1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng bảo vệ rừng tổng hợp chương 5 gs ts nguyễn thế nhã (tt)

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng bảo vệ rừng tổng hợp chương 5 gs ts nguyễn thế nhã (tt)
Tác giả Laura L. Ingwell, Evan L. Preisser
Trường học University of Rhode Island
Chuyên ngành Quản lý rừng và bảo vệ môi trường
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Kingshton
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Cây bản địa kháng sâu bệnh càng có ý nghĩa lớn khi không thể tiêu diệt được hết sâu bệnh GIỚI THIỆU 3  Phát triển cây bản địa kháng sâu bệnh bao gồm: • Kiểm tra tính kháng sâu bệnh c

Trang 1

XÁC ĐỊNH CÂY KHÁNG SÂU

TRONG LÂM NGHIỆP

LAURA L INGWELL∗†‡ AND EVAN L PREISSER∗

∗Department of Biological Sciences, University of

Rhode Island, Kingston, RI 02881, U.S.A

†Department of Entomology, University of Idaho,

Moscow, ID 83844, U.S.A

GIỚI THIỆU (1)

• Hàng trăm loài sâu bệnh ngoại lai xâm hại xuất hiện trong các khu rừng ở Hoa Kỳ

• Thiệt hại kinh tế lên tới trên 4,2 tỷ US$ mỗi năm (Liebhold et al 1995; Pimentel et al

2005)

• Sâu bệnh hại nguy hiểm có thể tiêu diệt cây chủ và làm thay đổi căn bản cục diện kinh doanh lâm nghiệp

• Cần tìm ra phương pháp quản lý thích hợp

GIỚI THIỆU (2)

• Phát hiện và tiêu diệt sâu bệnh xâm hại kịp

thời cũng như xử lý bằng biện pháp hóa học

và sinh học là cần thiết

• Nghiên cứu phát triển cây bản địa có khả năng

chống chịu hoặc đề kháng sâu bệnh hại là nội

dung quan trọng của chương trình quản lý dịch

hại (Reis et al 2004)

• Cây bản địa kháng sâu bệnh càng có ý nghĩa

lớn khi không thể tiêu diệt được hết sâu bệnh

GIỚI THIỆU (3)

 Phát triển cây bản địa kháng sâu bệnh bao gồm:

• Kiểm tra tính kháng sâu bệnh của tập đoàn cây bản địa mẫn cảm hiện có;

• Phát triển chương trình nhân lai giống kháng sâu bệnh giữa loài cây bản địa mẫn cảm với loài cây kháng sâu bệnh thường là cây bản địa khác;

• Sản xuất nguồn cây giống kháng sâu bệnh

Trang 2

GIỚI THIỆU (4)

• Tìm ra cây bản địa kháng sâu bệnh góp phần

cải thiện tốc độ của chương trình nhân giống

cây kháng sâu bệnh

• Cây được coi là cây kháng (resistant) là những

cá thể chỉ bị suy giảm sức sinh trưởng ít nhất

khi bị sâu bệnh hại tấn công

• Có nhiều cơ chế giải thích cho việc rất hiếm

cây sống sót khi bị sâu bệnh

• Mục tiêu là tìm ra những cá thể có đặc điểm

“kháng sâu bệnh”

Cây kháng sâu bệnh trong khung cảnh quản lý dịch hại

• Trong trường hợp một loài sâu bệnh làm chết cây bản địa không thể bị tiêu diệt bằng biện pháp sinh học các nhà khoa học thường đi tìm loài cây bản địa kháng sâu bệnh để đưa vào chương trình chọn giống kháng

• Thường có hai hoạt động được tiến hành song song: bảo tồn chuyển vị cây bản địa để tránh hiện tượng cây bản địa bị nguy cấp và lai giống với cây ngoại nhập

• Lai giữa hai loài và lai trong loài đều có ưu nhược điểm

Cây kháng sâu bệnh trong

khung cảnh quản lý dịch hại

• Lai xa giữa hai loài tạo ra tính kháng đã biết

của loài ngoại nhập nhưng rất khó thành

công và mất nhiều thời gian hơn vì còn phải

“thuần hóa” cây ngoại nhập Cây lai có thể

không thích ứng được với môi trường của

cây bản địa

• Link ví dụ

Cây kháng sâu bệnh trong khung cảnh quản lý dịch hại

• Lai gần tạo ra giống cây phù hợp với môi trường sinh thái hơn

• Vì vậy tìm ra các cá thể hoặc quần thể cây ít nhiều có tính kháng sâu bệnh là rất cần thiết

• Tuy nhiên cá thể/quần thể kháng sâu bệnh này thường rất hiếm và rất khó tìm

Trang 3

Cây kháng sâu bệnh trong

khung cảnh quản lý dịch hại

• Áp dụng phương pháp điều tra hệ thống trên

diện rộng rất tốn kém và hiệu quả thấp

• Sử dụng phương pháp thư điện tử, tờ rơi,

phương tiện thông tin đại chúng… cùng với

tình nguyện viên/người dân… để xác định

cây kháng sâu bệnh là biện pháp thích hợp

Cây kháng sâu bệnh trong khung cảnh quản lý dịch hại

• Các cộng tác viên tình nguyện phát hiện cá thể cây có thể kháng sâu bệnh, thông báo cho cán bộ điều phối biết Cán bộ này tiếp tục thu thập thông tin về địa điểm, tình trạng sinh trưởng của cây … và

• Chuẩn bị thu thập cành giâm… cho việc nhân giống cây… theo sơ đồ sau

Vật liệu nhân giống (cây kháng và cây mẫn cảm) được xử lý

Cành giâm/cành giống được lây nhiễm sâu bệnh

Xác định cây kháng và cây chống chịu sâu bệnh

(đo sinh trưởng, mật độ sâu bệnh, tỷ lệ sống)

Tiếp tục nhân giống cây kháng sâu bệnh tốt nhất để tạo nguồn giống

Tầm quan trọng của tỷ lệ chết do sâu bệnh

• Sâu bệnh hại làm chết cây là một loại “chọn lọc tự nhiên”  Tỷ lệ chết do sâu bệnh là một yếu tố chọn lọc

• Khi sâu bệnh tấn công các cá thể cây mẫn cảm bị chết, cá thể cây sống sót có thể phát triển thành cây kháng sâu bệnh

• Vì thế tìm các cá thể cây kháng sâu càng có

ý nghĩa lớn trong trường hợp tỷ lệ cây chết

Trang 4

Vai trò của công tác điều tra

sâu bệnh hại cây rừng

• Cây rừng có mật độ và có tính đa dạng di

truyền cao

• Môi trường rừng tạo cho cây có thể phát triển

tính kháng sâu bệnh tốt hơn môi trường thâm

canh lớn như cây nông nghiệp

• Sức ép chọn lọc lớn hơn so với môi trường

có nhiều phân bón và thuốc BVTV

• Cơ hội một số cá thể hoặc thậm chí quần thể

cây có sức đề kháng tốt với sâu bệnh lớn

hơn

Vai trò của công tác điều tra sâu bệnh hại cây rừng

• Tuy nhiên hệ sinh thái rừng không cho phép một số cá nhân hoặc tổ chức riêng lẻ thực hiện việc tìm kiếm cây kháng sâu bệnh

• Vì như vậy không hiệu quả và có thể rất tốn kém

• Sự cộng tác của lực lượng lâm nghiệp, các

tổ chức bảo tồn, người dân… là cần thiết

Vai trò của công tác điều tra

sâu bệnh hại cây rừng

• Chương trình điều tra dài hạn với sự tham

gia của người dân rất có hiệu quả với các đối

tượng như ếch nhái, bò sát, chim

• Điều tra sâu bệnh không cần phải tập huấn

nhiều như đối với động vật bậc cao

Nghiên cứu điểm: Rệp

Adelges tsugae

• Nguồn gốc rệp: Châu Á

• Đưa vào bang Virginia (U.S.A.) trong những năm 1950 gây chết nhiều cây Độc cần

(Tsuga canadensis và T caroliniana)

Trang 5

Nghiên cứu điểm: Rệp

Adelges tsugae

• Một số cây Tsuga canadensis kháng rệp đã

được tìm thấy vào năm 2008

• Chương trình tìm kiếm cây kháng rệp với lực

lượng tình nguyện viên được bắt đầu

Nghiên cứu điểm: Rệp

Adelges tsugae

• Sổ tay giới thiệu về loài sâu hại và cây kháng sâu

• Thông tin được trao đổi qua điện thoại, thư điện tử…

• Sổ tay được chuyển đến khu vực lây nhiễm sâu, cho các tổ chức bảo tồn, môi trường, 8 báo địa phương, gần 20 bản tin

• Hàng trăm cuốn sổ tay được phân phát cho hơn 200 cán bộ lâm nghiệp và người dân

Nghiên cứu điểm: Rệp

Adelges tsugae

• Chon được 20 cây giống kháng sâu

• Lai ghép với loài Tsuga heterophylla

• Cây lai ghép ra rễ

• Mùa hè năm 2009 đánh giá tính kháng của

các cây lai ghép  Cây bản địa có thể phát

triển tính kháng sâu hại

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

Đào Ngọc Quang, Lê Văn Bình

Phòng Nghiên cứu Bảo vệ rừng, Viện Khoa học

Lâm nghiệp Việt Nam

Trang 6

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Điều tra phát hiện cá thể Thông nhựa có tính

kháng SRT, không bị SRT tấn công hoặc ít bị

tấn công tại xã Sơn Lộc, Can Lộc, Hà Tĩnh

2 Nghiên cứu phân tích sinh hóa mẫu lá của

các cây kháng và cây mẫn cảm với SRT

3 Nuôi SRT tại hiện trường và trong phòng thí

nghiệm bằng lá các cây kháng và cây mẫm

cảm với SRT

4 So sánh một số đặc điểm giữa cây kháng và

cây mẫn cảm với SRT

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Điều tra phát hiện cá thể Thông nhựa có tính kháng SRT

• Điều tra theo tuyến: Tiến hành điều tra trên 5

tuyến, mỗi tuyến 6 km tại những khu vực đã, đang và sau khi bị SRT hại, từ đó phát hiện những vùng bị SRT hại, vùng không bị hại và các cá thể không bị hại

• Điều tra theo ô tiêu chuẩn: 5 ô 1000m2

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Điều tra phát hiện cá thể Thông nhựa có

tính kháng SRT

• Lựa chọn 15 cây có mức độ bị hại bằng 0 và

có hình dáng đẹp, thân thẳng, cao, to trong

các ô tiêu chuẩn có chỉ số mức độ bị hại

R≤25% để tiến hành nghiên cứu sự khác

nhau về các nhóm chất chính có trong thành

phần lá cây và nuôi Sâu róm thông nhằm tìm

ra cơ chế kháng Sâu róm thông của Thông

nhựa

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 Nghiên cứu phân tích sinh hóa mẫu lá của các cây kháng và cây mẫn cảm với SRT

