BÀI NGHIÊN CỨUĐánh giá cải thiện múc độ đau và tầm vận động khớp vai ỏ bệnh nhân viêm quanh khớp vai đuọc điều trị bằng sóng xung kích kết hợp điện châm và xoa bóp bấm huyệt OF MOTION OF
Trang 1BÀI NGHIÊN CỨU
Đánh giá cải thiện múc độ đau và tầm vận động khớp vai ỏ bệnh nhân viêm quanh khớp vai đuọc điều trị bằng sóng xung kích kết hợp điện châm và xoa bóp bấm huyệt
OF MOTION OF SHOULDER IN PERIARTHRITIS SHOULDER PATIENTS
TREATED BY SHOCKWAVE THERAPY COMBINED WITH
Phạm Hổng Vân
Bệnh viện Châm cứu Trung ương
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá sự cải thiện mức độ đau và tẩm vận động khớp vai ở bệnh nhân viêm quanh khớp vai thể đơn thuẩn dưới ảnh hưởng của sóng xung kích kết hợp điện châm và xoa bóp băm huyệt.
Đối tượng: 60 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán viêm quanh khớp vai thể đơn thuẩn theoy học hiện đại và thuộc thể kiên thống của y học cố truyền, tự nguyện tham gia điêu trị tại Bệnh viện Châm cứu Trung ương, chia làm hai nhóm: Nhóm nghiên cứu 30 bệnh nhân được điểu trị bắng điện châm25 phút/lẩn X 1 lẩn/ngày X 20 ngày kết hợp sóng xung kích 2 lăn/tuắn X 3 tuân và xoa bóp bấm huyệt 30 phút/lãn X 1 lẩn/ngày X 20 ngày Nhóm đối chứng 30 bệnh nhân chỉ điêu trị bằng điện châm kết hợp sóng xung kích.
Phương pháp: Thủ nghiệm lâm sàng mở, so sánh trước sau điêu trị và so sánh với nhóm đối chứng.
Kết quả và kết luận: Liệu pháp sóng xung kích kết hợp điện châm và xoa bóp bấm huyệt có tác dụng cải thiện mức độ đau và tẩm vận động khớp vai ở bệnh nhân viêm quanh khớp vai thể đơn thuấn.
Từ khóa: Sóng xung kích, điện châm, viêm quanh khớp vai.
SUMMARY
Objectives: To assess the improvement in pain level and the range of motion of shoulder in periarthritis shoulder patients under the influence of shockwave therapy combined with electro-acupuncture and acupressure.
Subjects: 60 patients with periarthritis shoulder were treated at National Hospital of Acupuncture, divided into two groups: study group (30 patients) treated by shockwave therapy combined EA and acupressure for 20 days The control group (30 patients) treated by EA combined and acupressure for 20 days.
Method: Randomized controlled clinical trial, comparing after and before treatment.
Result and Conclusion: Shockwave therapy combined with EA and acupressure have good effective in
Ngày nhận bài: 11/5/2021
Ngày phản biện: 12/5/2021
Ngày châp nhận đăng: 17/5/2021
24 I TẠP CHÍ Y DƯỢC CỐ TRUYẼN VIỆT NAM
Trang 2reducing pain, increasing the range of motion of shoulder in periathritis shoulder patients.
Keywords: shock wave therap, Electro-acupuncture, Acupressure, Periarthritis of the shoulder.
