2 KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ TẾ BÀO NHÂN THỰC Môn Sinh học Lớp 10 Thời gian thực hiện 03 tiết I MỤC TIÊU 1 Về năng lực 1 1 Năng lực sinh học 1 1 1 Nhận thức sinh học Phân tích được mối quan hệ phù hợp gi.
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: TẾ BÀO NHÂN THỰC Môn: Sinh học Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 03 tiết
- Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất (2)
- Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân (3)
- Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan trong
tế bào (4)
- Quan sát hình vẽ, lập được bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật (5)
- Lập được bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực (6)
1.2 Năng lực chung
Trang 2- Năng lực tự chủ và tự học: Tra cứu tài liệu, quan sát hình ảnh, làm thí nghiệm đểtìm hiểu về đặc điểm, cấu tạo và chức năng của tế bào nhân thực, qua đó thấy đượctầm quan trọng của chúng đối với cơ thể sống (9)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếuhọc tập được giao cũng như thiết kế các thí nghiệm quan sát tế bào nhân sơ và nhânthực (10)
2 Về phẩm chất
- Chăm học, chịu khó đọc các tài liệu, sách giáo khoa và thực hiện nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu các đặc điểm, cấu tạo và chức năng của tế bào nhân thực (11)
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm và thực hiện thí nghiệm quan sát tế bào nhân
sơ và nhân thực (12)
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV
- Các hình ảnh minh họa cho các cấu trúc của tế bào nhân thực, video “Cấu trúc của
thành tế bào, màng sinh chất và tế bào chất” và các phiếu học tập 1, 2, phiếu đánh giákết quả hoạt động thí nghiệm
- Chuẩn bị hóa chất và các dụng cụ để HS làm thực hành
2 Chuẩn bị của HS
- Tìm hiểu các tài liệu về cấu trúc và chức năng của các thành phần của tế bào nhân
thực
- Củ hành tây để làm bài thí nghiệm, áo blue, bút, viết,…
- Bài thu hoạch các thành tựu trong nuôi cấy tế bào
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a) Mục tiêu
Trang 3b) Nội dung
- Nhắc lại kiến thức về những đặc điểm cấu tạo nỗi bật của tế bào nhân sơ ở bài học
trước làm cầu nối để dẫn dắt đến bài học tế bào nhân thực: tế bào nhân sơ có kíchthức nhỏ chỉ từ 1-5 , chưa có nhân hoàn chỉnh, trong tế bào chất chỉ có ribosome,hông có các bào quan có màng bao bọc, thành tế bào được cấu tạo chủ yếu từpeptidoglycan
- Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, sơ khai nên không thể tham gia vào cáccấu trúc phức tạp và các chức năng chuyên hóa cao của cơ thể sống thay vào đó là
+ Sau đó GV đặt câu hỏi cho HS để dẫn dắt vào bài học mới “Liệu với cấu tạo cònkhá đơn giản và sơ khai như tế bào nhân sơ thì chúng có phù hợp để tham gia vàonhững cấu trúc những cơ thể phức tạp như nấm, thực vật hay động vật không?”
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiến hành bắt cặp với bạn cùng bàn, thảo luận và chú thích hình tế bào nhân
sơ, nêu lại được các đặc điểm nỗi bật của tế bào nhân sơ
+ HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi của GV đặt ra
- Báo cáo, thảo luận
Trang 4+ GV mời các em HS xung phong để chú thích hình và nhắc lại các đặc điểm nỗibật của tế bào nhân sơ (Kết quả chú thích hình: 1 - lông, 2 - roi, 3 - vỏ nhầy, 4 -thành tế bào, 5 - màng sinh chất, 6 - ribosome, 7 - DNA, 8 - vùng nhân)
+ Các HS còn lại lắng nghe câu trả lời của bạn mình, cho nhận xét và cùng chốt lạicác đặc điểm nỗi bật của tế bào nhân sơ
+ HS xung phong trả lời câu hỏi của GV đặt ra, GV nhận xét và kết luận
- Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét các câu trả lời của HS
+ GV đưa ra đáp án đúng cho các phần cần chú thích trong hình và chốt lại câu trảlời cho câu hỏi “Liệu với cấu tạo còn khá đơn giản và sơ khai như tế bào nhân sơ thìchúng có phù hợp để tham gia vào cấu trúc những cơ thể phức tạp như nấm, thựcvật hay động vật không?” để dẫn dắt vào bài mới
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của thành tế bào (thực vật),
màng sinh chất và tế bào chất ở tế bào nhân thực (15 phút)
a) Mục tiêu: (1), (2), (11)
b) Nội dung
- Thành tế bào: ở tế bào nhân thực, thành tế bào là cấu trúc chỉ có ở tế bào thực
vật và nấm, nằm bên ngoài màng sinh chất Ở thực vật, thành tế bào có cấu tạochủ yếu là xenlulose, còn ở nấm là kitin Thành tế bào quy định hình dạng tế bào
và có chức năng bảo vệ tế bào
- Màng sinh chất:
+ Cấu tạo: có cấu trúc khảm động thể hiện ở chỗ màng được cấu tạo chủ yếu từ
lớp phospholipid kép, trên đó có điểm thêm các phân tử protein và các phân tửkhác Các protein của màng tế bào có các dụng như những kênh vận chuyển cácchất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài Cấu
Trang 5trúc động của màng sinh chất là do lực liên kết yếu giữa các phân tửphospholipid, các protein cũng có thể chuyển động nhưng chậm hơn nhiều so vớiphospholipid Chính điều này làm tăng tính linh động của màng Chức năng:màng sinh chất có tính bán thấm: trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọcnhờ lớp phospholipid kép Thu nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài (nhờcác thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời Nhờ có các “dấu chuẩn” glycoprotein đặctrưng cho từng loại tế bào mà các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biếtnhau và nhận biết tế bào lạ (tế bào của cơ thể khác).
- Tế bào chất: có hệ thống mạng sợi và ống protein (vi ống, vi sợi, sợi trung
gian) đan chéo nhau, gọi là khung xương nâng đỡ tế bào Chức năng: khungxương tế bào có tác dụng duy trì hình dạng và neo giữ các bào quan như: ti thể,ribosome, nhân vào các vị trí cố định Các vi ống có chức năng tạo nên bộ thoi vôsắc Các vi ống và vi sợi cũng là thành phần cấu tạo nên roi của tế bào Các sợitrung gian là thành phần bền nhất của khung xương tế bào, gồm một hệ thống cácsợi protein bền
+ Sau khi ghi nhận các câu trả lời từ HS, GV tiếp tục tổ chức cho HS xem mộtđoạn video ngắn “Cấu trúc của thành tế bào, màng sinh chất và tế bào chất” đểhoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1
Trang 6 Nêu ngắn gọn vị trí, cấu tạo và chức năng của thành tế bào, màng sinh chất
và tế bào chất ở tế bào nhân thực?
+ GV yêu cầu HS chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm từ 6-7 bạn cùng nhau thảoluận và trả lời phiếu học tập số 1
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS lắng nghe câu hỏi của GV đặt ra, suy nghĩ và trả lời
+ Sau đó HS tập trung, nghiêm túc theo dõi video “Cấu trúc của thành tế bào,màng sinh chất và tế bào chất”
+ HS tiến hành chia nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 1
- Báo cáo, thảo luận
+ GV mời HS xung phong trả lời câu hỏi (Đáp án: Tế bào nhân thực cũng có
thành tế bào nhưng chỉ có ở tế bào thực vật và nấm, ở tế bào thực vật thành tếbào được cấu tạo từ xenlulose còn ở nấm là kitin)
+ Sau khi HS thảo luận nhóm và hoàn thành xong phiếu học tập số 1, GV mời đạidiện 2-3 nhóm trình bày phiếu học tập của nhóm mình, các nhóm còn lại tiếnhành quan sát, đặt câu hỏi và nhận xét cho nhóm bạn dựa trên sự dẫn dắt của GV
để cùng rút ra cấu tạo và chức năng của thành tế bào, màng sinh chất và tế bàochất của tế bào nhân thực
- Kết luận, nhận định
+ GV quan sát quá trình HS thảo luận và trả lời các câu hỏi được đặt ra cũng nhưtrong phiếu học tập số 1 để rút ra nhận xét và kết luận về cấu tạo và chức năngcủa thành tế bào, màng sinh chất và tế bào chất của tế bào nhân thực
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng
của nhân (10 phút)
a) Mục tiêu: (3)
Trang 7b) Nội dung
- Cấu trúc nhân tế bào: nhân tế bào phần lớn có hình bầu dục hay hình cầu với
đường kính khoảng 5 µm Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép, mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịchnhân, trong đó có một vài nhân con (giàu chất ARN) và các sợi chất nhiễm sắc Gồm có: màng nhân, chất nhiễm sắc và nhân con
- Chức năng: Nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất
của tế bào Nhân tế bào là nơi lưu giữ thông tin di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, phát triển của tế bào
Trang 8+ HS tiến hành quan sát hình ảnh cấu trúc nhân tế bào, liệt kê ra các thành phần cấu tạo của nhân tương ứng với các chức năng quan trọng của nó trong tế bào nhân thực.
- Báo cáo, thảo luận
+ GV mời các HS xung phong trả lời câu hỏi (Đáp án: Các con ếch con này có
đặc điểm của loài B vì các con ếch con này được tạo thành từ tế bào chuyển nhânmang nhân của loài B Thí nghiệm này chứng minh nhân của tế bào mang NST chứa ADN là vật chất di truyền của loài nên nhân mang tính chất là nơi chứa vật chất mang thông tin di truyền của loài, mang đặc trưng cho loài.)
+ Sau khi HS quan sát hình ảnh nhân tế bào nhân thực và ghi chú, GV tiến hành mời các em trả lời những thành phần cấu tạo của nhân và chức năng tương ứng với các thành phần đó trong nhân Các bạn còn lại lắng nghe và đóng góp ý kiến
để hoàn thiện câu trả lời
- Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét các câu trả lời của HS và rút ra kết luận cuối cùng về cấu trúc và chức năng của nhân ở tế bào nhân thực
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa cấu tạo và chứ năng của các bào
quan trong tế bào (30 phút)
a) Mục tiêu: (4), (9)
b) Nội dung
- Lưới nội chất: là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ
thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất Có 2 loại là lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt Chức năng: Lưới nộichất trơn có rất nhiều loại enzyme, thực hiện chức năng tổng hợp lipid, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc hại đối với tế bào Lưới nội chất hạt (trên màng có
Trang 9nhiều ribosome gắn vào), có chức năng tổng hợp protein để đưa ra ngoài tế bào
và các protein cấu tạo nên màng tế bào
- Ribosome: là bào quan nhỏ không có màng bao bọc Ribôxôm có kích thước từ
15 – 25nm Mỗi tế bào có từ hàng vạn đến hàng triệu ribôxôm Thành phần hoá học chủ yếu là rARN và prôtêin Mỗi ribôxôm gồm một hạt lớn và một hạt bé.Chức năng: ribosome là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào
- Bộ máy Golgi: gồm hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau (nhưng tách biệt nhau) theo hình vòng cung Chức năng: chức năng của bộ máy Golgi là gắn
nhóm carbohydrate vào protein được tổng hợp ở lưới nội chất hạt; tổng hợp một
số hormone, từ nó cũng tạo ra các túi có màng bao bọc (như túi tiết, lyzosome)
Bộ máy Golgi có chức năng thu gôm, bao gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm đã được tổng hợp ở một vị trí này đến sử dụng ở một vị trí khác trong tế bào Trong các tế bào thực vật, bộ máy Golgi còn là nơi tổng hợp nên các phân tửpolysaccharide cấu trúc nên thành tế bào
- Ti thể: ti thể là bào quan có hai lớp màng bao bọc Màng ngoài không gấp
khúc, màng trong khấp khúc thành các mào trên đó chứa nhiều loại enzyme hô
hấp Bên trong là chất nền có chứa cả DNA và ribosome Chức năng: ti thể được
ví như “nhà máy điện” vì chứa nhiều enzyme hô hấp có nhiệm vụ chuyển hóa đường và các chất hữu cơ khác thành ATP cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể
- Lục lạp: là bào quan chỉ có ở thực vật, có hai lớp màng bao bọc Bên trong lục
lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt được gọi là thylakoid Các
thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là grana Các grana trong lụclạp được nối với nhau bằng hệ thống màng Trên màng của thylakoid chứa nhiều diệp lục và các enzyme có chức năng quang hợp Trong chất nền của lục lạp còn
có cả DNA và ribosome Chức năng: là nơi chứa chất diệp lục có khả năng
chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
Trang 10- Không bào: có một lớp màng bao bọc, là những khoang đóng kín thiết yếu bên trong chứa nước với các phân tử vô cơ và hữu cơ Chức năng: một số chứa muối
khoáng cùng nhiều chất khác nhau, một số chứa chất thải độc hại
- Lyzosome: có một lớp màng bao bọc, chứa các enzyme thủy phân thực hiện
phân hủy các sản phẩm thừa như protein, acid nucleic,… Chức năng: phân hủy các tế bào già, tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi nhờ các
enzyme protease, nuclease,…
c) Sản phẩm
- Các hình vẽ minh họa và phần tóm tắt về cấu tạo và chức năng của các bào
quan của tế bào nhân thực được HS trình bày trên giấy A0
d) Tổ chức thực hiện
- Giao nhiệm vụ học tập
+ GV phân lớp học thành 6 nhóm từ 6-7 HS để thảo luận
+ GV đưa ra 6 chủ đề: 1 – Lưới nội chất; 2 – Ribosome; 3 – Bộ máy Golgi; 4 – Tithể; 5 – Lục lạp; 6 – Không bào và Lyzosome Sau đó GV yêu cầu mỗi nhóm chọn 1 chủ đề để trình bày trên giấy A0 về cấu tạo và chức năng của các bào quan đó, khuyến khích có hình vẽ hoặc sơ đồ minh họa các bào quan mà nhóm trình bày để tăng thêm tính khoa học và sinh động
+ Sau khi HS hoàn thành xong chủ đề của mình trên giấy A0, GV yêu cầu các emdán lên tường xung quanh lớp học như một triển lãm tranh
+ Các nhóm tiến hành đi xem “triễn lãm” và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung GV yêu cầu mỗi nhóm trong thời gian “triển lãm” phải xem được ít nhất 4 sản phẩm của nhóm bạn và tại mỗi sản phẫm “triển lãm” không được tập trung quá 10 HS
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiến hành chia nhóm và chọn chủ đề
Trang 11+ HS bắt đầu thảo luận, tham khảo thêm tài liệu, sách giáo khoa, trình bày ngắn gọn cấu trúc và chức năng của bào quan mà nhóm mình chọn, có thể dùng sơ đồ
và hình ảnh minh họa
+ Các nhóm sau khi hết thời gian thảo luận tiến hành đi xem “triển lãm” các chủ
đề của nhóm khác để tham khảo, bổ sung, đưa ra nhận xét với sự góp ý của GV
- Báo cáo, thảo luận
+ Sau khi kết thúc “triễn lãm” đại diện mỗi nhóm trình bày chủ đề của nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và đóng góp ý kiến
+ Nếu HS có vướng mắc ở phần nào và không tự tìm ra câu trả lời thì lúc đó GV
- Đều là tế bào nhân thực
- Đều có các cơ quan như: màng sinh chất, tế bào chất baogồm các bào quan (bao gồm ribosome), nhân có màng baobọc
Đặc trưng ở tế
bào thực vật
- Thành tế bào được cấu tạo từ xenlulose => trong môi
trường nhược trương thể tích tế bào tăng nhưng không bị vỡ
Trang 12- Không bào lớn chứa dịch tế bào
- Lục lạp là cơ quan quan trọng của thực vật, tổng hợp chấthữu cơ để nuôi dưỡng cơ thể thực vật
Đặc trưng ở tế
bào động vật
- Không có thành xenlulose => trong môi trường nhược
trương thể tích tế bào tăng và bị vỡ ra
- Không bào nhỏ hoặc không có
+ GV yêu cầu HS kẽ bảng so sánh vào vở
- Thực hiện nhiệm vụ
+ HS quan sát hình vẽ tế bào thực vật và động vật, thảo luận và đưa ra kết quả.+ Sau đó HS tiến hành vẽ bảng so sánh tế bào thực vật và động vật vào vở
- Báo cáo, thảo luận
+ GV mời 2-3 HS xung phong thuyết trình bảng so sánh của bản thân
+ Các bạn còn lại lắng nghe và nhận xét
- Kết luận, nhận định
Trang 13+ GV nhận xét góp ý và đưa ra kết luận cuối cùng về các điểm giống và khácnhau giữa tế bào thực vật và động vật để HS hoàn thiện bảng so sánh của mình.
Hoạt động 2.5: Thực hành làm tiêu bản quan sát tế bào nhân sơ và nhân thực
+ Cầu khuẩn và trực khuẩn là những sinh vật nhân sơ có kích thước rất nhỏ, cấutrúc đơn giản không có nhân, bộ khung tế bào và các bào quan như ti thể và lụclạp (Cầu khuẩn: là những vi khuẩn có hình cầu, nhưng cũng có thể là hình bầudục hoặc ngọn nến, cầu khuẩn được gọi là cocci, có đường kính trung bìnhkhoảng 1 μm Trực khuẩn: Là tên chung của tất cả vi khuẩn có hình que, kíchthước của chúng thường từ 3-5 μm)
- Thí nghiệm 2: Làm tiêu bản hiển vi, quan sát nhân và một số bào quan có ở biểu bì vảy củ hành tây (tế bào nhân thực)
+ Ở vật kính x10: quan sát thấy tế bào biểu bì vảy củ hành tây có hình đa giác
xếp xít nhau
+ Ở vật kính x40: quan sát được thành xenlulose, nhân, không bào, màng sinh
chất,… của biểu bì vảy củ hành tây
c) Sản phẩm