1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng lắp đặt hệ thống tự động hóa 1 bài 4 ths nguyễn thị lan

44 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng lắp đặt hệ thống tự động hóa 1 bài 4
Tác giả Nguyễn Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM
Chuyên ngành Kỹ thuật Tự động hóa
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETSVòng đệm làm kín – gaskets: được sử dụng để làm kín 2 bề mặt ghép lại với nhau.. Các loại mặt bích – Flanges sử dụng miếng đệm bao phủ toàn bộ bề mặt mặt bí

Trang 1

Bài 4: GASKETS, O-RINGS & PACKINGS

Về kiến thức:

mô tả được ứng dụng của chúng;

Về kĩ năng:

+ Xác định được đúng loại packing cho van điều khiển theo chỉ định của giáo viên

Trang 2

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

Vòng đệm làm kín – gaskets: được sử dụng để làm kín 2 bề

mặt ghép lại với nhau

Vòng đệm có rất nhiều loại và được làm từ nhiều loại vật liệu khác

nhau để phù hợp với đặc tính quá trình, phạm vi áp suất và

Trang 3

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.1 Các loại mặt bích – Flanges

nghệ với van Mặt bích được lắp đặt và có thể tháo rời

ASME

Engineers Standard - Hiệp hội Kĩ sư Cơ khí của Hoa Kỳ.

Trang 4

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.1 Các loại mặt bích – Flanges

suất như sau:

độ quá trìnhvật liệu làm ra loại mặt bích đó

Trang 5

ASME 16.5 - BẢNG THÔNG SỐ VẬT LIỆU MẶT BÍCH THEO ASTM

Trang 6

Pressure-Temperature Ratings for ASTM Group 2-1.1 Materials

Working pressure by Classes, BAR

Trang 8

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.1 Các loại mặt bích – Flanges

(1) (2) (3)

Trang 9

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.1 Các loại mặt bích – Flanges

không có lỗ cho bu-lông đi qua

Trang 10

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.1 Các loại mặt bích – Flanges

sử dụng miếng đệm bao phủ toàn bộ bề mặt mặt bích và có lỗ

để các bu-lông đi qua

Trang 11

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.1 Các loại mặt bích – Flanges

2 mặt bích phải được căn chỉnh chính xác để đảm bảo việc siết chặt bu-lông và làm kín Dụng cụ để kiểm tra vị trí các

cặp lỗ của 2 mặt bích chính là TỌT/ĐUÔI CHUỘT – DRIFT PIN.

Video hướng dẫn: pins/

Trang 12

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.1 Các loại mặt bích – Flanges

+ có bề mặt khác biệt+ Vòng đệm làm kín là vòng thép hình bầu dục (ô van) hoặc hình chữ nhật hoặc hình bát giác

Trang 13

+ Kích cỡ vòng đệm: theo độ dày của vật liệu làm ra

+ Những yếu tố ảnh cần cân nhắc khi chọn vòng đệm: kích cỡ, hình dạng và vật liệu

+ Những loại vật liệu thông dụng sử dụng để làm miếng đệm:

v Kim loại → Metallic gaskets

Trang 14

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.2 Ứng dụng của vòng đệm (gaskets)

Trang 15

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.3 Các loại và vật liệu vòng đệm (Gasket types & materials)

Vòng đệm được lựa chọn và sử dụng ở một quá trình cụ thể

lỏng quá trình

Thông thường quá trình được chia làm 4 loại:

+ Nhiệt độ cao/áp suất thấp (High temperature/low pressure) –

500 ÷1200 (260 ÷649 ) & 600 psi (4137 kPa).℉ ℉ ℃ ℃

+ Nhiệt độ cao/áp suất cao (High temperature/high pressure) –

kPa)

+ Nhiệt độ thấp/áp suất thấp (Low temperature/low pressure) –

kPa)

+ Nhiệt độ thấp/áp suất cao (Low temperature/High pressure) –

(4137÷17237 kPa)

Trang 17

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.3 Các loại và vật liệu vòng đệm (Gasket types & materials)

Vòng đệm bằng PTFE: không bị ăn mòn điện hoá, hoàn toàn trơ

(chemically innert) nên không bao giờ phản ứng với chất lỏng quá trình

Vòng đệm cao su: được sử dụng trong hệ thống nước, khí và

Vòng đệm kiểu răng cưa và uốn sóng: thường được làm từ kim

loại

Vòng đệm bằng đồng: Không được sử dụng ở các hệ thống hơi

có nhiệt độ cao và áp suất cao

Vòng đệm sợi acrylic: được sử dụng với dầu, hơi, a xít yếu và

kiềm Chúng được sử dụng ở các ứng dụng có nhiệt độ lên đến 700°C và áp suất lên đến 1200 psi

Vòng đệm xoắn ốc (Spiral wound gaskets): được thiết kế để

phù hợp với các cấp áp suất khác nhau và chất lỏng quá trình khác nhau Vì thế mà loại vòng đệm này được mã màu

Trang 18

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.3 Các loại và vật liệu vòng đệm (Gasket types & materials)

Trang 19

TYPE 316 SS XANH LÁ CÂY

TYPE 347 SS XANH DA TRỜI

MÀU VIỀN (COLOR OF STRIPE)

Trang 20

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.3 Các loại và vật liệu vòng đệm (Gasket types & materials)

Vòng đệm A-mi-ăng (Asbestos Gaskets): một số loại vòng đệm

loại cũ (trước đây) có chứa a-mi-ăng, một chất gây ung thư phổi nếu hít phải

Nếu tại khu vực làm việc (công trường) phát hiện có vòng đệm bằng a-mi-ăng bị gãy thì nhân viên đang làm việc tại đó phải báo cáo ngay cho người quản lý để kịp thời xử lý

Chỉ người có chứng chỉ đào tạo về a-mi-ăng mới được thực hiện công việc tháo/gỡ a-mi-ăng và phải tuân thủ về bảo hộ lao động, mặt nạ thở (tại khu vực yếm khí)

Trang 21

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.4 Thay vòng đệm mới

Khi nào cần thay? Vòng đệm cũ không còn tác dụng làm kín (đã

rò rỉ) và đã có vòng đệm thay thế phù hợp

Loại nào? Vòng đệm mới thích hợp với áp suất, nhiệt độ quá

trình và đặc tính hoá học của chất lỏng quá trình

QUI TRÌNH THAY VÒNG ĐỆM MỚI:

Bước 5: Lắp đai ốc khoá cứng (hold-down bolts).

Bước 6: Siết đai ốc khoá cứng bằng cờ -lê lực đã hiệu chuẩn

theo đúng thứ tự siết ốc

Trang 22

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.4 Thay vòng đệm mới

Trang 23

4.1: VÒNG ĐỆM LÀM KÍN/GASKETS

4.1.4 Thay vòng đệm mới

Trang 24

Vật liệu: cao su, vật liệu tổng hợp hoặc kim loại.

Câu hỏi thảo luận: Hãy cho biết sự khác biệt giữa gasket và O-rings trong việc làm kín?

Trang 26

4.2: VÒNG ĐỆM CHỮ 0 VÀ PACKING

4.2.1 VÒNG ĐỆM CHỮ O (O-RINGS)

Thay vòng đệm chữ O cần phải tuân thủ các yêu cầu sau:

+ Vệ sinh các rãnh/gờ của trục nơi đặt vòng chữ O

+ Bôi dầu bôi trơn thích hợp lên trục/khuỷu nếu có thể

+ Loại vòng chữ O phải phù hợp về kích cỡ và chủng loại

+ Bảo vệ vòng không các gờ sắc hay các cạnh tác động vào.+ Siết bu – long/đai ốc theo đúng trình tự

Trang 27

4.2: VÒNG ĐỆM CHỮ 0 VÀ PACKING

4.2.2 PACKING

Packing là vật liệu làm kín có hình dạng giống như dây thừng được tẩm dầu bôi trơn hoặc vật liệu giống như cao su và được đúc khuôn với hình dạng đặc biệt

Packing được sử dụng để làm kín giữa một bề mặt cố định và một bề mặt chuyển động

Ví dụ: packing được sử dụng xung quanh cần van (valve stem)

của một van điều khiển cỡ lớn

Trang 28

4.2: VÒNG ĐỆM CHỮ 0 VÀ PACKING

4.2.2 PACKING

Trang 29

Các yêu cầu cần được cân nhắc khi lựa chọn packing:

Trang 31

4.2: VÒNG ĐỆM CHỮ 0 VÀ PACKING

4.2.2 PACKING

Graphite ribbon A-mi-ăng tẩm chì

Trang 32

4.2: VÒNG ĐỆM CHỮ 0 VÀ PACKING

4.2.2 PACKING

Tháo packing: khi packing bị hỏng với dấu hiệu nhận biết là rò rỉ

mạnh.

Cần phải tháo packing đúng cách

Sử dụng dung cụ tháo packing (packing puller), nên dùng 1 cặp

Trang 33

4.2: VÒNG ĐỆM CHỮ 0 VÀ PACKING

4.2.2 PACKING

Xác định kích cỡ và số vòng packing:

Trang 35

2 Nếu có sẵn dầu bôi trơn thì bôi lên trục và bên trong hộp bít kín (stuffing box).

3 Các vòng packing được lắp đặt thành công là các mối nối vòng giữa 2 vòng liền kề thường lệch nhau 90°.

Trang 36

4.2: VÒNG ĐỆM CHỮ 0 VÀ PACKING

4.2.2 PACKING

+ Nếu ≥ 4 vòng: các mối nối vòng cách nhau 90°

+ Nếu có 3 vòng: các mối nối vòng cách nhau 120°.+ Nếu chỉ có 2 vòng: 2 mối nối vòng cách nhau 180°

Trang 39

12/23/22 Nguyễn Thị Lan 39

Khi lắp đặt mặt bích, các bu-lông được căn bằng ……

Ngón tay (finger)

Tọt/đuôi chuột (drift pin)

Xà beng (crow bar)

Trang 41

12/23/22 Nguyễn Thị Lan 41

Vòng đệm làm kín bằng đồng (copper gaskets) là loại ……

Không được sử dụng ở các hệ thống hơi có nhiệt độ cao và

Trang 42

12/23/22 Nguyễn Thị Lan 42

Các đường xoắn ốc làm bằng PTFE trên vòng đệm làm kín kiểu xoắn ốc (như hình trên) được mã hoá bằng màu nào?

Màu xanh da trời (blue)

Màu đỏ (red)

Màu vàng (yellow)

Màu trắng (white)

Trang 43

C Mặt bích lồi (raised face)

D Mặt gờ và rãnh (tongue and groove facing)

Loại vòng đệm chữ O (O-rings) họat động trong phạm vi nhiệt độ (-30°F÷400°F)

Trang 44

12/23/22 Nguyễn Thị Lan 44

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Cách siết bu-lông đúng trên mặt bích là bắt đầu siết bu-lông ở vị trí 12 giờ

và siết các bu-lông tiếp theo ngược chiều kim đồng hồ.

B Kiềm (alkaline) là chất hoá học gây ăn mòn bằng phản ứng hoá học và có thể phá huỷ các cơ quan của cơ thể

C Diester Lubricant là một loại dầu bôi trơn tổng hợp

D Thứ tự siết lông trên mặt bích khác nhau, tuỳ thuộc vào số lượng lông và kiểu phân bố bu-lông.

bu-Kích cỡ và tiêu chuẩn vòng đệm chữ O được thiết lập bởi tổ chức nào?

A SAE

B DIN

C BSI

D Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

Ngày đăng: 29/12/2022, 11:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm