1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập marketing – mix tại CTY CDC

53 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực Tập Tốt Nghiệp – Một Số Giải Pháp Để Áp Dụng Hoạt Động Marketing – Mix Tại Công Ty Điện Tử Công Nghiệp – CDC
Tác giả Hoàng Anh Tuấn
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 575,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I: (3)
    • 1.1. Khái niệm (3)
    • 1.2. Vai trò và sự cần thiết của việc áp dụng Marketing trong doanh nghiệp (3)
    • 2. Quá trình quản trị Marketing trong doanh nghiệp (4)
    • 3. Phân loại chiến lược Marketing (5)
    • 4. Hệ thống Marketing – Mix và ảnh hưởng của hệ thống Marketing – (7)
      • 4.1. Chính sách sản phẩm và ảnh hưởng của chính sách sản phẩm đến hoạt động của Công ty (7)
        • 4.1.1. Chính sách sản phẩm (7)
        • 4.1.2. Phạm vi ảnh hưởng của chính sách sản phẩm đến kết quả hoạt động của Công ty (7)
      • 4.2. Chính sách giá (8)
        • 4.2.1. Một số yếu tố làm căn cứ cho việc định giá (8)
        • 4.2.2. Các phương pháp định giá (9)
        • 4.2.3. Chính sách giá cả với sản phẩm mới, thị trường mới (10)
        • 4.2.4. Chính sách định giá phân biệt (10)
        • 4.3.1. Các loại kênh phân phối (11)
        • 4.3.2. Những quyết định trong phân phối (11)
      • 4.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp (11)
        • 4.4.1. Quảng cáo (12)
        • 4.4.2. Các hoạt động xúc tiến bán hàng (13)
        • 4.4.3. Vai trò của dịch vụ khách hàng (14)
  • Phần II: (15)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Điện tử Công nghiệp (15)
    • 1.2. Nhiệm vụ chính của Công ty Điện tử công nghiệp (17)
    • 1.3. Tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban (18)
      • 1.3.1. Bộ máy quản lý (0)
      • 1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban (18)
    • 2.2. Hoạt đông tiêu thụ sản phẩm (20)
    • 2.3. Hoạt động sản xuất (21)
    • 2.4 Hoạt động với nhà cung ứng (22)
    • 2.4. Công tác tổ chức cán bộ và lao động (23)
    • 2.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (24)
    • 2.6. Triển khai kế hoạch năm 2004 và các năm tiếp theo (27)
    • 3. Nội dung kế hoạch xây dựng và áp dụng hoạt động Marketing – Mix tại Công ty (28)
      • 3.1. Xác định mục tiêu của Công ty (28)
      • 3.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu (29)
      • 3.3. Phát triển hoạt động Marketing (31)
        • 3.3.1. Chính sách sản phẩm (31)
        • 3.3.3. Chính sách phân phối (36)
        • 3.3.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp (37)
      • 3.4. Đánh giá về hoạt động Marketing – Mix của Công ty (40)
        • 3.4.1. Ưu điểm (40)
        • 3.4.2. Nhược điểm (41)
  • Phần III. (0)
    • 1. Tiếp tục hoàn thiện hoạt động Marketing – Mix (43)
      • 1.1. Các biện pháp hoàn thiện chính sách giá (43)
        • 1.1.1. Giảm chi phí đẻ hạ giá thành sản phẩm nhằm cạnh tranh về giá (43)
        • 1.1.2. Các chính sách giá (43)
      • 1.2. Các biện pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm (43)
        • 1.2.1. Xây dựng hình ảnh sản phẩm thông qua nhãn hiệu (44)
        • 1.2.2. Định vị sản phẩm (44)
      • 1.3. Giải pháp về công tác tiêu thụ sản phẩm (45)
      • 1.4. Giải pháp về hoạt động xúc tiến và yểm trợ bán hàng (47)
  • Kết luận (49)

Nội dung

Cùng với sự phát triển của đất nước các doanh nghiệp cũng không ngừng vươn lên từ chỗ thực hiện san xuất kinh doanh theo các chỉ tiêu pháp lệnh do Nhà nước đặt ra, doanh nghiệp đã tự mìn

Khái niệm

Con người có nhu cầu và ước muốn cần được thỏa mãn, và sản phẩm chính là phương tiện để đáp ứng những nhu cầu ấy Để có được sản phẩm, họ bỏ chi phí và đứng trước sự lựa chọn nhằm đạt hiệu quả cao nhất trên mỗi đồng chi phí Sự lựa chọn dựa trên đánh giá về giá trị, chi phí và sự thỏa mãn Sản phẩm được chọn là sản phẩm mang lại mức thỏa mãn cao nhất trên mỗi đồng chi phí.

Marketing thực chất là quá trình làm việc với thị trường để biến các trao đổi tiềm tàng thành các giao dịch hiện thực nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người Người làm Marketing cần xác định đối tượng khách hàng và nắm bắt nhu cầu của họ, từ đó định hướng các hoạt động chính như phát triển sản phẩm, nghiên cứu thị trường, quảng cáo, định giá, phân phối và phục vụ khách hàng để đảm bảo chiến lược phù hợp với thị trường mục tiêu.

Trong môi trường kinh doanh biến động không ngừng, hoạt động marketing phải đồng thời giải quyết các mối quan hệ phát sinh giữa các yếu tố tham gia quá trình sản xuất và kinh doanh và thích nghi với những thay đổi của khung marketing hiện tại Đồng thời, doanh nghiệp cần liên tục điều chỉnh các yếu tố bên trong để áp dụng các phương thức tiếp cận mới, tối ưu hóa chiến lược marketing và nâng cao hiệu quả tiếp cận khách hàng.

Vai trò và sự cần thiết của việc áp dụng Marketing trong doanh nghiệp

Ngoài các chức năng cơ bản như sản xuất, tài chính và nhân sự, doanh nghiệp cần thực sự chú trọng tới chức năng quản trị Marketing – chức năng kết nối doanh nghiệp với thị trường Marketing đóng vai trò then chốt trong quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh, thể hiện qua việc nắm bắt và đáp ứng nhu cầu khách hàng, xây dựng định vị sản phẩm, tối ưu hóa chu trình cung ứng và phân phối, cũng như thiết kế chiến lược giá và truyền thông phù hợp Nhờ đó Marketing góp phần nâng cao hiệu quả vận hành, tăng trưởng doanh thu và cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.

- Tối đa hoá sản lượng bán thông qua triển khai hệ thống chính sách về sản phẩm, giá, phân phối, khuyếch trương

- Tối đa hoa sự thoả mãn của ngời tiêu dùng

- Tối đa hoá sự lựa chọn của người tiêu dùng

Marketing đóng vai trò thiết yếu đối với cả người bán và người mua ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là trong kinh doanh điện tử Trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa nhiều doanh nghiệp cùng thị trường, sự hỗ trợ của hoạt động Marketing giúp doanh nghiệp nắm bắt sâu sắc nhu cầu thị trường Khi có hiểu biết về thị trường, doanh nghiệp có cơ sở để xây dựng chính sách tiếp cận thị trường, tối đa hóa lượng bán và tối đa hóa lợi nhuận Ngược lại, thiếu hiểu biết thị trường có thể dẫn đến quyết định không phù hợp, làm giảm sự hài lòng của khách hàng và tăng nguy cơ mất khách, từ đó thất bại trong cạnh tranh Do đó Marketing là cầu nối thiết yếu giữa người bán và người mua, đóng góp vào sự thành công và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong lĩnh vực điện tử và thương mại điện tử.

Xu hướng thị trường hiện nay cho thấy yêu cầu của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm và chất lượng phục vụ ngày càng cao và đa dạng Việc áp dụng tư duy Marketing để tiếp cận thị trường giúp nhận diện nhu cầu khác biệt của từng nhóm khách hàng và từ đó xây dựng chiến lược phân đoạn phù hợp Chính sách phân biệt được thiết kế để thỏa mãn toàn bộ các đoạn thị trường mục tiêu, tối ưu hóa trải nghiệm người tiêu dùng và tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Marketing có khả năng giải quyết hầu hết các vấn đề của thị trường, đặc biệt là các vướng mắc về dự trữ và tiêu thụ hàng hóa công nghiệp trong ngành thương mại công nghiệp Vì vậy, Marketing được xem là một chức năng quan trọng của doanh nghiệp và quản trị Marketing phải được triển khai theo một hệ thống hoàn chỉnh để tối ưu hóa hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh và sự bền vững của doanh nghiệp.

Quá trình quản trị Marketing trong doanh nghiệp

Kế hoạch Marketing chiến lược xác định mục tiêu Marketing cụ thể và xây dựng các chiến lược phát triển Marketing ở quy mô rộng, dựa trên phân tích tình hình thị trường hiện tại và các cơ hội tiềm năng Quá trình này giúp tối ưu hóa phạm vi tiếp cận khách hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động và củng cố lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường ngày càng biến động.

Kế hoạch Marketing chiến thuật là khung làm việc phác thảo các chiến lược Marketing cụ thể cho một giai đoạn nhất định, tập trung vào quảng cáo, đẩy mạnh kinh doanh, định giá và quản lý kênh phân phối cũng như dịch vụ Nó nêu rõ mục tiêu và các hoạt động trên từng kênh nhằm tối ưu hóa nhận diện thương hiệu, sức cạnh tranh và doanh số Dự án này xem xét phương án định giá phù hợp, ngân sách và cách đo lường hiệu quả trên các kênh truyền thông và bán hàng Việc kết nối giữa quảng cáo, kênh phân phối và dịch vụ giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng, tối ưu lợi nhuận và phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Xây dựng hệ thống Marketing-Mix:

Marketing đóng vai trò cốt lõi trong quản trị Marketing và là tập hợp các công cụ doanh nghiệp dùng để theo đuổi mục tiêu trên thị trường mục tiêu Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa, các công cụ Marketing được xem xét theo khung 4P gồm Sản phẩm, Giá, Phân phối và Xúc tiến, từ đó hình thành chiến lược tiếp thị nhằm tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận khách hàng và đáp ứng nhu cầu thị trường.

- Giá cả: gồm chính sách và thông lệ áp dụng cho giảm giá, trợ cấp, các thời hạn thanh toán và thời hạn tín dụng

Sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của hàng hoá hoặc dịch vụ được cung cấp cho người mua, bao gồm phạm vi và chuỗi sản phẩm, chất lượng của chúng, tên nhãn hiệu và các yếu tố nhận diện khác Mô tả đầy đủ các đặc điểm này giúp người dùng hiểu rõ giá trị và sự khác biệt của sản phẩm, từ đó tăng khả năng so sánh và quyết định mua, đồng thời tối ưu hóa công cụ tìm kiếm với các từ khóa liên quan đến danh mục sản phẩm, chất lượng, nhãn hiệu và chuỗi cung cấp.

- Địa điểm: Gồm nơi mà các sản phẩm của hãng được chào bán cho đến tận tay khách hàng tiềm năng và các kênh phân phối

- Khuyếch trương: Gồm quảng cáo, bán hàng và thúc đẩy bán hàng, dịch vụ sau bán hàng…

Phân loại chiến lược Marketing

Quyết định chiến lược phụ thuộc vào kết quả phân tích và các yếu tố môi trường, đồng thời khả năng tư duy chiến lược và nghệ thuật quản trị của người ra quyết định ảnh hưởng lớn đến sự định hướng đúng đắn từ chiến lược đã chọn Trong thực tế, các chiến lược Marketing có thể được phân loại thành các nhóm khác nhau nhằm tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận thị trường và đạt được mục tiêu kinh doanh Việc nắm vững bối cảnh cạnh tranh, xu hướng tiêu dùng và nguồn lực sẵn có giúp xác định cách triển khai, đo lường và điều chỉnh chiến lược một cách linh hoạt.

Chiến lược Marketing không phân biệt giữa các đoạn thị trường tập trung vào tối thiểu hoá sự khác biệt trong chính sách áp dụng giữa các đoạn thị trường, nhằm tận dụng lợi thế theo quy mô trên một thị trường khá đồng nhất Bằng cách chuẩn hoá các yếu tố cốt lõi của chiến dịch và điều chỉnh ở mức độ vừa phải cho từng segment, doanh nghiệp có thể tối ưu chi phí, tăng hiệu quả tiếp cận khách hàng và duy trì sự nhất quán của thương hiệu trên toàn thị trường Đây là cách khai thác lợi thế quy mô một cách hiệu quả khi thị trường tương đối đồng nhất, đồng thời đảm bảo sự phù hợp với từng đoạn thị trường khi cần thiết.

Chiến lược Marketing phân biệt cho phép triển khai các chính sách Marketing-Mix khác nhau trên từng đoạn thị trường khi doanh nghiệp khai thác đồng thời nhiều segment thị trường Bằng cách phân tích đặc thù, nhu cầu và hành vi mua sắm của từng segment, doanh nghiệp điều chỉnh các thành phần sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến (4P) cho phù hợp với từng nhóm khách hàng để tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận và tăng trưởng doanh thu Việc quản trị đa segment giúp tối ưu nguồn lực, củng cố vị thế cạnh tranh và nâng cao nhận diện thương hiệu, đồng thời đảm bảo mỗi segment nhận một kế hoạch Marketing-Mix phù hợp với đặc thù và giá trị mà khách hàng tìm kiếm.

+ Chiến lược Marketing tập trung là tập trung toàn bộ nỗ lực trên toàn bộ thị trườngduy nhất đã lựa chọn

- Theo chu kỳ sống sản phẩm

Trong giai đoạn ra mắt sản phẩm (giai đoạn giới thiệu), có thể áp dụng bốn chiến lược để tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận thị trường và doanh số: khai thác nhanh lợi thế và sự chú ý của người tiêu dùng ngay từ đầu để tạo đà tăng trưởng; khai thác từ từ nhằm ổn định vị thế, tăng độ tin cậy và tối ưu hóa lợi nhuận dài hạn; thâm nhập ồ ạt để mở rộng thị phần nhanh chóng; và thâm nhập từ từ để chiếm lĩnh thị trường một cách bền vững, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa chi phí.

Trong giai đoạn tăng trưởng, doanh nghiệp có thể áp dụng các chiến lược thiết yếu như cải tiến chất lượng sản phẩm, nâng cấp mẫu mã và các đặc tính sản phẩm để tăng sức cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu khách hàng Đồng thời, mở rộng sang các đoạn thị trường mới giúp khai thác cơ hội tăng trưởng, mở rộng thị phần và tối ưu hóa hiệu quả phân phối bằng cách tiếp cận khách hàng ở nhiều kênh và khu vực khác nhau.

+ Trong giai đoạn bão hoà có thể áp dụng chiến lược: Mở rộng thị trường để tăng khối lượng bán, thay đổi một vài chính sách Marketing-Mix…

Trong giai đoạn suy thoái, căn cứ vào kết quả phân tích nguyên nhân gây suy thoái, có thể lựa chọn chiến lược tối ưu từ các phương án sau: duy trì mức đầu tư hiện tại khi tình hình thị trường chưa rõ ràng, thực hiện giảm đầu tư có chọn lọc để tập trung nguồn lực vào những khu vực tiềm năng, và rút khỏi các đoạn thị trường không hiệu quả nhằm bảo toàn giá trị và duy trì vị thế cạnh tranh.

- Theo vị thế cạnh tranh:

+ Nếu là người dẫn đầu trong cạnh tranh có thể áp dụng chiến lược: Mở rộng toàn bộ thị trường, mở rộng thị trường

Khi có sức mạnh cạnh tranh nhưng chưa dẫn đầu thị trường, doanh nghiệp có thể áp dụng các định hướng chiến lược sau: theo dõi và học hỏi từ doanh nghiệp thủ lĩnh thị trường để nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời chủ động tấn công bằng các chiến lược định vị giá trị, đổi mới sản phẩm, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và mở rộng kênh phân phối Kết hợp giữa việc học hỏi từ người đi trước và hành động quyết đoán sẽ giúp doanh nghiệp từng bước tăng thị phần và tiến tới vị thế dẫn đầu.

+ Nếu doanh nghiệp yếu trong cạnh tranh có thể áp dụng chiến lược sau: theo sau các đối thủ mạnh, khai thác khoảng trống thị trường…

Để vận dụng hiệu quả các chiến lược đã nêu, cần dựa trên phân tích khách quan về môi trường kinh doanh hiện tại Việc lựa chọn chiến lược phải được cụ thể hoá thành các kế hoạch hành động và chương trình triển khai chi tiết, gắn với mục tiêu kinh doanh và các chỉ số đo lường để đảm bảo sự đồng bộ và thực thi thành công.

Hệ thống Marketing – Mix và ảnh hưởng của hệ thống Marketing –

4.1 Chính sách sản phẩm và ảnh hưởng của chính sách sản phẩm đến hoạt động của Công ty

Sản phẩm là mọi thứ có thể được chào bán trên thị trường nhằm thu hút sự chú ý, kích thích khách hàng mua, sử dụng hoặc tiêu dùng và có khả năng đáp ứng một mong muốn hoặc nhu cầu của người tiêu dùng Nó có thể là hàng hóa hữu hình hoặc dịch vụ, mang lại lợi ích, giải pháp hoặc giá trị cho người dùng và được định vị dựa trên tính năng, chất lượng và lợi thế cạnh tranh.

Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của Marketing – Mix Chiến lược sản phẩm đòi hỏi các quyết định cân đối về danh mục sản phẩm, chủng loại sản phẩm và nhãn hiệu, đồng thời xác định phạm vi và quy mô của dòng sản phẩm để tối ưu hóa sự phù hợp với nhu cầu khách hàng và mục tiêu thương hiệu.

4.1.2 Phạm vi ảnh hưởng của chính sách sản phẩm đến kết quả hoạt động của Công ty

- Chính sách đưa một sản phẩm mới vào thị trường hoặc loại bỏ một sản phẩm cũ ra khỏi thị trường gắn với chu kỳ sống của sản phẩm

Giai đoạn thâm nhập thị trường được đặc trưng bởi sự ra mắt của sản phẩm mới, cùng với chi phí kinh doanh và giá thành cao, tạo áp lực lên việc kích cầu và cạnh tranh Vì vậy, doanh nghiệp phải xây dựng một chính sách tổng thể vững chắc, đặc biệt là chính sách Marketing nhằm kích thích cầu, tăng nhận diện thương hiệu và tối ưu hóa chi phí để nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường.

Trong giai đoạn tăng trưởng, doanh thu và lợi nhuận đạt mức cao và cạnh tranh ngày càng gia tăng Để tận dụng cơ hội, doanh nghiệp cần thực hiện các chính sách cải tiến và khác biệt hoá sản phẩm, đồng thời triển khai tìm kiếm thị trường mới Bên cạnh đó, việc mở rộng quảng cáo và tăng cường hoạt động tiếp thị giúp nâng cao nhận diện thương hiệu và mở rộng thị phần.

Ở giai đoạn chín muồi, sản phẩm đã quen thuộc trên thị trường với sản lượng ổn định, đồng thời xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, mang đặc điểm cạnh tranh phức tạp Chính vì vậy, cần chú ý đáp ứng những yêu cầu mới của khách hàng để duy trì lợi thế cạnh tranh.

Trong giai đoạn bão hòa và tàn lụi, sản lượng tiêu thụ bắt đầu chững lại và giảm, trong khi cạnh tranh ngày càng quyết liệt Các nhà hoạch định cần xây dựng chính sách nhằm xác định thời điểm kết thúc vòng đời sản phẩm trên thị trường, đồng thời đảm bảo các dịch vụ sửa chữa và thay thế sau khi loại bỏ sản phẩm ra khỏi thị trường.

Thông qua đó để giảm rủi ro chủa việc đưa sản phẩm và thị trường và loại bỏ sản phẩm yếu kém

- Chính sách hình thành sản phẩm mới và khác biệt hoá sản phẩm( chính sách phát triển sản phẩm)

+ Chính sách phát triển sản phẩm đòi hỏi phải kết hợp chặt chẽ với các bộ phận có liên quan như kỹ thuật, sản xuất, Marketing

+ Sự khác biệt sản phẩm và hình thức của nó có mối quan hệ ngược trở lại với kiểu chiên lược mà doanh nghiệp đang cố gắng theo đuổi

- Chính sách bao gói: là nguyên tắc, phương pháp và giải pháp nhăm lựa chọn vật liệu , tạo mẫu

4.2.1 Một số yếu tố làm căn cứ cho việc định giá

Nhu cầu của thị trường luôn biến động, buộc các công ty cung ứng sản phẩm phải theo dõi và điều chỉnh chiến lược một cách nhạy bén Ví dụ, mùa đông thường làm giảm nhu cầu về một số mặt hàng như tủ lạnh, trong khi mức tiêu thụ giữa nông thôn và thành thị có khác biệt đáng kể Độ co giãn của cầu chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm thu nhập người tiêu dùng, giá cả hàng thay thế, xu hướng tiêu dùng, tính khan hiếm và đặc tính chu kỳ sản phẩm Hiểu rõ các yếu tố này giúp tối ưu hoá quản lý tồn kho, lên kế hoạch sản xuất và thiết lập mức giá phù hợp, từ đó tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh theo từng mùa và từng khu vực.

+ Giá trị độc đáo: người mua ít nhậy cảm với giá hơn khi sản phẩm càng độc đáo

+ Mức độ biết đến sản phẩm thay thế: người mua ít nhậy cảm với giá hơn khi họ ít biết đến sản phẩm thay thế

+ Sự khó so sánh: người mua ít nhậy cảm với giá hơn khi họ không dễ dàng so sánh chất lượng của sản phẩm thây thế

+ Chất lượng: người mua ít nhậy cảm với giá hơn khi sản phẩm được xem có chất lượng tốt hơn, sang trọng hơn

Sự tác động của chi phí: nhu cầu đóng vai trò là yếu tố chủ yếu xác định mức giá trần mà công ty có thể tính cho sản phẩm của mình, trong khi chi phí sản xuất quyết định mức giá sàn để đảm bảo lợi nhuận và sự cạnh tranh trên thị trường.

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp cần so sánh giá thành của mình với mức giá của các đối thủ cạnh tranh để đánh giá xem mình ở vị thế có lợi hay bất lợi về chi phí Việc nắm bắt giá cả của đối thủ và phân tích thiết bị mà họ sử dụng giúp nghiên cứu chi phí và hiệu quả vận hành, từ đó tối ưu hóa chi phí sản xuất và định vị giá cạnh tranh Nhờ đó, doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện để điều chỉnh chiến lược giá và đầu tư thiết bị nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh.

4.2.2 Các phương pháp định giá:

- Định giá bằng chi phí cộng thêm: bằng các cộng thêm lợi nhuận vào chi phí sản xuất

- Định giá thông qua phân tích hoà vốn: Công ty phải định giá sao cho tổng doanh thu bằng tổng chi phí

- Định giá theo giá trị nhận thức của người mua: dựa trên nhận thức của người mua về giá trị chứ không phải chi phí của người bán

Định giá theo giá trị là chiến lược xác định mức giá dựa trên giá trị mà người mua nhận được từ sản phẩm Doanh nghiệp đặt mức giá phản ánh sự xứng đáng của sản phẩm với nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng, đồng thời cam kết mang lại lợi ích thực sự cho người tiêu dùng Cách tiếp cận này xem giá bán không chỉ như chi phí hay cạnh tranh mà còn là thước đo mức độ đáp ứng các vấn đề khách hàng đang quan tâm, từ chất lượng và tính năng đến dịch vụ hậu mãi Mục tiêu là tạo cảm giác đáng giá và thuyết phục người mua rằng mức giá đó là hợp lý và mang lại giá trị lâu dài, từ đó tăng doanh thu và sự trung thành của khách hàng.

Định giá dựa vào cạnh tranh là cách xác định mức giá bằng hoặc gần với giá của đối thủ cạnh tranh, căn cứ vào mức giá đang diễn ra trên thị trường để thu hút người tiêu dùng và tối ưu hóa sức cạnh tranh Phương pháp này thường được áp dụng khi một công ty mới gia nhập thị trường và phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt, nhằm đảm bảo giá của sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với mức giá của các đối thủ và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Định giá đấu thầu là chiến lược dựa trên phán đoán khả năng cạnh tranh của đối thủ để đưa ra mức giá thấp hơn Phương pháp này được sử dụng trong bán hàng chuyên nghiệp, nhằm tăng cơ hội trúng thầu bằng cách dự đoán động thái giá của đối thủ và điều chỉnh giá cho phù hợp.

4.2.3 Chính sách giá cả với sản phẩm mới, thị trường mới

Sản phẩm mới là sản phẩm xuất hiện đầu tiên trên thị trường nhất định Đối với sản phẩm mới, chính sách giá thăm dò thường dựa trên cơ sở giá thành và lợi nhuận ước tính, nhằm xác định mức giá ban đầu phù hợp với chi phí sản xuất và tiềm năng sinh lợi Việc thiết lập giá thăm dò giúp đánh giá phản ứng của thị trường và người tiêu dùng, từ đó điều chỉnh chiến lược giá nhằm tối ưu lợi nhuận và sức cạnh tranh của sản phẩm.

Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm không đồng nhất và khi tính chất đồng nhất được nâng lên, tính cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ mạnh lên nhờ sự đồng nhất này Để tối đa hóa hiệu quả, doanh nghiệp cần kết hợp với các chính sách như chính sách bao gói, nhãn hiệu hàng hoá, quảng cáo và chính sách giá cả dành cho khách hàng quen truyền thống, nhằm tăng nhận diện thương hiệu và sự trung thành của khách hàng.

4.2.4 Chính sách định giá phân biệt

Các công ty thường điều chỉnh giá cơ bản để phù hợp với các điểm khác biệt về khách hàng, sản phẩm, địa phương và các yếu tố khác Việc phân biệt giá xảy ra khi một doanh nghiệp bán cùng một sản phẩm hoặc dịch vụ với hai hay nhiều mức giá mà không phản ánh đúng sự chênh lệch chi phí theo tỷ lệ Có nhiều hình thức phân biệt giá, như phân biệt giá theo khách hàng hoặc nhóm khách hàng, theo khu vực địa lý, theo thời điểm mua hàng, theo điều kiện ký kết giao dịch hoặc theo đặc tính của sản phẩm và dịch vụ.

- Phân biệt giá cấp 1(phân biệt giá hoàn hảo):Công ty đặt cho mỗi người mua một sản phẩm một mức giá khác nhau

- Phân biệt giá cấp 2: Công ty đặt giá khác nhau cho lượng bán khác nhau

Quá trình hình thành và phát triển của công ty Điện tử Công nghiệp

Công ty Điện tử Công nghiệp Hà Nội, tiền thân là Công ty Dịch vụ điện tử VFSCOI, là một doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh trực thuộc Tổng Công ty Điện tử và Tin học Việt Nam Công ty được thành lập ngày 24/10/1984 theo quyết định số 160 của Tổng cục trưởng Tổng cục Điện tử và Kỹ thuật tin học.

Ngày 22/6/1996 Công ty đổi tên thành Công ty Điện tử công nghiệp theo

QĐ số 1719/QĐ - TCCT của Bộ trưởng Bộ công nghiệp

Sau 12 năm thành lập (từ 1984 đến 1996) cùng với sự phát triển chung của cả nước cũng như ngành, Công ty đã lớn mạnh về doanh số, cơ sở vật chất, tài sản và nhân sự nhờ việc tăng cường sức mạnh cả về quản lý và thay đổi máy móc thiết bị hiện đại, sản phẩm của Công ty được khách hàng tín nhiệm Đến năm 1997 Công ty đã có 7 trung tâm và cửa hàng đóng tại địa bàn Hà Nội Trong 7 trung tâm và cửa hàng thì có 3 bộ phận là sản xuất còn lại là bộ phận kinh doanh Năm 1999 Công ty có thêm 3 thành viên thuộc bộ phận bán hàng Năm 2001 Công ty lại có thêm 2 bộ phận sản xuất chính và bộ phận kinh doanh Đến nay Công ty có 4 bộ phận sản xuất với hệ thống công nghệ hiện đại và 8 bộ phận kinh doanh Công ty ngày càng nhận được nhiều hạng mục công trình với quy mô lớn, cung cấp sản phẩm trên toàn quốc, chiếm lĩnh thị trường trong nước, được sự tín nhiệm cuả khách hàng Doanh thu của Công ty ngày càng cao, kéo theo lợi nhuận gia tăng, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện.

Nhiệm vụ chính của Công ty Điện tử công nghiệp

Công ty Điện tử công nghiệp là một doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng Công ty điện tử và tin học Việt Nam, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về tài chính; có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng Thương Mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam tại Hà Nội và được sử dụng con dấu riêng theo thể thức nhà nước quy định, theo giấy phép kinh doanh số.

Các lĩnh vực hoạt động:

Chúng tôi cung cấp, thiết kế và tư vấn các giải pháp hệ thống và thiết bị tự động hoá công nghiệp, điện tử công trình, nâng cấp công nghệ tự động hoá cho dây chuyền sản xuất và chuyển giao công nghệ phần mềm Dịch vụ của chúng tôi bao gồm tối ưu hoá hệ thống tự động hoá, lắp đặt và tích hợp thiết bị, tư vấn giải pháp phù hợp với nhu cầu sản xuất; đồng thời thực hiện chuyển giao công nghệ phần mềm để khách hàng có thể vận hành và bảo trì hệ thống một cách độc lập, hiệu quả và an toàn.

- Triển khai các dự án chế tạo – sản xuất: các thiết bị tự động hoá công nghiệp trong lĩnh vực: sản xuất giấy, điện lực, hoá chất, nhựa, dệt sợi, thực phẩm Các sản phẩm có trình độ kỹ thuật và ứng dụng công nghệ cao: thiết bị tiết giảm năng lượng, thiết bị đo và điều khiển số hoá các tham số công nghiệp, hệ điều khiển thử các tham số cơ nổ

- Ứng dụng công nghệ thông tin, tin học trong quản lý cho các ngành, cơ sỏ công nghiệp, giáo dục y tế, giao thông, an ninh quốc phòng

- Thiết kế, xây dựng, lắp đặt các trạm điện đến 35 KV

Chúng tôi kinh doanh các sản phẩm điện tử, đo lường và điều khiển, viễn thông, tin học và điện lạnh thông qua quan hệ đối tác với các hãng: SIEMENS, LG, SCHMITD, IBM, COMPAQ, TOSHIBA, DAEWOO và SCHNEIDER Danh mục sản phẩm đa dạng cho phép cung cấp giải pháp tích hợp cho khách hàng ở nhiều lĩnh vực, từ phân phối thiết bị, giải pháp hệ thống đến dịch vụ hậu mãi và hỗ trợ kỹ thuật.

Tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng

- Ban giám đốc bao gồm 01 giám đốc và 01 phó giám đốc

Giám đốc Công ty là người đứng đầu và là đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn thể Công ty trước cơ quan cấp trên và trước pháp luật Với vai trò này, người đảm nhận quản trị điều hành doanh nghiệp, lãnh đạo đội ngũ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định và kết quả hoạt động của công ty Giám đốc có trách nhiệm đảm bảo công ty tuân thủ các quy định pháp lý, bảo vệ quyền lợi của cổ đông và người lao động, đồng thời đại diện cho công ty trước cơ quan chức năng và các bên liên quan.

Phó giám đốc kiêm kế toán trưởng là người trợ giúp cho giám đốc trong việc điều hành và quản lý công ty, đồng thời trực tiếp điều hành hoạt động của các phòng ban thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy chế của Tổng Công ty Vai trò này kết nối lãnh đạo với các bộ phận, đảm bảo thực thi chiến lược và quy trình quản trị, kiểm soát tài chính và tuân thủ các chuẩn mực do Tổng Công ty ban hành, nhằm duy trì hiệu quả vận hành và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Phòng hành chính quản trị đảm nhận chức năng tổ chức lao động và tiền lương, đồng thời thực hiện các công việc hành chính như tiếp đón khách, quản lý con dấu, tiếp nhận và gửi công văn của cấp trên và các đơn vị có quan hệ; ngoài ra, phòng còn thay mặt lãnh đạo xử lý các nhiệm vụ được ủy quyền, phối hợp với các phòng ban và đơn vị liên quan để bảo đảm hoạt động văn phòng diễn ra thông suốt, quản lý tài liệu và vật tư, cũng như lưu trữ hồ sơ đúng quy định.

Phòng Tài chính kế toán

Phòng Kế hoạch kinh doanh

Phòng tổ chức nhân sự

Trung tâm tự động hoá

Trung tâm xây lắp điện

Ban quản lý và phát triển dự án

Trung tâm vật liệu điện

Cửa hàng điện và điện tử (CH3 ))

Trung tâm ứng dụng phát triển công nghệ

Trung tâm đo lường và điều khiển

Trung tâm kỹ thuật công nghệ cao

Phòng Tài chính kế toán

Phòng Kế hoạch kinh doanh

Phòng tổ chức nhân sự

Trung tâm tự động hoá

Trung tâm xây lắp điện

Ban quản lý và phát triển dự án

Trung tâm vật liệu điện

Cửa hàng điện và điện tử (CH3 ))

Trung tâm ứng dụng phát triển công nghệ

Trung tâm đo lường và điều khiển

Trung tâm kỹ thuật công nghệ cao

Phòng kế hoạch kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cho sản xuất kỹ thuật, đồng thời thiết lập các chương trình hợp tác đầu tư và liên doanh liên kết với các tổ chức trong nước và nước ngoài Phòng cũng phát triển chiến lược kinh doanh và lên kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị nhằm đảm bảo chuỗi cung ứng ổn định và hỗ trợ tăng trưởng bền vững.

Phòng tài chính kế toán theo dõi toàn diện mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty, là tham mưu đắc lực cho lãnh đạo thông qua quản lý mua sắm vật tư, thiết bị, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, đồng thời tổng hợp kết quả tiêu thụ cuối cùng nhằm hỗ trợ quyết định quản trị.

Phòng Tổ chức Nhân sự và Đào tạo đảm nhận chức năng quản lý cán bộ và nhân sự, tổ chức thu nhận các đơn xin việc và thẩm định hồ sơ ứng viên Đồng thời là nơi kiểm tra và đào tạo tay nghề cho công nhân, thực hiện tuyển chọn và tiếp nhận người lao động xin việc làm phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp.

Phòng khoa học thực hiện giám sát và kiểm tra kỹ thuật quá trình chế tạo các thiết bị nhằm bảo đảm chất lượng; đồng thời nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lượng các sản phẩm và hạng mục công trình, nghiên cứu chế tạo ra các thiết bị mới và tiêu chuẩn định mức mới theo tiêu chuẩn của Nhà nước.

Chúng tôi tổ chức hệ thống thông tin và cung cấp dịch vụ tư vấn khoa học kỹ thuật để xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật cho các dự án hợp tác đầu tư vốn của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài Dựa trên phân tích thị trường, đánh giá khả thi công nghệ và hiệu quả kinh tế, chúng tôi hỗ trợ chuẩn hóa hồ sơ đầu tư, tăng tính thuyết phục của đề xuất và thúc đẩy huy động vốn từ các đối tác kinh tế ở trong nước và nước ngoài.

Các đơn vị sản xuất chính và đơn vị kinh doanh trực tiếp tham gia chế tạo và lắp đặt các thiết bị điện, điện tử và tin học Đứng đầu mỗi đơn vị là giám đốc chịu trách nhiệm giám sát và chỉ đạo quá trình sản xuất Các cơ sở kinh doanh thực hiện các chỉ tiêu và nhiệm vụ được Công ty giao, sau đó báo cáo định kỳ cho các phòng chức năng tại trụ sở chính để được theo dõi và phối hợp thực hiện mục tiêu.

2.Các đặc điểm của Công ty có ảnh hưởng tới hoạt động Marketing

Với phương châm đáp ứng và làm hài lòng mọi nhu cầu của khách hàng, thị trường của công ty trải rộng từ Bắc vào Nam, nổi bật với thị trường miền Bắc chiếm phần lớn nhờ các chính sách phù hợp và mạng lưới cửa hàng, trung tâm đặt ở nhiều nơi ở khu vực miền Bắc như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và Thái Nguyên, trong đó mật độ cửa hàng và trung tâm tại Hà Nội rất cao Khả năng đáp ứng, dịch vụ sau bán hàng và các chính sách Marketing đã và đang củng cố vị thế ở miền Bắc Để tăng thị phần ở khu vực miền Nam, công ty đang tiến hành đầu tư mở rộng bằng cách mở thêm chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, còn ở miền Trung có văn phòng giao dịch tại Huế.

Việc bố trí các cửa hàng và trung tâm tại thị trường Hà Nội của công ty ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng Công ty đã bố trí một số trung tâm và cửa hàng ở các địa điểm thuận lợi như đường Lý Thường Kiệt (Điện tử viễn thông), Thái Hà và Giảng Võ (Tin học), Chùa Bộc (Ứng dụng và Phát triển Công nghệ), Nguyễn Trãi (Vật tư thiết bị điện), Hoàn Cầu (Điện tử công nghệ cao) Tại những địa điểm này đã giúp công ty nâng cao nhận diện thương hiệu và thuận lợi tiếp cận khách hàng, đồng thời tăng cường khả năng phục vụ và xây dựng hình tượng công ty trên thị trường Hà Nội.

Hoạt đông tiêu thụ sản phẩm

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm từ khâu sản xuất tới khâu tiêu thụ và quản lý toàn diện chuỗi cung ứng nhằm tối ưu hiệu quả thị trường Công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm thuộc ngành điện, điện tử và tin học hoặc tham gia các hợp đồng trang thiết bị, lắp ráp và sửa chữa Tuy nhiên, doanh thu từ hoạt động sản xuất và gia công nội bộ không cao bằng doanh thu từ nhập khẩu và phân phối các sản phẩm điện tử, điện lạnh từ nước ngoài về thị trường trong nước Các mặt hàng tiêu biểu được nhập khẩu và bán trên thị trường trong nước gồm tủ lạnh, máy giặt, điều hòa nhiệt độ và lò vi sóng.

Phương thức tiêu thụ tại công ty chủ yếu được thực hiện thông qua hệ thống trung tâm và cửa hàng, hoạt động như các đại lý cho các đối tác nước ngoài như COMPAQ, Microsoft, LG và SONY Mạng lưới phân phối tập trung vào vai trò đại lý nước ngoài và các thương hiệu công nghệ hàng đầu, nhằm đẩy mạnh doanh số và mang sản phẩm tới tay khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Phương thức bán lẻ là hình thức bán hàng hóa trực tiếp cho người tiêu dùng với đầy đủ mẫu mã và chủng loại Tuy nhiên, theo phương thức này hàng hóa được tiêu thụ chậm và thời gian thu hồi vốn kéo dài.

Trong chiến lược kinh doanh, công ty áp dụng hình thức bán hàng trả góp cho một số mặt hàng như tủ lạnh SANYO và điều hòa nhiệt độ Với phương thức này, khách hàng có thể thanh toán theo từng đợt thay vì trả toàn một lần, giúp giảm gánh nặng tài chính ban đầu, nhưng tổng giá trả cuối cùng thường cao hơn giá bán thông thường do chi phí tài chính và điều kiện thanh toán kéo dài.

- Bán hàng theo hợp đồng thương mại: chủ yếu đối với các sản phẩm có công nghệ cao thông qua việc cung cấp và sửa chữa bảo hành

Hệ thống kênh phân phối của Công ty là hệ thống phân phối trực tiếp sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng.

Hoạt động sản xuất

Các sản phẩm sản xuất của Công ty là các công trình lắp đặt như cung cấp và lắp đặt các thiết bị đo lường, cung cấp và lắp đặt bộ kiểm tra rơ-le 3 pha, và hệ thống điều hòa không khí Những sản phẩm này có tính đơn chiếc, thường được sản xuất theo đơn đặt hàng; Công ty tham gia dự thầu để có được hợp đồng hoặc nhờ các môi giới và sự hỗ trợ của các bộ phận nhân viên trong Công ty.

- Bộ phận 1: Bộ phận sản xuất của Công ty

- Bộ phận 2: Bộ phận khinh doanh của Công ty

Bộ phận sản xuất của công ty chỉ tiến hành sản xuất khi có đơn đặt hàng Các sản phẩm được sản xuất có giá trị cao và mang tính độc đáo, do đó công ty không thể sản xuất hàng loạt hay đáp ứng nhu cầu đại trà.

Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty bắt đầu từ việc nhận đơn đặt hàng, sau đó tiến hành khảo sát hiện trạng, nghiên cứu và thiết kế sản phẩm, chế tạo và lắp đặt, và kết thúc bằng nghiệm thu và bàn giao công trình cho khách hàng.

Quy trình sản xuất một sản phẩm của Công ty như sau:

Nhận đơn Thiết kế Chế tạo

Hoạt động với nhà cung ứng

Công ty Điện tử Công nghiệp là một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh thương mại, chuyên nhận đặt hàng và ký kết các hợp đồng kinh tế như xây lắp trạm biến áp và lắp ráp các phần mềm tin học theo yêu cầu đặc thù của khách hàng Với mỗi đơn đặt hàng, công ty xác định bảng giá chi tiết dựa trên chi phí và các yếu tố giá thành để định giá sao cho phù hợp với yêu cầu thực tế Sau khi hai bên đồng ý về mức giá, đơn hàng được chuyển về phân xưởng để tiến hành sản xuất và lắp đặt đúng tiến độ và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Do đặc thù kinh doanh của công ty, yêu cầu công tác mua hàng đối với bộ phận thu mua được thiết kế linh hoạt để đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu phục vụ hoạt động kinh doanh Việc linh hoạt trong quản lý mua hàng giúp tối ưu chu trình cung ứng, rút ngắn thời gian đặt hàng, kiểm soát chi phí và đảm bảo nguồn hàng chất lượng phù hợp với mục tiêu kinh doanh Bộ phận thu mua cần phối hợp với nhà cung cấp và các bộ phận liên quan để duy trì sự ổn định của chuỗi cung ứng và nâng cao hiệu quả vận hành.

Bộ phận mua hàng, đôi khi cả giám đốc cung ứng, phải nắm bắt tường tận mọi công việc liên quan để đảm bảo chuỗi cung ứng vận hành trơn tru Công ty có thể kiêm luôn phần mua phụ tùng, thực hiện kiểm tra và kiểm soát chất lượng, hoặc mở rộng sang khâu tiếp thị nhằm tìm kiếm nguồn hàng.

Trong công tác mua hàng, công ty đã áp dụng nhiều biện pháp kinh tế nhằm tối ưu hóa khai thác và nguồn hàng, như khoán theo doanh số mua hàng và chương trình bán nhanh có thưởng cho nhân viên Những biện pháp này đã kích thích bộ phận thu mua tích cực hơn trong quá trình khai thác nguồn hàng, nâng cao hiệu quả nguồn cung và tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

Ban lãnh đạo công ty nắm bắt nhanh tình hình cung ứng nguồn hàng, đảm bảo về số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng, là yếu tố then chốt cho hoạt động sản xuất và kinh doanh Để quản trị hiệu quả, công ty xây dựng hệ thống thông tin kinh tế từ các nguồn hàng và cử đại diện ở nhiều địa phương hợp tác, tuyển cộng tác viên, thiết lập quan hệ thường xuyên với các đơn vị cung cấp hàng trong nước và nước ngoài.

Do đặc thù kinh doanh, công ty không có kho chứa lớn cho nguyên vật liệu; công ty chỉ sản xuất khi nhận hợp đồng và sau đó mới tiến hành mua hàng Công ty cũng chú trọng quản lý tồn kho vì địa điểm tại 444 đường Bạch Đằng sát đê sông Hồng, nên gặp nhiều khó khăn khi mưa lũ; nước có thể tràn vào kho và làm hỏng hàng hóa là rủi ro không thể tránh khỏi.

Công tác tổ chức cán bộ và lao động

Công ty luôn bám sát nhiệm vụ được giao và điều động tổ chức sắp xếp theo xu thế thị trường hiện nay Việc tinh gọn và gọn nhẹ bộ máy quản lý được ưu tiên nhằm nâng cao hiệu quả vận hành Đồng thời, công ty tăng cường mở rộng bộ máy sản xuất – kinh doanh để tăng trưởng và sức cạnh tranh trên thị trường.

Chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002 2003 Tỷ lệ (%)

Trình độ lao động ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện nắm bắt kịp thời những kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại Điều này được thể hiện qua sự công nhận chính thức về việc áp dụng và triển khai thành công hệ thống ISO 9001:2000 Từ giám đốc đến các thành viên trong công ty ý thức rõ về chất lượng, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm – dịch vụ và bảo đảm chất lượng cho các hợp đồng hoàn thành một cách hiệu quả, đồng thời đẩy mạnh cạnh tranh trước xu thế toàn cầu hiện nay Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có phòng Marketing riêng trong tổ chức; công việc này chủ yếu do nhân viên kinh doanh thực hiện, cho thấy sự thiếu bám sát thị trường hiệu quả do thiếu thông tin về thị trường.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả kinh doanh chính là kết quả tài chính của công ty, được tổng hợp từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động bất thường Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lượng quản lý của doanh nghiệp.

Bảng : Kết quả hoạt động kinh doanh

1 Tổng doanh thu Triệu đồng 78.400 156.785 216.520

3 Lợi nhuận từ hoạt động

4 Nộp ngân sách Triệu đồng 3.986 4.839 4.928

5 Thu nhập bình quân Nghìn đồng 950 1.050 1.300

(nguồn: phòng Tài chính – Kế toán)

Căn cứ vào báo cáo chi tiết để phân tích kết quả kinh doanh năm 2001,

2002 và 2003 cho thấy: Doanh thu từ năm 2001 đến 2002 tăng từ 78.400 đến 156.785 triệu đồng (tăng 99,98%), còn lợi nhuận tăng 53,09% Từ năm 2002 đến

Trong năm 2003, doanh thu tăng từ 156.785 lên 216.520 triệu đồng, tương ứng mức tăng 38,09%, trong khi lợi nhuận chỉ tăng 17,42% So với năm 2002/2001, lợi nhuận năm 2003/2002 thấp hơn, cho thấy việc thực hiện sản xuất kinh doanh trong năm 2003/2002 không đạt được mức hiệu quả như năm 2002/2001, dù lợi nhuận đã có mức tăng đáng kể Việc nộp ngân sách cho Nhà nước cũng tăng theo doanh thu Nhìn chung, công ty có kết quả sản xuất kinh doanh tốt, nhưng năm 2003/2002 vẫn chưa đạt được mức hiệu quả của năm 2002/2001.

Tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn: Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

1 Bố trí cơ cấu vốn a Tài sản cố định/Tổng tài sản

- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 3.172 3.576 6.015

Tỷ lệ (%) 5,97% 6,36% 8,39% b Tài sản lu động / Tổng tài sản

- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn 49.933 52.678 65.715

2 Tỷ suất lợi nhận a Lợi nhuận / Doanh thu

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động 420 643 755

Tỷ lệ (%) 0,54% 0,41% 0,35% b Lợi nhuận / Vốn

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động 420 643 755

- Vốn kinh doanh bình quân 22.083 39.457 42.675

3 Khả năng thanh toán-độc lập a Khả năng thanh toán tổng quát

Tỷ lệ (lần) 2,71 2,39 2,24 b Tỷ số nợ

Tỷ lệ (%) 36,87% 41,76% 44,63% c Tỷ suất tự tài trợ

- Nguồn vốn chủ sở hữu 33.527 32.762 39.716

( theo tài liệu: phòng Tài chính – Kế toán)

Qua các chỉ tiêu trên rút ra nhận xét sau:

Tỉ trọng đầu tư tài sản cố định ở mức tương đối cao trong cả ba năm cho thấy công ty đầu tư ở mức độ sâu, tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh doanh và việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Điều này phản ánh tiềm năng tận dụng tối đa các thiết bị và cơ sở vật chất để nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên, hiệu quả phụ thuộc vào cách công ty sử dụng hợp lý và hiệu quả TSCĐ, đảm bảo sao cho chi phí đầu tư mang lại lợi ích lâu dài Quản lý TSCĐ một cách có hệ thống sẽ giúp tối ưu hóa vòng đời tài sản, cải thiện năng suất và đóng góp vào tăng trưởng bền vững.

Trong năm 2003, tỷ trọng đầu tư vào tài sản lưu động giảm so với năm 2002 và 2001, cho thấy công ty đã tăng cường đầu tư vào tài sản lưu động để tăng hiệu quả sử dụng vốn, bởi tài sản lưu động có chu trình lưu chuyển nhanh hơn tài sản cố định, nhưng mức tăng này vẫn chưa đạt được như hai năm trước.

+ Tuy tổng doanh thu năm 2003 tăng mạnh hơn so với năm 2002 và 2001 nhưng tỷ suất lợ nhuận trên doanh thu năm 2003 thấp hơn so với năm 2002 và

Năm 2003, chi phí tăng mạnh so với năm 2002 và năm 2001, cho thấy việc tính toán chi phí kinh doanh còn chưa hiệu quả Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên vốn của cả ba năm vẫn cho thấy sự cải thiện theo từng năm, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh đang được nâng cao.

- Phân tích khả năng thanh toán tổng quát và sự độc lập:

Khả năng thanh toán tổng quát của công ty lớn hơn 2 lần cho thấy công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ, từ đó giúp công ty duy trì sự tồn tại trên thị trường Tuy nhiên, khả năng thanh toán của năm 2003 vẫn cần được làm rõ để đánh giá đầy đủ sự ổn định và triển vọng của công ty.

Tỷ số nợ, hay tỷ suất tự tài trợ, cho biết cứ 100 đồng vốn mà công ty đang sử dụng thì có bao nhiêu đồng được hình thành từ nguồn nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu Đây là thước đo cấu trúc vốn và mức đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp, giúp đánh giá khả năng tự tài trợ hoạt động và mức độ phụ thuộc vào nợ để mở rộng quy mô.

Hệ số nợ tăng dần theo từng năm trong khi hệ số vốn chủ sở hữu giảm dần cho thấy công ty đang tận dụng được một lượng tài sản lớn với vốn đầu tư ban đầu nhỏ, tức lợi ích từ đòn bẩy tài chính Điều này giúp công ty mở rộng quy mô và tăng trưởng nhanh hơn so với việc vốn chủ sở hữu tăng tương ứng Tuy nhiên, sự tăng của hệ số nợ cũng cho thấy công ty đang phụ thuộc nhiều vào các chủ nợ, khiến rủi ro tài chính tăng lên khi điều kiện tiếp cận vốn vay bị thắt chặt hoặc lãi suất tăng.

Triển khai kế hoạch năm 2004 và các năm tiếp theo

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty và những ngành nghề kinh doanh thế mạnh của mình, năm 2004 Công ty Điện tử Công nghệp sẽ phấn đấu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa quy trình sản xuất và chuỗi cung ứng, mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong nước và xuất khẩu, đồng thời đẩy mạnh đầu tư công nghệ và nguồn nhân lực để củng cố vị thế cạnh tranh, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận, và xây dựng uy tín thương hiệu vững chắc trên thị trường điện tử công nghiệp.

- Thu nhập bình quân: 1.500.000 đ/người/tháng

Phát triển và sản xuất các thiết bị cho các ngành công nghiệp :

Chúng tôi kết nối và liên kết các đơn vị trong nước với các nhà sản xuất lắp ráp, hình thành nền tảng hợp tác vững chắc cho chuỗi cung ứng Đồng thời, chúng tôi tích hợp các sản phẩm điều khiển công nghiệp và hệ thống giám sát phần mềm, đồng bộ với các phần mềm điều khiển tích hợp để nâng cao hiệu suất vận hành và quản lý hệ thống một cách hiệu quả.

- Các phần tử cho điện tử Công nghiệp gồm: cảm biến, các đầu đo lắp ráp các cân điện tử cho các ngành công nghiệp

- Tích hợp và lắp ráp các thiết bị điều khiển sản xuất các đồng hồ đo đếm xăng dầu

- Đề nghị cấp trên tiếp tục có các biện pháp hữu hiệu bổ xung vốn giúp Công ty thuận lợi trong sản xuất và kinh doanh

Đề nghị Tổng công ty kiến nghị với các cấp có thẩm quyền nhằm áp dụng các chính sách thuế phù hợp để phát triển dịch vụ Khoa học - Kỹ thuật cao và mạng trí tuệ Việt Nam Đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị thành viên có nhu cầu trong cùng lĩnh vực nhằm tạo sức mạnh tổng hợp, tham gia hiệu quả vào các chương trình thuộc nhóm Công nghiệp hóa và Tự động hóa Quốc gia.

Nội dung kế hoạch xây dựng và áp dụng hoạt động Marketing – Mix tại Công ty

3.1 Xác định mục tiêu của Công ty

Công ty Điện tử Công nghiệp là một doanh nghiệp chuyên về các sản phẩm điện, điện tử và các hoạt động xây lắp đường dây và trạm điện, đồng thời thực hiện thiết kế, sửa chữa, bảo trì và bảo hành thiết bị điện, điện tử Các sản phẩm của công ty có giá trị công nghệ cao, đòi hỏi dịch vụ kèm theo như bảo hành và bảo trì chuyên sâu Mục tiêu của Công ty là cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì và cung cấp các linh kiện điện tử công nghệ cao từ các hãng nước ngoài trên toàn quốc.

Chúng tôi tăng cường đầu tư chiều sâu nhằm liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động Đồng thời, đẩy mạnh đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, giúp mở rộng thị trường và đáp ứng nhu cầu của từng vùng thị trường.

Xây dựng, phát triển chiến lược công nghệ sản xuất, cung cấp và chuyển giao công nghệ đồ tiện tử đến 2020

Đẩy mạnh công tác cải tiến và đổi mới công nghệ cùng nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh trên thị trường Đồng thời tiến hành nghiên cứu thị trường một cách sâu rộng, ổn định và nâng cao hiệu quả của thị trường hiện có, đồng thời mở rộng thị trường mới, đặc biệt tập trung vào khu vực Trung và Nam để khai thác tiềm năng tăng trưởng.

Chúng tôi nghiên cứu và sắp xếp lại bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất nhằm tối ưu hóa hiệu suất và sự linh hoạt của hệ thống, đồng thời đẩy mạnh công tác quy hoạch và đào tạo cán bộ công nhân viên thông qua các hội thảo chuyên môn và việc cử đi học trong nước và nước ngoài, nhằm nâng cao năng lực quản lý, chuẩn hóa quy trình làm việc và đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại.

Quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhà nước giao, không ngừng phát triển nguồn vốn này thông qua quản trị tài chính công hiện đại, minh bạch và bền vững Thực hiện nộp ngân sách nhà nước đầy đủ và đúng hạn, đồng thời tham gia tích cực các hoạt động xã hội để lan tỏa lợi ích của ngân sách đến cộng đồng Đảm bảo chăm lo đời sống cho cán bộ, công nhân viên bằng các chế độ phúc lợi đầy đủ, điều kiện làm việc tốt và môi trường làm việc an toàn Những nỗ lực này kết hợp tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

Để đạt mục tiêu lợi nhuận và thị phần, sản phẩm của công ty phải cạnh tranh trên thị trường về cả giá cả và chất lượng Vì vậy, các biện pháp chủ chốt được triển khai gồm tối ưu hóa sử dụng vật liệu nhằm tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh hoạt động marketing và tăng cường quản lý chất lượng để đảm bảo sản phẩm đáp ứng yêu cầu khách hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh.

3.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Với đặc thù về việc cung cấp các sản phẩm của Công ty, vì vậy Công ty đã phân đoạn thị trường làm 3 khu vực:

Công ty hoạt động trong các lĩnh vực điện, điện tử, phát thanh truyền hình và thông tin, hiện là đại lý phân phối cho các hãng nổi tiếng Schmidt, Siemens, Omron, Toshiba và Rockwell, cung cấp các sản phẩm chất lượng cho thị trường miền Bắc, đặc biệt là khu vực Hà Nội Với mạng lưới đối tác và dịch vụ kỹ thuật vững mạnh, công ty cam kết đáp ứng nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp và cá nhân về giải pháp, nguồn hàng ổn định, giá cạnh tranh và hỗ trợ sau bán hàng.

Các sản phẩm dùng trong xây lắp đường dây điện và trạm điện, đồng thời tư vấn cho các công trình có cấp điện áp trên 35 kV, được tập trung chủ yếu ở khu vực miền Trung và miền Nam Đặc thù của các sản phẩm do công ty sản xuất là có giá trị cao và chủ yếu phục vụ cho các đối tượng là các đơn vị, nhà máy, công ty thuộc các ngành Điện, Than, Sắt – Thép, Xi măng, Giấy, Dệt, Nhựa và Nước sạch.

Danh sách một số công trình tiêu biểu tại các vùng

Cung cấp cẩu Camera cỡ lớn Techno vision phục vụ cho Seagame 22 Cung cấp thiết bị phát lên vệ tinh Flyaways phục vụ cho

Seagame 22 Đài Truyền hình Việt Nam - VTV

Cung cấp thiết bị đo thành tích seagames Uỷ ban thể dục thể thao

Cung cấp hiệu chỉnh hệ thống DCS Công ty giấy Bãi Bằng

Cung cấp và lắp đặt thiết bi ánh sáng Văn miếu - Quốc tử Giám

Cung cấp hệ thống rơle bảo vệ Nhà máy điện thác mơ

Cung cấp, lắp đặt thiết bị âm thanh hội thảo, hội nghị và biểu diễn

Bộ Kế hoạch & Đầu tư

Cung cấp, lắp đặt hệ thống thu phát truyền Đài Phát thanh - Truyền hình Cung cấp, lắp đặt hệ thống CATV Khách sạn 3 sao CITIZEN –

Cung cấp, lắp đặt hệ thống CATV Khách sạn 4 sao Viễn Đông – Cân xuất Ximăng rời và Cân ôtô.

Cải tạo Cân cơ khí

Công ty Xi măng Bỉm Sơn và

Hà Bắc Cung cấp hệ thống đo rung Nhà máy Nhiệt điện Phả Lạ

Cung cấp thiết bị thí nghiệm Nhà máy cán thép Gia Sàng

Chúng tôi tiến hành thiết kế, cung cấp thiết bị, lắp đặt, chuyển giao kỹ thuật và lập trình toàn bộ phần mềm cho hệ thống trung tâm điều khiển, hệ thống cáp động lực và 01 tủ điều khiển động cơ 400KW của dây chuyền cán thép nóng.

Nhà máy Thép Nam Đô

Cung cấp thiết bị thí nghiệm Viện Qui Hoạch - Đô Thị NT Thiết kế, cung cấp và lắp đặt phần cơ Hệ thống lắng tĩnh điện

Nhà máy giấy Bãi Bằng

3.3 Phát triển hoạt động Marketing

Công ty thực hiện chính sách đa dạng hoá sản phẩm với 3 lĩnh vực:

- Tự động hóa và thiết bị khoa học:

Chúng tôi sản xuất và cung cấp các sản phẩm đo lường không điện chất lượng cao, bao gồm máy đo và điều khiển nhiệt độ, độ ẩm để kiểm soát chính xác môi trường làm việc Các thiết bị phân tích môi trường trong công nghiệp, thiết bị đo áp suất và các thiết bị đo thông số của máy công nghiệp được cung cấp để giám sát và tối ưu hóa quy trình sản xuất Với giải pháp đo lường không điện đa dạng, chúng tôi đáp ứng mọi nhu cầu theo dõi điều kiện vận hành và nâng cao hiệu quả sản xuất cho các ngành công nghiệp.

+ Sản xuất, cung cấp các sản phẩm đo lường điện: Gồm các thiết bị đo lường điện phục vụ trong lĩnh vực truyền tải và biến đổi điện

Thiết kế và chế tạo các loại cân điện tử phục vụ lĩnh vực công nghiệp, gồm cân trọng lượng và hệ thống điều khiển trọng lượng được ứng dụng trong sản xuất như cân ôtô và cân các sản phẩm rời Các giải pháp cân điện tử của chúng tôi tối ưu về độ chính xác, độ lặp lại và độ bền cho môi trường công nghiệp, giúp đo lường trọng lượng nhanh chóng và ổn định Dẫn đến tích hợp giải pháp cân điện tử phù hợp với quy trình sản xuất, từ đo lường thành phẩm tới kiểm soát tải trọng và quản lý chất lượng sản phẩm.

Thiết kế, chế tạo và chuyển giao các thiết bị điều khiển là nền tảng cho các giải pháp tự động hóa trong sản xuất Những thiết bị này có khả năng lập trình và ứng dụng rộng rãi trong điều khiển động cơ điện, đồng thời đáp ứng nhu cầu tích hợp các hệ thống điều khiển công nghiệp chuyên dụng, từ đó tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu suất hoạt động của cả hệ thống.

+ Thiết kế, sản xuất các tủ phân phối điện

Chúng tôi cung cấp và chuyển giao các thiết bị bảo vệ và cảnh báo cho hệ thống, bao gồm thiết bị bảo vệ động cơ, thiết bị an toàn, giải pháp chống cháy và bảo vệ trong các hệ thống lạnh Các giải pháp này tăng cường bảo vệ an ninh và an toàn trong các ngành ngân hàng, nhà băng để đảm bảo vận hành liên tục và giảm thiểu rủi ro cho thiết bị và hệ thống.

Chúng tôi cung cấp và chuyển giao đầy đủ các thiết bị khoa học và thiết bị thí nghiệm cho môi trường, bao gồm thiết bị thí nghiệm môi trường, thiết bị thí nghiệm khí và môi trường đất, cùng với các trạm môi trường cố định và lưu động để giám sát chất lượng và điều kiện môi trường Danh mục sản phẩm còn có thiết bị thí nghiệm vi sinh, thiết bị thí nghiệm điện và thiết bị kiểm tra vật liệu, đáp ứng mọi nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và kiểm định chất lượng Với dịch vụ tư vấn, giao nhận nhanh chóng, lắp đặt và bảo trì chuyên nghiệp, chúng tôi đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, đúng chuẩn và mang lại hiệu quả cao cho khách hàng.

+ Cung cấp các sản phẩm phần cứng và thiết bị tin học

+ Cung cấp các giải pháp tích hợp hệ thống và công nghệ điều khiển từ xa(Remote Control Technology)

+ Cung cấp các hệ thống và giải pháp trong lĩnh vực đồ hoạ, mô phỏng, biên tập phim(Video Editing)

+ Cung cấp các giải pháp và các dòng máy tính công nghiệp

+ Các giải pháp phần mềm

+ Cung cấp và chuyển giao các giả pháp CAD/CAM

+ Xây dựng hệ điều hành Linux và các ứng dụng

+ Thiết kế, sửa chữa, bảo hành, bảo trì các thiết bị điện tử

+ Đại lý và kinh doanh các sản phẩm điện tử viễn thông và thiết bị truyền hình

+ Kinh doanh thương mại các sẩn phẩm tự động hoá và công nghệ cao + Dịch vụ tư vấn khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực điện tử

Tình hình nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm:

Đầu tư phát triển nhằm phối hợp thực hiện Dự án Tự động hóa Quốc gia, ứng dụng kỹ thuật và công nghệ mới để chế tạo và sản xuất một số thiết bị điện tử – tự động hóa dây chuyền công nghiệp Dự án bắt đầu từ năm 2000 và kết thúc năm 2003; Công ty Điện công nghiệp đã sửa chữa và xây dựng mới, chế tạo 04 phòng khoa học và thí nghiệm chuyên đề với tổng giá trị đầu tư 450 triệu đồng, kịp thời đưa vào sử dụng và đạt hiệu quả tốt.

Ngày đăng: 29/12/2022, 12:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm