Hình 36 - Chất lượng của ảnh được chụp với chế độ zoom quang học bên phải rõ ràng, tốt hơn ảnh với chế độ zoom kĩ thuật số bên trái .... Nhiếp ảnh dùng một thiết bị đặc biệt để ghi lại h
MÁY ẢNH CƠ BẢN
Nhiếp ảnh là gì?
Khoảng năm 1800, Thomas Wedgwood, nhà phát minh người Anh, được ghi nhận là người thực hiện một trong những nỗ lực đầu tiên nhằm chụp hình trong buồng tối bằng chất nhạy cảm với ánh sáng Ông sử dụng giấy hoặc da động vật được xử lý bằng bạc nitrat để tạo bề mặt có khả năng ghi hình từ các đối tượng phía ngoài Dù các thử nghiệm chưa đạt được kết quả hoàn hảo, đóng góp của Wedgwood đánh dấu một bước quan trọng trong lịch sử nhiếp ảnh và đặt nền móng cho các kỹ thuật chụp ảnh dựa trên vật liệu nhạy sáng.
Hình 1 trình bày hình ảnh khắc gỗ liên quan đến bức ảnh đầu tiên được biết đến, in từ một tấm kim loại do Nicéphore Niépce chế tạo Các tấm này được che chắn bằng một hình khắc thông thường và sao chép hình khắc bằng phương tiện chụp ảnh, mở ra bước tiến quan trọng hướng tới bức ảnh vĩnh viễn đầu tiên được chụp bằng máy ảnh.
Nhiếp ảnh là quá trình tạo ra hình ảnh dựa trên tác động của ánh sáng lên phim hoặc cảm biến nhạy sáng Nhiếp ảnh sử dụng một thiết bị đặc biệt để ghi lại hình ảnh của vật thể thông qua ánh sáng phản xạ từ các vật thể lên giấy hoặc phim nhạy sáng, được kiểm soát bằng thời gian phơi sáng Quá trình này có thể được thực hiện bằng các phương pháp cơ học, hóa học hoặc kỹ thuật số và thường được gọi là máy ảnh hoặc máy chụp hình.
Thông thường, một ống kính được dùng để tập trung ánh sáng phản xạ hoặc phát ra từ các vật lên hình ảnh thực trên các bề mặt nhạy sáng bên trong máy ảnh trong suốt quá trình phơi sáng Với cảm biến hình ảnh điện tử, ánh sáng tạo ra điện lượng tại mọi điểm ảnh, được xử lý và lưu trữ thành một tập tin hình ảnh kỹ thuật số để hiển thị hoặc xử lý tiếp theo Kết quả với nhũ ảnh là một hình ảnh ẩn vô hình, sau đó được rửa bằng hóa chất thành hình ảnh có thể nhìn thấy, là âm bản hoặc dương bản tùy thuộc vào vật liệu nhiếp ảnh và phương pháp chế biến Trong nhiếp ảnh phim truyền thống, hình ảnh âm bản trên phim được sử dụng cho các bước xử lý và in ấn tiếp theo.
Trong kỹ thuật in ấn, người ta tạo ra một hình ảnh dương bản trên giấy, được biết đến như một bản in, và có thể thực hiện bằng cách sử dụng máy phóng hoặc thông qua in tiếp xúc Máy phóng giúp phóng hình ảnh lên bản in một cách nhanh chóng và rõ nét, trong khi in tiếp xúc cho phép chuyển trực tiếp hình ảnh từ khuôn lên giấy với độ chi tiết cao Bản in phục vụ cho nhiều mục đích từ thiết kế và nghệ thuật đến sản xuất hàng loạt, và chất lượng cũng như độ bền của bản in phụ thuộc vào loại giấy, mực và kỹ thuật được áp dụng.
Nhiếp ảnh được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như khoa học, sản xuất và kinh doanh, nơi nó giúp ghi nhận, phân tích dữ liệu và nâng cao hiệu quả công việc Bên cạnh đó, nhiếp ảnh còn phục vụ nghệ thuật và mục đích giải trí, mang giá trị thẩm mỹ và cảm xúc đến người xem Nó cũng là một sở thích phổ biến, khuyến khích người trẻ và người đam mê khám phá thế giới quanh mình qua ống kính Ngoài ra, ảnh chụp đóng vai trò quan trọng trong thông tin đại chúng, truyền thông và giáo dục, giúp truyền tải dữ liệu, câu chuyện và sự kiện một cách trực quan và dễ tiếp cận.
1.2 Đặc trƣng của nhiếp ảnh
Nhiếp ảnh có những đặc trƣng cơ bản sau:
Lưu giữ( ký ức): cụ thể, tr c tiếp, chính xác
Thông tin: nhanh chóng, rộng r i, gọn gàng, phổ cập toàn cầu hóa, v.v
X hội: giúp con người dễ dàng cảm thông gần gũi, vượt qua khoảng cách địa lý
Ngôn ngữ quốc tế: ngôn ngữ không lời.
Máy ảnh hiện nay rất đa dạng, có thể ph n loại máy ảnh theo các dạng sau đ y:
Dòng máy ảnh Compact thông thường
Dòng máy ảnh được cho là đơn giản nhất, kích thước nh gọn, có hai thao tác chính: ng m và bấm chụp Trên máy ảnh đ thiết lập sẵn các tính năng điều chỉnh, c n bằng sáng tối, v.v không có ống kính rời và hầu hết các máy compact không có kính ng m, mọi thao tác ng m và lấy nét th c hiện trên màn hình LCD Ưu điểm:
Nh gọn, nhẹ nhàng b túi
Sử dụng đơn giản, không phức tạp
Cho chất lƣợng hình ảnh khá tốt
Cảm biến ảnh nh , hạn chế chất lƣợng ảnh
Không có tuỳ chỉnh thiết lập thông số
Chụp ảnh sinh hoạt đời thường
Hình 2 –Máy ảnh Compact thông thường
Máy ảnh Compact cao cấp – Bridge Camera
Bridge Camera, hay còn gọi là máy ảnh cầu nối, là sự kết hợp giữa dòng Compact và máy ảnh Mirrorless hoặc DSLR Tuy không có ống kính rời như các hệ máy chuyên dụng, Bridge Camera có thiết kế lớn hơn so với Compact Camera và tích hợp một ống kính zoom cố định cùng ngắm điện tử EVF Ưu điểm của loại máy này là sự cân bằng giữa kích thước gọn nhẹ và khả năng chụp ở nhiều tiêu cự với phạm vi zoom đa dạng, hệ thống ngắm tiện lợi bằng EVF, hiệu suất xử lý nhanh hơn so với camera Compact thông thường, đồng thời có mức giá phải chăng phù hợp cho người dùng mong muốn chất lượng hình ảnh tốt mà không phải thay lens thường xuyên.
Đƣợc tuỳ chỉnh các thông số và tính năng
Tích hợp ống kính ng m điện tử EVF
Cảm giác cầm ch c tay hơn
Cảm biến ảnh nh , hạn chế chất lƣợng ảnh
Dải tiêu c Zoom dài, nhƣng chậm nên không thể chụp thể thao
Mặc dù là Compact Camera nhƣng không thể b túi, cần để túi riêng
Chụp ảnh gia đình, sinh hoạt đời thường
Chụp ảnh phong cảnh cơ bản
Hình 3 –Máy ảnh Compact cao cấp
Máy ảnh không gương lật (mirrorless) đang lên ngôi và được nhiều người yêu thích nhờ thiết kế nhỏ gọn, tinh tế và khả năng tuỳ chỉnh thông số để tạo ra chất lượng hình ảnh đúng ý người dùng Đặc biệt, dòng máy này cho phép thay đổi ống kính linh hoạt, mở rộng khả năng sáng tạo và phù hợp với nhiều phong cách chụp khác nhau Ưu điểm của máy ảnh không gương lật bao gồm kích thước nhẹ và dễ mang theo, hệ thống lấy nét nhanh và chính xác, khả năng quay video tốt, cùng với kho ống kính đa dạng và phụ kiện phong phú để tối ưu hoá từng nhu cầu chụp.
Tuỳ chọn hoán đổi ống kính
Tích hợp Wifi giúp việc chuyển đổi hình ảnh nhanh chóng hơn
Có màn hình LCD cảm ứng
Tuỳ chỉnh thông số, hiệu ảnh khá tốt
Lấy nét t động không nhanh nhƣ DSLR
Tuỳ chỉnh khá phức tạp so với Compact
Một số ít phù hợp chụp ảnh chuyên nghiệp
Chụp ảnh gia đình, ch n dụng, phong cảnh, du lịch
Hình 4 –Máy ảnh không gương lật
Đối với dòng máy cao cấp nhất, người dùng mới bắt đầu cần tìm hiểu kỹ trong quá trình sử dụng để khai thác tối đa các tính năng Dòng máy này cho phép hoán đổi ống kính, có gương lật và ống ngắm quang học, đồng thời trang bị hệ thống lấy nét tự động AF nhạy và nhanh, cùng với các hệ thống kiểm soát nút bấm và tùy chỉnh thông số ở mức chuyên nghiệp Ưu điểm nổi bật của dòng máy là khả năng chụp ở nhiều tình huống với chất lượng hình ảnh cao, sự linh hoạt nhờ hệ thống ngàm và ống kính đa dạng, và giao diện điều khiển được thiết kế cho người dùng có trình độ cao.
Cho chất lƣợng hình ảnh cao
Hoán đổi ống kính và chấp nhận Mount tương thích
Tuỳ chỉnh các chức năng và thông số chụp ảnh
Cầm n m thoải mái, chuyên nghiệp
Lấy nét AF chậm khi sử dụng màn hình LCD
Không thấy hiệu quả tuỳ chỉnh tăng giảm màu, tương phản khi nhìn qua kính ng m nhƣ mirroless
Th n máy to so với nữ
Cần thời gian tìm hiểu
Chụp ảnh chuyên nghiệp, dịch vụ
Chụp ảnh ch n dung, phong cảnh, đường phố, v.v
Chụp ảnh gia đình, du lịch
3 Các thuật ngữ nhiếp ảnh
Một số thuật ngữ thông dụng của nhiếp ảnh nhƣ sau:
Tốc độ (Shutter speed): là cơ chế điều tiết ánh sáng đi vào mặt phim (cảm biến - sensor) theo yếu tố thời gian
Khẩu độ, hay cửa điều sáng (Aperture, f/stop), là độ mở của ống kính dùng để điều tiết lượng ánh sáng đi qua ống kính và đến mặt phim hoặc cảm biến Cơ chế này hoạt động qua các lá khẩu độ bằng thép đóng mở khi người dùng nhấn nút chụp để kiểm soát ánh sáng vào mặt phim Việc điều chỉnh khẩu độ không chỉ ảnh hưởng đến độ sáng của ảnh mà còn tác động đến độ sâu trường ảnh và chất lượng hình ảnh tổng thể.
Các thông số khẩu độ của ống kính
Hình 7 –Khẩu độ ống kính
Lỗ gài ch n máy ảnh (tripod hole)
Hình 10 –Lỗ chân gài máy ảnh
Bộ phận phát hiện và lấy nét t động (AF – Auto Focus)
Hình 12 –Bộ phận phát hiện và lấy nét tự động
Đĩa điều chỉnh các chế độ chụp (Mode dial)
Bộ phận rung rũ bụi cho cảm biến (Self Cleaning Sensor)
Các bộ phận chính của một máy ảnh gồm có:
Hình 16 –Ống kính máy ảnh
Nút tháo ống kính (Lens release)
Hình 17 – Nút tháo ống kính
Đồng hồ chỉ số kiểu tập tin (file) đ chụp (Files counter dial): kiểm tra, điều tiết, số kiểu ảnh
Đồng hồ đặt “độ nhạy” của film điện tử
ASA (American Standards Association) hay ISO (International Standards Organization) là hai tên gọi để chỉ độ nhạy sáng của cảm biến máy ảnh; ASA là viết tắt của American Standards Association và ISO là viết tắt của International Standards Organization Cả hai khái niệm này đồng nhất với độ nhạy sáng khi chụp, và một bức ảnh đẹp phụ thuộc rất lớn vào việc thiết lập đúng ASA/ISO Điều chỉnh ASA một cách hợp lý sẽ cho ra đời bức ảnh đúng chuẩn máy ảnh cơ, giải thích vì sao máy ảnh thường có chất lượng màu vượt trội so với smartphone Thuật ngữ ASA ngày nay đã được toàn cầu hóa và được biết đến rộng rãi với tên gọi ISO.
Đồng hồ hẹn giờ (Self-timer): dành cho việc t chụp
Màn hình tinh thể l ng (LCD monitor) hiển thị kết quả
Live view: màn hình xem trước kết quả
N p đậy màn hình tinh thể l ng (Monitor cover)
Hình 22 –Nắp đậy màn hình máy ảnh
Đèn trên nóc máy ảnh (Built-in Flash)
Hình 23 –Đèn trên nóc máy ảnh
Lỗ ng m(Viewfinder eyepieces) để quan sát hình ảnh
Hình 24 –Lỗ ngắm máy ảnh
Đồng hồ điều chỉnh thị l c (optical adjustment control): -2 -1 0 +1 +2, v.v
Hình 25 –Đồng hồ điều chỉnh thị lực
Kính bảo vệ (protect filter) che chở cho ống kính không bị trầy xước, không bám bụi Có hai loại kính bảo vệ nhƣ sau:
Ultra violet UV (màu tr ng)
N p đậy ống kính (Lens cap)
Hình 27 –Nắp đậy ống kính
Kính che sáng (lens hood) là phụ kiện lắp trước kính bảo vệ ống kính, có tác dụng ngăn cản bớt tia sáng có hại lọt vào ống kính Hiệu quả của kính che sáng là giảm bớt một phần tia sáng gây nhiễu và hiện tượng lóa, từ đó bảo vệ ống kính và cải thiện chất lượng hình ảnh.
Giá ba ch n đỡ máy ảnh (Tripod): thường được sử dụng cho chụp ảnh với tốc độ phơi sáng chậm
Máy ảnh DSLR hiện nay đều tích hợp khả năng quay video ở độ phân giải HD, nhưng quay phim trên máy có ống kính có thể thay được mang đặc trưng khác biệt so với quay phim trên các loại máy ảnh compact Nhờ cảm biến lớn và khả năng tương thích với nhiều ống kính, các máy DSLR quay phim nhanh chóng thu hút sự quan tâm của các nhà làm phim, từ nghiệp dư đến chuyên nghiệp.
Quay phim trên máy ảnh có thay ống kính không hoàn toàn giống chụp ảnh Nếu bạn ngại mày mò, có thể để máy ở chế độ tự động hoàn toàn như khi chụp, máy sẽ tự động tính toán toàn bộ thông số và bạn chỉ việc quay Tuy nhiên, nếu chịu khó khai thác các chức năng trong menu, bạn sẽ có cơ hội quay được nhiều thước phim thú vị và sáng tạo hơn.
Các thuật ngữ nhiếp ảnh
Một số thuật ngữ thông dụng của nhiếp ảnh nhƣ sau:
Tốc độ (Shutter speed): là cơ chế điều tiết ánh sáng đi vào mặt phim (cảm biến - sensor) theo yếu tố thời gian
Khẩu độ, hay cửa điều sáng (Aperture, f/stop), là độ mở của ống kính dùng để điều tiết lượng ánh sáng đi qua ống kính và chiếu lên mặt phim hoặc cảm biến ảnh Việc chỉnh khẩu độ ảnh hưởng tới độ sáng và độ sâu trường ảnh của bức ảnh: khi nhấn máy, các lá thép của cơ cấu khẩu độ sẽ đóng mở để kiểm soát lượng ánh sáng và thời gian phơi sáng tới cảm biến.
Các thông số khẩu độ của ống kính
Hình 7 –Khẩu độ ống kính
Lỗ gài ch n máy ảnh (tripod hole)
Hình 10 –Lỗ chân gài máy ảnh
Bộ phận phát hiện và lấy nét t động (AF – Auto Focus)
Hình 12 –Bộ phận phát hiện và lấy nét tự động
Đĩa điều chỉnh các chế độ chụp (Mode dial)
Bộ phận rung rũ bụi cho cảm biến (Self Cleaning Sensor)
Các bộ phận chính
Các bộ phận chính của một máy ảnh gồm có:
Hình 16 –Ống kính máy ảnh
Nút tháo ống kính (Lens release)
Hình 17 – Nút tháo ống kính
Đồng hồ chỉ số kiểu tập tin (file) đ chụp (Files counter dial): kiểm tra, điều tiết, số kiểu ảnh
Đồng hồ đặt “độ nhạy” của film điện tử
ASA, viết tắt của American Standards Association, là tên gọi cũ của độ nhạy sáng trên máy ảnh và hiện nay được thay thế bằng ISO – International Standards Organization Việc điều chỉnh ISO quyết định độ nhạy sáng của cảm biến và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và chi tiết của bức ảnh; một ảnh đẹp phụ thuộc phần lớn vào việc thiết lập ISO phù hợp Khi được tối ưu, ISO cho ra ảnh có chất lượng gần với chuẩn máy ảnh cơ, nên máy ảnh thường cho chất lượng màu vượt trội so với smartphone Thuật ngữ ASA đã được toàn cầu hóa và hiện nay vẫn được gọi là ISO.
Đồng hồ hẹn giờ (Self-timer): dành cho việc t chụp
Màn hình tinh thể l ng (LCD monitor) hiển thị kết quả
Live view: màn hình xem trước kết quả
N p đậy màn hình tinh thể l ng (Monitor cover)
Hình 22 –Nắp đậy màn hình máy ảnh
Đèn trên nóc máy ảnh (Built-in Flash)
Hình 23 –Đèn trên nóc máy ảnh
Lỗ ng m(Viewfinder eyepieces) để quan sát hình ảnh
Hình 24 –Lỗ ngắm máy ảnh
Đồng hồ điều chỉnh thị l c (optical adjustment control): -2 -1 0 +1 +2, v.v
Hình 25 –Đồng hồ điều chỉnh thị lực
Các bộ phận phụ
Kính bảo vệ (protect filter) che chở cho ống kính không bị trầy xước, không bám bụi Có hai loại kính bảo vệ nhƣ sau:
Ultra violet UV (màu tr ng)
N p đậy ống kính (Lens cap)
Hình 27 –Nắp đậy ống kính
Kính che sáng (Lens hood) là phụ kiện được lắp trước kính bảo vệ ống kính, có chức năng ngăn chặn tia sáng có hại lọt vào ống kính Hiệu quả của kính che sáng là giảm bớt lượng tia sáng gây nhiễu và hiện tượng lóa, từ đó cải thiện chất lượng ảnh và tăng độ tương phản.
Giá ba ch n đỡ máy ảnh (Tripod): thường được sử dụng cho chụp ảnh với tốc độ phơi sáng chậm
Chức năng quay phim
Máy ảnh DSLR hiện nay tích hợp khả năng quay video HD, nhưng quay phim bằng máy có thể thay ống kính lại khác với quay phim trên máy ảnh thông thường Nhờ cảm biến lớn và khả năng tương thích với nhiều loại ống kính, các máy DSLR quay phim nhanh chóng thu hút sự quan tâm của các nhà làm phim, từ nghiệp dư đến chuyên nghiệp.
Quay phim trên máy ảnh thay ống kính không hoàn toàn giống với chụp ảnh Nếu bạn ngại mày mò, có thể để máy ở chế độ tự động hoàn toàn: máy sẽ tự động tính toán toàn bộ thông số, còn bạn chỉ việc quay Tuy nhiên, nếu chịu khó khai thác các chức năng trong menu và tinh chỉnh các thiết lập phù hợp với cảnh quay, chúng ta sẽ có cơ hội quay được nhiều thước phim thú vị.
Hầu hết máy ảnh thay ống kính ngày nay được trang bị nút quay video độc lập, cho phép người dùng bắt đầu quay phim ngay mà không cần quan tâm máy ở chế độ nào Truy cập vào menu có thể tùy chỉnh một số tham số như độ phân giải video và chất lượng hình ảnh Tuy nhiên, càng quay ở chất lượng cao, dung lượng lưu trữ trên thẻ nhớ càng bị tiêu tốn nhiều hơn.
Những định dạng video thông dụng, gồm có:
Hầu hết máy ảnh quay phim ở 30 khung hình/giây (fps) Một số dòng máy cao cấp hơn có thêm tùy chọn tốc độ khác như 24fps hoặc 25fps Theo các nhà sản xuất, các tốc độ này sẽ tạo hiệu ứng giống phim điện ảnh, mang lại cảm giác điện ảnh cho video của bạn.
Trong nhiếp ảnh, chúng ta quen với việc chỉnh tốc độ cửa trập và độ mở; với video, các kỹ thuật này hoàn toàn có thể áp dụng để kiểm soát chuyển động và độ sâu trường ảnh Ví dụ, ta có thể mở tối đa độ mở (số f nhỏ nhất) để tạo hiệu ứng xóa nền và thu hẹp độ sâu trường ảnh, giúp làm nổi bật chủ thể Tuy nhiên, với các máy ảnh du lịch (compact) có cảm biến nhỏ và ống kính không tối ưu cho quay phim, việc đạt được hiệu quả này sẽ gặp hạn chế về chất lượng hình ảnh và khả năng điều khiển ánh sáng.
Một kiến thức nhiếp ảnh khác có thể áp dụng là thay đổi tốc độ cửa trập để tạo các hiệu ứng khác nhau Về cơ bản, khi chụp các đối tượng như đèn huỳnh quang hoặc màn hình LCD, bạn sẽ thấy các vạch ngang chạy liên tục trên ảnh hoặc trên màn hình xem trước Vấn đề này là do tốc độ cửa trập của bạn.
34 lớn hơn so với tốc độ làm tươi của màn hình Để kh c phục hiện tượng này, h y chuyển tốc độ cửa trập về 1/60 hoặc ít hơn.
Ngoài ra, một số nguyên t c khác nhƣ nguyên t c một phần ba cũng có thể áp dụng cho video để tạo độ hấp dẫn cho mỗi cảnh phim.
Hình 30 –Chức năng quay phim của máy ảnh DSLR
Một trong những nhược điểm của máy ảnh có thể đổi ống kính chính là cơ chế lấy nét tự động (AF) khi quay video có thể không nhanh và thiếu chính xác Hầu hết máy ảnh thay ống kính hỗ trợ AF để căn nét khi ghi hình, tuy nhiên tốc độ chậm và độ chính xác không luôn ổn định khiến người dùng cảm thấy phiền Thêm vào đó, tiếng ồn từ motor lấy nét có thể bị thu âm trong quá trình quay, gây tạp âm không mong muốn cho đoạn phim Vì vậy, hầu như người dùng ưu tiên lấy nét thủ công để nhanh hơn và chủ động kiểm soát nét ở từng khoảnh khắc trong khung hình.
Các máy ảnh thay ống kính có chức năng quay phim thường hỗ trợ thu âm, ít nhất ở chế độ mono và thường là stereo Nếu bạn chú trọng chất lượng âm thanh khi quay phim bằng máy ảnh, hãy chọn những mẫu có cổng micrô ngoài để đạt được chất âm chuẩn hơn.
Thông thường, việc biên tập video được thực hiện trên máy tính bằng các phần mềm chỉnh sửa video chuyên dụng Nếu nội dung chỉnh sửa không quá phức tạp, người dùng có thể tận dụng các công cụ có sẵn trên máy tính như Windows Movie Maker (dành cho máy chạy Windows) hoặc iMovie (dành cho máy Mac) Khi cần can thiệp sâu hơn vào quá trình chỉnh sửa và biên tập video, các phần mềm chuyên dụng như Final Cut Pro sẽ mang lại hiệu quả tối ưu cho quá trình sản xuất nội dung.
Cả Cut Pro của Apple và Premiere của Adobe đều có thể đáp ứng nhu cầu chỉnh sửa video ở mức cơ bản đến nâng cao, dù giá bản quyền của hai phần mềm này không hề rẻ Dù bạn làm video đơn giản hay chuyên sâu, bạn có thể thực hiện các thao tác như thay đổi trình tự các đoạn phim, cắt bỏ những phần thừa và ghép lại để kể một câu chuyện có ý nghĩa Bạn cũng có thể thêm phụ đề, đặt tiêu đề và thực hiện các hiệu ứng chuyển cảnh giữa các đoạn phim để nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Sau khi biên tập, chúng ta có thể tải lên các trang chia sẻ video phổ biến Các nền tảng này hiện hỗ trợ xem ở độ phân giải cao, nên chất lượng video không còn là vấn đề đáng lo nữa; chất lượng phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn video được tải lên.
Bảo quản máy ảnh
Để sử dụng máy ảnh có ống kính rời trong điều kiện có bụi bẩn và nấm mốc phát sinh do độ ẩm cao, công tác vệ sinh sẽ khó khăn hơn và cần áp dụng các phương pháp bảo quản tối ưu Để ngăn ngừa bụi và nấm mốc, hãy lưu trữ máy ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh tiếp xúc với nước hoặc nhiệt độ cao Dùng hộp chứa có chất hút ẩm silica gel hoặc túi chống ẩm khi bảo quản và di chuyển Vệ sinh định kỳ máy ảnh và ống kính bằng blower, khăn microfiber mềm và dụng cụ chuyên dụng, chỉ dùng dung dịch làm sạch dành cho ống kính theo hướng dẫn của nhà sản xuất Kiểm tra ống kính và cảm biến thường xuyên để phát hiện bụi hoặc nấm mốc sớm và xử lý kịp thời Khi có dấu hiệu nấm mốc, tham khảo ý kiến dịch vụ vệ sinh chuyên nghiệp thay vì tự ý xử lý Tránh để ống kính rời tiếp xúc với môi trường ẩm ướt và bảo quản ở nơi khô ráo, kín Với những biện pháp này, máy ảnh và ống kính rời sẽ được bảo quản tốt hơn, hạn chế rủi ro nhiễm nấm mốc và bụi bẩn và duy trì chất lượng ảnh.
Vệ sinh trước khi khi bảo quản
Trước khi bảo quản máy ảnh và ống kính, hãy lau sạch bụi bằng cọ mềm, đồ thổi khí hoặc vải mềm để loại bỏ vết bẩn, dấu vân tay và dầu mỡ trên bề mặt, từ đó bảo vệ lớp phủ quang học và hạn chế tích tụ bụi khi lưu trữ Việc làm sạch kỹ lưỡng giúp tối ưu hóa hiệu suất và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.
Bảo quản máy ảnh trong hộp kín chống ẩm giúp ngăn bụi bẩn và hơi ẩm xâm nhập, bảo vệ thiết bị và chất lượng hình ảnh Trước khi mua hộp chống ẩm cho máy ảnh, hãy đặt máy ảnh và ống kính vào hộp để chọn đúng kích thước phù hợp với kích thước của máy, từ đó đảm bảo hộp vừa vặn và tối ưu cho việc bảo quản.
Tủ chống ẩm là dạng tủ kín gió, chống thấm nước được thiết kế để bảo quản máy ảnh và phụ kiện Việc sử dụng tủ chống ẩm giúp duy trì độ ẩm ở mức cân bằng và ổn định theo mọi thời điểm, bảo vệ thiết bị khỏi mốc và hư hỏng do biến động môi trường Có nhiều loại tủ chống ẩm khác nhau, như tủ có nút điều khiển nằm bên trong, tủ có thể khóa được, và tủ được điều khiển bởi hệ thống kiểm soát ẩm điện tử.
Hình 31 –Tủ chống ẩm máy ảnh
Hộp chống ẩm thông dụng là một giải pháp bảo quản đơn giản cho máy ảnh và ống kính, gồm các ngăn chứa bằng nhựa kín khí ở bên trong và chứa chất hút ẩm giúp loại bỏ độ ẩm gây hại Dạng hộp này đa dạng về kích cỡ, chiều cao, chiều rộng và chiều sâu, cho phép bạn chọn loại hộp phù hợp với thiết bị của mình Khi lưu trữ máy ảnh và ống kính, hãy chọn hộp có kích thước vừa với để bảo vệ thiết bị khỏi ẩm mốc và ăn mòn, đồng thời thuận tiện cho việc sắp xếp và mang theo.
Hình 32 –Hộp chống ẩm cho máy ảnh
Khi bảo quản máy ảnh chú ý quan sát các bước bảo quản máy ảnh và ống kính nhƣ sau:
Để bảo quản máy ảnh và ống kính an toàn, nếu có nắp đậy cho thân máy và nắp sau của ống kính, hãy tháo rời ống kính trước khi bảo quản Ngược lại, nếu không có nắp đậy, hãy bảo quản thân máy kèm theo ống kính đã gắn sẵn để giảm rủi ro bụi và hư hại.
Hình 33 –Bảo quản nắp thân máy và nắp sau ống kính
Pin: Tháo pin ra kh i th n máy trướckhi bảo quản.
Chất hút ẩm (sử dụng cho hộp chống ẩm thông dụng): Khi sử dụng các hộp chống ẩm thông dụng, đặt chất hút ẩm bên trong hộp.
Khi sử dụng hộp chống ẩm để bảo quản máy, nếu hộp chưa có dụng cụ đo ẩm, hãy đặt dụng cụ đo ẩm bên inside hộp để theo dõi và kiểm soát độ ẩm Độ ẩm tối ưu để bảo quản máy là khoảng 40-50%.
Hình 35 –Dụng cụ đo ẩm máy ảnh
Nhiếp ảnh luôn là một phần thú vị của cuộc sống và người mới bắt đầu thường gặp nhiều câu hỏi về cách chọn máy ảnh phù hợp với nhu cầu và ngân sách của bản thân Bài viết tóm lược các ưu nhược điểm của từng nhóm máy ảnh và dùng chúng làm căn cứ để chọn mua (phần 2 – Phân loại máy ảnh), đồng thời đề cập đến các tiêu chí bổ sung bạn nên cân nhắc thêm để đảm bảo máy ảnh phù hợp với mục tiêu chụp và chi phí của mình.
Chọn mua máy theo số zoom quang
Khi mua máy ảnh số, chúng ta cần ph n biệt thông tin "zoom quang" và
Zoom số chỉ phóng đại các điểm ảnh và làm ảnh bị nhiễu, trong khi zoom quang học duy trì chất lượng hình ảnh bằng cách điều chỉnh tiêu cự của thấu kính thông qua việc di chuyển ống kính ra xa hoặc lại gần để tăng/giảm kích thước vật thể Vì vậy, nên chọn máy có zoom quang học lớn, khoảng 4x–10x, để thu được ảnh chất lượng tốt.
Hình 36 - Chất lượng của ảnh được chụp với chế độ zoom quang học (bên phải) rõ ràng, tốt hơn ảnh với chế độ zoom kĩ thuật số (bên trái)
Chọn mua máy theo chống rung
Chống rung kỹ thuật số sử dụng phần mềm tích hợp trong máy để hiệu chỉnh các bức ảnh sau khi chụp, mang lại ảnh đẹp hơn Trong khi chống rung quang học là sự dịch chuyển của các linh kiện bên trong máy ảnh hoặc ống kính, giúp triệt tiêu hoặc giảm thiểu rung động trong khi chụp Ngoài ra, chống rung quang học sẽ giúp máy ảnh thu được nhiều sáng hơn, nên sẽ chụp trong điều kiện thiếu sáng tốt hơn Nhiều chuyên gia cũng như người dùng đánh giá cao chống rung quang học bởi vì ảnh thu được nhiều sáng hơn, độ nét cao hơn và chất lượng ảnh tốt hơn.
Hình 37 - Chống rung quang học (hình bên phải) cho ảnhthu đƣợc nhiều sáng hơn, độ nét cao hơn và chất lƣợng ảnh tốt hơn
9 Câu hỏi ôn tập a Nhiếp ảnh là gì? b Ph n loại máy ảnh nhƣ thế nào? c Trình bày các bộ phận chính của máy ảnh? d Cách bảo quản nhƣ thế nào để sử dụng máy ảnh l u dài?
BỐ CỤC CĂN BẢN
Khái niệm về bố cục
Bố cục, theo nghĩa chung, là mô tả việc sắp xếp các đối tượng và thành phần liên quan trong một tác phẩm nghệ thuật Nhờ sự sắp xếp này, bố cục trở thành một khía cạnh then chốt giúp hình thành nhịp điệu thị giác, cân bằng và nhấn mạnh ý đồ nghệ thuật Vì vậy, một bố cục tốt đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên một tác phẩm nghệ thuật đẹp và truyền đạt rõ ràng thông điệp đến người xem.
Trong nhiếp ảnh, đặt bố cục cho một khung ảnh nghĩa là s p xếp các yếu tố (hoặc thành tố, thành phần) bên trong nó, sao cho phù hợp với ý tưởng hoặc mục tiêu cốt lõi của tác phẩm mà người chụp muốn Đối với ảnh tĩnh, việc s p xếp các yếu tố có thể đƣợc th c hiện bằng cách bố trí các đối tƣợng hoặc chủ thể. Các thành phần của không gian bố cục:
Chủ thể: trong nhiếp ảnh ẩm th c nói riêng và nhiếp ảnh thương mại nói chung, chủ thể là vật thể hay yếu tố chính cần đƣợc tập trung vào Chủ thể n m giữ thông điệp, nội dung mà nhiếp ảnh gia muốn truyền đạt đến người xem.
Tiền cảnh: phần gần nhất, cho người xem chi tiết rõ nhất và vì thế có sức ảnh hưởng lớn nhất với thị giác
Trung cảnh là phần nằm sau tiền cảnh trong bố cục ảnh Do ở xa nên nó có ít chi tiết hơn và hầu như chỉ là một khối hình thể với các chi tiết bị mờ đi Trung cảnh ít ảnh hưởng trực tiếp đến thị giác nhưng đóng vai trò làm nền giúp tăng chiều sâu và làm nổi bật chủ thể ở tiền cảnh.
Hậu cảnh: là phần xa nhất, đó là cái phông căn bản nhất của ảnh.
Hình 38 –Tiền cảnh, chủ thể, trung cảnh và hậu cảnh trong bố cục bức ảnh
Không gian âm (negative space) là vùng xung quanh đối tượng chính trong một bức ảnh, được thiết kế đơn giản để làm nổi bật chủ thể Việc tận dụng không gian âm giúp nhấn mạnh hình ảnh chính và thu hút sự chú ý của người xem một cách tự nhiên, đồng thời mang lại sự cân đối và tính thẩm mỹ cho tổng thể bố cục.
Hình 39 - Hình bên trái có phần không gian âm nhiều hơn, nhiều khoảng trống hơn nên ảnh trông ít chật chội
Vai trò của bố cục:
Mục đích của việc sắp xếp bố cục tốt là trình bày đối tượng hoặc chủ đề chụp một cách hấp dẫn và làm hài lòng về mặt thẩm mỹ Bố cục hợp lý giúp làm nổi bật trọng tâm ảnh, cân bằng các yếu tố và dẫn mắt người xem đến thông điệp chính Điều này không chỉ tăng tính cuốn hút của hình ảnh mà còn tối ưu hóa trải nghiệm thị giác và hiệu quả truyền thông cho người xem.
Mục tiêu cuối cùng của một bố cục tốt là nhằm giúp cho bày t đƣợc ý tưởng của người chụp bằng tất cả những gì có thể.
Phân tích bối cảnh
Bối cảnh bao gồm: đề tài, chủ đề, bối cảnh
Đề tài: là hiện tƣợng khách quan, chủ định, phản ánh cuộc sống
Chủ đề (đề mục chính): là cốt lõi, nội dung của đề tài (ch n dung, phong cảnh, kiến trúc, v.v.)
Bối cảnh (đề mục phụ): là phụ họa làm rõ nghĩa và tôn vinh chủ đề, v.v
3 Nguyên tắc 1/3 –Đường mạnh, điểm mạnh
Như đã đề cập ở phần 1, bố cục là một yếu tố vô cùng quan trọng cho bất cứ tấm hình nào, dù chúng ta thường cho rằng ảnh đẹp đến từ những khoảnh khắc ngẫu nhiên Việc hiểu rõ ý nghĩa của bố cục và biết cách áp dụng nó sẽ giúp bạn dễ dàng tạo ra các khung hình tuyệt vời, tối ưu hóa truyền tải thông điệp và nâng cao tính thẩm mỹ cho tác phẩm nhiếp ảnh Bố cục tốt dẫn đường ánh nhìn của người xem, cân bằng các yếu tố trong khung hình và tạo nên sự hài hòa, từ đó cải thiện chất lượng ảnh và hiệu quả SEO cho nội dung liên quan đến bố cục ảnh, khung hình đẹp và cách sử dụng bố cục.
45 dàng chạm tới người xem Một trong những quy t c cơ bản về bố cục là tỷ lệ 1/3, hay còn gọi là “đường c t vàng”.
Hình 40 –Bố cục tỷ lệ 1/3
Quy tắc một phần ba là quy tắc cơ bản đầu tiên dành cho người chụp ảnh nhằm xác định bố cục khung hình Theo nguyên tắc này, bức ảnh được chia thành một mạng lưới 3x3 và các chủ thể chính được đặt dọc theo các đường gióng hoặc tại các giao điểm của mạng lưới để tạo sự cân đối, hài hòa và tăng tính hấp dẫn cho người xem.
Ví dụ từ hình trên cho thấy khung hình được chia thành chín phần bằng nhau theo quy tắc một phần ba, với hai cặp đường thẳng ngang và dọc nằm trên khung để tạo lưới căn chỉnh đồng đều Trong nhiều máy ảnh kỹ thuật số có sẵn các đường chia mờ trên màn hình, giúp người chụp nhận diện vị trí chủ thể và các lớp tiền cảnh, hậu cảnh dễ dàng hơn Nếu không có sẵn, khi người chụp chọn khung ảnh, ta nên tự chia khung thành chín phần như vậy để bố trí chủ thể chính ở các điểm giao và quyết định cách sắp xếp tiền cảnh và hậu cảnh cho hiệu quả thị giác Khi quen dần, thao tác này sẽ trở thành thói quen vô thức khi đưa mắt vào khung ngắm.
Ngay từ trước, các nhà thẩm mỹ học và các nhà thuyết nhận thức đã nghiên cứu quy tắc 1/3 và cho thấy các chi tiết nằm dọc theo khung hình có sức mạnh mở rộng không gian bức ảnh, giúp ảnh trông bao quát và đầy hồn hơn so với những bức ảnh đặt chủ thể ở trung tâm Tác động của bố cục theo quy tắc này lên cảm nhận thị giác rất rõ, khi người xem được dẫn dắt bởi cách sắp xếp chi tiết và nhịp điệu của ảnh, từ đó tăng tính hấp dẫn và hiệu quả truyền tải Hãy cùng phân tích kỹ hơn tấm ảnh phía dưới để thấy rõ cách bố trí 1/3 tác động đến trực giác thị giác và cảm xúc của người xem.
Hình 41 - Ảnh phong cảnh chia theo quy tắc 1/3
Hãy tưởng tượng chúng ta đang chụp một bức phong cảnh hùng vĩ với căn chòi là chủ thể chính của bức hình Tuy nhiên, thay vì đặt nó ở giữa khung hình theo phản xạ tự nhiên, nhiếp ảnh gia đã khéo léo đặt căn chòi dọc theo đường quy tắc một phần ba, giúp bố cục trở nên cân đối và nghệ thuật hơn Thậm chí, một cửa sổ của căn chòi còn chạm vào giao điểm của hai đường kẻ dọc và ngang, tạo điểm nhấn thị giác mạnh và thu hút người xem vào chi tiết của bức ảnh.
Kết quả mong muốn của nhiếp ảnh gia là khiến người xem không vội nhìn căn chòi ở giữa khung hình, mà phải lần theo toàn bộ bức ảnh để nhận diện nó Cách sắp đặt này vô tình dẫn người xem thưởng thức toàn bộ tác phẩm, không bỏ sót chi tiết nào, từ căn chòi cho tới phông nền hùng vĩ phía sau, tạo nên một bố cục nhiếp ảnh hài hòa và sự đồng bộ giữa chủ thể và nền cảnh.
Trong một không gian nhiếp ảnh mà các đường kẻ và điểm sáng không hiện diện rõ ràng hoặc có tính giả tạo, khi chụp chủ thể nằm trong bối cảnh có nhiều mảng khối, ta cần áp dụng khái niệm vùng mạnh và vùng yếu để xác định nhấn mạnh và cân bằng bố cục Vùng mạnh là những khu vực có độ tương phản và chi tiết nổi bật, giúp chủ thể nổi bật giữa nền, trong khi vùng yếu là các vùng có độ tương phản thấp hoặc chi tiết mờ, dễ bị nền chiếm mất Việc phân tích vùng mạnh và vùng yếu cho phép người chụp điều chỉnh ánh sáng, khẩu độ và bố cục sao cho hình ảnh tối ưu, đảm bảo chủ thể được tôn lên ngay cả khi nền có nhiều yếu tố phức tạp.
Một vùng mạnh được hình thành từ một đường mạnh và hai điểm mạnh nằm trên đường đó Như vậy, trên bốn trục của các đường mạnh sẽ xuất hiện bốn vùng mạnh tương ứng.
Hình 42 –Vùng mạnh trong ảnh Vùng tựa:
Hiệu ứng vignette là vùng tối ở bốn góc của khung hình, nằm ở viền ngoài của ảnh Khi áp dụng vignette, bố cục ảnh sẽ vững vàng và tập trung hơn vào chủ thể ở trung tâm Vùng tối viền này rất hiệu quả để “gói” không gian khi hậu cảnh quá rộng hoặc dư thừa, hoặc để đè đậm các góc ảnh nhằm cân bằng tiền cảnh với hậu cảnh và tăng sức hút tổng thể của bức ảnh.
Hình 43 –Vùng tựa trong ảnh
5 Đường nét, hình dạng Đường nét trong nhiếp ảnh luôn ở xung quanh ta Nếu biết sử dụng đường nét một cách hiệu quả, bạn có thể tạo độ s u hoặc độ động cho khung hình của mình
Hình 44 - Ảnh thiếu đường nét
Ở bức ảnh trên, nhìn từ bên ngoài có vẻ hợp lý và đẹp nhưng lại thiếu một yếu tố khiến người xem cảm nhận được chiều sâu và cảm xúc của khung hình; so sánh với bức ảnh dưới đây, ta thấy yếu tố ấy được thể hiện rõ hơn nhờ sự nhấn mạnh about ánh sáng, bố cục và nhịp điệu màu sắc, từ đó làm nổi bật chủ đề và mang lại ấn tượng mạnh mẽ cho người xem.
Hình 45 - Ảnh có đường nét rõ ràng
Chúng ta có thể cảm nhận rõ chiều sâu của bức ảnh Chiều sâu này được hình thành từ các đường chéo do hướng di chuyển của người đi, từ các đụn cát và các cạnh hố vuông, tất cả dường như hội tụ và biến mất ở chân trời, cho người xem cảm giác như đang nhìn thấy một bức ảnh có chiều sâu không gian rõ rệt Các đường nét trong ảnh được nhấn mạnh để hình dung bố cục và khoảng cách không gian một cách trực quan, tạo hiệu ứng 3D và tăng tính thuyết phục cho cảnh quan.
Hình 46 –Các đường nét trong bức ảnh
Đương nhiên, không phải tất cả các bức ảnh phong cảnh đều dễ nhận diện các đường nét như ảnh trên; hầu hết chúng ẩn giấu và mang tính liên tưởng nhiều hơn là cụ thể Ví dụ trong ảnh dưới đây, hình dạng tam giác của những tảng đá ở tiền cảnh tạo cảm giác như một mũi tên chỉ hướng về phía xa, tới đường chân trời nơi mặt trời lặn.
Hình 47 mô tả một hình ảnh có đường nét tạo cảm giác như một mũi tên chỉ về phía chân trời, là ví dụ thực tế về các đường liên tưởng trong nhiếp ảnh Chính hình dạng của các tảng đá hình thành nên các đường dẫn vô hình, dẫn dắt ánh nhìn của người xem hướng về chân trời xa xăm.
Hình 48 - Hình với đường nét tạo cảm giác về một mũi tên với hướng chỉ về phía chân trời (tt)
Trong bức hình này, đường chân trời được thể hiện rất rõ như một đường ngang nổi bật ở giữa khung hình Đường chân trời giúp cân bằng bố cục, đồng thời đóng vai trò tham chiếu để người xem nhận diện chiều sâu, khoảng cách và sự đối lập giữa bầu trời với mặt đất hoặc mặt nước Nhận diện chính xác đường chân trời cho phép ta phân tích ánh sáng, màu sắc và tỷ lệ các yếu tố trong ảnh, từ đó chọn được cách chỉnh sửa hoặc sắp đặt chủ thể cho ảnh trở nên sống động hơn Khi hiểu tác dụng của đường chân trời trong ảnh, ta có thể bố trí chủ thể ở vị trí phù hợp để tạo cảm giác cân đối và thu hút người xem.
Vùng mạnh – vùng t a
Trong một không gian nơi các đường và điểm không hiện diện rõ ràng hoặc chỉ tồn tại ở dạng giả định, khi chụp chủ thể trong bối cảnh có nhiều mảng khối, ta cần áp dụng khái niệm về vùng mạnh và vùng yếu để phân tích cấu trúc và tối ưu hóa bố cục Việc nhận diện và phân tách các vùng mạnh giúp làm nổi bật yếu tố chủ đạo của ảnh, trong khi vùng yếu giữ vai trò hỗ trợ và cân bằng thị giác, từ đó cải thiện sự hài hòa và hấp dẫn cho người xem.
Một vùng mạnh được hình thành bởi một đường mạnh và hai điểm mạnh nằm trên đường mạnh đó Nhờ cấu trúc này, trên bốn trục của các đường mạnh ta có thể xác định được bốn vùng mạnh tương ứng.
Hình 42 –Vùng mạnh trong ảnh Vùng tựa:
Vùng ta là khu vực nằm ở bốn góc của không gian ảnh; khi áp dụng vùng ta vào bố cục, ảnh sẽ trở nên vững vàng và cân đối hơn Vùng ta còn rất hiệu quả để 'gói' hoặc định hình không gian khi hậu cảnh quá tống trải, dư thừa, bằng cách dùng tiền cảnh hoặc đè đậm các góc ảnh để nhấn mạnh chúng.
Hình 43 –Vùng tựa trong ảnh
Đường nét, hình dạng
Đường nét trong nhiếp ảnh luôn hiện hữu quanh ta và là công cụ dẫn mắt hiệu quả cho mọi khung hình Khi biết tận dụng đường nét một cách khéo léo, bạn có thể tạo độ sâu hoặc độ động cho bức ảnh, giúp tác phẩm trở nên sống động và cuốn hút hơn Bố cục dựa trên đường nét, kết hợp cùng ánh sáng và tương phản, làm nổi bật chủ đề và nâng cao kể chuyện của ảnh—điều này cũng hỗ trợ SEO cho bài viết và hình ảnh khi đăng tải trên Internet Với sự sắp xếp tinh tế, đường nét sẽ tạo nhịp điệu thị giác và thu hút người xem ở mọi nền tảng.
Hình 44 - Ảnh thiếu đường nét
Trong ví dụ với bức ảnh trên, nhìn qua có vẻ hợp lý và đẹp mắt, nhưng vẫn chưa thể hiện được chiều sâu cũng như sức sống của khung hình Để thấy rõ sự khác biệt về chất lượng ảnh, hãy so sánh với bức ảnh ở dưới, ở đó bố cục được tinh chỉnh, ánh sáng và điểm nhấn được cân đối, giúp người xem cảm nhận rõ hơn câu chuyện và cảm xúc mà bức ảnh truyền tải.
Hình 45 - Ảnh có đường nét rõ ràng
Chúng ta có thể cảm nhận ngay chiều sâu của bức ảnh Chiều sâu này được tạo thành từ các đường chéo do hướng người đi, các đụn cát và các cạnh hố vuông; tất cả đều có vẻ hội tụ và như mất hút phía chân trời, mang lại cảm giác của một bức ảnh ba chiều với không gian xa gần rõ rệt Các đường nét trong ảnh được tô đậm để hình dung rõ hơn.
Hình 46 –Các đường nét trong bức ảnh
Trong nhiếp ảnh phong cảnh, không phải lúc nào các đường nét cũng nổi lên rõ ràng như trong ảnh mẫu ở trên Phần lớn bức ảnh phong cảnh ẩn chứa các yếu tố mang tính liên tưởng nhiều hơn là cụ thể Ví dụ, trong bức ảnh dưới đây, hình dạng tam giác của những tảng đá ở tiền cảnh tạo cảm giác như một mũi tên hướng về phía xa, dẫn mắt đến đường chân trời nơi mặt trời đang lặn.
Hình 47 cho thấy các đường nét được sắp đặt để tạo cảm giác như một mũi tên chỉ về phía chân trời, là ví dụ thực tế cho các đường liên tưởng trong bố cục hình ảnh Chính hình dạng của các tảng đá tạo nên những đường dẫn vô hình, dẫn dắt ánh nhìn của người xem và hướng họ về phía chân trời xa xăm.
Hình 48 - Hình với đường nét tạo cảm giác về một mũi tên với hướng chỉ về phía chân trời (tt)
Ở bức ảnh này, đường chân trời hiện lên rất rõ nét và trở thành điểm nhấn chính trong bố cục Đường ngang này tạo cảm giác cân bằng thị giác, dẫn mắt người xem về phía xa và gia tăng độ sâu cho cảnh vật Nhờ nhận diện đường chân trời, ta có thể phân tích ánh sáng, màu sắc và trạng thái bầu trời để hiểu nhịp điệu của nhiếp ảnh Nếu tối ưu hóa đường chân trời bằng cách điều chỉnh tiêu cự, phơi sáng và cắt xén khung hình, bức ảnh sẽ càng nhấn mạnh sự cân bằng và tính chuyển động của cảnh.
Việc cắt cúp từ các tảng đá ở tiền cảnh để tạo thành ảnh panorama mang lại một cảm giác hoàn toàn mới và khác biệt Bức ảnh panorama mới thúc đẩy cảm giác rộng mở và khiến người xem cảm nhận sự bình yên, thanh thản thông qua đường ngang dẫn mắt dọc hai bên khung hình Chính việc chuyển từ đường chéo sang đường ngang kết hợp với cách bố trí cắt cúp hợp lý đã làm nổi bật điểm nhấn và tạo nên nhịp điệu thị giác cho ảnh.
Hình 49 - Ảnh cắt cúp để thành ảnh panarama
Qua bức ảnh này, dù cảnh gốc vẫn hiện ra với một vài đường nét, cách bạn căn khung và lựa chọn loại đường nét sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cảm xúc của người xem và định hình bố cục, thông điệp của tác phẩm.
Nguyên t c cơ bản ở đ y nhƣ sau:
Nếu muốn chụp một bức ảnh phong cảnh mang cảm giác thanh bình, yên ả, h y sử dụng đường ngang.
Nếu muốn chụp một bức ảnh phong cảnh sống động, mạnh mẽ hơn, h y sử dụng đường chéo.
Trong nhiếp ảnh phong cảnh, ống kính góc rộng thường làm cho đường nét từ tiền cảnh hướng về chân trời trở nên nổi bật, giúp dẫn mắt người xem và tạo cảm giác sâu cho khung hình Đường nét trong từng đối tượng cũng đóng vai trò quan trọng để liên kết các yếu tố lại với nhau — từ đá cuội, cành cây đến ngọn núi — nhằm định nhịp thị giác và cải thiện bố cục của bức ảnh.
Đường nét không chỉ xuất hiện trong ảnh phong cảnh mà còn đóng vai trò quan trọng trong ảnh đời thường với những chủ thể bình dị, giúp diễn đạt ý đồ cảm xúc của người chụp Bạn nên thường xuyên luyện tập khả năng nhận diện đường nét và cách khai thác chúng ở từng khung hình để dẫn nhịp nhìn, tạo nhịp điệu và nhấn mạnh cấu trúc ảnh Hãy chú ý đến các loại đường nét như đường thẳng, đường chéo, đường cong và các điểm giao nhau để tạo điểm nhấn và dẫn dắt người xem theo ý đồ của câu chuyện thị giác Việc rèn luyện đường nét giúp bạn kể chuyện trực quan mạch lạc, tăng tính thẩm mỹ và hiệu quả truyền tải thông điệp Nên luôn tìm kiếm đường nét trong mọi đối tượng và cảnh quay, thử nghiệm sắp đặt chúng sao cho mỗi khung hình phản ánh đúng cảm xúc bạn muốn gửi gắm.
Nhớ rằng đường nét không chỉ là các đường thẳng mà còn có thể là các đường cong; chúng có thể thể hiện ở mức độ rất rõ hoặc chỉ tồn tại như những đường tưởng tượng trong tâm trí người xem.
Trong bức ảnh chụp biểu tượng con báo trên nắp capô của một chiếc xe hơi, nhiếp ảnh gia đã xoay hướng di chuyển của con báo thành một đường chéo để tạo cảm giác chú báo đang chồm lên phía trước Cách bố trí này làm tăng tính động lực và sự năng động của thiết kế xe, đồng thời giúp hình ảnh thu hút ánh nhìn hơn Việc sử dụng đường chéo còn tăng chiều sâu thị giác và nhấn mạnh tính thể thao, cá tính của mẫu xe Đây là một ví dụ điển hình về cách xử lý bố cục và động tác nhỏ để kể một câu chuyện thị giác mạnh mẽ thông qua biểu tượng trên nắp capô.
Hình 50 –Đường nét trong đối tượng
Đối chiếu với bức ảnh ở dưới, đường dọc được tạo bởi hai vế màu đối lập, cộng thêm gờ dọc của tường gỗ Một sợi chỉ màu đen chạy ngang xuyên suốt các đường dọc để phá vỡ tính đơn điệu Tuy nhiên, các đường ngang và dọc này không thể tạo ra cảm giác chuyển động như đường chéo ở hình trên.
Đường nét trong ảnh chân dung là công cụ quan trọng để dẫn hướng ánh nhìn và gợi liên tưởng, bất chấp việc nó thường được đề cao ở ảnh phong cảnh Trong ảnh chân dung, các đường nét mang tính liên tưởng nhiều hơn nhưng vẫn có tác động rõ ràng đến cách khán giả cảm nhận bố cục Ví dụ, sự đối lập tông sáng giữa da sáng và áo tối hoặc nền tối tạo thành một đường dẫn thị giác, giúp mắt người xem di chuyển về khuôn mặt Đôi tay của người phụ nữ khi đó cũng tạo thành một đường nét dẫn dắt, tập trung sự chú ý vào vẻ mặt và những cảm xúc hiện lên trên đó.
Đường nét luôn ở quanh ta và là công cụ hữu hiệu giúp tạo nên những bức ảnh chân dung hấp dẫn và ấn tượng Để dùng đường nét một cách hiệu quả, nguyên tắc cơ bản là chọn bố cục càng đơn giản càng tốt Những bố cục phức tạp có thể làm người xem sao nhãng và khó tập trung vào các đường nét Trong khi đó, sự tối giản trong khung hình giúp các đường nét nổi bật hơn và tăng tính hiệu quả cho ảnh chân dung.
Hướng nhìn, hướng chuyển động
Hướng chuyển động là con đường mà mắt chúng ta theo dõi khi nhìn vào một tác phẩm nghệ thuật, giúp xác định cách các yếu tố thị giác di chuyển và tương tác để tạo cảm giác động lực trong tác phẩm Mục đích của hướng nhìn và hướng chuyển động là tạo sự thống nhất trong tác phẩm khi người xem theo dõi bằng mắt Điều này có thể đạt được bằng cách sử dụng nhịp điệu, bố cục, nét vẽ và các yếu tố thị giác khác Hướng nhìn và hướng chuyển động phối hợp với nhau bằng cách liên kết các thành phần của tác phẩm với nhau, từ đó dẫn dắt người xem tới ý đồ của tác giả và tăng tính thuyết phục của tác phẩm.
Bằng cách sắp xếp có chủ đích các yếu tố thành phần trong một tác phẩm, chúng ta kiểm soát sự di chuyển của ánh nhìn người xem vào và quanh các yếu tố ấy, từ đó tối ưu bố cục thiết kế, nâng cao trải nghiệm thị giác và tăng hiệu quả truyền đạt thông điệp của tác phẩm nghệ thuật.
Hình 53 –Hướng nhìn và hướng chuyển động trong nhiếp ảnh
7 Chiều sâu không gian ảnh
Việc tạo chiều sâu cho bức ảnh luôn là một trong những kỹ năng quan trọng, vì nó thể hiện tư duy và khả năng xử lý ánh sáng, đồng thời giúp tác phẩm trở nên chân thực hơn và tạo sự tương phản rõ nét giữa các lớp đối tượng Điểm nhìn không gian đạt được khi trong khung hình có cảm quan về chiều sâu, được thể hiện bằng sự mờ nhạt và ít chi tiết ở các vật ở xa so với những vật ở tiền cảnh, thường có màu lạnh xanh hoặc xám hơn Một số kỹ thuật để tạo hiệu ứng chiều sâu gồm sắp xếp bố cục thành các lớp tiền cảnh – trung gian – hậu cảnh, dùng độ sâu trường ảnh để làm mờ vật ở xa, tạo sự khác biệt về ánh sáng và màu sắc giữa các lớp, và áp dụng màu sắc lạnh hơn ở hậu cảnh so với tiền cảnh để tăng cảm giác khoảng cách.
Trong bố cục, kích thước và vị trí của đối tượng quyết định cảm giác không gian: các đối tượng càng xa khỏi đường chân trời theo tầm nhìn của người xem thì trông càng nhỏ, trong khi những vật có kích thước lớn thường xuất hiện ở phía gần khung hình và những vật nhỏ hơn sẽ lùi về phía nền Ngoài ra, vị trí của vật ở dưới khung hình sẽ tạo cảm giác chúng ở gần người xem hơn so với các vật nằm ở phía trên khung hình.
Hình 54 –Kích cỡ và vị trí tạo chiều sâu bức ảnh
Đè lên nhau các đối tượng là cách đơn giản và nhanh nhất để tạo cảm giác chiều sâu trên một mặt phẳng 2D Khi một đối tượng che một phần đối tượng khác, khung cảnh sẽ trở nên có chiều sâu và trực quan hơn Hiệu ứng này có thể thực hiện bằng cách cho đường viền của một vật chồng lên vật kia một chút, khiến vật ở phía trước trông như đang ở trước vật phía sau và tạo hiệu ứng chiều sâu cho bố cục.
Hình 55 –Các đối tượng đè lên nhau tạo chiều sâubức ảnh
Màu sắc: Khi các đối tượng ngày càng thu về phía xa, màu sắc của chúng sẽ nhạt dần và nghiêng nhiều hơn về tông xanh-xám của khung nền Kể cả những vật có màu sáng trung bình hoặc đen đậm cũng có thể bị phai thành màu xám và dần biến mất vào nền.
Tiền cảnh: đối tƣợng có màu s c r c rỡ
Trung cảnh: màu s c sẽ nhẹ hơn và ngả xanh nhiều hơn
Vị trí cách xa, nằm gần đường ch n trời hoặc ở hậu cảnh: màu s c phai nhòa nhiều và càng xanh hơn nữa
Hình 56 –Màu sắc tạo chiều sâu bức ảnh
Tương phản: Khi khoảng cách giữa một đối tượng và tiền cảnh tăng lên, tính tương phản giữa đối tượng đó và background cũng sẽ giảm dần.
Hình 57 –Tương phản tạo chiều sâu trong bức ảnh
Trong vẽ tranh phong cảnh, tone và giá trị màu đóng vai trò thiết yếu để tạo cảm giác không gian và chiều sâu cho bố cục Các vật thể ở xa thường có màu nhạt hơn và độ sáng giảm dần, khiến khung cảnh trông xa hơn và giảm độ tương phản ở phía nền Việc sử dụng màu nhạt ở phía xa sẽ ngay lập tức tạo cảm giác chiều sâu cho cảnh vật, giúp tranh trở nên sống động và có nhịp thị giác hài hòa.
Hình 58 –Cách phối tone màu sẽ làm ảnh có chiều sâu hơn
Trong quy tắc phối cảnh, khi các nhóm vật được gom lại gần nhau, mắt người sẽ cảm nhận chúng ở vị trí xa hơn Các đường ngang trên hình ảnh sẽ bị nén lại và sát nhau hơn hoặc thậm chí biến mất khi chúng ở gần đường chân trời.
Hình 59 –Khoảng cách các đối tượng trong ảnh tạo ra chiều sâu cho bức ảnh
Trong nhiếp ảnh, việc lấy nét (focus) cho các đối tượng nằm gần đường chân trời thường khiến chúng mất dần chi tiết và độ nét Khi đối tượng ở khu vực chân trời, chi tiết bị mờ dần, khó nhận diện và làm giảm chất lượng cả bức ảnh.
Hình 60 –Thủ thuật Focus tạo chiều sâu cho bức ảnh
Trong thiết kế bố cục, tính tương phản là yếu tố không thể thiếu để tạo sự nổi bật, kịch tính và cảm xúc mạnh cho tác phẩm nghệ thuật Các quy luật tương phản được áp dụng nhằm tăng tính thú vị và độ hấp dẫn thị giác bằng cách sắp xếp các yếu tố đối lập sao cho sự khác biệt giữa chúng càng lớn càng làm tăng sức tác động Tính tương phản diễn ra khi hai hoặc nhiều thành tố liên quan đến nhau có sự khác biệt rõ rệt, và mức độ khác biệt càng cao thì mức độ tương phản càng lớn Điều quan trọng khi làm việc với tính tương phản là đảm bảo sự khác biệt giữa các thành tố được thể hiện một cách rõ ràng và dễ nhận diện Những cách phổ biến nhất để tạo tính tương phản gồm tạo sự khác biệt về màu sắc, kích thước, hình dạng, kết cấu và khoảng trắng giữa các yếu tố.
Màu sắc: sử dụng các màu s c bổ túc tr c tiếp trên thang màu, ví dụ nhƣ đ và lục, lam và cam, vàng và tím,…
Độ tươi của màu: sử dụng các màu s c sặc sỡ với các màu nhợt nhạt
Chuyển động: nhanh với chậm
Hình dáng: sử dụng các hình dáng t nhiên với các hình hình học
Kích cỡ: các vật to với các vật nh
Không gian: đối xứng negative và positive space
Nhiệt độ: sử dụng các màu lạnh với màu ấm
Chất liệu: sử dụng chất liệu thô ráp với các chất liệu mềm mại
Độ sáng: sử dụng các màu sáng với các màu tối
Hình 61 –Tính tương phản trong bức ảnh
Tính tương phản đóng vai trò quan trọng trong thiết kế, tăng sự đa dạng và đồng thời tạo nên sự thống nhất cho bố cục Sự đối lập về màu sắc, ánh sáng và hình khối giúp nhấn mạnh các yếu tố chủ chốt và dẫn mắt người xem qua tác phẩm Nhờ vậy, tính tương phản hút mắt người xem vào bên trong tác phẩm và kích thích họ khám phá các chi tiết ở mọi ngóc ngách của bố cục.
Hình 62 - Tương phản sáng tối và hình dáng
Tương phản là yếu tố làm tăng sức hút và dẫn dắt người xem chú ý vào các phần quan trọng của thiết kế Hầu hết mọi tác phẩm thiết kế đều yêu cầu một mức độ tương phản nhất định trong bố cục, màu sắc và kích thước để tránh sự đơn điệu Thiếu sự biến đổi trong bố cục có thể khiến thiết kế trở nên rất nhạt nhòa và kém hấp dẫn, khiến thông điệp khó được truyền tải Tuy nhiên, không nên để tính tương phản quá mạnh đến mức phá vỡ sự hài hòa hoặc khiến người dùng khó đọc; sự cân bằng giữa nhấn mạnh và readability là chìa khóa Bằng cách điều chỉnh độ sáng, độ tương phản màu sắc và sự đối lập giữa các yếu tố, bạn có thể tăng tính nhất quán của giao diện và tối ưu hóa hiệu quả truyền đạt thông tin cũng như hiệu quả SEO nhờ sự tự nhiên lặp lại từ khóa liên quan.
Độ tương phản quá cao sẽ gây rối cho người xem; vì vậy, một mức độ tương phản vừa phải sẽ giúp người xem dễ dàng nắm bắt và so sánh các yếu tố trong tác phẩm Trong quá trình đối chiếu các yếu tố thị giác, mức tương phản cân bằng sẽ dẫn dắt sự chú ý và cho phép nhận diện các điểm nhấn một cách tự nhiên Ví dụ, người xem có thể so sánh mảng sáng và tối của bức tranh, nhận diện các đường nét đậm và mềm, phân biệt các hình khối nhẹ và nặng, và so sánh các không gian có chi tiết với không gian trống để hiểu nhịp điệu và cấu trúc của tác phẩm.
Hình 63 - Tương phản về độ đậm màu sắc (đỏ và cam) và chất liệu (cứng cáp của lọ và mềm mại của hoa)
Phương pháp này giúp cô đọng nội dung ảnh, giảm thiểu khoảng trống và dư thừa, từ đó hấp dẫn thị giác người xem và tập trung vào chủ đề chính Đồng thời, khung hình còn mang giá trị ngữ cảnh, giúp người xem hình dung được bối cảnh hoặc địa điểm chụp và bổ sung thêm thông tin cho bức ảnh.
Hình 64 –Thủ thuật khung viền trong nhiếp ảnh
Phá bố cục không có nghĩa là thiếu bố cục; ngược lại, nó là việc nắm chắc một cấu trúc rồi phá vỡ nó để tìm ra cái đẹp lớn hơn Nguyên tắc này không phản ánh sự vô ý thức trong việc sắp xếp họa tiết mà là bản lĩnh của người nghệ sĩ, dám vượt qua các khuôn mẫu bố cục để tạo nên ấn tượng sâu sắc cho chủ thể trong nghệ thuật.
Khung viền
Thủ pháp này giúp cô đọng nội dung chụp, hạn chế sự trống trải và dư thừa, nhờ đó thu hút tâm lý thị giác và tập trung vào chủ đề chính Bên cạnh đó, khung hình mang giá trị ngữ cảnh, giúp người xem hình dung bối cảnh hoặc địa điểm chụp và nhận thêm thông tin từ bức ảnh.
Hình 64 –Thủ thuật khung viền trong nhiếp ảnh
Phá bố cục
Phá bố cục không phải là thiếu bố cục mà là phá bỏ một khuôn mẫu có sẵn để tìm kiếm cái đẹp cao hơn Nguyên tắc này không phải vô ý trong việc sắp xếp hoạ tiết, mà là bản lĩnh của nghệ sĩ khi dám phá bỏ các thể thức bố cục cũ để tạo ra ấn tượng mạnh hơn cho chủ thể và tác phẩm Sự phá vỡ bố cục giúp tác phẩm trở nên độc đáo, kích thích thị giác người xem và làm nổi bật ý đồ sáng tạo của tác giả.
Bố cục trong nhiếp ảnh không phải là giáo điều mà là nghệ thuật; nghệ thuật bố cục hình ảnh từ lâu đã được xem như một thủ pháp căn bản của mỹ học nhằm lôi cuốn thị giác và thẩm mỹ người xem Trong mọi tình huống, nhiếp ảnh luôn có một hoặc nhiều dạng bố cục, và việc vận dụng các nguyên tắc bố cục sẽ giúp tác phẩm hoàn chỉnh và gây ấn tượng mạnh với người xem.
Hình 65 - Ảnh phá bố quy luật bố cục liên tục
11.Câu hỏi ôn tập a Bố cục ảnh là gì? b D a vào nguyên t c 1/3 đ học, h y th c hiện 5 ảnh về các chủ đề khác nhau?