1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kinh tế học quốc tế chương 3 ts lại lâm anh

23 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 3: Lý Thuyết Thương Mại Quốc Tế (Lợi Thế Tuyệt Đối, Lợi Thế So Sánh, Mô Hình H-O)
Người hướng dẫn TS. Lại Lâm Anh
Trường học Institute of World Economics and Politics
Chuyên ngành Kinh tế học quốc tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối Adam SmithTheory of Absolute Advantage Nội dung của lý thuyết: Mỗi quốc gia nên chuyên mônhoá vào sản xuất những ngành mà họ có lợi thế tuyệt đối, nghĩa là sử

Trang 1

Giảng viên: TS Lại Lâm Anh

Chương 3:

LÝ THUYẾT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

(Lợi thế tuyệt đối, Lợi thế so sánh, Mô hình H-O)

Trang 2

1 Cân bằng tổng quát trong nền kinh tế mở

2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)

3 Lý thuyết lợi thế so sánh hay còn gọi là lợi thế tương đối

(David Ricardo)

4 Mô hình Heckscher - Ohlin (H-O)

Trang 3

1 Cân bằng tổng quát trong nền kinh tế mở

1 Tối ưu hóa sản xuất:

Trang 4

2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)

Theory of Absolute Advantage

Nội dung của lý thuyết:

Mỗi quốc gia nên chuyên mônhoá vào sản xuất những ngành mà họ có

lợi thế tuyệt đối, nghĩa là sử dụng những

lợi thế tuyệt đối để sản xuất sản phẩm với

chi phí thấp hơn các nước khác, sau đó

đổi hàng hoá mà mình sản xuất lấy hàng

hoá mà nước khác sản xuất có lợi thế

tuyệt đối hơn

Adam Smith

Trang 5

Việt Nam Hoa Kỳ

Một đơn vị lao động sản xuất trong một năm

Trang 7

Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

Nguyên nhân chính dẫn đến thương mại quốc tế là do có năng

xuất lao động khác nhau

 Lợi thế tuyệt đối

 Chuyên môn hóa

 Giá cả và sản lượng khác nhau

 Thương mại quốc tế

42

Trang 8

3 Lý thuyết lợi thế so sánh hay lợi thế tương đối

của David Ricardo

(Theory of Comparative Advantage / The Ricardian Model)

Trang 9

3 Lý thuyết lợi thế so sánh hay lợi thế tương đối của David Ricardo

Theory of Comparative Advantage / The Ricardian Model

a) Những giả thiết cơ bản

(1) Hai nước SX 2 SP bằng công nghệ SX khác nhau

(2) Tổ hợp tương đối các yếu tố đầu vào trong SX là như nhau:

L là duy nhất (tính giá trị bằng lao động)

L được di chuyển tự do trong nước mà không ra nước ngoài

(3) Hiệu suất không đổi theo quy mô

(4) Sở thích 2 nước là đồng nhất và thuần nhất

(5) Thị trường yếu tố đầu vào và đầu ra là cạnh tranh hoàn hảo,

thương mại QTế là tự do và không tính chi phí vận chuyển

44

Trang 10

b) Khái niệm về lợi thế so sánh

Một nước được gọi là có lợi thế so sánh trong việc sản xuất mặt hàng X nếu như chi phí cơ hội của hàng hóa X tính theo

hàng hóa Y thấp hơn so với nước khác

c) Nội dung của lý thuyết

Nếu mỗi quốc gia thực hiện chuyên môn hoá sản xuất mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh và sau đó trao đổi với nhau

thì mức sản lượng của thế giới sẽ tăng lên và cả hai quốc gia sẽ

trở nên sung túc hơn

Trang 11

Việt Nam Mỹ

Lượng sản phẩm do 1 lao động tạo ra trong năm

(Năng suất lao động)

P

P X

P

P Y

Việt Nam chuyển 2 lao động sản sản xuất gạo,

Mỹ chuyển 1 lao động sang sản xuất thép

Việt Nam Mỹ Lợi ích

Gạo (tấn)

Thép (tấn)

+60-10

-40+20

+20 +10

d Lợi ích của việc chuyên môn hóa

Chi phí cơ hội của gạo

Trang 13

- P*Gạo thuộc (1/6, 0,5) hay 1/6 thép < 1 gạo < 0,5 thép

- P*Thép thuộc (6, 2) hay 6 gạo > 1 thép > 2 gạo

Trang 14

e) Nguyên nhân dẫn đến TMQT

Do có sự khác biệt về công nghệ giữa các nước

Năng suất lao động khác nhau

khác biệt về CPCH hay lợi thế so sánh

có sự chuyên môn hóa

khác biệt về sản lượng và giá tương đối

 Thương mại quốc tế

Trang 15

4 Mô hình Heckscher-Ohlin (Mô hình H-O hay Mô hình 2x2x2)

Eli Filip Heckscher

(24 Nov 1879 - 23 Dec 1952) was

a Swedish political economist and

economic historian.

Mô hình H-O dựa trên giả thuyết chỉ có 2 nước, sản xuất 2 sản phẩm, với 2 nhân tố sản xuất (là lao động và vốn) nên nó còn được gọi là Mô hình 2x2x2.

Trang 16

4 Mô hình Heckscher-Ohlin (H-O)

a) Các giả thiết cơ bản của mô hình

(1) Hai nước SX 2 SP bằng công nghệ SX giống nhau

(2) Tổ hợp tương đối các yếu tố đầu vào ở hai nước khác nhau:

Chỉ K và L là 2 yếu tố đầu vào duy nhất tạo nên giá trị hh

K và L di chuyển tự do trong nước mà không ra nước ngoài

Một nước dồi dào tương đối về L, nước kia dồi dào về K

Một hh SX cần nhiều tương đối về L, hàng hóa kia cần K

(3) Hiệu suất không đổi theo quy mô

(4) Sở thích 2 nước là đồng nhất và thuần nhất

(5) Thị trường các yếu tố đầu vào, đầu ra là cạnh tranh hoàn

Trang 17

-c) Dồi dào tương đối

(Relative factor apundance)

Nước A được coi là dồi dào về lao

động khi:

- <

-b) Hàm lượng tương đối của các yếu tố đầu vào

(Relative factor intensity):

Hàng hóa X được coi là có hàm lượng lao động cao khi:

L0

Trang 18

Độ dốc đường tiếp tuyến tăng dần

PPF là đường cong lồi so với dốc tọa độ

P1*

P2*

d) Chi phí cơ hội và đường giới hạn khả năng sản xuất

Trang 19

Mỗi quốc gia sẽ sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng

mà việc sản xuất nó đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối

yếu tố sản xuất dồi dào của quốc gia và nhập khẩu mặt hàng mà

sản xuất nó đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố sản

xuất khan hiếm của quốc gia đó.

f) Nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế

Tổ hợp tương đối các yếu tố đầu vào (K, L) khác nhau

 CPCH khác nhau

 Lợi thế so sánh

 Có sự chuyên môn hóa

 Sản lượng và giá khác nhau

 TMQT

54

Trang 20

- Không thương mại, sản xuất vừa đủ tiêu dùng.

- Điểm sản xuất và tiêu thụ của: Nước H là QHo; của nước

F là QF0.

Cân bằng có thương mại:

- Điểm tiêu dùng của cả hai quốc gia là E (cả hai quốc gia đều tiêu dùng như nhau, đặc biệt là vượt quá PPF của chính họ).

- Điểm sản xuất của F là QF; Điểm sản xuất của H là QH.

- Xuất khẩu của nước này là nhập khẩu của nước kia.

Trang 21

Chọn câu trả lời mà bạn cho là đúng nhất:

1 Việt Nam được coi là có lợi thế so sánh hơn Mỹ trong sản xuất

mặt hàng X khi

a Chi phí sản xuất X ở Việt Nam cao hơn ở Mỹ

b Chi phí sản xuất X ở Việt Nam thấp hơn ở Mỹ

c Chi phí cơ hội sản xuất X ở Việt Nam lớn hơn ở Mỹ

d Chi phí cơ hội sản xuất X ở Việt Nam nhỏ hơn ở Mỹ

2 Nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế theo lý thuyết lợi thế so

sánh của David Ricardo là do 2 quốc gia:

a Có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất khác nhau

b Có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất giống nhau

c Có công nghệ sản xuất giống nhau

d Có công nghệ sản xuất khác nhau

56

Câu hỏi trắc nghiệm

Trang 22

3 Nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế theo mô hình

Heckscher-Ohlin là do 2 quốc gia:

a Có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất khác nhau

b Có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất giống nhau

c Có công nghệ sản xuất giống nhau

d Có công nghệ sản xuất khác nhau

4 Nguyên nhân dẫn đến thương mại quốc tế theo lý thuyết lợi

thế tuyệt đối của Adam Smith là do 2 quốc gia:

a Có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất khác nhau

b Có tổ hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất giống nhau

c Có năng suất lao động khác nhau

Trang 23

5 Một hàng hóa có hàm lượng lao động lớn nghĩa là:

a Chi phí lao động để sản xuất hàng hóa đó cao hơn nước khác

b Chi phí lao động để sản xuất hàng hóa đó cao hơn các hàng

hóa khác trong nước

c Hàng hóa đó được sản xuất ở những nước có nguồn lao động

dồi dào

d Không có phương án đúng

6 Quốc gia này được coi là dồi dào tương đối về lao động hơn quốc

gia kia khi:

a Có mức lương trên lãi suất thấp hơn

b Có mức lương trên lãi suất cao hơn

c Có đông dân hơn

d Không có phương án đúng

Ngày đăng: 29/12/2022, 11:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w