ĐẶTVẤNĐỂ
Viêm quanh khớpvai (VQKV) làtên gọi dùng
để chỉ các trườnghợp đauvà hạn chế vận động
khớpvai do tổn thương cấutrúcphẩn mểm (gân,
cơ, dâychằng, baohoạt dịch, bao khớp) mà không
cótổn thương ở sụn và xương khớp vai, không do
nhiễmkhuẩnvớiđặc trưnglâmsànglàđaukhớp
vai, kèm theocó hoặc không có hạn chế vận động
khớp vai Viêm quanh khớp vai tuy không ảnh
hưởngtrực tiếpđến tính mạng nhưng thường gầy
đau dai dẳng, hạnchế vận động, ảnh hưởng lớn
đến lao động và sinh hoạtcủa ngườibệnh [1], [4]
Theo Yhọccổ truyền VQKV thuộc phạm vi
chứng kiên tývà đượcphần ra các thểKiên thống,
Kiên ngưng, Lậu kiênphong,tương đương với các
thê’VQKV đơn thuẩn, thể đông cứng và thể giảliệt
của Y học hiện đại [3], [5]
Về điểu trị VQKV, đã cómột số tác giảnghiên
cứu điều trị bằng thuốc của y học hiện đại như
thuốc giãncơ, kháng viêm, giảm đau (non-steroid,
corticoid hoặc cácdẫnxuất ),cũng nhưcác phương
pháp điểu trị bằng YHCT như châm, cứu, thuốc
YHCT Tuynhiên chưa có bằng chứng rõ ràng
vế hiệu quảlâu dài cũngnhưchưa có phác đổ cụ
thê’ đê’ được khuyên cáo trong điểu trị VQKV
Để nghiêncứu kếthợp giữa y học cổ truyền vày
học hiệnđạitrongđiểu trị VQKV, chúng tôi tiến
hành để tài nghiên cứuvới mục tiêu đánh giá sự
cải thiệnmức độ đau và tẳm vận độngkhớpvai
ở bệnh nhân viêm quanh khớp vaithê’ đơn thuẩn
dưới ảnhhưởngcủa sóng xung kíchkếthợp điện
châmvà xoa bópbấm huyệt
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨƯ
Đối tượng nghiên cửu
Là 60 bệnh nhânkhông phân biệt nam nữ được
chẩnđoán viêm quanh khớpvaithê’ đơn thuần, tự nguyện thamgia điểu trịtại Bệnh viện Chầmcứu Trung ương theo tiêu chuẩn lựa chọn sau:
-Tiêu chuẩnchọn bệnhtheo Y học hiện đại:
*Tiêuchuẩn lâm sàng: Bệnh nhân được chẩn đoán viêm quanh khớp vai thê’ đơn thuần của BoissierMC(1992) [4],[5] với cáctriệu chứng: +Đau vaikiểucơ học
+ Hạn chế vận động chủ động + Đautàng khi vậnđộng
* Tiêu chuẩncận lầmsàng:
- XQ_ khớp vai thường quy không có tổn thương hoặccó thê’ có canxi hóa dầy chằng bao khớp, gai xương
-Siêuâmcóthểcó hình ảnh bình thường hoặc một trongcác hìnhảnh:
+ Đườngkính gânnhị đầu tăng, ranh giới bao khớp khôngrõ ràng
+Bao thanh dịch dàylên, có dịch tại vùngbao thanh dịch có thê’ phốihợp với hình ảnh đứtgân
mũcơ quay
+ Tàng hoặcgiảm âmtrong các gân khớp vai
* Bệnhnhân đôngý tham gia nghiên cứu và tuân thủquytrìnhđiểu trị
- Tiêu chuẩn chọnbệnh nhân theo Y học cổ truyền:
Bệnh nhân được chẩn đoán là viêm quanh khớp vaithê’ đơn thuầntheoYHHĐ có kèm theo những triệu chứng đau khớp vai thê’ kiên thống nhưsau:
+ Đaunhiều, đau không lan, trời lạnh ẩm đau tăng,chườm nóng đỡ đau,đau tăng khi vận động
và về đêm
+Chất lưỡi hổng, rêu trắng mỏng + Mạchphù hoặchuyền khẩn
- Tiêuchuẩn loại trừ rakhỏi nghiêncứu:
TẠP CHÍY DUỢC CỐ TRUYẼN VIỆT NAM SỔ04(37)-2021 I 25
Trang 3BÀI NGHIÊN CỨU
- Đau tại vai song do cácthểviêm quanh khớp vai
khác (thể cấp tính, thê’đôngcứng ) hoặc do nguyên
nhânkhác(thoát vị đĩa đệm cột sốngcổ, u phổi )
- Siêu âm:có kèm theo đứt toànphầnhoặc bán
phân gân
- Phụ nữ có thai, chocon bú
-Đôngmắc các bệnhnội khoakhác (suy tim,
ganthận )
- Bệnh nhân không đổng ý tham gia nghiên cứu
- Bệnhnhân khôngtuần thủthời gian điều trị và
phương pháp điều trị
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Phươngpháp nghiên cứu tiến cứu, can thiệp
lâm sàngcó đối chứng,sosánhtrước và sau điểu trị
Cõ mẫu nghiên cứu
Chọn 60 bệnh nhânVQKV được lựa chọntheo
tiêuchuẩn YHHĐ và YHCT, chia2nhóm(nhóm
nghiên cứuvà nhóm đối chứng) [1],[3], [6]
- Nhóm nghiên cứu: Bệnh nhân được điểu trị
bằng bằngsóng xungkích trướcrổi nghỉ 15 phút tiếp tục điểu trị điện châm, sau đó xoa bóp bấm huyệtvới liệu trinh:
+ Điểu trị bằng sóng xung kích 2 lần/tuấn X 3 tuấn
+ Điện chầm: 25 phút/lần X 1 lấn/ngàyX 20 ngày
+ XBBH: 30 phút/lầnX 1 lần/ngày X 20 ngày Nhómđối chứng: điểu trị bằngđiệnchầm và XBBH
Liệu ừìnhđiềucủa cả hai nhóm là 20 ngày
Chỉ tiêu nghiên cứu
Được tiến hànhđánh giátrước khi bệnhnhân đượcđiểu trị, và sau khi điểu trị5 ngày, 10ngày,20 ngày gồm:
+ Mức độ đau theo thang điểm VAS (Visual AnalogScale)bằng thước đo củahãng Astra - Zeneca + Đánh giá tầm vận động khớp vaitheo McGill-McROMI với 3 động tác: ra trước- lên trên, xoay trong vàxoay ngoài [10]
Bảng 1 Đánh giá tầm vận động khớp vai theo McGill - Me ROMI
Động tác Tầm vận động Mức độ Đánh giá mức độ hạn ché vận động
Ra trước, lên trên
>150° ĐộO Bình thường 101-150° Độ 1 Có giới hạn tâm vận động khớp vai nhẹ 51-1000 Độ 2 Có giới hạn tầm vận động khớp vai vừa 0-50° Độ 3 Giới hạn tẳm vận động khổp vai nặng
Xoay trong
>85° ĐỘ0 Bình thường 61-85° Độ 1 Có giới hạn tầm vận động khớp vai nhẹ 31-60° Độ 2 Có giới hạn tầm vận động khớp vai vừa 0-30° Độ 3 Giới hạn tầm vận động khớp vai nặng
Xoay ngoài
>85° ĐộO Bình thường 61-85° Độ 1 Có giới hạn tẩm vận động khớp vai nhẹ 31-60° Độ 2 Có giới hạn tầm vận động khớp vai vừa 0-30° Độ 3 Giới hạn tầm vận động khớp vai nặng
26 I TẠP DƯỢC cố TRUYÉN VIỆT NÀM
Trang 4Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu nghiên cứu được xử lýbằng chương
trình SPSS 20.0.Sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê
vớip<0,05
ĩhời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành ởBệnh viện Châm
cứu Trung ương, thời gian từ tháng 03/2019 đến
tháng10/2019
Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu của chúng tôi đượctiến hành hoàn
toàn nhằm mụcđích chăm sócbảo vệ sức khoẻ cho người bệnhvà được Hội đổngđạo đứcthông qua
KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ BÀN LUẬN Biến đổi mức độ đau theo thang điểm VAS
Nhưchúng ta đã biết, đaulà triệu chứng chính
đểchẩn đoánVQKV và cũng là triệuchứng đểquan sát sự tiến triển của bệnh trong quá trình điều trị Đê’ đánh giáhiệuquảđiều trị chúng tôi sửdụng thang điểmVAS đê’lượnggiá mứcđộ đautheo điểmsố
Bảng 1 Biến đổi mức độ đau theo thang điểm VAS
Mức độ
Trước ĐT (a) SauĐT(b) Trước ĐT (a) SauĐT(b)
X±SD 6,91 ±2,13 2,08 ±0,81 6,78 ±2,02 2,71 ±0,75
Kếtquả ở bảng 1 cho thấy ở cả hai nhóm trước
điều trị100% bệnh nhân cóđau khớp vai, trong đó
mức độ đau nhiểu vàđauvừa ở cả hai nhómchiếm
tỷ lệ88,4% (53 bệnhnhân) Sau 20 ngàyđiều trị,
mức độ giảm đau của cả hainhóm có sự thayđổi
rất rõ rệt, trong đó ở nhóm nghiên cứubệnh nhân
không đau tăng từ 0lên18 bệnhnhân (60%), bệnh
nhân đauít tăngtừ 0lên 12bệnh nhân (40%), với
giátrịtrung bình mức độ đau theo thang điểm VAS
củanhómnghiên cứu giảm từ 6,91xuống 2,08 sau
điểu trị, giảmnhiểu hơn so với ở nhóm đối chứng
điểm VAS trung bình từ 6,7 giảm xuống còn2,71
điểm sauđiểu trị(p < 0,05)
Ở cả hai nhóm nghiên cứu chúng tôi đểu sử
dụng phươngpháp nển là điện châmvà xoa bóp bấm huyệt Vì vậy sự chênh lệchvề tác dụng giảm đaugiữa hai nhóm là do hiệuquảđiểutrịcủa sóng xung kích manglại Sóng xung kích (Sockwave) là sóngâmcó năng lượngcao biến đổi áp lực đột ngột, biên độ lớnvàngắtquãng, dùngđể điếu trị các điểm đau, cácmôxơ hoặc cơ xương bị tổn thương báncấp
vàmântính Khi sử dụngphương pháp sóng xung kíchcó tác dụng cải thiện sựtrao đổi chấtvà vi tuấn hoàn,hoạt hóa dưỡng bào, kíchthích sản xuất ra collagen, phávỡcác điểm vôi hóa, giảmcăng cơ, ức chếsự cothắt của các cơ, tăng chuyển hóa nhóm gân, mô cơ, giảm phùnể các tổ chức quanh khớp vai nên tăngcường khả năng giảm đaukhớp vai [8]
TẠP CHÍY DƯỢC CỐ TRUYÉN VIỆT NAM số 04<37)-2021 I 27
Trang 5BÀI NGHIÊN CỨU
Biến đổi mức độ hạn chế vận động khớp vai
theo Me Gill- Me ROMI
Một khớp vai bìnhthường nếukhông vận động
chỉ sau vài tuần đãgâynên tình trạngthiếumáu tổ
chứcở trong sâu,giảmlưuthông dịch gây phù nề,
giảm chuyển hóa củatổ chứcgây teo cơ, thoái hóa
mỡ,mất tính đànhổi củagân, cơ, dầy chằng,bao
khớp, loãngxương, cuối cùng là tình trạng cứng khớp [1], Trongnghiêncứunày chúng tôi đánh giá cải thiện tầm vậnđộng khớp vai thông qua các động tác ra trước, lêntrên, động tácxoay trongvà động tác xoayngoài ở bệnh nhân VQKV thểđơn thuần được điều trị bằngsóng xung kích kết hợp điện châm vàxoa bópbấm huyệt
Bảng 2 Biến đổi tẩm vận động khớp vai động tác ra trước, ỉên trên
Mức độ
vân động
X±SD 97,40 ±20,2 165,21 ±21,25 92,22 ±18,9 149,14 ±20,43
Kết quảở bảng2chothấy trước điểutrị 100% bệnhnhân có hạn chế vận động độngtác ratrước,lên trên.Sau điểu trị 20 ngày tấm vận độngđộng tác ra trước, lêntrênkhớpvai ở cảhai nhóm có sự tăng lên rõ rệt (p <0,05) Nhóm nghiên cứu tầm vận động tăngtừ97,400lên 165,20, tăngcao hơn sovớinhóm đối chứng từ92,220trướcđiểu trị tăng lên 149,140 sau điếu trị (p < 0,05)
Bảng 3 Biến đổi tẩm vận động khớp vai động tác xoay trong
Mức độ
vận động
X±SD 62,21 ± 12,54 93,25 ±11,65 63,16 ±14,83 88,00 ±12,98
Pl-2 <0,05
28 I TẠP CHÍY DƯỢC CỐ TRUYẼN VIỆT NAM
Trang 6Quabảng 3 cho thấy dướiảnh hưởng củasong xung kích kết hợp điện châm và xoa bóp bấm huyệt thì tầm vận động khớp vaiđộng tác xoay trongở nhóm nghiên cứutăng lêncó ý nghĩa thốngkê sovới nhóm nghiên cứu (p<0,05)
Bảng 4 Biến đổi tẩm vận động khớp vai động tác xoay ngoài
Mức độ
vận động
X±SD 60,21 ± 13,84 92,54 ±12,98 62,42 ±13,08 84,16 ±13,02
Như chúng ta đã biết,đau trong VQKVthường
phối hợp với hạnchêvận động Động tác vận động
bị hạn chê' đầu tiên là động tác ra trước, lên trên,
tiếp theolà động tácgấp ratrướcvà cuối cùng là
động tác xoay.Hạn chêvận động trong mọi động
tácchủđộng hay bị động đểulànguyên nhân gầy
đau ngày càngtăng, dẫn đến vòng xoắnbệnh lý
khớp vai tănglên,các triệu chứngđau và cứng khớp
sẽtái xuất hiện [ 1 ], [4]
Các kết quả đượctrìnhbày trên bảng 4 cho thấy
100% số bệnh nhân nghiên cứu có hạn chế vận
động khớp vai độngtácxoay ngoàiở cả hainhóm
Sau điểu trị 20 ngày tẩm vận động khớp vai động
tác xoay ngoài ở cảhai nhóm có sự tăng lênrõ rệt
và mức độcải thiện vận động động tác xoay ngoài
ở nhóm nghiên cứu caohơn so với ở nhómđối
chứng với giá trị trungbình tâm vận động khớp vai
động tác xoayngoài của nhómnghiêncứutăngtừ
60,21°lên92,54°,nhóm đốichứng tăng từ 62,42°
lên 84,16°(p<0,05)
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợpvớinghiên cứu của một số tác giả khác đểu cho rằng sóngxungkíchcó khả năngcảithiện tốt tầm vận độngđộng tác ra trước, lên trên, độngtác xoay trongvà xoay ngoàikhớp vai [7]
Sự cải thiện tầm vận động khớp vaitheo chiểu hướng tốt như thế này là do sóng xungkíchcó tác dụng cải thiện sự trao đổichất và vi tuầnhoàn, hoạt hóadưỡng bào, kích thích sảnxuất ra collagen, phá
vỡ các điểm vôihóa và giảm căngcơ, ứcchế co thắt củacơbắp do đó làmtăng tầmvận động của khớp vai [8],[9], [11] Đổng thời điệnchâm có tácdụng
ức chế dẫn truyền cảmgiác đau trong cung phản
xạdo đó lăm giảm đau, khi mức độ đau giảmthì tẩm vận động khớp vai cũng được cải thiệntốt Mặtkhácxoa bópbấm huyệtcó tác dụng làmtăng cường nuôi dưỡng, phục hổi các cơmệt mỏi và đổng thời tácdụng tớiquátrìnhtiếtdịchvà tuấn hoàn của khớp,chống viêm, sưng nể tại ổ khớp, góp phần phục hổi chứcnăng vận động của khớp
TẠP CHÍY DUƠC CỐ TRUYẼN VIỆT NAM só 04(37)-2021 I 29
Trang 7BÀI NGHIÊN CỨU -1
Ngoàira xoa bóp bấm huyệt còn kích thíchtạo ra
cung phản xạmớicó tác dụngức chế hoặc phá vỡ
cung phản xạbệnh lý đã hìnhthành trước đó nên
có tác dụnglàm giảmcơn đau,giảm sự co cơ [3],
[6].Chính vìcó sự kếthợp của cả sóng xungkích,
điệnchầm và xoa bóp bấm huyệtnên tấm vận động
của khớp vai được cải thiện nhanhchóng
KẾT LUẬN
Qụa nghiên cứu sựbiến đổi mức độ đau vàtầm
vận độngkhớp vai ở bệnhnhân VQKV thể đơn
thuấn được điểu trị bằng sóng xung kích kếthợp
điện châmvà xoa bópbấm huyệt trong liệu trình
điểu trị20 ngày, chúng tôi rút ra kết luận rằngsóng
xung kíchkết hợpđiện châm và xoa bóp bấm huyệt
có tác dụngcảithiện mứcđộ đau và cải thiệntẩm vận động khớp vai trongđiểu trị viêm quanh khớp vai thê’ đơnthuần:
- 100% số bệnh nhânnghiên cứu có cải thiện mứcđộ đau, trong đó có 60% số bệnhnhân hết vớigiátrịtrung bình mức độ đautheo thang điểm VAS trước điểu trị giảm từ 6,91 điểm xuốngcòn 2,08 điểmsauđiểu trị(p< 0,01)
- Sóng xungkíchkết hợp điện châmvà xoa bóp bấm huyệt làm tăng giátrịtrung bìnhcủa động tác
ra trước lêntrên tăng từ 97,40°± 20,2 lên 165,21°
± 21,25, động tác xoay trongtừ 62,21° ± 12,54 tăng lên 93,25° ± 11,65, động tác xoay ngoài từ 60,21°± 13,84 tăng lên92,54°± 12,98 sau điểu trị (p<0,05)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Ngọc Ân (2002), Bệnh thấp khớp, Nhà xuấtbản Y học, trg 364-74
2 Bộ Y tê' (2014),Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngànhphục hổichức năng, Nhà xuấtbảnY học,
tr 22-23
3 Bộ môn y học cổ truyển - Trường Đại học Y Hà Nội (2005),Châm cứu, Nhàxuấtbản Yhọc
4 Hà Hoàng Kiệm (2015),Viêm quanh khớp vai chắn đoán và điêu trị, Nhà xuất bản Thể dụcThểthao, tr7,35-36
5 Nguyễn Tài Thu, Trấn Thúy (1997), Châm cứu sau đại học, Nhà xuấtbản y học
6 Baron M., Steele R (2007), "Development of the McGillRange of Motion Index”,Clin Orthop Relat Res,456, pp 42-50
7 Constant c R., Murley A H (1987), “A clinical methodof functionalassessmentof the shoulder”,
Clin Orthop Relat Res,(214), pp.160-166
30 TẠP CHÍY DƯOC CỐ TRƯYÉN VIỆT NAM S(5 04(37 >-21)21