1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập marketing CTY TNHH sana

59 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Hoàn Thiện Giải Pháp Marketing Hỗn Hợp Nhằm Phát Triển Thị Trường Nước Khoáng Của Công Ty TNHH Sana
Tác giả Nguyễn Ngọc Tân
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Lai
Trường học Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 400,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm nước khoáng qua-plus của công ty tnhh sana trong thời gian qua (4)
    • I. Vài nét về công ty TNHH Sana và tình hình sản xuất nước khoáng Aqua-Plus (4)
      • 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Sana (4)
      • 2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty (4)
        • 2.1. Chức năng (4)
        • 2.2. Nhiệm vụ (5)
    • II. Môi trường hoạt động sản xuất - kinh doanh (5)
      • 1. Môi trường kinh doanh (5)
        • 1.1. Môi trường bên ngoài (5)
        • 1.2. Môi trường bên trong (10)
      • 2. Thực trạng về dây chuyền, trang thiết bị và công nghệ của công ty (14)
      • 3. Thực trạng về tình hình tài chính của công ty (16)
      • 4. Tình hình lao động của công ty (16)
      • 5. Khách hàng của nước khoáng Aqua-Plus (19)
      • 6. Cạnh tranh (24)
    • III. Kết quả sản xuất kinh doanh đạt được của Công ty TNHH Sana (24)
      • 1. Tình hình cung cấp nước khoáng và thị trường mục tiêu của nhà máy (24)
      • 2. Kết quả kinh doanh đạt được của Công ty TNHH Sana (25)
    • IV. Thực trạng hoạt động Marketing hỗn hợp đối với sản phẩm nước khoáng Aqua-Plus của công ty TNHH Sana (27)
      • 1. Chính sách sản phẩm (27)
      • 2. Chính sách giá (29)
        • 2.1. Mục tiêu của chính sách giá (30)
        • 2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến giá (30)
      • 3. Quảng cáo (31)
        • 3.1. Khuyến mại (xúc tiến bán) (33)
        • 3.2. Bán hàng trực tiếp (38)
        • 3.3. Hoạt động quan hệ công chúng (39)
      • 4. Một số hoạt động marketing ảnh ưởng đến chiến lược marketing hỗn hợp đối với sản phẩm nước khoáng Aqua-Plus của Công ty TNHH Sana (0)
  • Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm nước khoáng Aqua-Plus của Công ty TNHH sana (43)
    • I. Mục tiêu của sự phát triển hệ thống marketing hỗn hợp (43)
      • 1. Mục tiêu chung marketing (43)
      • 2. Mục tiêu cho hoạt động marketing hỗn hợp (43)
    • II. Các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống marketing hỗn hợp đối với sản phẩm nước khoáng Aqua-Plus của Công ty TNHH Sana (44)
      • 1. Nâng cao năng lực marketing cho Công ty (44)
      • 2. Hoàn thiện hệ thống marketing hỗn hợp cho sản phẩm nước khoáng Aqua-Plus (45)
        • 2.1. Hoạch định chương trình tổ chức hoạt động marketing hỗn hợp (45)
        • 2.2. Dự đoán phản ứng đáp lại (46)
        • 2.3. Thiết kế thông điệp cho hoạt động marketing hỗn hợp (47)
        • 2.4. Quyết định phạm vi, tần xuất và cường độ tác động (47)
        • 2.5. Các giải pháp về hoàn thiện hệ thống marketing hỗn hợp cho nước khoáng Aqua-Plus qua các công cụ của nó (48)
          • 2.5.1. Quảng cáo (48)
          • 2.5.2. Hoạt động xúc tiến bán (49)
          • 2.5.3. Bán hàng trực tiếp (50)
          • 2.5.4. Hoạt động quan hệ quần chúng (51)
    • III. Những giải pháp khác (51)
      • 1. Phát triển hệ thống thông tin quản lý, thông tin marketing (51)
      • 2. Phối hợp các chính sách khác trong hệ thống marketing – mix (52)
        • 2.1. Phối hợp với chính sách sản phẩm (52)
        • 2.2. Phối hợp với chính sách giá cả (53)
        • 2.3. Phối hợp với chính sách phân phối (54)
  • Kết luận (56)
  • Tài liệu tham khảo (57)

Nội dung

Là một doanh nghiệp tư nhân có giấy phép kinh doanh, được mở tài khoản riêng trong ngân hàng và trong các hoạt động kinh tế của công ty, công ty phải chịu mọi trách nhiệm vật chất và phá

Thực trạng hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm nước khoáng qua-plus của công ty tnhh sana trong thời gian qua

Vài nét về công ty TNHH Sana và tình hình sản xuất nước khoáng Aqua-Plus

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Sana

Công ty TNHH Sana là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập và vận hành trên nền kinh tế mới, hoạt động theo cơ chế thị trường Được thành lập từ năm 1999, Sana đặt trụ sở chính tại phòng làm việc của công ty.

808 tầng 8 số 27 Huỳnh Thúc Kháng - Hà Nội

Trong suốt thời gian hoạt động, ban giám đốc và toàn thể nhân viên của công ty đã không ngừng nỗ lực giữ vững sự ổn định và từng bước phát triển trước mọi biến động của thị trường và xã hội Họ tập trung vào quản trị hiệu quả, tối ưu hóa quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ để thích nghi với xu hướng và yêu cầu của khách hàng Nhờ đó, công ty không chỉ tồn tại vững mạnh mà còn mở rộng thị phần, tăng trưởng bền vững và gia tăng giá trị cho cổ đông, đối tác và người lao động.

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty TNHH Sana là một đơn vị sản xuất - kinh doanh với các chức năng như sau:

- Sản xuất - kinh doanh nước khoáng mang nhãn hiệu Aqua - Plus

- Sản xuất - kinh doanh mĩ phẩm mang nhãn hiệu Borni

Là một doanh nghiệp tư nhân có giấy phép kinh doanh, công ty mở tài khoản ngân hàng riêng để phục vụ mọi hoạt động kinh tế và các cam kết của mình, đồng thời chịu mọi trách nhiệm vật chất và pháp lý đối với các hợp đồng kinh tế với mọi tổ chức và cá nhân.

Hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận để:

- Hoàn thành, nghĩa vụ đối với nhà nước

- Đảm bảo có lợi nhuận có tích luỹ để tái sản xuất và mở rộng sản xuất

- Chăm lo đời sống của nhân viên trong công ty

Môi trường hoạt động sản xuất - kinh doanh

Môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội, tổ chức và kỹ thuật tác động lên các mối quan hệ nội bộ và bên ngoài của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của nó Việc phân tích và nắm bắt môi trường kinh doanh giúp nhận diện cơ hội và thách thức, từ đó định hình chiến lược và huy động nguồn lực cho hiệu quả vận hành Môi trường này định hình cách doanh nghiệp tương tác với khách hàng, nhà cung cấp, đối tác và cơ quan quản lý, ảnh hưởng đến mục tiêu bền vững và sự phát triển lâu dài của tổ chức.

Trải qua hơn một thập kỷ chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã xây dựng được nền tĩnh chính trị ổn định dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Với chính sách mở cửa và tăng cường hợp tác kinh tế quốc tế, nền kinh tế nước ta đã từng bước bắt kịp xu thế đa phương hoá, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế toàn cầu Hiện nay các doanh nghiệp tư nhân cũng như các doanh nghiệp nhà nước đang nỗ lực phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thiện chuỗi giá trị để thúc đẩy tăng trưởng và hội nhập sâu rộng.

Những năm gần đây, môi trường tự nhiên ngày càng xấu đi đã đặt ra thách thức lớn cho doanh nghiệp; ở nhiều thành phố trên thế giới, ô nhiễm không khí và nguồn nước đang ở mức nguy hiểm, trong đó hoá chất công nghiệp làm ô nhiễm nguồn nước một cách nặng nề Tại Việt Nam, vấn đề này không nằm ngoài thực tế, vì vậy nước khoáng cần được kiểm tra và giám sát định kỳ để tránh thiệt hại cho người tiêu dùng Đây là khó khăn chung của ngành nước khoáng nói riêng và Aqua-Plus nói chung.

Chính phủ tỏ ra khắt khe với các sản phẩm gây ô nhiễm nhằm ngăn chặn thiệt hại cho môi trường và đồng thời bảo vệ môi trường một cách tích cực nhất Chính sách quản lý nghiêm ngặt được áp dụng để đảm bảo các sản phẩm này tuân thủ chuẩn mực về chất lượng và an toàn, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Mục tiêu là chặn đứng nguồn ô nhiễm từ sản phẩm và thúc đẩy các hoạt động sản xuất sạch, bền vững.

Trong bối cảnh hiện tại, Aqua-Plus cần định hướng chiến lược rõ ràng nhằm bảo vệ khách hàng và giảm thiểu tối đa tác động đến môi trường tự nhiên bằng cách giảm khí thải và chất thải trong quá trình sản xuất Đặc biệt với việc sử dụng vỏ bình một lần, công ty phải áp dụng các biện pháp tối ưu nhằm quản lý và giảm thiểu rác thải, đồng thời nâng cao hiệu quả và sự bền vững của quy trình sản xuất.

Trong ngành nước đóng chai, Chính phủ tham gia thị trường nước thiên nhiên ở mức độ vừa phải, không áp đặt các rào cản quá nghiêm ngặt đối với doanh nghiệp Tuy nhiên, thời gian gần đây sự biến động và nhộn nhịp của ngành đã gây ra nhiều khó khăn cho Sana Co., Ltd (TNHH Sana) cũng như cho các thương hiệu lớn khác như Vĩnh Hảo, Aqua-Plus và nhiều tên tuổi trên thị trường.

Trong ngành nước uống đóng chai, tính tự nhiên của nước khoáng luôn được đặt lên hàng đầu Người tiêu dùng không chấp nhận nước suối nhân tạo bằng cách bổ sung khoáng chất vào nước tinh khiết bình thường, vì họ ưu tiên nguồn nước có sự tinh khiết và đầy đủ khoáng chất từ thiên nhiên.

Đối với nước khoáng, tiêu chuẩn cơ bản là nguồn nước sạch, không chứa chất độc tự nhiên hay nhân tạo, không có vi khuẩn gây bệnh và không chứa các khoáng chất tốt ở mức quá cao gây hại; fluor ở mức thấp có lợi cho men răng nhưng ở hàm lượng cao có thể làm hại răng và xương Nước nằm ở móng đá sâu thường có chất lượng tốt hơn nước nằm ở lòng đất nông, ví dụ nước suối Lang Biang được lấy từ móng đá vùng núi Lâm Đồng có độ khoáng nhẹ vừa đủ, nồng độ khoáng tương đương máu, không mùi vị, tự nhiên và tinh khiết Ngược lại nước giếng khơi và nước mạch có thể có hại, nhất là khi nguồn nằm trong khu dân cư, khu công nghiệp của đô thị hoặc gần nghĩa địa.

Tính phù hợp cho mọi cơ thể là tiêu chuẩn quan trọng của nước suối thiên nhiên, đảm bảo nước không gây tác dụng phụ cho bất kỳ ai Nước suối thiên nhiên phải chứa đầy đủ khoáng chất vi lượng cần thiết và không được tạo màu hay thêm mùi vị bất thường Tiêu chuẩn này khá khắt khe nên nhiều người sành nước cho rằng nước có mùi lưu huỳnh, mùi bùn hoặc vị mặn của một số nước suối trị bệnh không đạt chuẩn giải khát.

Tiêu chuẩn chất liệu của bao bì yêu cầu phải làm từ một trong hai chất liệu là nhựa PET hoặc thủy tinh; nắp chai phải được đóng kín và bảo vệ nước khỏi bụi bẩn, đồng thời ngăn không cho khí tự nhiên của nước thoát ra hoặc khí bẩn lọt vào trong chai, nhằm đảm bảo nước được bảo quản sạch và an toàn.

Ở Việt Nam và các nước Đông Á, cả gia đình quây quần bên chén chè sau bữa ăn để trò chuyện, hỏi han công việc và bàn luận về chiến sự, kinh tế hay gặp lại bạn bè sau nhiều năm Dịp Tết và các lễ hội, mỗi gia đình đều chọn mua chè ngon để tiếp đãi khách, khiến phong cách sống của người Việt vẫn khá xa lạ với việc có chai nước khoáng trong nhà Thói quen này vẫn tồn tại ở cả vùng nông thôn lẫn thành thị, đặt ra một thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong việc tìm cách thay đổi hành vi tiêu dùng Vậy làm thế nào để người tiêu dùng Việt Nam nhận thấy lợi ích của nước khoáng và thay đổi thói quen uống nước hàng ngày, từ đó thúc đẩy sự hiện diện của nước khoáng trong cuộc sống thường nhật?

Đồng thời, Việt Nam vẫn là một nước nghèo trên thế giới, với thu nhập bình quân của người dân khoảng 400 USD/người/năm ở mức thấp Do nguồn lực tài chính còn hạn chế, nhiều hộ gia đình chưa có khả năng dùng nước khoáng thay thế nước đun sôi cho ăn uống và cho các hoạt động nấu ăn, sinh hoạt hàng ngày.

Trong nền kinh tế ngày càng phát triển, nước khoáng đã khẳng định vị thế của mình trong lòng người Việt, khi ngày càng có nhiều người nhận thấy lợi ích mà nước khoáng mang lại cho cơ thể và sức khỏe, khiến thói quen dùng nước khoáng trở nên phổ biến Đặc biệt, nước khoáng ngày càng xuất hiện nhiều trong các hội nghị, diễn đàn và trong lĩnh vực thể thao, nơi nó được xem là biểu tượng của sức mạnh và một lối sống lành mạnh Nhờ đó, các công ty nước khoáng đã tận dụng tối đa yếu tố này để thúc đẩy doanh số và tăng cường uy tín trên thị trường.

Trong bối cảnh hiện tại, công ty không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh, đẩy mạnh tốc độ lưu thông hàng hóa và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm Công ty cũng chủ động tìm kiếm đối tác đầu tư tham gia liên doanh, hợp tác kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận và nâng cao vị thế trên thị trường Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ, nhân viên, công ty đã và đang vượt qua khó khăn, từng bước đi theo hướng chung của đất nước để phát triển bền vững.

Việt Nam hiện có trên 80 triệu người, tạo nên một thị trường rộng lớn cho các doanh nghiệp, trong đó có công ty Bình Minh Tuy nhiên, tỷ lệ đô thị hóa còn thấp khiến thị trường có những thách thức nhất định: gần 80% dân cư sống ở nông thôn và chỉ trên 20% ở thành thị Khách hàng của công ty chủ yếu là những người có mức sống và thu nhập cao, tập trung ở các đô thị và khu công nghiệp Điều này càng làm gia tăng khó khăn cho Bình Minh khi mạng lưới chỉ có 3 chi nhánh tại Hà Nội, Quảng Ninh và TP.HCM.

Kết quả sản xuất kinh doanh đạt được của Công ty TNHH Sana

1 Tình hình cung cấp nước khoáng và thị trường mục tiêu của nhà máy

Nhận thức của người tiêu dùng về nước khoáng được nâng lên đáng kể, mở đường cho xu hướng sử dụng nước uống cao cấp ngày càng phổ biến Theo đó, tiêu thụ bình quân đầu người tăng từ 0,9 lít/người/năm vào năm 2001 lên 1,5 lít/người/năm vào năm 2003.

Thương hiệu nước khoáng Aqua-Plus đã được nhiều người biết đến nhờ các đợt tài trợ bóng đá và các giải thi đấu thể thao, cùng với các đợt khuyến mại, tuy nhiên doanh số bán ra vẫn chưa đạt mức tiềm năng cũng như nhu cầu thị trường Nước khoáng Aqua-Plus của công ty TNHH Sana là một doanh nghiệp quy mô nhỏ với công suất khiêm tốn, nhưng chất lượng sản phẩm đã đạt chuẩn Châu Âu EEC-80/777/CEE và được người tiêu dùng công nhận Mục tiêu của nhà máy là hướng tới xuất khẩu sang thị trường nước ngoài mặc dù ngành nước khoáng có mức độ cạnh tranh cao và nhiều khó khăn Vì vậy, ban lãnh đạo coi trọng chất lượng, mẫu mã và giá thành sản phẩm, và đặc biệt coi các hoạt động marketing là yếu tố không thể thiếu để tăng trưởng thương hiệu Aqua-Plus.

2 Kết quả kinh doanh đạt được của Công ty TNHH Sana

Nhà máy nước khoáng Aqua-Plus hiện nay đang sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm cho thị trường như sau:

 Nước khoáng thiên nhiên chai 0,33l (24 chai/thùng)

 Nước khoáng thiên nhiên chai 0,50l (24 chai/thùng).

 Nước khoáng có ga chai PET 0,50l (24 chai/thùng).

 Nước khoáng thiên nhiên chai 1,50l (12 chai/thùng).

Ngành sản xuất nước khoáng và nước tinh lọc tại Việt Nam hiện còn non trẻ, nhưng thị trường đang phát triển và chịu tác động từ nhu cầu tiêu dùng Do mức nhu cầu so với các nước trong khu vực và trên thế giới vẫn chưa cao, các doanh nghiệp nước giải khát phải đối mặt với cạnh tranh rất quyết liệt Vì vậy, các nhà sản xuất nước khoáng và nước tinh lọc cần liên tục nâng cao chất lượng, tối ưu chi phí và mở rộng phân phối để giữ vững thị phần trên thị trường nước giải khát.

Khởi đầu gặp nhiều khó khăn như thiếu kinh nghiệm, tiềm lực và cách tiếp cận khách hàng chưa tối ưu, Aqua-Plus đã vượt qua để trở thành thương hiệu nước khoáng có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trên toàn quốc sau gần 5 năm hoạt động, chủ yếu qua các kênh trung gian, đại lý bán buôn và bán lẻ, dù vẫn chưa đi sâu vào các ngóc ngách thị trường như các quán nhỏ, quán cóc như Lavie đã làm từ lâu Tuy vậy, Aqua-Plus đã khẳng định chất lượng sản phẩm bằng việc tiếp cận được nhiều khách hàng quan trọng và được chấp nhận bởi Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, các bộ, ngành trung ương, UBND các tỉnh thành và các hội nghị quốc tế được tổ chức tại Việt Nam.

Kết quả của Aqua-Plus được thể hiện ở một số chỉ tiêu sau:

Bảng 4: Doanh thu và lợi nhuận bán nước khoáng Aqua-Plus hàng năm

Nội dung Đơn vị Năm 2003 Năm 2004

Lợi nhuận trước thuế Triệu.đ 566 967

Nhìn bảng kết quả kinh doanh của nhà máy trong 5 năm gần đây cho thấy các chỉ tiêu cơ bản đều tăng lên; tuy nhiên lượng nước khoáng tiêu thụ vẫn chưa tận dụng hết công suất thiết kế và tiềm năng của nhà máy, nhưng đây vẫn được xem là thành công lớn Nguyên nhân chủ yếu nằm ở ban lãnh đạo đã kịp thời nắm bắt nhu cầu thị trường và triển khai các chiến lược kinh doanh phù hợp Các chiến lược marketing được công ty coi trọng với đầy đủ 4 yếu tố: chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối, chiến lược giá và chiến lược xúc tiến hỗn hợp Những chiến lược này được áp dụng hiệu quả, đóng góp quan trọng vào việc nâng cao uy tín công ty và tạo dựng hình ảnh nhãn hiệu nước khoáng Aqua-Plus trong tâm trí người tiêu dùng.

Nguyên nhân thứ hai là nhà máy nước khoáng Aqua-Plus có một đội ngũ công nhân viên lành nghề được đào tạo trực tiếp bởi các chuyên gia nước ngoài và các chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực hóa học tại Việt Nam, đảm bảo chất lượng và hiệu suất cao cho quá trình sản xuất Các nhân viên phải có trình độ đại học trở lên, năng động, có khả năng giao tiếp và xây dựng mối quan hệ rộng, đồng thời nắm bắt được nhu cầu thị trường để đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng và thị trường nước khoáng.

Với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao hơn các đơn vị trực thuộc khác, chi nhánh Aqua-Plus đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của toàn công ty và tăng cường vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Thực trạng hoạt động Marketing hỗn hợp đối với sản phẩm nước khoáng Aqua-Plus của công ty TNHH Sana

1 Chính sách sản phẩm Để nghiên cứu chính sách sản phẩm ta cần đề cập tới khái niệm sản phẩm Theo như Phillip Kotler thì : “ Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm hay tiêu thụ nhằm thoả mãn một yêu cầu hay ý muốn Nó có thể là những vật thể, những dịch vụ của con người, những địa điểm, những tổ chức và những ý nghĩa” Sản phẩm đem lại giá trị, lợi ích cho con ngưòi Người mua hàng hoá hay dịch vụ chính là mua giá trị, lợi ích của sản phẩm đó mang lại

Các sản phẩm của công ty là toàn bộ những mặt hàng mang nhãn hiệu AQUA-PLUS, được cung ứng nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Nhãn hiệu AQUA-PLUS đại diện cho sự đa dạng và chất lượng của các mặt hàng, nhằm thỏa mãn mong đợi và nhu cầu của khách hàng.

Với nước tinh khiết và nước khoáng, giá trị của sản phẩm được nhìn từ hai góc độ: người làm marketing coi đó là giá trị của các yếu tố đầu vào để sản xuất, còn khách hàng đánh giá dựa trên lợi ích mong đợi họ nhận được Trong kinh doanh nước khoáng, người kinh doanh cần hiểu rõ sự khác biệt giữa các đặc điểm và nhu cầu của từng nhóm khách hàng để đáp ứng đúng mong đợi của họ Thoả mãn nhu cầu của khách hàng là cách hiệu quả để nâng cao giá trị của sản phẩm và tăng trưởng doanh số.

* Quá trình tạo ra sản phẩm mới

Có hai quan niệm về việc tạo ra sản phẩm mới: đổi mới và cải tiến Đổi mới được coi là sự thay đổi mang tính đột phá sau các bước phát triển mạnh về kỹ thuật hoặc sự áp dụng các khái niệm mới về quản lý và sản xuất Đổi mới thường diễn ra đột ngột, đòi hỏi đầu tư lớn cho nghiên cứu và chủ yếu dành cho các chuyên gia chuyên biệt.

Ngược lại, cải tiến thường diễn ra nhẹ nhàng, từ từ và là một quá trình liên tục, không đòi hỏi kỹ thuật cao hay công nghệ tinh xảo, mà đòi hỏi sự gắn bó và làm việc tập thể trong một hệ thống quản lý mang tính nhân văn, nơi mọi thành viên có thể phát huy năng lực và sáng tạo Do đó, sản phẩm của công ty không phải lúc nào cũng tồn tại vĩnh cửu; khách hàng luôn tìm kiếm những ý tưởng mới, sản phẩm mới để thỏa mãn tính hiếu kỳ, vì vậy phát triển sản phẩm mới là yếu tố sống còn của mọi doanh nghiệp, không chỉ đáp ứng lợi nhuận và thị phần mà còn đảm bảo uy tín và đẳng cấp Các chương trình khuyến mãi mới cũng là hướng đi chủ lực nhằm tăng cường tiêu thụ và thu hút khách hàng quay trở lại Nói chung, quá trình tạo ra một sản phẩm mới sẽ trải qua các khâu cơ bản sau đây.

Ý tưởng cho một sản phẩm mới bắt đầu từ nghiên cứu thị trường và phân tích xu hướng tiêu dùng của khách hàng Từ đó tiến hành khảo sát điểm trưng bày sản phẩm, xác định khách hàng mục tiêu và thiết lập mức giá mục tiêu để tối ưu hóa chiến lược ra mắt sản phẩm.

Kế hoạch hóa thành đơn vị thời gian là quá trình tính toán hợp lý và tối ưu nhất để trả lời các câu hỏi trọng yếu: trưng bày ở đâu, thời gian diễn ra bao lâu và chi phí như thế nào Trong giai đoạn này, mọi dịch vụ phải được chuẩn chỉnh và liên kết chặt chẽ để hình thành một chương trình sẵn sàng đi vào hoạt động, đảm bảo sự hài hòa giữa tiến độ, chi phí và chất lượng, từ đó tạo nền tảng cho triển khai hiệu quả và vận hành trơn tru.

Trong giai đoạn thử nghiệm, doanh nghiệp tổ chức các hoạt động đánh giá có sự tham gia của chuyên gia, ban lãnh đạo và đối tác để rút ra các mặt mạnh và hạn chế của chương trình Quá trình này cho phép xác định mức độ phù hợp của chương trình với nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng của người dùng Kết quả từ khâu thử nghiệm quyết định xem chương trình có thực sự được thị trường chấp nhận hay không, từ đó hình thành các điều chỉnh cần thiết để tối ưu sản phẩm và tăng cơ hội triển khai thành công.

Tiến hành quảng bá và tuyên truyền sản phẩm là khâu đưa chương trình của doanh nghiệp đến gần khách hàng mục tiêu Trong giai đoạn đầu khai thác sản phẩm mới, doanh nghiệp nên triển khai các chính sách ưu đãi cụ thể nhằm thu hút sức mua, tăng nhận diện thương hiệu và khuyến khích khách hàng thử nghiệm sản phẩm.

Giá sản phẩm và thiết bị Đặt cọc vỏ bình 19L: 90.000đ Đặt cọc vỏ bình 12L: 30.000đ

Khi nhận hàng, khách hàng phải trả tiền đặt cọc vỏ bình, trừ khi được chấp thuận trước Nếu số lượng hàng giao bằng đúng số vỏ bình thu về, khách hàng không phải đặt cọc Nếu khách hàng lấy nhiều hơn số vỏ bình trả lại, sẽ yêu cầu đặt cọc thêm cho số lượng mới Đối với khách hàng thương mại áp dụng số lượng mới và được chấp thuận bởi giám đốc bán hàng, khách hàng sẽ không phải trả tiền đặt cọc nhưng phải thanh toán số vỏ bình bị hư hỏng hoặc mất mát.

Bảng giá thuê thiết bị

Máy nước nóng lạnh 140.000đ/tháng

Tiền thuê thiết bị sẽ được tính vào lần giao hàng đầu tiên cho khách hàng mới và vào lần giao hàng đầu tiên trong tháng cho khách hàng cũ Tiền thuê thiết bị sẽ được thanh toán tại lần giao hàng đầu tiên, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

Thiết bị vệ sinh theo định kỳ mà khách hàng không phải trả một khoản chi phí nào

Máy nóng lạnh Aqua-Plus được sản xuất với tiêu chuẩn chất lượng cao nhất, đảm bảo hiệu suất, độ bền và sự an tâm cho người dùng Toàn bộ thiết bị Aqua-Plus không chỉ đáp ứng mà còn vượt qua tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9002, khẳng định sự tin cậy và ổn định trong mọi điều kiện vận hành.

Tất cả các máy được trang bị hệ thống nước an toàn, ngăn chặn vật thể lạ xâm nhập vào nước, lọc bụi bẩn từ không khí để bụi không lọt vào nước và ngăn được sự trào nước.

2.1.Mục tiêu của chính sách giá

- Khối lượng bán hay lượng khách tối đa

Việc tối đa hoá khối lượng bán ra là mục tiêu trọng yếu của doanh nghiệp, vì giá cả là nhân tố ảnh hưởng mạnh tới doanh số Theo lý thuyết kinh tế cổ điển, cầu của một sản phẩm là hàm nghịch đảo của giá cả: giá càng thấp thì cầu càng cao, dù độ co giãn của cầu theo giá có thể khác nhau tùy loại sản phẩm và hoàn cảnh nhưng nguyên lý chung vẫn có giá trị Trong một số trường hợp cạnh tranh ngoài mùa vụ, để tối ưu hoá lượng khách hàng và doanh thu, các công ty thường hạ thấp giá bán.

Đạt lợi nhuận tối đa là mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp Trong mùa cao điểm hoặc khi đối thủ tung ra sản phẩm độc đáo, lượng khách hàng đông và việc tăng giá bán trong phạm vi cho phép đồng thời với việc mở rộng khối lượng bán có thể đẩy doanh thu lên mức cao và tối đa hóa lợi nhuận Việc nắm bắt nhu cầu khách hàng, tối ưu giá cả và gia tăng sức cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa trên mỗi chu kỳ kinh doanh.

2.2.Yếu tố ảnh hưởng đến giá

Các quyết định về giá của công ty chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nội tại của công ty cũng như các yếu tố bên ngoài thị trường:

Các yếu tố nội tại của công ty bao gồm:

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing hỗn hợp đối với sản phẩm nước khoáng Aqua-Plus của Công ty TNHH sana

Ngày đăng: 29/12/2022, 12:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản trị Marketing – Philip Kotle – NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống Kê
2. Marketing căn bản – GS.TS Trần Minh Đạo – NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: GS.TS Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB Thống kê
3. Giáo trình nghiên cứu Marketing – TS Nguyễn Viết Lâm – NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiên cứu Marketing
Tác giả: TS Nguyễn Viết Lâm
Nhà XB: NXB Giáo Dục
4. Các báo cáo kết quả SXKD của Công ty TNHH Sana Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các báo cáo kết quả SXKD của Công ty TNHH Sana
5. Các báo và tạp chí khác Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm