Vì vậy, việc tiến hành NC sâu hơn tác đ ộng của K SNB đến HQ H ĐKD của các DNPTC là thực sự cần thiết và thực sự phù hợp để góp phần hoàn thiện hơn nữa các vấn đề liên quan.. M ục tiêu n
Trang 1TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT N AM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN
N ĂM
2022
H à Nội – 2022
Trang 2LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS Trần Mạnh Dũng
2 T S Hoàng Thị Việt Hà
Hà Nội – 2022
Trang 3Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng NC này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu
cầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng n ăm 2022
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Quế
Trang 4LỜI CAM ĐOAN III MỤC LỤC IV DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VII DANH MỤC BẢNG VI DANH MỤC SƠ ĐỒ VII DANH MỤC HÌNH VIII DANH MỤC PHỤ LỤC IX
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6
1.1 Nghiên cứu về KSNB tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 6
1.2 Nghiên cứu về về kiểm s oát nội bộ tác đ ộng đến hiệu quả tài chính 7
1.3 Nghiên cứu về kiểm s oát nội bộ tác đ ộng đến hiệu quả phi tài chính 10
1.4 Nhận xét các nghiên cứu trước 12
1.5 Khoảng trống NC 14
Kết luận Chương 1 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC Đ ỘNG CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP17 2.1 Bản chất về kiểm s oát nội bộ 17
2.1.1 Khái niệm 17
2.1.2 Mục tiêu 18
2.1.3 Thành phần của K SNB 19
2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh 28
2.1.1 Khái niệm 28
2.1.2 Chỉ tiêu đo lường 30
2.3 Mối quan hệ giữa K SNB và HQ H ĐKD 34
2.3.1 K SNB với HQ H ĐKD 34
2.3.2 Môi trường KS với HQ H ĐKD 35
2.3.3 ĐG RR với HQ H ĐKD 37
2.3.4 HĐ KS với HQ H ĐKD 38
2.3.5 Hệ thống TTVTT với HQ H ĐKD 39
2.3.6 Giám s át với HQ H ĐKD 40
2.4 Các lý thuyết nền tảng 41
2.4.1 Lý thuyết hệ thống 41
Trang 52.4.3 Lý thuyết thể chế 43
2.4.4 Lý thuyết Chaos 44
2.4.5 Lý thuyết các bên liên quan 45
Kết luận Chương 2 47
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
3.1 Khái quát về quy tr ình thực hiện nghiên cứu 48
3.1.1 Quy tr ình nghiên cứu 48
3.1.2 Nguồn dữ liệu NC 50
3.1.3 NC định tính 50
3.2 Mô hình NC và các biến NC 57
3.2.1 Mô hình NC lý thuyết 57
3.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu 64
3.3 Thu thập dữ liệu 67
3.3.1 Điều tra chọn mẫu 67
3.3.2.Phương pháp thực hiện 67
3.4 Phương pháp xử lý dữ liệu 68
Kết luận Chương 3 70
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 71
4.1 Đặc điểm của các doanh nghiệp phi tài chính NY trên Thị trường chứng khoán Việt N am với K SNB 71
4.1.1 Khái quát về Thị trường chứng khoán Việt N am 71
4.1.2 Khái quát về các doanh nghiệp phi TC NY 73
4.1.3 Đặc điểm doanh nghiệp phi TC NY ảnh h ưởng tới K SNB 75
4.2 Thực trạng K SNB trong các doanh nghiệp phi TC NY trên thị trường chứng khoán Việt N am 78
4.2.1 Thống kê mô tả mẫu NC 78
4.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh 80
4.3 KQ kiểm định độ tin c ậy của thang đo 80
4.4 KQ kiểm định hồi quy các mô hình 81
4.4.1 Mô hình hồi quy về mối quan hệ giữa K SNB và HQ H ĐKD 81
4.4.2 Mô hình hồi quy về mối quan hệ giữa K SNB và HQTC 83
4.4.3 Mô hình hồi quy về mối quan hệ giữa K SNB và HQ phi TC 84
Trang 6và phi TC 85
4.4.5 Phân tích hồi quy 86
Kết luận Chương 4 92
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ93 5.1 Kết quả nghiên cứu 93
5.2 Thảo luận KQ NC 94
5.2.1 Ảnh h ưởng của K SNB đến HQ H ĐKD 94
5.2.2 Ảnh h ưởng của K SNB đến HQTC 95
5.2.3 Ảnh h ưởng của K SNB đến HQPTC 96
5.2.4 Ảnh h ưởng của các thành phần K SNB đến HQTC 97
5.2.5 Ảnh h ưởng của các thành phần K SNB tới HQ phi TC 105
5.3 Khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu 107
5.3.1 Khuyến nghị về kiểm s oát nội bộ 107
5.3.2 Khuyến nghị về các thành phần của K SNB 109
5.4 Hạn chế của K SNB và hướng NC tiếp theo 117
5.4.1 Những hạn chế của K SNB đến HQ H ĐKD của doanh nghiệp phi TC NY trên thị trường chứng khoán Việt N am 117
5.4.2 Hướng NC tiếp theo 118
K ết luận Chương 5 120
KẾT LUẬN 121
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 122
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 131
Mẫu Phỏng vấn sâu 139
PHỤ LỤC BẢNG BIỂU 144
Trang 7Viết tắt Tên tiếng việt
BGĐ/BQT Ban Giám đốc/ Ban quản trị
CTKT Công ty kiểm toán
DNNY Doanh nghiệp niêm yết
DNPTC Doanh nghiệp phi TC
ĐGRR Đánh giá rủi ro
HĐKS Hoạt động kiểm soát
HNX Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
HQ H DKD Hiệu quả hoạt động kinh doanh
H ĐKD Hoạt động kinh doanh
HQPTC Hiệu quả phi tài chính
HQTC Hiệu quả tài chính
HOSE Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh
TTCKVN Thị trường chứng khoán Việt N am
TTTT Thông tin và truyền thông
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Phân loại doanh nghiệp theo thời gian và thị trường n iêm yết 74
Bảng 4.2: Phân loại doanh nghiệp theo số lượng lao động 75
Bảng 4.3: Phân loại doanh nghiệp theo chất lượng kiểm toán 75
Bảng 4.4: Thống kê mô tả các biến độc lập 79
Bảng 4.5: Thống kê mô tả các biến 80
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha các biến 81
Bảng 4.7: KQ lượng hóa mối quan hệ giữa K SNB và HQ H ĐKD của các doanh nghiệp phi TC n iêm yết 82
Bảng 4.8: KQ lượng hóa mối quan hệ giữa K SNB và HQTC 83
Bảng 4.9: KQ lượng hóa mối quan hệ giữa K SNB và HQ phi TC 84
Tổng hợp các biến quan sát thuộc “HQ H ĐKD” 155
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3 1: Quy tr ình NC 48
Sơ đồ 3 2: Mô hình lý thuyết 58
Sơ đồ 5 1: Các mối quan hệ có ý nghĩa thống kê trong NC 93
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Mô hình Smart PLS thể hiện độ tin c ậy và sự hội tụ của mô hình 87 Hình 4 2: Tác động K SNB đến HQ H ĐKD 88 Bảng 4 3: KQ kiểm định mô hình 89
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 3.1: Tổng hợp các biến quan sát 144
Các biến quan sát thuộc “MTKS” 144
Phụ lục 3 2: Thống kê các vị trí phỏng vấn 156
Phụ lục 3.3: Tổng hợp ĐG mức độ ảnh h ưởng của các nhân tố HQHD 156
Phụ lục 3.4: Thang đo biến Môi trường KS “MTKS” 157
Phụ lục 3.5: Thang đo biến ĐG RR “DGRR” 159
Phụ lục 3.6: Thang đo biến HĐ KS “HDKS” 160
Phụ lục 3.7: Thang đo biến TTVTT “TTTT” 162
Bảng 3 8: Thang đo biến Giám s át “GS” 163
Phụ lục 3.9: Thang đo biến Giám s át “HQ H ĐKD” 164
Phụ lục 3.10: Các giả thuyết của mô hình NC đề xuất: 165
Phụ lục 3 11: Số lượng mẫu và cơ cấu đối tượng khảo sát 166
Phụ lục 4 1: Điều kiện công ty n iêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt N am theo Nghị định số 58/CP 167
Phụ lục 4 2: Quy mô doanh nghiệp n iêm yết trên TTCKVN 2011-2019 168
Phụ lục 4.3: Thống kê mô tả ban KS 168
Quy mô Ban KS 168
Phụ lục 4.4: Thống kê mô tả thành viên ban KS là nữ 169
Số lượng thành viên nữ thuộc Ban KS 169
Phụ lục 4.5: Thống kê mô tả số lượng thành viên BKS có chuyên môn TC, kế toán 169
Số lượng thành viên BKS có chuyên môn TC, Kế toán 169
Phụ lục 4 6: Tổng hợp số phiếu thu về 169
Phụ lục 4 7: Thống kê mô tả biến Cam kết tính chính trực và t uân thủ đạo đức 170
Phụ lục 4 8: Thống kê mô tả biến Cơ cấu TC và phong cách điều hành của ban giám đốc 170
Phụ lục 4 9: Thống kê mô tả biến Phân công quyền lực và trách nhiệm 171
Phụ lục 4 10: Thống kê mô tả biến Cam kết đối với năng lực và trình độ của NV 171
Phụ lục 4 11: Thống kê mô tả biến chính s ách nguồn nhân lực và thông lệ 171
Phụ lục 4 12: Thống kê mô tả biến Môi trường KS 172
Phụ lục 4.13: Thống kê mô tả biến xác định RR 172
Phụ lục 4.14: Thống kê mô tả biến Nhận diện và phân tích RR 173
Trang 12Phụ lục 4.15: Thống kê mô tả biến ĐG nguy cơ gian lận 173
Phụ lục 4.16: Thống kê mô tả biến Nhận diện và phân tích những thay đổi đáng kể 173
Phụ lục 4 27: Thống kê mô tả biến ĐG RR 174
Phụ lục 4.18: Thống kê mô tả biến Các HĐ KS được thiết lập trên cơ sở chọn lọc để phù hợp giảm thiểu RR, đạt được MT 174
Phụ lục 4.19: Thống kê mô tả biến Chọn lựa và phát triển biện pháp KS chung thông qua sử dụng công nghệ thông tin vào HĐ KS 175
Phụ lục 4.20: Thống kê mô tả biến Phát triển HĐ KS thông qua các chính s ách th ủ tục 175
Phụ lục 4 21: Thống kê mô tả biến HĐ KS 176
Phụ lục 4.22: Thống kê mô tả biến Thu thập hay tự tạo thông tin thích hợp, kịp thời có chất lượng 176
Phụ lục 4.23: Thống kê mô tả biến Thu thập hay tự tạo thông tin thích hợp, kịp thời có chất lượng 177
Phụ lục 4.24: Thống kê mô tả biến Truyền thông ra bên ngoài 177
Phụ lục 4 25: Thống kê mô tả biến TTVTT 177
Phụ lục 4.26: Thống kê mô tả biến Tiến hành ĐG thường xuyên liên tục hoặc riêng biệt 178
Phụ lục 4.27: Thống kê mô tả biến ĐG và thông tin các khiếm khuyết 178
Phụ lục 4 28: Thống kê mô tả biến Giám s át 179
Phụ lục 4 29: Thống kê mô tả về biến HQ H ĐKD 179
Phụ lục 4.30: Thống kê các biến HQTC theo thời gian 179
Phụ lục 4 31: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo MTKS 181
Phụ lục 4 32: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo DGRR 182
Phụ lục 4 33: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo HDKS 183
Phụ lục 4 34: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo TTTT 184
Phụ lục 4.35: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo GS 184
Phụ lục 4.36: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo HQHD 185
Phụ lục 4.37: Hệ số KMO và Bartlett 185
Phụ lục 4.38: Thống kê dữ liệu độ tin c ậy, sự hội tụ của mô hình 189
Phụ lục 4.39: Thống kê mức độ đa cộng tuyến của mô hình 189
Phụ lục 4.40: Bảng tổng hợp KQ kiểm định của giả thuyết NC 190
Trang 13Phụ lục 5 1: KQ khảo sát (số lượng, tỷ lệ) của 20 biến quan sát thuộc nhân tố Môi trường KS 190 Phụ lục 5.2: KQ khảo sát (số lượng, tỷ lệ) của 13 biến quan sát thuộc nhân tố ĐG RR 192 Phụ lục 5.3: KQ khảo sát (số lượng, tỷ lệ) của 15 biến quan sát thuộc nhân tố HĐ
KS 194 Phụ lục 5.4: KQ khảo sát (số lượng, tỷ lệ) của 12 biến quan sát thuộc nhân tố
TTVTT 195 Phụ lục 5.5: KQ khảo sát (số lượng, tỷ lệ) của 11 biến quan sát thuộc nhân tố giám s
át 196 Phụ lục 5.6: KQ khảo sát (số lượng, tỷ lệ) của 3 biến quan sát thuộc nhân tố HQ phi
TC 197
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
KSNB là những quy trình, chính sách, thủ tục do hội đồng quản trị, ban giám đốc, các cá nhân khác trong DN nhằm thiết kế, duy trì, thực hiện KSNB được thiết
kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu: Sự tin cậy của BCTC, Sự tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan, sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động KSNB là một trong những bộ phận quan trọng của các doanh nghiệp (DN), tổ chức nhằm hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trong từng bộ phận, chu trình kinh doanh của DN và thực hiện có hiệu quả các kế hoạch đã đặt ra của đơn vị
HQ H ĐKD là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được KQ cao nhất trong H ĐKD với chi phí mà DN bỏ
ra là ít nhất để đạt được MT đó
Mặt khác, sự đa dạng của hình thức hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ tăng trưởng ngày càng cao tại mỗi DN, đặc biệt là quá trình đẩy nhanh việc vốn hóa thị trường của các DN kinh doanh tại Việt Nam Hiện nay các nhà đầu tư vốn đang dần tách rời khỏi vai trò quản lý DN, vì vậy KSNB hữu hiệu là phương sách, nhu cầu cấp thiết giúp các nhà quản lý DN xem xét tính HQ HĐKD thực tế nhằm hiện thực hóa mục tiêu đã đặt ra KSNB sẽ giúp nhà quản trị hiện thực được các mục tiêu hoạt động và ngăn chặn các dấu hiệu không tuân thủ pháp luật HQ HĐKD tốt sẽ góp phần quan trọng trong quản trị DN, tạo động lực để động viên các bộ phận, các
cá nhân trong DN và tăng khả năng cạnh tranh của DN
Mối quan hệ giữa K SNB và HQ H ĐKD của các DN đã được NC ở rất nhiều công trình Tuy nhiên, đối với các DNNY trên TTCKVN, mối quan hệ này có thể tiềm ẩn nhiều khía cạnh đặc thù và có thể có những KQ khác biệt
Các DNPTC niêm yết là những DN H ĐKD với quy mô lớn và chiếm tỷ trọng lớn trong các CTNY Với đa dạng nhiều hình thức kinh doanh, nhiều ngành nghề khác nhau như: xây dựng, thương mại, công nghiệp, thủy sản, … Các DNPTC đã đóng góp rất lớn đối với tổng giá trị sản phẩm quốc dân và sự phát triển kinh tế của quốc gia Việt N am Vì vậy, HQ H ĐKD được DNPTC quan tâm hàng đầu, cùng với việc nâng cao trình độ, năng suất và chất lượng Để đạt được MT này các DN phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển thích ứng với biến
Trang 15động của thị trường, đồng thời phải TC K SNB chặt chẽ để mang lại HQ H ĐKD tốt hơn
Trong ngữ cảnh của Việt Nam, các DN đều hiểu được vai trò của KSNB Các văn bản của nhà nước đã chú trọng đến việc thành lập Ban Kiểm soát ở các CTCP Nghị định số 05/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2019 về việc “quy định về công tác kiểm toán nội bộ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các DN” Quy định các DN bắt buộc phải thực hiện công tác kiểm toán nội bộ (KTNB) trong đó có các CTNY Mặt khác, Nghị định cũng khuyến khích các
DN khác thực hiện công tác KTNB
Theo quy định tại Điều 40, Luật chứng khoán số 54/2019/QH14 về “Nguyên tắc quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng” Thông tư 116/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ TC về việc “hướng dẫn một số điều về quản trị công
ty áp dụng đối với công ty đại chúng” Tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ “quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán” Quy định “việc quản trị công ty đối với công ty đại chúng phải tuân thủ theo quy định của Luật DN, quy định khác của pháp luật có liên quan Các nguyên tắc trong đó phải bảo đảm hiệu quả HĐKD của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; nâng cao trách nhiệm của Hội đồng quản trị đối với công ty và cổ đông Công bố thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác và minh bạch các hoạt động của công ty; đảm bảo các cổ đông được tiếp cận thông tin công bằng”
Tuy nhiên, những n ăm qua HQ H ĐKD của các DN nói chung và các DNPTC nói riêng thực sự chưa được như kỳ vọng Trong đó, K SNB chưa được chú trọng nhiều, điển hình có rất nhiều vụ bê bối trong công tác quản trị điều hành đã gây ra nhiều hệ lụy xấu trong văn hóa DN và khiến cho giá cổ phiếu của DN lao dốc Điều
đó cho thấy, cả Hội đồng quản trị lẫn nhà đầu tư đều không thể chỉ dựa vào mỗi báo cáo từ Ban điều hành để có thể ĐG toàn diện công tác quản trị và KS RR trong DN
mà họ đã đầu tư
Mặt khác, hệ thống các văn bản pháp l uật và hướng dẫn của các cơ quan chức năng để DN có thể thiết lập và xây dựng K SNB HQ còn ít, chưa cụ thể và đồng bộ Các NC tác đ ộng của K SNB đến HQ H ĐKD của DN cũng còn ít và chưa được đề cập một cách thấu đáo trong các NC Các DNNY trên TTCK có những đặc điểm về
HĐ và các yêu cầu QL riêng biệt Các đặc điểm này cũng chi phối rất nhiều đến việc thiết lập và HĐ K SNB thích hợp nhằm bảo đảm HQ HĐ của DN
Trang 16Vì vậy, việc tiến hành NC sâu hơn tác đ ộng của K SNB đến HQ H ĐKD của các DNPTC là thực sự cần thiết và thực sự phù hợp để góp phần hoàn thiện hơn nữa các vấn đề liên quan Tác giả chọn đề tài “Tác đ ộng của K SNB đến HQ H ĐKD của các DNPTC NY trên Thị trường chứng khoán Việt N am” cho luận án tiến
sĩ
2 M ục tiêu ngh iên cứu
NC này được thực hiện nhằm xem xét mức độ ảnh h ưởng của các thành phần của K SNB đến HQ H ĐKD của các DNPTC NY trên TTCKVN; Từ đó, tác giả đưa
ra các khuyến nghị về K SNB nhằm nâng cao HQ H ĐKD của các DNPTC NY
Để thực hiện các MT tổng quát trên, NC này hướng đến các MT cụ thể sau:
Hệ thống nội dung cơ bản về K SNB, HQ H ĐKD; các mối quan hệ giữa
Các khuyến nghị nào cần đưa ra để hoàn thiện về K SNB và nâng cao HQ
H ĐKD của các DNPTC NY trên TTCKVN?
4 Đối tượng và phạm vi NC
- Đối tượng NC: luận án NC mức độ ảnh h ưởng của K SNB tới HQ H ĐKD của các DNPTC NY Việc phân chia các nhân tố cấu thành K SNB thành
Trang 17các nhóm yếu tố và thực hiện NC dựa trên khung K SNB theo quan điểm COSO Theo quan điểm này, các yếu tố cấu thành K SNB các DNPTC NY trên TTCKVN được phân chia thành 5 thành phần/nội dung của K SNB; và sử dụng nhóm chỉ tiêu TC và phi TC thuộc HQ H ĐKD
- Phạm vi NC Luận án:
+ Về không gian: Luận án được thực hiện tại các DNPTC NY trên
TTCKVN, chia theo lĩnh vực ngành nghề và vùng lãnh thổ Theo thống kê tháng 12/2021 DNPTC NY trên TTCKVN có 731 DN Trong đó, số lượng DNPTC NY trên TTCKVN là 672 DN Tác giả tiến hành khảo sát loại trừ các DN TC Dự kiến mỗi DNPTC tác giả sẽ gửi tối thiểu 02 phiếu khảo sát, tác giả dự kiến, phiếu khảo sát thu được dự kiến sẽ đạt >=45%, tỷ lệ Phiếu khảo sát không đạt yêu cầu là 10% Dựa vào các nhân tố ảnh h ưởng đã được trình bày trong giai đoạn NC, bảng câu hỏi khảo sát định lượng được gửi đến các đối tượng khảo sát đã được xác định dưới các hình thức: (i) Trực tiếp, (ii) Gửi thư, (iii) Gửi email, (iv) Qua Google docs, (v) khác Trong đó tập trung vào các DNNY trên TTCKVN là HNX và HOSE
+ Về thời gian: khoảng thời gian để thực hiện khảo sát: từ 10/2018 đến thời
điểm NC hiện tại tháng 12/2021
Trang 18của K SNB và tác đ ộng của K SNB đến HQ H ĐKD của các DNPTC NY trên TTCKVN
Từ đó, tác giả ĐG những ưu, nhược điểm của K SNB tác đ ộng đến HQ H ĐKD của các DNPTC NY trên TTCKVN Các KQ được luận giải là cơ sở đề xuất được những quan điểm và giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện K SNB nhằm giúp DN nâng cao HQ H ĐKD
6 Kết cấu của đề tài
Đề tài được cấu trúc thành 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan ngh iên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác đ ộng của KSNB đến HQ H ĐKD trong các
DN
Chương 3: Phương pháp ngh iên cứu
Chương 4: Kết quả ngh iên cứu
Chương 5: Thảo luận kết quả ngh iên cứu và khuyến nghị
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Có rất nhiều NC đã đề cập đến tác động của KSNB tới HQ HĐKD, cụ thể: (i) KSNB đến HQ HĐKD; (ii) KSNB đến HQTC; (iii) KSNB đến HQPTC Cụ thể:
1.1 Nghiên c ứu về KSNB tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
NC của Wang (2015), đã phân tích dữ liệu từ các CTNY tại Trung Quốc NC này khẳng định rằng, đối với các CTNY việc thiết lập hệ thống K SNB tốt hơn sẽ cải thiện HQ của K SNB Đồng thời, khi công ty đang ở trong trạng thái tăng trưởng
và phát triển, việc cải thiện HQ K SNB sẽ dẫn đến đạt được các KQ H ĐKD tốt hơn
Srisawangwong & Ussahawanitchakit (2015), xem xét về “mối quan hệ giữa KSNB với việc đạt được các mục tiêu hoạt động ở các DN kinh doanh thực phẩm tiện lợi ở Thái Lan” Kết quả chứng minh, DN có cơ cấu tổ chức thích hợp với quy
mô và ngành nghề kinh doanh của DN thì HQ HĐKD có hiệu quả Thông tin truyền thông tốt cũng làm tăng HQ HĐKD Mặt khác, KSNB giúp DN sử dụng tối ưu nguồn lực hiện có, tiết kiệm tối đa các chi phí và đạt được các kế hoạch đặt ra
NC của Wambugu (2014) với “tác động của KSNB đến HQ HĐKD của các tổ chức phi Chính phủ (NGO) tại Kenya” Kết quả cho thấy có mối quan hệ thuận chiều giữa KSNB với HQ HĐKD Zipporah (2015), đã đo lường “tác động của KSNB đến HQ HĐKD của các DN tại Nairobi (Kenya)” Bằng cách sử dụng dữ liệu thứ cấp là báo cáo thường niên của 35 DN giai đoạn (2013-2014), phân tích hồi quy
đa biến, biến phụ thuộc là lợi nhuận trên tài sản (ROA), các biến độc lập 5 thành phần của KSNB Kết quả cho thấy 04 thành phần: MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT có ảnh hưởng tích cực đối với ROA, trong khi yếu tố GS ảnh hưởng ngược chiều với ROA
NC của Kinyua (2016) về “mối quan hệ giữa KSNB với HQ HĐKD trong các công ty niêm yết trên TTCK Nairobi” HQ H ĐKD được đo bằng khả năng sinh lời
Sử dụng kiểm định hồi quy tương quan giữa tác động của các nhân tố KSNB như: MTKS; HĐKS; Chức năng kiểm toán nội bộ; Quản trị rủi ro, quản trị công ty, chính sách của Chính phủ đến HQ HĐKD Nghiên cứu chứng minh KSNB ảnh hưởng đến
HQ HĐKD, các yếu tố trên có tác động ảnh hưởng tới ROA Tuy nhiên, hạn chế
Trang 20của nghiên cứu này là chưa thực hiện kiểm tra sự tương quan giữa yếu tố TTTT với khả năng sinh lời
Florio & Leoni (2017), NC tại các CTNY ở Ý trên phạm vi nhỏ, nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa mức độ triển khai hệ thống quản lý rủi ro của DN và HQ HĐKD hay không Mẫu 150 nhà quản lý khác nhau, bằng cách phân tích hồi quy bội HQ HĐKD được đo lường bằng tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) và HQ HĐKD trên thị trường vốn (Tobin’s Q) Kết quả đưa ra là các DN áp dụng mức độ quản lý rủi ro hiện đại sẽ có HQ HĐKD tốt hơn
NC của Nguyễn Thị Kim Anh (2019) về “Ảnh hưởng của K SNB tới HQ H ĐKD và tính tuân thủ các quy định ở các DN thuộc Tổng Công ty Lâm nghiệp Việt
N am” Đối tượng của nghiên cứu là các DN thuộc VINAFOR, thời gian từ
2015-2017 Trong đó, thành phần KSNB gồm 5 yếu tố HQ HĐKD được đo bằng các yếu
tố như: ROA,ROS,ROE và tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận Thành phần tính tuân thủ bao gồm hai yếu tố là tuân thủ các quy định về kế toán tài chính; tuân thủ các quy định về phát triển bền vững Tác giả đã đo lường ảnh hưởng của KSNB với các yếu
tố như: Tổng tài sản, số năm hoạt động, tỷ lệ nợ/ vốn CSH, số lao động đến HQ HĐKD, trình độ học vấn đến tính tuân thủ các quy định Kết quả các yếu tố của KSNB tác động đến HQ HĐKD và tính tuân thủ các quy định
1.2 Nghiên c ứu về về kiểm s oát nội bộ tác đ ộng đến hiệu quả tài chính
Nghiên cứu của Tseng (2007), sử dụng mẫu các CTNY trên TTCK Mỹ trong khoảng từ tháng 8/2002 - tháng 2/2006 để phân tích mối quan hệ giữa K SNB và HQTC NC này chỉ ra rằng, K SNB được đo lường thông qua những yếu kém được công bố của các công ty và giá trị thị trường là thước đo HQTC Với việc sử dụng
mô hình thu nhập phần dư (residual income model), tác giả đã chứng minh được những công ty có K SNB yếu kém là những công ty có giá trị thị trường thấp Hạn chế của NC, là tác giả đã sử dụng các mẫu công bố về điểm yếu K SNB của các công ty, nên có thể dẫn đến sai số hệ thống khi các công ty không công bố thực sự những điểm yếu tiềm tàng của K SNB
Mawanda (2008) đã sử dụng phân tích tương quan và hồi quy để xem xét tác
đ ộng của K SNB đến HQTC K SNB được xác định qua các yếu tố: MTKS; Kiểm toán nội bộ; HĐ KS HQTC được đo thông qua nhóm khả năng thanh toán, trách nhiệm giải trình và báo cáo Các biến KS trong mô hình bao gồm chính s ách của Chính phủ và chính quyền địa phương, Bộ Giáo dục KQ của NC, chỉ ra K SNB tác
Trang 21đ ộng tích cực đến HQTC Hạn chế của NC, là chỉ tập trung NC về K SNB: MTKS; Kiểm toán nội bộ; HĐ KS, mà chưa NC đầy đủ các thành phần của K SNB và mức
độ tác đ ộng đến HQTC
Muraleetharan (2010), đã sử dụng phương pháp kiểm định khi bình phương kết hợp với phân tích hồi quy nhằm xác định mối quan hệ giữa K SNB và HQTC
NC đã sử dụng điều tra bảng hỏi với mẫu là 181 KQ, đã chứng minh K SNB có tác
đ ộng tích cực đến HQTC của các DN Tuy nhiên, NC đã không đưa ra được tác đ ộng của hai thành phần của K SNB là: MTKS và hệ thống thông tin đến HQTC Nyakundi (2014) xem xét “tác động của KSNB đến HQTC trong các DN nhỏ
và vừa của thành phố Kisumu, Kenya” Bằng cách thu thập thông qua bảng hỏi, dữ liệu thứ cấp thông qua các BCTC của các DN Nghiên cứu đã chứng minh rằng KSNB có tác động đáng kể đến HQTC trong các DN nhỏ và vừa
Mary và cộng sự (2014), đã chứng minh được tác đ ộng tích cực của K SNB đến HQTC của các công ty ngành mía đường tại Kenya thông qua phân tích hồi quy tương quan KQ NC, đã chỉ ra K SNB giải thích được 42.8% sự thay đổi HQ H ĐKD K SNB được đo lường thông qua MTKS, ĐG RR, hệ thống thông tin và HĐ
KS HQTC của các công ty được đo lường thông qua ba chỉ tiêu là chi phí đơn vị;
DN đạt được MT; khả năng sinh lời
Theo Zhou và cộng sự (2016), K SNB có tác đ ộng đến HQ của các hãng trong thị trường mới nổi của Trung Quốc NC đã thực hiện các giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh doanh Mặc dù tác đ ộng của K SNB đến HQ thay đổi ở các giai đoạn
có ảnh h ưởng tích cực và đáng kế đến HQ của các hãng Theo NC này, HQ của K SNB được đo từ 05 yếu tố cấu thành K SNB: MTKS; ĐG RR; HĐ KS; giám s át; TTVTT HQ của các hãng được đo bằng khả năng sinh lời (ROA) NC cũng chỉ ra rằng K SNB có ảnh h ưởng đến ROA của các hãng Hạn chế của NC là chưa kiểm tra sự tác đ ộng của từng thành phần của K SNB đến ROA
NC của Ibrahim (2017) về “Ảnh hưởng của hệ thống K SNB đối với HQTC: Trường hợp các Tổ chức y tế ở vùng Tây Bắc Ghana” Với mẫu 50 người ở 5 tổ chức y tế lớn trong vùng, mô hình hồi quy Kết quả cho thấy, có mối quan hệ tích cực giữa KSNB với HQTC Trong đó, 3 yếu tố của KSNB là: HĐKS; kiểm toán nội bộ; GS có ảnh hưởng đáng kể nhất Từ đó, khuyến nghị cho các tổ chức y tế nên đầu tư vào KSNB nhằm tăng HQTC của đơn vị
Trang 22TheoThuneibat và cộng sự (2015), “mối quan tâm của các công ty cổ phần là lợi nhuận”, vì vậy, nghiên cứu này đã xem xét sự phù hợp của KSNB và ảnh hưởng của KSNB với lợi nhuận tại các công ty Cổ phần Ả rập Xê ut Nghiên cứu đã sử dụng 120/160 CTCP niêm yết trên TTCK ở Ả rập năm 2011, 90 phiếu khảo sát hợp
lệ kết hợp các BCTC các chỉ tiêu HQTC bao gồm: lợi nhuận trên tài sản (ROA); thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS); lợi nhuận biên (PM); lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Kết quả, chứng minh sự phù hợp của các yếu tố của KSNB là rất cao, các yếu tố của KSNB có ảnh hưởng đến ROA; ROE là đáng kể, tích cực Còn mối quan hệ của KSNB với EPS và PM là ảnh hưởng ít về mặt thống kê
NC của Chen (2018) dựa vào 81 công ty thuộc ngành thực phẩm, đồ uống niêm yết ở Trung Quốc về “ảnh hưởng giữa KSNB, trách nhiệm xã hội, HQTC”
Dữ liệu của các công ty giai đoạn 2011-2015, các báo cáo công bố thông tin của công ty, sự an toàn của tài sản, chiến lược, hoạt động và mức độ tuân thủ Kết quả cho thấy chất lượng KSNB có ảnh hưởng cao với HQTC của DN (đo bằng tỷ suất ROA) Mặt khác, nghiên cứu của Yang (2020) “với dữ liệu từ các CTNY trong ngành công nghiệp nặng hạng A của Trung Quốc từ năm 2009 – 2018” đã cho thấy rằng chất lượng KSNB có ảnh hưởng (+) đến HQTC và hoạt động đầu tư bảo vệ môi trường của DN
Odek & Okoth (2019) NC “tác động của KSNB đến HQTC của các công ty phân phối tại Kenya” KSNB gồm HĐKS, ĐGRR, TTTT với HQTC Kết quả cho thấy các thành phần của KSNB có quan hệ đến khả năng sinh lời Như vậy, kết quả cho thấy có sự ảnh hưởng tích cực giữa KSNB với HQ HĐKD của các hãng chế tạo
ở Kenya Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ thực hiện trên mẫu 38 nhà phân phối Vì vậy, kết quả nghiên cứu có thể chưa mang tính đại diện cho tất cả các nhà phân phối tại Kenya
Chu Thị Thu Thủy (2016) đề tài “Tổ chức K SNB chi phí sản xuất với việc nâng cao HQTC trong các DN nhỏ và vừa Việt Nam” Với kích thước mẫu 158 phiếu điều tra Luận án xác định được những đặc điểm của RR về chi phí sản xuất những đặc điểm riêng có của DN nhỏ và vừa có tác đ ộng đến việc tổ chức và vận hành K SNB chi phí sản xuất trong DN nhỏ và vừa theo các yếu tố cấu thành và yếu
tố chi phí
Đặng Thúy Anh (2017) nghiên cứu về “Nghiên cứu KSNB trong các DN xây dựng niêm yết trên TTCKVN” Với sự trợ giúp của phần mềm Eviews, SPSS Mẫu
Trang 23nghiên cứu 107 DN xây dựng niêm yết trên TTCKVN Kết quả đã chỉ rõ chất lượng KSNB có tác động đến khả năng sinh lời Tuy nhiên, Ban kiểm soát không có tác động đến chất lượng KSNB Nghiên cứu cũng chỉ ra được các hạn chế của các yếu
tố KSNB, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB trong các DN xây dựng niêm yết trên TTCKVN
1.3 Nghiên c ứu về kiểm s oát nội bộ tác đ ộng đến hiệu quả phi tài chính
- K SNB tác đ ộng tới năng suất lao động của doanh nghiệp
Adagye (2015) chỉ ra rằng K SNB yếu trong các DN nhỏ có tác đ ộng đến năng suất lao động của các NV với việc đạt được các MT của DN Về mặt lý thuyết, năng suất lao động phụ thuộc vào việc thực hiện công việc cụ thể theo Saeed và cộng sự (2013) Theo Muogbo (2013), các yếu tố tác đ ộng đến năng suất lao động bao gồm: thái độ của NQL, văn hóa TC, vấn đề cá nhân, nội dung công việc, chính
s ách khen thưởng của DN, và phần thưởng TC Trong đó, NV là những con người với những cảm xúc, nhu cầu và mong muốn mà có thể tác đ ộng đến hành vi của họ Thái độ và hành động tác đ ộng đến năng suất lao động của họ tại nơi làm việc
Arindam (2016) đã đưa ra mười sáu yếu tố dẫn đến năng suất kém tại nơi làm việc và bốn trong số các yếu tố có liên quan trực tiếp đến hệ thống K SNB Các yếu tố bao gồm: 1) lãnh đạo kém từ công tác QL đều ảnh h ưởng đến công việc và đầu ra của họ 2) thiếu chỉ đạo rõ ràng dẫn đến những bất đồng 3) thiếu sự rõ ràng
về phân chia quyền hạn và trách nhiệm 4) TTTT của DN không HQ sẽ khó khuyến khích được NLĐ cố gắng và phát triển
- Tác đ ộng của K SNB tới mức độ hài lòng của NLĐ
Theo Ewa & Udoayang (2012) đã chỉ ra rằng khi K SNB mạnh mẽ sẽ ngăn chặn các hành vi gian lận của NV Ngược lại, khi KS có HQ, hiệu suất của NV sẽ được đo lường và giám s át Trong tình huống như vậy, các HĐ gian lận như trộm cắp, tham ô và nội gián dễ dàng bị phát hiện và sửa chữa Mặc dù NC là về sự hài lòng của NV, nhưng có thể suy luận rằng một NV hài lòng sẽ thực hiện tốt công việc
Ngoài ra, Taradipa (2017) phát hiện ra K SNB cũng đã chỉ ra rằng có mối quan hệ tích cực và đáng kể về năng suất của NV ngân hàng Kendari Nếu MTKS chặt chẽ sẽ góp phần tạo ra một bầu không khí làm việc và khuyến khích NLĐ làm việc HQ hơn
Trang 24NC của Syafii và cộng sự (2015), trong đó chứng minh rằng phong cách QL
có ảnh h ưởng tích cực và tác đ ộng đáng kể về năng suất lao động Ngoài ra, Anggraini & Setiawan (2011) cũng tìm thấy rằng phong cách QL có ảnh h ưởng đến mối quan hệ của sự tham gia và thực hiện QL DN Trong trường hợp này, NLĐ cần các nhà lãnh đạo những người đáp ứng và mối quan tâm về phúc lợi của cán bộ công NV Các NV trong DN cần nhà QL tạo ra nhiều sự hài lòng mới ở giữa thói quen hàng ngày trong văn phòng Để thực hiện được các yêu cầu này thì các DN đưa ra phần thưởng cho NV xuất sắc, và cũng có thể đưa ra hình phạt cho NLĐ vi phạm các quy tắc
- Tác đ ộng của K SNB với đạt MT HĐ của doanh nghiệp
Salehi và cộng sự (2013), tiến hành điều tra HQ của K SNB trong ngành ngân hàng của Iran n ăm 2011 và tham chiếu đặc biệt đến ngân hàng Mellat NC đã chỉ ra rằng “KSNB đóng một vai trò rất quan trọng, mang lại nhiều hiệu quả cho tổ chức Trong đó, môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát kém hiệu quả
sẽ làm nảy sinh nhiều hành vi gian lận, sai sót trong hoạt động ngân hàng KSNB tốt là công cụ tối ưu nhằm ngăn chặn tỷ lệ gian lận, sai sót và đảm bảo HQ HĐKD của các ngân hàng tại Iran”
Wang (2015) thông qua việc phân tích dữ liệu từ các CTNY tại Trung Quốc trong cũng cho rằng đối với các CTNY, việc thiết lập hệ thống K SNB tốt nhằm cải thiện HQ của K SNB Đồng thời, khi công ty đang ở trong trạng thái tăng trưởng tốt, việc cải thiện K SNB sẽ thúc đẩy đạt được các HQ H ĐKD tốt hơn
Srisawangwong & Ussahawanitchakit (2015), NC về “mối quan hệ giữa K SNB với việc đạt được MT HĐ ở các DN kinh doanh thực phẩm tiện lợi ở Thái Lan” KQ cho thấy, cơ cấu TC phù hợp với quy mô DN, loại hình kinh doanh sẽ làm cho DN HĐ có HQ Ngoài ra, thông tin truyền thông tốt cũng làm tăng HQ H ĐKD Mặt khác, K SNB còn giúp DN sử dụng HQ nguồn lực hiện có; tiết kiệm các chi phí và đạt được MT trong HĐ
Cheng và cộng sự (2015), đã “xem xét mối quan hệ giữa KSNB với HQ HĐKD với mẫu công ty trong giai đoạn từ năm 2004 – 2011” Kết quả chứng minh, KSNB hiệu quả sẽ tăng HQ HĐKD của đơn vị Cụ thể: (i) Tiết kiệm được nguồn lực DN; (ii) chất lượng các báo cáo nội bộ nâng cao, HQ HĐKD sẽ tốt hơn Nghiên cứu cũng chứng minh, DN nhỏ, đặc biệt các DN có vốn hóa thị trường khoảng từ 75 triệu $ đến 250 triệu $, KSNB có tác động tích cực đến HQ HĐKD của các DN
Trang 25- Tác đ ộng K SNB tới việc t uân thủ các quy định
Saat và cộng sự (2013) NC tác đ ộng của việc t uân thủ luật các quy định với
K SNB ở các TC phi lợi nhuận tại Hoa Kỳ đã cho thấy K SNB HĐ yếu kém sẽ ảnh
h ưởng tiêu cực tới việc t uân thủ các quy định, NC còn chỉ ra nếu K SNB yếu kém
sẽ dẫn tới thiếu kinh phí và mất khả năng thanh toán Brown (2018) đã sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính để ĐG tác đ ộng giữa mức độ t uân thủ K SNB ở
144 TC phi lợi nhuận ở phía Đông Nam Hoa Kỳ Trong đó biến phụ thuộc là yêu cầu về t uân thủ, tính t uân thủ được đo lường bằng số yêu cầu t uân thủ như các HĐ được phép và không được phép, chi phí cho phép Biến độc lập là K SNB KQ cho thấy K SNB tác đ ộng không đáng kể đến tính t uân thủ Berrone (2005) chỉ ra rằng việc t uân thủ tính chính trực, giá trị đạo đức sẽ giảm mâu thuẫn về lợi ích cá nhân, thúc đẩy nhà QL, NV làm việc năng suất, góp phần tăng cường HQ H ĐKD NC của Porter (1976) đã chỉ ra cơ cấu TC h ợp lý sẽ tạo điều kiện cho việc kết nối các thông tin trong DN được liên tục, giúp các thành viên hiểu rõ quyền hạn, trách nhiệm của mình trên cơ sở đó sẽ làm tăng HQ H ĐKD và tính t uân thủ các quy định
NC của Trần Phước & Đỗ Thị Thu Thủy (2016) về “Các nhân tố tác đ ộng đến việc xây dựng hệ thống K SNB tại các DN khởi nghiệp” Trong đó biến: T uân thủ các chuẩn mực chuyên môn được đo lường thông qua các biến quan sát: (1) Tuyệt đối
t uân thủ pháp l uật; (2) Đảm bảo thực thi đầy đủ các chính s ách của nhà nước; (3) Đảm bảo luân t uân thủ các tiêu chuẩn ngành/ chuyên môn; (4) Xây dựng quy chế đạo đức nghề nghiệp hay kinh doanh K SNB được đo lường qua các biến quan sát: (1) Tính hiệu lực, HQ của hệ thống K SNB; (2) BCTC đáng tin c ậy; (3) T uân thủ pháp l uật, các quy định hiện hành của Chính phủ Với kích thước mẫu là 350 DN
KQ NC cho thấy, tính t uân thủ các chuẩn mực chuyên môn có tác đ ộng tích cực đến
K SNB Tuy nhiên, các tiêu chí ĐG K SNB chưa cụ thể, chưa tiếp cận K SNB qua các thành phần của K SNB
1.4 Nh ận xét các nghiên cứu trước
Sau khi, NC và tổng hợp các NC liên quan, tác giả có một số nhận xét sau: Nhìn chung, các NC về K SNB trong và ngoài nước đã tập trung NC làm rõ các khái niệm liên quan như: K SNB, vai trò K SNB trong các DN, các tiêu chí và công cụ ĐG về tính h ữu hiệu của K SNB, các bộ phận cấu thành của K SNB và tác
Trang 26đ ộng của K SNB đến một số yếu tố như: hiệu qủa kinh doanh, HQ đầu tư của dự
án, quản trị RR…
Các tiêu chí ĐG K SNB thường dựa trên nguyên tắc của báo cáo COSO Do
đó, K SNB trong các NC trước thường được đo lường thông qua các yếu tố của K SNB bao gồm: MTKS; ĐG RR; hệ thống TTVTT; HĐ KS; giám s át Thang đo về
K SNB thường được ĐG theo thang Likert từ 1 - 5 (Không đồng ý đến rất đồng ý)
Dữ liệu sơ cấp trong các NC về K SNB được thu thập dựa trên khảo sát bằng bảng hỏi tới các đối tượng (nhà QL, kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán viên…) Hình thức bảng hỏi thông qua thư, email, điện thoại, … Các phương pháp sử dụng bao gồm: phương pháp NC định tính và định lượng với sự hỗ trợ các phần mềm như: SPSS, Stada, Smart PLS … Các KQ NC, tập trung hai vấn đề chính là ĐG tính hiệu lực của K SNB và mối quan hệ giữa K SNB đến một số yếu tố như HQTC, chi phí vốn…
Nhiều NC khác như: Xây dựng các mô hình của KSNB theo COSO hoặc BASEL; tác động của các nhân tố trong KSNB tới hiệu quả của KSNB trong các
DN vừa và nhỏ, nghiên cứu KSNB trong các đơn vị cụ thể
Một số NC đã tập trung vào mối quan hệ của K SNB tác đ ộng đến HQPTC, nhưng chưa đề cập đến ảnh h ưởng của các nhân tố đến HQPTC tại các DNPTC
NY trên TTCKVN
Các NC của chủ yếu đề cập đến các nhân tố nội tại bên trong cấu thành K SNB mà chưa đề cập, xem xét đến các nhân tố mang tính đặc thù của nền kinh tế Việt N am có tác đ ộng đến HQ H ĐKD của các DNPTC NY trên TTCKVN
Tóm lại, qua tìm hiểu các NC tại một số các quốc gia phát triển có HĐ K SNB
ra đời và phát triển từ lâu như Mỹ, các nước châu Âu hoặc các nước có nền kinh tế kém phát triển như: Srilanka, Uganda, Vì vậy, đối với các quốc gia đang phát triển như Việt N am, thì NC liên quan đến HĐ K SNB nói chung, K SNB tác đ ộng đến
HQ H ĐKD của các DNPTC NY trên TTCKVN nói riêng chưa được đề cập nhiều Mặt khác, các NC này cũng chỉ rõ KQ có thể thay đổi khi nó được áp dụng trong điều kiện của các quốc gia có đặc điểm khác nhau Do đó, việc xem xét KQ của các NC này tại các DNPTC NY trên TTCKVN cần được quan tâm
Trang 271.5 Kho ảng trống NC
Như vậy, ở Việt Nam đã có nhiều tác giả đề cập đến tác động của KSNB đến
HQ HĐKD trong các ngành, lĩnh vực khác nhau, nhưng còn có nhiều khoảng trống
để tác giả tiếp tục nghiên cứu, triển khai Cụ thể như sau:
Thứ nhất: Các NC mới chỉ dừng lại ở tác đ ộng của K SNB đến HQTC hoặc
HQPTC Khoảng trống NC của tác giả là NC tác đ ộng giữa K SNB với HQ H ĐKD, K SNB với HQTC, K SNB với HQPTC Ngoài ra, tác giả NC các thành phần của K SNB với HQTC và phi TC Cụ thể:
- MT của NC là xem xét tác đ ộng của K SNB đến HQ H ĐKD của các DNPTC NY trên TTCKVN Chi tiết NC được hướng dẫn bởi các MT sau: Kiểm tra tác đ ộng giữa K SNB với HQ H ĐKD, K SNB với HQTC, K SNB với HQPTC và các thành phần của K SNB như: MTKS, ĐGRR, TTTT, HĐKS, GS với HQTC và HQPTC
- Luận án kết hợp phương pháp NC định tính và định lượng Bằng cách kiểm định hồi quy, EFA thông qua phần mềm SPSS 22 để kiểm tra tác đ ộng của K SNB với HQ H ĐKD, K SNB với HQTC, K SNB với HQPTC Dựa trên các KQ NC, có thể kết luận rằng K SNB là một yếu tố dự báo đáng kể về HQ H ĐKD, HQTC, HQPTC Từ đó, tác giả có các khuyến khị về K SNB nhằm nâng cao HQ H ĐKD, HQTC, HQPTC
- Mặt khác, luận án sử dụng phương pháp kiểm định hồi quy, EFA và mô hình PLS nhằm xác định mỗi quan hệ giữa các thành phần K SNB (5 thành phần) ảnh h ưởng đến HQTC, HQPTC KQ chứng minh rằng, các thành phần K SNB có tác đ ộng đáng kể đến HQTC và phi TC Các KQ của NC gợi ý rằng hệ thống K SNB đặc biệt là MTKS, ĐGRR, TTTT, HĐKS, GS là những lĩnh vực quan trọng đến việc nâng cao HQTC, HQPTC Các phát hiện này dự kiến sẽ có giá trị cho các nhà đầu
tư trên TTCKVN và tạo cơ sở cho việc cải thiện H ĐKD của các DNPTC NY trên TTCKVN
Thứ hai, Các NC nước ngoài đã đề cập đến tác đ ộng của K SNB đến
HQPTC Trong NC này, tác giả xem xét mối quan hệ giữa K SNB với HQPTC, đặc biệt là các tác đ ộng giữa các thành phần K SNB như: MTKS, ĐGRR, TTTT, HĐKS, GS tới năng suất lao động của DN, với mức độ hài lòng của NLĐ, với đạt
MT HĐ của DN, K SNB với việc t uân thủ các quy định
Trang 28NC cũng chỉ ra rằng, DN có K SNB tốt thì sẽ tác đ ộng tới HQPTC của DN như: Năng suất lao động của DN, NLĐ hài lòng về công việc, DN đạt được MT đề
ra, và DN t uân thủ các quy định Và các thành phần K SNB: MTKS, ĐG RR, hệ thống TTVTT, HĐ KS có ảnh h ưởng tích cực cùng chiều với hiệ quả phi TC Tuy nhiên, Giám s át không ảnh h ưởng tới HQPTC
Thứ ba, các tác giả khác mới chỉ NC tác đ ộng của K SNB tới HQ H ĐKD
qua các chỉ tiêu: ROE, ROA và ROI Tác giả bổ sung các chỉ tiêu: ROS, GOS, EPS
Từ những NC trên tác giả kế thừa và phát triển một số nội dung sau: Kế thừa các tiêu thức đo lường K SNB và phát triển theo hướng chuyên sâu vào tác đ ộng của K SNB đến HQ H ĐKD của các DNPTC NY trên TTCKVN theo nguyên tắc Báo cáo COSO, kế thừa, phát triển các thước đo về HQTC trong DNNY, xây dựng các mô hình NC lý thuyết giữa K SNB với HQ H ĐKD Trên cơ sở kế thừa các NC
về mối quan hệ của K SNB đến HQ H ĐKD và phát triển tập trung chủ yếu vào mối quan hệ giữa K SNB với HQ H ĐKD Với mô hình NC lý thuyết bao gồm: các biến độc lập, các biến phụ thuộc và phát triển thêm các biến KS khác Kế thừa và sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5, kế thừa và ứng dụng các phương pháp điều tra, khảo sát thông qua các bảng hỏi và phương pháp NC định lượng như: thống kê mô tả; phân tích tương quan; phân tích nhân tố khám phá, phân tích độ tin c ậy…với sự trợ giúp các phần mềm SPSS và Smart PLS
Trang 29Kết luận Chương 1
Trong chương 1, tác giả đã tổng quan các công trình NC của các tác giả trong
và ngoài nước đối với các đề tài như: tác đ ộng K SNB đến HQ H ĐKD; K SNB đến HQTC; K SNB đến HQPTC Trên cơ sở ĐG một số các công trình NC và xác định được các khoảng trống NC để làm nền tảng cho việc trình bày các chương tiếp theo của luận án Việc phân tích và ĐG các công trình NC được tác giả trình bày chi tiết trên cơ sở chọn lọc các công trình NC tiêu biểu
Qua phần nhận xét được trình bày có thể kết luận rằng NC tác đ ộng K SNB đến HQ H ĐKD tại các DNPTC NY trên TTCKVN trong điều kiện hiện nay vẫn còn là một đề tài mới mang tính thời sự
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC Đ ỘNG CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG
ra các khái niệm và định nghĩa về K SNB, có thể kể đến như:
Theo công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (1929): “K SNB được hiểu
là công cụ để bảo vệ tiền và các tài sản khác và thúc đẩy nâng cao HQ H ĐKD”
Viện kế toán công chứng Hoa Kỳ (AICPA): “KSNB là tăng cường độ tin cậy của dữ liệu kế toán và bảo vệ tài sản của DN”
N ăm 1949, Viện kiểm toán độc lập hoa kỳ trong NC “K SNB, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc quản trị DN và đối với các kiểm toán viên độc lập”, bổ sung thêm MT thúc đẩy HĐ có HQ và khuyến khích sự t uân thủ các chính
s ách của nhà QL vào định nghĩa về K SNB
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt N am (VSA 315): “KSNB là quy trình do Ban quản trị, BGĐ và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của BCTC, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật
và các quy định có liên quan”
Đến thời điểm hiện tại, khái niệm về K SNB được chấp nhận rộng rãi nhất là
của COSO Đến nay COSO đưa ra khía niệm về K SNB như sau: “KSNB được hiểu
là một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi HĐQT, người quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục đích về hoạt động, BCTC và tuân thủ”
Đặc điểm nổi bật của báo cáo COSO: một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị Trong đó K SNB không chỉ còn là một vấn đề liên quan đến BCTC mà được mở rộng ra cho các lĩnh vực HĐ và t uân thủ
Từ các khái niệm về K SNB trên, có thể hiểu như sau:
Trang 31Thứ nhất, K SNB là một quá trình bao gồm: một chuỗi HĐ KS hiện diện ở mọi
bộ phận trong đơn vị; có thể được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Quá trình KS là phương tiện để giúp cho DN đạt được các MT của mình
Thứ hai, Con người thiết kế, vận hành KSNB Do đó, KSNB do những con
người trong tổ chức như: HĐQT, BGĐ thiết kế, các nhân viên thực thi thông qua các chính sách, thủ tục, biểu mẫu… HĐQT, BGĐ của DN sẽ đặt ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở mọi nơi trong DN và vận hành chúng một cách hiệu quả nhất
Thứ ba, K SNB cung cấp một sự đảm bảo h ợp lý, chứ không phải đảm bảo
tuyệt đối các MT sẽ đạt được Vì khi thiết kế và vận hành KS, những yếu kém có thể xảy ra do những sai lầm, trình độ của con người… nên dẫn đến không đạt được các MT đặt ra K SNB có thể ngăn ngừa và phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo tuyệt đối là chúng không bao giờ xảy ra các sai phạm Mặt khác, NQL
có thể nhận thức đầy đủ về các RR, nhưng nếu chi phí cho quá trình KS quá cao thì
họ vẫn không áp dụng các th ủ tục để KS RR
Như vậy có rất nhiều quan điểm khác nhau về K SNB, đứng trên nhiều góc độ khác nhau nhưng đều hướng về một MT chung đó là đạt được MT HĐ của đơn vị
với mức độ RR thấp nhất từ đó, theo quan điểm của tác giả thì:
“K SNB là những chính s ách, quy tr ình, th ủ tục do ban quản trị; ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, vận hành; duy trì để bảo đảm sự hợp
lý về khả năng đạt được MT của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của BCTC; đảm bảo HQ; hiệu suất HĐ; tuân thủ pháp l uật hiện hành và các quy định có liên quan ”
2.1.2 Mục tiêu
Theo COSO, mỗi DN thường có các mục tiệu (MT) KS khác nhau Tuỳ thuộc vào MT HĐ của đơn vị, đưa ra các MT khác nhau như: MT chung cho toàn đơn vị, hoặc MT cụ thể cho từng HĐ, từng bộ phận trong đơn vị Có thể chia các MT KS
DN cần thiết lập thành ba nhóm:
Nhóm mục tiệu về HĐ: chú trọng đến sự h ữu hiệu và HQ của việc sử dụng
các nguồn lực
- Nhóm mục tiêu về báo cáo TC: nhấn mạnh đến tính trung thực; đáng tin c ậy
của báo cáo TC mà TC cung cấp
Trang 32- Nhóm mục tiêu về sự t uân thủ: nhấn mạnh đến việc t uân thủ pháp l uật; các quy định
Các MT của KSNB rất rộng, bao trùm lên mọi mặt hoạt động Có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DN Các MT trên vừa có mối quan hệ thuận chiều và ngược chiều Ví dụ: BCTC được xem là trung thực, hợp lý khi cả quá trình phải tuân thủ theo Luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành… Và các quyết định kinh tế tài chính được đưa ra trên cơ sở các thông tin tài chính trung thực
và hợp lý đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả các MT của DN Đối với mục tiêu sự tuân thủ thì cũng có nghĩa là tính hiệu quả của các hoạt động được đảm bảo Nhưng khi thực hiện mục tiêu bảo vệ tài sản hoặc cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực thì mục tiêu HQ HĐKD có thể không được đảm bảo hoàn toàn Do vậy các thủ tục KSNB nên được xây dựng trên cơ sở kết hợp hài hòa các MT
Có rất nhiều quan điểm về các yếu tố cấu thành/ thành phần của K SNB Theo COSO (2013) thì K SNB bao gồm 05 thành phần cơ bản: (i) MTKS; (ii) ĐGRR (iii) HĐKS; (iv) TTTT; (v) GS
Thứ nhất, MTKS
MTKS là nền tảng ý thức, là văn hóa của TC tác đ ộng đến ý thức KS của toàn
bộ thành viên của TC MTKS là nền tảng cho những thành phần còn lại của K SNB, cung cấp cơ cấu và nguyên tắc HĐ phù hợp MTKS bao gồm tính chính trực, giá trị đạo đức, năng lực chuyên môn của các thành viên trong DN; triết lý, phong cách
HĐ của nhà QL; sự phân công quyền hạn; trách nhiệm; các chính s ách nhân sự; sự quan tâm và định hướng của QL Cụ thể các yếu tố của MTKS như sau:
Tính chính trực và giá trị đạo đức: là sản phẩm của các chuẩn mực
đạo đức của DN, đây là nhân tố rất quan trọng của MTKS, ảnh h ưởng đến tính HQ của việc thiết kế, QL, vận hành, giám s át các thành phần khác của K SNB Tính chính trực và giá trị đạo đức là văn hóa của DN, các lãnh đạo cấp cao đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng văn hóa DN và thiết lập các nền tảng, giá trị đạo đức cho DN đó Tính chính trực và giá trị đạo đức không chỉ là của những người quản trị, sáng lập viên, của NQL mà của cả toàn thể NV trong DN Nếu tính chính trực và các giá trị đạo đức trong DN được phát huy, NLĐ sẽ tự giác hơn, DN sẽ giảm bớt được các th ủ tục và các HĐ KS trực tiếp Từ đó, các chính s ách và th ủ tục K SNB được tăng lên Các giá trị đạo đức được xây dựng cần được truyền đạt
Trang 33đến NV thông qua các quy tắc ứng xử và quy định về đạo đức Những cách ứng xử đúng đắn về những nội dung khác nhau được quy định trong quy tắc ứng xử nên nó
là rất hữu ích nhưng không phải là cách duy nhất để truyền đạt giá trị đạo đức đến
NV mà hành động, tấm gương của NQL cũng là cách truyền đạt giá trị đạo đức của
DN đó Quan điểm của COSO, đề cao tầm quan trọng của tính chính trực, giá trị đạo đức, khác với những quan điểm và NC về K SNB gồm 3 yếu tố có đề cập đến yếu tố đặc thù QL nhưng chưa phân tích chỉ rõ vai trò quan trọng của yếu tố tính chính trực, giá trị đạo đức trong MTKS
công việc cụ thể, xác định các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho các công việc trong
DN Năng lực thể hiện qua kiến thức, kỹ năng Trong đó, kiến thức, kỹ năng phụ thuộc vào sự đào tạo của TC, kinh nghiệm của mỗi cá nhân Nhà lãnh đạo cần phải
có sự giám s át, huấn luyện đối với NV để bảo đảm yêu cầu về năng lực đối với công việc và nhiệm vụ được giao Bên cạnh việc đào tạo chuyên môn, việc đào tạo
về đạo đức cần được áp dụng cho tất cả các cán bộ công NV hoặc tối thiểu là các
NV chủ chốt Việc đào tạo nên tập trung vào quy tắc đạo đức, cách tìm kiếm lời khuyên, sưu tập các ví dụ tình huống cho những người tham gia
điều hành chịu trách nhiệm giám s át những HĐ của NV DN, phân tích, ĐG những lỗi có thể xẩy ra do NV gây ra và thực hiện quy tr ình giám s át mới nếu cần Uỷ ban kiểm toán có thể hỗ trợ cho ban QL thực hiện quản trị DN Uỷ ban kiểm toán nên ĐG cách xác định những RR sai phạm của NQL, ĐG việc thực hiện các giải pháp chống sai phạm Ủy ban kiểm toán cũng nên khuyến khích những NQL thực hiện các giải pháp nhằm ngăn ngừa và khắc phục sai phạm chính xác, HQ Tính độc lập của ủy ban kiểm toán và ban QL với những người điều hành; những kinh nghiệm, các vị trí của các thành viên, cũng như mức độ tham gia và giám s át, tính phù hợp của các hành động, các thông tin mà họ nhận được, mối liên hệ của họ với kiểm toán viên bên ngoài có tác đ ộng đyến tính h ữu hiệu của MTKS
nhiệm định hướng, KS các HĐ và đối với việc thiết lập, truyền thông và giám s át các chế độ, chính s ách, th ủ tục Hành động cũng như phương pháp tiếp cận RR của nhà QL ảnh h ưởng đến MTKS Triết lý và phong cách điều hành của nhà QL góp phần tạo ra một môi trường có khả năng làm giảm lỗi, sai phạm Triết lý và phong
Trang 34cách điều hành của nhà QL bao gồm quan điểm, nhận thức của nhà QL về K SNB Nhà QL coi trọng hay xem nhẹ K SNB sẽ ảnh h ưởng đến thiết kế và HĐ của các chính s ách và HĐ K SNB
C ơ cấu TC: là khuôn khổ chung đối với việc lập kế hoạch, điều hành,
KS và giám s át những HĐ trong TC Cơ cấu TC phản ánh sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm cho các bộ phận, người đứng đầu bộ phận Do đó, cơ cấu TC phản ánh
sự phân quyền về KS Một cơ cấu TC h ợp lý nghĩa là sự phân quyền KS h ợp lý thì
HĐ K SNB sẽ phát huy hiệu lực Việc xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm chủ yếu đối với từng HĐ và xác định cấp bậc cần báo cáo phù hợp góp phần tạo nên một cơ cấu TC h ợp lý Cơ cấu TC phụ thuộc vào quy mô và bản chất HĐ của DN
bản của MTKS theo quan điểm của COSO Phân công trách nhiệm và quyền hạn phù hợp sẽ giúp cho DN đạt được MT đề ra, tạo ra khả năng kiểm tra chéo giữa các
bộ phận, các cá nhân Phân công trách nhiệm và quyền hạn là việc phân chia quyền
và mức độ tự chủ của từng cá nhân hay từng nhóm trong việc đề xuất, giải quyết vấn đề và trách nhiệm báo cáo đối với các cấp có liên quan Ủy quyền cũng là sự thể hiện của việc phân công trách nhiệm và quyền hạn Tăng ủy quyền khuyến khích sự chủ động, sáng tạo, đưa ra quyết định kịp thời Tuy nhiên nó cũng có hạn chế là có thể có những quyết định không phù hợp với DN Vì thế, ủy quyền ở mức
độ thích hợp bảo đảm DN đạt được các MT đặt ra
Chính s ách và thông lệ về nhân sự: có liên quan đến việc tuyển
dụng, đào tạo, định hướng, tư vấn, ĐG, đề bạt, hoặc kỷ luật hoặc hành động sửa chữa cho các NV DN có chính s ách nhân sự tốt sẽ phát huy tác dụng khuyến khích NLĐ, từ đó tăng HQ của HĐ KS Đây cũng là yêu cầu của DN đối với tính chính trực, hành vi đạo đức, năng lực mà DN mong đợi từ các NV Ngoài ra, năng lực và tính chính trực đối với một quy tr ình cụ thể là những nhân tố được sử dụng để ĐG tính HQ của HĐ KS đối với quy tr ình đó
Thứ hai, ĐG RR
Mỗi DN luôn phải đối mặt với nhiều loại RR từ bên trong và ngoài Những
RR này phải được ĐG một cách h ợp lý Để ĐGRR phải thiết lập MT ở các mức độ khác nhau và nhất quán ĐGRR là quá trình nhận dạng, phân tích những RR ảnh h ưởng đến việc đạt được MT của DN Từ đó tạo điều kiện cho việc xác định những cách để quản trị được RR Theo Rollins & Lanza (2005) do điều kiện kinh tế, những
Trang 35quy định, tiến bộ công nghệ, H ĐKD và sản xuất thay đổi do đó cơ chế nhận dạng
và đối phó với RR phải có sự liên kết với những thay đổi này Với quan điểm của COSO, ĐG RR là một yếu tố mà có thể giúp cho DN có thể QL những RR, cũng theo báo cáo của COSO (2013), Quản trị RR trong khuôn khổ hợp nhất, ĐGRR cũng
là yếu tố cấu thành quản trị RR DN Để đạt được MT của K SNB, thì các thành phần của K SNB không chỉ nhằm kiểm tra các thông tin quá khứ về kinh tế TC, tìm nguyên nhân của những sai phạm đã xẩy ra mà còn chú trọng đến việc nhận diện những RR của các HĐ, bộ phận khả năng xẩy ra RR và đưa ra phương pháp để KS RR chính là biện pháp để giảm thiểu RR Để ĐGRR, công việc trước hết là xác định các MT MT được xác định có hai mức độ:
MT ở mức độ toàn đơn vị: đây là MT chung được thông qua sứ mạng của
đơn vị, được thể hiện trong chiến lược tổng thể Dựa vào chiến lược, đơn vị phân bổ nguồn lực và xác định nguồn lực cần được ưu tiên MT chung phải kết hợp với những HĐ trong toàn bộ cơ cấu DN
MT ở từng bộ phận: là những MT chi tiết cho từng bộ phận khác nhau trong
DN và cho những chu trình khác nhau trong TC như mua hàng, bán hàng, sản xuất
và thiết kế… MT ở từng bộ phận phải hài hoà và nhất quán với MT chung của DN
Ở mức độ toàn DN hay mức độ từng bộ phận thì MT của DN rất đa dạng
Như đã đề cập, K SNB được thiết lập nhằm cung cấp sự đảm bảo h ợp lý để đạt được các MT HĐ, MT BCTC, MT t uân thủ nên có thể phân loại MT thành ba loại
DN ở từng lĩnh vực nhận dạng các RR Mặt khác, HĐ của DN luôn thay đổi và phát triển Tiến bộ công nghệ, môi trường pháp lý cũng thay đổi nên việc nhận định RR cần được tiến hành liên tục
Trang 36Nếu chỉ xác định những RR xẩy ra mà không ĐG khả năng có thể xẩy ra đối với RR đó cao hay thấp thì chưa đủ để đưa ra những biện pháp KS RR kịp thời và
HQ Không phải khi nhận định có RR là DN đưa ra các giải pháp KS vì còn liên quan đến chi phí bỏ ra cho các HĐ KS nên việc ĐG RR, xác định khả năng có thể xẩy ra RR là công việc tiếp theo của nhận dạng RR để có những hành động, biện pháp kịp thời cần phải triển khai nhằm ứng phó với RR
Thứ ba, HĐ KS
Theo Rollins & Lanza (2005), HĐKS bao gồm những chính s ách, th ủ tục để bảo đảm những chỉ thị của nhà quản trị được thực hiện HĐKS bảo đảm những hành động cần thiết được thực thi để đối phó với các RR có thể ảnh h ưởng đến việc đạt được MT của DN HĐKS diễn ra trong toàn bộ TC ở mọi cấp độ, mọi HĐ Chúng bao gồm nhiều HĐ khác nhau như: sự phê duyệt, xác minh, đối chiếu, ủy quyền, bảo vệ tài sản, ĐG HQ H ĐKD, phân cách nhiệm vụ
HĐ KS giúp cho DN đạt được cả ba MT HQ H ĐKD, t uân thủ, độ tin c ậy
của BCTC HĐKS phổ biến trong các DN gồm:
cấp cao và soát xét của nhà QL cấp trung gian Nhà QL cấp cao cần soát xét các vấn đề quan trọng, so sánh KQ thực tế với dự toán, kỳ này với kỳ trước hay so sánh với các
DN khác để xác định mức độ hoàn thành so với MT đề ra NQL cấp trung gian sẽ soát xét các báo cáo của bộ phận do mình phụ trách so sánh với dự toán, kế hoạch đã định
Phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm: sẽ làm
giảm thiểu cơ hội hay giảm thiểu điều kiện thuận lợi dẫn đến các gian lận và sai sót đồng thời giúp cho DN ngăn ngừa và phát hiện được các sai phạm Nguyên tắc bất kiêm nhiệm là nguyên tắc không để cho một cá nhân có thể nắm tất cả các khâu của một quy tr ình sản xuất từ khi phát sinh đến khi kết thúc Theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, các chức năng ghi sổ kế toán phải tách bạch với chức năng bảo quản các tài sản, chức năng xét duyệt phải tách rời với chức năng ghi sổ, thực hiện Nếu cá nhân kiêm nhiệm chức năng ghi sổ với chức năng bảo quản tài sản thì sẽ dẫn tới khả năng
NV sử dụng tài sản không đúng mục đích, biển thủ tài sản nhưng vẫn có thể điều chỉnh trên sổ sách kế toán để số liệu khớp đúng với thực tế bảo quản, sử dụng Nếu
cá nhân kiêm nhiệm giữa chức năng xét duyệt và chức năng ghi sổ thì khả năng tổn thất tài sản có thể xẩy ra
Trang 37 Ủy quyền cho người có thẩm quyền phê chuẩn các nghiệp vụ thích hợp: Đây là việc phân chia các trách nhiệm phê chuẩn và xét duyệt cho cấp dưới
Cấp QL càng cao thì có quyền phê chuẩn hoặc uỷ quyền xét duyệt cho những nghiệp vụ càng quan trọng với số tiền lớn Ủy quyền có thể thực hiện bằng chính s ách cho cấp dưới để xét duyệt những nghiệp vụ xẩy ra thường xuyên tại DN hay những sự việc, nghiệp vụ với số tiền tương đối nhỏ hoặc ở một mức nào đó Đối với những sự việc, nghiệp vụ phát sinh với số tiền, giao dịch lớn thì cấp trên có thể ủy quyền bằng văn bản hoặc nếu DN ứng dụng tin học, nhà QL cấp cao nhất không ủy quyền mà thực hiện xét xuyệt trực tuyến với chữ ký điện tử của nhà QL
KS quá trình xử lý thông tin: Hiện nay, thông tin được xử lý phần
lớn bằng các các công nghệ 4.0 như: điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, máy tính kết hợp với một số th ủ tục được xử lý bằng cách thủ công nên để hạn chế sai phạm Nên việc KS các quá trình xử lý các thông tin trong DN đóng vai trò quan trọng HĐ KS này bao gồm:
+ KS HĐ của trung tâm dữ liệu: gồm lên kế hoạch, sắp xếp lịch trình,
sao lưu và phục hồi dữ liệu khi có sự cố mất dữ liệu KS phần mềm hệ thống bao gồm: KS mua sắm, thực hiện và bảo trì phần mềm hệ thống như hệ quản trị cơ sở
dữ liệu, quản trị hệ điều hành, các phần mềm khác, phần mềm tiện ích
+ KS truy c ập: đây là HĐ KS của DN với mục đích ngăn ngừa việc truy
cập và sử dụng trái phép các thông tin trên hệ thống Người dùng chỉ được cho phép tiếp cận với những ứng dụng cần thiết cho công việc của họ
+ KS áp dụng cho từng hệ thống, chu trình riêng, cụ thể chẳng hạn như KS chu trình mua hang và thanh toán, bán hang và thu tiền, QL công nợ Loại HĐ KS
này nhằm mục đích KS dữ liệu đầu vào, hoặc KS quá trình xử lý, KS các dữ liệu đầu
ra Để KS HQ đối với các chu trình trên thì DN nên kết hợp giữa KS bằng máy tính và
KS thủ công
+ KS vật chất: Là HĐ KS rất cụ thể nhằm bảo đảm các tài sản của DN:
tiền, nhà xưởng, nguyên phụ liệu, các loại hàng hóa, máy móc và các tài sản khác của DN được bảo vệ KS vật chất nhằm ngăn ngừa sự thất thoát, mất mát, biển thủ,
sử dụng tài sản không đúng mục đích Ngoài ra, KS vật chất còn bảo đảm chất lượng của các tài sản, giảm thiểu hư hỏng, lỗi thời Sử dụng két sắt để bảo vệ tiền, vàng bạc, sử dụng kho, tường rào để bảo vệ hàng hóa, vật tư, tài sản, sử dụng camera theo dõi là những HĐ KS vật chất đối với tài sản Ngoài ra, định kỳ kiểm kê
Trang 38tài sản, đối chiếu KQ kiểm kê với số liệu theo dõi trên sổ sách kế toán cũng là loại
HĐ KS này Đây là loại HĐ KS rất rõ ràng và cụ thể, nếu được thiết kế và thực hiện đầy đủ thì sẽ giúp cho DN đạt được các MT K SNB
Phân tích rà soát: là việc so sánh giữa việc thực hiện so với dự toán hay
so sánh các thông tin TC với thông tin phi TC để phát hiện ra những biến động h ợp
lý và bất h ợp lý Từ đó, DN điều tra nguyên nhân để có biện pháp xử lý kịp thời là
HĐ phân tích rà soát
Thứ tư, hệ thống TTTT
Theo Rollins & Lanza (2005), Những thông tin hữu ích cần phải được nhận dạng, thu thập, trao đổi trong DN dưới nhiều hình thức, không gian và thời gian thích hợp nhằm tạo điều kiện cho các thành viên trong DN có thể thực hiện đúng trách nhiệm Hệ thống thông tin tạo ra những thông tin liên quan đến tính t uân thủ, tình hình HĐ và TC cần thiết để QL và KS TC kinh doanh Hệ thống thông tin xử lý không chỉ dữ liệu của nội bộ mà còn những thông tin về các sự kiện, các HĐ bên ngoài cần thiết cho việc đưa ra quyết định kinh doanh, thông báo ra bên ngoài Các thông tin h ữu hiệu được công bố thì cần phải diễn ra ở phạm vi rộng: từ các cấp trong DN, từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên Các cá nhân trong DN phải nhận được thông tin rõ ràng từ nhà QL cấp cao và các trách nhiệm KS thông tin phải được thực hiện nghiêm túc Họ cần phải hiểu rõ vai trò, chức năng của mình trong
K SNB và những HĐ của họ tác đ ộng đến công việc của những người khác ra sao
Họ cũng cần phải trao đổi thông tin hữu ích với các đối tượng bên ngoài như khách hàng, cổ đông, nhà cung cấp, cơ quan QL
Những báo cáo được cung cấp bởi những thông tin về TC, các HĐ SXKD và
t uân thủ Những thông tin này rất cần cho các nhà QL DN đưa ra các quyết định, các biện pháp KS DN Để những quyết định QL và kinh doanh, các MT, chiến lược
HĐ và các biện pháp KS đưa ra đúng đắn, phù hợp thì thông tin được báo cáo cũng phải đáp ứng nhu cầu và có chất lượng Báo cáo COSO (1992), các thông tin chất lượng là các thông tin phải phải chính xác, cập nhật, thích hợp, kịp thời, và dễ dàng truy cập Nếu thông tin cung cấp không đảm bảo chất lượng thì DN khó đạt được
MT của K SNB như MT về HQ H ĐKD, độ tin c ậy của BCTC và t uân thủ Để những thông tin có chất lượng, có thể đáp ứng nhu cầu của DN thì cần phải thu thập thông tin từ bên trong và bên ngoài DN Hệ thống thông tin kế toán trong DN là nguồn cung cấp phần lớn các thông tin cần thiết nhưng chưa đủ Theo quan điểm K
Trang 39SNB của Arens, Alvin A, & Randal J (2012), hệ thống thông tin kế toán DN cũng là một trong những yếu tố cấu thành K SNB, hệ thống thông tin kế toán có ý nghĩa quan trọng trong việc lập, trình bày, công bố các thông tin kế toán TC Do đó, những yêu cầu của hệ thống kế toán khi lập BCTC cần đảm bảo cơ sở dẫn liệu như
sự hiện hữu, tính chính xác, sự đầy đủ, sự phân loại và tính đúng kỳ Việc phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính toán số dư và trình bày, khai báo trên BCTC phải chính xác, cập nhật Có những thông tin về TC không được thể hiện trên BCTC thì DN có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như từ các bộ phận sản xuất, bán hàng, marketing, nhân sự, nhà cung cấp, khách hàng, các cuộc hội thảo…
Quan điểm K SNB theo COSO không chỉ nêu và nhấn mạnh yếu tố hệ thống thông tin trong K SNB mà còn nhấn mạnh vấn đề về trao đổi, truyền đạt các thông tin cần thiết cho các đối tượng liên quan cả trong và ngoài DN Nếu thông tin có chất lượng nhưng không đến được đối tượng có nhu cầu thì cũng không thể hỗ trợ
họ trong việc thực hiện tốt công việc của mình, khi đó các MT K SNB cũng không đạt được Đối với các NV trong DN, cùng với việc tiếp nhận các thông tin thích hợp
từ DN và các cá nhân khác thì họ cũng cần nhận được các thông điệp ngắn gọn từ các nhà QL trong DN để có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Mặt khác, việc truyền thông giữa các NV và các bộ phận trong DN cần được thông suốt Truyền thông trong DN phải giúp cho các NV hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ công việc của mình, những HĐ nào được khuyến khích và HĐ nào không được khuyến khích, không được phép thì sẽ hạn chế được những sai phạm của NV Đối với nhà QL cấp trên, những thông tin cần thiết được báo cáo lên thì cần phải tiếp nhận và xử lý kịp thời Nhà QL cấp cao cần làm cho NV tin rằng họ rất muốn nắm bắt các thông tin đang và sắp diễn ra trong DN để có thể giải quyết các công việc một cách có HQ thì
sẽ không gián đoạn kênh thông tin được truyền tải và trao đổi từ NV Ngoài ra, sự tiếp xúc với không khí thoải mái có tính định kỳ với NV để họ phản ánh những nội dung, HĐ mà họ đang quan tâm sẽ giúp cho các nhà QL DN có những thông tin quan trọng, cần thiết DN cần phải khuyến khích, khích lệ các NV báo cáo các hành
vi sai phạm Đối đãi phù hợp đối với những NV báo cáo và làm cho họ thấy rằng họ
sẽ không bị trả thù nếu cung cấp thông tin nhạy cảm, thông tin về những hành vi bất thường mà họ phát hiện được cho cấp trên
Truyền tải và trao đổi thông tin cần thiết không chỉ diễn ra ở bên trong DN
mà thông tin còn phải được cung cấp cho các bên liên quan và tiếp nhận những
Trang 40thông tin do bên ngoài cung cấp DN phải cung cấp thông tin cần thiết, phù hợp, kịp thời cho các bên liên quan khi họ có nhu cầu như các cổ đông, khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng… DN cũng tạo kênh thông tin để các bên liên quan có thể cung cấp những thông tin quan trọng, bảo mật cho các bộ phận chức năng của DN Những thông tin về tính t uân thủ, về sự yếu kém của K SNB, về HQ H ĐKD, về các sai phạm được cung cấp bởi kiểm toán viên độc lập, kiểm toán nhà nước, thuế, thanh tra… rất cần thiết cho nhà QL đưa ra những biện pháp KS phù hợp, kịp thời nhằm đạt MT của DN cũng như MT K SNB
Thứ n ăm, giám s át
Theo Rollins & Lanza (2005) giám s át là quá trình ĐG chất lượng của K SNB theo thời gian Giám s át được thực hiện thông qua giám s át thường xuyên và giám s át định kỳ hoặc kết hợp cả hai.Việc ĐG của KTNB là một cách giám s át độc lập tính HQ của K SNB Những vấn đề quan trọng của K SNB cần được báo cáo lên cho các nhà QL cấp cao, hội đồng quản trị trong DN
Giám s át thường xuyên được thực hiện đồng thời trong các HĐ hàng ngày của DN, như HĐ giám s át, QL thường nhật và các HĐ giám s át khác mà NV tiến hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hàng ngày Giám s át thường xuyên thường được lặp đi lặp lại Các HĐ giám s át thường xuyên thường gắn với các HĐ KS quan trọng ở từng bộ phận của K SNB trong DN Trong giám s át thường xuyên thì kiểm toán viên nội bộ là nhân tố rất quan trọng trong việc giám s át các HĐ của DN Kiểm toán viên nội bộ sẽ tiến hành ĐG các công việc thiết kế và vận hành K SNB,
từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến, hoàn thiện cũng là một trong những nội dung giám s át thường xuyên
Giám s át định kỳ phụ thuộc vào ĐG RR, phạm vi và mức độ của giám s át thường xuyên Giám s át định kỳ được thực hiện định kỳ hoặc trong một số tình huống đột xuất, đặc biệt như khi có sự yêu cầu của hội đồng quản trị hay ban giám đốc hoặc khi công ty có sự thay đổi QL, chủ sở hữu, hay thay đổi các chiến lược kinh doanh Việc thực hiện ĐG định kỳ do các NV, NQL tự ĐG và tiến hành ĐG về sự h ữu hiệu của các HĐ KS đối với các HĐ của họ Khi có những yêu cầu đặc biệt của hội đồng quản trị hoặc ban giám đốc thì kiểm toán viên nội bộ thực hiện việc giám s át định kỳ
Phạm vi và mức độ thường xuyên của việc giám s át định kỳ phụ thuộc chủ yếu vào việc ĐG RR và sự h ữu hiệu của các HĐ giám s át thường xuyên Thông qua việc