• Phương pháp xác định định tính các lớp

chất chính (không phải thành phần tinh dầu): Chiết các mẫu riêng biệt bằng

metanol trong máy siêu âm sau khi đã

nghiền nhỏ mẫu thành bột Các cặn chiết metanol được tiến hành sắc ký với các hệ

dung môi khác nhau

Trang 7

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 Nghiên cứu phân tích sinh hóa mẫu lá của

các cây kháng và cây mẫn cảm với SRT

• Phương pháp xác định định tính thành

phần tinh dầu: Tinh dầu được chiết bằng

phương pháp cất lôi cuốn theo hơi nước,

sau đó thành phần và hàm lượng tinh dầu

được xác định bằng phương pháp sắc ký

khí - khối phổ (GC-MS) có sử dụng thư

viện phổ khối NIST để nhận dạng các cấu

tử

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 Nuôi Sâu róm thông

• Nuôi cá thể Sâu róm thông tại thực địa bằng lá thông của các cây kháng và mẫn cảm với SRT theo phương pháp:

• Gây nuôi Sâu róm thông riêng rẽ bằng lá

thông lấy từ các cá thể

• Số cá thể Sâu róm thông nuôi ở mỗi công thức ≥ 30

• Đánh giá và so sánh tỷ lệ sống/chết, mức độ sinh trưởng của Sâu róm thông

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 Nuôi Sâu róm thông

• Nuôi cá thể Sâu róm thông trong phòng thí

nghiệm bằng lá thông của các cây kháng và

mẫn cảm với SRT:

• Thí nghiệm đẻ trứng: Mỗi lồng nuôi

cắm 2 cành của cây kháng SRT và 2

cành của cây mẫn cảm với SRT, sau

đó đặt 10 nhộng Sâu róm thông trong

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 Nuôi Sâu róm thông

• Thí nghiệm theo dõi sâu non: Mỗi lồng

nuôi cắm 2 cành của cây kháng SRT và 2 cành của cây mẫn cảm với SRT, trên mỗi cành thả đồng loạt 50 trứng Sâu róm thông, sau khi sâu nở đếm lại số sâu có trên mỗi cành của từng lồng sau các

Trang 8

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4 So sánh một số đặc điểm giữa cây kháng và

cây mẫn cảm với SRT

• Mô tả đặc điểm hình thái cây: Màu sắc lá, độ

cứng lá, chiều dài và chiều rộng lá

• Mô tả đặc điểm giải phẫu lá: Đo đếm kích

thước của lớp cutin, biểu bì, hạ bì và nhu mô

đồng hóa và so sánh giữa lá cây kháng với

cây mẫn cảm với SRT

• Mô tả một số đặc điểm khác: Góc phân

cành, màu sắc vỏ, nhựa và độ nứt vỏ

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

Tỷ lệ cây bị hại (P%) và mức độ gây hại (Rtb) của SRT

1 94,4 2,36 2,36*25=54,00%

2 97,2 2,53 2,53*25=63,20%

3 94,4 2,07 2,07*25=51,75%

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

Xác định định tính các lớp chất chính (không

phải thành phần tinh dầu)

• Các mẫu lá đều có thành phần hóa học khá

giống nhau Lớp chất chính là các chất dầu

(chất béo), sterol và tecpenoit

• Hầu như không có sự khác nhau giữa các

mẫu lá cây kháng và cây mẫn cảm với SRT

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

Xác định thành phần hóa học và hàm lượng của tinh dầu các mẫu lá bằng phương pháp sắc ký

khí ghép nối khối phổ

• Một số hợp chất có xuất hiện trong mẫu lá của 3 cây mẫn cảm với SRT nhưng lại không xuất hiện trong các mẫu lá của 15 cây kháng SRT

Trang 9

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

• Một số hợp chất có xuất hiện trong mẫu lá của 3

cây mẫn cảm với SRT nhưng lại không xuất hiện

trong các mẫu lá của 15 cây kháng SRT

• Hàm lượng một số thành phần lớp chất thuộc

nhóm terpen có trong lá của những cây kháng

SRT cao hơn so với lá cây mẫn cảm với SRT

CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

KẾT QUẢ NUÔI SÂU VÀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI & GIẢI PHẪU CÂY KHÁNG SÂU RÓM THÔNG

• CHI TIẾT BÀI BÁO

• “THÔNG CHÓC

Ngày đăng: 29/12/2022, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm