• Tổn thương thành bụng và tổn thương tạng bên trong ổ bụng... CT SCAN BỤNG: Độ chính xác 92,5% Cho biết vị trí, mức độ các tổn thương trong ổ bụng Theo dõi bệnh nhân trong chấn thươn
Trang 1CHẤN THƯƠNG BỤNG KÍN
Khoa Ngoại tổng hợp
Trang 2TỔNG QUAN
• Cấp cứu thường gặp
• Nguyên nhân gây chết người hàng đầu (dưới 45 tuổi)
• Tỷ lệ tử vong phụ thuộc vào tính chất, mức độ tổn thương và khả năngcủa cơ sở y tế
• Tổn thương thành bụng và tổn thương tạng bên trong ổ bụng
Trang 35 20- 40% không có triệu chứng thực thể lâm sàng ngay sau tai nạn.
6 31-37% chấn thương tạng đặc mà không có xuất huyết nội (trẻ em).
Trang 4GIẢI PHẪU
Trang 5GIẢI PHẪU BỆNH
Thành bụng: bầm máu, phù nề dưới da, dập nát cân cơ thành bụng, lóc da
Tổn thương tạng: gồm tạng đặc và tạng rỗng
I Tổn thương 1 hoặc nhiều tạng kết hợp
II Tổn thương nhiều mức độ khác nhau
III Tổn thương mạch máu
Trang 6CHẨN ĐOÁN
CHẨN ĐOÁN SỚM? CHẨN ĐOÁN NHANH?
PHÙ HỢP VỚI TỪNG TÌNH TRẠNG
BỆNH?
Trang 7CHẨN ĐOÁN
CHOÁNG?
Dấu hiệu sinh tồn
Có chảy máu trong? ( lâm sang, chọc dò, cận
lâm sàng)
Viêm phúc mạc?
( đề kháng thành bụng)
Tổn thương khác ngoài
ổ bụng
Trang 8• Đau bụng: hay gặp, hỏi ví trí đau nhiều nhất, đau khu trú hoặc lan toả
• Nôn: tình chất nôn (có máu không…)
• Đái máu
Trang 9Sờ: điểm đau khu trú, phản ứng thành bụng
Gõ: mất vùng đục trước gan, gõ đục vùng thấp
Nghe mất nhu động ruột
Thăm trực tràng: găn dính máu, tiếng kêu Douglas
Chọc dò ổ bụng
Trang 11CẬN LÂM SÀNG
SIÊU ÂM BỤNG XN: HUYẾT HỌC, SINH HOÁ, NƯỚC TIỂU,…
CT SCAN BỤNG X.QUANG BỤNG
CẬN LÂM SÀNG
Trang 12CẬN LÂM SÀNG
1 SIÊU ÂM BỤNG:
XN đầu tay đánh giá trong chấn thương bụng kín
Không xâm nhập, có sẵn, ít tốn kém
Nhanh, thực hiện tại giường bệnh cấp cứu
Phát hiện dịch ổ bụng để chuyển mổ kịp thời
Trang 13CẬN LÂM SÀNG
2 CT SCAN BỤNG:
Độ chính xác 92,5%
Cho biết vị trí, mức độ các tổn thương trong ổ bụng
Theo dõi bệnh nhân trong chấn thương tạng đặc
Nhược: thực hiện khí huyết động ổn định, phải vận chuyển tốn thời gian, người đọc phim phải có kinh nghiệm
Trang 15ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc:
Xử lý các tình trạng cấp cứu, shock trước
Điều trị đặc hiệu theo thương tổn
Trang 16ĐIỀU TRỊ
Hồi sức tích cực với tình trạng choáng chấn thương:
Đặt 2 hay nhiều đường truyền khẩu kính lớn (có thể đặt CVP)
Trang 18ĐIỀU TRỊ
Chỉ định phẫu thuật khi có 1 hay nhiều tác nhân sau:
Xuất huyết nội với huyết động không ổn định sau hồi sức hoặc truyền máu >40ml/kg
Trang 21 Chấn thương lách là một cấp cứu
ngoại khoa thường gặp
Chiếm vị trí đầu tiên trong chấn
thương bụng kín (36,59%)
Ở người trưởng thành 50-75% do
TNGT, tử vong trung bình 3-23%
CHẤN THƯƠNG LÁCH
Trang 22• Lách có hình như một hình Xoan dàihoặc hình tháp.
• Có 3 mặt, một đầu sau hay đỉnh, mộtđầu trước hay đáy, hai bờ trên vàdưới
Giải phẫu
Trang 24• Mạch máu
Động mạch lách: là một trong ba nhánh củađộng mạch thân tạng
- Tĩnh mạch lách: hợp lại cùng với tĩnhmạch treo tràng trên để tạo thành tĩnh mạchcửa
Giải phẫu
Trang 25Phân độ Tổn Thương
I Tụ máu dưới bao < 10% diện tích bề mặt
Rách nhu mô đường vỡ sâu < 1cm Rách bao lách
II Tụ máu dưới bao 10-50% diện tích bề mặt
Tụ máu trong nhu mô < 5cm Rách nhu mô sâu 1-3cm
III Tụ máu dưới bao >50% diện tích bề mặt
Vỡ dưới bao hoặc tụ máu trong nhu mô > 5cm Rách nhu mô đường vỡ sâu > 3cm
IV Bất kỳ chấn thương nào có chấn thương mạch máu lách hay chảy máu hoạt động
được giới hạn trong bao lách Rách nhu mô liên quan đến các nhánh mạch hay rốn lách gây giảm tưới máu > 25%.
V Lách vỡ nhiều mảnh
Bất kỳ chấn thương nào có chấn thương mạch máu lách hay chảy máu hoạt động vượt qua giới hạn của lách đến khoang phúc mạc.
PHÂN ĐỘ AAST 2018
Trang 26Phân độ chấn thương lách
Trang 27Phân độ chấn thương lách
Trang 29Phân độ chấn thương lách
Trang 30Phân độ chấn thương lách
Trang 31ĐIỀU TRỊ
Điều trị nội khoa bảo tồn
Phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại:
Cắt lách toàn bộ khi không có khả năng bảo tồn ở độ III,
Trang 32CHẤN THƯƠNG GAN
Trang 33GIẢI PHẪU
• Gan là tạng lớn của cơ thể: 2.3-2.5kg ở người sống
• KT 28x15x8cm
• Nằm ở tầng trên mạc treo đại tràng ngang
• Ở ô dưới hoành phải qua tận ô dưới hoành trái
Trang 34GIẢI PHẪU GAN
Trang 35• Chấn thương trực tiếp, hoặc chấn thương
gián tiếp (cơ chế giảm tốc) hoặc phối hợp
cả hai
Trang 36PHÂN ĐỘ AAST 2018
I Tụ máu dưới bao gan< 10% diện tích bề mặt
Rách nhu mô đường vỡ sâu<1cm
II Tụ máu dưới bao gan 10-50% diện tích bề mặt, tụ máu trong nhu mô
<10cm Rách nhu mô sâu 1-3cm, dài <10cm III Tụ máu dưới bao gan >50% diện tích bề mặt, tụ máu trong nhu mô>
10cm hay lan rộng Rách nhu mô đường vỡ sâu >3cm
IV Rách nhu mô liên quan đến 25-75% trong 1 thuỳ gan hay 1-3 phân thuỳ
trong 1 thuỳ gan
V Rách nhu mổ>75% trong 1 thuỳ gan hay >3 phân thuỳ trong 1 thuỳ gan
Tổn thương tĩnh mạch gan ( TM gan/ TM chủ dưới)
Trang 37Độ I Tụ máu dưới bao gan< 10% diện tích bề mặt
Rách nhu mô đường vỡ sâu<1cm
Trang 38Độ II Tụ máu dưới bao gan 10-50% diện tích bề mặt, tụ máu trongnhu mô <10cm
Rách nhu mô sâu 1-3cm, dài <10cm
Trang 39Độ III Tụ máu dưới bao gan >50% diện tích bề mặt, tụ máu trong nhumô> 10cm hay lan rộng
Rách nhu mô đường vỡ sâu >3cm
Trang 40Độ IV Rách nhu mô liên quan đến 25-75% trong 1 thuỳ gan hay 1-3 phânthuỳ trong 1 thuỳ gan
Trang 41Độ V Rách nhu mổ>75% trong 1 thuỳ gan hay >3 phân thuỳ trong
1 thuỳ gan
Tổn thương tĩnh mạch gan ( TM gan/ TM chủ dưới)
Trang 43ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA
• Bệnh nhân theo dõi chặt chẽ vàchăm sóc tại khoa ICU
• Chụp CT scan kiểm tra kết hợp vớikhám lâm sàng
• Theo dõi đến 3 -4 tháng sau khi BNxuất viện để tránh biến chứng táiphát
Trang 44ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA PHẪU THUẬT
• Đau bụng tăng, lan rộng
• Dấu hiệu thành bụng rõ và lan rộng
• Rối loạn huyết động khi đã hồi sức tích cực
• Máu trong ổ bụng nhiều >500ml
• Chảy máu đường mật - Tràn mật phúc mạc
• Cầm máu, cắt lọc, dẫn lưu là kỹ thuật điều trị chính
Trang 45VỠ RUỘT
• Là tạng dễ tổn thương
• Có thể kèm theo tổn thương mạc treo và
mạch máu mạc treo ruột
• Dễ bỏ sót tổn thương nhỏ nếu chỉ dựa vào
lâm sang
• CT scan có cản quang là phương tiện để
chẩn đoán tổn thương mạc treo và ruột
Trang 46Điều trị
Phẫu thuật là phương pháp duy nhất điều trị vỡ ruột
Tuỳ vào từng tổn thương vị trí tổn thương mà đưa ra phương pháp phẫuthuật:
Khâu lại đoạn ruột khi vết thương< 50% chu vi
Cắt nối khi tổn thương > 50% chu vi, dập nát, thiếu máu do tổnthương mạc treo
Cắt đại tràng phải nối hồi đại tràng ngang khi vỡ đại tràng ngang
Cắt đại tràng trái đưa 2 đầu làm HMNT khi vỡ đại tràng trái
Trang 47Điều trị
Đưa đoạn đại tràng có tổn thương ra làm HMNT khi:
Shock kéo dài trước phẫu thuật
Truyền máu khối lượng lớn
Đến trễ sau 4-6h
Nếu tổn thương mạc treo:
Cắt nối tận tận đoạn ruột thiếu máu nuôi tương ứng
Nếu còn hồng tốt: buột các mạch máu tổn thương, khâu đóngcác lỗ rách mạc treo
Trang 48CHĂM SÓC SAU MỔ
• Tiếp tục hồi sức bằng dịch truyền và máu
• Chú ý phát hiện các rối loạn đông máu
• Đánh giá số lượng dịch và tính chất dịch qua các ống dẫn lưu
• Siêu âm bụng kiểm tra sau 3-5 ngày sau mổ nếu không có bất thường
Trang 49BIẾN CHỨNG HẬU PHẪU
• Chảy máu tiếp tục
• Suy hô hấp
• Rối loạn đông máu
• Nhiễm trùng (áp xe tồn lưu, nhiễm trùng vết mổ, nhiễm trùng niệu…)
• Xì, dò tiêu hoá
Trang 50KẾT LUẬN
• CTBK là một cấp cứu ngoại khoa thường gặp
• Khám và chẩn đoán phân loại tổn thương sớm, chính xác → điều trị kịpthời → tăng tỉ lệ cứu sống bệnh nhân
• Điều trị nội khoa tích cực, đặt biệt hồi sức cấp cứu ban đầu đóng vai tròquan trọng và then chốt
• Phẫu thuật xử lý tổn thương cần thực hiện sớm khi có chỉ đinh, kiểm tra
kỹ, hạn chế bỏ sót tổn thương
Trang 51CẢM ƠN VÌ ĐÃ LẮNG NGHE!