1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao dich thuong mai quoc te dinh khuong duy de thi van dap giao dich thuong mai quoc te cuuduongthancong com

80 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao dịch Thương mại Quốc tế Định Khuông Duy Đề Thi Văn Dập Giao Dịch Thương Mại Quốc Tế
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thông thường áp dụng đặt hàng cho 2 bên có quan hệ mua bán từ trước * Điều kiện hiệu lực của phát giá: + Người đưa ra phát giá phải có đủ tư cách pháp lý tư cách pháp lý được quy định

Trang 1

ĐỀ THI VẤN ĐÁP GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Câu 1 (Đề 1): Hãy trình bày các bước giao dịch mua bán thông thường

1.1 Hỏi giá

 Xét về mặt pháp lý: Lời thỉnh cầu bước vào giao dịch của bên Mua

 Xét về mặt thương mại: Bên mua đề nghị bên bán báo cho mình biết giá cả của hàng hóa và các điều kiện

- Việc một bên thể hiện rõ ý định mua/ bán hàng của mình

- Người bán / người mua chào bán/ chào mua hàng hoá dịch vụ

b Hình thức: Văn bản, lời nói, hành vi cụ thể

c Phân loại

c.1.CHÀO HÀNG CỐ ĐỊNH

 Xác định đầy đủ các yếu tố cần thiết của hợp đồng

 Thể hiện ý chí của bên chào muốn được ràng buộc về hợp đồng

c.2 CHÀO HÀNG TỰ DO

 Lời đề nghị gửi cho nhiều người

 Không ràng buộc trách nhiệm của bên chào hàng

 Thể hiện trên bề mặt là chào hàng tự do

c.3 PHÂN BIỆT CHÀO HÀNG CỐ ĐỊNH VÀ CHÀO HÀNG TỰ DO

 Tiêu đề chào hàng

 Nội dung

 Cơ sở viết thư

 Bên nhận chào hàng

 Thời hạn hiệu lực chào hàng)

d Điều kiện hiệu lực của chào hàng

 Bên được chào nhận được chào hàng

 Chào hàng hợp pháp: Chủ thể, nội dung, hình thức, đối tượng

e Thu hồi, hủy bỏ chào hàng

 Chào hàng sẽ mất hiệu lực khi người được chào hàng nhận được thông báo về việc hủy chào hàng trước hoặc cùng thời điểm nhận được chào hàng

 Chào hàng cố định không thể hủy bỏ

 Ấn định thời gian để trả lời phụ thuộc bên nhận chào hàng

 Ấn định không thể hủy ngang

Trang 2

 Bên được chào hành động trên cơ sở tin tưởng chào hàng là không thể hủy ngang

1.3 Đặt hàng

Khái niệm:

 Xét về mặt pháp lý: là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người mua

 Xét về mặt thương mại: là đề nghị mua hàng của người mua theo các điều kiện nêu ra trong đơn chào hàng

Nội dung: là phát giá cố định, nêu cụ thể về hàng hóa định mua và tất cả những nội dung cần thiết cho việc ký kết

hợp đồng ( thông thường áp dụng đặt hàng cho 2 bên có quan hệ mua bán từ trước)

* Điều kiện hiệu lực của phát giá:

+ Người đưa ra phát giá phải có đủ tư cách pháp lý ( tư cách pháp lý được quy định theo luật quốc gia có trụ sở

thương mại)

+ Hàng hóa mua bán hợp pháp

+ Nội dung hợp pháp ( có thể là văn bản, lời nói, hành vi ngụ ý, theo Việt Nam thì hợp đồng có giá trị quốc tế chỉ

chấp nhận theo hình thức văn bản và các hình thức tương đương)

* Phát giá hết hiệu lực khi:

+ Hết thời gian hiệu lực ( tùy theo khoảng cách giữa người mua và người bán, thông thường là 21 ngày)

+ Khi bị hủy bỏ hợp pháp ( trước hoặc cùng lúc đến tay người nhận trước khi người nhận được phát giá trả lời) + Khi có sự mặc cả ( bước hoàn giá)

+ Khi người phát giá mất khả năng ( VD: nếu người giám đốc phát giá tuy nhiên không là giám đốc nữa thì phát

giá vẫn có hiệu lực do chủ thể ở đây là công ty; nếu công ty bị phá sản, phát giá mới mất hiệu lực)

• Thay đổi nội dung chủ yếu của chào hàng

• Không thay đổi nội dung chủ yếu của chào hàng

b Tính hiệu lực của chấp nhận chào hàng:

 Người nhận giá cuối cùng chấp nhận

 Chấp nhận không có sự phụ thuộc vào một vài bước tiếp theo mà các bên thực hiện

 Chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của chào hàng

 Chấp nhận phải được truyền đạt đến người phát ra đề nghị

 Chấp nhận chào hàng có hiệu lực thì Hợp đồng được ký kết

Trang 3

c Hình thức: Lời nói, hành vi hoặc văn bản

d Chấp nhận chào hàng vô hiệu

Thông báo hủy chào hàng đến bên được chào trước hoặc cùng lúc chấp nhận chào hàng có hiệu lực

1.6 Xác nhận mua bán hàng

Sau khi giao dịch, hai bên cần xác nhận lại những nội dung đã thỏa thuận làm cơ sở để ký kết và thực hiện hợp đồng sau này Có thể một bên chuẩn bị hai bản liệt kê nội dung đã thỏa thuận, ký rồi gửi cho đối tác Bên kia

ký vào phần của mình, giữ lại một bản và gửi trả lại bên soạn thảo một bản

Văn bản xác nhận có thể do hai bên cùng soạn, mỗi bên soạn một bản và ký, sau đó gửi cho bên kia xem và

ký sau

Câu 2 (Đề 5): Chào hàng là gì? Các cách phân loại và điều kiện hiệu lực của chào hàng?

 Chào hàng là một thao tác nghiệp vụ quan trọng trong giao dịch thương mại quốc tế Xét về thương mại đây chính là thể hiện ý chí muốn bán hàng của người bán theo các điều kiện mà người bán đã đưa ra, xét về mặt pháp lý thì đây chính là đề nghị ký kết hợp đồng của người bán theo các điều kiện đã nêu ra

 Có 2 cách phân loại chào hàng là:

a Theo cách thức thực hiện:

mua

hàng) của người mua

b Theo mức độ ràng buộc các bên:

hợp người bán chào bán một lô hàng cho người mua trong một khoảng thời gian ràng buộc; nếu người mua chấp nhận thì hợp đồng được ký kết

hóa một cách chắc chắn và có thể chào bán cho nhiều người cùng một lúc, thường nhằm mục đích nhắc nhở và nghiên cứu thị trường

 Điều kiện hiệu lực của chào hàng:

- Phải là ý muốn hoặc đề nghị ý ký kết hợp đồng của người chào hàng

- Phải có nội dung xác thực (Căn cứ ký kết hợp đồng.)

- Phải được chuyển đến cho người được chào hàng

Câu 3 (Đề 80): Nêu các điều kiện cần thiết để một chào hàng bán cố định có hiệu lực pháp lý?

Điều kiện cần thiết để một chào hàng bán cố định có hiệu lực pháp lý:

- Chủ thể đưa chào hàng: Phải có tư cách pháp lý

- Đối tượng của chào hàng: Được phép lưu thông xuất nhập khẩu (Nghị định 12/2006 ND-CP.)

- Nội dung chào hàng: Có các điều khoản theo luật định

- Hình thức chào hàng: Hình thức theo luật định

Câu 4 (Đề 71): Chấp nhận chào hàng là gì? Khi nào thì chấp nhận chào hàng có hiệu lực? Giá trị pháp lý của chấp nhận nhƣ thế nào?

Trang 4

 Chấp nhận chào hàng là một bước thể hiện sựđồng tình của bên nhận đề nghị ký kết hợp đồng do phía bên kia đưa ra, khi chấp nhận được thực hiện thì hợp đồng được thành lập

 Điều kiện để chấp nhận chào hàng có hiệu lực:

- Phải được chính người nhận đề nghị ký hợp đồng phát ra

- Phải là sự đồng ý hoàn toàn và vô điều kiện

- Phải được thực hiện trong thời gian hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng

- Phải được truyền đạt đến người đề nghị ký hợp đồng

- Phải theo hình thức mà luật yêu cầu

 Giá trị pháp lý của chấp nhận chào hàng: Chấp nhận chào hàng nghĩa là hợp đồng đã được thành lập

Câu 5 (Đề 3): Phân biệt chào hàng tự do và chào hàng cố định? Giá trị pháp lý và những trường hợp nên sử dụng các chào hàng này?

 Giá trị pháp lý:

- Chào hàng cố định: người bán ràng buộc mình với các nghĩa vụ quy định trong thư chào hàng trong thời gian hiệu lực của thư chào hàng, nếu đơn phương từ chối không thực hiện có thể bị khiếu nại hoặc kiện ra tòa và phải bồi thường thiệt hại => người chào hàng khi soạn thư chào hàng phải kỹ lưỡng, đảm bảo từng chi tiết nhỏ cũng phải phù hợp với luật pháp và phải có lợi cho nhà nước, có lãi cho công ty và không để phát sinh tranh chấp hay tổn thất Thư chào hàng cố định thì phải có thời hạn Trường hợp thời hạn không quy định trong thư chào hàng cố định thì theo thông lệ là thời gian hợp lý (thường là 30 ngày)

- Chào hàng tự do: Người chào hàng không bị ràng buộc trách nhiệm với thư chào hàng Chào hàng tự

do thường có những nội dung rất chung chung và kết thúc thư chào hàng tự do thường kết thúc bằng câu: “Thư chào hàng này chỉ giá trị khi chúng tôi nhận được đơn đặt hàng của quý ngài mà hàng vẫn còn ở trong kho chưa được bán cho người khác.”

 Trường hợp sử dụng:

- Chào hàng cố định: khách hàng quen, khi cung lớn hơn cầu nên có tính cạnh tranh cao hơn

- Chào hàng tự do: khách hàng tiềm năng, khi cung nhỏ hơn cầu

Câu 6 (Đề 12): Khái niệm và nội dung của đơn đặt hàng?

 Khái niệm đơn đặt hàng:

Xét về mặt pháp lý thì đây chính là lời đề nghị ký kết hợp đồng xuất phát từ phía người mua, còn nếu xét theo khía cạnh thương mại thì đây chính là đề nghị mua hàng của người mua theo cách điều kiện nêu ra trong đơn chào hàng

 Nội dung đơn đặt hàng:

Trang 5

Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, thời gian giao hàng… Về những điều kiện khác, hai bên sẽ áp dụng điều kiện chung đã thỏa thuận với nhau hoặc theo những điều kiện hợp đồng đã ký kết trong lần giao dịch trước đó

Câu 7 (Đề 14): Hoàn giá (counter – offer) là gì? Hãy nêu ý nghĩa của hoàn giá

 Hoàn giá là bước mặc cả về giá hoặc các điều kiện giao dịch khác, khi hoàn giá được thực hiện thì đề nghị giao kết hợp đồng trước đó coi như hết hiệu lực Trong quá trình giao dịch, có thể không có bước hoàn giá; hoặc bước hoàn giá diễn ra nhiều lần trước khi hai bên đạt được thỏa thuận Hoàn giá trở thành đề nghị giao kết hợp đồng mới

 Ý nghĩa: Hoàn giá giúp các bên tham gia đưa ra ý kiến, thương lượng vềđiều kiện hợp đồng để tìm kiếm giá

cả và những điều kiện có lợi nhất cho mình

Câu 8 (Đề 66): Trình bày ưu và nhược điểm của phương thức mua bán qua trung gian

 Ưu điểm:

- Đẩy mạnh hoạt động buôn bán và tránh rủi ro tại những thị trường mới

- Tiết kiệm được chi phí đầu tư trực tiếp

- Đẩy mạnh hoạt động bán hàng thông qua các dịch vụ của người trung gian

- Tiết kiệm chi phí vận tải

 Nhược điểm:

 Sự phụ thuộc vào trung gian:

- Doanh lợi bị chia sẻ cho trung gian

- Mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường

- Trung gian hay có yêu sách đối với nhà kinh doanh

 Bị đọng vốn:

- Hàng chậm tiêu thụ, đặc biệt khi trung gian hoạt động cho nhiều chủ hàng

- Thường bị các trung gian chiếm dụng vốn

Câu 9 (Đề 17): Định nghĩa và phân loại trung gian thương mại theo luật Thương mại VN 2005 Nêu ưu, nhược điểm của việc sử dụng trung gian thương mại

a Khái niệm

Là phương thức thiết lập mối quan hệ giữa người bán và người mua thông qua người thứ ba là Trung gian thương mại

Theo điều 3 khoản 11 Luật Thương mại Việt nam 2005 quy định: “Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt

động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định,

bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương

mại

b Đặc điểm

- TGTM là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, cầu nối giữa người bán và người mua

- Trung gian thương mại hành động theo sự uỷ thác

- Tính chất phụ thuộc: Mối quan hệ giữa người ủy thác và trung gian thương mại là một mối quan hệ hai chiều phụ thuộc lẫn nhau

Trang 6

- Lợi nhuận chia sẻ

Ưu điểm

- Đẩy mạnh hoạt động buôn bán và tránh rủi ro tại những thị trường mới

- Tiết kiệm được chi phí đầu tư trực tiếp

- Đẩy mạnh hoạt động bán hàng thông qua các dịch vụ của người trung gian

- Tiết kiệm chi phí vận tải

Khuyết điểm

- Mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường

- Lợi nhuận bị chia sẻ

- Rủi ro lớn nếu lựa chọn nhầm người trung gian

- Đôi khi bị trung gian đòi hỏi, yêu sách

Điều kiện sử dụng giao dịch

- Thâm nhập vào thị trường mới

- Khi giới thiệu và kinh doanh mặt hàng mới

- Tập quán thị trường đòi hỏi phải qua trung gian

- Mặt hàng cần sự chăm sóc đặc biệt : hàng tươi sống,

c Các loại hình trung gian thương mại

 Căn cứ vào Luật Thương mại Việt nam: ( Đ141 – Đ177)

 Đại diện cho thương nhân: là việc một thương nhân nhận được ủy nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương

nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện

 Môi giới thương mại: là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới)

cho các bên mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng (Đặc điểm:

- Quan hệ giữa người ủy thác và môi giới dựa trên sự ủy thác từng lần chứ không dựa vào hợp đồng dài hạn

- Người môi giới không đứng tên trong hợp đồng

- Người môi giới không đại diện cho quyền lợi của bên nào, có thể ăn tiền thù lao từ cả hai

- Người môi giới không tham gia vào việc thực hiện hợp đồng giữa các bên trừ trường hợp được bên môi giới cho phép bằng giấy ủy quyền.)

 Ủy thác mua bán: là hoạt đồng thương mại, theo đó bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa với

danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác và được nhận thù lao ủy thác => Người nhận ủy thác hoạt động nhân danh mình

 Đại lý thương mại: là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên nhận đại lý thỏa thuận việc bên

đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hóa cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại

lý cho khách hàng để hưởng thù lao (Đặc điểm:

- Người đại lý được đứng tên trong hợp đồng

- Quan hệ giữa người đại lý và người giao đại lý thường là quan hệ hợp đồng dài hạn

- Bên giao đại lý là người chủ sở hữu về hàng hóa hay tiền tệ đã được giao cho người đại lý

 Cách phân loại trên thế giới:

 Đại lý: là tự nhiên nhân hoặc pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi theo sự ủy thác của người ủy thác

(principal) Quan hệ giữa người ủy thác với người đại lý là quan hệ hợp đồng đại lý

Trang 7

 Môi giới: là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các

bên mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng (Giống như Luật thương mại VN)

Câu 10 (Đề 21): Trình bày khái niệm, đặc điểm và phạm vi trách nhiệm của người môi giới?

 Khái niệm:

Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới

 Đặc điểm:

- Mối quan hệ giữa người môi giới và người ủy thác dựa trên sự ủy thác từng lần

- Người môi giới không đại diện quyền lợi cho bên nào

- Môi giới không đứng tên trên hợp đồng

- Môi giới không tham gia thực hiện hợp đồng

- Có quyền nhận thù lao của cả 2 bên

 Phạm vi trách nhiệm:

 Bên môi giới: Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên môi giới thương mại:

- Bảo quản các mẫu hàng hóa, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho bên được môi giới sau khi hoàn thành việc môi giới

- Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của bên được môi giới

- Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ

- Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có ủy quyền của bên được môi giới

 Bên được môi giới: Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên được môi giới:

- Cung cấp các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết liên quan đến hàng hóa, dịch vụ

- Trả thù lao môi giới và các chi phí hợp lý khác cho bên môi giới

Câu 11 (Đề 25): Phân loại và nêu đặc điểm của các loại hình đại lý thương mại

 Căn cứ vào nội dung mối quan hệ giữa người ủy thác và đại lý:

+ Đại lý thụ ủy:Là người đại lý được chỉ định hành động thay cho người ủy thác với danh nghĩa và chi phí của người ủy thác, thường là % trị giá lô hàng hay một khoản tiền nhất định

Đặc điểm:

- Thực hiện công việc mang tính sự vụ

- Không phải chịu trách nhiệm với hợp đồng

- Không được đứng tên trên hợp đồng

+ Đại lý hoa hồng:Là đại lý nhân danh mình, với chi phí của người uỷ thác để mua bán hàng hoá hay cung ứng dịch vụ theo giá do người ủy thác quyết định cho khách hàng và được hưởng tiền hoa hồng tuỳ theo khối lượng

và tính chất công việc được giao

Đặc điểm:

- Được đứng tên trên hợp đồng mua bán, tham gia vào quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng

Trang 8

- Hoạt động dựa trên chi phí của người uỷ thác Thù lao thường là % (giá, doanh thu)

+ Đại lý gửi bán:Là một loại đặc biệt của đại lý hoa hồng ( hoạt độngvới danh nghĩa của mình nhưng với chi phí của ủy thác)

Đặc điểm:

Trong loại hình đại lý này người uỷ thác sẽ phải chịu thêm phí vận chuyển đến kho của người đại lý, chi phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng hoá Người đại lý phải có kho tàng bến bãi, đội ngũ bán hàng, có trách nhiệm chăm sóc hàng hoá quảng cáo giới thiệu hàng…Do tính chất gửi bán nên trong hợp đồng các bên cần quy định thật cụ thể nghĩa vụ và trách nhiệm và chi phí các bên phải gánh chịu

+ Đại lý kinh tiêu:Bản chất là một thương nhân ( thường là nhỏ hơn người ủy thác) đem sản phẩm đi bán ở thị trường có giá cao hơn và thu lợi nhuận qua chênh lệch; nhân danh của mình và chi phí của mình

Đặc điểm:

Là người đại lý hoạt động với danh nghĩa và chi phí của người đại lý/của mình

Trách nhiệm của Đại lý Kinh tiêu là cao nhất!

 Căn cứ vào phạm vi quyền hạn của đại lý:

+Đại lý toàn quyền:Có toàn quyền làm bất cứ điều gì cho công việc kinh doanh trong khu vực thị trường

được phân công- không phổ biến

+ Đại lý đặc biệt:Được ủy thác thực hiện một việc cụ thể nhất định và Hợp đồng chỉ có hiệu lực đối với

công việc đó

+ Tổng đại lý :Được ủy quyền làm một phần việc nhất định của người ủy thác như tổ chức một hệ thống

đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho bên uỷ thác

+ Đại lý thông thường:Là người đại lý được người uỷ thác giao quyền mua bán hàng hoá hay cung ứng

dịch vụ, nhưng người uỷ thác cũng có thể giao một quyền tương tự cho bên thứ ba hay tự mình thực hiện công việc Việc làm này của người uỷ thác sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của người đại lý, nên hình thức này ít được ưa chuộng

+ Đại lý độc quyền:Là người đại lý duy nhất được quyền nhận uỷ thác mua bán hàng hoá hay cung ứng

dịch vụ tại một thị trường nhất định trong một khoảng thời gian nhất định

+ Đại lý bán độc quyền:Vẫn là đại lý duy nhất bán hàng nhưng người ủy thác vẫn giữ cho mình quyền

phân phối trên thị trường đó, nhằm phòng trường hợp đại lý làm việc không hiệu quả

 Một số đại lýđặc biệt khác:

+ Factor:Đại lý được giao quyền chiếm hữu hàng hóa hoặc chứng từ sở hữu hàng hóa, được phép bán hay

cầm cố hàng hóa với giá cả mà mình cho là có lợi nhất cho người ủy thác, được trực tiếp nhận hàng từ người mua

+Đại lý gửi bán:Được ủy thác bán ra, với danh nghĩa của mình và chi phí của người ủy thác, những hàng

hóa do người ủy thác giao cho để bán ra thừ kho của người đại lý

+ Đại lý đảm bảo thanh toán:Đứng ra đảm bảo sẽ bồi thường cho người ủy thác, nếu người mua hàng ký

kết hợp đồng với mình không thanh toán tiền hàng

Câu 12 (Đề 53): Trình bày những nội dung cần quy định trong hợp đồng đại lý bán hàng

 Hình thức: Văn bản

Đ.168 Luật TM 2005: Hợp đồng đại lý phải được lập thành văn bản hoặc bằng hính thức khác có giá trị pháp lý tương đương

 Nội dung

Trang 9

1) Phần mở đầu: cơ sở ký kết hợp đồng, các bên trong hợp đồng, người đại diện, địa chỉ giao dịch, điện thoại điện tín, tên ngân hàng,

2) Ngày hiệu lực và hết hạn HĐ

3) Sản phẩm: : Tên hàng, số lượng, chất lượng, khối lượng bán được,

4) Khu vực lãnh thổ

5) Quyền và nghĩa vụ bên đại lý→ Căn cứ để xác định thù lao

6) Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác

7) Giá cả→ 3 cách xác định giá: Giá trần, giá sàn, khung giá

8) Thù lao và chi phí→ Tính gộp hay bóc tách từng chi phí, thù lao

9) Thanh lý hợp đồng và các quy định về chấm dứt HĐ

10) Chữ ký các bên

Câu 13 (Đề 27): So sánh trung gian môi giới và trung gian đại lý

Giống : Cùng là trung gian buôn bán, có tác dụng kiến lập mối quan hệ giữa người bán và người mua

Khác :

Là tự nhiên nhân/ pháp nhân

Có thể được ủy thác làm nhiều việc như thuê

tàu, bán hàng, hỏi hàng v.v

Có thể đứng tên mình khi thực hiện 1 hành động

cho người ủy thác ( ví dụ:đại lý hoa hồng )

Có thể chiếm hữu hàng hóa ( ví dụ: factor) hoặc

không

Có thể phải tự chịu chi phí ( đại lý kinh tiêu )

hoặc cũng có thể không phải chịu chi phí (đại lý

thụ ủy hoặc đại lý hoa hồng) khi thực hiện công

việc nhưng phải chịu trách nhiệm với công việc

được ủy quyền

Quan hệ giữa người ủy thác và đại lý là quan hệ

hợp đồng đại lý

Là thương nhân trung gian Chỉ là trung gian mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa người bán vs người mua

Không được đứng tên mình mà phải đứng tên người ủy thác

Không chiếm hữu hàng hóa

Không chịu trách nhiệm cá nhân trước người

ủy thác nếu khách hàng không thực hiện hợp đồng trừ trường hợp được ủy quyền

Quan hệ giữa người ủy thác và người môi giới dựa trên sự ủy thác từng lần, không dựa vào hợp đồng dài hạn

Câu 14 (Đề 30): Khái niệm, đặc điểm, cách phân loại của buôn bán đối ứng (counter trade) và nguyên nhân phát triển phương thức mua bán này trên thị trường thế giới

1 Khái niệm:

Mua bán đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa trong đó xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi có trị giá bằng lượng hàng nhận về Ở đây, mục đích của xuất khẩu không phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một hàng hóa khác có giá trị tương đương

2 Đặc điểm

 Người bán chính là người mua, người nhập khẩu chính là người xuất khẩu

Trang 10

 Quan tâm tới giá trị sử dụng của hàng hóa trao đổi

 Đồng tiền làm chức năng tính toán

 Đảm bảo sự cân bằng Các yêu cầu cân bằng:

- Cân bằng về mặt hàng

- Cân bằng về giá cả

- Cân bằng về tổng trị giá hàng giao

- Cân bằng về các điều kiện như định giá, điều kiện giao hàng (FOB-FOB, CIF-CIF)

3 Các loại hình mua bán đối lưu

Bù trừ bằng tài khoản bảo chứng

- Nghiệp vụ buôn bán có thanh toán bình hành:

+ 2 chủ thể của quan hệ buôn bán thỏa thuận chỉ định ngân hàng thanh toán

- Nghiệp vụ mua đối lưu: Một bên giao thiết bị cho khách hàng của mình và, để đổi lại mua sản phẩm công

nghiệp chế biến, bán thành phẩm, nguyên vật liệu với trị giá >= trị giá thiết bị

- Nghiệp vụ chuyển nợ:Bên nhận hàng không thanh toán mà chuyển khỏan nợ về tiền hàng cho một bên thứ

ba để bên thứ ba này trả tiền Thường được áp dụng trong trường hợp khi nhận hàng đối lưu không phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của mình có thể bán đi

- Nghiệp vụ bồi hoàn: Là giao dịch mà người ta đổi hàng hóa và/hoặc dịch vụ lấy những dịch vụ và ưu huệ

(như ưu huệ trong đầu tư hay giúp đỡ bán sản phẩm)

- Nghiệp vụ mua lại sản phẩm: thường tiến hành trong việc chuyển giao công nghệ, trong đó bên cung cấp thiết bị toàn bộ, và/hoặc sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật cho bên khác, đồng thời cam kết mua lại những

sản phẩm do thiết bị hoặc sáng chế bí quyết kỹ thuật đó chế ra

Hợp đồng trong mua bán đối lưu:

- Hợp đồng có thể được hình thành bằng một trong những hình thức:

Trang 11

+ Một hợp đồng với 2 danh mục hàng hóa

+ Hai hợp đồng, mỗi hợp đồng có một danh mục hàng hóa

+ Một văn bản quy định những nguyên tắc chung của việc trao đổi hàng hóa, gọi là văn bản nguyên tắc

- Nội dung: các danh mục hàng hóa, số lượng, trị giá, giá cả và các xác định giá cả, các điều kiện giao hàng, thanh toán, khiếu nại hoặc đòi bồi thường,…

4 Nguyên nhân phát triển:

- Khắc phục sự thiếu hụt về ngoại tệ để nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu nhằm phát triển kinh tế và nâng cao đời sống (thường ở các quốc gia trẻ tuổi mới giành được độc lập)

- Đáp ứng nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ các ngành công nghiệp trong nước

- Hình thức này giúp các thương nhân hạn chế giao dịch ngoại hối trong khi chính phủ áp dụng chế độ quản lý ngoại hối chặt chẽ

- Áp dụng trong thời kỳ chiến tranh lạnh buôn bán trao đổi giữa 2 nhóm nước tư bản và xã hội chủ nghĩa bị hạn chế

Câu 15 (Đề 49): Trình bày những yêu cầu cân bằng trong phương thức buôn bán đối ứng

Yêu cầu cân bằng: Trong buôn bán đối lưu người ta luôn chú trọng đến yêu cầu phải có sự cân đối giữa nghĩa vụ

và quyền lợi của mỗi bên Yêu cầu cân bằng thể hiện ở chỗ:

- Cân bằng về mặt hàng

- Cân bằng về giá cả

- Cân bằng về tổng trị giá hàng giao

- Cân bằng về các điều kiện như định giá, điều kiện giao hàng (FOB-FOB, CIF-CIF)

Câu 16 (Đề 64): Trình bày tác dụng của buôn bán đối ứng

- Khắc phục sự thiếu hụt về ngoại tệ để nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu nhằm phát triển kinh tế và nâng cao đời sống (thường ở các quốc gia trẻ tuổi mới giành được độc lập)

- Đáp ứng nhu cầu nhập khẩu nguyên vật liệu phục vụ các ngành công nghiệp trong nước

- Hình thức này giúp các thương nhân hạn chế giao dịch ngoại hối trong khi chính phủ áp dụng chế độ quản lý ngoại hối chặt chẽ

Câu 17 (Đề 35): Trình bày các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mua bán đối ứng

Khi giao dịch buôn bán đối lưu các bên phải hết sức lưu ý các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:

• Dùng thư tín dụng đối ứng (reciprocal letter of credit)

Thư tín dụng ( L/C) được mở ra và chỉ có hiệu lực khi một L/C khác đối ứng với nó được mở ra cho người

mở L/C này hưởng lợi L/C ban đầu thường phải ghi “ L/C này chỉ có giá trị khi người hưởng lợi đã mở lại một L/C đối ứng với nó để cho người mở L/C này hưởng” và trong L/C đối ứng phải ghi câu” L/C này đối ứng với L/C số mở ngày qua ngân hàng ”

• Dùng bên thứ ba khống chế

+ Hàng hoá ( hình thức này tốn kém chi phí và thời gian)

+ Chứng từ sở hữu hàng hóa

Người thứ 3 thông thường là các Ngân hàng

• Dùng tài khoản đặc biệt ở ngân hàng để theo dõi việc giao, nhận hàng

Trang 12

Hai bên chung một Ngân hàng để thuận lợi việc giám sát thực hiện HĐ

 Hàng hóa chưa qua bất kỳ một khâu gia công, chế biến nào

 Mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu

 Giao dịch luôn có sự tham gia của 3 bên – Giao dịch tam giác: nước xuất khẩu, nước tái xuất, nước nhập khẩu

 Hàng hóa có cung cầu lớn và biến động thường xuyên

 Hưởng ưu đãi về thuế và hải quan

 Người bán ở đây vừa là người mua

 Sau mỗi chuyến hàng đều có việc thanh toán bằng tiền

c Phân loại

+ Tái xuất đúng thực nghĩa (tạm tái nhập tái xuất): hàng hóa đi từ nước xuất khẩu đến nước tái xuất, rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu Sự vận động của hàng hóa và tiền là ngược chiều

nhau (nước tái xuất trả tiền nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu)

+ Chuyển khẩu: hàng hóa từ nước xuất khẩu trực tiếp sang nước nhập khẩu, nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu Có 3 hình thức:

1 Hàng từ nước xuất khẩu được chở thẳng sang nước nhập khẩu

2 Hàng từ nước xuất khẩu được chở đến nước tái xuất làm thủ tục nhập khẩu vào kho ngoại quan ở nước tái xuất, sau đó được xuất khảu sang nước nhập khẩu

3 Hàng từ nước xuất khẩu được chở đến nước tái xuất nhưng không làm thủ tục vào nước tái xuất mà được chở sang nước nhập khẩu

- Đặc điểm:

+ Hàng hóa chưa qua bất kì một khâu gia công, chế biến nào

+ Mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu

+ Giao dịch luôn có sự tham gia của 3 bên – giao dịch tam giác:

+ Hàng hóa có nhu cầu lớn và biến động thường xuyên

+ Hưởng ưu đãi về thuế và hải quan

Câu 19 (Đề 51): Trình bày những tác dụng của phương thức tái xuất khẩu

Kinh doanh tái xuất là việc xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu trước đây mà chưa qua khâu chế biến nào tại nước tái xuất nhằm mục đích thu về một lượng ngoại tệ lớn hơn chi phí nhập khẩu

Tác dụng: Ăn chênh lệch giá dựa trên việc mua rẻ hàng hoá ở nước này, bán hàng hoá ở một nước khác

với giá cao hơn(Hoạt động nhằm mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu)

Trang 13

Câu 20 (Đề 62): Trình bày khái niệm kinh doanh tái xuất khẩu và các hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng trong kinh doanh tái xuất

Khái niệm:

biến nào tại nước tái xuất nhằm mục đích kiếm lời

=> Mục đích: ăn chênh lệch giá dựa trên việc mua rẻ hàng hoá ở nước này, bán hàng hoá ở một nước khác với giá cao hơn

Hợp đồng trong tái xuất: Tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở 2 hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng xuất khẩu

và hợp đồng nhập khẩu do người kinh doanh tái xuất ký với thương nhân nước ngoài Hợp đồng xuất khẩu có thể

ký trước hoặc sau hợp đồng nhập khẩu

Biện pháp bảo đảm thực hiện HĐ trong kinh doanh tái xuất:

- Đặt cọc tiền

- Trả trước một khoản tiền nhất định coi như tiền đặt cọc

Câu 21 (Đề 43): Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của sở giao dịch hàng hóa Kể tên một số cơ sở giao dịch hàng hóa trên thế giới

a Khái niệm

Sở giao dịch hàng hóa là một thị trường đặc biệt tại đó thông qua những người môi giới do Sở giao dịch chỉ định, người ta mua bán các loại hàng hóa có khối lượng lớn,có tính chất đồng loại,có phẩm chất có thể thay thế được cho nhau

b Đặc điểm:

 Giao dịch diễn ra tại địa điểm, thời gian cố định

 Hàng hóa: Tính chất đồng loại, tiêu chuẩn hóa cao, khối lượng mua bán lớn, dễ dàng thay thế cho nhau

 Việc mua bán thông qua môi giới mua bán Sở giao dịch chỉ định

 Việc mua bán tuân theo những quy định, tiêu chuẩn của Sở giao dịch

 Sở giao dịch hàng hóa tập trung cung và cầu về một mặt hàng giao dịch trong một khu vực, ở một thời điểm nhất định, thể hiện được sự biến động của giá cả

 Chủ yếu là giao dịch khống

c Các loại hình giao dịch tại SGDHH

c.1 Giao dịch giao ngay ( Spot Transaction):

Hàng hóa được giao ngay và trả tiền vào lúc ký kết hợp đồng

c.2 Giao dịch kỳ hạn ( Forward Transaction)

Giao dịch mà giá cả được ấn định vào lúc ký kết HĐ nhưng việc thực hiện HĐ (giao hàng và thanh tóan) được tiến hành sau một kỳ hạn nhất định, nhằm mục đích thu lợi nhuận do chênh lệch giá giữa lúc ký kết HĐ và lúc thực hiện HĐ

- Giao dịch theo hình thức này chủ yếu là giao dịch khống do những người đầu cơ thực hiện Có hai loại đầu cơ: Đầu cơ giá lên (bull) và đầu cơ giá xuống (bear)

- Các bên có thể linh hoạt thực hiện nghiệp vụ hõan mua hoặc hoãn bán bằng các khỏan đền bù hõan mua (do bên mua trả cho bên bán) và khỏan đền bù hõan bán (do bên bán trả cho bên mua), để hõan ngày thanh tóan đến

kỳ hạn sau

c.3 Nghiệp vụ tự bảo hiểm ( Hedging)

Trang 14

Là nghiệp vụ mua bán mà bên cạnh việc mua bán thực tế người ta tiến hành các nghiệp vụ mua bán khống tại SGD nhằm tránh được những rủi ro do biến động về giá cả

c.4 Hợp đồng quyền chọn (Option Contract)

Hợp đồng về quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán là thỏa thuận, theo đó bên mua quyền có quyền được mua hoặc bán một hàng hóa xác định với mức giá định trước (gọi là giá giao kết) và phải trả một khoản tiền nhất định để mua quyền này (gọi là tiền mua quyền) Bên mua quyền có quyền chọn thực hiện hoặc không thực hiện việc mua hoặc bán hàng hóa đó

d.Vai trò:

- Cung cấp các điều kiện vật chất – kỹ thuật cần thiết để giao dịch mua bán hàng hóa

- Điều hành các hoạt động giao dịch

- Niêm yết các mức giá cụ thể hình thành trên thị trường giao dịch tại từng thời điểm

e Một số sở giao dịch hàng hóa trên thế giới: Kim loại màu ở London, New York, Kualalumpur; Bông nguyên

liệu ở Bom bay, Chicago; Cà phê ở Amsterdam, Rotterdam, London; Lúa mì ở Winipeg, Milano

Câu 22 (Đề 46):Hãy trình bày các nghiệp vụ giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa

(Chắc là các loại hình giao dịch tại SGDHH)

Câu 23 (Đề 47): Trình bày và cho ví dụ về nghiệp vụ giao dịch kỳ hạn trong mua bán hàng hóa tại sở giao dịch

Giao dịch kỳ hạn ( Forward Transaction)

Giao dịch mà giá cả được ấn định vào lúc ký kết HĐ nhưng việc thực hiện HĐ (giao hàng và thanh tóan) được tiến hành sau một kỳ hạn nhất định, nhằm mục đích thu lợi nhuận do chênh lệch giá giữa lúc ký kết HĐ và lúc thực hiện HĐ

- Giao dịch theo hình thức này chủ yếu là giao dịch khống do những người đầu cơ thực hiện Có hai loại đầu cơ: Đầu cơ giá lên (bull) và đầu cơ giá xuống (bear)

- Các bên có thể linh hoạt thực hiện nghiệp vụ hõan mua hoặc hoãn bán bằng các khỏan đền bù hõan mua (do bên mua trả cho bên bán) và khỏan đền bù hõan bán (do bên bán trả cho bên mua), để hõan ngày thanh tóan đến

kỳ hạn sau

 Ví dụ Giao dịch kỳ hạn

(1): Ngày 1/10, ký HĐ kỳ hạn 1 tháng bán 10MT hàng hoá X với giá 500$/MT

(2): Ngày 30/10, giá hàng hoá X trên thị trường giảm xuống còn 400$/MT: Người bán (Bear) lãi 1000$, người mua

(Bull) lỗ 1000$ Người bán nhận 1000$ do người mua nộp tại phong thanh toán bù trừ

Câu 24 (Đề 48): Nêu khái niệm, đặc điểm và các cách phân loại hoạt động gia công quốc tế

 Khái niệm:

Gia công quốc tế (international prosessing) là một phương thức giao dịch đặc biệt trong đó một bên (được gọi

là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu, hay bán thành phẩm và/hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật từ bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm và giao lại cho bên đặt gia công, nhận thù lao gia công

 Đặc điểm:

- Là hoạt động mà xuất nhập khẩu gắn với quá trình sản xuất

- Tiền công tương đương với lượng hao phí lao động làm ra sản phẩm này

- Quyền sở hữu không thay đổi

Trang 15

- Hưởng các ưu đãi về thuế và thủ tục hải quan

- Đây là hoạt động mà nhiều nước quan tâm

 Các cách phân loại:

 Xét về quyền sở hữu nguyên vật liệu:

- Giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm thu hồi thành phẩm và trả phí gia công

- Gia công theo kiểu “mua đứt bán đoạn”

- Bên đặt gia công giao tiêu chuẩn kỹ thuật, bên nhận gia công nhập khẩu nguyên liệu, tổ chức sản

xuất và giao lại sản phẩm cho bên đặt gia công

- Bên đặt gia công giao nguyên vật liệu, bên nhận gia công thanh toán phần nguyên liệu Khi giao

sản phẩm bên đặt gia công sẽ thanh toán tiền sản phẩm theo đơn giá thành phẩm

 Xét về giá gia công:

- Gia công theo giá khoán (target price)

- Hợp đồng thực chi thực thanh (cost plus contract)

 Xét về số bên tham gia trong hoạt động giao dịch gia công:

- Gia công hai bên

- Gia công nhiều bên (gia công chuyển tiếp)

Hàng hóa phải có mặt trên thị trường để người mua lựa chọn

Hàng hóa bán trong phương thức đấu giá thường có dấu hiệu đặc thù

Phương thức đặc biệt:

- Một người bán, nhiều người mua

- Tự do cạnh tranh theo các điều kiện mà người bán quy định trước

- Địa điểm thời gian tổ chức được quy định trước

Câu 26 (Đề 37): Hãy trình bày các bước tiến hành đấu giá quốc tế

 Chuẩn bị đấu giá:

- Ký hợp đồng với tổ chức đấu giá

- Đa hàng đến kho của tổ chức đấu giá

- Phân chia lô hàng, đánh mã số

- Sắp xếp hàng hóa theo thứ tự lô hàng

- Xây dựng thể lệ đấu giá

Trang 16

- Quảng cáo

 Tổ chức cho xem hàng:

- Mẫu hàng

- Xem hàng thực tế

 Tiến hành đấu giá:

- Phương pháp có tiếng nói (Phương pháp trả giá lên, Phương pháp đặt giá xuống)

- Phương pháp không có tiếng nói

 Ký kết hợp đồng và giao hàng

Câu 27 (Đề 39): Trình bày khái niệm, đặc điểm và phân loại đấu thầu quốc tế

a Khái niệm: (Đ214 Luật TM 2005)

Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hóa, dịch vụ thông qua mời thầu (gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân tham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng (gọi là bên trúng thầu)

b Đặc điểm

 Hàng hóa: Trị giá cao, khối lượng lớn và đa dạng, hữu hình và vô hình

 Phương thức giao dịch đặc biệt

 Bị ràng buộc bởi các điều kiện vay và sử dụng vốn

c.Các hình thức đấu thầu

 Căn cứ vào số lượng nhà thầu tham gia

 Đấu thầu rộng rãi: (Đ18 Luật Đấu thầu 2005)

- Không sơ tuyển

- Có sơ tuyển

 Đấu thầu hạn chế

- Trường hợp áp dụng: (Đ19 Luật Đấu thầu 2005)

+ Yêu cầu bên cho vay + Kỹ thuật cao, nghiên cứu thử nghiệm + Tối thiểu phải mời 5 nhà thầu

 Căn cứ vào phương thức đấu thầu

- Đấu thầu 1 giai đoạn

 Đấu thầu 01 túi hồ sơ

 Đấu thầu 02 túi hồ sơ

- Đấu thầu 2 giai đoạn: (Đ26 Luật Đấu thầu 2005)

 Căn cứ vào đối tượng

Trang 17

 Đấu thầu cung ứng dịch vụ

 Đấu thầu mua sắm hàng hóa

3) Chỉ dẫn, giải đáp thắc mắc cho nhà thầu

4) Thu nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

5) Mở thầu

6) So sánh và đánh giá hồ sơ dự thầu

7) Xếp hạng và lựa chọn nhà thầu

8) Thông báo kết quả và ký kết Hợp đồng

9) Bên trúng thầu đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp bảo lãnh thực hiện HĐ

Câu 28 (Đề 41): Trình bày các loại đấu thầu mở rộng, hạn chế và riêng lẻ Trường hợp sử dụng?

 Đấu thầu mở rộng: Không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời

thầu phải thông báo mời thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng

 Đây là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu

 Đấu thầu hạn chế: Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực

tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận; là đấu thầu công khai, phải minh bạch Áp dụng:

- Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu

- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầy có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu

 Riêng lẻ: Là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hợp đồng Trường hợp áp dụng:

- Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thì chủđầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đóđược chỉđịnh ngay nhà thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủđầu

tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm ngày kể từ ngày chỉ định thầu;

- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;

Trang 18

- Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bịđể phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ;

- Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm trăm triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp có giá gói thầu dưới một tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới một trăm triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên; trường hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu

thầu

Câu 29 (Đề 42): So sánh phương thức đấu giá quốc tế và đấu thầu quốc tế

,

- Do người bán tổ chức công khai

- Người mua được xem hàng trước

- Thị trường thuộc về người mua

Trang 19

CHƯƠNG II: INCOTERMS 2010 Câu 1 (Đề 1): Những lưu ý khi sử dụng Incoterms trong hợp đồng mua bán?

 Incoterms chỉ áp dụng đối với hợp đồng ngoại thương mà không áp dụng cho hợp đồng nội thương

 Incoterms chỉ áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa dạng vật chất (hữu hình), không áp dụng cho hàng hóa phi vật chất (vô hình)

 Là tập quán thương mại không mang tính bắt buộc

 Phải được dẫn chiếu trong Hợp đồng và ghi rõ là phiên bản năm nào

 Căn cứ thực tiễn thương mại để lựa chọn điều kiện phù hợp nhất

 Hai bên có quyền thay đổi, bổ sung, cắt giảm các trách nhiệm và nghĩa vụ nhưng không được làm thay đổi bản chất các điều kiện

 Trong trường hợp chuyên chở hàng hóa bằng container sử dụng vận tải đường thủy, nên lựa chọn điều kiện FCA, CPT, CIP thay cho FOB, CFR, CIF

 Không nên sử dụng các thuật ngữ vận tải: FI, FO, FIO

 Bản thân Incoterms khá chi tiết nhưng không hoàn toàn đầy đủ INCOTERMS chỉ giải thích những vấn đề chung nhất về trách nhiệm của người bán và người mua liên quan đến việc giao nhận hàng hóa mà không giải quyết các vấn đề:

- Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa

- Giải thoát nghĩa vụ và miễn trừ trách nhiệm của các bên khi gặp sự cố bất khả kháng

- Hậu quả của các hành vi vi phạm hợp đồng trừ các nghĩa vụ liên quan tới việc giao nhận hàng hóa

“Incoterms chỉ là những nguyên tắc để giải thích điều kiện cơ sở giao hàng và không giải thích các điều

khoản khác trong Hợp đồng ”

Câu 2 (Đề 72 – 2012): Tập quán thương mại là gì? Những lưu ý khi sử dụng Incoterms® 2010

Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc

một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại

Lưu ý khi sử dụng: xem phần lưu ý chung incoterms và phần thay đổi so với Incoterms 2000

Câu 3 (Đề 26): Trình bày những lưu ý khi sử dụng Incoterms 2010

Tương tự câu 2

Câu 4 (Đề 48 - 2012): Quan điểm của bạn về ý kiến "Incoterms là 1 trog các nguồn luật điều chỉnh HĐMBHHQT" Giải thích và ví dụ

Câu 5 (Đề 28): Hãy nêu những thay đổi cơ bản trong Incoterms 2010 so với Incoterms 2000

1 Hai quy tắc mới DAT, DAP thay cho 4 quy tắc DAF, DES, DEQ, DDU

2 Phân chia quy tắc thành 2 nhóm

- Nhóm 1: Cho mọi phương tiện vận tải tham gia gồm: EXW, CIP, CPT, FCA, DAT, DAP, DDP

- Nhóm 2: Chỉ sử dụng cho phương tức vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa gồm: FOB, FAS, CIF, CFR

- Trong 3 quy tắc FOB, CIF, CFR bỏ khái niệm lan can tàu thay bằng giao trên boong tàu

3 Các quy định sử dụng cho cả TMQT và nội địa

4 Chú giải HD

Trang 20

5 Trao đổi dữ liệu điện tử

- Trong 2000 quy định rõ những chứng từ nào được thay thế bằng dữ liệu điện tử

- Trong 2010 áp dụng mọi chứng từ, phương thức trao đổi dữ liệu điện tử có hiệu lực tương đương với văn bản

6 Mua bảo hiểm: nêu rõ ràng hơn (có sự sửa đổi và cập nhật hơn từ các đk BHHH ICC)

7 Giấy phép an ninh và các thông tin cần thiết để lấy giấy phép

8 Chi phí xếp dỡ tại bãi

9 Bán hàng theo chuỗi, mua hàng đã được giao, chuyển giao hàng đã được gửi

10 FOB, FAS: cho phép người bán có thể thuê tàu

Câu 6 (Đề 18): Trình bày những căn cứ để lựa chọn quy tắc Incoterms 2010 phù hợp Incoterms

Câu 7 (Đề 17): Incoterms có điều chính tất cả những vấn đề liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế không? Hãy chứng minh

Inconterms (điều kiện cơ sở giao hàng)

ĐKCSGH là những quy định mang tính nguyên tắc về việc phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro đối với hàng hóa giữa người mua và người bán trong quá trình giao nhận hàng hóa

Inconterms chỉ là nguyên tắc giải thích điều kiện cơ sở giao hàng, không giải thích các điều khác

Inconterms không nói gì tới mức giá phải trả hay phương thức thanh toán, đồng thời nó cũng không đề cập tới sự chuyển giao quyền sở hữu vè hàng hóa và hậu quả của việc vi phạm hợp đồng

Câu 8 (Đề 2): Trình bày quu tắc EXW Incoterms 2010

Cách quy định: EXW địa điểm quy định

EXW Toyota VietNam, Vĩnh Phúc, Việt Nam – Incoterm 2010

- Tổng quan: rủi ro về hàng hóa sẽ được chuyển từ người bán sang người mua kể từ khi hàng hóa được giao tại xưởng người bán

Nghĩa vụ

- Người bán: + Chuẩn bị hàng hóa theo đúng hợp đồng, kiểm tra bao bì, mã hiệu

+ Giao hàng chưa bốc lên PTVT người mua + Khi có yêu cầu, cung cấp thông tin cho người mua (rủi ro, chi phí do người mua chịu)

- Người mua: + Nhận hàng, chịu mọi chi phí rủi ro từ thời điểm giao hàng

+ Thông quan xuất khẩu, nhập khẩu, thuế,…

Căn cứ chọn EXW: + Người mua có khả năng làm thủ tục hải quan, vận tải

+ Có đại diện tại nước XK + TT thuộc về người bán + Thường được các nhà nhập khẩu lớn sử dụng khi mua hàng từ nước XK nhỏ

Câu 9 (Đề 3): Trình bày quy tắc FOB Incoterms 2010

Cách quy định: FOB cảng bốc quy định (giao dọc mạn tàu)

- Tổng quan: người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi đã giao hàng lên tàu tại cảng bốc hàng Nghĩa vụ

Trang 21

- Người bán: + Thông quan xuất khẩu

+ Giao hàng trên con tàu được người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng chỉ định (nếu có) hoặc mua hàng đã được giao như vậy

+ Cung cấp chứng từ giao hàng thông thường

+ Người bán không có nghĩa vụ thuê tàu những có thể thuê hộ người bán (điểm mới 2000)

- Người mua: + Ký hợp đồng thuê tàu, trả cước

+ Nhận hàng hóa rủi ro từ thời điểm giao hàng + Thông báo cho người bán thời gian, địa điểm…chịu rủi ro nếu không thông báo… + Thông quan nhập khẩu

Chú ý không nên sử dụng FCA thay thế FOB nếu thuê = container

Câu 10 (Đề 4): Trình bày quy tắc FAS Incoterms 2010

Cách quy định: FAS cảng bốc hàng quy định

FAS cảng HP, VN – Inconterms 2010

- Áp dụng: đường thủy nội địa và đường biển

- Nghĩa vụ:

Người bán: + Giao dọc mạn tàu cho người mua hàng đã được giao nhiệm vụ

+ Cung cấp biên lai giao hàng dọc mạn tàu + Thông quan xuất khẩu

Người mua: + Kí kết hợp đồng vận tải thuê tàu, trả cước

+ Tiếp nhận hàng hóa, chịu di chuyển rủi ro từ điểm giao hàng + Thông báo cho người bán thời gian, địa điểm giao hàng

Lưu ý: + Người bán có thể thuê hộ tàu (điểm mới)

+ Số lần thông báo giao hàng: 3 lần : người bán sẵn sàng giao hàng, người mua thông báo địa điểm, thời gian giao hàng, người bán đã giao hàng

Câu 11 (Đề 5): Trình bày quy tắc FCA Incoterm 2010

Quy định: FCA địa điểm giao hàng quy định

VD: FCA, sân bay Nội Bài, Việt Nam Inc 2010

- Áp dụng: mọi phương thức vận tải

- Nghĩa vụ: + Người bán: - Vận chuyển hàng hóa đến điểm giao hàng

- Giao hàng: căn cứ vào địa điểm giao hàng: tại cơ sở người bán, ko tại cơ sở người bán

- Thông quan xuất khẩu + Người mua: - Ký hợp đồng chuyên chở

- Nhận hàng

- Thông quan nhập khẩu Nên sử dụng FCA: khi hàng hóa chuyên chở bằng con đường biển và đóng trong contrainer

Câu 12 (Đề 6): Trình bày quy tắc CFR Incoterm 2010

- Cách quy định: CFR cảng đến quy định (cost, freight)

Trang 22

- CFR, cảng Hải Phòng, Việt Nam – Ict 2010

- Tổng quan: người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi đã giao hàng tại cả bốc hàng trên con tàu do người bán thuê

- Địa điểm: - Di chuyển rủi ro: người bán giao hàng được đặt trên tàu

- Phân chia chi phí: hàng được giao cho người mua

- Nghĩa vụ: + Người bán: - Ký hợp đồng thuê tàu, trả cước

- Thông quan XK

- Hoàn thành nghĩa vụ khi hàng được đặt trên tàu

- Cung cấp chứng từ vận tải: ghi ngày tháng trong thời hạn giao hàng, cho phép người mua nhận hàng hóa từ người cung cấp, cho phép bán lại hàng

- Trả chi phí dỡ hàng (nếu có trong hợp đồng)

Câu 13 (Đề 7): Trình bày quy tắc CIF Incoterm 2010

- Tổng quan: người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi giao hàng lên tàu tại cảng bốc trên con tàu mình thuê

- Quy định: CIF – cảng đến quy định – Incoterm 2010

Nghĩa vụ:

1 Người bán

+ Kí hợp đồng vận tải thuê tàu, trả cước

+ Thông quan xuất khẩu hàng hóa

+ Cung cấp chứng từ vận tải (bill of lading): ghi ngày giao hàng, cho phép người mua nhận hàng, cho phép bán lại hàng

+ Trả chi phí dỡ hàng ở cảng đến nếu đã tính trong cước

+ Hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi hàng được đặt trên tàu người mua hàng đã được giao nhiệm vụ + Mua bảo hiểm

2 Người mua

+ Nhận hàng, chịu rủi ro từ thời điểm nhận hàng

+ Trả chi phí chưa tính vào tiền cước – chi phí dỡ hàng

+ Thông quan nhập khẩu

- Điểm phân định: + Người kí hợp đồng vận tải: Người bán

+ Di chuyển rủi ro: khi hàng lên tàu tại cảng đi

+ Phân chia chi phí: cảng đến hay cảng đích ghi trên vận đơn

Mua bảo hiểm (6 nội dung):

- Điều kiện bảo hiểm ở mức tối thiểu ( điều kiện của hiệp hội những người bảo hiểm Luân Đôn???)

- Mua tại 1 công ty bảo hiểm có uy tím

- Trị giá bảo hiểm = 110% tổng giá CIF trong hợp đồng

- Mua bảo hiềm bằng tiền của hợp đồng

- Thời hạn bảo hiểm trùng với thời gian chuyên chở và kéo dài tới lúc hàng đến cảng đích quy định

- Giấy chứng nhận bảo hiểm hay bảo hiểm đơn có tính chuyển nhượng

Trang 23

Câu 14 (Đề 8): Trình bày quy tắc CPT Incoterm 2010

- CPT: Carriage paid to ( Cước phí trả tới)

- Cách quy định: CPT địa điểm đích quy định VD: CPT Noi Bai, Viet Nam Inc 2010

- Áp dụng: mọi phương thức vận tải

- Tổng quan: người bán hoàn thành nghĩa vụ gia hàng sau khi giao hàng hóa cho chính người chuyên chở mình thuê (người đầu tiên vận tải)

- Nghĩa vụ

Người bán: + Thông quan xuất khẩu

+ Thuê PTVT, trả cước, trả chi phí dỡ hàng tại đích (nếu quy định trong hợp đồng) + Giao hàng cho người vận tải mình chỉ định

+ Cung cấp chứng từ giao hàng Người mua: + Nhận hàng, chịu di chuyển rủi ro

+ Thông quan nhập khẩu + Thông báo địa điểm thời gian giao hàng nếu được quyền quyết định

Câu 15 (Đề 9): Trình bày quy tắc CIP Incoterm 2010

Carriage and Insurance paid to: Cước phí và bảo hiểm trả tới

Cách quy định: CIP địa điểm đích quy định

CIP Noibai airport, Vietnam – Incoterms 2000

Tổng quan: Điều kiện này hoàn toàn tương tự với CPT song chỉ khác là người bán có thêm nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa Việc mua bảo hiểm được thực hiện tương tự như điều kiện CIF

Câu 16 (Đề 77): Trình bày quy tắc CIP Incoterms® 2010

Các bạn xem trong Incoterms 2010 trang 39-50 nhá :D

Câu 17 (Đề 10): Trình bày quy tắc DAP Incoterm 2010 DAP thay thế cho điều kiện nào của Incoterms 2000?

Trang 24

Câu 1 (Đề 10): Trình bày quy tắc DAP Incoterm 2010 DAP thay thế cho điều kiện nào của Incoterms 2000?

 Quy tắc DAP: Delivery at place: giao hàng tại nơi đến

Tổng quan: Người bán hoàn thành giao hàng khi đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện

vận tải chưa dỡ tại nơi đến quy định Người bán chịu mọi rủi ro liên quan đến việc đưa hàng tới nơi đến chỉ định

đó

Nghĩa vụ của người bán:

 Thông quan xuất khẩu

 Thuê phương tiện vận tải.giao hàng tại nơi đến: Nên quy định rõ địa điểm di chuyển rủi ro vì mọi rủi ro đến

địa điểm đó người bán phải chịu

 Cung cấp chứng từ giao hàng

 Nghĩa vụ của người mua:

 Thông báo giao hàng

 Thông quan nhập khẩu

 Nhận hàng, di chuyển rủi ro

 Dỡ hàng, trả phí dỡ nếu không thuộc cước.trả cước và chi phí nếu thuộc cước: người bán không được phép

đòi các chi phí liên quan tới việc dỡ hàng tại nơi quy định từ người mua trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên

Nghĩa vụ người mua:

 Làm thủ tục thông quan nhập khẩu

 Nhận di chuyển rủi ro

 Dỡ hàng hóa trả phí nếu không thuộc cước

 Thông báo giao hàng

Lưu ý: nếu các bên muốn người bán thông quan nhập khẩu và chịu mức thuế nhập khẩu nào và thực hiện thủ tục

hải quan nhập khẩu thì nên áp dụng quy tắc DDP

 Quy tắc DAP trong Incoterms 2010 được sử dụng để thay thế cho 3 quy tắc trong incoterms 2000 làDAF (giao hàng qua biên giới), DES(giao trên tàu tại cảng đến) và DDU (giao hàng thuế chưa trả)

DAF (Incoterms 2000) bị các doanh nghiệp kêu ca phàn nàn cho rằng điều kiện này nguy hiểm vì người Mua không thể kiểm tra được tình trạng của hàng hóa trước khi nhận hàng tại biên giới

Do vây, điều kiện mới DAP trong Incoterms 2011 điều chỉnh tất cả các trường hợp mà theo đó, người Bán chuyển quyền sở hữu hàng hóa sang cho người Mua trên phương tiện chưa được dỡ hàng, nói cách khác là tất cả các trường hợp trước đây trong phạm vi điều chỉnh của DAF, DES, DDU Người Bán sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa và chịu mọi phí tổn , rủi ro đến tận điểm giao hàng do hai bên thỏa thuận Hàng hóa được chuyển sở hữu sang người Mua tại nơi đến, trên phương tiện vận chuyển (chưa dỡ hàng) Người Mua tổ chức việc dỡ hàng, làm mọi thủ tục nhập khẩu và thanh toán mọi các khoản thuế và lệ phí liên quan đến nhập khẩu

Câu 18 (Đề 11): Nêu những thuận lợi khi sử dụng các điều kiện thương mại quốc tế theo đó giành được quyền thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm

Những thuận lợi khi sử dụng điều kiện thương mại quốc tế khi giành được quyền thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm

Câu 19 (Đề 12): Trình bày quy tắc DAT Incoterm 2010 So sánh DAT và DEQ của Incoterm 2000

Trang 25

Quy tắc DAT: Delivery at terminal giao hàng tại điểm đến

Tổng quan: người bán chịu mọi rủi ro và chi phí đưa hàng tớ và dỡ hàng tại bến quy định

Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi hàng hóa, đã được dỡ từ phương tiện vận tải chở tới, đặt dưới sự định đoạt của người mua tại một bến quy định tại cảng hơi nơi quy định

Bến ở đây bao gồm bất kỳ nơi nào, dù có mái che hay không có mái che VD như cầu cảng, kho bãi container hoặc đường bộ đường sắt đường hàng không

Nghĩa vụ của người bán:

 Thông quan xuất khẩu

 Cung cấp chứng từ giao hàng

 Thuê phương tiện vận tải

 Đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua

 Thông báo giao hàng

Nghĩa vụ của người mua:

 Thông quan nhập khẩu

 Nhận hàng, nhận rủi ro: phí dỡ hàng từ phương tiện vận chuẩn theo DAT là người bán chịu

 Thông báo giao hàng

So sánh DAT và DEU

Điều kiện này thay cho điều kiện DEQ (giao hàng đến cầu cảng đến) trong Incoterms 2000

Điều kiện DEQ chỉ quy định giao hàng đến cầu càng đến, trong khi đó điều kiện DAT quy định giao tại bến, có nghĩa là ở đây là bất kì địa điểm nào tại cảng

Câu 20 (Đề 13): Trình bày quy tắc DAP Incoterm 2010 Hãy so sánh điều kiện DDU Incoterms 2000

Quy tắc DAP: Delivery at place: giao hàng tại nơi đến

Tổng quan: Người bán hoàn thành giao hàng khi đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện

vận tải chưa dỡ tại nơi đến quy định Người bán chịu mọi rủi ro liên quan đến việc đưa hàng tới nơi đến chỉ định

đó

Nghĩa vụ của người bán:

 Thông quan xuất khẩu

 Thuê phương tiện vận tải.giao hàng tại nơi đến: Nên quy định rõ địa điểm di chuyển rủi ro vì mọi rủi ro đến

địa điểm đó người bán phải chịu

 Cung cấp chứng từ giao hàng

 Nghĩa vụ của người mua:

 Thông báo giao hàng

 Thông quan nhập khẩu

 Nhận hàng, di chuyển rủi ro

 Dỡ hàng, trả phí dỡ nếu không thuộc cước.trả cước và chi phí nếu thuộc cước: người bán không được phép

đòi các chi phí liên quan tới việc dỡ hàng tại nơi quy định từ người mua trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên

Nghĩa vụ người mua:

 Làm thủ tục thông quan nhập khẩu

 Nhận di chuyển rủi ro

Trang 26

 Dỡ hàng hóa trả phí nếu không thuộc cước

 Thông báo giao hàng

Lưu ý: nếu các bên muốn người bán thông quan nhập khẩu và chịu mức thuế nhập khẩu nào và thực hiện thủ tục

hải quan nhập khẩu thì nên áp dụng quy tắc DDP

So sánh DAP với DDU trong điều kiện Incoterms 2000

Tổng quan: DAP người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chưa rỡ ra tại một địa điểm quy định, tuy nhiên DDU trong incoterms 2000 chỉ yêu cầu người bán hoàn thành nghĩa vụ của mình khi giao hàng hóa chưa làm thủ tục thông quan xuất khẩu tại nước người mua

Do đó nghĩa vụ và quyền lợi của người bán cũng khác nhau

Nghĩa vụ: trong điều kiện DDU, người bán

Câu 21 (Đề 14): Trình bày quy tắc DDP Incoterm 2010 Người bán gặp rủi ro gì khi bán hàng theo điều kiện DDP?

Quy tắc DDP trong Incoterms 2010:

Tổng quan: Người bán chịu mọi chi phí liên quan tới hàng hóa của mình cho tới khi giao hàng hóa đã thông quan XNK cho người mua tại một địa điểm thuộc nước của người mua

Nghĩa vụ của người bán:

Người bán làm thủ tục xuất nhập khẩu

Thuê phương tiện vận tải, ký hợp đồng vận tải, trả cước phí

Cung cấp bằng chứng giao hàng cho người mua

Thông báo thời điểm và địa điểm giao hàng cho người mua

Nghĩa vụ chính của người mua:

Thông báo cho người bán

Chấp nhận rủi ro, di chuyển rủi ro

Dỡ hàng, trả phí không thuộc cước

Lưu ý: Quy tắc này, người mua thường không được coi là người nhập khẩu hàng hóa

Người bán thường có hàng hóa cạnh tranh tại nwocs đến

Cụm từ nộp thuế = Thông quan NK

Người bán gặp rủi ro khi giao hàng theo điều kiện DDU:

Thứ nhất người bán không có khả năng làm thông quan nhập khẩu cho hàng hóa, do đó không có khả năng giao được hàng cho người mua

Câu 22 (Đề 15): So sánh nghĩa vụ của người bán trong quy tắc FOB và CIF, Incoterms 2010

Nghĩa vụ người bán trong FOB:

Làm thủ tục thông quan xuất khẩu

Giao hàng lên tàu: giao hàng lên tàu khác với giao hàng qua lan can tàu, giao hàng qua lan can tàu sẽ dễ dẫn đến các tranh chấp thương mại và có những trường hợp giao hàng lên tàu không qua lan can tàu mà giao hàng

ở bụng tàu Trong FOB, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi và chỉ khi hàng được đặt yên vị, cố định và chắc chắn trên tàu, đúng vị trí tàu

Cung cấp bằng chứng giao hàng: giao hàng, bằng chứng giao hàng là giấy tớ chứng minh hàng đã giao trên tàu trong điều kiện tốt VD có thể là biên lai thuyền phó, vận đơn sạch và đã bốc Ngưới bán lấy vận đơn để chứng

Trang 27

minh mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, thứ hai là để vì quyền lợi của mihf: lấ vận đợn là chứng từ cần thiết

để thanh toán Còn người mua lấy vận đơn vì nó có chức năng cơ bản: thứ nhất là biên lai nhận hàng để chở do người chuyên chở cấp cho người gửi hàng, thứ hai là chứng từ sở hữu hàng hóa, người mua cần lấy vận đơn để nhờ người bán lấy hộ, người bán ko có nghĩa vụ phải lấy vận đơn Thứ ba là người mua lấy chứng tứ sở hữu hàng hóa, lưu ý ở đây là chỉ có vận đơn đường biển mới có chức năng này

Trả tiền hàng và cước phí trên tàu: nếu phí này không bao gồm trong cước vận tải: vì tàu là do người mua thuê, nên tùy vào HDVT: nếu là tàu chợ thì phí đã bao gồm phí bốc dỡ hàng hóa còn nếu là tàu chuyến thì chi phí bốc dỡ hàng tách riêng ra khỏi cước phí

Thông báo giao hàng: gồm có 3 bước thông báo giao hàng: 1 là người bán thông báo giao hàng 2 là người mua thông báo đưa tàu tới, tàu nào, địa điểm và thứ ba là người bán thông báo giao hàng để người mua mua bảo hiểm

Còn ở CIF thì cơ bản người bán giống FOB ở điểm hoàn thành nghĩa vụ giao sau khi đã giao hàng lên tàu tại cảng bốc hàng.Tuy nhiên người bán ở CIF thì người bán là người thuê tàu còn người ở FOB thì người mua là người thuê tàu

Thứ hai là ở FOB thì ngwofi bán phải cung cấp bằng chứng giao hàng là bất kì hóa đơn vận tải nào để chứng minh đã giao hàng lên tàu trong điều kiện tốt,

Tuy nhiên ở trong điều kiện CIF thì người bán bắt buộc phải là vận đơn đường biển vì Incoterms cho rằng người mua không thuê tàu do đó ko biết gì về quá trình giao hàng

Thứ ba là ở FOB người bán phải trả phí bốc dỡ nếu như nó ko bao gồm trong cước phí còn ở CIF thì người bán luôn luôn phải trả phí bốc dỡ còn người mua phải chịu phí dỡ hàng nếu phí đó ko gồm trong cước

Thứ tư là CIF thì người bán còn phải mua bảo hiểm cho người mua Có hai điều kiện xác định mua bảo hiểm, thứ nhất là dựa vào hợp đồng thương mại, nếu hợp đồng thương mại không có quy định gì thì theo 6 quy định của Incoterms

Câu 23 (Đề 16): Trình bày các điểm phân chia rủi ro và chi phí trong các quy tắc nhóm C, Incoterms 2010

Địa điểm phân chia rủi ro và chi phí trong quy tắc nhóm C:

Địa điểm di chuyển rủi ro ở trong các quy tắc nhóm C là nơi hàng đi, khi mà người bán giao hàng cho người chuyên chở mà người mua thuê thì người bán đã hoàn thành nghĩa vụ của mình và di chuyển rủi ro từ người bán chuyển sang người mua

Còn địa điểm di chuyển chi phí là nơi hàng đến, vì người mua là người trả tiền cước trong các quy tắc nhóm C

Câu 24 (Đề 19): Nêu nghĩa vụ của người bán theo quy tắc FCA Incoterms 2010

Nghĩa vụ của người bán trong FCA theo Incoterms:

Thứ nhất là người bán giao hàng cho người chuyên chở mà người mua chỉ định

Thứ hai là người bán bốc hàng lên phương tiện vận tải của người mua nếu địa điểm bốc hàng là cơ sở của mình còn nếu địa điểm bốc hàng khác cơ sở của mình thì người bán giao cho người vận tải trên phương tiện vận tải chưa dỡ ra.Đây là điểm khác biệt giữa Incoterms 2000 và 1990

Hoàn thành thủ tục xuất khẩu

Thông báo giao hàng gồm 3 lần:

Chuẩn bị xong hàng hoá: ng bán thông báo cho ng mua biết hàng hoá sẵn sàng để giao

Trang 28

Ng mua thông báo cho ng bán về ng chuyên chở đc chỉ định đến nhận hàng Nếu ng mua thông báo chậm, chuyên chở không đến nhận hàng thì những phát sinh chi phí ng mua phải chịu

Thông báo đã giao hàng xong cho ng chuyên chở: số lượng, ngày dự kiến hàng đến

Cung cấp chứng từ giao hàng: là chứng từ vận tải

Câu 25 (Đề 20): So sánh quy tắc FOB và FCA trong Incoterm 2010

So sánh quy tắc FCA và FOB trong Incoterms 2010

Thứ nhất đây đều là điều kiện nhóm F do đó đặc điểm chung của nhóm này là người mua là người thuê phương tiện vận tải, ký hợp đồng vận tải, trả cước phí vận tải Bên cạnh đó, vè số lần thông báo giao hàng trong nhóm này thì có 3 lần thông báo giao hàng

Quy tắc FCA: Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi giao hàng cho người vận tải đầu tiên do người mua chỉ định

Quy tắc FOB: Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi giao hàng lên tàu tại cảng bốc hàng

Quy tắc FCA áp dụng cho mọi phương thức vận tải tuy nhiên quy tắc FOB thì chỉ áp dụng cho phương thức vận tải đường biển hoặc thủy nội địa

Do đó, bên cạnh các nghĩa vụ của người bán và người mua tương đối giống nhau thì người bán và người mua trong FCA và FOB khác nhau ở điểm sau:

FCA: Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi bốc hàng lên phương tiện vận tải nếu bốc hàng tại cơ sở của mình Nếu địa điểm giao hàng không thuộc cơ sở của mình thì người bán giao cho người vận tải hàng hóa trên phương tiện vận tải chưa dỡ ra

FOB thì người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi giao hàng lên tàu tại cảng đến

Hơn nữa, nếu không có người bán không có ý định giao hàng lên tàu thì ko sử dụng FOB mà sử dụng FCA thay thế vì:

- Giảm thiểu rủi ro vì rủi ro bốc hàng lên tàu nguy hiểm hơn so vs các phương tiện vận tải khác

- Thứ hai là rút ngắn thời gian di chuyển rủi ro vì rủi ro ở FCA là ở nội địa còn ở FOB là ở cảng

- Thứ ba là rút ngắn thời gian, chi phí giao dịch, thu được tiền hàng nhanh hơn

- Chịu ít chi phí hơn

Câu 26 (Đề 21): Phân tích điểm di chuyển rủi ro của các quy tắc FAS, FOB và FCA theo Incoterms 2010

Địa điểm di chuyển rủi ro ở trong FAS, FOB và FCA

Thứ nhất quy tắc chung là sau khi người bán giao hàng cho người vận tải thì rủi ro được di chuyển từ người bán sang người mua,

Do đó rủi ro được di chuyển theo nghĩa vụ của người bán tăng dần FCA, FAS, FOB:

FCA: người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi giao hàng cho người vận tải đầu tiên mà người mua chỉ

định, do đó, người bán thường hoàn thành nghĩa vụ ở trông nội địa, tại cơ sở của mình hay đầu nút giao thông vận tải

FAS: người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi đặt hàng dọc mạn tàu, ở đây có thể là cầu cảng hoặc xà lan tàu FOB: người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi đặt hàng lên tàu tại cảng bốc hàng

Câu 27 (Đề 22): Khi hàng đƣợc gửi trong container, vì sao các điều kiện FAS, FOB, CFR và CIF không phù hợp? Nên thay thế bằng những điều kiện nào?

Trang 29

ICC khuyến cáo khi mua bán hàng vận chuyển bằng container thì quy tắc FAS,FOB không còn thích hợp nữa và phải thay bằng quy tắc FCA vì, một khi hàng hóa được vận chuyển bằng container, việc xếp dỡ container lên xuống tàu do người vận tải đảm nhiệm, do vậy rủi ro được chuyển từ người bán sang người mua khi người bán giao hàng cho hãng tàu vận chuyển tại bãi container hay cầu bến container ở cảng xếp hàng Tương tự như vậy, khi mua bán hàng vận chuyển bằng container, ICC cũng khuyến cáo không nên dùng quy tắc CFR mà phải thay bằng CPT; còn CIF thì phải chuyển sang CIP

Câu 28 (Đề 23): Trình bày địa điểm và thời điểm người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo các quy tắc trong Incoterms 2010

Nhóm E ( giao tại xưởng EXW): người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của

người mua tại điểm giao hàng quy định, chưa bốc lên phương tiện vận tải đến nhận hàng

Nhóm F (giao cho người chuyên chở FCA, giao dọc mạn tàu FAS, giao hàng lên tàu FOB): người bán hoàn

thành nghĩa vụ giao hàng khi giao hàng đúng quy định trong hợp đồng cho người chuyên chở do người mua chỉ định

Nhóm C ( tiền hàng và cước phí CFR; tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí CIF; cước phí trả tới CPT; cước phí

và bảo hiểm trả tới CIP): người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng (ko phải chịu rủi ro về mất mát hay hư hỏng

đối với hàng hóa hay những chi phí phát sinh do các trường hợp xảy) sau khi bốc hàng và gửi hàng cho người chuyên chở theo cách thức quy định trong điều kiện đã chọn chứ không phải khi hàng hóa tới nơi đến

Nhóm D ( giao hàng tại bến DAT, giao tại nơi đến DAP): người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi đã đưa

hàng hóa đến nơi đến theo quy định thỏa thuận trong hợp đồng

Câu 29 (Đề 24): Nêu các quy định về hợp đồng bảo hiểm theo quy tắc CIF Incoterms 2010

( Mục bảo hiểm A3 của qui tắc CIF được quy định tương tự như trong khoản mục A3 của qui tắc CIP)

Người bán phải chịu phí tổn mua bảo hiểm cho hàng hóa như thỏa thuận trong hợp đồng với mức bảo hiểm tối thiểu theo điều kiện C của Điều kiện bảo hiểm hàng hóa của Viện những người bảo hiểm Luân Đôn hoặc điều kiện bảo hiểm tương tự Bảo hiểm tối thiểu phải bao gồm giá hàng trong hợp đồng cộng 10% và được mua bằng đồng tiền của hợp đồng, có hiệu lực từ điểm giao hàng quy định như trong hợp đồng đến ít nhất là nơi đến quy định Người bán phải cung cấp cho người mua đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác của việc mua bảo hiểm Nếu người mua có yêu cầu, chịu chi phí và rủi ro, người bán phải cung cấp thông tin để người mua mua bảo hiểm bổ sung

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm Tuy nhiên, khi có yêu cầu, người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để người bán mua bảo hiểm bổ sung theo yêu cầu của người mua

Câu 30 (Đề 25) Trình bày nghĩa vụ cơ bản của người bán và người mua trong quy tắc DAP Incoterms 2010

DAP – Giao tại nơi đến

Người bán có nghĩa vụ giao hàng đặt dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng dỡ hàng tại nơi đến thỏa thuận Người bán chịu mọi rủi ro liên quan đến việc đưa hàng tới nơi đến chỉ định

đó

Trang 30

Cần quy định rõ địa điểm nơi đến trong hợp đồng Người bán nên ký hợp đồng vận tải phù hợp với địa điểm lựa chọn này Nếu người bán phải chịu những chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng tại nơi quy định, người bán không được phép đòi lại các chi phí đó từ người mua trừ khi có thỏa thuận giữa các bên

Qui tắc DAP đòi hỏi người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu cho hàng hóa, nếu có Tuy nhiên, người bán ko có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan nhập khẩu, trả bất cứ thứ thuế nhập khẩu nào hoặc thực hiện bất cứ thủ tục hải quan nhập khẩu nào

Người mua phải trả mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ khi hàng hóa đã được giao, các loại thuế và lệ phí phải trả khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu, chi phí dỡ hàng ( trừ khi chi phí này do người bán chịu theo hợp đồng vận tải) Người mua còn có một số nghĩa vụ khác như: nghĩa vụ thông báo cho người bán, nghĩa vụ kiểm tra hàng hóa, nghĩa vụ hỗ trợ thông tin…

Câu 31 (Đề 27): Trình bày sự phân chia trách nhiệm và chi phí bốc dỡ hàng trong các quy tắc Incoterms 2010

EXW Người bán ko có nghĩa vụ xếp hàng Nếu

người bán xếp hàng thì rủi ro và chi phí của

việc làm đó do người mua chịu

Người mua chịu

FCA Nếu giao hàng tại cơ sở của người bán, người

bán chịu chi phí bốc hàng

Nếu giao hàng địa điểm khác cơ sở của người

bán, người bán ko phải chịu chi phí bốc hàng

Người mua chịu

CPT

CIP

Người bán chịu Người mua chịu, trừ khi những chi phí đó

người bán đã trả theo hợp đồng vận tải

DAP

DDP

Người bán chịu Tất cả các chi phí dỡ hàng cần thiết để nhận

hàng từ phương tiện vận tải tại nơi đến chỉ định, trừ khi những chi phí này do người bán chịu theo hợp đồng vận tải

FAS Người mua chịu

(người bán chỉ có nghĩa vụ đặt hàng dọc mạn

con tàu do người mua chỉ định: ví dụ đặt trên

cầu cảng hoặc trên xà lan)

Người mua chịu

CFR

CIF

Người bán chịu Người mua chịu, trừ khi những chi phí này

do người bán chịu theo hợp đồng vận tải

Câu 32(Đề 29) Trình bày trách nhiệm thông quan xuất khẩu, thông quan nhập khẩu trong các quy tắc Incoterms 2010 Lưu ý gì đối với quy tắc DAP và DDP Incoterms 2010?

Trách nhiệm thông quan xuất khẩu Trách nhiệm thông quan nhập khẩu

EXW Người bán chỉ có nghĩa vụ hỗ trợ người mua

khi người mua yêu cầu và chịu chi phí rủi ro để

Người mua chịu

Trang 31

thực hiện xuất khẩu chứ người bán không có

nghĩa vụ làm thủ tục hải quan

Người bán, nếu có, phải chịu rủi ro và chi phí

để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu và phải thực

hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất

khẩu hàng hóa

Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi

ro và phí tổn để lấy giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa

Ngoài ra, nếu có quy định, người mua phải giúp đỡ người bán, theo yêu cầu của người bán, rủi ro và chi phí do người bán chịu để nhập khẩu hàng hóa

Lưu ý đối với quy tắc DAP và DDP trong Incoterms 2010: Quy tắc DAP yêu cầu người bán làm thủ tục thông

quan xuất khẩu, nếu có Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan nhập khẩu, trả thuế nhập khẩu Nếu các bên muốn người bán làm thủ tục thông quan nhập khẩu, trả thuế và chi phí liên quan đến nhập khẩu thì nên sử dụng quy tắc DDP

Câu 33(Đề 30): Trình bày nghĩa vụ cơ bán của người bán theo quy tắc FOB, Incoterms 2010 Hãy nhận xét về quy định FOB stowed trong hợp đồng mua bán

FOB xếp hàng

Về nghĩa vụ cơ bản của người bán theo quy tắc FOB Incoterms 2010 thì các bạn xem trong sách hoặc là quyển Incoterm 2010 từ trang 85 -92 nhá :D

Quy định FOB Stowed trong hợp đồng mua bán:

FOB Stowed: Bên bán phụ trách xếp hàng vào khoang và chịu chi phí bốc xếp bao gồm cả chi phí thu dọn khoang (sắp xếp và chỉnh lý sau khi đưa hàng vào khoang)

(Tuy nhiên, trong vở tớ chép thì thầy giáo bảo là hiện tại mấy khái niệm FOB Stowed, FOB Strimmed… thì ko được

sử dụng trong hợp đồng thì phải Tớ cũng ko rõ nữa :-ss )

Câu 34 (Đề 32): Trình bày nghĩa vụ cơ bản của người bán trong quy tắc CIF, Incoterms 2010

Nghĩa vụ chung: người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và

cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi

Giấy phép,kiểm tra an ninh và các thủ tục khác: người bán phải, khi cần, chịu rủi ro và chi phí, để lấy bất kỳ

giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa

Hợp đồng vận tải và bảo hiểm:

Trang 32

Hợp đồng vận tải: người bán phải ký hợp đồng để vận chuyển hàng hóa từ địa điểm giao hàng đã thỏa thuận, nếu

có, tại nơi giao hàng đến cảng đến chỉ định, hoặc tới nơi bất kỳ nào tại cảng đến Hợp đồng vận tải phải được ký với các điều kiện thông thường, với chi phí do người bán chịu và phải vận chuyển hàng hóa theo tuyến đường thông thường bằng một con tàu thuộc loại thường sử dụng để vận chuyển mặt hàng đó

Bảo hiểm: Người bán phải chịu phí tổn mua bảo hiểm cho hàng hóa như thỏa thuận trong hợp đồng với mức bảo

hiểm tối thiểu theo điều kiện C của Điều kiện bảo hiểm hàng hóa của Viện những người bảo hiểm Luân Đôn hoặc điều kiện bảo hiểm tương tự Bảo hiểm tối thiểu phải bao gồm giá hàng trong hợp đồng cộng 10% và được mua bằng đồng tiền của hợp đồng, có hiệu lực từ điểm giao hàng quy định như trong hợp đồng đến ít nhất là nơi đến quy định Người bán phải cung cấp cho người mua đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác của việc mua bảo hiểm Nếu người mua có yêu cầu, chịu chi phí và rủi ro, người bán phải cung cấp thông tin để người mua mua bảo hiểm

bổ sung

Giao hàng: người bán phải giao hàng bằng cách, hoặc đặt hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy Trong cả

hai trường hợp, người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận, theo cách thức thông thường tại cảng

Chuyển rủi ro: người bán chuyển rủi ro về mất mát và hư hỏng hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao

Phân chia phí tổn: tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa trước khi giao, cước phí vận chuyển, chi phí xếp hàng

lên tàu và bất kì lệ phí nào khác để dỡ hàng tại cảng dỡ thỏa thuận

Câu 35 (Đề 34): Những quy định về hợp đồng bảo hiểm trong quy tắc CIP Incoterms 2010

Người bán phải chịu phí tổn mua bảo hiểm cho hàng hóa như thỏa thuận trong hợp đồng với mức bảo hiểm tối thiểu theo điều kiện C của Điều kiện bảo hiểm hàng hóa của Viện những người bảo hiểm Luân Đôn hoặc điều kiện bảo hiểm tương tự Bảo hiểm tối thiểu phải bao gồm giá hàng trong hợp đồng cộng 10% và được mua bằng đồng tiền của hợp đồng, có hiệu lực từ điểm giao hàng quy định như trong hợp đồng đến ít nhất là nơi đến quy định Người bán phải cung cấp cho người mua đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác của việc mua bảo hiểm Nếu người mua có yêu cầu, chịu chi phí và rủi ro, người bán phải cung cấp thông tin để người mua mua bảo hiểm bổ sung

Câu 36 (Đề 35): Khi nhập khẩu theo điều kiện CFR, người mua cần quy định gì trong hợp đồng mua bán về nghĩa vụ thuê tàu của người bán để bảo vệ quyền lợi của mình?

Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký hợp đồng vận tải Người bán phải ký hợp đồng để vận chuyển hàng hóa từ địa điểm giao hàng đã thỏa thuận, nếu có, tại nơi giao hàng đến cảng đến chỉ định, hoặc tới bất kỳ địa điểm nào tại cảng đến Hợp đồng vận tải phải được ký với các điều kiện thông thường, với chi phí do người bán chịu và phải vận chuyển hàng hóa theo tuyến đường thông thường bằng một con tàu thuộc loại thường

sử dụng để vận chuyển mặt hàng hóa đó

Câu 37 (Đề 44): Nêu những quy định về hợp đồng vận tải theo quy tắc CIF Incoterms ® 2010

Các bạn xem trong quyển Incoterms 2012 trang 103 nhá :D

Câu 38 (Đề 60): Nêu nghĩa vụ cung cấp chứng từ giao hàng của người bán theo quy tắc CFR, Incoterms ®

2010

Trang 33

Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung cấp cho người mua không chậm trễ chứng từ vận tải thường

lệ đến cảng đến đã thỏa thuận

Chứng từ vận tải này phải thể hiện là hàng của hợp đồng, phải ghi ngày tháng trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận, làm cho người mua có thể nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến và, trừ khi có thỏa thuận khác, cho phép người mua có thể bán hàng trong quá trình vận chuyển bằng cách chuyển nhượng chứng từ vận tải của người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở

Khi chứng từ vận tải được phát hành dưới dạng có thể chuyển nhượng được và gồm nhiều bản gốc, thì một bộ đầy

đủ các bản gốc phải được xuất trình cho người mua

Câu 39 (Đề 62): Nêu nghĩa vụ cung cấp chứng từ vận tải của người bán theo quy tắc CIF Incoterms ® 2010

( Giống câu 37 bên trên nha :D )

Câu 40 (Đề 65): Trình bày nghĩa vụ cơ bản của người bán theo quy tắc DAT Incoterms ® 2010? DAT thay thế cho điều kiện nào trong Incoterms 2000?

A1 Nghĩa vụ chung của người bán

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp khác mà hợp đồng có thể đòi hỏi Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định

A2 Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác: Nếu có quy định, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí

để lấy giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm tất cả các thủ tục hải quan để xuất khẩu, để vận tải qua các nước

A3 Hợp đồng vận tải và bảo hiểm

Hợp đồng vận tải: người bán phải chịu phí tổn ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa tới bến chỉ định tại

cảng hoặc nơi đến thỏa thuận Nếu không thỏa thuận được một bến cụ thể hoặc không quyết định được theo tập quán, thì người bán có thể chọn một bến tại cảng hoặc nơi đến thỏa thuận phù hợp nhất với mục đích của mình

Hợp đồng bảo hiểm:người bán không có nghĩa vụ với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm Tuy vậy, nếu

người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí (nếu có), người bán phải cung cấp cho người mua những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm

A4 Giao hàng: người bán dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải và sau đó phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa dưới

quyền định đoạt của người mua tại bến chỉ định như tại mục A3 ở cảng hoặc nơi đến thỏa thuận vào ngày hoặc trong thời gian quy định

A5 Chuyển rủi ro: người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa

được giao theo mục A4

A6 Phân chia chi phí: người bán phải chịu mọi chi phí phát sinh từ mục A3, chi phí liên quan tới hàng hóa cho

đến khi hàng đã được giao theo mục A4, chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cần thiết để xuất khẩu cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khẩu và chi phí vận chuyển qua bất kỳ nước nào trước khi giao hàng theo mục A4

A7 Thông báo cho người mua: người bán phải thông báo cho người mua các thông tin cần thiết để người mua

cso thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng

Trang 34

A8 Chứng từ giao hàng: người bán phải cung cấp cho người mua bằng chi phí của mình, chứng từ để người mua

có thể nhận hàng

A9 Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu

Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng cân đo đong đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tổn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu

Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi theo thông lệ ngành, hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói Người bán có thể đóng gói hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua đã thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp

A10 Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ

người mua để lấy các chừng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng

 DAT trong Incoterms 2010 thay thế cho DEQ (Delivered Ex Quay: giao tại cầu cảng đến )trong Incoterms 2000

Câu 41 (Đề 69): So sánh hai quy tắc FOB và FCA, Incoterms ® 2010

Giống:

Nghĩa vụ chung của người bán và người mua:

Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi

Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán

Hợp đồng vận tải và bảo hiểm:

Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng vận tải Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu và chịu chi phí, rủi ro, hoặc không có chỉ dẫn ngược lại kịp thời thì người bán có thể ký hợp đồng vận tải Tuy nhiên, trong cả 2 trường hợp thì người bán có thể từ chối ký hợp đồng vận tải và phải thông báo cho người mua về việc từ chối đó

Người bán và người mua đều ko có nghĩa vụ về ký kết hợp đồng bảo hiểm Trong hợp đồng mua bán, cần quy định

rõ ai là người chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng bảo hiểm, nếu có Nếu người bán ký kết hợp đồng BH theo yêu cầu của người mua thì người mua phải chịu mọi rủi ro và chi phí, nếu có

Chuyển rủi ro và phân chia chi phí:

Người bản phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa và chi phí liên quan cho đến khi hàng hóa được giao Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa và chi phí liên quan kể từ khi hàng

hóa được giao Tuy nhiên, việc hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của người bán ở trong 2 quy tắc là khác nhau (xem

bên dưới)

Nghĩa vụ thông quan xuất nhập khẩu hàng hóa:

Người bán phải có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu, nếu có Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả cá khoản thuế nhập khẩu hoặc làm thủ tục thông quan nhập khẩu

Hai quy tắc này còn giống nhau về các nghĩa vụ A8 - B8 cung cấp chứng từ giao hàng, A9-B9 Kiểm tra – đóng

gói, bao bì – ký mã hiệu, A10 – B10 Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan ( Các bạn xem thêm trong sách nhá :D )

Khác:

Trang 35

Phạm vi áp dụng Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi

phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương tiện vận tải tham gia

Điều kiện này chỉ áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải thủy nội địa

Giao hàng Người bán giao cho người chuyên chở

hoặc một người khác do người mua chỉ định tại cơ sở của người bán hoặc tạ một địa điểm khác do người mua chỉ định, nếu ko thì người bán được phép chọn địa điểm giao hàng

Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa lên con tàu do người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng

do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua hàng hóa đã được giao như vậy

được giao cho người chuyên chở trước khi được xếp lên tàu, ví dụ hàng hóa trong container, thường được giao tại các bến bãi Trong trường hợp này nên sử dụng điều kiện FCA

Câu 42 (Đề 74): Những căn cứ mua bán bảo hiểm của người bán CIF, Incoterms ® 2010

Người bán phải chịu phí tổn mua bảo hiểm cho hàng hóa như thỏa thuận trong hợp đồng với mức bảo hiểm tối thiểu theo điều kiện C của Điều kiện bảo hiểm hàng hóa của Viện những người bảo hiểm Luân Đôn hoặc điều kiện bảo hiểm tương tự Bảo hiểm tối thiểu phải bao gồm giá hàng trong hợp đồng cộng 10% và được mua bằng đồng tiền của hợp đồng, có hiệu lực từ điểm giao hàng quy định như trong hợp đồng đến ít nhất là nơi đến quy định Người bán phải cung cấp cho người mua đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác của việc mua bảo hiểm Nếu người mua có yêu cầu, chịu chi phí và rủi ro, người bán phải cung cấp thông tin để người mua mua bảo hiểm bổ sung

Trang 36

CHƯƠNG III: HỢP ĐỒNG TRONG GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI QUỐC

Câu 1 (Đề 6): Hãy trình bày khái niệm và điều kiện hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Khái niệm: HĐMBHHQT là sự thoả thuận giữa các bên đương sự có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau hay các khu vực hải quan khác nhau (các khu vực này thành lập theo qui định của pháp luật và cùng nằm

trên lãnh thổ Việt Nam), theo đó một bên gọi là bên bán có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác

gọi là bên mua một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá; Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thoả thuận

Điều kiện hiệu lực của HĐMBHHQT:

 Thể hiện ý chí thực sự thỏa thuận của các đương sự:

Người bán nhẩt trí giao hàng người mua muốn mua, người mua nhận hàng và trả tiền theo cam kết Song sự thỏa thuận ý chí đó có hiệu lực pháp lý khi nó không vi phạm các trường hợp do pháp luật ngăn cấm như: có sự cưỡng bức, có sự lừa dối, có sự nhầm lẫn

 Chủ thể có tư cách pháp lý trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

 Có tư cách pháp nhân

 Quyền kinh doanh XNK

 Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 Có giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế/ mã số kinh doanh XNK

 Khi khai Hải quan, người khai phải xuất trình các chứng từ trên

 Nghị định 12/2006/ NĐ-CP chia hàng hoá trong kinh doanh xuất nhập khẩu được chia thành ba loại:

• Loại cấm xuất khẩu ( Phụ lục 1- 8 nhóm), cấm nhập khẩu ( Phụ lục 1- 9 nhóm)

• Loại xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện( Phụ lục 02-03)

• Loại tự do xuất nhập khẩu

 Đối với những hàng hoá thuộc diện cấm xuất khẩumuốn được xuất nhập khẩu phải có giấy phép của Thủ

Tướng Chính Phủ

 Đối với những hàng hoá nhập khẩu có điều kiện bao gồm:

+ Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thương mại ( Phụ lục số 02 của nghị định 12) + Danh mục một số hàng hoá xuất nhập khẩu theo quy định riêng ( Quản lý theo hạn ngạch thuế quan, quản lý theo giấy phép tự động)

+ Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu theo giấy phép của các bộ quản lý chuyên ngành.( Phụ lục 03, nghị định 12)

 4 mặt hàng quản lý nhập khẩu theo chế độ hạn ngạch thuế quan

+ Muối

+ Thuốc là nguyên liệu

+ Trứng gia cầm

+ Đường tinh luyện, đường thô

 Phải lưu ý khi nhập khẩu

Đủ những điều khoản chủ yếu bắt buộc

Trang 37

+ LTM 1997: 6 đk bắt buộc: tên hàng, số lượng, phẩm chất, giá cả, thanh toán, giao hàng

+ LTM 2005: Không quy định

+ Đ402 Luật Dân sự 2005: 8 điều khoản: đối tượng của hợp đồng; số lượng, chất lượng; giá cả, phương thức thanh toán; thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện HĐ; quyền, nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; phạt vi phạm; các nội dung khác

+ CƯ Viên 1980:

+) Đ14: Chào hàng: hàng hoá, số lượng, giá cả

+) Đ19: 7 yếu tố cấu thành thay đổi cơ bản: Số lượng, giá, phẩm chất, thanh toán, giao hàng, phạm vi trách nhiệm, giải quyết tranh chấp

+ Luật Anh: 3 yếu tố: tên hàng, phẩm chất, số lượng

+ Luật Pháp: 2 yếu tố: đối tượng, giá cả

• Luật thương mại Việt Nam 2005, Điều 27 có quy định rõ ràng rằng:

Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá

trị pháp lý tương đương Tại khoản 15, Điều 3 của luật này qui định các hình thức có giá trị tương đương văn bản

bao gồm: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo qui định của pháp luật

Câu 2 (Đề 63): Trình bày khái niệm và đặc điểm cơ bản của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

• Chủ thể của hợp đồng:các bên ký kết có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau hoặc các khu vực hải

quan khác nhau theo quy định của luật pháp

• Đối tượng:Hàng hóa được di chuyển qua biên giới/ biên giới hải quan của quốc gia

• Đồng tiền: Có thể là ngoại tệ với 1 trong hai bên hoặc vớicả 2 bên

• Nguồn luật điều chỉnh: Đa dạng, phức tạp

+ Luật quốc gia

+ Điều ước thương mại quốc tế

+ Tập quán thương mại quốc tế

+ Án lệ, tiền lệ xét xử

Câu 3 (Đề 31): Trình bày cách quy định tên hàng trong thương mại quốc tế và cho ví dụ minh họa

Các cách để quy định tên hàng:

1) Tên thương mại của hàng hóa + Tên thông thường + Tên khoa học

Ví dụ: Giống cây trồng, vật nuôi, hóa chất…

Cá basa có tên thương mại là Basa, Basa catfish,…và tên khoa học là Pangasius bocourti

2) Tên hàng + Tên địa phương sản xuất (thường ghi kèm thời gian sản xuất)

Ví dụ: Rượu vang Bordeaux 1952, cà phê Buôn Mê Thuột, chè Thái Nguyên,…

3) Tên hàng + Tên nhà sản xuất (đôi khi đi kèm theo nhãn hiệu)

Ví dụ: Xe máy Honda Việt Nam Wave , Bia Heiniken,…

4) Tên hàng + Nhãn hiệu:

Ví dụ: Thuốc lá 555, Bia 333, Bia Tiger

Trang 38

5) Tên hàng + Quy cách chính của hàng hóa (thường đi kèm với tên nhà sản xuất)

Ví dụ: Xe chở khách Huyndai 29 chỗ, Xe tải 25 tấn, Tivi màu Sony 14 inches…

6) Tên hàng + Công dụng:

Ví dụ: Sơn chống gỉ

7) Tên hàng theo mã số của hàng hóa trong danh mục HS

Ví dụ: Muối : 2501.00.49.20 Điều hoà nhiệt độ mã số 8415 2000

8) Kết hợp nhiều cách

Ví dụ: Gạo trắng VN 5% tấm vụ xuân hè 2012

Nồi cơm điện, loại 2 lít, hiệu National, kiểu FX12, sản xuất tại Nhật năm 2003

Câu 4 (Đề 33): Trình bày các loại tấn (ton) của các hệ thống đo lường thông thường trong thương mại quốc tế? Các doanh nghiệp Việt Nam đang sử dụng hệ thống đo lường nào?

Hệ đo lường mét hệ: Hệ đo lường này được sử dụng ở các nước lục địa Châu Âu và các nước thuộc địa của các nước này trước đây (Pháp, Ý, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Lào…) 1 tấn = 1000 kg

Hệ đo lường Anh-Mỹ: hệ đo lường này được sử dụng cho các nước Anh, Mỹ, Hồng Kông, Singapore…

1 Short ton = 907,184 kg ; 1 Long ton = 1016,047 kg

Khi quy định mua bán bằng tấn theo hệ mét thì ghi trong hợp đồng là: MT, nếu tính bằng hệ Anh – Mỹ thì ghi

là ST hoặc LT

Thông thường, các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng hệ thống đo lường mét hệ

Câu 5 (Đề 34): Trình bày phương pháp quy định số lượng có dung sai Hãy minh họa bằng ví dụ cụ thể

Với phương pháp quy định số lượng có dung sai, khi ký kết hợp đồng các bên thỏa thuận quy định một số lượng cụ thể nhưng kèm theo một tỷ lệ (gọi là dung sai) mà khi thực hiện hợp đồng nếu người bán và người mua giao nhận hàng chênh lệch trong phạm vi tỉ lệ đó thì vẫn được coi là hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng

• Thường biểu hiện theo tỷ lệ %

• Phạm vi dung sai thường được quy định trong hợp đồng, nếu không sẽ được hiểu theo tập quán buôn bán đối với mặt hàng của HĐ

• Bên lựa chọn dung sai: Người bán (at the Seller’ option), Người Mua ( at the Buyer’option) hoặc người

nào thuê tàu được chọn dung sai ( at the Charterer’ option)

Ví dụ: 650 MTS +/- 10% AT SELLER`S OPTION

• Giá dung sai: được quy định trong trường hợp mặt hàng và thị trường có sự biến động lớn về giá hoặc thường xuyên biến động giá, tránh sự lợi dụng trục lợi giữa các bên gây bất lợi cho bên kia Có thể tính giá dung sai theo 3 cách: tính theo giá hợp đồng, tính theo giá thị trường tại thời điểm giao hàng hoặc chia đôi cho cả 2 bên

Trang 39

Ví dụ: Trong hợp đồng xuất khẩu 10.000 tấn gạo có dung sai là 5% do người bán chọn thì có thể chọn một trong

các cách sau:

About 10,000MT +/- 5% at the seller’s option

Hoặc 10,000MT approximately 5% at the seller’s option

Hoặc 10,000 MT more or less 5% at the seller’s option

Hoặc from 9500 MT to 10500 MT at the seller’s option

- Trường hợp chỉ ghi about 10,000 MT mà không ghi rõ dung sai thì áp dụng theo tập quán hiện hành đối với các loại hàng hoá:

Ví dụ: 0,5% đối với ngũ cốc

0,3% đối với cà phê

10% với hàng hoá là gỗ xuất khẩu

• Thuận tiện cho việc gom hàng, thuê tàu vận chuyển

• Hạn chế những tranh chấp về điều kiện số lượng khi thực hiện hợp đồng Quy định dung sai sẽ giúp cho người bán thực hiện nghĩa vụ giao hàng đúng số lượng đối với những mặt hàng khó đảm bảo số lượng chính xác

Câu 6 (Đề 34 – 2012): Phân biệt miễn trừ và dung sai

Tỷ lệ miễn trừ là tỷ lệ hao hụt tự nhiên của hàng hóa dẫn đến có sự thay đổi về số lượng trong quá trình vận

chuyển Người bán gia hàng trong phạm vi tỷ lệ này thì không phải chịu trách nhiệm nếu mức hao hụt tự nhiên thấp hơn tỷ lệ miễn trừ đã quy định (không phải bổ sung hàng hóa, bồi thường hay giảm giá, )

Áp dụng:đối với những mặt hàng có tính chất dễ hao hụt tự nhiên, có giá trị kinh tế không lớn Tuy nhiên

trong một số trờng hợp hàng hoá không bị hao hụt tự nhiên nhưng do trong quá trình sản xuất, hay sử dụng có dễ xảy ra khiếm khuyết nên người bán giao thêm một số lượng để thay thế

Theo thông lệ quốc tế tỷ lệ miễn trừ khoảng 1 ± 1,5%

- Các hình thức thực hiện miễn trừ (áp dụng trong trường hợp chênh lệch vượt quá tỷ lệ miễn trừ)

+ Miễn trừ có trừ

+ Miễn trừ không trừ

So sánh dung sai và miễn trừ:

- Dung sai có tính tiền, còn miễn trừ không tính tiền

- Dung sai thường lớn hơn miễn trừ

Câu 7 (Đề 37): Trình bày các phương pháp xác định trọng lượng Cho ví dụ minh họa

1 Trọng lượng cả bì (Gross Weight): = trọng lượng hàng hóa + trọng lượng bao bì

Áp dụng: + Trọng lượng bao bì không đáng kể

+ Giá trị một đơn vị bao bì nhỏ + Hàng hóa và bao bì không tách rời được nhau

Trang 40

+ Thị trường thuộc về người bán

2 Trọng lượng tịnh (Net Weight): = trọng lượng cả bì – trọng lượng các loại bao bì kèm theo

• Một số phương pháp xác định trọng lượng bì:

+ Trọng lượng bì thực tế (Actual tare): đem cân tất cả bao bì rùi tính tổng số trọng lượng bì

+ Trọng lượng bì bình quân (Average Tare): trong số bao bì người ta rút ra một số bao bì nhất định để cân lên và tính bình quân Trọng lượng bình quân đó được coi là trọng lượng bì của mỗi đơn vị hàng hóa + Trọng lượng bì quen dùng (Customary Tare): đối với những loại bao bì đã sử dụng nhiều lần trong loại hình giao dịch đó, ngta cân đo từ lâu làm tiền lệ để xác định trọng lượng bì Khi gặp những loại bao bì đó ngta tính theo một trọng lượng cố định gọi là trọng lượng bì quen dùng,

+ Trọng lượng bì ước tính(estimated tare): trọng lượng bao bì được xác định căn cứ vào lời khai của người bán, không kiểm tra lại

+ Trọng lượng bì ghi trên hóa đơn (Invoiced Tare): trọng lượng bì căn cứ vào lời khai của người bán ghi trên hóa đơn, không kiểm tra lại

- Các loại trọng lượng tịnh:

+ Trọng lượng tịnh thuần túy (Net net weight): Trọng lượng hàng hóa không gắn bất kì bao bì nào

+ Trọng lượng tịnh nửa bì (Semi net weight): Trọng lượng tính cả bao bì gắn liền không tách rời của hàng hóa

+ Trọng lượng cả bì coi như tịnh: (Gross weight for net): đối với những hàng hóa mà trọng lượng bao bì quá nhỏ so với tổng trọng lượng hay đơn giá của bao bì không chênh lệch bao nhiêu so với đơn giá hàng hóa

+ Trọng lượng tịnh theo luật định (Legal NW)

Áp dụng: + Trọng lượng bao bì lớn

+ Giá một đơn vị bao bì khác xa so với giá một đơn vị hàng hóa

3 Trọng lượng lý thuyết (Theorical Weight): là trọng lượng được tính toán đơn thuần bằng lý thuyết (không

dựa vào cân đo thực tế)

Áp dụng với các mặt hàng có kích thước cố định hoặc mua bán theo thiết kế

4 Trọng lượng thương mại (Commercial Weight): là trọng lượng trong điều kiện độ ẩm tiêu chuẩn

Trọng lượng thương mại được xác định bằng CT: 1 0 0

GTM : Trọng lượng thương mại của hàng hóa

GTT : Trọng lượng thực tế của hàng hóa

Wtt : Độ ẩm thực tế của hàng hóa(%)

Wtc : Độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hóa(%)

Áp dụng: cho những mặt hàng dễ hút ẩm, có độ ẩm không ổn định và có giá trị kinh tế tương đối cao: tơ

tằm, lông cừ, bông, len, gạo, cà phê, quặng, gỗ,…

Ví dụ: Một hợp đồng ký 400 tấn, độ ẩm 10%, khi cân được 402 tấn độ ẩm 12%

Ngày đăng: 29/12/2022, 13:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm