Các đề xuất để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải v à Xếp dỡ Hải An .... b, Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệ
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ - LUẬT
Trang 2i
M ỤC LỤC i
DANH M ỤC BẢNG BIỂU iv
L ỜI CAM ĐOAN 1
L ỜI CẢM ƠN 2
L ỜI MỞ ĐẦU 3
1 Tính c ấp thiết của đề tài 3
2 T ổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 4
3 Xác l ập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 6
4 Đối tượng, phạm vi và mục tiêu nghiên cứu 7
4.1 Đối tượng nghiên cứu 7
4.2 Ph ạm vi nghiên cứu 7
4.3 M ục tiêu nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 8
6 K ết cấu khóa luận 8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY V ẬN TẢI VÀ XẾP DỠ HẢI AN 9
1.1 Lý lu ận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.1.1 M ột số khái niệm cơ bản 9
1.1.2 Nguyên lý gi ải quyết hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.2 N ội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.2.1 S ự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.2.2 N ội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 16
1.3.1 Các nhân t ố chủ quan 16
1.3.2 Các nhân t ố khách quan 17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN VẬN TẢI VÀ XÊP DỠ HẢI AN 18
2.1 T ổng quan tình hình và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty C ổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An 18
2.1.1 T ổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An 18
2.1.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận t ải và Xếp dỡ Hải An 24
Trang 3ii
2.2 Phân tích th ực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải và
X ếp dỡ Hải An 28
2.2.1 Th ực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ H ải An dựa vào hiệu quả tổng hợp 28
2.2.2 Th ực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ H ải An dựa vào hiệu quả bộ phận 32
2.3 Các k ết luận và phát hiện được thông qua phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh c ủa Công ty Vận tải và Xếp dỡ Hải An 38
2.3.1 Nh ững thành công đạt được 38
2.3.2 Nh ững hạn chế và nguyên nhân 39
2.3.3 Các phát hi ện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty C ổ Phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An 40
CHƯƠNG III: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QU Ả KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ XẾP DỠ HẢI AN 41
3.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty V ận tải và Xếp dỡ Hải An 41
3.1.1 Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty 41
3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải và X ếp dỡ Hải An 41
3.1.2 M ục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải và X ếp dỡ Hải An 42
3.2 Các đề xuất để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải v à Xếp dỡ Hải An 44
3.2.1 Gi ải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 44
3.2.2 Gi ải pháp mở rộng quy mô kinh doanh 45
3.2.3 Ti ếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý ở Công ty 45
3.2.6 Hoàn thi ện hệ thống tổ chức quản lý và nâng cao trình độ nghiệp vụ cán b ộ của Công ty 46
3.2.7 Đầu tư nâng cao cơ sở, vật chất kỹ thuật, trang thiết bị 46
3.3 M ột số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty 46
3.3.1 Ki ến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước Trung ương 46
3.3.2 Ki ến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 47
3.4 Nh ững vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 48
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 50
Trang 4iii
Trang 5iv
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần vận tải và xếp dỡ Hải An 22
B ảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải và
X ếp dỡ Hải An giai đoạn 2017 – T6/ 2021 23
B ảng 2.2: So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải và
X ếp dỡ Hải An giai đoạn 2017- T6/ 2020 23
B ảng 2.3 Hiệu quả sử dụng các nguồn lực của Công ty Cổ Phần Vận tải và Xếp
d ỡ Hải An qua chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2017-2021 28
B ảng 2.4 So sánh hiệu quả sử dụng nguồn lực của Công ty Cổ phần V ận tải và
X ếp dỡ Hải An qua chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2017-2021 29
B ảng 2.5 Hiệu quả về tỷ suất lợi nhuận của Công ty Cổ Phần Vận tải và Xếp dỡ
H ải An qua chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2017-2021 31
B ảng 2.6 So sánh hiệu quả về tỷ suất lợi nhuận của Công ty Cổ Phần Vận tải và
X ếp dỡ qua chỉ tiêu tổng hợp giai đoạn 2017- 2021 32 Bảng 2.7 Hiệu quả về tỷ suất lợi nhuận/ chi phí của Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An giai đoạn 2017-2021 33 Bảng 2.8 So sánh hiệu quả tỷ suất lợi nhuận/ chi phí của Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An giai đoạn 2017- 2021 33 Bảng 2.9: Năng suất lao động của Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An giai đoạn 2017-2021 34 Bảng 2.10: So sánh năng suất lao động của Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An giai đoạn 2017- 2020 35
B ảng 2.11 Hiệu quả sử dụng tiền lương của Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ
H ải An giai đoạn 2017- 2021 36
B ảng 2.12 So sánh hiệu quả sử dụng tiền lương của Công ty Cổ phần Vận tải và
X ếp dỡ Hải An giai đoạn 2017- 2021 37
B ảng 2.13 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An giai đoạn 2017- 2021 37
B ảng 2.12 So sánh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ
H ải An giai đoạn 2017- 2021 37
Trang 6v
B ảng 3.1: Mục tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Vận tải và Xếp dỡ
H ải An giai đoạn 2020-2024 42
B ảng 3.2: Chỉ tiêu để đạt hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Vận tải và
X ếp dỡ Hải An năm 2021 43
Trang 71
Em xin cam đoan khóa luận về đề tài” Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Vận tải và Xếp dỡ Hải An” là công trình nghiên cứu cá nhân của em, được thực hiện dưới sự nghiên cứu của em trong thời gian qua Mọi số liệu sử dụng phân tích trong
khóa luận và kết quả nghiên cứu là do em tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Em xin chịu toàn bộ trách nhiệm nếu không có sự trung thực trong thông tin sử dụng trong công trình nghiên cứu này
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2021
Sinh viên thực hiện Hương Vũ Thị Hương
Trang 82
L ỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế- Luật- Trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức nền tảng, những kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống, giúp em đủ tự tin để khẳng định mình trong công việc và cuộc sống sau này
Khóa luận này đã được hoàn thành dưới sự chỉ dạy tận tình của thầy giáo- TS Vũ Tam Hòa Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy- người đã tận tình giúp đỡ, chỉ
bảo và hướng dẫn để em có thể thực hiện khóa luận này một cách hoàn thiện nhất, cũng như giúp em định hướng trong việc xác định đề tài Khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng em xin em gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cũng như toàn bộ nhân viên trong Công ty cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty, đồng thời cung cấp các tài liệu để giúp em hoàn thành khóa luận này
Tuy nhiên do điều kiện và thời gian có hạn, cũng như kiến thức còn hạn chế nên trong Khóa luận tốt nghiệp này của em vẫn còn nhiều thiếu sót Vì vậy, em kính mong
nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô
Một lần nữa em xin gửi đến thầy cô, bạn bè cũng như cô chú, anh chị tại Công ty lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất!
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2021
Sinh viên thực hiện Hương
Vũ Thị Hương
Trang 93
L ỜI MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền kinh tế sản xuất hàng hóa Nền kinh tế thị trường luôn tạo ra các động lực để các doanh nghiệp đổi mới, phát triển công nghệ về quy trình sản xuất, quản lý, về các sản phâmt để có thể cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của thị trường Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới nhưng đồng thời cũng chứa đựng sự bất bình đẳng trong xã hội và quan niệm Vì vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì cần phải biết tận dụng năng lực và cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn nhằm đạt được hiệu quả Doanh nghiệp phải biết nhu cầu xã hội, biết khả năng cung ứng hành hóa và dịch vụ của mình, của đối thủ cạnh tranh để có chiến lược kinh doanh hợp
lý, đúng đắn
Hiệu quả kinh doanh là vấn đề hàng đầu cũng như là lợi ích sau cùng mà các doanh nghiệp đều quan tâm và mong muốn đạt được Do việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ là việc rất cần thiết
và mang tính tất yếu khách quan, nên từ việc phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp biết được kết quả mà mình đạt được có hiệu quả hay không, cần có những phương pháp để phát huy các điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu để đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đã và đang là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải chú ý đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có độ nhạy bén, linh hoạt cao trong quá trình kinh doanh của mình Trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh dược phẩm có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của xã hội nói chung và khách hàng cuat doanh nghiệp nói riêng Sự phát triển và hoạt động kinh doanh của ngành kinh doanh dược không chỉ đem lại lợi ích cho chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn góp phần quan trọng vào quá trình ổn định đời sống người dân
Công ty Cổ Phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An được thành lập vào năm 2009 với số vốn điều lệ ban đầu là 150 tỷ đồng Sau hơn 11 năm hoạt động phát triển, đến nay Hải
An đã đã không ngừng đổi mới và có vị trí đứng trong ngành vận tải, logistics để phù
hợp với quy mô của bản thân và sự thay đổi của thị trường Những năm trở lại đây,
Trang 104
quá trình kinh doanh của Công ty luôn gắn liền với sự đổi mới của công tác quản trị,
mở rộng thị trường kinh doanh trong nước và quốc tế để giữ vững chữ tín hàng đầu Đặt ra bài toán khó với những trở ngại và thách thức to lớn thì vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa vô cùng thiết thực và quan trọng Đây là vấn đề luôn được tập thể công nhân viên trong Công ty ưu tiên, là mục tiêu quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển bền vững của Công ty Vì vậy, Công ty luôn nỗ lực nghiên cứu điều chỉnh phương hướng, đẩy mạnh dịch vụ của mình, sử dụng các yếu tố sản xuất, nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng cũng như mức độ và xu hướng tác động của từng yếu tố đến kết quả hiệu quả kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Chính vì thế Công ty cần phải xác định được các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách khoa học, trên cơ sở đó đề
ra các kiến nghị, giải pháp tối ưu nhất để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
2 T ổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
- Tạ Thị Kim Dung (2016), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Viện chiến lược phát triển
Đề tài này được nghiên cứu nhằm: Khái quát tổng quan thực trạng hoạt động và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam giai đoạn 2010 -
2014, đánh giá những ưu điểm và hạn chế về hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam đã đạt được trong giai đoạn này và qua đó cũng là đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
- Nguyễn Tiến Nam (2016), “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Xây dựng số 9 - VINACONEX”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại
học Thương mại
Đề tài này giúp nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả sử dựng vốn trong doanh nghiệp; phân tích rõ thực trạng và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Xây dựng số 9 – VINACONEX Qua đó, đưa ra những đề xuất, những kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 9 – VINACONEX
- Nguyễn Hoàng Anh (2017), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh công ty Cổ phần kỹ thuật cơ điện Conico”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương mại
Trang 115
