Bài 8: ỐNG MỀM - HOSES• Về kiến thức: Nhận biết được và mô tả được các loại ống mềm sử dụng trong hệ thống đo lường tự động hóa; Nhận biết được và mô tả được các phương pháp tiếp cận khá
Trang 1Bài 8: ỐNG MỀM - HOSES
• Về kiến thức:
Nhận biết được và mô tả được các loại ống mềm sử dụng trong hệ thống đo lường tự động hóa;
Nhận biết được và mô tả được các phương pháp tiếp cận khác nhau để chế tạo ra các loại ống mềm và các đầu nối ống mềm;
• Về kỹ năng:
Chọn lựa được và cắt được ống mềm và nối được ống mềm theo đúng yêu cầu;
• Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;
Tuân thủ nghiêm túc các quy định an toàn khi làm các công việc trực tiếp hoặc liên quan đến ống dẫn và ống công nghệ;
Thực hiện vệ sinh công nghiệp sau khi thực hiện công việc.
Trang 2BÀI 8: ỐNG MỀM (HOSES)
8.1 Ống mềm sử dụng trong E&I
Ưu điểm của ống mềm (hoses) so với tubing và piping là:
ü Định tuyến dễ dàng
ü Hấp thụ rung chấn tốt
ü Giảm truyền âm
ü Có thể điều tiết chuyển động của các bộ phận được nối
Khi sử dụng và lựa chọn ống mềm cần phải cân nhắc các yếu
tố sau:
ü Nhiệt độ quá trình
ü Áp suất làm việc
ü Tính tương thích với vật liệu quá trình
Trang 38.1 Ống mềm sử dụng trong E&I
• Các tiêu chuẩn của ống mềm: ASTM, DIN, SAE, EN, ISO, FDA, MIL, NAHAD…
• Đặc điểm khác biệt lớn nhất của ống mềm so với tubing và
piping chính là sự linh hoạt (flexibility)
• Về mặt cấu tạo thì ống mềm được làm từ 2 đến 3 lớp vật
liệu (không như ống tubing và piping chỉ làm từ 1 loại vật
liệu)
Trang 48.1 Ống mềm sử dụng trong E&I
Trang 58.1 Ống mềm sử dụng trong E&I
Cấp áp suất của ống mềm (Pressure Rating for hoses)
• Áp suất làm việc (Working Pressure – WP)
• Áp suất nổ tối thiểu (Minimum Burst Pressure - MBP): thường được xác định bằng 4 lần áp suất làm việc danh định.
• Ví dụ: một ống mềm có WP = 500 psi (3447 kPa) thì áp suất
nổ tối thiểu MBP = 4 x 500 = 2000 psi (13790 kPa)
→ Điều này có nghĩa là ống mềm này sẽ không bị nổ nếu áp suất không vượt quá 2000 psi
Trang 68.1 Ống mềm sử dụng trong E&I
Cấp áp suất của ống mềm (Pressure Rating for hoses)
Ống mềm được phân loại theo cấp áp suất làm việc:
• Light-grade (light – duty): áp suất dưới 250 psi
• Medium – grade: từ 250 đến 3000 psi
• Heavy-grade: trên 3000 psi
Trang 78.1 Ống mềm sử dụng trong E&I
8.1.2 Ống mềm kim loại (Metallic Hoses)
Thường được làm từ thép không gỉ, thép các bon, đồng, nhôm, Monel® và các kim loại chịu ăn mòn khác
Một số có thể có ống lót linh hoạt, vật liệu chịu ăn mòn chẳng hạn như PTFE hoặc sản phẩm nhãn hiệu thương mại Teflon®
Trang 88.1 Ống mềm sử dụng trong E&I
8.1.2 Ống mềm kim loại (Metallic Hoses)
Ống mềm kim loại được bọc lớp lót PTFE
Trang 98.1 Ống mềm sử dụng trong E&I
8.1.3 Ống mềm phi kim loại (Non-Metallic Hoses)
Ø Ống mềm cao su tự nhiên
Ø Ống mềm cao su si-li-con
Ø Ống mềm cao su tổng hợp
Ø Ống mềm cao su ni-trin
Ø Ống mềm vi-nyl
Ø Ống mềm ny-lon
Ống mềm Silicon Ống mềm nhựa PVC
Trang 108.1 Ống mềm sử dụng trong E&I
8.1.4 Bảo quản và cất giữ ống mềm
Ø Không được kéo lê ống trên mặt đất hoặc mặt sàn
Ø Không được sử dụng ống mềm sai qui cách kĩ thuật.
Ø Không được gấp khúc ống hoặc để ống bị đè
Ø Giữ ống tránh xa các loại hoá chất hoặc các vật liệu gây bẩn ống
Ø Bịt các đầu ống trong khi vận chuyển để tránh bị bẩn phía trong ống
Ø Đeo găng tay khi thao tác với ống mềm để tránh làm tay bị tổn thương
Trang 118.2 Cấu tạo của ống mềm và các đầu nối
8.2.1 Cấu tạo của ống mềm
Ø Không được kéo lê ống trên mặt đất hoặc mặt sàn
Các lớp bện kim loại bên trong ống mềm có thể gây ra các vết cắt cho người sử dụng