1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kinh tế học quốc tế chương 6 ts lại lâm anh

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 6: Di chuyển Vốn Quốc tế Và Đầu Tư Nước Ngoài
Tác giả Lại Lâm Anh
Người hướng dẫn TS. Lại Lâm Anh
Trường học [Tên trường đại học hoặc tổ chức phù hợp]
Chuyên ngành Kinh tế học quốc tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố [Thành phố nơi xuất bản]
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 179,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lDi chuyển vốn quốc tế được hiểu là việc vay và cho vay vốn giữa các nước.. Các hình thức di chuyển vốn quốc tế Di chuyển chính thức: Do cơ quan tiền tệ có thẩm quyền của nhà nước thực h

Trang 1

DI CHUYỂN VỐN QUỐC TẾ

VÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Chương 6

1 Khái niệm di chuyển vốn quốc tế

2 Các hình thức di chuyển vốn quốc tế

3 Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài

4 Lý thuyết giải thích về đầu tư trực tiếp nước ngoài

5 Hiệu ứng của đầu tư trực tiếp nước ngoài

6 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

TS Lại Lâm Anh

lla2477@gmail.com

Trang 2

l

Di chuyển vốn quốc tế được hiểu là việc vay và cho vay vốn giữa các nước.

Di chuyển vốn quốc tế là việc di chuyển tư bản từ quốc gia này sang quốc

gia khác nhằm mục đích kiếm lời hoặc vì một lợi ích nào đó trong tương lai.

2 Các hình thức di chuyển vốn quốc tế

Di chuyển chính thức: Do cơ quan tiền tệ có thẩm quyền của nhà nước

thực hiện (VD: Ngân hàng trung ương tiến hành).

Di chuyển phi chính thức: Có hai hình thức là ngắn hạn và dài hạn.

- Ngắn hạn là hình thức di chuyển vốn liên quan tới tài sản có thời hạn

đáo hạn không quá một năm, thương phiếu, tín phiếu, tiền gửi ngân

hàng,

- Dài hạn thì có thời hạn trên một năm, thường là cổ phiếu, bất động

sản, giấy chứng nợ, giấy tờ cầm cố, Dài hạn được chia làm:

1 Khái niệm di chuyển vốn quốc tế

Trang 3

3 Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp nước ngoài

Đầu tư gián tiếp nước ngoài - FPI (Foreign Portfolio Investment)

Đầu tư gián tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn giữa

các quốc gia, trong đó người chủ sở hữu vốn không trực tiếp

quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn

Các hình thức chủ yếu:

- Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

- Vay ưu đãi hoặc không ưu đãi

- Mua cổ phiếu hoặc trái phiếu

Trang 4

l

Đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI (Foreign Direct Investment)

FDI là một loại hình của đầu tư quốc tế, trong đó chủ đầu tư nước

ngoài đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất hoặc

dịch vụ, cho phép họ trực tiếp tham gia kiểm soát và điều hành

đối tượng mà họ tự bỏ vốn đầu tư

Các hình thức FDI chủ yếu:

- Hợp đồng hợp tác kinh doanh

- Doanh nghiệp liên doanh

- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

- B-O-T, B-T-O, B.T

Trang 5

4 Lý thuyết giải thích về đầu tư trực tiếp nước ngoài

mới, (2) Thịnh vượng, (3) Ổn định

hình thức FDI để khắc phục tính không hoàn hảo của thị trường

(Tránh rào cản thương mại và sử dụng được kiến thức chuyên sâu

của mình vào sản xuất hàng hóa)

o Lý thuyết triết trung: FDI sẽ diễn ra khi có sự kết hợp giữa lợi thế

của địa phương với các lợi thế sở hữu và lợi thế thích nghi

o Lý thuyết sức mạnh thị trường: FDI sẽ giúp các hãng có thể thiết

lập sự thống trị đối với thị trường của ngành ở nước ngoài

Trang 6

l

5 Hiệu ứng của đầu tư trực tiếp nước ngoài

(Di chuyển vốn quốc tế)

Đối với nước đi đầu tư:

Tích cực:

- Góp phần làm tăng thu nhập quốc dân

- Tăng tỷ suất lợi nhuận

- Tránh được các rào cản thương mại

- …

Tiêu cực:

- Mất việc làm và giảm tiền công ở trong nước

- Ảnh hưởng tới cán cân thanh toán quốc gia (tiêu cực)

Trang 7

Đối với nước nhận đầu tư:

Tích cực:

- Tăng thu nhập quốc nội

- Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

- …

Tiêu cực:

- Giảm tỷ suất lợi nhuận trong nước

- Ảnh hưởng tới thu cán cân thanh toán quốc gia

- Ảnh hưởng tới sản lượng của ngành

- Ô nhiễm môi trường

- …

Hiệu ứng của đầu tư trực tiếp nước ngoài

(Di chuyển vốn quốc tế)

Trang 8

l

6 Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Năm 1977, Việt Nam ban hành "Điều lệ về đầu tư nước ngoài tại nước

cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam"

Năm 1987 Quốc hội khoá VIII đã thông qua và ban hành " Luật đầu tư

nước ngoài tại Việt Nam"

“Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” đã được sửa đổi bổ sung 4 lần:

 Lần thứ nhất được Quốc hội thông qua vào tháng 6 năm 1990

 Lần thứ hai được Quốc hội thông qua vào tháng 12 năm 1992

 Lần thứ ba được Quốc hội thông qua vào tháng 12 năm 1996

 Lần thứ tư được Quốc hội thông qua vào tháng 6 năm 2000

Năm 2005, Luật Đầu tư chung ra đời để đáp ứng WTO, thay cho Luật

Trang 9

Định hướng phát triển đầu tư quốc tế của Việt Nam

o Xác định vốn đầu tư quốc tế là một nguồn vốn quan trọng

o Đối với nguồn vốn đầu tư nước ngoài gián tiếp, sử dụng chính

sách đối nội, đối ngoại khéo léo để thu hút thật nhiều trong đó

chú trọng nhiều hơn đến nguồn vốn ODA

o Đối với nguồn vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp, Việt Nam sẽ từng

bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư nước ngoài theo

hướng mở cửa, thông thoáng để thu hút các nhà đầu tư nước

ngoài đến Việt Nam

o Việt Nam xác định sẽ không quá phụ thuộc vào vốn đầu tư quốc

tế, phát huy tối đa tinh thần tự lực cánh sinh, lấy nội lực làm nhân

tố quyết định để phát triển, nhằm giữ vững sự tự chủ của nền

kinh tế, sự độc lập về chính trị, lãnh thổ của nước nhà

Trang 10

l

Câu hỏi trắc nghiệm

Chọn câu trả lời mà bạn cho là đúng nhất:

1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài khác

nhau ở điểm nhà đầu tư có quyền hay không có quyền

a Sở hữu đối với doanh nghiệp

b Kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

c Bán cổ phần cổ phiếu của mình

d Hưởng lợi nhuận kinh doanh

2 Tác động tiêu cực của FDI đối với nước nhận đầu tư là:

a Tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập của người dân

b Tăng thu nhập quốc nội

c Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Ngày đăng: 29/12/2022, 11:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w