạn như leading 14.4pt cho một Font 12pt Bạn có

thể điều chỉnh số này tăng hoặc giảm sử dụng tất cả xác lập sẵn trong menu leading hoặc gõ nhập số riêng của bạn, dương hoặc âm trong trường số leading

- Kerning: Kerning nói đến khoảng cách giữa hai cặp ký tự bất kỳ, chẳng hạn

như khoảng cách giữa T và O trong từ together Để điều chỉnh khoảng cách

giữa hai mẫu ký tự bất kỳ, đặt Cursor typa giữa các mẫu từ đó và chọn một số xác lập sẵn từ menu kerning hoặc nhập số dương hoặc số âm riêng của bạn trong trường kerning

- Tracking: Tùy chọn tracing tăng hoặc giảm đều khoảng cách giữa các mẫu

tự và màu bên trong bất kỳ khối text được chọn Điều chỉnh tracking bằng bất

kỳ kích cỡ có sẵn từ menu hoặc nhập số dương hoặc âm trong trường này

- Vertical scale: Để tăng hoặng giảm tỷ lệ dọc của Type được chọn chọn một

số từ menu Vertical lstyle hoặc gõ nhập số riêng của bạn trong trường này

- Horizontal scale: Để tăng hoặc giảm tỷ lệ ngang của Type được chọn, chọn

Trang 40

số từ menu Horzontal scale hoặc gõ nhập số riêng của bạn trong trường này

- Baseline shift: Sử dụng tùy chọn baseline shift để tạo các ký tự chỉ số trên (superscdipt) hoặc chỉ số dưới (subscrpt) như rd trong 3rd hoặc số 23 trong

một foonote 23 Sau khi áp dụng baselene shift (sự dịch chuyển còng cơ sở), hãy nhớ giảm kích cỡ các ký tự

- Character rotation: Xoay text được chọn theo số độ từ 180 độ dến 180 từ menu rotadion Sử dụng bất kì số xác lập sắn hoặc nhấp số riêng của bạn

- Undeline: Thêm một đường gạch dưới vào Type được chọn

- Stkethrough: Thêm một đường gạch xóa vào Type được chọn

- Language: Điều chỉnh "proximitu language dictionary" cho chính tả và việc thêm chữ nối của text được chọn Theo mặc định, xác lâp ngôn ngữ ở nước mỹ

là english: USA

- Options menu: Các xác lập ký tự bổ xung chẳng hạn như standard Vertical

roman Alignment, all caps, small caps, fractial widths, system layout và no break được cung cấp qua menu options của panel

Panel paragraph

Khi bạn sẵn sàng điều chỉnh các xác lập paragraph, mở hộp thoại panel

paragraph được minh họa trong hình dưới bằng cách chọn Windows | Type | paragraph Sử dụng panel để xác lập việc canh chỉnh (Alignmet), canh lề (justification), thụt dòng (indent), và khoảng cách (spacing) trước hoặc sau các đoạn

- Alignment và Justifcation: Xác lập việc canh chỉnh hoặc canh lề cho text

được chọn Chọn Align left, Align Center, Align dight, Justify with last line Aligned left, Justify with last line Aligned Center, Justify with last line Aligned dight ho ặc Justify all lines

- Left inden: Thụt toàn bộ mép trái của text được chọn dựa vào số point dương hoặc âm được nhập chẳng hạn như 2pt hoặc - 10p

- Dight indent: Thụt toàn bộ mép phả text được dựa vào số point dương hoặc

âm được gõ nhập chẳng hạn như 5pt hoặc - 4pt

- First - line left indent: Thêm một sự thụt dòng đầu tiên vào dòng đầu tiên

Ngày đăng: 29/12/2022, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm