Chính sách thương mại quốc tếChính sách thương mại quốc tế là một hệ thống các quanđiểm, mục tiêu, nguyên tắc, công cụ và biện pháp thích hợp mà Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt đ
Trang 11 Thế nào là chính sách thương mại quốc tế
o Chính sách thương mại tự do
o Chính sách thương mại bảo hộ
2 Nguyên tắc cơ bản trong thương mại quốc tế
3 Các công cụ của chính sách TMQT
4 Chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam
TS Lại Lâm Anh
lla2477@gmail.com
Trang 21 Chính sách thương mại quốc tế
Chính sách thương mại quốc tế là một hệ thống các quanđiểm, mục tiêu, nguyên tắc, công cụ và biện pháp thích hợp mà
Nhà nước sử dụng để điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc
tế của mỗi quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được các
mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó
Trang 3o Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào quá trình điều
tiết ngoại thương
o Mở cửa hoàn toàn thị trường nội địa để cho hàng hóa và
tư bản được tự do lưu thông giữa trong và ngoài nước
o Tạo điều kiện cho thương mại quốc tế phát triển trên cơ
sở quy luật tự do cạnh tranh
Trang 4Ưu điểm của chính sách thương mại tự do:
o Giúp thúc đẩy sự tự do hóa lưu thông hàng hóa giữa các
nước
o Cạnh tranh phát triển kích thích nâng cao chất lượng hạ
giá sản phẩm
o Làm thị trường nội địa phong phú hàng hóa hơn, người
tiêu dùng có điều kiện thỏa mãn nhu cầu của mình một
cách tốt nhất
o Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa,
Trang 5Nhược điểm của chính sách thương mại tự do:
o Thị trường trong nước điều tiết chủ yếu bởi quy luật tự do
cạnh tranh cho nên nền kinh tế dễ rơi vào tình trạng khủng
hoảng, phát triển mất ổn định, bị lệ thuộc vào tình hình kinh
tế chính trị ở bên ngoài
o Những nhà kinh doanh sản xuất trong nước phát triển chưa
đủ mạnh, thì dễ dàng bị phá sản trước sự tấn công của
hàng hóa nước ngoài
Trang 6b Chính sách thương mại bảo hộ
Chính sách bảo hộ thương mại là chính sách mà Nhà nước:
- Một mặt sử dụng các biện pháp để bảo vệ thị trường nội địa
trước sự cạnh tranh dữ dội của hàng hóa ngoại nhập
- Mặt khác nâng đỡ các nhà kinh doanh trong nước bành
trướng ra thị trường nước ngoài
Trang 7Ưu điểm của chính sách bảo hộ mậu dịch:
o Giảm bớt sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu
o Bảo hộ các nhà sản xuất kinh doanh trong nước, giúp họ
tăng cường sức mạnh trên thị trường nội địa
o Giúp nhà xuất khẩu tăng sức cạnh tranh để xâm chiếm thị
trường nước ngoài
o Giúp điều tiết cán cân thanh toán quốc gia Tạo nên nguồn
“tài chính công cộng”
o Khắc phục một phần “tình trạng thất nghiệp”
o Thực hiện “phân phối lại thu nhập”
Trang 8o Bảo thủ và trì trệ trong các nhà kinh doanh nội địa, làm
giảm sức cạnh tranh của các ngành công nghiệp và không
mang lại hiệu quả
o Thiệt hại cho người tiêu dùng trong nước, bởi thị trường
hàng hóa kém đa dạng, mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng
hàng hóa kém cải tiến, giá cả hàng hóa đắt v.v…
Trang 92 Nguyên tắc cơ bản trong TMQT
(1) Nguyên tắc tương hỗ (Receprocity)
(2) Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN - Most Favoured Nation)
(3) Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập (The Generalized Systems
Prefential - GSP)
(4) Nguyên tắc ngang bằng dân tộc (NP - Nation Parity)
(5) Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT - Nation Treatment)
Trang 10(1) Nguyên tắc tương hỗ - Receprocity
o Các bên dành cho nhau những ưu đãi và nhân nhượng
tương xứng nhau trong quan hệ buôn bán với nhau
o Mức độ ưu đãi và điều kiện nhân nhượng phụ thuộc vào
tiềm lực kinh tế của các bên tham gia Bên yếu hơn sẽ bị
lép vế và thường bị buộc phải chấp nhận những điều kiện
do bên có thực lực kinh tế mạnh hơn đưa ra
o Ngày nay các nước ít áp dụng nguyên tắc này
Trang 11Các bên tham gia trong quan hệ kinh tế thương mại sẽ dành
cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém hơn những ưu đãi
mà mình đã hoặc sẽ dành các nước khác
o Cách thức áp dụng nguyên tắc MFN:
+ Áp dụng chế độ tối huệ quốc có điều kiện
+ Áp dụng chế độ tối huệ quốc không điều kiện
o Có 2 cách để đạt được chế độ tối huệ quốc:
+ Thông qua đàm phán song phương để ký kết các hiệpđịnh thương mại
+ Gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Trang 12Là chế độ tối huệ quốc đặc biệt của các nước công nghiệp phát
triển giành cho các nước đang phát triển khi đưa hàng công
nghiệp chế biến vào các nước này
o Đặc điểm của việc áp dụng GSP:
Không mang tính chất cam kết
GSP chỉ giành cho các nước đang phát triển
Chế độ GSP không mang tính "có đi có lại"
o Quy định đối với hàng hóa được hưởng chế độ GSP:
Trang 13(4) Nguyên tắc ngang bằng dân tộc (NP - Nation parity)
Các công dân của các bên tham gia trong quan hệ kinh tế
thương mại được hưởng mọi quyền lợi và nghĩa vụ như nhau
(trừ quyền bầu cử, ứng cử và tham gia nghĩa vụ quân sự)
(5) Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT - Nation Treatment)
Là nguyên tắc tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các
nhà kinh doanh trong nước và nước ngoài trong thương mại,
dịch vụ và đầu tư (Hàng NK không phải chịu mức thuế, lệ phí,
thủ tục kinh doanh, và bị áp đặt những tiêu chuẩn kỹ thuật so với
hàng SX nội địa)
Nguyên tắc NT lần đầu tiên được Việt Nam chấp thuận áp dụng
trong Hiệp định thương mại Việt Mỹ
Trang 14Thuế quan (Tariff):
Thuế quan là một loại thuế đánh vào hàng hóa khi nó được vận
chuyển xuyên qua biên giới quốc gia
Phân loại thuế quan:
Thuế nhập khẩu: Đánh vào hàng nhập khẩu
Thuế xuất khẩu: Đánh vào hàng xuất khẩu
Các hình thức đánh thuế:
Thuế giá trị: Pt = P0 + P0.t = P0 (1 + t) trong đó T = P0.t
3 Các công cụ của chính sách TMQT
Trang 15P 1 =15
P2=6
CS-Thặng dư tiêu dùng (Consumer Surplus)
PS-Thặng dư sản xuất Producer Surplus
S=MC (chi phí cận biên)
D=MB
S=MC
DWL
Lợi ích xã hội ròng: NSB = CS + PS
(Net Nocial Benefit)
Các công cụ đo lợi ích và chi phí thuế quan
Trang 17vj ta áp dụng công thức tính v’j với thuế suất t = 0 (tức ti = tj = 0)
Tỷ lệ bảo hộ hiệu quả
v’ - giá trị tăng thêm sau thuế
V - giá trị tăng thêm trước thuế
Đối với sản phẩm làm từ n sản phẩm trung gian ta có:
Trang 18Giá nhập khẩu xe máy nguyên chiếc là 1.000$
Thuế nhập khẩu nguyên chiếc 100%
Chi phí mua linh kiện (CKD) 600$ Thuế NK là 100%
Tính tính tỷ lệ bảo hộ hiệu quả - ERP?
Giải:
Giá mua xe trong nước là: 1.000$ x (1+100%) = 2.000 $
Giá trị tăng thêm trước thuế v = 1.000$ - 600$ = 400$
Giá trị tăng thêm sau thuế v’= 2.000$-600$(1+100%)=800 $
Trang 20Xã hội NSB = CS1 + PS1 NSB = CS2+PS2+G2 Xã hội mất đi
Trang 21Những rào cản thương mại phi thuế quan khác:
o Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
o Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
o Trợ cấp xuất khẩu
o Đánh thuế bù và chống bán phá giá
Trang 224 Chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam
a) Chính sách ngoại thương của Việt Nam trước thới kỳ trước đổi mới
o Kế hoạch hóa, tập trung quan liêu bao cấp dưới sự điều hành
của nhà nước
o Nhà nước độc quyền về ngoại thương Thương mại quốc tế
được thực hiện chủ yếu thông qua hình thức nghị định thư,
hàng đổi hàng
o Nhà nước thi hành chế độ tỷ giá cố định
Trang 23b) Chính sách ngoại thương thời kỳ đổi mới
o Độc quyền về ngoại thương của nhà nước từng bước được dỡ bỏ
o Đẩy mạnh hợp tác kinh tế quốc tế, gia nhập ASEAN, trở thành
thành viên APEC, gia nhập WTO, ký hiệp định thương mại song
phương với nhiều nước trên thế giới
o Thuế quan từng bước được cắt giảm
o Các rào cản thương mại từng bước được nới lỏng
o Thay việc quản lý nhà nước bằng chỉ thị và biện pháp hành chính
bằng việc ban hành các đạo luật điều hành và quản lý thương mại
quốc tế
o Thực hiện chế độ tỷ giá trên cơ sơ thị trường có sự điều tiết của
nhà nước
Trang 24Câu hỏi trắc nghiệm
Chọn câu trả lời mà bạn cho là đúng nhất:
1 Chính sách tự do hóa thương mại là chính sách mà:
a Nhà nước không can thiệp vào ngoại thương
b Nhà nước bảo vệ các nhà kinh doanh nội địa
c Nhà nước nâng đỡ các nhà kinh doanh nội địa
d Chỉ a và c
e Chỉ b và c
2 Chính sách bảo hộ thương mại là chính sách mà:
a Nhà nước không can thiệp vào ngoại thương
Trang 253 Nguyên tắc thương mại quốc tế mà các bên tham gia dành cho
nhau những điều kiện ưu đãi không kém hơn những ưu đãi mà
mình đã hoặc sẽ dành các nước khác được gọi là
a Nguyên tắc tương hỗ - Receprocity
b Nguyên tắc tối huệ quốc (MFN - Most Favoured Nation)
c Chế độ thuế quan ưu đãi phổ cập (The Generalized
Systems Prefential-GSP)
d Nguyên tắc ngang bằng dân tộc (NP - Nationn parity)
e Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT - Nation Treatment)
Trang 264 Lợi ích xã hội ròng mất đi do đánh thuế:
a Cao hơn so với hạn ngạch
b Thấp hơn hạn ngạch
c Bằng hạn ngạch
d Cao hơn hoặc bằng hạn ngạch
5 Chính sách nào dưới đây không phải là rào cản thương
mại phi thuế quan:
a Hạn chế xuất khẩu tự nguyện
b Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật
c Trợ cấp xuất khẩu
Không có phương án đúng