Bài khóa luận đã nêu ra một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh, trong bài khóa luận, tác giả đã nêu rõ cơ cấu tổ chức của công ty Cổ phần kỹ thuật cơ điện Conico và phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty này theo hệ thống chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận từ đó có những đánh giá chung thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty: tình hình sử dụng vốn chưa tốt, chi phí tăng cao qua các năm, cùng với đó là đưa ra những thành tựu và hạn chế của công ty Cổ phần kỹ thuật cơ điện Conico Qua đánh giá thực trạng là những định hướng, giải pháp về chi phí bỏ ra, phương án marketing phù hợp, quản lý lao động, huy động và thu hồi vốn, đồng thời cũng đưa ra kiến nghị với công ty và Nhà nước để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty này
- Trần Thị Hân (2017), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần may xuất khẩu Vĩnh Thịnh”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương mại
Bài khóa luận này đã nêu lên lý thuyết về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp Qua các việc phân tích nhóm chỉ tiêu về kết quả đầu ra( nhóm chỉ tiêu tổng hợp, nhóm chỉ tiêu đánh giá sử dụng các yếu tố đầu vào và nhóm chỉ tiêu xét về mặt sử dụng yếu tố đầu vào), tác giả cũng nêu ra thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần may xuất khẩu Vĩnh Thịnh Từ đó, tác giả kết luận công ty đang kinh doanh có hiệu quả và có vị trí đứng trên thị trường quốc tế Tác giả có những phát hiện về thực trạng kinh doanh của công ty và đưa ra những giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần may xuất khẩu Vĩnh Thịnh
- Nguyễn Thị Nhật (2017), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Kim Long”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương Mại Qua điều tra và khảo sát, nhận thấy công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại Kim Long xuất hiện các vấn đề nguồn vốn dự trữ và năng suất lao động nên tác giả đã đưa ra các chỉ tiêu đánh giá về vốn, năng suất lao động và dựa vào nó để đánh giá thực trạng sử dụng các nguồn lực của công ty tại thời điểm đó rồi kết hợp với các lợi thế về
mặt vi mô để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
- Lại Phương Hoa (2017), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của cô ty Cổ phần Thương mại Bia Sài Gòn Bắc Trung Bộ”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương mại Khóa luận nêu ra cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Thương mại Bia Sài Gòn Bắc Trung Bộ dựa
Trang 126
trên các chỉ tiêu đã nêu ra và đánh giá tình hình hiệu quả kinh doanh hiện nay đang kinh doanh có hiệu quả trên mọi mặt tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế về sử dụng nguồn lực và doanh thu Từ đó tác giả đưa những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên giải pháp của tác giả chủ yếu tập trung vào nguồn lực và mở rộng thị trường nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
- Tăng Thị Thảo (2018), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu
tư Thương mại G9 Việt Nam”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Thương mại
Tác giả đã làm rõ được cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại G9 Việt Nam dựa trên các chỉ tiêu đã nêu ra như là chỉ tiêu sủ dụng vốn, tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động, và đánh giá tình hình hiệu quả kinh doanh hiện nay của công ty hiện nay đang kinh doanh có hiệu quả trên mọi mặt tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế về sử dụng nguồn lực và doanh thu Từ đó tác giả đưa những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đi sát vào thực tế, mục tiêu nghiên cứu, giải quyết vấn đề liên quan tới lý thuyết mở rộng thị trường tiêu thụ, các chỉ tiêu đánh giá hay những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng thị trường của doanh nghiệp Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên không có công trình nào liên quan đến doanh nghiệp vận tải và xếp dỡ Tuy nhiên vẫn có những thông tin liên quan đến chiến lược, phân tích tình hình kinh doanh cuẩ các doanh nghiệp
Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải
và Xếp dỡ Hải An là cần thiết và phù hợp
3 Xác l ập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty, em đặt ra các đề mục để lần lượt phân tích như:
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh là gì?
- Bản chất, vai trò, công cụ của nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là gì?
- Các nội dung, chỉ tiêu và nguyên tắc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là gì?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An
Trang 13- Các đề xuất và kiến nghị nào được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An?
Từ những câu hỏi đặt ra và nhận thấy sự quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với Công ty Em xin nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An”
4 Đối tượng, phạm vi và mục tiêu nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hệ thống lý luận về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của của Công ty
4.2 Ph ạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An Vấn đề mà khóa luận nghiên cứu là hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng lao động, tiền lương và vốn, cũng như những vấn đề lý thuyết liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh, thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An Từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
- Phạm vi không gian: Trong phạm vi hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An
- Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình trạng hiệu quả kinh doanh cuả Công ty Vận tải và Xếp dỡ Hải An trong giai đoạn 2017- 2021, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty từ nay đến năm 2024
4.3 M ục tiêu nghiên cứu
Trang 145 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập dữ liệu:
Trong đề tài này, em sử dụng đến dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu thu thập được
từ các nguồn đã có sẵn là các tài liệu báo cáo của công ty qua các năm 2017- 2021
Đồng thời, thu thập thêm các thông tin qua website của công ty, các sách, báo khoa học,… Sau đó tổng hợp và xử lý các dữ liệu này nhằm đánh giá một cách tương đối hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An trong giai đoạn 2017- 2021
• Phương pháp xử lý dữ liệu:
Sau quá trình thu thập dữ liệu em tiến hành xử lý dữ liệu thu được thông qua các phương pháp chủ yếu như sau:
• Phương pháp phân tích: Từ việc thu thập dữ liệu, thông tin liên quan đến bài báo cáo, tiến hành đối chiếu các thông tin thông qua bảng biểu để tìm ra quy luật phát triển của các chỉ tiêu và hiểu nguyên nhân của vấn đề đưa ra những đánh giá và kết luận hợp lý
• Phương pháp lượng hóa: sử dụng phần mềm excel, word,… để tổng hợp, tính toán, phân tích dữ liệu thu thập được theo các chỉ tiêu đã đề ra để dễ dàng so sánh phân tích thực trạng của Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An
• Phương pháp mô hình hóa: thể hiện những số liệu thu thập và tính toán được theo dạng bảng để thấy được tính hình kinh doanh qua các năm 2017- 2021
• Phương pháp thống kê so sánh: so sánh dữ liệu giữa các năm để có những đánh giá khách quan, có cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng của Công ty Vận tải và Xếp dỡ Hải An
6 K ết cấu khóa luận
Trang 159
Ngoài lời mở đầu và các phần phụ lục, bài khóa luận gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh Công ty Cổ phần Vận
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
1.1 Lý lu ận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a, Khái ni ệm hiệu quả
Hiệu quả được xem là đánh giá qua kết quả thực hiện của hoạt động hiện tại so với kế hoạch đã đề ra trước đó, là khả năng sản xuất ra lượng hàng hóa và dịch vụ mong muốn hay kết quả được tạo ra theo khả năng doanh nghiệp mong muốn Để hoạt động
có hiệu quả, doanh nghiệp thương mại phải tự đề ra các mục tiêu hành động của mình trong từng thời giai đoạn, đó có thể là các mục tiêu xã hội, các mục tiêu kinh tế mà doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt được mục tiêu với chi phí thấp nhất
Hiệu quả của doanh nghiệp xét bao gồm hai bộ phận là hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế có mối quan hệ hữu cơ với nhau và là hai mặt của vấn đề Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như khi đánh giá hiệu quả của của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt này một cách đồng bộ Hiệu quả kinh tế không đơn thuần chỉ là các thành quả kinh tế vì trong kết quả và chi phí kinh tế có các yếu tố nhằm đạt hiệu quả xã hội Tương tự hiệu quả
xã hội tồn tại phụ thuộc vào kết quả và chi phí nảy sinh trong hoạt động kinh tế Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xã hội, ngược lại hiệu quả kinh tế là cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội
b, Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh Nó là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lự, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất
Đại lượng biểu hiện lợi ích kinh tế và chi phí kinh tế phụ thuộc vào từng mục tiêu
Trang 1610
của doanh nghiệp trong từng giai đoạn Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp và chủ kinh doanh Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được( doanh thu, lợi nhuận) và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó
Mối quan hệ tỉ lệ giữa chi phí kinh doanh phát sinh trong điều kiện thuận nhất và chi phí kinh doanh thực tế phát sinh được gọi là hiệu quả xét về mặt giá trị.Chúng ta có thể khái quát tương quan giữa lợi ich kinh tế và chi phí bỏ ra bằng hai công thức:
c, Phân lo ại hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực để đạt mục tiêu toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận của nó Đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quả của toàn doanh nghiệp trong một thời kỳ xác định
Hiệu quả ở từng bộ phận: Phản ánh trình độ lợi dụng một nguồn lực cụ thể theo
mục tiêu đã xác định Hiệu quả ở từng lĩnh vực không đại diện cho tính hiệu quả của doanh nghiệp, chỉ phản ánh tính hiệu quả sử dụng một nguồn lực cá biệt cụ thể
d, Vai trò c ủa hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình: Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà
quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt được ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như là
Trang 1711
các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Bởi vì, đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh
1.1.2 Nguyên lý gi ải quyết hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cần có chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá tính hiệu quả đã đạt được, đánh giá:
- Bộ phận và nguồn lực nào đã sử dụng có hiệu quả
- Bộ phận và nguồn lực nào sử dụng chưa có
- Doanh lợi toàn bộ vốn kinh doanh
Từ đó phân tích các nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng vá có cơ sở để hình thành các giải pháp cần thiết:
- Điều chỉnh chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp với thị trường
- Điều chỉnh phân bổ và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả
- Phối hợp tốt các nguồn lực để liên tục tăng hiệu quả
1.2 N ội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 S ự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn
và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng
Trang 1812
hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển
và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải
có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường là
chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn
là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác nữa mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển
mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng
lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường Muốn tạo
ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
a, Các ch ỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
Trang 19HQM: Hiệu quả kinh tế
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
Gv: Trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
F: Chi phí đã bỏ ra để đạt doanh thu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, có nghĩa là trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng trên một trăm đồng chi phí bỏ ra Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp càng cao
- Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận:
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí:
𝐻𝑄𝐿𝑁 = 𝐿𝑁
𝐺𝑣+ 𝐹
Trong đó:
Gv: trị giá vốn của hàng hóa bán ra
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận doanh nghiệp đạt được trên một đồng chi phí bỏ ra
b, Các ch ỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả bộ phận
- Hiệu quả sử dụng lao động: Hiệu quả sử dụng lao động được đo lường đánh giá
bằng chỉ tiêu năng suất lao động
Trang 2014
được biểu hiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ
- Hiệu quả sử dụng tiền lương:
𝐻𝑄𝑇𝐿 = 𝑀
𝑄𝐿
Trong đó:
QL: Tổng quỹ lương trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đtạ được trên một đồng chi phí tiền lương Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao
Hoặc bằng:
Tỷ suất tiền lương = 𝑄𝐿
QL: Tổng quỹ lương trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một trăm đồng doanh thu bán hàng cần chi bao nhiêu đồng tiền lương
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là số tiền ứng trước về các tài sản cần thiết nhằm thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của kinh doanh trong kỳ, bao gồm
tiền ứng cho tài sản lưu động và tài sản cố định Thông thường hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua hai bước
Bước 1: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung
Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp được đánh giá bằng hai chỉ tiêu:
Bước 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại vốn
• Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Được đánh giá bằng chỉ tiêu tốc độ chu chuyển
vốn lưu động
Mv: Mức tiêu thụ tính theo giá vốn trong kỳ
𝑉̅𝐿𝐷: Vốn lưu động bình quân trong kỳ
L: Số lần chu chuyển vốn lưu động trong kỳ
Trang 2115
N: Số ngày chu chuyển vốn lưu động trong kỳ
mv: Doanh thu thuần bình quân một ngày
• Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Được đánh giá bằng chỉ tiêu sức sản xuất của
vốn cố định (𝐻𝑀𝑉𝐶Đ𝑀 ) và sức sinh lời của vốn cố định (𝐻𝑀𝑉𝐶Đ𝐿𝑁 ) Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định được sử dụng trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu
𝐻𝑀𝑉𝐶Đ𝐿𝑁 = 𝑀
𝑉̅𝐶𝐷
Trong đó:
𝑉̅𝐶𝐷: Vốn cố định bình quân trong kỳ
• Chỉ tiêu sức sinh lời của vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải dựa trên các nguồn lực vốn
có của doanh nghiệp Các chiến lược để nâng cao hiệu quả kinh doanh phải phù hợp các quy định của pháp luật, đạo đức xã hội
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh phải dựa trên tình hình thực tế và đặt ra các mục tiêu sát thực để thực hiện Từ đó tránh được các thủ đoạn bất chính trong quá trình kinh doanh
d, Các công c ụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghi ệp
Công cụ phân tích hoạt động kinh doanh
- Là một công cụ quả lý kinh tế có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp
- Đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Xem xét việc thực hiện các mục tiêu hoạt động kinh doanh, những tồn tại, nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục nhằm tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp
- Chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 22- Tính kịp thời: Sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh phải kịp thời tổ chức phân tích đánh giá tình hình hoạt động, kết quả và hiệu quả đạt được, để nắm bắt những mặt
mạnh, những tồn tại trong hoạt động kinh doanh, thông qua đó đề xuất những giải pháp cho thời kỳ hoạt động kinh doanh tiếp theo có kết quả và hiệu quả cao hơn
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1.3.1 Các nhân tố chủ quan
a, Y ếu tố con người (Lực lượng lao động)
Con người trong hầu như mọi lĩnh vực được coi như nhân tố chủ chốt và quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp Nhất là trong một lĩnh vực cạnh tranh gay gắt như ngành logistics, vận tải thì yêu cầu cho mỗi lao động là chất lượng trình độ chuyên môn và kỹ năng, kiến thức chuyên môn sâu về ngành, các kỹ năng ngoại ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng giao tiếp, đàm phan, Điều đó là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh, về lâu dài sẽ là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp logistics Việt Nam nhanh chóng đuổi kịp các nước, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế
b, Y ếu tố phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và tiến bộ kỹ thuật công nghệ
Nếu như con người hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thì cơ sở vật chất kỹ thuật lại
là nền tảng vững chắc của sự phát triển Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An đã đầu tư nguồn vốn rất lớn cho việc đổi mới, nâng cấp, cải tạo công cụ máy móc, cơ sở
kỹ thuật để phù hợp với sự tiến bộ, phát triển của các loại máy móc, kỹ thuật hiện nay Các máy móc, kỹ thuật hiện đại, nâng cấp sẽ giúp rút ngắn thời gian vận chuyển hàng
Trang 2317
hóa, giảm bớt nguồn nhân lực, giúp Công ty tiết kiệm được thời gian, một nguồn vốn lớn cho việc thuê nhân công
c, Trình độ tổ chức sản xuất và trình độ quản trị doanh nghiệp
Một nhà quản trị giỏi sẽ phát hiện kịp thời những sai lầm, vướng mắc của công ty, giúp kịp thời đưa ra những phán đoán, chiến lược, kế hoạch phát triển những vấn đề còn tồn đọng, đồng thời đưa ra những quyết định và chỉ đạo cho nhân viên
1.3.2 Các nhân tố khách quan
a, Y ếu tố thuộc về môi trường tự nhiên- xã hội
Môi trường tự nhiên là yếu tố cần được các doanh nghiệp trong ngành Vận tải Bởi các yếu tố nắng, mưa, hạn hán, lụt, dịch bệnh,… ảnh hưởng trực tiếp đến việc cung ứng dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ vận tải đường biển Nếu điều kiện không thuận lợi sẽ không thực hiện được dịch vụ này, thậm chí còn gây thiệt hại lớn Điều đó cho thấy rất rõ tầm quan trọng của các yếu tố thuộc về môi trường tự nhiên- xã hội
b, Các y ếu tố thể hiện về môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế với những nhân tố cơ bản như tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số lạm phát, lãi suất, tỷ giá hối đoái… là yếu tố khách quan nhưng tác động trực tiếp đến sự phát triển của mọi ngành sản xuất, dịch vụ cũng như mọi doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có được diễn ra một cách thuận lợi hay gặp nhiều khó khăn phụ thuộc rất lớn đến sự biến động của “ các con số này”
c, Y ếu tố thuộc về chính trị- pháp luật
Môi trường chính trị ổn định là điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Ngược lại, một môi trường chính trị bất ổn sẽ là mối đe dọa lớn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam với nền chính trị ổn định đã góp phần giúp cho công ty tăng trưởng ổn định, tránh được những ảnh hưởng tiêu cực không đáng có
d, Y ếu tố thuộc về khách hàng
Khách hàng là nhân tố cực kì quan trọng trong chiến lược kinh doanh, là yếu tố ưu tiên hàng đầu quyết định sự phát triển và tồn tại lâu dài của Công ty Nếu khách hàng đưa ra những phản hồi tích cực chứng tỏ công ty đã có những chính sách, chiến lược có hiệu quả Ngược lại khách hàng đưa ra những phản hồi tiêu cực, không có sự tin tưởng thì công ty nên xem xét lại các chiến lược đã đưa ra và nhanh chóng, gấp rút thay đổi chiến lược đó Khách hàng mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 2418
nên có thể nói yếu tố khách hàng là yếu tố quan trọng nhất và cần được đề ra những chính sách chi tiết và cụ thể nhất
e, Y ếu tố đối thủ cạnh tranh
Trong tất cả các lĩnh vực thì đối thủ cạnh tranh vừa là động lực vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp Là thách thức vì trong bối cảnh Là một trong những ngành chủ chốt của kinh tế Việt Nam, thì ngành vận tải, logistics không thiếu những cá nhân cũng như doanh nghiệp muốn đầu tư vào Đặc biệt là sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài với nguồn vốn mạnh mẽ cùng với trình độ công nghệ kỹ thuật hiện đại Tất cả đã tạo cho công ty những đối thủ cạnh tranh đáng gớm
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
2.1 T ổng quan tình hình và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
c ủa Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An
2.1.1 T ổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An
• Tên công ty: Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An
• Tên giao dịch: HAI AN TRANSPORT AND STEVEDORING JOINT STOCK COMPANY ( HAIANTS.,JSC)
• Ngày thành lập : Ngày 08/05/2009: Công ty TNHH Vận tải và Xếp dỡ Hải An (sau đổi thành Công ty cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An) được thành lập tại Hà Nội bởi 5 thành viên sáng lập là: Công ty cổ phần Hàng hải Hà Nội (MHC - HOSE), Công
ty cổ phần Cung ứng và Dịch vụ kỹ thuật Hàng hải (MAC - HNX), Công ty cổ phần Hải Minh (HMH - HNX), Công ty cổ phần Đóng tàu Hải An, Công ty cổ phần Đầu tư
và Vận tải Hải Hà
• Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
• Mã số thuế: 0103818809
• Địa chỉ trụ sở chính : Tầng 7, số 45 Triệu Việt Vương, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Trang 25Tháng 09: Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần và đổi tên thành Công ty cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An (HATS)
Trang 26Ngày 19/03: Ký Hợp đồng mua tàu container đầu tiên
Ngày 08/05: Nhận bàn giao tàu "HAIAN PARK" tại Thượng Hải
Ngày 16/05: Tàu "HAIAN PARK" tham gia chuyến đầu tiên trong tuyến vận tải container nội địa
Ngày 02/ 06: Công ty TNHH Vận tải Container Hải An nhận được “Giấy chứng nhận phù hợp tạm thời” về Khai thác tàu an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm với số nhận dạng: IMO Company 5917318
Trang 27b, Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An
- Phát triển các hoạt động sản xuất - kinh doanh thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động; đảm bảo lợi ích của các cổ đông và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước theo Luật định, thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng, Nhà nước và của địa phương; góp phần tạo ra sản phẩm cho xã hội và thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội khác
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo các quy định của pháp luật
- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường
- Thực hiện các công việc thống kê, báo cáo định kỳ hàng năm về tài chính, kế toán của công ty và chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin đó
c, Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An
B ộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần vận tải và xếp dỡ Hải An gồm:
• Đại hội cổ đông
• Hội đồng quản trị
• Ban kiểm soát
• Ban giảm đốc
• Các thành viên, chi nhánh và các phòng hành chính
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được trình bày theo sơ đồ sau:
Trang 2822
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần vận tải và xếp dỡ Hải An
(Nguồn: Sơ đồ tổ chức công ty Hải An )
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Công ty CP Giao nhận Vận tải Hải An
Công ty TNHH Pan Hải An
Phòng SM Lines
Văn phòng Hà Nội
Phòng tài chính - Kế toán
Phòng QHCĐ- Pháp chế
Phòng Dự án và XDCB
Phòng Công nghệ Thông tin Chi nhánh Hồ Chí Minh
Chi nhánh Vũng Tàu
Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An
Công ty CP Dịch vụ Tổng hợp Hải An
Công ty TNHH Cảng Hải An
Công ty TNHH Container Hải An
TỔNG GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT