5.1 DẦU BÔI TRƠN - LUBRICANTS•Dầu cắt chưng cất trực tiếp - Straight oil hay neat oil: là dầu bôi trơn có nguồn gốc từ dầu khoáng hoặc dầu thực vật và chỉ có tác dụng bôi trơn.. •Dung dị
Trang 1BÀI 5: LUBRICANT, SEALANTS, AND
• Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận và tỉ mỉ trong công việc;
• Thực hiện vệ sinh công nghiệp sau khi thực hiện công việc
Trang 2BÀI 5: LUBRICANT, SEALANTS, AND CLEANERS
Trang 35.1 DẦU BÔI TRƠN - LUBRICANTS
5.1.1 Dầu bôi trơn – Lubricants: là những chất có khả năng làm
giảm độ ma sát, nhiệt và hao mòn khi được sử dụng làm màng ngăn cách giữa hai bề mặt Chỉ bôi dầu bôi trơn lên các chi tiết được tiện ren đực
Dầu bôi trơn: có thể được làm ở dạng lỏng (oil), dạng rắn (mica,
graphite), dạng bán rắn (mỡ) và dạng khí (hy-đrô, ni-tơ)
Chức năng của dầu bôi trơn:
v Bôi trơn – giảm ma sát (Lubricate – Reduce friction)
v Làm mát – truyền nhiệt (Cooling – Heat transfer)
v Làm sạch – Chất tẩy rửa (Cleaning – Detergency)
v Giảm tiếng ồn (Noise-pollution Dampening)
v Làm kín - ngăn chặn rò rỉ (Sealing – Prevent leakage)
v Bảo vệ - ngăn chặn mài mòn (Protection – Prevent wear)
Trang 45.1 DẦU BÔI TRƠN - LUBRICANTS
•Dầu cắt chưng cất trực tiếp - Straight oil hay neat oil:
là dầu bôi trơn có nguồn gốc từ dầu khoáng hoặc dầu thực vật và chỉ có tác dụng bôi trơn
•Dầu cắt tổng hợp - Synthetic cutting oil: là dầu cắt
không chứa thành phần dầu khoáng
•Dung dịch cắt bán tổng hợp – Semisynthetic cutting fluids: là dung dịch cắt chứa cả dầu cắt tổng hợp và dầu hoà
tan và có các đặc điểm của cả hai loại dầu này
•Dầu mỡ - Fatty oils: là dầu có nguồn gốc từ động vật
hoặc thực vật, không có nguồn gốc từ dầu mỏ
•Dầu khoáng – Mineral oil: là dầu có nguồn gốc từ động
vật (không có nguồn thực vật) và thường là sản phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ và là dầu nhẹ, không màu
Trang 55.1 DẦU BÔI TRƠN - LUBRICANTS
•Dầu khoáng lưu hoá – Sulfurized mineral oils: là loại
dầu khoáng có thêm thành phần lưu huỳnh để tăng bôi trơn ngoại biên
•Dầu cắt nhũ hoá – Emulsifiable cutting oils: là loại dầu
được làm ra để hoà với nước để làm giảm độ nhớt và làm tăng tính làm mát máy Chất nhũ hoá là một thành phần được thêm vào dầu bôi trơn để nó có thể hoà tan ngay vào
nước Loại dầu này còn được gọi là dầu cắt hoà tan –
soluble cutting oil.
LIỆT VỚI CÁC CHẤT Ô-XY HOÁ VÀ CÓ THỂ GÂY CHÁY TRÁNH HÍT PHẢI HƠI HOẶC BỤI TỪ ĐÁM CHÁY NÀY!
Trang 65.1.1 DUNG DỊCH CẮT- CUTTING FLUIDS
Dung dịch cắt – Cutting fluid:
được chia làm 3 loại dựa trên thành phần của dung dịch cắt:
a. Dầu cắt - Cutting oils
b. Dầu cắt dạng nhũ tương (Emulsifiable cutting oils)
c. Dầu cắt tổng hợp (Synthetic cutting oils)
Trong đó, dầu cắt được chia làm 2 loại dựa trên đặc tính hoá học của dung dịch cắt:
d. Dầu cắt hoạt tính – Active cutting oils
e. Dầu cắt không hoạt tính – Inactive cutting oils
Trang 75.1.1 DUNG DỊCH CẮT- CUTTING FLUIDS
Bảng dung dịch cắt khuyến nghị cho các kim loại
Trang 85.1.1 DUNG DỊCH CẮT- CUTTING FLUIDS
Bảng dung dịch cắt khuyến nghị cho các kim loại (tt)
Trang 95.1.1 DUNG DỊCH CẮT- CUTTING FLUIDS
a. Dầu cắt hoạt tính – Active cutting oils
•. Có chứa lưu huỳnh để làm tăng cường khả năng bôi
trơn
•. Có màu sẫm hoặc trong suốt và thuộc 1 trong 3 loại sau:
ü Dầu cắt đã lưu hóa - Sulfurized mineral oils
ü Dầu khoáng đã clo lưu hóa - Sulfochlorinated
mineral oils
ü Hỗn hợp dầu mỡ - Fatty and mineral oils
• Dầu cắt đã lưu hóa - Sulfurized mineral oils:
ü chứa 0.5% ÷0.8% lưu huỳnh
ü Chúng thường có màu sáng, trong suốt và có đặc tính
làm mát, bôi trơn và chống mài mòn tốt
ü được sử dụng để khoan, mài giũa, cắt ren cho thép
công cụ, hợp kim thép và cắt ren cho gang xám (gang hợp kim)
Trang 105.1.1 DUNG DỊCH CẮT- CUTTING FLUIDS
b. Dầu cắt không hoạt tính – Inactive cutting oils
Dầu cắt không hoạt tính là các loại dầu chứa lưu huỳnh ở cấp độ phân tử Kết quả là rất ít lưu huỳnh được giải phóng để phản ứng với về mặt làm việc trong suốt quá trình cắt
Dầu cắt không hoạt tính được chia làm 4 nhóm cơ bản, chỉ khác nhau về thành phần:
•. Dầu cắt chưng cất trực tiếp (Straight oils)
•. Dầu mỡ (Fatty oils)
•. Hỗn hợp dầu khoáng và mỡ (Fatty and mineral oil
blends)
•. Hỗn hợp dầu khoáng mỡ đã lưu hóa (Sulfurized fatty –
mineral oil blends)
Trang 115.1 DẦU BÔI TRƠN - LUBRICANTS
•Dầu cắt chưng cất trực tiếp - Straight oil hay neat oil:
là dầu bôi trơn có nguồn gốc từ dầu khoáng hoặc dầu thực vật và chỉ có tác dụng bôi trơn, thường được bôi trơn cho các kim loại trắng
•Dầu cắt tổng hợp - Synthetic cutting oil: là dầu cắt
không chứa thành phần dầu khoáng
•Dầu mỡ - Fatty oils: là dầu có nguồn gốc từ động vật
hoặc thực vật, không có nguồn gốc từ dầu mỏ
Trang 125.1.1 DUNG DỊCH CẮT- CUTTING FLUIDS
c. Dầu cắt nhũ hoá – Emulsifiable cutting oils/Soluble oils
Dầu cắt nhũ hoá là dầu cắt được thêm thành phần nhũ vào
để có thể hoà tan tốt trong nước với mục đích là làm mát máy móc hiệu quả
Dầu nhũ hóa được mua dưới dạng cô đặc và được hòa với nước ở thời điểm sử dụng trong nhiều trường hợp
Loại dầu này được sử dụng trong các công việc: khoan, khoan rộng thêm, và tạo ren cho các kim loại không sắt từ chẳng hạn như nhôm, đồng thau, đồng thiếc, đồng đỏ và Monel®, dùng cả cho gang xám, hợp kim thép, thép máy và thép công cụ
Trang 135.1.1 DUNG DỊCH CẮT- CUTTING FLUIDS
d. Dung dịch dầu cắt tổng hợp – Synthetic Cutting Fluids
Được làm từ các thành phần mà không sử dụng dầu
khoáng (dầu mỏ) Chúng thường chứa chất tẩy rửa như là
một chất phụ gia
Ở dạng nhũ tương nên dễ dàng hòa trộn với nước
Dung dịch dầu cắt tổng hợp thỉnh thoảng được hòa trộn với
một loại dầu khoáng – Mineral oil được gọi là dung dịch cắt
bán tổng hợp – Semisynthetic Cutting Fluid.
Dung dịch cắt bán tổng hợp – Semisynthetic cutting
fluids: là dung dịch cắt chứa cả dầu cắt tổng hợp và dầu hoà
tan và có các đặc điểm của cả hai loại dầu này
Dầu khoáng – Mineral oil: là dầu có nguồn gốc từ động vật
(không có nguồn thực vật) và thường là sản phẩm của quá
trình chưng cất dầu mỏ và là dầu nhẹ, không màu
Trang 145.1.1 DUNG DỊCH CẮT- CUTTING FLUIDS
d. Dung dịch dầu cắt tổng hợp – Synthetic Cutting Fluids
Được làm từ các thành phần mà không sử dụng dầu
khoáng (dầu mỏ) Chúng thường chứa chất tẩy rửa như là
một chất phụ gia
Ở dạng nhũ tương nên dễ dàng hòa trộn với nước
Dung dịch dầu cắt tổng hợp thỉnh thoảng được hòa trộn với
một loại dầu khoáng – Mineral oil được gọi là dung dịch cắt
bán tổng hợp – Semisynthetic Cutting Fluid.
Dung dịch cắt bán tổng hợp – Semisynthetic cutting
fluids: là dung dịch cắt chứa cả dầu cắt tổng hợp và dầu hoà
tan và có các đặc điểm của cả hai loại dầu này
Dầu khoáng – Mineral oil: là dầu có nguồn gốc từ động vật
(không có nguồn thực vật) và thường là sản phẩm của quá
trình chưng cất dầu mỏ và là dầu nhẹ, không màu
Trang 155.1.1 DUNG DỊCH CẮT- CUTTING FLUIDS
e. Dầu cắt sinh học– Biodegradble Cutting Oils
không chứa các thành phần độc hại hoặc nguy hiểm đối với người sử dụng hoặc môi trường
Trang 165.1.2 CÁC LOẠI CHẤT BÔI TRƠN THÔNG DỤNG KHÁC
- OTHER COMMON LUBRICANTS
a. Hợp chất nối ống – Pipe Joint Compounds or Pipe Dope
Tác dụng: bôi trơn giúp cho bề mặt kim loại di chuyển
được trong khi lắp ráp, đảm bảo chỗ nối khít hơn, chặt hơn
Vì lý do đó mà hợp chất nối ống luôn luôn đi kèm với dầu bôi trơn
Trang 175.1.2 CÁC LOẠI CHẤT BÔI TRƠN THÔNG DỤNG KHÁC
- OTHER COMMON LUBRICANTS
b. Cuộn băng cao su non - PTFE tape (Teflon)
Rất thông dụng trong việc nối ống đặc biệt là quấn quanh đầu ren để giảm ma sát và làm kín mối nối
PTFE là viết tắt của cụm từ Polytetrafluoroethylene.
TEFLON® là một thương hiệu nổi tiếng về sản xuất PTFE
và cuộn cao su non PTFE, nhưng vì quá phổ biến và được biết đến rộng rãi nên thường được gọi là cuộn Teflon.
PTFE tap được làm thành nhiều loại với màu sắc khác nhau
để phân biệt đặc tính kĩ thuật của từng loại:
Cuộn màu vàng được sử dụng với khí tự nhiên và các khí nhiên liệu khác
Trang 185.1.2 CÁC LOẠI CHẤT BÔI TRƠN THÔNG DỤNG KHÁC
- OTHER COMMON LUBRICANTS
Cuộn băng cao su non - PTFE tape (Teflon)
Qui trình quấn băng cao su cho các đầu ống ren:
Bước 1: Vệ sinh đầu nối (lau sạch dầu cắt trên phần ren).
Bước 2: Bắt đầu quấn từ ren cuối cùng nhưng chừa lại ren
đầu tiên
Bước 3: Quấn cao su non xung quanh ống theo hướng ống
được lắp đặt Quấn theo chiều kim đồng hồ đối với ren phải,
và quấn ngược chiều kim đồng hồ đối với ren trái
Bước 4: Quấn vòng tiếp theo tiếp xúc lên vòng trước đó
30%-50% tiếp tục quấn tuần tự cho đến khi gặp ren đầu tiên
(không quấn ren này).
Bước 5: Ấn chặt băng quấn trên đầu nối ren để đảm bảo
tiếp xúc
Trang 195.1.2 CÁC LOẠI CHẤT BÔI TRƠN THÔNG DỤNG KHÁC
- OTHER COMMON LUBRICANTS
b. Dầu bôi trơn silicon – Silicone Lubricant
-. là loại dầu làm sạch, không gỉ và không mùi
-. cung cấp một lớp màng trơn, bền và không bị khô
-. Có 3 cấp độ:
- Cấp độ thông thường (General purpose)
- Cấp độ đặc biệt (Extreme duty)
- Cấp độ thực phẩm (Food grade):
Trang 205.1.2 CÁC LOẠI CHẤT BÔI TRƠN THÔNG DỤNG KHÁC
- OTHER COMMON LUBRICANTS
c. Dầu chống gỉ – Penetrating Lubricant
Trang 215.1.2 CÁC LOẠI CHẤT BÔI TRƠN THÔNG DỤNG KHÁC
- OTHER COMMON LUBRICANTS
c. Dầu chống gỉ – Penetrating Lubricant
-.được sử dụng để làm long gỉ sét, vết ăn mòn, và làm lỏng các bu-lông và đầu nối (do thời tiết băng giá hoặc do lâu ngày han gỉ)
-.Hầu hết đều có tác dụng bảo vệ chống gỉ sét và ăn mòn nhưng không có tác dụng bôi trơn lâu dài vì chúng được điều chế bằng các loại vật liệu dễ bay hơi (bay hơi rất nhanh)
-.Có độ nhớt thấp nên thâm nhập vào các vết rạn/nứt nhanh
-.Tuy nhiên WD-40 là loại dầu chống gỉ được làm bằng vật liệu không bay hơi nên có tác dụng bôi trơn lâu dài
Trang 225.1.2 CÁC LOẠI CHẤT BÔI TRƠN THÔNG DỤNG KHÁC
- OTHER COMMON LUBRICANTS
d. Hợp chất chống oxi hoá nhôm – Aluminum Antioxidant
Compound.
Trang 235.1.2 CÁC LOẠI CHẤT BÔI TRƠN THÔNG DỤNG KHÁC
- OTHER COMMON LUBRICANTS
d. Hợp chất chống oxi hoá nhôm – Aluminum Antioxidant
Compound.
-.Để ngăn chặn sự ô-xy hóa ở các đầu nối ren trên máng cáp nhôm, trên các bu-lông và đai ốc nhôm, hợp chất chống ô-
xy hóa được bôi vào các đầu nối ren trước khi siết
-.Sản phẩm này cũng được sử dụng trên các đầu nối điện bằng nhôm
Trang 245.1.3 XỬ LÝ VÀ CẤT GIỮ AN TOÀN –
SAFE HANDLING & STORAGE
-Phần lớn các chất bôi trơn được sử dụng trong lĩnh vực đo lường tự động hóa đều nhỏ gọn dạng thùng chứa hoặc các tuýp
-Việc cất giữ và bảo quản một số lượng lớn dầu bôi trơn đòi hỏi sự phòng ngừa đặc biệt
-Các buồng/tủ an toàn được thiết kế để cất giữ, bảo quản các thùng, hoặc bồn chứa dầu bôi trơn cỡ lớn và được trang
bị hệ thống thông gió
Trang 255.1.3 XỬ LÝ VÀ CẤT GIỮ AN TOÀN SAFE HANDLING & STORAGE
Trang 265.1.3 XỬ LÝ VÀ CẤT GIỮ AN TOÀN SAFE HANDLING & STORAGE
Trang 305.2.1 Chất kết dính và chất làm kín cho ống
và các bộ phận kim khí
Trang 315.2.1 Chất kết dính và chất làm kín cho ống
và các bộ phận kim khí
Trang 325.2.1 Chất kết dính và chất làm kín cho ống
và các bộ phận kim khí
a. Chất làm kín ren nối ống - Pipe Thread Sealants
-.Được biết đến là một phần của họ sản phẩm nhựa kị khí
(Anaerobic Resin Compounds) và được gọi là hợp chất làm
kín kị khí.
-.Hợp chất làm kín kị khí không chứa dung môi và lưu hóa khi nó bị giữ ở giữa các đầu nối bằng ren, nơi mà không có tiếp xúc với không khí
Trang 33-.Không phải bôi chất làm kín cho tất cả các lắp ráp phần cứng có ren mà chỉ chỉ nên sử dụng khi cần thiết.
Trang 345.2.1 Chất kết dính và chất làm kín cho ống
và các bộ phận kim khí
a. Chất làm kín ren nối ống - Pipe Thread Sealants
Trang 365.2.1 Chất kết dính và chất làm kín cho ống
và các bộ phận kim khí
b. Chất làm kín ren của các phần cứng (Hardware Thread
Compounds)
Trang 385.2.2 Chất kết dính và chất làm kín khác
a. Chất làm kín bằng silicon và u-rê-than
-.Trong lĩnh vực ĐLTĐH thì chất làm kín silicon RTV được sử dụng rộng rãi nhất
-.Silicon RTV là viết tắt của cụm từ Room Temperature
dưới tác động của hơi ẩm trong không khí
-.Slicicon RTV được làm dạng thùng, tuýp ở dạng gel đặc không có không khí
b. Keo ê-pô-xy
Trang 395.2.3 Lưu trữ và xử lý chất làm kín, chất kết dính
Trang 405.3 DỤNG CỤ LÀM SẠCH VÀ CHẤT TẨY RỬA (CLEANERS)
5.3.1 Dụng cụ và vật liệu làm sạch – Cleaning tools and materials
Trang 415.3 DỤNG CỤ LÀM SẠCH VÀ CHẤT TẨY RỬA (CLEANERS)
5.3.1 Dụng cụ và vật liệu làm sạch – Cleaning tools and materials
Vải nhám – Emery Cloth
+ Emery – bột nhám là là một dạng alumi
tinh thể (AlO_3) có màu xám đen, và
thường chứa ma-giê (Mg)
+ Emery được sử dụng ở dạng bột
như một chất mài mòn
+ Vải nhám được gắn vào mặt sau của
miếng vải để có độ bền cao hơn
+ Vải nhám là sản phẩm tốt nhất để làm bóng kim loại
Trang 425.3 DỤNG CỤ LÀM SẠCH VÀ CHẤT TẨY RỬA (CLEANERS)
5.3.1 Dụng cụ và vật liệu làm sạch – Cleaning tools and materials
Steel wool – bông thép
Trang 435.3 DỤNG CỤ LÀM SẠCH VÀ CHẤT TẨY RỬA (CLEANERS)
5.3.1 Dụng cụ và vật liệu làm sạch – Cleaning tools and materials
Bàn chải kim loại – Wire brush
Bàn chải kim loại được làm từ thép, thép không gỉ và đồng
sử dụng để chải (chà) trên một loại kim loại.
Trang 445.3 DỤNG CỤ LÀM SẠCH VÀ CHẤT TẨY RỬA (CLEANERS)
5.3.1 Dụng cụ và vật liệu làm sạch – Cleaning tools and materials
Giẻ lau bằng vải vụn– Rug
Sau khi sử dụng, phải bỏ giẻ bằng vải vụn
vào đúng nơi qui định
Trang 455.3 DỤNG CỤ LÀM SẠCH VÀ CHẤT TẨY RỬA (CLEANERS)
5.3.2 Hoá chất tẩy rửa – Cleaning Agents
• Các chất tẩy rửa dạng lỏng và dạng xịt đều được xem là hoá chất nguy hiểm
• Các chất tẩy rửa dạng lỏng gây ăn mòn và ăn da, còn các chất dạng xịt có nguy cơ gây nổ do áp suất tích tụ trong bình chứa
3. A-xê-tôn: dễ bay hơi và gây nổ
4. Cồn IPA: dễ bay hơi, không màu, mùi hắc
Trang 465.3 DỤNG CỤ LÀM SẠCH VÀ CHẤT TẨY RỬA (CLEANERS)
5.3.2 Hoá chất tẩy rửa – Cleaning Agents
CẢNH BÁO:
Ø Không bao giờ được sử dụng các chất tẩy rửa gốc dầu mỏ
để làm sạch hệ thống có ô-xy hoặc không khí bởi vì có nguy
cơ gây nổ Vụ nổ xảy ra khi hỗn hợp ô-xy và chất tẩy rửa gốc dầu nỏ được đánh lửa bởi sự tăng áp đột ngột
Ø A-xít và ba-zơ có tính ăn mòn cao Chúng có thể gây kích ứng và bỏng da, mắt và cơ quan hô hấp Tiếp xúc phải a-xít
và xút có thể gây ra các tổn thương mắt nghiêm trọng, phá hủy da, mũi, các hốc xoang và phổi Khi vận chuyển a-xít và ba-zơ, phải luôn luôn mặc bảo hộ lao động, đeo mặt nạ phòng độc và sử dụng các công cụ/dụng cụ được khuyến nghị để vận chuyển a-xít và ba-zơ Các phương pháp an toàn như thuốc nhỏ mắt, vòi xịt khẩn cấp luôn luôn có sẵn Hơi a-xít và ba-zơ cần được kiểm soát để tránh hít phải
Trang 475.3 DỤNG CỤ LÀM SẠCH VÀ CHẤT TẨY RỬA (CLEANERS)
Trang 485.3 DỤNG CỤ LÀM SẠCH VÀ CHẤT TẨY RỬA (CLEANERS)
Trang 495.3 DỤNG CỤ LÀM SẠCH VÀ CHẤT TẨY RỬA (CLEANERS)
5.3.3 Lưu trữ và xử lý chất tẩy rửa và dung môi
Ø Phải đọc kĩ MSDS/SDS của nhà sản xuất chất tẩy rửa và dung môi
Ø Nên sử dụng các công cụ/dụng cụ không đánh lửa sparking tools)
(non-Ø Non-Sparking tools là các dụng cụ được làm từ các vật liệu không sắt từ, chẳng hạn như đồng đỏ (bronze), đồng thau (brass) và đồng thanh (copper), Monel®, hoặc các hợp kim của đồng
Trang 505.3 DỤNG CỤ LÀM SẠCH VÀ CHẤT TẨY RỬA (CLEANERS)
Trang 515.3 DỤNG CỤ LÀM SẠCH VÀ CHẤT TẨY RỬA (CLEANERS)