1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình an toàn vệ sinh công nghiệp (nghề thiết kế đồ họa cao đẳng)

51 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình An Toàn Vệ Sinh Công Nghiệp (nghề thiết kế đồ họa cao đẳng)
Tác giả Phạm Thị Quỳnh Hương
Trường học Trường Cao đẳng Cơ Điện Xây Dựng Việt Xô
Chuyên ngành An Toàn Vệ Sinh Công Nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Tam Điệp
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 752,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 10 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG (10)
    • 1. Khái niệm chung (7)
      • 1.1. Khái niệm về bảo hộ lao động (10)
      • 1.2. Mục đích bảo hộ lao động (10)
      • 1.3. Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động (10)
      • 1.4. Tính chất của công tác bảo hộ lao động (11)
    • 2. Pháp luật bảo hộ lao động (7)
      • 2.1. Luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam (12)
      • 2.2. Phạm vi đối tượng của công tác bảo hộ lao động (13)
      • 2.3. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động (13)
    • 3. Điều kiện lao động (7)
      • 3.1. Một số khái niệm cơ bản (14)
      • 3.2. Phân tích điều kiện lao động - cá c nguyên nhân gây ra tai nạn (15)
  • CHƯƠNG 2 17 KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG (17)
    • 1. Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của khoa học vệ sinh lao động (7)
    • 2. Ảnh hưởng của tình trạng mệt mỏi và tư thế lao động (8)
      • 2.1. Mệt mỏi trong lao động (18)
      • 2.2. Tư thế lao động bắt buộc (19)
    • 3. Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đối với cơ thể (8)
      • 3.1. Nhiệt độ không khí (20)
      • 3.2. Độ ẩm không khí (21)
      • 3.3. Luồng không khí (21)
      • 3.4. Biện pháp chống nóng cho người lao động (21)
    • 4. Chống tiếng ồn và rung động trong sản xuất (8)
      • 4.1. Những khái niệm chung (22)
      • 4.2. Nguồn phát sinh tiếng ồn và rung động (22)
      • 4.3. Tác hại của tiếng ồn (24)
      • 4.4. Tác hại của rung động (24)
      • 4.5. Biện pháp phòng và chống tiếng ồn (25)
      • 4.6. Đề phòng và chống tác hại của rung động (26)
    • 5. Phòng chống bụi trong sản xuất (8)
      • 5.1. Định nghĩa và phân loại bụi (27)
      • 5.2. Tác hại của bụi (27)
      • 5.3. Biện pháp phòng và chống bụi (28)
    • 6. Thông gió trong công nghiệp (8)
      • 6.1. Mục đích của thông gió công nghiệp (29)
      • 6.2. Các biện pháp thông gió (29)
    • 7. Chiếu sáng trong sản xuất (8)
      • 7.1. Những khái niệm chung (30)
      • 7.2. Kỹ thuật chiếu sáng (31)
  • CHƯƠNG 3 34 KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN (34)
    • 1.2. Tác động của dòng điện đối với cơ thể người (34)
    • 2. Kỹ thuật an toàn điện (8)
      • 2.1. Nguyên nhân gây ra tai nạn điện (8)
      • 2.2. Kỹ thuật an toàn điện (8)
      • 2.3. Phương pháp cấp cứu người khi bị điện giật (8)
    • 3. Bảo vệ phòng chống sét (8)
  • CHƯƠNG 4 44 KỸ THUẬT AN TOÀN CHÁY NỔ (44)
    • 1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng chống cháy, nổ (8)
      • 1.1. Khái niệm về cháy, nổ (44)
      • 1.2. Sự cháy và quá trình cháy (8)
    • 2. Những biện pháp phòng cháy, chữa cháy (8)
      • 2.1. Những nguyên nhân gây cháy, nổ (45)
      • 2.2. Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy (9)
      • 2.3. Cách sử dụng một số dụng cụ chữa cháy (9)
      • 2.4. Nội quy phòng cháy, chữa cháy (9)
    • 3. Cấp cứu tai nạn do cháy nổ gây ra (9)
      • 3.1. Cấp cứu khi bị cháy (9)

Nội dung

7 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: AN TOÀN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP Mã môn học: MH11 Vị trí tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Môn học An toàn vệ sinh công nghiệp được bố trí học sau

10 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Khái niệm chung

mục đích, tính chất, đối tượng và nội dung nghiên cứu của công tác bảo hộ lao động.

Điều kiện lao động

Chương 2: Kỹ thuật vệ sinh lao động 10 6 3 1

1 Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của khoa học vệ 1,5 0,5 1

2 Ảnh hưởng của tình trạng mệt mỏi và tư thế lao động 1 1 0

3 Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đối với cơ thể 2 1 1

4 Chống tiếng ồn và rung động trong sản xuất 1,5 1 0,5

5 Phòng chống bụi trong sản xuất 1 0,5 0,5

6 Thông gió trong công nghiệp 1 1 0

7 Chiếu sáng trong công nghiệp 2 1 0 1

Chương 3: Kỹ thuật an toàn điện 6 4 2

1.2 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người 0,5

2 Kỹ thuật an toàn điện 3 2 1

2.1 Nguyên nhân gây ra tai nạn điện 0,5

2.2 Kỹ thuật an toàn điện 0,5

2.3 Phương pháp cấp cứu người khi bị điện giật 1 1

3 Bảo vệ phòng chống sét 2 1 1

Chương 4: Kỹ thuật an toàn cháy, nổ 8 5 2 1

1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng chống cháy, nổ

1.1 Khái niệm về quá trình cháy, nổ 0,5

1.2 Sự cháy và quá trình cháy 0,5

1.3 Đặc điểm của sự cháy, nổ của một số vật liệu 1

2 Những biện pháp phòng cháy, chữa cháy 3 2 1

2.1 Nguyên nhân gây cháy nổ 0,5

2.2 Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy 0,5

2.3 Cách sử dụng một số dụng cụ chữa cháy 0,5 0,5

2.4 Nội quy phòng cháy, chữa cháy 0,5 0,5

3 Cấp cứu tai nạn do cháy nổ gây ra 3 1 1 1

3.1 Cấp cứu khi bị cháy 0,5 0,5

3.2 Cấp cứu khi bị nhiễm độc 0,5 0,5

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Mã chương: MH11-01 Mục tiêu:

Công tác bảo hộ lao động được trình bày nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động, đồng thời giảm thiểu tai nạn và thiệt hại trong quá trình sản xuất; ý nghĩa của bảo hộ lao động là cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao năng suất và bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, đồng thời xây dựng văn hóa an toàn tại nơi làm việc Nguyên nhân tai nạn lao động trong sản xuất thường xuất phát từ hai nhóm chính: yếu tố con người và máy móc thiết bị, gồm sai sót thao tác, thiếu đào tạo, vi phạm quy trình, vận hành sai thiết bị, hỏng hóc và bảo trì chưa đầy đủ, cùng điều kiện môi trường làm việc bất lợi Việc nhận diện và phân tích các nguyên nhân này giúp đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả như huấn luyện an toàn, kiểm tra bảo trì máy móc định kỳ, sử dụng PPE đúng cách và tối ưu hóa quy trình vận hành nhằm giảm thiểu rủi ro và bảo vệ người lao động trong sản xuất.

Để tăng cường an toàn lao động, cần thực hiện công việc phòng tránh các nguyên nhân gây mất an toàn và áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ cơ thể cho người lao động, từ đó giảm thiểu rủi ro và đảm bảo môi trường làm việc an toàn.

- Chấp nhận các quy định về bảo hộ lao động.

1.1 Khái niệm về bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động là một môn khoa học nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật, các biện pháp về tổ chức, kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ nhằm cải tiến điều kiện lao động và bảo vệ sức khỏe, an toàn cho người lao động Các mục tiêu chính của bảo hộ lao động gồm phòng ngừa tai nạn và bệnh nghề nghiệp, nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc, đảm bảo quyền lợi người lao động và đóng góp vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và xã hội thông qua tối ưu hóa các yếu tố con người, môi trường và công nghệ làm việc.

 Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động

 Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung là nền tảng góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động Khi điều kiện làm việc được đảm bảo an toàn, môi trường làm việc sạch sẽ và lành mạnh, sức khỏe và tinh thần của người lao động được cải thiện sẽ dẫn đến tăng năng suất và sự gắn kết với công việc Đầu tư cho quản lý chất thải, bảo vệ nguồn nước và không khí, cùng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp và xã hội, đồng thời củng cố chất lượng nguồn nhân lực và sự phát triển bền vững.

1.2 Mục đích bảo hộ lao động

 Bảo đảm cho người lao động có những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, thuận lợi và tiện nghi nhất.

Việc thực hiện các biện pháp an toàn lao động giúp ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau và suy giảm sức khỏe, từ đó giảm thiểu thiệt hại cho người lao động và tăng cường hiệu suất làm việc của doanh nghiệp.

 Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động

 Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động

1.3 Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động là phạm trù bắt nguồn từ lao động sản xuất, phản ánh đầy đủ các yêu cầu của sản xuất và gắn liền với quá trình sản xuất Bảo hộ lao động mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người lao động và thể hiện ý nghĩa nhân đạo sâu sắc Nhờ chăm lo sức khỏe cho người lao động, công tác bảo hộ lao động còn mang lại hiệu quả xã hội và nhân đạo rất cao.

BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu trong các dự án, thiết kế, điều hành và triển khai sản xuất Chính sách này mang lại lợi ích kinh tế, chính trị và xã hội, vì lao động tạo ra của cải vật chất và là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội ở mọi chế độ Bên cạnh đó, từ xây dựng quốc gia giàu có, tự do, dân chủ đến mở mang trí thức, mọi thành quả đều dựa trên lực lượng lao động; do vậy lao động là động lực chính của sự tiến bộ loài người.

1.4 Tính chất của công tác bảo hộ lao động

BHLĐ có 3 tính chất chủ yếu là pháp lý, khoa học kỹ thuật và tính quần chúng; ba yếu tố này liên quan mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau để hình thành nền tảng của an toàn và sức khỏe người lao động Về mặt pháp lý, BHLĐ quy định khung pháp lý, trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp, người lao động và nhà nước, đồng thời thúc đẩy sự tuân thủ và trách nhiệm giải trình Về khoa học kỹ thuật, nó áp dụng các nguyên lý, tiêu chuẩn kỹ thuật và công nghệ để thiết kế môi trường làm việc an toàn, đánh giá rủi ro và triển khai biện pháp phòng ngừa hiệu quả Về tính quần chúng, BHLĐ khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và người lao động, nâng cao nhận thức, đào tạo và hợp tác giữa các bên để cải thiện liên tục điều kiện làm việc Khi kết hợp ba tính chất này, hệ thống BHLĐ có thể kiểm soát rủi ro, giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đồng thời nâng cao năng suất và chất lượng quản trị an toàn.

Những quy định và nội dung về bảo hộ lao động được thể chế hóa thành luật lệ, chế độ, chính sách và tiêu chuẩn, được hướng dẫn thực hiện ở mọi cấp, mọi ngành, mọi tổ chức và mọi cá nhân một cách nghiêm chỉnh Những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn ban hành trong công tác bảo hộ lao động là các văn bản pháp lý của Nhà nước Xuất phát từ quan điểm con người là vốn quý nhất, luật pháp về bảo hộ lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, và mọi cơ sở kinh tế cùng mọi người tham gia lao động đều có trách nhiệm tham gia nghiên cứu và thực hiện Đó là tính pháp lý của công tác bảo hộ lao động BHLĐ mang tính khoa học kỹ thuật, áp dụng các phương pháp và tiêu chuẩn khoa học để đảm bảo an toàn, vệ sinh và sức khỏe cho người lao động.

Các hoạt động an toàn vệ sinh lao động (BHLĐ) nhằm loại bỏ các yếu tố nguy hiểm và có hại, phòng ngừa tai nạn và bệnh nghề nghiệp, và xuất phát từ cơ sở KHKT Các hoạt động điều tra, khảo sát và phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại tới con người để đề xuất các giải pháp chống ô nhiễm và đảm bảo an toàn là những hoạt động khoa học kỹ thuật thiết yếu trong bảo vệ người lao động.

Hiện nay, việc vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác bảo hộ lao động ngày càng phổ biến, giúp nâng cao an toàn và hiệu quả trong quá trình làm việc Trong quá trình kiểm tra mối hàn bằng tia gamma, nếu không hiểu biết về tính chất và tác dụng của các tia phóng xạ thì không thể có biện pháp phòng tránh hiệu quả Nghiên cứu các biện pháp an toàn khi sử dụng cần trục cho thấy, ngoài kiến thức về cơ học và sức bền vật liệu, còn phải xem xét nhiều yếu tố khác như sự cân bằng của cần trục, tầm với, điều khiển điện và tốc độ nâng Những yếu tố này phối hợp với nhau nhằm tăng cường an toàn lao động và hiệu quả vận hành, đồng thời thúc đẩy việc cập nhật kiến thức an toàn dựa trên tiến bộ khoa học kỹ thuật.

Để biến điều kiện lao động khắc nghiệt thành môi trường làm việc thoải mái và loại bỏ vĩnh viễn tai nạn lao động trong sản xuất, cần giải quyết một tập hợp vấn đề tổng hợp và phức tạp: ngoài hiểu biết về kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật thông gió, cơ khí hoá, tự động hoá, còn phải có các kiến thức về tâm lý lao động, thẩm mỹ công nghiệp và xã hội học lao động Vì vậy BHLĐ mang tính khoa học kỹ thuật tổng hợp và mang tính quần chúng.

Mọi người, từ người sử dụng lao động đến người lao động, là đối tượng cần được bảo vệ trong công tác bảo hộ lao động và an toàn vệ sinh lao động Đồng thời họ cũng là những chủ thể tham gia tích cực vào công tác bảo hộ lao động nhằm bảo vệ chính mình và bảo vệ người khác.

Bảo hộ lao động (BHLĐ) là trách nhiệm của tất cả những người tham gia sản xuất Công nhân tiếp xúc trực tiếp với máy móc và trực tiếp thực hiện các quy trình công nghệ, nên có nhiều cơ hội phát hiện sơ hở trong công tác bảo hộ lao động, đóng góp xây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn và tham gia góp ý về mẫu mã, quy cách dụng cụ phòng hộ và quần áo làm việc, nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ người lao động.

Mặt khác, dù các quy trình và quy phạm an toàn được thiết kế tỉ mỉ, công nhân vẫn chưa được đào tạo đầy đủ, chưa thấm nhuần và chưa nhận thức rõ ý nghĩa của các biện pháp an toàn trong sản xuất Việc thiếu đào tạo bài bản dẫn đến thiếu sự tuân thủ và áp dụng đúng quy trình an toàn vào công việc hàng ngày, dù đã có các văn bản hướng dẫn Điều này khiến rủi ro tai nạn lao động gia tăng và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất Để khắc phục, cần tăng cường đào tạo an toàn, tổ chức các buổi tập huấn thực tế, kiểm tra việc tuân thủ quy trình an toàn và nâng cao nhận thức của người lao động về tầm quan trọng của an toàn lao động.

12 nghĩa và tầm quan trọng của nó thì rất dễ vi phạm.

17 KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của khoa học vệ sinh lao động

nghiên cứu của khoa học vệ 1,5 0,5 1

Ảnh hưởng của tình trạng mệt mỏi và tư thế lao động

mệt mỏi và tư thế lao động 1 1 0

Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đối với cơ thể

khí hậu đối với cơ thể 2 1 1

Chống tiếng ồn và rung động trong sản xuất

Phòng chống bụi trong sản xuất

Thông gió trong công nghiệp

Chiếu sáng trong sản xuất

Chương 3: Kỹ thuật an toàn điện 6 4 2

1.2 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người 0,5

2 Kỹ thuật an toàn điện 3 2 1

2.1 Nguyên nhân gây ra tai nạn điện 0,5

2.2 Kỹ thuật an toàn điện 0,5

2.3 Phương pháp cấp cứu người khi bị điện giật 1 1

3 Bảo vệ phòng chống sét 2 1 1

Chương 4: Kỹ thuật an toàn cháy, nổ 8 5 2 1

1 Ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác phòng chống cháy, nổ

1.1 Khái niệm về quá trình cháy, nổ 0,5

1.2 Sự cháy và quá trình cháy 0,5

1.3 Đặc điểm của sự cháy, nổ của một số vật liệu 1

2 Những biện pháp phòng cháy, chữa cháy 3 2 1

2.1 Nguyên nhân gây cháy nổ 0,5

2.2 Các biện pháp phòng cháy, chữa cháy 0,5

2.3 Cách sử dụng một số dụng cụ chữa cháy 0,5 0,5

2.4 Nội quy phòng cháy, chữa cháy 0,5 0,5

3 Cấp cứu tai nạn do cháy nổ gây ra 3 1 1 1

3.1 Cấp cứu khi bị cháy 0,5 0,5

3.2 Cấp cứu khi bị nhiễm độc 0,5 0,5

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Mã chương: MH11-01 Mục tiêu:

Trình bày mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động là nhận thức rõ vai trò của an toàn lao động trong mọi hoạt động sản xuất, từ đó giảm thiểu tai nạn lao động và thương tích cho người lao động Nguyên nhân tai nạn lao động thường bắt nguồn từ hai yếu tố chính là con người và máy móc, như thiếu chú ý, thao tác không an toàn, lỗi thiết bị hoặc quy trình làm việc không chuẩn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và chi phí sản xuất Việc phân tích và nhận diện nguyên nhân tai nạn giúp áp dụng các biện pháp bảo hộ lao động phù hợp, tăng cường đào tạo người lao động, kiểm tra bảo dưỡng thiết bị định kỳ và cải tiến quy trình làm việc, từ đó nâng cao an toàn, giảm sự cố và bảo vệ cả người và máy móc trong sản xuất.

Đẩy mạnh công tác phòng ngừa các nguyên nhân gây mất an toàn lao động và ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao động, đồng thời triển khai các biện pháp bảo vệ cơ thể nhằm tối ưu hóa an toàn tại nơi làm việc Xây dựng hệ thống nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, từ đó đề xuất và thực thi các biện pháp ngăn ngừa phù hợp; đào tạo, hướng dẫn người lao động về quy trình làm việc an toàn và cách sử dụng trang bị bảo hộ Đầu tư vào trang thiết bị bảo hộ cá nhân, điều chỉnh quy trình và điều kiện làm việc, giám sát việc thực hiện để đảm bảo an toàn cho mọi người Những nỗ lực này giúp giảm thiểu tai nạn lao động, bảo vệ sức khỏe người lao động dài hạn và nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời tuân thủ các quy định về an toàn lao động.

- Chấp nhận các quy định về bảo hộ lao động.

1.1 Khái niệm về bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động là một môn khoa học nghiên cứu hệ thống các văn bản pháp luật và các biện pháp về tổ chức, kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ nhằm cải tiến điều kiện lao động Mục tiêu của lĩnh vực này là đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động, đồng thời tăng năng suất và góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và xã hội.

 Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động

 Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

Việc bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động Qua đó, doanh nghiệp không chỉ tăng cường an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc mà còn nâng cao sự hài lòng, năng suất và uy tín tổ chức trên thị trường.

1.2 Mục đích bảo hộ lao động

 Bảo đảm cho người lao động có những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, thuận lợi và tiện nghi nhất.

Thực hiện các biện pháp an toàn lao động nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, giảm thiểu ốm đau và suy giảm sức khỏe, đồng thời hạn chế những thiệt hại về vật chất và tinh thần đối với người lao động.

 Tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động

 Góp phần vào việc bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nhân lực lao động

1.3 Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động là phạm trù gắn liền với lao động sản xuất, phản ánh yêu cầu của quá trình sản xuất và đi liền với hoạt động tại nơi làm việc Việc bảo đảm an toàn và chăm sóc sức khỏe cho người lao động mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người và thể hiện ý nghĩa nhân đạo sâu sắc Mặt khác, nhờ chăm lo sức khỏe của người lao động mà công tác bảo hộ lao động mang lại hiệu quả xã hội và nhân đạo rất cao.

BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu trong các dự án, thiết kế, điều hành và triển khai sản xuất BHLĐ mang lại lợi ích về kinh tế, chính trị và xã hội, bởi lao động tạo ra của cải vật chất, giúp xã hội tồn tại và phát triển Dù dưới chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là yếu tố quyết định nhất; xây dựng quốc gia giàu có, tự do, dân chủ cũng nhờ người lao động Trí thức mở mang cũng nhờ lao động, vì vậy lao động là động lực chính của sự tiến bộ loài người.

1.4 Tính chất của công tác bảo hộ lao động

BHLĐ có ba tính chất chủ yếu là pháp lý, khoa học kỹ thuật và tính quần chúng; ba yếu tố này liên quan mật thiết và hỗ trợ lẫn nhau để hình thành hệ thống quản lý an toàn lao động hiệu quả Trong đó, BHLĐ mang tính chất pháp lý thể hiện ở khung pháp lý, quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, và các chuẩn mực bắt buộc phải tuân thủ Tính chất khoa học kỹ thuật tập trung vào các nguyên lý, phương pháp và công cụ để nhận diện, đánh giá và kiểm soát rủi ro, cải thiện biện pháp phòng ngừa và ứng dụng công nghệ an toàn Tính chất quần chúng nhấn mạnh sự tham gia của toàn thể nhân sự, từ công nhân đến cấp quản lý, nhằm xây dựng văn hóa an toàn và sự đồng thuận trong tổ chức Với sự liên hệ mật thiết này, mỗi tính chất bổ sung cho nhau, tạo nên nền tảng vững chắc cho BHLĐ và phát huy hiệu quả trên mọi cấp độ.

Những quy định và nội dung về bảo hộ lao động được thể chế hóa thành luật lệ, chế độ, chính sách và tiêu chuẩn, được phổ biến và hướng dẫn tới mọi cấp, mọi ngành, mọi tổ chức và cá nhân để thực hiện nghiêm túc Các chính sách, chế độ, quy phạm và tiêu chuẩn ban hành trong công tác bảo hộ lao động được xem như luật pháp của Nhà nước Với quan điểm con người là vốn quý nhất, luật pháp về bảo hộ lao động được nghiên cứu và xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất; mọi cơ sở kinh tế và mọi người tham gia lao động đều có trách nhiệm tham gia nghiên cứu và thực hiện Đó là tính pháp lý của công tác bảo hộ lao động BHLĐ mang tính khoa học kỹ thuật.

Hoạt động của an toàn vệ sinh lao động (BHLĐ) nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, đồng thời phòng ngừa tai nạn và bệnh nghề nghiệp, và tất cả bắt nguồn từ nền tảng khoa học kỹ thuật Các hoạt động điều tra, khảo sát và phân tích điều kiện lao động, cùng với đánh giá tác động của các yếu tố độc hại đối với con người, nhằm đề xuất các giải pháp chống ô nhiễm và bảo đảm an toàn, đều dựa trên nguyên tắc khoa học và kỹ thuật.

Việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác bảo hộ lao động ngày càng phổ biến, giúp nâng cao an toàn và hiệu suất làm việc cho người lao động Trong quá trình kiểm tra mối hàn bằng tia gamma, hiểu biết đầy đủ về tính chất và tác dụng của các tia phóng xạ là yếu tố then chốt để hình thành các biện pháp phòng tránh hiệu quả Nghiên cứu các biện pháp an toàn khi vận hành cần trục cho thấy không chỉ cần nắm vững cơ học và sức bền vật liệu mà còn phải cân nhắc nhiều yếu tố khác như sự cân bằng của cần trục, tầm với, điều khiển điện và tốc độ nâng chuyên dụng, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc.

Để biến điều kiện lao động khắc nghiệt thành môi trường làm việc thoải mái và loại trừ tai nạn lao động trong sản xuất, cần giải quyết một hệ thống vấn đề tổng hợp phức tạp Điều này đòi hỏi không chỉ nắm vững các kỹ thuật như chiếu sáng, thông gió, cơ khí hoá và tự động hoá mà còn tiếp cận các kiến thức về tâm lý lao động, thẩm mỹ công nghiệp và xã hội học lao động Vì vậy, công tác bảo hộ lao động mang tính chất khoa học kỹ thuật tổng hợp và mang tính quần chúng, nhằm đảm bảo sự tham gia rộng rải của người lao động và hiệu quả áp dụng trên thực tế.

Trong mọi môi trường làm việc, người sử dụng lao động và người lao động đều là đối tượng cần được bảo vệ và đồng thời là những chủ thể tham gia tích cực vào công tác bảo hộ lao động (BHLĐ) để tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác, từ đó xây dựng môi trường làm việc an toàn, vệ sinh và khỏe mạnh cho mọi người.

Bảo hộ lao động liên quan đến tất cả những người tham gia sản xuất Công nhân là những người thường xuyên tiếp xúc với máy móc và trực tiếp thực hiện các quy trình công nghệ, vì vậy họ có nhiều khả năng phát hiện sơ hở trong công tác bảo hộ lao động và đóng góp xây dựng các biện pháp kỹ thuật an toàn Họ cũng tham gia góp ý về mẫu mã, quy cách dụng cụ phòng hộ và trang phục làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả an toàn cho toàn bộ hệ thống sản xuất.

Mặt khác, dù các quy trình và quy phạm an toàn được đề ra tỉ mỉ, chi tiết đến mức nào, công nhân vẫn chưa được đào tạo đầy đủ và chưa thấm nhuần Họ chưa nhận thức rõ ý nghĩa của từng quy định và của an toàn trong thực tế làm việc.

12 nghĩa và tầm quan trọng của nó thì rất dễ vi phạm.

34 KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN

44 KỸ THUẬT AN TOÀN CHÁY NỔ

Ngày đăng: 29/12/2022, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm