1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng lắp đặt hệ thống tự động hóa 1 bài 6 ths nguyễn thị lan

46 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng lắp đặt hệ thống tự động hóa 1 bài 6
Tác giả Nguyễn Thị Lan
Chuyên ngành Hệ Thống Tự Động Hóa
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả được các công cụ dụng cụ, các loại đầu nối và phương pháp cắt, uốn và nối ống dẫn; Cắt được và mài được ống bằng cưa và kìm cắt ống dẫn Uốn được ống dẫn 45 độ và 90 độ bằng dụng cụ

Trang 1

Mô tả được các công cụ dụng cụ, các loại đầu nối và

phương pháp cắt, uốn và nối ống dẫn;

Cắt được và mài được ống bằng cưa và kìm cắt ống dẫn

Uốn được ống dẫn 45 độ và 90 độ bằng dụng cụ uốn ống bằng tay;

Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong công việc;

Tuân thủ nghiêm túc các quy định an toàn khi làm các công việc trực tiếp hoặc liên quan đến ống dẫn và ống công nghệ;Thực hiện vệ sinh công nghiệp sau khi thực hiện công việc

Trang 2

6.1 VẬT LIỆU ỐNG DẪN – TUBING MATERIALS

Trang 4

6.1 VẬT LIỆU ỐNG DẪN – TUBUNG

MATERIALS

6.1.1 Các kích cỡ và các loại ống dẫn (Sizes and Types

of Tubing)

đường kính ngoài (OD) và độ dày thành ống (WT) ở đơn

vị inch hoặc mm

Trang 6

6.1.1 Các kích cỡ và các loại ống dẫn

(Sizes and Types of Tubing)

Bảng so sánh kích cỡ ống tubing hệ Anh và hệ Mét

1’’ = 2.54 cm

*: Không có kích cỡ tương ứng của ống dẫn hệ Mét

**: Không có kích cỡ ống tubing tương ứng hệ Anh

Trang 7

6.1.1 Các kích cỡ và các loại ống dẫn (Sizes and Types of Tubing)

Ví dụ về bản vẽ lắp đặt chi tiết một transmitter lưu lượng Orifice

Trang 8

6.1.2 Vật liệu làm ống dẫn (Tubing materials)

VẬT LIỆU TUBING

NHỰA KIM LOẠI

HÀN

ĐÚC (KHÔNG ĐƯỜNG

HÀN)

Trang 9

6.1.2 Vật liệu làm ống dẫn (Tubing materials)

TUBING KIM LOẠI

KHÔNG TÔI

TÔI (ĐỒNG)

CUỘN (ROLLS) VÒNG CUỐN (COILS)

50-100 FT 10-30 M

THẲNG

20 FT

5 M

Trang 10

6.1.2 Vật liệu làm ống dẫn (Tubing materials)

a. Ống dẫn bằng đồng (Copper Tubing)

được sử dụng cho các ống xả

(waste lines) và lỗ thông hơi (Vents)

được sử dụng chủ yếu cho các mạch môi chất làm lạnh

Trang 11

6.1.2 Vật liệu làm ống dẫn (Tubing materials)

b. Ống dẫn bằng thép (Steel Tubing)

Được cán nóng hoặc cán nguội đến kích cỡ mong muốn

Được mạ kẽm (galvanized) để tăng khả năng chống ăn mòn và

mạ/non-gal steel có màu đen)

Trang 12

6.1.2 Vật liệu làm ống dẫn (Tubing materials)

c. Ống dẫn bằng thép không gỉ (Stainless Steel Tubing)

Ø. Thép không gỉ (SS) là một hợp kim thép – crôm trong đó hàm lượng crôm tối thiểu chiếm 12%

Ø. Hoạt động tốt trong các ứng dụng áp suất cao và nhiệt độ cao

Ø. SS 304 và SS 316 phổ biến trong E&I Kích cỡ ⅛"÷2“ (3÷50 mm)

Trang 13

6.1.2 Vật liệu làm ống dẫn (Tubing materials)

d. Ống dẫn bằng nhôm (Aluminum Tubing)

với hầu hết các ống dẫn kim loại khác.

khiến chúng có thể bị rò rỉ.

e. Ống dẫn Monel® (Monel Tubing)

Special Metal Corporation

Ni-Cu.

và độ dẻo cao.

Trang 14

6.1.2 Vật liệu làm ống dẫn (Tubing materials)

f. Ống dẫn Inconel® (Inconel Tubing)

Ø. Inconel® là tên thương mại của Special Metal Corporation đặc biệt sử dụng cho các tubing làm bằng hợp kim Ni-Fe-Cr

Trang 15

6.1.2 Vật liệu làm ống dẫn (Tubing materials)

f. Ống dẫn bằng nhựa (Poly Tubing)

bằng nhựa dẻo (thermoplastic) nên dễ uốn.

điều khiển, bảng điều khiển…

Trang 16

6.1.2 Vật liệu làm ống dẫn (Tubing materials)

f. Ống dẫn bằng nhựa (Poly Tubing)

mã màu và chủ yếu sử dụng trong phòng thí nghiệm

Trang 17

6.1.2 Vật liệu làm ống dẫn (Tubing materials)

f. Ống dẫn bằng nhựa (Poly Tubing)

năng chống ăn mòn tốt, chịu được nhiệt độ và áp cao hơn

so với các loại ống poly khác

Trang 18

6.1.3 Tiêu chuẩn và thông số kĩ thuật ống tubing

SAE, ASME, DIN, BSI…

Trang 19

6.1.4 Cất giữ và xử lý ống dẫn (Storage and Handling of Tubing)

giữ

Trang 20

6.2 Thao tác với tubing (Working with tubing)

(hack saws)

cắt ống tubing

Ø Phải giũa các đầu ống sau khi ống được cắt để làm trơn nhẵn đầu ống trước khi ghép nối bằng dụng cụ giũa ống/doa

loại bỏ

Trang 21

6.2 Thao tác với tubing (Working with tubing)

Trang 22

6.2 Thao tác với tubing (Working with tubing)

Trang 23

6.2 Thao tác với tubing (Working with tubing)

Ø Qui trình uốn tubing 90° bằng vam uốn ống:

Ø Bước 2: đặt ống vào vam, dấu trên tubing tương ứng với chữ L hoặc R trên thanh trượt

Ø Bước 7: Kiểm tra đoạn ống uốn và vị trí đánh dấu phải là tâm của chỗ uốn

Trang 24

6.2 Thao tác với tubing (Working with tubing)

Ø Ví dụ: uốn tubing ¼ inch tại vị trí 4 inch kiểu uốn trái (left) bằng 370-FH bender

Trang 25

6.2 Thao tác với tubing (Working with tubing)

để thay đổi hướng ống dẫn

để đổi hướng ống dẫn nhằm tránh

một vật cản

được sử dụng để chừa chỗ cho các ống khác đi qua

được sử dụng để quay ống ngược lại

được sử dụng để có chỗ cho đường ống để mở rộng hoặc giảm chấn

Trang 26

6.2 Thao tác với tubing (Working with tubing)

Ø Đối với các ống có kích cỡ lớn hơn (>3/4 inch) thì máy uốn ống được sử dụng để uốn ống (Larger bender tubing)

bender)

Trang 27

6.3 Nối tubing (Joining tubing)

6.3.1 Các đầu nối dạng nén (Compression fittings)

Các đầu nối dạng nén rất phổ biến trong lĩnh vực E&I đặc biệt là loại 2 vòng đệm (Double ferrule compresstion fittings) Vòng

khuếch rộng đầu ống (Swaging Effect)

Trang 28

6.3.1 Các đầu nối dạng nén

A Các đầu chuyển đổi đực-cái (Male and Female Adapters)

Để nối tubing tiện ren cái thì dùng đầu nối đực và ngược lại

Để chuyển đổi kích thước tubing thì các đầu chuyển (tăng/giảm) được sử dụng (adapters)

Female Adapter Male-Female Adapter Fitting Reducer

Hex-Niple Joint

Trang 29

6.3.1 Các đầu nối dạng nén

Trang 30

6.3.1 Các đầu nối dạng nén

C Đầu nối T (Tee Fittings)

Trang 31

6.3.1 Các đầu nối dạng nén

Trang 32

6.3.1 Các đầu nối dạng nén

D Khâu nối ống (Union Fittings)

Trang 33

6.3.1 Các đầu nối dạng nén

E Khuỷu nối (Elbow Fittings)

Trang 34

6.3.1 Các đầu nối dạng nén

Trang 35

6.3.1 Các đầu nối dạng nén

Mũ và nút bịt ống được sử dụng để bịt kín đầu cuối của ống hoặc một phần của một bộ phận

Không được nhầm lẫn mũ và nút bịt ống với mũ và nút làm kín dùng trong vận chuyển và hậu cần

Các mũ và nút bịt cơ khí được tiện ren đúng vị trí

Trang 36

6.3.1 Các đầu nối dạng nén

(Poly-Tubing Compression Fittings)

ống dùng trong phẫu thuật.

ferrule) và đều có ống lót hỗ trợ (tubing-support insert).

Trang 38

6.3.1 Các đầu nối dạng nén

J Lắp ráp một đầu nối dạng nén (Assembling a Compression Fitting)

Bước 1: luồn tubing vào đầu nối đảm bảo chắc chắn.

Bước 2: Dùng tay siết chặt đai ốc (nut).

Bước 3: Đánh dấu trên đai ốc ở vị trí 6 giờ.

Bước 4: Dùng 1 cờ lê để giữ thân đầu nối, dùng 1 cờ lê khác

để siết đai ốc 1 ¼ vòng tính từ vị trí đánh dấu ở bước 3

Bước 5: Dùng thước đo khe hở - gap gauge – để kiểm tra.

Đạt yêu cầu

Không đạt yêu cầu, phải siết thêm!

Trang 39

6.3.2 Các đầu nối loe (Flare Fittings)

Đặc điểm: Đầu ống tubing được làm rộng ra với một góc chính xác, hay được gọi là loe ống, để tạo ra một viền (vành) để làm kín ống lót và thân đầu nối

Co nối vuông loe

Trang 40

6.3.2 Các đầu nối loe (Flare Fittings)

• Để loe được đầu ống tubing thì dụng cụ loe ống được sử dụng

Trang 41

6.3.2 Các đầu nối loe (Flare Fittings)

áp suất cao và có tên gọi là JIC – Joint Industrial Council

với góc loe là 37°.

45°.

Trang 42

6.3.2 Các đầu nối loe (Flare Fittings)

Qui trình loe đầu ống đồng 45°

Bước 1: luồn đầu nối vào ống đồng (hình 1) với phần tiện ren hướng về

phía đầu ống đồng.

Bước 2: Đặt đầu ống đồng lên bàn loe đúng vị trí phù hợp với kích cỡ

ống và siết chặt tay quay để cố định ống Đầu ống phải trồi lên với một khoảng cách chính xác (tham khảo manual NSX) – hình 2

Bước 3: Đặt tay quay (Yoke) vào đúng vị trí định tâm với đầu ống.

Bước 4: Từ từ siết tay quay theo chiều kim đồng hồ cho đến khi đầu ống

Trang 43

6.3.3 Các đầu nối hàn thiếc và hàn đồng

Các đầu nối không tiện ren thì khi ghép nối với đường ống sẽ được thực hiện bằng cách hàn

• Khi vị trí ghép nối có độ rung cao và chỗ nối có nguy cơ bị lỏng ra thì sử dụng khớp nối hàn

Trang 44

6.3.3 Các đầu nối hàn thiếc và hàn đồng

Hàn đồng là một phương pháp để kết nối ống công nghệ và ống dẫn bằng đồng Hàn đồng khá giống với hàn chì (hàn thiếc)

Hàn đồng thường được sử dụng với mỏ hàn khí oxy-axêtylen ở nhiệt độ trên 842°F (450°C)

Trang 45

6.3.4 Nối ống nhựa (Joining Plastic Tubing)

Phương pháp nối ống PVC bằng dung môi kết dính

(solvent-cementing) là phổ biến nhất.

Trang 46

6.3.4 Nối ống nhựa (Joining Plastic Tubing)

Qui trình thực hiện nối ống nhựa PVC bằng chất kết

dính:

SCTBTĐH­18

Ngày đăng: 29/12/2022, 11:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm