Tên MSSV Nhập Môn Ngành Luật Chương 1 Những vấn đề chung về nhà nước và pháp luật 1 1 Những vấn đề chung về nhà nước 1 1 1 Nguồn gốc nhà nước Quan điểm phi Mác – xít về nguồn gốc Nhà nước Quan điểm củ.
Trang 1Quan điểm phi Mác – xít về nguồn gốc Nhà nước
Quan điểm của Chủ nghĩa Mac - Lênin về nguồn gốc Nhà nước
1.1.1.1 Những quan điểm phi Mác – xit về nguồn gốc Nhà nước
Thuyết Thần học -> Nhà nước do Thượng đế sáng tạo
Thuyết Gia trưởng -> Nhà nước do Thượng đế sáng tạo Nhà nước kết quả của sự phát triển gia đình, là hình thức phát triển tự nhiên của cuộc sống
Thuyết Khế ước -> Nhà nước ra đời từ một hợp đồng
Thuyết bạo lực -> Nhà nước ra đời là kết quả của việc sử dụng bạo lực
1.1.1.2 Quan điểm CN Mác – Lênin về nguồn gốc Nhà nước
Xã hội nguyên thủy và tổ chức thị tộc, bộ lạc Sự phân hóa giai cấp trong xã hội qua ba lần phân
công lao động Nhà nước xuất hiện
1.1.1.3 Khái niệm nhà nước
NN là bộ máy quyền lực đặc biệt do giai cấp thống trị lập ra nhằm bảo vệ lợi ích của GC thống trị và thực hiệnquản lý mọi mặt đời sống xã hội theo ý chí của giai cấp thống trị
1.1.2 Những vấn đề cơ bản của nhà nước
“Nhà nước theo đúng nghĩa của nó là một bộ máy trấn áp của giai cấp này đối với giai cấp khác”
-> Bản chất xã hội, Bản chất giai cấp
Bản chất giai cấp
“Nhà nước chẳng qua chỉ là bộ máy của giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác” (Ăngghen)
Giai cấp thống trị bầu ra Nhà nước bảo vệ Giai cấp thống trị
Giai cấp thống trị và Nhà nước trấn áp Giai cấp bị trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng.
Bản chất xã hội
- Nhà nước đảm bảo trật tự an toàn xã hội
- Nhà nước giải quyết những công việc chung của xã hội: xây dựng các công trình phúc lợi, trường học, bệnhviện…
1.1.2.2 Đặc trưng cơ bản của Nhà nước
• Nhà nước Thiết lập quyền lực công đặc biệt
• Phân chia và quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
• Có chủ quyền quốc gia
• Ban hành PL & quản lý XH bằng PL
• Ban hành và thu thuế
1.1.2.3 Chức năng của nhà nước:
Chức năng Đối nội
Chức năng Đối ngoại
Chức năng đối nội: Bảo vệ chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội - Trấn áp các phần tử chốngphá nhà nước, giữ gìn trật tự XH
Chức năng đối ngoại:
by Pham Thuy (phamvothaithuy@gmail.com)
Trang 2Thể hiện vai trò của nhà nước trong quan hệ với các nước, các dân tộc trên thế giới, các tổ chức quốc tế(chống xâm lược từ bên ngoài, thiết lập mối quan hệ bang giao, hợp tác quốc tế…)
1.1.2.4 Bộ máy Nhà nước CHXHCNVN
Mô hình tổ chức bộ máy Nhà nước Việt Nam
Nhân dân -> thông qua bầu cử -> Quốc Hội
Hệ thống chính trị nước CHXCN Việt Nam
1.2 1 Nguồn gốc, khái niệm của pháp luật
Quan điểm Duy tâm tôn giáo về nguồn gốc pháp luật
Quan điểm Mac - Lê về nguồn gốc pháp luật
Quan điểm của Các nhà luật Âu – Mỹ hiện đại
Đảng Mặt trận
TAND tối cao VKSND tối
Trang 31.2.1.1 Quan điểm Duy tâm tôn giáo về nguồn gốc pháp luật
Thuyết Thần học -> PL do Thượng đế sáng tạo
Thuyết Quyền tự nhiên -> PL là Quyền tự nhiên của con người sinh ra mà có
Thuyết Pháp luật linh cảm -> PL là linh cảm của con người về cách xử sự đúng đắn
1.2.1.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về nguồn gốc pháp luật
Con đường hình thành pháp luật
1.2.1.4 Khái niệm pháp luật
Pháp Luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do NN ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể
hiện ý chí của giai cấp thống trị, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
1.2.2 Những vấn đề cơ bản của pháp luật
Bản chất của pháp luật
- Tính giai cấp
- Tính xã hội
* Tính giai cấp
• Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị
• Điều chỉnh QHXH phù hợp với lợi ích gctt
• Bảo vệ, củng cố lợi ích, địa vị của gctt
* Tính xã hội
• Thể hiện ý chí của các giai cấp khác trong xã hộ
• Bảo vệ lợi ích của mọi thành viên trong xã hộ
• Điều chỉnh hành vi của mọi chủ thể trong xã hội
• Thể hiện tính công bằng, khách quan
1.2.2.2 Chức năng của pháp luật
by Pham Thuy (phamvothaithuy@gmail.com)
Phát luậtNhà nước
Tư hữu và giai cấp
Thừa nhận tiền lệ pháp
Ban hành VBPL mới
Cho phép, bắt buộc, cấm đoán
Điều chỉnh
Bảo vệ
Giáo dục
Trang 41.2.2.3 Vai trò của pháp luật
- Pháp luật là cơ sở để thiết lập, củng cố và tăng cường quyền lực nhà nước;
- Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý kinh tế, xã hội;
- Pháp luật góp phần tạo dựng những quan hệ mới;
- Pháp luật tạo ra môi trường ổn định cho việc thiết lập các mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia
1.2.2.4 Mối liên hệ của pháp luật với các hiện tượng xã hội
Cơ sở KT: Chế độ sở hữu tuyệt đối của giai cấp chủ nô đối với TLSX và nô lệ
Bản chất: Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp chủ nô
Đặc điểm: Bảo vệ quyền tư hữu của chủ nô Ghi nhận sự thống trị gia trưởng Hình phạt dã man, tàn bạo, hàkhắc
Pháp luật Phong kiến
Cơ sở KT: Chế độ sở hữu tư nhân đối với TLSX, đất đai.
Bản chất: Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp địa chủ phong kiến
Đặc điểm: Bảo vệ chế độ sở hữu về đất đai, Bảo vệ chế độ bóc lột địa tô Mang tính đặc quyền của vua chúa,
Hình phạt dã man, tàn bạo, hà khắc
Pháp luật Tư sản
Cơ sở KT: Chế độ tư hữu đối với TLSX và bóc lột giá trị thặng dư
Bản chất: PL thể hiện ý chí của giai cấp tư sản
Đ/Đ: Bảo vệ chế độ tư hữu và bóc lột m Tự do, dân chủ mang tính hình thức Phạm vi điều chỉnh rộng Kỹ
thuật lập pháp phát triển cao
Pháp luật XHCN
Cơ sở KT: Chế độ công hữu về TLSX B
Bản chất: PL thể hiện ý chí của xã hội
Đ/Đ: Bảo vệ chế độ công hữu về TLSX PL phản ánh ý chí của toàn dân PL nhằm xây dựng xã hội bình đẳng
1.2.2.5 Pháp chế XHCN
a Khái niệm:
Pháp chế XHCN là chế độ đặc biệt của đời sống chính trị – xã hội, trong đó mọi cơ quan Nhà nước, tổ chức xãhội, tổ chức kinh tế, nhân viên nhà nước, nhân viên của các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tuân thủpháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để, chính xác
b Các nguyên tắc cơ bản của pháp chế XHCN
- Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật
- Đảm bảo tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc
Nhà nướcCác quy phạm xã hội khác
Chính trịKinh tế
Trang 5- Các cơ quan xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật phải hoạt động một cách tíchcực, chủ động và có hiệu quả
- Không tách rời pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý
c Các biện pháp tăng cường pháp chế XHCN
- Tăng cường công tác xây dựng pháp luật
- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật
- Phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
CHƯƠNG 2: HÌNH THỨC PHÁP LUẬT
2.1 Khái niệm về hình thức pháp luật
2.1.1 KHÁI NIỆM VỀ HÌNH THỨC PHÁP LUẬT:
Hình thức pháp luật (hay còn gọi là nguồn pháp luật) là cách thức biểu hiện ý chí của giai cấp thống trị màthông qua đó, ý chí trở thành pháp luật
2.2 Văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
2.2.1 Khái niệm, đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật
Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành
theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định; trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộcchung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội
Một cơ quan nhà nước (Quốc hội, Chính phủ);
Một cá nhân có thẩm quyền (Thủ tướng, Bộ trưởng); Có sự liên kết ban hành (giữa các cơ quan nhànước với nhau)
Có tên gọi, nội dung và trình tự ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thểtrong pháp luật
Được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp:
Tuyên truyền, cổ động;
Tổ chức thực hiện; Giáo dục; Cưỡng chế…
• Được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống cho nhiều vụ việc, với nhiều đối tượng khác nhau
2.2.2 Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
• Số, ký hiệu của luật, nghị quyết của Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như sau: "loại văn bản: số thứ tự củavăn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốc hội";
by Pham Thuy (phamvothaithuy@gmail.com)
Trang 6• Số, ký hiệu của pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được sắp xếp theo thứ tự như sau:
"loại văn bản: số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của cơ quan ban hành văn bản và số khóa Quốchội";
• Số, ký hiệu của các văn bản quy phạm pháp luật không thuộc 2 trường hợp trên được sắp xếp theo thứ tự nhưsau: "số thứ tự của văn bản/năm ban hành/tên viết tắt của loại văn bản - tên viết tắt của cơ quan ban hành vănbản"
2.2.3 Nguyên tắc ban hành văn bản quy phạm pháp luật
• Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống phápluật
• Tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
• Bảo đảm tính công khai trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trừ trường hợp vănbản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nước; bảo đảm tính minh bạch trong các quy định củavăn bản quy phạm pháp luật
• Bảo đảm tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật
• Không làm cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
2.2.4 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
• Hiến pháp: Là đạo luật cơ bản của NN, có giá trị pháp lý cao nhất; Mọi văn bản khác khi ban hành đều phải
dựa trên Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp;
Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất của nhà nước như bản chất, hình thức nhà nước,
chế độ kinh tế, chế độ chính trị, các vấn đề chủ yếu về văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ, an ninh, quốcphòng, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, hệ thống tổ chức, nguyên tắc hoạt động và thẩm quyền củacác cơ quan nhà nước
Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu quốc hội biểu quyết tán thành; ¬ Lịch sử lập hiếncủa Việt nam cho đến nay đã trải qua 5 bản Hiến pháp: Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 (đã được sửa đổi,
bổ sung năm 2001) và 2013
• Luật (bộ luật): Do QH ban hành nhằm để cụ thể hoá HP, điều chỉnh các loại quan hệ XH trong các lĩnh vực
đời sống xã hội;Có giá trị pháp lý sau Hiến pháp;
Quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng thuộc các lĩnh vực về đối nội/ngoại, nhiệm vụ KT-XH, quốcphòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy NN, về quan hệ
XH và hoạt động của công dân;
Luật (Bộ luật) được ban hành theo trình tự sau: lập chương trình, thông qua chương trình xây dựng luật, thành
lập ban soạn thảo, thẩm tra dự án luật, thông qua dự án luật, công bố luật
01 Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH
02 Pháp lệnh, nghị quyết của UBTV QH
Văn bản quyphạm PL
Văn bản dưới luật Văn bản luật
Thông tư
Nghị quyết
Nghị định
Lệnh Pháp
lệnh
Hiến
pháp
Luật ( bộ luật)
Trang 703 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước
04 Nghị định của Chính phủ
05 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
06 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, Thông tư của Chánh án TANDTC
07 Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
08 Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
09 Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước
10 Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổchức chính trị - xã hội
11 Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
12 Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (NQ, QĐ, CT)
2.3 Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
2.3.1 Hiệu lực theo thời gian
• Là giá trị tác động của văn bản quy phạm pháp luật lên các quan hệ xã hội xảy ra được xác định trong phạm
vi thời gian kể từ khi phát sinh cho tới khi chấm dứt hiệu lực của văn bản đó
• Trong quá trình có hiệu lực, văn bản có thể bị ngưng hiệu lực
• Văn bản còn có thể có hiệu lực trở về trước (hồi tố)
2.3.2 Hiệu lực theo không gian
• Là giá trị tác động của văn bản quy phạm pháp luật được xác định theo phạm vi lãnh thổ, vùng hay khu vực
• Thông thường:
Văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành_ hiệu lực trong phạm vi toàn lãnh thổ;
Văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành_ hiệu lực trong phạm vi địa phương đó
2.3.3 Hiệu lực theo đối tượng
• Là giá trị tác động của văn bản quy phạm pháp luật lên các quan hệ xã hội, trong đó xác định những loại chủthể nào tham gia vào những quan hệ đó
* Điều kiện để gọi là hệ thống:
1) Phải có nhiều yếu tố, bộ phận hợp thành
2) Các yếu tố, bộ phận có mối liên hệ chặt chẻ với nhau theo những nguyên tắc nhất định
by Pham Thuy (phamvothaithuy@gmail.com)
- Ngành luật
- Chế định PL
- Quy phạm PL -
Hệ thống pháp luật là tổng thể các
quy phạm PL có mối quan hệ nội
tại, thống nhất với nhau được phân
thành các ngành luật, các chế định
PL, quy phạm PL và được thể hiện
ra bên ngoài = các văn bản PL do
NN ban hành hoặc thừa nhận
- Văn bản PL
- Tập quán pháp
- Án lệ
Trang 83.2 Quy phạm pháp luật
3.2.1 Khái niệm quy phạm pháp luật:
Quy phạm pháp luật là qui tắc xử sự có tính bắt buộc chung, được biểu thị dưới những hình thức nhất định,
do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo những định hướng nhằmđạt được mục đích nhất định
3.2.2 Đặc điểm quy phạm pháp luật:
Quy tắc hành vi có tính bắt buộc chung (quy phạm xã hội)
Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và đảm bảo thực hiện
Nội dung cho phép; cấm và bắt buộc
Qui phạm pháp luật có tính hệ thống
3.2.3 Cấu trúc của quy phạm pháp luật:
Nói đến cấu trúc của qui phạm pháp luật là nói đến nội dung, là cơ cấu bên trong, là các bộ phận hợp thành quiphạm pháp luật
3.2.3.1 Giả định:
Giả định chính là phần mô tả những tình huống thực tế của nhà làm luật xảy ra trong quan hệ xã hội mà qui
phạm pháp luật sẽ tác động đối với những chủ thể nhất định
Điều 182 (BLHS 2015): Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng: Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn
hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chungsống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị
xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một nămhoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm
3.2.3.2 Quy định:
Nếu giả định của qui phạm pháp luật nêu lên những tình huống có thể xảy ra trong thực tế mà pháp luật tác
động tới, thì qui định sẽ chỉ ra cho chủ thể (mệnh lệnh của nhà nước, yêu cầu của pháp luật) quyền và nghĩa vụ
(cách thức xử sự) khi chủ thể rơi vào giả định Phần qui định sẽ trả lời cho câu hỏi chủ thể phải làm gì? đượclàm gì? và không được làm gì? mà giả định đã dự liệu trước
Thì ( Quy định - chế tải ) Nếu
( giả định)
Gặp nhữngTr/hợp đó người
ta sử lý như thếnào cho đúng?
(Quy định)\
Nếu không xử sựđúng các quy địnhcủa pháp luật thì
sẽ bị cưỡng chếtnhư nào?
Trang 9VD: - Khi tham gia giao thông tôi phải làm gì?
- Tôi có đất, có tiền là tôi xây nhà được không?
Có thể nói rằng, phần qui định là linh hồn, là lõi của qui phạm pháp luật, thể hiện ý chí của nhà nước đối với
chủ thể khi rơi vào giả định Phần qui định của qui phạm pháp luật thường được nêu ở dạng mệnh lệnh như:Cấm, không được, phải, thì, có, được…
Phân loại quy định
Căn cứ vào tính chất, phương pháp tác động:
Quy định dứt khoát: chỉ nên một cách thức xử sự, không có sự lựa chọn
Quy định tùy nghi: Nêu ra hai hoặc nhiều cách thức xử sự khác nhau và cho phép lựa chọn
Quy định giao quyền: Nội dung trực tiếp xác định quyền hạn của cá nhân hay tổ chức nào đó
3.2.3.3 Chế tài:
Chế tài là sự phản ứng của nhà nước đối với chủ thể vi phạm qui định
Chế tài trả lời cho câu hỏi nếu không tuân thủ qui định thì phải gánh chịu hậu quả gì? Phần chế tài không
chỉ là hậu quả pháp lý đối với chủ thể vi phạm mà nó còn là sự cảnh báo của nhà nước đối với chủ thể khirơi vào những tình huống được nêu trong giả định
Chế tài có vì những mục đích khác nhau: có thể chế tài mang tính chất trừng trị, giáo dục; khôi phục, khắc
Xử phạt hành chính ( cảnh cáo, phạt tiền, trục xuất)
Hình thức xử phạt bổ sung ( tước quyền xử chung giấy phép, chứng chỉ hành nghề, tịch thu tang vật,phương tiện)
Biện pháp khắc phục hậu quả ( buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, buộc tháo dở công trình)
Khái niệm quan hệ xã hội:
Quan hệ xã hội là quan hệ giữa người với người Nó tồn tại một cách khách quan và con người không thể
tự đặt mình ra ngoài các quan hệ ấy
Quy phạm -> ( tác động) Các quan hệ XH -> Q/hệ đạo đức, tập quán, tôn giáo, pháp luật
Khái niệm quan hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham giađáp ứng được những điều kiện do nhà nước quy định, có những quyền và nghĩa vụ nhất định theo quy địnhcủa pháp luật
3.3.1.2 Đặc điểm QHPL
- QHPL hình thành tồn tại và vận động trên cơ sở QPPL
by Pham Thuy (phamvothaithuy@gmail.com)
Trang 10- QHPL xác định rõ cơ cấu của chủ thể
- QHPL có nội dung là quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể
3.3.2 Cấu thành quan hệ pháp luật:
3.3.2.1 Chủ thể:
Chủ thể của QHPL là cá nhân hoặc tổ chức tham gia vào QHPL, mang quyền và nghĩa vụ theo qui định
của PL
Chủ thể là cá nhân: Bao gồm công dân, người nước ngoài, người không có quốc tịch, trong đó công dân là
chủ thể phổ biến của hầu hết các quan hệ pháp luật Cá nhân muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luậtphải có năng lực chủ thể (năng lực pháp luật và năng lực hành vi)
* Năng lực PL ( cần ) -> Hình thành từ khi người đó sinh ra và kết thúc khi chết hoặc coi như đã chết Có
Phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà NLHV của chủ thể: không có NLHV hay NLHV hạn chế, NLHV đầy đủ
Chủ thể là tổ chức: Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của tổ chức xuất hiện đồng thời cùng một lúc
khi tổ chức đó được thành lập hợp pháp và mất đi khi tổ chức đó bị giải thể, phá sản
Ví dụ về chủ thể của quan hệ pháp luật: Tháng 10/2019 bà B có vay của chị A số tiền 500 triệu đồng để
hùn vốn kinh doanh Bà B hẹn tháng 2/2020 sẽ trả hết vốn và số tiền lãi là 50 triệu đồng cho chị A Chủthể của quan hệ pháp luật ở đây là bà B và chị A Bà B và chị T có năng lực chủ thể đầy đủ bởi cả hai đềucó: * Có năng lực pháp luật vì cả hai không bị Tòa án hạn chế hay tước đoạt năng lực pháp luật * Có nănglực hành vi cả hai đã đủ tuổi được tham gia vào quan hệ dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự và không
bị mắc các bệnh tâm thần
3.3.2.2 Khách thể:
Khách thể của QHPL là lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà các chủ thể pháp luật mong muốn đạt được khi
tham gia vào QHPL
Khách thể của quan hệ pháp luật có thể là:
- Quyền sở hữu tài sản vật chất như tiền, vàng, bạc, nhà ở, phương tiện đi lại, vật dụng hàng ngày, các loạitài sản khác
- Hành vi xử sự của con người như vận chuyển hàng hóa, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc người già, trẻem; bầu cử ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước; phục vụ hành khách trên tàu hỏa, máy bay, hướngdẫn người du lịch, tham quan…
- Các lợi ích phi vật chất như quyền tác giả, quyền phát minh sáng chế, danh dự, nhân phẩm, học vị, họchàm
Ví dụ về khách thể của quan hệ pháp luật: Theo ví dụ trên, khách thể của quan hệ pháp luật trong trường
hợp này là khoản tiền vay và lãi.
Lưu ý: đối với khách thể của quan hệ pháp luật Khách thể của quan hệ pháp luật khác đối tượng tác động
của quan hệ pháp luật (là những gì mà các bên trực tiếp tác động tới)
Ví dụ: Tìm khách thể, đối tượng tác động trong các trường hợp sau:
VD1 Quan hệ mua bán ngôi nhà
VD2 Trộm cắp xe máy
VD3 Vụ án cố ý gây thương tích
3.3.2.3 Nội dung:
Trang 11Nội dung của quan hệ pháp luật là tổng thể các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý của các bên chủ thểtham gia
Chủ thể được thực hiện, hoặc hưởng lợi ích
pháp luật quy định và đảm bảo
Phải xử sự theo yêu cầu của pháp luật
Có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện
hoặc không thực hiện một số hành vi nhất
4.1.1 Khái niệm thực hiện pháp luật:
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc
MĐ: thỏa mãn lợi ích của chủ thể khác không có khả năng lựa chọn
* Thi hành ( chấp hành ) PL: Chủ thể thực hiện nghĩa vụ của mình khi tham gia vào quan hệ pháp luật,
MĐ: vì lợi ích của chủ thể khác không có khả năng lựa chọn
* Sử dụng ( vận dụng ) PL: Chủ thể dựa vào các qui định của pháp luật để thực hiện quyền pháp lý của
MĐ: vì lợi ích của chủ thể có khả năng lựa chọn
* Áp dụng PL: Cơ quan và cán bộ nhà nước có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể thực hiện những qui
định của pháp luật
by Pham Thuy (phamvothaithuy@gmail.com)
Trang 12Chủ thể: cơ quan, cán bộ nhà nước
4.2.1 Khái niệm vi phạm pháp luật:
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện một cách cố ý hoặc
vô ý, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
4.2.2 Đặc điểm của vi phạm pháp luật:
+ VPPL luôn luôn là hành vi của con người
+ Hành vi đó phải là hành vi trái pháp luật
+ Hành vi đó phải có lỗi
+ Hành vi đó phải có tính nguy hiểm cho xã hội
+ Hành vi đó phải do chủ thể có năng lực hành vi thực hiện
4.2.3 Cấu thành của vi phạm pháp luật:
Nói đến cấu thành vi phạm pháp luật là chúng ta đề cập đến các yếu tố của nó theo quan điểm cấu trúc, đó
là các yếu tố không thể thiếu được để một hành vi được coi là vi phạm pháp luật
4.2.3.1 Mặt khách quan:
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện ra bên ngoài mà không phụ thuộc vào ý muốn
chủ quan của chủ thể thực hiện
Hành vi trái pháp luật
Hậu quả
Mối q/hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả
Thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện vi phạm
4.2.3.1 Mặt chủ quan:
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm
Lỗi: là trạng thái tâm lý ( thể hiện ở hai một lý trí và ý chí ) của chủ thể đối với hành vi và hậu quả
Gồm: lỗi vô ý và lỗi cố ý
Động cơ
Mục đích
*Lỗi vô ý:
Vô ý vì quá tự tin: Nhận thấy trước hậu quả nhưng tin tưởg hậu quả không xãy ra
Vô ý do cẩu thả: Không nhận thấy trước hậu quả mặc dù cần phải thấy và có thể thấy trước hậu quả đó.
*Lỗi cố ý:
Cố ý trực tiếp: Nhận thức rõ hành vi là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước và mong muốn hậu quả đó xãy ra
Cố ý gián tiếp: Nhận thức rõ hành vi là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả nhưng có ý thức để mặc cho
hậu quả đó xãy ra
4.2.3.1 Chủ thể:
Cá nhân, tổ chức; chủ thể phải có năng lực hành vi
4.2.3.1 Khách thể:
Là quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại
4.2.4 Phân loại vi phạm pháp luật:
4.2.4.1 Vi phạm hình sự (tội phạm):