ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH KHỚP VAI THỂ ĐƠN THUẦN BẰNG CHÂM HUYỆT ĐIỀU KHẨU THẤU THỪA SƠN TẠI KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG NĂM 2020 Nguyễn Hồng Thái* T
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH KHỚP VAI
THỂ ĐƠN THUẦN BẰNG CHÂM HUYỆT ĐIỀU KHẨU THẤU THỪA SƠN
TẠI KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG NĂM 2020
Nguyễn Hồng Thái* TÓM TẮT 2
Mục tiêu: Nhận xét kết quả điều trị viêm
quanh khớp vai thể đơn thuần bằng châm huyệt
Điều Khẩu thấu Thừa Sơn tại Bệnh viện đại học
Y Hải Phòng năm 2020 Đối tượng: 30 bệnh
nhân được chẩn đoán viêm quanh khớp vai thể
đơn thuần, điều trị tại Bệnh viện đại học Y Hải
Phòng từ 01/2020 đến 10/2020 Phương pháp
nghiên cứu: tiến cứu, đánh giá kết quả trước và
sau điều trị Kết quả: sau 12 ngày điều trị, điểm
VAS trung bình giảm từ 5,20 ± 1,40 xuống 1,57
± 1,45 điểm với p < 0,05; điểm EFA trung bình
tăng từ 8,33 ± 2,68 lên 14,57 ± 1,74 (p < 0,05)
Chưa ghi nhận các tác dụng không mong muốn
của phương pháp can thiệp Kết luận: Châm
huyệt Điều Khẩu thấu Thừa Sơn có hiệu quả tốt
và an toàn trong điều trị điều trị viêm quanh
khớp vai thể đơn thuần
Từ khóa: Kiên tý, Viêm quanh khớp vai,
Điều Khẩu thấu Thừa Sơn, Châm cứu
SUMMARY
ASSESSING THE TREATMENT
EFFECTS OF PERIARTHRITIS
HUMEROSCAPULARIS’S TENDINITIS
BY NEEDLING TIAOKOU THROUGH
*Đại học Y Dược Hải Phòng
Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Hồng Thái
Email: nhthai@hpmu.edu.vn
Ngày nhận bài: 30.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 16.4.2021
Ngày duyệt bài: 21.5.2021
CHENGSHAN POINT AT THE TRADITIONAL MEDICINE DEPARTMENT OF HAI PHONG MEDICAL UNIVERSITY HOSPITAL IN 2020
Objective: Remark on treatment results of
periarthritis humeroscapularis’s tendinitis by needling Tiaokou through Chengshan point at Hai phong Medical University Hospital in 2020
Subjects: 30 patients were diagnosed periarthritis humeroscapularis’s tendinitis, treated at Hai Phong Medical University Hospital
from January to October 2020 Methods:
progressive, evaluating the results before and
after treatment Results: after 12 days of
treatment, the average VAS score decreased from 5.20 ± 1.40 to 1.57 ± 1.45 points with p <0.05; average EFA score increased from 8.33 ± 2.68 to 14.57 ± 1.74 (p <0.05) No side effects of the intervention method have been recorded
Conclusion: Needling Tiaokou through Chengshan point is effective and safe of treating periarthritis humeroscapularis’s tendinitis
KeyWords: Shoulderimpediment , Periarthritis humeroscapularis, Tiaokou through Chengshan, Acupuncture
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm quanh khớp vai là một bệnh khớp gặp khá phổ biến trên lâm sàng với biểu hiện thường là đau và hạn chế vận động khớp vai, các triệu chứng này gây ảnh hưởng nhiều đến lao động và sinh hoạt của người bệnh
Trang 2cũng như chất lượng cuộc sống Tổn thương
của bệnh viêm quanh khớp vai là tổn thương
ở phần mềm quanh khớp mà chủ yếu là gân,
cơ, dây chằng và bao khớp Điều trị VQKV
thường bằng nội khoa, y học hiện đại chủ
yếu sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau,
giãn cơ kết hợp vật lý trị liệu phục hồi chức
năng
Theo Y học cổ truyền, bệnh lý viêm
quanh khớp vai thuộc phạm vi chứng kiên tý
chủ yếu do phong, hàn, thấp gây ra với các
triệu chứng điển hình: đau nhức và hạn chế
vận động khớp vai Từ xưa đến nay châm
cứu được áp dụng để làm giảm các triệu
chứng của viêm quanh khớp vai, huyệt Điều
Khẩu được nhắc đến đầu tiên trong “Châm
cứu giáp ất kinh”, trong “Cứu nguyên tham
thảo” với phương pháp điều trị chứng đau
vai gáy của Tiều Quốc Thụy lão tiên sinh,
Weigel đã báo cáo ở hội nghị châm cứu quốc
tế năm 1980 về huyệt Điều Khẩu trong điều
trị dính khớp vai, Điều Khẩu thường được sử
dụng như một huyệt quan trọng ở xa, châm
cứu hoặc điện châm huyệt Điều Khẩu có thể
làm giảm đáng kể cơn đau và cải thiện tầm
hoạt động của khớp vai, nên chúng tôi mong
muốn áp dụng phương pháp này vào điều trị
lâm sàng để đánh giá và góp phần nâng cao
chất lượng điều trị Vì vậy chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu sau:
Nhận xét kết quả điều trị viêm quanh
khớp vai thể đơn thuần bằng châm huyệt
Điều Khẩu thấu Thừa Sơn
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 30 bệnh nhân được chẩn đoán xác
định viêm quanh khớp vai thể đơn thuần,
được khám và điều trị tại khoa y học cổ
truyền bệnh viện đại học y Hải Phòng Từ
tháng 01/2020 đến tháng 10/2020
Tiêu chuẩn lựa chọn:
Bệnh nhân trên 18 tuổi, tự nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ điều trị có tiêu chuẩn như sau:
Tiêu chuẩn chọn theo y học hiện đại:
bệnh nhân được chẩn đoán xác định viêm quanh khớp vai thể đơn thuần như sau:
a Về lâm sàng:
+ Đau nhức vùng vai, ở vị trí mỏm cùng, mặt trước và mặt ngoài vai
+ Hạn chế vận động chủ động khớp vai, không hạn chế vận động thụ động
+ Khám khớp vai: ấn đau ở mỏm cùng xương bả vai, mặt trước chỏm xương cánh tay, gân cơ nhị đầu trong rãnh nhị đầu
b Về cận lâm sàng:
+ Siêu âm khớp vai: Thấy tổn thương của gân và bao gân Hình ảnh gân giảm âm hơn bình thường Nếu gân bị vôi hóa sẽ thấy nốt tăng âm kèm bóng cản Có thể thấy dịch quanh bao gân nhị đầu
Tiêu chuẩn chọn theo y học cổ truyền:
bệnh nhân được chẩn đoán bệnh danh Kiên
tý thể kiên thống nguyên nhân chủ yếu do hàn tà xâm phạm làm bế tắc kinh lạc gây đau hoặc do nguyên nhân phong hàn thấp, hoặc
do sang chấn gây đau và hạn chế vận động, góc nách khép dần hẹp lại, khó hoặc không mặc áo được, rêu lưỡi trắng mỏng dính, mạch phù
Tiêu chuẩn loại trừ:
- VQKV thể đau vai cấp, thể giả liệt khớp vai, thể đông cứng khớp vai
- Chấn thương gây tổn thương khớp vai, tổn thương rễ thần kinh cổ, cánh tay C5
- VQKV nhiễm khuẩn, lao khớp vai, các bệnh thấp khớp, hoại tử vô khuẩn đầu xương cánh tay
- Thoái hóa khớp vai
- Bệnh nhân đang dùng phương pháp điều trị khác như thuốc giảm đau, corticoid, vật lý
Trang 3trị liệu hoặc tự ý sử dụng các thuốc này trong
thời gian nghiên cứu
- Bệnh nhân bỏ điều trị hoặc không tuân
thủ theo đúng quy trình điều trị
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp
nghiên cứu tiến cứu, so sánh kết quả trước -
sau điều trị
2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu: Phương pháp
chọn mẫu thuận tiện, gồm các bệnh nhân đủ
tiêu chuẩn nghiên cứu điều trị tại khoa y học
cổ truyền bệnh viện đại học Y Hải Phòng
trong thời gian từ tháng 01/2020 đến tháng
10/2020 với cỡ mẫu là 30 bệnh nhân
2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu:
- Khám lâm sàng, đánh giá mức độ đau
theo thang điểm VAS, đánh giá mức độ hoạt
động khớp theo thang điểm EFA
- Làm các xét nghiệm: công thức máu,
siêu âm khớp vai
- Tiến hành điều trị bằng châm cứu
- Bệnh nhân được điều trị bằng châm cứu
huyệt Điều Khẩu thấu Thừa Sơn: sát trùng,
châm kim qua da nhanh, tiến hành thủ pháp
Bổ tả theo phép “Thiêu sơn hoả” hoặc châm
sâu 2-2,5 thốn tiến hành ôn châm Liệu trình:
20 phút/lần/ngày, điều trị trong 12 ngày
Bệnh nhân được lượng giá mức độ đau
trước và sau điều trị (D0 và D12) bằng thang
điểm VAS, đánh giá mức độ hoạt động khớp theo thang điểm EFA
Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp trên lâm sàng
2.4 Chỉ tiêu nghiên cứu Triệu chứng toàn thân: mạch, nhiệt độ,
huyết áp
Triệu chứng đau: Đánh giá mức độ đau
theo thang điểm VAS và cho điểm Không đau: 0 điểm
Đau nhẹ: 1 - 3 điểm
Đau vừa: 4 - 6 điểm Đau nặng: 7 - 10 điểm Đánh giá mức độ hoạt động khớp bằng bảng điểm EFA
Rất tốt: 17-18 điểm Tốt: 15-16 điểm Khá tốt: 13-14 điểm Trung bình: 9- 12 điểm Kém: ≤ 8 điểm
Theo dõi các tác dụng không mong muốn của phương pháp trên lâm sàng:
Vựng châm, ban đỏ phù nề, sẩn ngứa, nhiễm trùng tại chỗ châm
3 Xử lý số liệu
Xử lý số liệu theo phần mềm SPSS 20.0 Tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn
SD của thang điểm VAS và thang điểm EFA
Sử dụng test thống kê Paired-Sample T-Test để so sánh trước và sau điều trị
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi
Trang 4Nhận xét: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 59,13 ± 14,11 tuổi, nhóm tuổi ≥ 60
tuổi, chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,3% Tuổi thấp nhất là 35 tuổi cao nhất là 77
1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới Nhận xét: Trong 30 BN nghiên cứu, nữ nhiều hơn nam với tỷ lệ nữ/nam xấp xỉ 1,5/1 1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp Nhận xét: Nghề nghiệp của nhóm nghiên cứu chủ yếu là nhóm công nhân chiếm 55,3%
2 Kết quả điều trị
2.1 Mức độ giảm đau theo thang điểm VAS trước và sau điều trị
Bảng 3.3 Mức độ giảm đau theo thang điểm VAS
Ngày VAS
Trang 5Nhận xét: Sau 12 ngày điều trị, điểm VAS trung bình giảm từ 5,20 ± 1,40 xuống 1,57 ±
1,45 điểm, giảm 3,63 ± 0,85 điểm Nhóm đau vừa từ 66,7% xuống 10% Không còn BN đau
nặng Sự khác biệt trước và sau điều trị có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
2.2 Sự cải thiện điểm EFA trước và sau điều trị
Bảng 3.4 Sự cải thiện điểm EFA trung bình trước và sau điều trị
Ngày Điểm EFA
D0 (n = 30)
D12 (n = 30)
Nhận xét: bảng 3.9 cho thấy trước điều trị, điểm EFA trung bình của đối tượng nghiên
cứu là 8,33 ± 2,68 điểm Sau 12 ngày, điểm EFA trung bình tăng thành 14,57 ± 1,74 điểm, có
ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Hiệu suất tăng điểm EFA sau 12 ngày điều trị là 6,23 ± 1,07
điểm
Bảng 3.5 Sự biến đổi mức độ hoạt động khớp theo thang điểm EFA trước và sau điều trị
Ngày Phân loại EFA
Nhận xét: bảng 3.10 cho thấy trước điều trị mức độ hoạt động khớp vai chủ yếu là loại
trung bình (46,7%) và kém (46,7%) Sau 12 ngày điều trị, tỷ lệ loại trung bình giảm còn 10%
và không còn bệnh nhân thuộc loại kém, tỷ lệ từ loại khá trở lên chiếm 90%
3 Tác dụng không mong muốn
Trong quá trình theo dõi 30 bệnh nhân
VQKV đơn thuần điều trị bằng phương pháp
châm huyệt Điều khẩu thấu Thừa sơn trong
12 ngày, chúng tôi chưa ghi nhận bệnh nhân
gặp tác dụng không mong muốn: vựng châm,
ban đỏ phù nề, sẩn ngứa, nhiễm trùng tại chỗ
châm trên lâm sàng
IV BÀN LUẬN
1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong
nghiên cứu Tuổi trung bình của đối tượng
nghiên cứu là 59,13 ± 14,11 tuổi Tỷ lệ bệnh nhân cao nhất là nhóm tuổi ≥ 60 tuổi Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của tác giả
Vũ Thị Duyên Trang (2013) với bệnh nhân
độ tuổi ≥ 60 tuổi (48,4%)
Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ và nam lần lượt là 57,5% và 43,3%, kết quả này tương đương với nghiên cứu của Nguyễn Văn Hưng (2018) với tỷ lệ nữ 63,3% Có lẽ do người phụ nữ Việt Nam đảm đương nhiều công
Trang 6việc ngoài xã hội và trong gia đình, kết hợp
với quá trình lão hóa ở nữ giới diễn ra nhanh
và mạnh nên gây ra tỷ lệ bệnh lý cao
Nghề nghiệp bệnh nhân trong nghiên cứu
đa phần thuộc nhóm công nhân chiếm tỷ lệ
55,3% Là đối tượng thường xuyên lao động
chân tay phải mang vác vật nặng hoặc thực
hiện động tác sai tư thế gây ra các tổn
thương cho khớp vai
Đa số bệnh nhân mắc bệnh thời gian từ 1
đến 3 tháng (63,3%)
2 Kết quả điều trị
2.1 Sự thay đổi mức độ đau của nhóm
nghiên cứu theo VAS
Cải thiện chỉ số VAS trung bình: kết quả
nghiên cứu cho thấy trước điều trị, điểm
VAS trung bình của đối tượng nghiên cứu là
5,20 ± 1,40 điểm Sau 12 ngày, điểm VAS
trung bình giảm còn 1,57 ± 1,45 điểm, có ý
nghĩa thống kê với p < 0,05 Hiệu suất giảm
điểm VAS sau 12 ngày điều trị là 3,63 ± 0,85
điểm
Hiệu quả điều trị trên thang điểm VAS:
trước điều trị, đa số bệnh nhân ở mức độ đau
vừa, chiếm 66,7%, không có bệnh nhân
không đau Sau 12 ngày điều trị, số bệnh
nhân không đau và đau nhẹ chiếm đa số, tỷ
lệ này lần lượt là 20% và 60%, không có
bệnh nhân đau nặng
Theo Y học hiện đại, điện châm có tác
dụng giảm đau thông qua cơ chế làm tăng tác
dụng ức chế của các sợi A và C dẫn truyền
cảm giác đau, tăng phóng thích các chất
enkephalin và endorphin tác động lên các thụ
cảm với morphin trên các mức kiểm soát
đau Theo Y học cổ truyền, khí huyết vận
hành trong kinh lạc bị bế tắc sẽ gây đau, tức
là “bất thông tắc thống” Châm vào huyệt
Điều khẩu thuộc kinh Dương minh là kinh đa khí đa huyết có tác dụng nhu dưỡng, điều hòa khí huyết, thông kinh hoạt lạc từ đó có tác dụng giảm đau
2.2 Sự cải thiện mức độ hoạt động khớp theo thang điểm EFA
Thay đổi chỉ số EFA trung bình: điểm EFA trung bình trước điều trị của đối tượng nghiên cứu là 8,33 ± 2,68 điểm và sau điều trị là 14,57 ± 1,74 điểm
Hiệu quả điều trị theo thang điểm EFA: trước điều trị mức độ hoạt động khớp vai chủ yếu là loại trung bình (46,7%) và kém (46,7%) Sau 12 ngày điều trị, tỷ lệ loại trung bình giảm còn 10% và không còn bệnh nhân thuộc loại kém, tỷ lệ từ loại khá trở lên chiếm 90%
Kết quả cho thấy có sự cải thiện tốt về mức độ hoạt động khớp
3 Tác dụng không mong muốn của phương pháp
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu, chúng tôi chưa ghi nhận bệnh nhân gặp tác dụng không mong muốn: vựng châm, ban đỏ phù nề, sẩn ngứa, nhiễm trùng tại chỗ châm, điều này góp phần thể hiện tính an toàn của phương pháp trên thực hành lâm sàng
IV KẾT LUẬN
Sau quá trình thực hiện nghiên cứu, chúng tôi rút ra kết luận:
Giảm đau: cụ thể trước điều trị, điểm VAS trung bình của đối tượng nghiên cứu là 5,20 ± 1,40 điểm Sau 12 ngày, điểm VAS trung bình giảm còn 1,57 ± 1,45 điểm Hiệu suất giảm điểm VAS sau 12 ngày điều trị là 3,63 ± 0,85 điểm
Điểm EFA trung bình trước điều trị của đối tượng nghiên cứu là 8,33 ± 2,68 điểm
Trang 7Sau 12 ngày, điểm EFA trung bình tăng
thành 14,57 ± 1,74 điểm Hiệu suất tăng
điểm EFA sau 12 ngày điều trị là 6,23 ± 1,07
điểm Sau điều trị, tỷ lệ loại trung bình giảm
còn 10%, tỷ lệ từ loại khá trở lên chiếm 90%
Chưa ghi nhận trường hợp bệnh nhân nào
gặp tác dụng không mong muốn trong quá
trình nghiên cứu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Khoa Y học cổ truyền trường Đại học Y Hà
Nội (2003), “Một số bệnh về khớp xương”,
Nội khoa y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y
học, tr 253 – 256
2 Khoa Y học cổ truyền trường Đại học Y Hà Nội (2017), Bệnh học nội khoa Y học cổ
truyền, Nhà xuất bản Y học, tr 173 – 176
3 Trần Ngọc Ân (2002), “Viêm quanh khớp
vai”, Bệnh thấp khớp, Nhà xuất bản Y học, tr
364 – 374
4 Vũ Thị Duyên Trang (2013), “Đánh giá hiệu
quả vận động trị liệu kết hợp vật lý trị liệu trong điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần”, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y
Hà Nội, tr 43
5 Trần Thúy, Vũ Nam (2003), Danh pháp y
học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, tr 111 –
302