1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kinh tế học quốc tế chương 5 ts lại lâm anh

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5 Hội nhập Kinh tế Khu vực Và Quốc tế
Tác giả Lại Lâm Anh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học quốc tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 551,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thông qua liên minh hải quan giữa các nước thành viên sẽ tác động tích cực đến hệ số thương mại giữa các nước trong khối và các nước còn lại của thế giới...  Tạo lập thương mại, nâng

Trang 1

Hội nhập Kinh tế

Chương 5

3 Lý thuyết liên minh hải quan; tạo lập thương mại và chuyển dịch thương mại

4 Các cấp độ hội nhập kinh tế khu vực

(NAFTA, EU, ASEAN & AFTA, WTO)

85

TS Lại Lâm Anh

lla2477@gmail.com

Trang 2

1 Hội nhập kinh tế quốc tế khu vực

Hội nhập (hay liên kết) kinh tế quốc tế được hiểu là quá trình các

nền kinh tế thế giới kết hợp với nhau một cách có hiệu quả và

phụ thuộc lẫn nhau

2 Lợi ích của Hội nhập Kinh tế Quốc tế

- Phát huy lợi thế so sánh từ đó chuyên môn hóa để phát huy tối

đa những lợi thế của mình

VD: Việt Nam có lợi thế về lao động, tài nguyên thiên nhiên, đất

đai  Chuyên môn hóa SX giầy da, gạo, cà phê…

- Quá trình chuyên môn hóa giúp tạo điều kiện cho sản xuất hàng

hóa với quy mô lớn  tận dụng lợi thế nhờ quy mô

- Tạo môi trường cạnh tranh, giảm độc quyền  Giảm tổn thất do

độc quyền gây ra

- Thông qua liên minh hải quan giữa các nước thành viên sẽ tác

động tích cực đến hệ số thương mại giữa các nước trong khối

và các nước còn lại của thế giới

86

Trang 3

 Tạo lập thương mại, nâng được phúc lợi

 Dịch chuyển thương mại làm giảm phúc lợi xã hội

Việt Nam Thái Lan Trung Quốc

Tạo lập thương mại với Việt Nam

Thuế cấm đoán

(Không có thương mại)

Chuyển dịch thương mại

từ TQ sang Thái Lan

Giá với thương mại tự do 25 18 14

0% với Thái Lan (AFTA)

Chuyển dịch thương mại dẫn đến nhập hàng với giá cao (Trước đây

nhập hàng từ Trung Quốc giá 14 nhưng vì tham gia liên minh hải quan nên nhập

hàng từ Thái Lan với giá 18)

3 Lý thuyết liên minh hải quan; tạo lập thương mại và

chuyển dịch thương mại

87

Trang 4

4 Các cấp độ hội nhập kinh tế khu vực

a) Khu vực mậu dịch tự do (FTA-Free Trade Area)

- Loại bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan để hàng hoá và

dịch vụ được di chuyển tự do

- Khu vực Mậu dịch Tự do Bắc Mỹ - NAFTA (Northern American

Free Trade Agreement)

- Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - AFTA (ASEAN Free Trade Area)

b) Đồng minh thuế quan (Custom Union)

- Giống FTA nhưng cao hơn ở điểm cùng thống nhất chính sách

thuế quan với các nước không phải là thành viên

- Thị trường chung châu Âu (EEC) trước năm 1992

88

Trang 5

c) Thị trường chung (Common Market)

Giống đồng minh thuế quan nhưng cao hơn ở điểm hàng hoá sức

lao động và vốn được di chuyển tự do giữa các nước thành viên

Thị trường chung châu Âu (EEC) trước đây

d) Liên minh tiền tệ (Monetary Union)

Giống thị trường chung nhưng cao hơn ở điểm các nước thành

viên cùng phối hợp và thống nhất các chính sách tiền tệ, giao dịch

tiền tệ quốc tế, dự trữ tiền tệ, phát hành đồng tiền tập thể

Liên minh tiền tệ châu Âu cho ra đời đồng tiền chung châu Âu

(EURO) kể từ ngày 01/01/2000

e) Liên minh kinh tế (Economic Union)

Giống liên minh tiền tệ nhưng cao hơn ở điểm các nước thành viên

thống nhất chính sách tiền tệ, hình thành cơ cấu kinh tế khu vực

Liên minh châu Âu (EU)

89

Trang 6

Free Trade Agreement)

Các nước thành viên: Mỹ, Ca-na-đa và Mê-hi-cô.

Lịch trình thực hiện:

- Đàm phán 6/1991

- Kết thúc đàm phán 8/1992

- Chính thức có hiệu lực 1/1/1994

Nội dung của Hiệp định:

- Loại bỏ hầu hết thuế quan giữa 3 nước trong vòng 10 năm

- Hạn chế các rào cản đối với thương mại và dịch vụ

- Loại bỏ rào cản đối với đầu tư, thực hiện nguyên tắc đãi ngộ

quốc gia và nguyên tắc tối huệ quốc

- Cam kết thực thi quyền sở hữu trí tuệ

- Ngoài ra các nước còn ký kết các hiệp định về nông nghiệp, lao

Trang 7

b) Liên minh châu Âu (EU) (27 nước)

Cộng đồng than, thép châu Âu (ECSC): Thành lập năm 1951, gồm 6

nước là Pháp, Italia, CHLB Đức, Bỉ, Hà Lan, Luýchxămbua

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC): Tháng 3/1957 6 nước trên kỳ Hiệp

ước tại Rome thành lập EEC Hiệp ước có hiệu lực ngày 1/1/1958

với nội dung:

- Xây dựng biểu thuế quan chung

- Giảm thiểu hạn chế về di chuyển lao động và vốn vào năm 1970

- Thiết lập chính sách nông nghiệp và chính sách vận tải chung

- Về sau còn thực hiện thống nhất cả thuế giá trị gia tăng chung

Về mặt tổ chức, EEC có:

- Ủy ban châu Âu

- Hội đồng Bộ trưởng

- Nghị viên châu Âu

- Tòa án châu Âu

- Ngân hàng Trung ương châu Âu

91

Trang 8

c) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN - Association of

South East Asian Nations), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

(AFTA - ASEAN Free Trade Area) và Cộng đồng ASEAN (AEC

- ASEAN Economic Community)

Lịch sử hình thành và phát triển của ASEAN: 10 quốc gia

- 5 quốc gia sáng lập (ngày 8/8/1967): Indonesia, Malaysia,

Philippines, Singapore, Thái Lan

- Gia nhập sau có: Brunei (8/1/1984), Việt Nam (28/7/1995), Lào

(23/7/1997), Myanma (23/7/1997), Campuchia (30/4/1999)

- Papua New Guinea: sát viên của ASEAN,

- Đông Timo: Ứng cử viên của ASEAN

- Năm 2007, ASEAN ghi thêm một mốc son mới đúng dịp kỷ niệm

40 năm thành lập bằng việc ký kết Hiến chương ASEAN

- Cộng đồng ASEAN trong Tuyên bố Hòa hợp Bali II (2003) Ngày

31/12/2015, Cộng đồng ASEAN chính thức ra đời (Chính trị, An

ninh, Văn hóa, Xã hội)

92

Trang 10

Nguyên tắc tổ chức của ASEAN:

6 nguyên tắc (Hội nghị thượng đỉnh lần thứ nhất tại Bali năm 1976 )

- Cùng tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ vàbản sắc dân tộc của tất cả các dân tộc

- Quyền của mọi quốc gia được lãnh đạo hoạt động của dân tộcmình mà không có sự can thiệp, lật đổ hoặc cưỡng ép cuả bênngoài

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

- Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng các biện pháp hoà bình

- Không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực

- Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả

94

Trang 11

₋ Nguyên tắc bình đẳng: Quyền lợi, nghĩa vụ đóng góp, luân

phiên chủ tọa, luân phiên địa điểm theo vần ABC

₋ Nguyên tắc 6 - X: Multi cycle in cycle: 6 nước gia nhập trước có

thể thực hiện trước các dự án của ASEAN nếu 4 nước gia

nhập sau (CLMV) chưa sẵn sàng

Giới thiệu về AFTA

Ra đời tại Hội nghị thượng đỉnh lần thứ 4 tại Singapore 28/1/1992

Mục tiêu:

₋ Tăng chu chuyển thương mại nội bộ ASEAN và đưa ASEAN

tiến tới thành 1 thị trường chung

₋ Tăng thu hút FDI từ ngoài ASEAN

₋ Làm cho các nền kinh tế thành viên thích ứng với các đổi thay

của khu vực thế giới

95

Trang 12

d)Tổ chức Thương mại Thế giới

WTO (World Trade Organization)

Tiền thân của WTO là GATT

₋ Vòng đàm phán thứ nhất từ 10/4 - 30/10/1947 tại Geneva - GATT

ra đời

₋ Sau 8 vòng đàm phán về cắt giảm thuế quan, ngày 15/4/1994 tại

Marrkesh (Maroc), các nước thành viên của GATT đã ký hiệp định

thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới Như vậy WTO đi vào

hoạt động từ ngày 1/1/1995

₋ Vòng đàm phán thứ 9 là vòng đàm phán Doha bắt đầu từ 11/2001

₋ Đến 9/2019, WTO có 164 nước thành viên

96

Trang 13

Vòng đàm phán Doha 11/2001 - 7/2004: Vòng đàm phán Doha được

coi là vòng đàm phán thứ 9 được phát động tại Hội nghị Bộ trưởng WTO tại

Doha của Quarta.

Nội dung chính của vòng đàm phán Doha là:

(1) Đàm phán về nông nghiệp và dịch vụ.

(2) Vấn đề tiếp cận thị trường hàng công nghiệp ở các nước đang phát

triển (NAMA).

(3) Giải quyết tồn đọng nêu ra tại Hội nghị Singapore về: thuận lợi hoá

thương mại và minh bạch hoá sự mua sắm của Chính phủ.

Ngoài ra, Vòng đàm phán Doha còn giải quyết các vấn đề khác như:

quyền của các nước nghèo được nhập khẩu với giá rẻ hoặc được cấp

bằng sáng chế sản xuất những loại dược phẩm chữa trị được bệnh AIDS,

sốt rét

97

Trang 14

Nguyên tắc hoạt động của WTO:

(1) Nguyên tắc không phân biệt đối xử: Nguyên tắc này thể hiện qua 2

quy chế: Quy chế đãi ngộ Tối huệ quốc và Quy chế đối xử quốc gia

- NT (National Treatment)

(2) Nguyên tắc điều kiện hoạt động thương mại ngày càng thuận lợi,

tự do hơn thông qua đàm phán (Giảm thuế quan và mở cửa thị

trường)

(3) Nguyên tắc xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh

(4) Nguyên tắc tạo ra môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh

bình đẳng

(5) Nguyên tắc dành một số ưu đãi về thương mại cho các nước đang

phát triển

98

Trang 15

₋ Phát triển việc sử dụng các nguồn lực thế giới

₋ Mở rộng sản xuất và trao đổi hàng hoá toàn cầu

Mục tiêu của WTO

99

Trang 16

o Tạo thuận lợi cho việc thực thi, quản lý và tiến trình các mục tiêu của hiệp

định và các hiệp định đa phương khác

o Tạo diễn đàn đàm phán cho các nước thành viên

o Giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên

o Thực hiện rà soát chính sách thương mại thông qua cơ chế rà soát chính

sách thương mại

o Nhằm đạt được sự nhất quán trong việc hoạch định chính sách thương

mại toàn cầu

Chức năng của WTO

100

Trang 17

Cơ cấu tổ chức của WTO

 Hội đồng bộ trưởng: Là cơ quan quyền lực cao nhât, gồm các đại diện cấp

bộ trưởng của tất cả các thành viên Hai năm họp một lần.

 Đại hội đồng: Là cơ quan thường trực cao nhất, gồm đại diện ở cấp đại sứ

của tất cả các thành viên Cơ cấu gồm:

– Hội đồng thương mại hàng hóa: Giám sát thực thi thương mại hàng hóa – Hội đồng thương mại dịch vụ: Giám sát thực thi thương mại dịch vụ.

– Hội đồng TRIPS: Giám sát thực thi Quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS).

 Ban thư ký: Là cơ quan hành chính hỗ trợ kỹ thuật, đứng đầu là Tổng giám

đốc WTO, nhiệm kỳ 4 năm do Hội nghị Bộ trưởng bổ nhiệm.

 Quá trình ra quyết định: Theo nguyên tắc đồng thuận, nếu không đạt được đồng thuận thì cho phép theo đa số phiếu.

101

Trang 18

Điều kiện và thủ tục gia nhập WTO và rút khỏi WTO

(Được ghi ở các chương XI, XII và XV của Hiệp định thành lập WTO)

₋ Bất cứ quốc gia nào hay lãnh thổ nào có quyền độc lập về chính

sách thương mại trong quan hệ thương mại quốc tế, đều có

quyền xin gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

₋ Điều kiện đầu tiên của một nước tham gia WTO là phải công

nhận tất cả các kết quả đạt được trong vòng đàm phán Uruguay

của GATT, không có ngoại lệ

₋ Một nước thành viên muốn rút ra khỏi WTO chỉ cần thông báo

bằng văn bản cho Tổng Giám Đốc WTO trước 6 tháng

102

Trang 19

Nội dung chính của các hiệp định WTO:

Các văn kiện pháp lý của WTO gồm các hiệp định và phụ lục mà

nổi lên là các hiệp định chính sau:

(1) Thương mại hàng hóa: Là các hiệp định liên quan tới các

vấn đề về thuế quan, thương mại và đầu tư Trong đó có Hiệp

định Dệt may ATC

(2) Thương mại dịch vụ: Có Hiệp định chung về thương mại

dịch vụ GATS

(3) Quyền sở hữu trí tuệ: Có Hiệp định về các khía cạnh liên

quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS)

103

Trang 20

Hiệp định dệt may (ATC):

Hiệp định dệt may có tiền thân là Hiệp định Đa sợi(MFA) ATC được ký tại vòng đàm phán Urruguay, cho

phép các nước nhập khẩu được được áp dụng biện pháp

hạn chế nhập khẩu hàng dệt may nhưng sau 10 năm, tức

là 1/1/2005 phải hủy bỏ hạn chế nhập khẩu dệt may Tuy

nhiên các nước nhập khẩu dệt may có thể áp dụng hạn

ngạch tạm thời trở lại nếu nhập khẩu tăng đột biến

104

Trang 21

Để trở thành thành viên WTO phải đàm phán, trải qua các bước:

₋ Nộp đơn xin gia nhập.

₋ Đại hội đồng WTO ra quyết định thành lập Nhóm công tác để xét đơn.

₋ Nước xin gia nhập phải nộp bản Vong lục về Chế độ Thương mại.

₋ “Hỏi đáp”: Nhóm công tác trên cơ sở bản Vong lục sẽ hỏi để hiểu rõ hơn

về chính sách của nước xin gia nhập.

₋ Tiến hành đàm phán song phương và đa phương với các nước thành viên

WTO về khả năng thực hiện các quy tắc và thể chế của WTO.

₋ Sau khi đàm phán song phương và đa phương kết thúc, Nhóm công tác

sẽ soạn thảo văn kiện gia nhập bao gồm: Một bản báo cáo, nghị định thư

gia nhập và danh mục các cam kết của nước xin gia nhập.

₋ Bỏ phiếu, nếu 2/3 thành viên WTO tán thành thì nước đó được gia nhập.

105

Trang 22

Lộ trình Việt Nam gia nhập WTO

- 4/1/1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO.

- 31/1/1995: Ban Công tác xét Việt Nam gia nhập WTO được thành lập.

- Tháng 1-2002: Tiến hành đàm phán song phương.

- Tháng 5-2005: Ban Công tác tuyên bố cần kết thúc đàm phán.

- Tháng 9-2005: Ban Công tác lần đầu tiên xét duyệt báo cáo về việc Việt Nam

gia nhập WTO.

- 27/3/2006: Ban Công tác tuyên bố đàm phán về việc Việt Nam gia nhập

WTO bước vào “giai đoạn cuối”

- 31/5/2006: Kết thúc đàm phán song phương với Mỹ.

- 19/7/2006: Tiếp tục đàm phán tại Geneva.

- 13/10/2006: Kết thúc đàm phán đa phương gia nhập WTO.

- 7/11/2006: Đại hội đồng WTO thông qua nghị định thư gia nhập WTO.

- 11/1/2007: Nghị định thư gia nhập WTO có hiệu lực, Việt Nam chính thức

trở thành thành viên WTO.

106

Trang 23

Chọn câu trả lời mà bạn cho là đúng nhất:

1 Hình thức liên kết kinh tế mà các nước thành viên thống nhất

chính sách thuế quan, hàng hóa và dịch vụ, vốn, sức lao động

được tự do di chuyển giữa các nước thành viên

a Khu vực mậu dịch tự do (FTA)

b Đồng minh thuế quan (Custom Union)

c Thị trường chung (Common Market)

d Liên minh kinh tế (Economic Union)

2 Nội dung khái niệm thương mại quốc tế theo Tổ chức Thương mại

Thế giới (WTO) chỉ bao gồm:

a Thươmg mại hàng hóa và thương mại dịch vụ

b Quyền sở hữu trí tuệ

c Không cái nào trong số cả a và b

d Cả a và b

Câu hỏi trắc nghiệm

107

Trang 24

3 Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) hiện nay được

coi là hình thức liên kết kinh tế quốc tế nào

a Khu vực mậu dịch tự do (FTA)

b Đồng minh thuế quan (Custom Union)

c Thị trường chung (Common Market)

d Liên minh kinh tế (Economic Union)

108

Ngày đăng: 29/12/2022, 11:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w