Mà sẽ đổ theo kiểu bậc thang từng đoạn khoảng 1m, đạt tới cao độ dầmrồi mới đổ đoạn kế tiếp. Khi đổ bê tông toàn khối dầm và bản sàn liên kết với cột, cần chú ý sau khi đổcột đến độ cao
Trang 1MSSV: 81701171 LỚP: 17080101
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SINH VIÊN THỰC TẬP 6
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
2.1 Giới thiệu công trình: 7
2.2 Mô tả công việc được giao: 7
2.3 Quy trình thực hiện: 7
2.4 Kết quả đạt được: 8
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
A – TÓM LƯỢC: 9
3.1 Quy trình thi công phần thô: 9
3.1.1 Phần móng: 9
3.1.2 Phần dầm sàn: 11
11
3.1.3 Phần cột: 12
3.1.4 Lắp đặt hệ giàn giáo (hệ chống đỡ) + Ván khuôn sàn 15
3.1.5 Phần sàn lầu 1 + 2: 17
3.1.6 Hoàn thiện các hạng mục lắp cửa và lan can 19
B – KỸ THUẬT THI CÔNG: 20
3.2 Nghiệm thu chất lượng hệ giàn giáo: 20
3.2.1 Nội dung công việc: 20
3.2.2 Các thành phần cần kiểm tra: 20
3.3 Quy trình đổ bê tông: 21
3.3.1 Phần móng: 21
3.3.2 Phần cột: 21
3.3.3 Phần dầm sàn: 21
Trang 43.5.2 Dựa trên thực tế: 25
3.6 Tổ chức bảo quản vật tư – vật liệu xây dựng: 26
C – MỘT SỐ LOẠI MÁY MÓC VÀ VẬT TƯ XÂY DỰNG: 28
3.7 Máy trộn bê tông: 28
3.8 Máy duỗi sắt thép: 29
3.9 Xi măng PCB40: 30
3.10 Thép: 31
3.11 Ván khuôn: 32
3.11.1 Giá thành hợp lý: 33
3.11.2 Hạn chế hao hụt vật tư tối đa: 33
3.11.3 Tái sử dụng nhiều lần: 33
3.11.4 Đảm bảo tính thẩm mỹ cho công trình: 33
3.11.5 Chống mối mọt, chống nước: 34
3.11.6 Dễ dàng vận chuyển: 34
3.11.7 Dễ dàng thi công: 34
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 35
Trang 5tổ chức thi công trong thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường ĐH Tôn Đức Thắng, KhoaKTCT và Thầy Ngô Tấn Dược đã giúp em có được cơ hội thực tập này
Em cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến Quý Công ty TNHH Đầu tư Xây dựngThương mại Dịch vụ Tân Phát; Thầy Phan Thanh Tấn và các anh em nhân công tạicông trình nhà phố đường Nguyễn Thiện Thuật quận 3 đã hỗ trợ cũng như là đồnghành với em trong suốt quá trình thực tập
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SINH VIÊN THỰC TẬP
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại Dịch vụ Tân Phát Địa chỉ: 480/38 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Ngày bắt đầu hoạt động: 10/12/2020
Người đại diện: (Ông) Phan Thanh Tấn (Giám đốc)
Lĩnh vực hoạt động: Xây dựng nhà để ở
Phạm vi: Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.1 – Một công trình nhà phố tiêu biểu mà doanh nghiệp thi công
Trang 7CHƯƠNG 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu công trình: Công trình nhà ở riêng lẻ 03 tầng; sàn BTCT; mái BTCT
có:
Mật độ xây dựng: 100%; hệ số sử dụng đất: 3.0
Tổng diện tích sàn xây dựng: 118.92 m2
Diện tích xây dựng trệt: 39.64 m ; Lầu 1: 39.64 m ; Lầu 2: 39.64 m2 2 2
Diện tích xây dựng 01 tầng (trệt, mái tôn): 32.13 m2
Chiều cao công trình: 10.6 m Số tầng: 03 tầng (trệt, 02 lầu)
Hình 2.1 – Công trình cũ sau khi đã được đập phá và tháo dỡ
2.2 Mô tả công việc được giao: Giám sát và đánh giá chất lượng thi công hạng mục
phần thô công trình nhà phố địa chỉ: 175/37 Nguyễn Thiện Thuật, Phường 01, Quận 3,TP.HCM
2.3 Quy trình thực hiện:
Trang 8vào mô hình SAP2000 (hay phần mềm tương tự) như đã được học trên lớp.
2.4 Kết quả đạt được:
Sinh viên tham gia giám sát công trình này bắt đầu từ ngày 01/03/2022 lúc vẫn còn là công trình nhà cũ sau đó đã được tháo dỡ và xây dựng thành công trình nhà ở mới gồm
1 trệt và 2 lầu
Trong suốt quá trình tham gia giám sát không có bất kì vấn đề về an toàn lao động xảy
ra và công trình đạt tiến độ thi công như đã đề ra
*Nội dung nghiên cứu chi tiết được trình bày trong Nhật ký TSNN.
Trang 9CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 10Hình 3.2 – Chi tiết bố trí thép móng băng
Trang 113.1.2 Phần dầm sàn:
Bố trí thép dầm → Đóng cốp pha dầm → Đổ bê tông dầm → Tháo cốp pha dầm
Hình 3.3 – Đổ bê tông dầm sàn tầng trệt
Trang 123.1.3 Phần cột:
Bố trí thép cột → Đóng cốp pha cột → Đổ bê tông cột → Tháo cốp pha cột
Hình 3.4 – Bố trí thép 6d16 cho cột
Trang 13Hình 3.4a – Xây tường cho tầng trệt
Trang 14Hình 3.4b – Bố trí thép gia cường cho tường có nhịp ≥5m
Trang 153.1.4 Lắp đặt hệ giàn giáo (hệ chống đỡ) + Ván khuôn sàn.
Hình 3.5 – Chi tiết hệ chống đỡ dầm sàn lầu 1, 2
Trang 16Hình 3.6 – Bố trí hệ chống (hệ giàn giáo) cho dầm và sàn lầu 1 2
Trang 18Hình 3.8 – Hình ảnh bố trí thép cầu thang 3 vế
Trang 19Hình 3.9 – Hình ảnh sau khi đã tháo cốp pha cầu thang lầu 1
3.1.6 Hoàn thiện các hạng mục lắp cửa và lan can.
Trang 20B – KỸ THUẬT THI CÔNG:
3.2 Nghiệm thu chất lượng hệ giàn giáo:
3.2.1 Nội dung công việc:
Sau khi lắp dựng xong và trước khi sử dụng lần đầu (kiểm tra kết cấu lắp dựnggiàn giáo)
Kiểm tra ít nhất mỗi tuần 1 lần (kiểm tra lại sau mỗi ca sử dụng hoặc có sự thayđổi lớn về kết cấu)
Kiểm tra đường dây điện xung quanh khu vực lắp dựng giàn giáo, tránh tiếpxúc, dẫn điện, đảm bảo không có đường dây điện trong phạm vi cho phép, cốgắng giữ giàn giáo tránh xa đường dây điện
Kiểm tra xem loại giàn giáo hiện đang thi công, sắp thi công giàn giáo có phùhợp với tải trọng, vật liệu, công nhân và điều kiện thời tiết không
Kiểm tra chân đế để xem chúng có bằng phẳng hay không Tránh vị trí nhấpnhô không bằng phẳng, nền đất yếu, lún và trơn trượt
Đảm bảo rằng chân giàn giáo, trụ giàn giáo, khung giàn giáo phải nằm trên cácvật lót chống lún, tăng tiết diện chân giáo
Đảm bảo các thành phần tham gia vào kết cấu giàn giáo không bị cong, vênh,sứt mối hàn, rỉ sét hoặc các thành phần không tương thích (không vừa kíchthước khi lắp đặt…) trong hệ thống giàn giáo
Kiểm tra lối lên xuống làm việc, bắt buộc phải có hệ thống thang leo, tay vịncầu thang, lan can giàn giáo, chiếu nghỉ…
Người có chứng chỉ giám sát giàn giáo kiểm tra an toàn giàn giáo phải kiểm tralại hệ thống kết cấu giàn giáo sau mỗi ca làm việc của công nhân
Trang 21 Bê tông được chuyển tới vị trí đổ bằng xe cút kít vận chuyển đến Đảm bảo saukhi đổ bề mặt bê tông đúng cao độ thiết kế nhẵn phẳng hoặc tạo độ dốc cho bêtông
Trong quá trình đổ bê tông chú ý phải đầm dùi thật kỹ để cho bê tông phân bốđều trong kết cấu Trộn bê tông tương đối khô vì đầm dễ chảy Nên dùng cữ gỗđóng theo hình dạng của móng để kiểm tra Đổ bê tông móng theo nguyên tắc
đổ ở vị trí xa trước, phía gần sau Nên bắc sàn công tác ngang qua hố móng đểkhông đứng trực tiếp trên thành cốp pha hoặc cốt thép gây sai lạc vị trí
Không để hố móng ngập nước trong lúc đổ bê tông móng để tránh ảnh hưởngđến chất lượng kết dính của bê tông
3.3.2 Phần cột:
Cột là cấu kiện làm việc theo phương thẳng đứng, chịu nén để truyền tải trọngxuống móng cột nên thời điểm thích hợp để thi công cột là khi bê tông móngcột đông cứng đủ để chịu tải
Trước khi đổ bê tông cột, phải làm sạch phần bê tông ở giữa cốt thép, tưới nướcrửa kỹ Sau đó dội nước xi măng pha loãng để hai phần bê tông cũ và mới liênkết với nhau
Đưa bê tông vào khối đổ qua cửa đổ thông qua máng đổ với chiều cao rơi tự docủa bê tông không quá 2m
Trang 22 Trong nhà ở dân dụng, chiều cao dầm ít khi vượt quá 50cm, người ta thườngtiến hành đổ bê tông dầm cùng với bản sàn Những trường hợp đặc biệt chiềucao dầm lớn hơn 80cm, mới đổ bê tông dầm riêng không chung với bản sàn.Với loại dầm này, người ta không đổ bê tông thành từng lớp theo suốt chiều dàidầm Mà sẽ đổ theo kiểu bậc thang từng đoạn khoảng 1m, đạt tới cao độ dầmrồi mới đổ đoạn kế tiếp.
Khi đổ bê tông toàn khối dầm và bản sàn liên kết với cột, cần chú ý sau khi đổcột đến độ cao cách mặt đáy dầm từ 3-5cm, ta phải ngừng lại 1-2 giờ để bê tông
có đủ thời gian co ngót rồi mới đổ tiếp dầm và bản sàn Thông thường côngviệc này được tách ra làm hai giai đoạn: giai đoạn đầu đổ cột xong, mới tiếnhành ghép cốp pha dầm và bản sàn để thực hiện tiếp giai đoạn sau
3.3.4 Phần sàn:
Sàn cũng có cấu tạo gần giống như dầm, nhưng sàn có mặt cắt ngang rộng hơn
và chiều dày lại nhỏ hơn, do đó không cần cốt thép khung và đai Chiều dày sànnhà ở thông thường từ 8-10cm Bê tông sàn thường không có yêu cầu chốngthấm, chống nóng cao như mái Nhưng cũng phải tuân thủ việc bảo dưỡng tránhkhông bị nứt Phải đổ bê tông sàn theo hướng giật lùi và thành một lớp, tránhhiện tượng phân tầng có thể xảy ra
Mặt sàn chia thành từng dải để đổ bê tông, mỗi dải rộng từ 1-2m Đổ xong mộtdải mới đổ dải kế tiếp Khi đổ đến cách dầm chính khoảng 1m, thì bắt đầu đổphần dầm chính Đổ bê tông dầm đến cách mặt trên cốp pha sàn khoảng từ 5-10cm lại tiếp tục đổ bê tông sàn
Tránh không cho nước đọng ở hai đầu và các góc cốp pha, dọc theo mặt váchhộc cốp pha Tất cả các thao tác như đầm, gạt mặt, xoa phải tiến hành ngay lậptức, theo hình thức cuốn chiếu từng khu vực đã đổ được 15 phút
Trang 23Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén
Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc;
Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;
Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)
3.4.2 Dựa trên thực tế:
Việc nối buộc cốt thép phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Khi nối buộc, cốt thép ở vùng chịu kéo phải uốn móc đối với thép tròn trơn, cốt thép có gờ không uốn móc
Dây buộc dùng loại dây thép mềm có đường kính 1mm;
Trong các mối nối cần buộc ít nhất là 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)
3.5 Xây tường:
Trang 24b) Vữa xây dựng phải có cường độ đạt yêu cầu thiết kế và có độ dẻo theo độ sụt của côn tiêu chuẩn như sau:
Đối với tường và cột gạch: từ 9 cm đến 13 cm;
Đối với lanh tô xây vỉa: từ 5 cm đến 6 cm;
Đối với các khối xây khác bằng gạch: từ 9 cm đến 13 cm
Khi xây dựng trong mùa hè hanh khô, cũng như khi xây dựng các kết cấu cột, tường gạch phải chịu tải trọng lớn, yêu cầu mạch vữa phải no và có độ sụt 14
cm Phần tường mới xây phải được che đậy cẩn thận, tránh mưa, nắng và phải được tưới nước thường xuyên
c) Kiểu cách xây và các hàng gạch giằng trong khối xây phải làm theo yêu cầu của
thiết kế Kiểu xây thường dùng trong khối xây là một dọc - một ngang hoặc ba dọc - một ngang
d) Trong khối xây gạch, chiều dày trung bình của mạch vữa ngang là 12 mm Chiều dày từng mạch vữa ngang không nhỏ hơn 8 mm và không lớn hơn 15 mm Chiều dày trung bình của mạch vữa đứng là 10 mm, chiều dày từng mạch vữa đứng không nhỏ hơn 8 mm và không lớn hơn 15 mm Các mạch vữa đứng phải so le nhau ít nhất 50 mm
e) Tất cả các mạch vữa ngang, dọc, đứng trong khối xây lanh tô, mảng tường cạnh cửa,cột phải đầy vữa (trừ khối xây mạch lõm)
Trong khối xây mạch lõm, chiều sâu không chét vữa của mạch phía mặt ngoài được quy định như sau:
Không lớn hơn 15 mm - đối với tường
Không lớn hơn 10 mm - đối với cột
f) Phải dùng những viên gạch nguyên đã chọn để xây tường chịu lực, các mảng tườngcạnh cửa và cột Gạch vỡ đôi chỉ được dùng ở những chỗ tải trọng nhỏ như tường bao che, tường ngăn, tường dưới cửa sổ Không được dùng gạch vỡ, gạch ngói vụn để
chèn, đệm vào giữa khối xây chịu lực
Trang 25móng (1/2 và một viên gạch) với tường chính và cột, khi các kết cấu này xây không đồng thời.
h) Trong khối xây, các hàng gạch đặt ngang phải là những viên gạch nguyên Không phụ thuộc vào kiểu xây, các hàng gạch ngang này phải đảm bảo:
Xây ở hàng đầu tiên (dưới cùng) và hàng sau hết (trên cùng);
Xây ở cao trình đỉnh cột, tường v.v…
Xây trong các bộ phận nhô ra của kết cấu khối xây (mái đua, gờ, đai)
Ngoài ra phải đặt gạch ngang nguyên dưới đầu các dầm, dàn, xà gồ, tấm sàn, ban công và các kết cấu lắp đặt khác
i) Phải xây mặt đứng phía ngoài của tường không trát, không ốp bằng những viên gạchnguyên đặc chắc, có lựa chọn màu sắc, góc cạnh đều đặn Chiều dày các mạch vữa phải theo đúng thiết kế
j) Sai số trong mặt cắt ngang của các gối tựa dưới xà gồ, vì kèo, các dầm cầu trục và các kết cấu chịu lực khác theo bất kì một hướng nào so với vị trí thiết kế phải nhỏ hơn hoặc bằng 10mm
k) Khi ngừng thi công do mưa bão, phải che kín trên khối xây cho khỏi bị ướt
Trang 26 Vật liệu để sản xuất vữa (chất kết dính, cốt liệu) phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, Nước dùng để trộn vữa dùng trong hệ thống cấp nước sinh hoạt - không cần phải kiểm tra.
Trong quá trình trộn được trộn thủ công
Vữa đã trộn phải dùng hết trước khi bắt đầu đông cứng, không dùng vữa đã
đông cứng, vữa đã bị khô Nếu vữa đã bị phân tầng, trước khi dùng phải trộn lạitại chỗ thi công
Độ dẻo của vữa được kiểm tra trong quá trình sản xuất và ngay trên hiện trườngbằng mắt thường
Việc xác định tỉ lệ pha trộn vữa để đảm bảo mác vữa phải tiến hành trước khi bắt đầu xây và trong quá trình thi công khối xây Tỉ lệ vữa Mac 75 với 1 bao xi măng và 12 thùng cát (18 lít/thùng)
Trong khối xây gạch, chiều dày trung bình của mạch vữa ngang là 15mm
Khi ngừng thi công do mưa bão, phải che kín trên khối xây cho khỏi bị ướt
3.6 Tổ chức bảo quản vật tư – vật liệu xây dựng:
Vật tư sau khi được đưa tới công trường sẽ được lưu trữ và bảo quản kĩ để vật tự
không bị chịu tác động của thời tiết ảnh hưởng tới chất lượng của vật liệu
Đối với xi măng sau khi được vận chuyển đến công trường được đưa vào khu vực kín đáo cẩn thận, xi măng sẽ được kê trên nền đất cao ráo không bị ngập nước và được che phủ thêm bằng bạt Những lô xi măng nào được nhập trước
Trang 27giảm chất lượng của vật liệu.
Cốp pha sử dụng: Gỗ được sử dụng làm ván khuôn là loại gỗ có mặt tiếp xúc với bê tông nhẵn, không có khuyết tật
Trang 28C – MỘT SỐ LOẠI MÁY MÓC VÀ VẬT TƯ XÂY DỰNG:
3.7 Máy trộn bê tông:
Hình 3.10 – Máy trộn bê tông 350 lít tại công trình
Ưu điểm của máy trộn:
Sản phẩm máy trộn bê tông cưỡng bức có khả năng trộn được hỗn hợp tạo
thành bê tông dẻo, đặc hay bê tông khô đều tốt;
Hiệu suất làm việc trộn vữa bê tông của máy trộn này khá là cao và ổn định;
Chất lượng thành phẩm là vữa xây dựng, bê tông tươi được tạo ra cực kì tốt, đồng đều, độ mịn và khả năng kết dính cao;
Một ưu điểm nữa của máy trộn bê tông này đó chính là giá cả hợp lí, phải
chăng Thích hợp với các khách hàng nhỏ lẻ vì dung tích Khả năng trộn vữa bê tông được ứng dụng nhiều của sản phẩm này thường là 250 lít, 350 lít…
Nhược điểm của máy trộn:
So với máy trộn bê tông tự do thì dòng sản phẩm này có cấu tạo phức tạp hơn nhiều Nên để vận hành, điều khiển và sử dụng máy trộn cũng sẽ khó hơn 1
Trang 29 Một nhược điểm nữa của máy trộn bê tông cưỡng bức này chính là năng suất trộn vữa bê tông cao Vì thế công suất làm việc của động cơ lớn từ đó sẽ tiêu tốn nhiều năng lượng trong quá trình hoạt động tạo ra bê tông
3.8 Máy duỗi sắt thép:
Hình 3.11 – Máy duỗi sắt thép dùng tại công trình
Ưu điểm: Tốc độ duỗi sắt nhanh, máy cắt đoạn tự động sau khhi duỗi, quá trình làm việc diễn ra hoàn toàn tự động, duỗi được sắt phi 10 và các sản phẩm làm ra đạt độ chính xác cao
Nhược điểm: Trọng lượng máy nặng và giá thành tương đối cao nếu so với máy duỗi thủ công
Máy duỗi thép tự cắt phù hợp cho các đơn vị xây dựng lớn hay nhà máy gia công sắt
Trang 303.9 Xi măng PCB40:
Hình 3.12 – Xi măng Portland INSEE của hang Holcim
Xi măng PCB40 là một trong những thương hiệu xi măng pooclăng hỗn hợp được sản xuất dựa trên dây chuyền, thiết bị, công nghệ tự động, hiện đại do hãng FLSmidth- Vương quốc Đan Mạch cung cấp Việc lựa chọn xi măng PCB40 đem lại rất nhiều lợi ích cho người sử dụng nhờ những ưu điểm, tính năng nổi bật sau:
Cường độ xi măng cao, phát triển nhanh, giúp rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm xi măng sử dụng, góp phần giảm chi phí xây dựng
Tính công tác tốt, đảm bảo cho vữa, bê tông dẻo hơn, thời gian đông kết hợp lý
Giúp thi công dễ dàng
Đảm bảo chất lượng ổn định
Phù hợp với các yêu cầu riêng, đặc biệt của công trình tùy theo loại phụ gia
xi măng được sử dụng