1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu HOẠT ĐỘNG xây DỰNG bản mô tả và bản TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC tại CÔNG TY INTERNATIONAL MATERIAL TECHNOLOGY

64 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ VÀ BẢN TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY INTERNATIONAL MATERIAL TECHNOLOGY
Tác giả Hồ Thị Thúy Hiền
Người hướng dẫn Võ Thành Tâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Nguồn Nhân Lực
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Kinh tế thế giới ngày nay phát triển hướng tới xu hướng kinh tế tri thức, một nền kinh tế mà nơi đó các yếu tố chất xám được đóng vai trò then chốt quyết định đến sự thành bại của mỗi cá nhân, của mỗi doanh nghiệp. Ở đó con người không còn lệ thuộc vào nguồn lực vật chất nữa mà phụ thuộc vào nguồn lực con người của quốc gia đó. Vì thế cho nên nguồn lực con người trong bất kỳ đâu cũng đều là yếu tố không kém quan trọng quyết định sự thành bại của cơ quan, tổ chức đó. Hội nhập và toàn cầu hóa cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp phải cần đổi mới bản thân mình hơn nữa có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp, tập đoàn của nước ngoài. Một doanh nghiệp được coi là có tiềm lực mạnh khi doanh nghiệp đó hội đủ các yếu tố về tài chính, qui mô, dây chuyền công nghệ, thông tin liên lạc, thêm nữa đó là đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản và kỹ năng cao. Ngày nay, hầu hết các doanh nghiệp đều chạy theo việc đổi mới công nghệ mà quên đi một nhiệm vụ quan trọng là phải đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên của mình. Do đó việc thu hút và giữ chân được người lao động là một vấn đề, nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất, song song đó cần phải làm tốt công tác đào tạo đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của con người. Để làm được điều đó cần phải làm tốt các vấn đề liên quan đến quản trị nhân sự cho các tổ chức như các vấn đề: qui hoạch nguồn nhân lực, làm tốt công tác tuyển dụng đào tạo, đánh giá thực hiện công việc, trả công lao động hợp lý... chính là thực hiện phân tích công việc.”

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 3

NĂM 2022LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrong khóa luận được thực hiện tại cơ sở TNHH International Materials Technology,không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhàtrường về sự cam đoan này

TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2022 Hiền

Hồ Thị Thúy Hiền

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhấtđến các thầy giáo, cô giáo giảng dạy trong ngành của trường Đại học kinh tế Tp HồChí Minh Đặc biệt, là thầy Võ Thành Tâm người đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tìnhgiúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình làm khóa luận này

Em cũng xin chân thành cám ơn đến các cô, chú, anh, chị, người hướng dẫn trựctiếp cho em tại công ty TNHH International Materials Technology đã tạo điều kiện cho

em thực tập, điều tra, thu thập số liệu, tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài khóaluận

Mặc dù đã có những cố gắng song khóa luận không thể tránh khỏi những thiếusót Kính mong quý thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể bạn bè góp ý để đề tài được hoànthiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNC Máy tính điều khiển số

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHLĐ Bảo hiểm lao động

PCCN Phòng chống cháy nổ

ISO Hệ thống quản lý chất lượng

P.KHKD Phòng kế hoạch kinh doanh

HC – NS Hành chính – Nhân sự

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

IMT International Materials Technology

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 7

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN

v/v Sinh viên tham gia Học kỳ doanh nghiệp

1 Thông tin chung:

Tên sinh viên: HỒ THỊ THÚY HIỀN MSSV: HCMVB120194269 Lớp: QLNNLThời gian thực tập từ: 08/08/2022 đến 20/11/2022

Tên doanh nghiệp thực tập: Công ty TNHH INTERNATIONAL MATERIALS TECHNOLOGY

Tên giảng viên hướng dẫn: VÕ THÀNH TÂM

2 Đánh giá của giảng viên:

- Mô tả chi tiết hoạt động của doanh

1 Điểm đánh giá của doanh nghiệp (40%)

2 Điểm đáng giá của GVHD (60%)

Tổng điểm (100%) /10

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

“Kinh tế thế giới ngày nay phát triển hướng tới xu hướng kinh tế tri thức, một nềnkinh tế mà nơi đó các yếu tố chất xám được đóng vai trò then chốt quyết định đến sựthành bại của mỗi cá nhân, của mỗi doanh nghiệp Ở đó con người không còn lệ thuộcvào nguồn lực vật chất nữa mà phụ thuộc vào nguồn lực con người của quốc gia đó Vìthế cho nên nguồn lực con người trong bất kỳ đâu cũng đều là yếu tố không kém quantrọng quyết định sự thành bại của cơ quan, tổ chức đó

Hội nhập và toàn cầu hóa cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp phải cầnđổi mới bản thân mình hơn nữa có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp, tập đoàn củanước ngoài Một doanh nghiệp được coi là có tiềm lực mạnh khi doanh nghiệp đó hội

đủ các yếu tố về tài chính, qui mô, dây chuyền công nghệ, thông tin liên lạc, thêm nữa

đó là đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản và kỹ năng cao

Ngày nay, hầu hết các doanh nghiệp đều chạy theo việc đổi mới công nghệ màquên đi một nhiệm vụ quan trọng là phải đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ công nhânviên của mình Do đó việc thu hút và giữ chân được người lao động là một vấn đề,nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất, song song đó cần phải làm tốt công tác đào tạođáp ứng ngày càng cao nhu cầu của con người Để làm được điều đó cần phải làm tốtcác vấn đề liên quan đến quản trị nhân sự cho các tổ chức như các vấn đề: qui hoạchnguồn nhân lực, làm tốt công tác tuyển dụng đào tạo, đánh giá thực hiện công việc, trảcông lao động hợp lý chính là thực hiện phân tích công việc.”

Qua việc mô tả đúng công việc của từng chức danh sẽ góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Riêng ở đề tài này, tôi chọn việc xây

dựng “Nghiên cứu hoạt động xây dựng bản mô tả và bản tiêu chuẩn công việc tại công ty International Material Technology” để làm chuyên đề tốt nghiệp Qua đó

mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào giải quyết những tồn tại trong công tác xâydựng bản mô tả công việc của Công ty, giúp Công ty có được nguồn nhân lực chấtlượng cao, mang lại hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 10

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Thông qua việc nghiên cứu về cơ sở lý luận của phân tích công việc để thấy rõđược vai trò và ý nghĩa của nó trong một công ty sản xuất kinh doanh, hiểu về cáchxây dựng, tổ chức cũng như kiểm tra đánh giá công tác phân tích công việc trong quản

lý nguồn nhân lực

Trên cơ sở phân tích thực trạng phân tích công việc cũng như tình hình xây dựngbản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc của Công ty international materialtechnology Qua đó tìm ra được những tồn tại, cũng như hạn chế trong công tác này vàxây dựng hoàn thiện bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn nhân viên tại Công tyinternational material technology

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Tình trạng xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc củaCông ty international material technology diễn ra như thế nào?

2 Những giải pháp giúp hoàn thiện bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn côngviệc của Công ty international material technology là gì?

4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng phân tích công việc trong hoạt

động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu lý thuyết về phân tích công việc

Nghiên cứu, tham khảo tài liệu, số liệu về tình hình phân tích công việc qua cácnăm của Công ty international material technology

Trang 11

Tiến hành khảo sát và tham khảo ý kiến của các cán bộ quản lý liên quan đến tìnhhình phân tích công việc tại Công ty.

6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Kết cấu đề tài gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Tổng quan về tình hình của công ty International Materials TechnologyChương 3: Thực trạng xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tạicông ty International Materials Technology

Chương 4: Giải pháp và đề xuất hoàn thiện công tác xây dựng bản mô tả công việc vàbản tiêu chuẩn công việc tại công ty International Materials Technology

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI1.1 GIỚI THIỆU

Chương 1 trình bày cơ sở lí luận của đề tài Chương này bao gồm: (1) Khái niệm

về Bản mô tả công việc; (2) Khái niệm về Bản tiêu chuẩn công việc; (3) Khái niệm vềPhân tích công việc; (4) Quá trình xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩncông việc; (5) Vai trò của bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc; (6) Một sốsai lầm khi viết bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

1.2 BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC

1.2.1 Khái niệm

- Bản mô tả công việc là một văn bản liệt kê có hệ thống các trách nhiệm, chứcnăng, bổn phận, nhiệm vụ cụ thể trong công việc; các điều kiện làm việc, quyền hạn,lợi ích khi thực hiện công việc và các phẩm chất, kỹ năng cần đáp ứng của một vị trílàm việc Bản mô tả công việc cho chúng ta biết được nội dung công việc, xác địnhcần phải làm gì và cần được mô tả ngắn gọn, đầy đủ thông tin, ngôn ngữ dễ hiểu

1.2.2 Nội dung

Trong thực tế, bản mô tả công việc không có một biểu mẫu thống nhất Tùy thuộcvào quy mô, hình thức tổ chức, trình độ và mục đích của từng công việc khác nhau nên

Trang 12

bản mô tả công việc cũng sẽ khác nhau Tuy nhiên, bản mô tả công việc thường baogồm các nội dung chủ yếu sau đây:

 Xác định chức danh công việc: Tên công việc cần được đặt một cách ngắngọn, chính xác Những thông tin cơ bản về vị trí công việc như: cấp bậc, mã

số, cán bộ lãnh đạo, kết quả làm việc phải báo cáo cho ai

 Xác định chức năng và trách nhiệm công việc: Để hiểu rõ những chức năng

và trách nhiệm của vị trí công việc cần trả lời được câu hỏi sau: Tại sao xuấthiện vị trí này? Vị trí này có tầm quan trọng như thế nào trong bộ phận củadoanh nghiệp? Vị trí này giúp doanh nghiệp đạt được những sự mạng và mụcđích như thế nào?

 Liệt kê các nhiệm vụ chính và phụ của công việc: Các nhiệm vụ cần liệt kêtheo tầm quan trọng của nó, bắt đầu từ nhiệm vụ có tính trách nhiệm cao nhấthoặc cần nhiều thời gian nhất Liệt kê các nhiệm vụ chính một cách đầy đủ

và cần cập nhật liên tục mang tính linh hoạt Khi danh sách các nhiệm vụchính kết thúc thì nên dựa vào câu: “thực hiện các nhiệm vụ có liên quankhác theo yêu cầu” Mô tả các nhiệm vụ riêng biệt cần rõ ràng và ngắn gọn

 Liệt kê các mối quan hệ công tác: Nêu rõ mối quan hệ của từng ví trí côngviệc như: quan hệ báo cáo (kết quả công việc thì báo cáo cho ai, báo cáo khinào?), quan hệ công việc (giữa người thực hiện công việc và những ngườikhác có mối liên hệ như thế nào?), quan hệ giám sát (giám sát ai? Giám sátnhư thế nào?) Phần này yêu cầu phải ghi rõ trong quá trình làm việc cần tiếpxúc và phối hợp với đối tượng nào, phòng ban nào trong hay ngoài doanhnghiệp

 Xác định phạm vi quyền hạn của người thực hiện công việc như: Quyền sửdụng nguồn lực về các mặt nhân sự, tài chính, trang thiết bị; quyền ra quyếtđịnh cần thiết liên quan đến công việc đang thực hiện hay quyền chỉ đạo,giám sát nhân viên nào, bộ phận nào Khi hiểu rõ được quyền hạn của vị trícông việc thì mới có thể hoàn thành công việc như yêu cầu được

 Điều kiện làm việc: liệt kê bối cảnh khi thực hiện công việc như: thời gianlàm việc, thêm giờ, môi trường, tiếng ồn, rủi ro trong công việc, v.v Điềukiện về vật chất như: phương tiện đi lại, máy móc, thiết bị phục vụ cho côngviệc.Và các điều kiện khác

Trang 13

 Tiêu chuẩn của công việc: chỉ rõ yêu cầu về năng lực cần có khi thực hiệncông việc như kỹ năng, thái độ, kiến thức, sức khỏe, độ tuổi Nêu các tiêuchí cần đạt được trong công việc như sản lượng trong ngày, danh số, chấtlượng sản phẩm,

1.3 BẢN TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

1.3.1 Khái niệm

“Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc là văn bản trình bày những yêu cầu về trình

độ học vấn, năng lực cá nhân và các kỹ năng phù hợp để công việc hoàn thành đạt mụctiêu

.

1.3.2 Nội dung

1.3.2.1 Về chuyên môn công việc

Những yêu cầu thường được đề cập trong bản tiêu chuẩn công việc là:

 Trình độ học vấn

 Kỹ năng, kiến thức chuyên môn

 Kinh nghiệm và đào tạo

 Thái độ, hành vi ứng xử và giao tiếp

 Sức khỏe, tuổi tác và sự thích ứng với môi trường là việc

 Yêu cầu về đặc điểm của cá nhân có tác động tới vị trí công việc như hòađồng với mọi người, trung thực, sở thích

Lưu ý: Các yêu cầu đặt ra nên ở mức độ thiết yếu của công việc Một khi đưa ra

yêu cầu so với mức cần thiết cao hơn sẽ dẫn đến công tác đề bạt, tuyển dụng, tiềnlương và khen thưởng gặp khó khăn

1.3.2.2 Tiêu chuẩn kết quả của công việc

Đưa tiêu chuẩn kết quả của công việc vào để đánh giá mức hoàn thành công việcđược so sánh ở thực tế với kì vọng Có thể hiểu cách khác, tiêu chuẩn đánh giá đóchính là những kết quả sau khi người thực hiện công việc hoàn thành tốt yêu cầu của

vị trí công việc

Hầu hết các kết quả của công việc thường được đánh giá qua các khía cạnh:

Trang 14

Tiêu chuẩn kết quả của công việc đối với từng nhiệm vụ được xác định cụ thểsau:

♣ Tiêu chuẩn về số lượng;

♣ Tiêu chuẩn về chất lượng hoặc năng suất lao động;

♣ Tiêu chuẩn về thời gian Nên gắn những yêu cầu hoặc quy định vào các tiêuchuẩn khó có được thược đo cụ thể

Bản mô tả công việc, bản tiêu chuẩn công việc rõ ràng, dễ hiểu, mang tính cậpnhật sẽ giúp tổ chức hoặc nhà quản lý nhân sự dễ thực hiện các chức năng quản trịnhân sự như:

♣ Dự báo số lượng và chất lượng nhân viên;

♣ Cung cấp đầy đủ thông tin cho công tác tuyển dụng nhân sự;

♣ Xác định những kỹ năng cần phải đào tạo và phát triển;

♣ Làm căn cứ để đánh giá kết quả làm việc;

♣ Làm cơ sở xác định mức lương, thưởng

1.4 PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC

1.4.1 Khái niệm

“Có nhiều cách hiểu về phân tích công việc Có ý kiến cho rằng phân tích côngviệc là một quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiếnhành các nhiệm vụ trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc và phẩm chất kỹ

Trang 15

năng nhân viên cần thiết phải có để thực hiện tốt công việc Tuy nhiên, trong đề tài nàychúng ta sẽ thống nhất về khái niệm phân tích công việc như sau:

Phân tích công việc là một quá trình thu thập và xử lý các thông tin về công việcmột cách có hệ thống;

Phân tích công việc được tiến hành nhằm xác định các nhiệm vụ thuộc phạm vicông việc đó và các kỹ năng, năng lực, trách nhiệm cụ thể cần có để thực hiện côngviệc đó một cách thành công Một điều cần lưu ý là phân tích công việc chỉ tập trungvào những thông tin có liên quan đến công việc được phân tích chứ không phải vàođặc điểm của các cá nhân người thực hiện công việc đó (vì đó là công việc của nhàtuyển dụng, sử dụng và giữ chân nhân viên) Do đó, phân tích công việc chỉ tìm hiểutính chất công việc và các kỹ năng, năng lực cần thiết để thực hiện công việc màkhông phân tích đặc điểm tính cách của người thực hiện công việc đó Sau khi hoànthành việc thu thập và xử lý các thông tin về công việc, cần xây dựng hai tài liệu cơbản là Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn công việc.”

1.4.2 Xu hướng phân tích công việc trong quá trình hội nhập

1.4.2.1 Xu hướng đa dạng hóa trong công việc

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nên chú trọng và những nhucầu đặt ra của nhân viên Nghiêm khắc trong quá trình phân tích chức vụ sẽ mang đếnnhững hạn chế về sự tích cực sáng tạo và tính chủ động của nhân viên, làm giảm đi độhài lòng trong công việc của nhân viên với tổ chức Tạo sự phong phú hóa trong côngviệc có ý nghĩa rất quan trọng giúp nhân viên giảm cảm giác chán nản đối với côngviệc, từ đó tăng sự hài lòng và năng suất lao động tăng

1.4.2.2 Xu hướng đơn giản hóa trong công việc

Ngày nay, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ kỹ thuật, cạnh tranh toàn cầukhá gay gắt, sự bùng nổ thông tin, trình độ tay nghề và những yêu cầu cao từ nhânviên, v.v đã làm thay đổi công việc, hình thức tổ chức doanh nghiệp và cách thứcthực hiện công việc theo hướng sau:

- Thu hẹp ranh giới và sự khác biệt giữa từng công việc trong doanh nghiệp,giảm bớt số lượng công việc sẽ tạo ra sự phong phú trong nội dung công việc, tạo sự

Trang 16

thách thức và thú vị cho nhân viên Từ đó, giảm bớt các ranh giới của sự phân chia cácchức năng trong tổ chức.

- Công việc thực hiện dựa trên các quá trình tổng hợp và theo hình thức các tổchức đội, nhóm Để giúp nhân viên có thể nâng cao tinh thần có trách nhiệm trongcông việc, tính linh hoạt thì nên đào tạo họ theo hướng mở rộng phạm vi của công việcđang thực hiện và đa kỹ năng Áp dụng thường xuyên hình thức “luân phiên thay đổicông việc”, tăng cường chú trọng vào trách nhiệm của tập thể với kết quả chung hơn làgiữa cá nhân với công việc của cá nhân Tâm lý từ chối của nhân viên: “Đó không phải

là việc của tôi” cũng dần được xóa bỏ

- Cải tiến cơ cấu tổ chức và tạo sự đơn giản hóa, hoàn thiện việc bố trí nguồnnhân lực và phân công công việc Giảm số lượng cấp bậc quản trị từ sáu hay bảy cấpnhư trước đây xuống còn khoảng ba hoặc bốn cấp quản trih trong doanh nghiệp Nhưvậy, trách nhiệm quản trị sẽ được tăng lên và tầm hạ quản trị được mở rộng hơn

1.4.3 Mối liên hệ và tầm quan trọng của phân tích công việc với bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

Các khái niệm “phân tích công việc” và “mô tả công việc” có mối liên hệ rát chặtchẽ

Phân tích công việc và mô tả công việc là những khái niệm có liên quan rất chặt chẽ với nhau Bản mô tả công việc là điều kiện tạo nên bản phân tích công việc

Phân tích công việc liên quan đến

việc đánh giá và phân tích tính chất

công việc, về các nhiệm vụ, trách

nhiệm, kỹ năng, kiến thức và chuyên

môn cần thiết để hoàn thành thành

công yêu cầu công việc Những yếu

tố này, xác định rõ nhu cầu từng công

Bản mô tả công việc là một bản liệt kê các nội dung chính về nhiệm vụ, công việc, trách nhiệm phải thực hiện khi thực hiện một công việc cụ thể

Bản mô tả sẽ bao gồm các thông tin như chức danh/chỉ định, vị trí công việc, các nhiệm vụ và công việc phải thực hiện, cá

Trang 17

việc cụ thể và các điều kiện kỹ năng

để người lao động phải hoàn thành

công việc một cách thành công và

hiệu quả nhất

tiêu chuẩn cần đạt được, trách nhiệm và mức

độ quyền hạn được giao trong công việc, trình độ và kỹ năng kinh nghiệm cần thiết,

để phân biệt công việc này so với công việc khác trong công ty, môi trường làm việc và các điều kiện cần thiết để thực hiện công việc

Vậy, phân tích công việc và mô tả công việc là những khái niệm có liên quan rất chặt chẽ với nhau, cả hai hoạt động này đều có ảnh hưởng đến hoạt động hoạch định nguồn nhân lực

1.5 QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢN TIÊU

CHUẨN CÔNG VIỆC

1.5.1 Quá trình xây dựng

Trong quá trình phân tích công việc thường có hai nội dung chính là “bản mô tảcông việc” và “bản tiêu chuẩn công việc” Do đó, để tạo bản mô tả công việc và bảntiêu chuẩn công việc thì phải dựa vào trình tự của hoạt động phân tích công việc.Những thành viên tiến hành tham gia và quá trình phân tích công việc thường là nhàphân tích, cấp quản lý trực tiếp và nhân viên tham gia vào vị trí phân tích Trong cácdoanh nghiệp lớn thường có một hoặc nhiều nhà phân tích lớn, còn các doanh nghiệpnhỏ thì người chịu trách nhiệm công tác phân tích công việc là các cấp quản đốc.Những công ty không có chuyên viên thì có thể nhờ sự giúp đỡ từ các chuyên viên ởngoài

Nhà phân tích trước khi tham gia vào quá trình phân tích nên tìm hiểu kỹ về côngviệc bằng phương pháp xem lại hồ sơ, trò chuyện với nhân viên thực hiện công việc

đó, nghiên cứu sơ đồ của tổ chức Giám đốc hoặc trưởng phòng cần giới thiệu ngườichuyên viên phân tích làm quen với nhân viên và giải thích “tại sao lại có hoạt độngphân tích công việc” Mặc dù, những thái độ của nhân viên không có ảnh hưởng đếnchuyên viên phân tích những cũng cần tạo sự tin tưởng lẫn nhau để họ cùng bắt tay hỗ

Trang 18

trợ công tác phân tích có kết quả tốt, nếu thất bại trong việc này sẽ làm ảnh hưởng tớitiến trình phân tích dẫn đến trì trệ công việc.

Trong các doanh nghiệp sẽ khác nhau về nội dung, trình tự của việc phân tích.Theo Dessler, quá trình thực hiện phân tích công việc có những bước sau:

Sơ đồ 1.2 Các bước phân tích công việc

Bước 1: Xác định mục đích phân tích công việc

Trả lời câu hỏi: “Tại sao chúng ta phải phân tích công việc?”, “Phân tích côngviệc sẽ được sử dụng cho mục đích gì?” trước khi bước vào hoạt động phân tích côngviệc

Hiểu rõ được mục đích của hoạt động phân tích công việc giúp chúng ta thu thậpnhững thông tin nhanh và chính xác, từ đó xác định được hình thức để thu thập nhữngthông tin mà mình cần và thiết kế bản mẫu để thu thập thông tin phù hợp

Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản

Trang 19

Sơ đồ tổ chức là thông tin đầu tiên và cơ bản nhất mà chúng ta cần phải thu thập.

Nó sẽ giúp ta hiểu được cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, từ đó thấy được mối quan

hệ của các công việc trong công ty Nếu công ty chưa có sơ đồ tổ chức thì có thể tạodựng theo cơ cấu và nhu cầu của tổ chức Cụ thể:

♣ Liệt kê tất cả các vị trí có trong doanh nghiệp theo chức vụ công việc;

♣ Nhóm các vị trí công việc có chung nhiệm vụ với nhau để tạo ra các nhómcông việc;

♣ Nối các nhóm công việc có liên quan với nhau để chỉ ra mối quan hệ giữa các

vị trí, bộ phận như: báo cáo với ai? Chỉ đạo ai? Việc kiểm tra lại sơ đồ của tổ chức cótầm quan trọng trong việc phát hiện được sự chưa nhất quán trong hệ thống báo cáocủa công ty Khi các đường biểu thị không rõ ràng dẫn đến việc trao đổi các thông tingiữa những phòng ban gặp khó khăn Đôi khi, còn dẫn đến nhầm lẫn các chỉ thị ở trêngiao xuống làm cho hiệu quả chưa tốt đối với nhân viên

Ngoài ra, chúng ta cần kiểm tra lại thông tin về phân tích công việc của trước đâynhư: bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc (nếu có) Điều này giúp chúng

ta đỡ mất thời gian và không cần phải thực hiện phân tích công việc từ ban đầu mà chỉcần cập nhật lại những thông tin còn thiếu và lạc hậu

Bước 3: Lựa chọn các công việc, đối tượng tiêu biểu để phân tích

Việc chọn lựa các phần đặc trưng, then chốt để thực hiện sẽ giúp tiết kiệm thờigian và giảm bớt số lượng công việc mà ta phải làm trong phân tích công việc Xácđịnh đối tượng để thu thập thông tin công việc để phân tích Lưu ý khi chọn người đólà: phân tích công việc cần thu thập thông tin về nhu cầu tối thiểu như năng lực, kỹnăng và kiến thức đạt để thực hiện công việc Vì vậy, ta nên chọn những đối tượngthực hiện công việc đạt ở mức yêu cầu, không nên chọn những đối tượng thực hiệncông việc ở mức quá giỏi

Bước 4: Thu thập các thông tin về công việc

Thu thập thông tin về công việc cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau Tùyvào mức độ của yêu cầu về độ chính xác và đầy đủ của thông tin Ngoài ra còn dựa

Trang 20

vapf loại hình công việc và khả năng tài chính của công ty mà có thể áp dụng một hoặckết hợp với các phương pháp sau đây: phỏng vấn, bảng câu hỏi, quan sát

Bước này yêu cầu:

♣ Xác định những thông tin cần thu thập về công việc;

♣ Tạo biểu mẫu để thu thập các thông tin;

♣ Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin;

♣ Tiến hành khảo sát, thu thập thông tin phân tích

Bước 5: Kiểm tra lại thông tin

Chúng ta cần xem xét lại để đánh giá những thông tin đã được thu thập vớinhững người cũng đang thực hiện công việc phân tích và người quản lý Việc kiểm tralại sẽ giúp chúng ta:

♣ Khẳng định tính chính xác và đầy đủ của thông tin về công việc;

♣ Bổ sung những thông tin còn thiếu và điều chỉnh những thông tin sai lệch

♣ Nhận được sự nhất trí của người thực hiện về những thông tin và những kếtluận phân tích công việc

Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

Đây là bước cuối cùng sau khi chúng ta thu thập đầy đủ các thông tin cần thiếtcủa phân tích công việc Bắt đầu lập bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việcchính xác, cụ thể cho từng vị trí chức danh của công ty

1.5.2 Các phương pháp thu thập thông tin

“Có nhiều phương pháp thu thập thông tin để tiến hành xây dựng bản mô tả côngviệc và tiêu chuẩn thực hiện công việc Tuy nhiên các nghiên cứu chỉ ra rằng không cóphương pháp nào thu thập đủ thông tin cho quá trình xây dựng bản mô tả công việc vàtiêu chuẩn thực hiện công việc Vì lẽ đó, nên kết hợp vài phương pháp để thu thậpthông

tin, nhằm có thông tin đầy đủ hơn về tính chốt công việc cũng như các yếu tố về quan

hệ nội bộ, bên ngoài và các yêu cầu về môi trường của công việc Sau đây là một số

Trang 21

phương pháp thông thường để thu thập thông tin cho quá trình xây dựng bản mô tảcông

việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc.”

1.5.2.1 Quan sát

“Người phân tích quan sát nhân viên hay một số nhân viên làm việc và chép lạicông việc mà họ thực hiện, tại sao lại thực hiệc những công việc như vậy và mức độ đadạng của công việc Phương pháp này thường áp dụng cho những công việc đơn giản,ít

thay đổi, dễ quan sát thấy, những công việc không mang tính chất tình huống Tuynhiên, phương pháp này có thể cung cấp thông tin thiếu chính xác do hội chứngHawthone (khi biết mình đang được quan sát, nhân viên có thể làm việc với phươngpháp, tốc độ, cách thức, kết quả khác với khi thực hiện công việc trong những lúc bìnhthường), điều này phản ánh rõ rệt nhất khi cán bộ phân tích vừa quan sát, vừa phỏngvấn nhân viên thực hiện công việc.”

Để nâng cao chất lượng thu thập thông tin, nên áp dụng:

Quan sát kết hợp với các phương tiện kỹ thuật

Quan sát theo chu kỳ của công việc hoàn chỉnh

Nói chuyện trực tiếp với nhân viên thực hiện công việc để tìm

thực hiện công việc của nhân viên, xác định nhu cầu đào tạo và xác định giá trị côngviệc Phỏng vấn cho phép phát hiện ra nhiều thông tin về các hoạt động và các mộiquan

Trang 22

hệ quan trọng trong xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việcmà

các phương pháp khác không thể tìm ra Đồng thời phỏng vấn cũng cho ta cơ hội đổgiải thích các yêu cầu và chức năng của công việc

Nhược điểm chủ yếu của phỏng vấn là người bị phỏng vấn có thể cung cấpthông tin sai lệch hoặc không muốn trả lời đầy đủ các câu hỏi của người phỏng vấn.Nhân viên thường cảm thấy rằng việc xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩnthực

hiện công việc được sử dụng như màn mở đầu để thay đổi cơ cấu tổ chức, tinh giảmbiên chế, nâng cao định mức, v.v… do đó họ thường có xu hướng muốn đề cao tráchnhiệm và những khó khăn trong công việc của mình, ngược lại, giảm thấp mức độ vàtầm quan trọng công việc của người khác Thêm vào đó phỏng vấn đòi hỏi cán bộ thuthập thông tin phải tốn nhiều thời gian làm với từng nhân viên.”

Để khắc phục những nhược điểm trên thì nên chú ý:

 Tìm hiểu vị trí công tác trước khi phỏng vấn để đưa những câu hỏi chính xác

 Chọn người làm việc giỏi nhất và khả năng mô tả quyền hạn, cách thức trongcông việc giỏi nhất

 Nhanh chóng tạo mối quan hệ tốt đối với người được phỏng vấn và giải thíchcho họ hiểu tại sao có cuộc phỏng vấn này

 Đặt câu hỏi cụ thể, rõ ràng và mang sự gợi ý sao cho người được phỏng vấn trảlời

 Cơ cấu các thông tin cần thu thập phải hợp lý sao cho khi phỏng vấn không sótnhững thông tin quan trọng

 Kiểm tra lại độ chính xác của những thông tin từ người được phỏng vấn

1.5.2.3 Nhật ký các trường hợp sai lỗi

Phương pháp này là để thống kê lại các lỗi sai, phân tích và chothấy được những sai sót đã tác động đến thái độ của nhân viên trongcông việc Khi thu thập nhận thấy số lượng sai lầm lớn sẽ cho chúng

ta biết công việc đó yêu cầu như thể nào về độ chính xác Tuy nhiên,

Trang 23

vì lượng thông tin không có đầy đủ nên phương pháp này rất khó đêhoàn thành tốt.

1.5.2.4 Bảng câu hỏi

“Đây là phương pháp được đánh giá là hữu hiệu nhất để thu thập

quá trình xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện

liệt kê đầy đủ những thông tin liên quan đến thao tác thực hiện công

việc Danh sách các thao tác thực hiện tập trung vào các nhiệm vụ

là phương pháp tiếp cận hướng về công việc

Trái lại, thái độ làm việc lại tập trung vào công việc được hìnhthành như thế nào, đó lại là cách tiếp cận theo bản thân người thựchiện công việc Bản câu hỏi mô tả công việc thông thường được thựhiện theo phương pháp câu hỏi định vị mộ tả công việc, tập trungchủ yếu vào thông tin sau:

 Thông tin đầu vào: người nhân viên nhân lệnh thực hiện công

Trang 24

Mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc đúng đắn rõ giúp cho việctuyển dụng, thuê nhân viên bởi vì thông qua bản yêu cầu về trình độ công việc ngườiquản lý có thể xác định một cách chính xác các tính chất, tiêu chuẩn đào tạo, kỹ năng

và kinh nghiệm của người xin việc cần có để hoàn thành xuất sắc công việc Nó cũnggiúp cho nhà quản lý có được các bản câu hỏi cần thiết khi thực hiện phỏng vấn trựctiệp

Mô tả công việc rất có ích cho hoạt động kế hoạch hoá nguồn nhân lực bằng cách

so sánh những yêu cầu hiện có với các kỹ năng và công việc cần thiết trong tương lai.Mặt khác nó cũng có ích trong hoạt động đào tạo và phát triển vì chất lượng của ngườilàm công việc hiện tại có thể được đem so sánh với mức lý tưởng và khoảng cách giữachúng sẽ được sử dụng để thiết kế chương trình đào tạo Mô tả công việc cũng giúpcho việc xác định các định mức kết quả công việc, đo lường kết quả công việc so vớiđịnh mức sẽ là cơ sở cho việc đánh giá kết quả công việc một cách định kỳ

Như vậy, bản mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc là công cụ cơbản nhất trong mọi giai đoạn quản trị nhân lực: hoạch định; đánh giá; tuyển chọn tuyểnmộ; đào tạo; phát triển; đánh giá hoàn thành công việc; lương bổng – phúc lợi; an toàn

và y tế; quan hệ lao động; quan hệ nhân sự và tuyển dụng bình đẳng

Đặc biệt hơn nữa là: Bản mô tả công việc và tiêu chuẩn thực hiện công việc làcông cụ rất hữu hiệu giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập, đang cần có sựcải tổ hoặc thay đổi về cơ cấu tổ chức, tinh giảm biên chế nhằm nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh.”

1.7 MỘT SỐ SAI LẦM KHI VIẾT BẢNG MÔ TẢ VÀ TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC

1.7.1 Chức danh không chuẩn hóa, khó hiểu

Đây là điều tối kỵ mà nhân sự tuyển dụng cần phải đặc biệt lưu ý và tránh Khichức danh không rõ ràng sẽ khiến cho ứng viên bị mơ hồ và không hình dung đượccông việc Như vậy, chính chúng ta đã tự hạn chế đi cơ hội tìm được người phù hợpvới vị trí đang cần tìm kiếm Điều này vừa mất thời gian vừa gây lãng phí tiền bạc màlại “công cốc”

Trang 25

1.7.2 Mô tả công việc không giống với thực tế

Mỗi công việc sẽ có quy trình làm việc riêng nên chỉ cần một vài chi tiết mô tảsai có thể dẫn đến việc làm sai lệch đi giá trị của công việc Từ đó dẫn đến thiếu chínhxác, dễ gây hiểu lầm cũng như mất đi sự công bằng khi thanh toán lương Trong quátrình soạn thảo văn bản mô tả, cần đảm bảo mô tả đúng theo thực tế những việc cầnphải làm, không đưa những việc hiện tại đang không thực hiện

1.7.3 Mô tả quá chi tiết, rườm rà, dư thừa thông tin

Nhiều người có mong muốn sử dụng bản mô tả công việc thay thế cho mọi vănbản hướng dẫn khác nên cố gắng cho thật nhiều thông tin vào từ nội quy, quy định,cam kết, Như vậy, bản mô tả sẽ nhanh chóng bị đi sai mục đích cũng như khiến chonhân viên khó xác định được công việc chủ yếu họ cần làm

Mỗi công việc, đưa ra khoảng 3-5 đầu công việc để diễn giải sẽ là hợp lý nhất màvẫn đảm bảo làm được rõ ý

1.7.4 Sử dụng thuật ngữ viết tắt, khó hiểu

Đối với những lĩnh vực thuộc chuyên ngành sử dụng nhiều những thuật ngữ viếttắt sẽ làm cho ứng viên phỏng vấn hay những nhân viên mới gặp nhiều khó khăn trongviệc tiếp cận với công việc Cố gắng diễn đạt bằng những từ ngữ đơn giản, dễ hiểunhất Điều này không những giúp các ứng viên hiểu rõ công việc mà còn giúp chonhân sự rút ngắn thời gian, đỡ tốn công để giải thích và chỉnh sửa

1.7.5 Đưa ra những kỳ vọng xa vời thực tế

“Phóng đại” một công việc nào đó lên quá cao so với thực tế không được tươngthích sẽ có rất ít người đáp ứng được vì không đủ khả năng Nhân viên sẽ cảm thấykhó mà đáp ứng được những tiêu chuẩn và yêu cầu quá nhiều công việc một lúc Đôikhi, vị trí công việc đó không đòi hỏi quá nhưng bản mô tả lại vượt quá những yêu cầucông việc

1.7.6 Mô tả công việc trùng lặp

Trong bản mô tả có những công đoạn lặp đi lặp lại và giữa các vị trí công việc bịchóng chéo lên nhau Từ đó, xảy ra tình trạng phân chia trách nhiệm công việc không

Trang 26

được rõ ràng, thiếu sự rạch ròi dẫn đến nhân viên không thể xác định được đâu là côngviệc mà mình cần phải làm.

1.7.7 Không đề cập đến thông tin mức lương và phúc lợi

“Lương và phúc lợi chính là hai vấn đề mà người tìm việc quan tâm hàng đầu, làtiêu chí để phân loại và chọn lựa công việc Những tin tuyển dụng hiện nay trong phần

mô tả công việc không ít nơi không đề cập đến lương và chế độ

Nếu không thể đưa ra một con số chính xác, việc để một khoảng ước lượng cũngtốt hơn rất nhiều Ứng viên sẽ nắm được tình hình và có khả năng thuyết phục được họtìm hiểu và lựa chọn ứng tuyển hiệu quả hơn.”

1.8 TÓM TẮT

Chương 1 đã trình bày cơ sở lý thuyết về Bản mô tả công việc, Bản tiêu chuẩncông việc và Phân tích công việc Từ đó, nêu ra quy trình và vai trò của bản mô tảcông việc và bản tiêu chuẩn công việc cũng như nói lên mối quan hệ giữa chúng vớihoạt động Phân tích công việc Ngoài ra, chương 1 cũng đã đưa ra được một số lai lầmcần lưu ý khi viết bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY TNHH INTERNATIONAL MATERIAL TECHNOLOGY2.1 GIỚI THIỆU

Chương 2 là tổng quan về tình hình của đơn vị thực tập Bao gồm: (1) Giới thiệu

về Công ty; (2) Chức năng và lĩnh vực hoạt động; (3) Tình hình hoạt động của công ty;(4) Cơ cấu tổ chức; (5) Chiến lược và phương hướng phát triển

2.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH International Materials Technology là công ty có 100% vốn đầu

tư nước ngoài với hình thức là doanh nghiệp chế xuất hoạt động theo quy định củaLuật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Nhà máy của công ty được đặt tại Khu côngnghiệp Việt Nam – Singapore I (VSIP I), Thuận An, tỉnh Bình Dương Nhà máy códiện tích 15.000 m2

Trang 27

● Công ty được thành lập theo giấy phép đầu tư số 138/GP-KCN-VS do banquản lý khu công nghiệp Việt Nam – Singapore cấp ngày 12/04/2005.

› Hình thức: Là doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư là 100% vốn nước ngoàivới loại hình công ty TNHH, là công ty thành viên của Hayward Quartz Technology,Inc (Mỹ)

› Tên tiếng Việt: Công ty TNHH HAYWARD QUARTZ TECHNOLOGY

› Tên tiếng Anh: HAYWARD QUARTZ TECHNOLOGY, INC

› Hình thức: Là doanh nghiệp chế xuất có vốn đầu tư là 100% vốn nước ngoàivới loại hình công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên

› Tên tiếng Việt: Công ty TNHH HAYWARD QUARTZ TECHNOLOGY

› Tên tiếng Anh: HAYWARD QUARTZ TECHNOLOGY, INC

› Tên viết tắt: HQT

Trang 28

● Tháng 10/2008, công ty xin tăng vốn đầu tư với vốn đầu tư mới là20,000,000.00 USD theo Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lần thứ nhất số

463023000071 ngày 29/10/2008

● Tháng 02/2009, công ty xin bổ sung ngành nghề kinh doanh sản xuất nguyênliệu silicon và các chất bán dẫn khác cho ngành điện tử và bán dẫn theo Giấy chứngnhận đầu tư thay đổi lần thứ hai số 463023000071 ngày 20/02/2009

● Tháng 07/2012, công ty xin đổi tên theo Giấy chứng nhận đầu tư thay đổi lầnthứ ba số 463023000071 ngày 04/07/2012

› Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH INTERNATIONAL MATERIALSTECHNOLOGY

› Tên tiếng Anh: INTERNATIONAL MATERIALS TECHNOLOGY CO., LTD

› Tên viết tắt: IMT [6]

2.3 CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

2.3.1 Chức năng

“Với đặc thù là một công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm bằng thạch anh,ceramic, ô- phế, … và sản xuất nguyên liệu silicon cho các công ty hoạt động trongngành công nghiệp điện tử và bán dẫn nên công ty có những chức năng cơ bản sau:

- Sản xuất ra các chi tiết bằng thạch anh cho các công ty sản xuất máy móc thiết

Trang 29

Hầu hết, các khu công nghiệp ở nước ta hiện nay ít nhiều đều được bố trí cácmáy công cụ CNC để phục vụ sản xuất, bao gồm các loại máy Phay, Tiện, Bào, Mài,Khoan, có số trục điều khiển 2, 3, 4, 5 nhằm nâng cao năng suất và giảm bớt sốlượng nhân công.

Nắm bắt được xu thế thời đại nên Công ty TNHH INTERNATIONALMATERIALS TECHNOLOGY đã ra đời, chuyên sản xuất về các linh kiện bán dẫncông nghệ cao dựa trên dây chuyền công nghệ hiện đại của các ngành cơ khí CNC.Hiện nay trên thế giới có rất ít công ty chuyên về ngành công nghệ bán dẫn công nghệcao này

Công ty TNHH International Materials Technology sẽ hoạt động với các mục tiêusau:

Tấn/ năm - Bảng 2.1 Bảng ngành nghề hoạt động của công ty

STT Mã ngành Tên ngành Quy mô Thị trường tiêu thụ

26100 Sản xuất các bộ phận, chi tiết

bằng thạch anh, gốm, silicon,hợp kim nhôm, thép không gỉ,thủy tinh, đá sa phia, nhựapolyme và bằng các chất bándẫn khác cho các loại máymóc, thiết bị trong ngành điện

tử và bán dẫn

31 Tấn/năm Thị trường các quốc

gia Châu Mỹ như Hoa

Kỳ,

26100 Sản xuất nguyên liệu silicon

và các chất bán dẫn khác chongành điện tử và bán dẫn

150Tấn/năm

Thị trường tại Châu

Mỹ, Châu Âu, Châu

Á như Hoa Kỳ, Đức,Nhật Bản,

26100 Gia công xuất khẩu nguyên

liệu silicon và các chất bándẫn khác cho ngành điện tử vàbán dẫn

350Tấn/năm Thị trường các quốcgia Châu Mỹ, Châu Á

như Hoa Kỳ, NhậtBản,

(Nguồn: Phòng Kế Hoạch)

2.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Bảng 2.2 Bảng tình hình hoạt động kinh doanh của công năm 2021

Đơn vị: Đồng

Trang 30

Chỉ tiêu Năm 2021

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 9.900.809.144

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 69.900.809.144

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 32.719.860.768

6 Doanh thu hoạt động tài chính 461.230.793

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.041.473.261

10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 27.859.169.897

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 27.845.919.821

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 90.080.604

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 27.755.839.217

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Thông qua Bảng 2.2 ta có thể nhận thấy rằng lợi nhuận gộp trên doanh thu khácao 46,8%, cho thấy lợi nhuận của công ty đạt được cao hơn giá vốn hàng bán Mặc dùnăm 2021 công ty chưa hoạt động hết công suất như thiết kế nhưng lợi nhuận sau thuếcủa công ty là khá cao, vì thế công ty sẽ đạt được những lợi nhuận cao hơn trongtương lai khi đã đi vào sản xuất ổn định đúng với công suất thiết kế ban đầu

Ngoài ra, yếu tố chi phí cũng chiếm một phần rất lớn trong hoạt động kinhdoanh Vì là doanh nghiệp hoạt động trong ngành cơ khí nên vấn đề chi phí nguyên vậtliệu nhập từ nước ngoài là rất lớn nhưng đây là vấn đề phải thừa nhận vì muốn sảnxuất ra sản phẩm tốt nhất thì phải cần rất nhiều nguyên vật liệu chất lượng

Trang 31

2.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH International Materials

Technology 2.6 CHIẾN LƯỢC, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ TRONG TƯƠNG LAI

“Với mục tiêu luôn hướng tới sự phát triển bền vững, tạo ra môi trường làm việcthân thiện, và năng động, tạo điều kiện tốt nhất để phát triển các năng lực cá nhân vàtạo dựng sức mạnh tập thể để mang lại lợi ích cao nhất Công ty đã định hướng pháttriển dài hạn như sau:

- Xây dựng và phát triển công ty thành một công ty hàng đầu tại Việt Nam tronglĩnh vực sản xuất và chế tạo Silicon và Thạch anh bằng công nghệ cao

- Tăng vốn điều lệ theo từng giai đoạn để đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty

- Đầu tư, mở rộng nhà xưởng và trang bị máy móc hiện đại đáp ứng nhu cầu sảnxuất của công ty Nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng cường khả năng cạnh tranhcủa công ty và đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Trang 32

- Xây dựng đội ngũ nhân viên giỏi tay nghề, nâng cao trình độ người lao động.Quan tâm chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần người lao động.

- Công ty xây dựng đội ngũ nhân viên bao gồm người lao động Việt Nam và cácchuyên gia nước ngoài Cam kết tuyển dụng và đào tạo, chuyển giao công nghệ cholao động Việt Nam

- Công ty hướng đến việc sản xuất nguồn nguyên vật liệu bán dẫn nhằm phục vụcho nhu cầu của công ty, nhu cầu của thế giới và cả nhu cầu trong nước nhằm thay thếmột phần nguồn nguyên vật liệu bán dẫn nhập khẩu cho thị trường Việt Nam

- Tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị trường cho công ty, không chỉ chủ yếu cáckhách hàng Châu Âu, Mỹ và Nhật như hiện nay

- Sử dụng tiết kiệm năng lượng và phân loại, xử lý rác thải để bảo vệ môi trường

và tiết kiệm chi phí cho công ty.”

2.7 TÓM TẮT

Chương 2 đã giới thiệu tổng quá về công ty TNHH International MaterialsTechnology thông qua những thông tin về lịch sử phát triển, chức năng và lĩnh vựchoạt động, tình hình hoạt động, cơ cấu tổ chức cũng như chiến lược và phương hướngphát triển trong tương lai của công ty, Từ đó, chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn vềcông ty và nguồn nhân lực tại công ty

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢN TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY

INTERNATIONAL MATERIAL TECHNOLOGY

3.1 GIỚI THIỆU

Chương 3 gồm 2 phần chính: (1) Giới thiệu bản mô tả công việc và bản tiêuchuẩn công việc của một số chức danh tại công ty; (2) Đánh giá ưu, nhược điểm củabản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công ty

Ngày đăng: 29/12/2022, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. TS. Thái Trí Dũng: Tâm lý học và Quản trị kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Tp.Hồ Chí Minh, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học và Quản trị kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
4. TS. Trần Kim Dung: Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống kê, Tp.Hồ Chí Minh, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
5. TS Lê Trung Thành, Đánh giá thực hiện công việc tại doanh nghiệp ViệtNam, tạp chí Kinh tế và phát triển, (số 163),41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực hiện công việc tại doanh nghiệpViệt"Nam, tạp chí Kinh tế và phát triển
6. Cao Hồng Việt (2003), Đánh giá thực hiện công việc tại doanhnghiệp, Tạpchí Công nghệ Thông tin và Truyền thông, (số 43), 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực hiện công việc tại doanh"nghiệp
Tác giả: Cao Hồng Việt
Năm: 2003
7. Dự án Mê Kông - TP Hồ Chí Minh (2010) , Phân tích công việc –Quản trịNguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích công việc –"Quản trị"Nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhà XB: NXB Trẻ
8. Histaff.vn, Đánh giá thành tích công việc – Công cụ đặc lực choquản trị, địachỉ: : http://www.histaff.vn/vi/nghip-v/319-anh-gia-thanh-tich-cong-vic-congc-c-lc-cho-qun-tr.html#sthash.YYMh0gR6.dpuf Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá thành tích công việc – Công cụ đặc lực cho"quản trị
9. Trung tâm năng suất Việt Nam, Đánh giá năng lực và hiệu quảcông việccủa nhân viên, địa chỉ: http://www.vpc.org.vn/Danh-gia-nang-luc-va-hieu-quacong-viec-nhan-vien.html Link
3. TS.Thái Trí Dũng – Bộ môn KTLĐ & QTNNL – Trường Đại học Kinh tế TP.HCM:Tài liệu môn học Hành vi tổ chức Khác
10. Thầy Nguyễn Trần Minh Thành – Bộ môn KTLĐ & QTNNL – Trường Đại học Kinh tế TP.HCM: Tài liệu môn học Quản trị nguồn nhân lực Khác
11. Tài liệu tham khảo tại công ty TNHH International Materials Technology 1. Bảng báo cáo tài chính Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w