Microsoft Word Bài tập nhóm Marketing nông sản docx 1 ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC KHOA KINH TẾ MARKETING NÔNG SẢN GVHD TS Nguyễn Tấn Khuyên Bảng đánh giá tham gia STT Họ và tê.
Trang 1ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH TẾ, LUẬT VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
KHOA KINH TẾ
MARKETING NÔNG SẢN
GVHD: TS Nguyễn Tấn Khuyên
Bảng đánh giá tham gia
gia
1 Phan Thị Mỹ
Phượng
31201026440 phuongphan.31201026440@st.ueh.edu.vn 100%
2 Đặng Thị Kim
Thư
31201025746 thudang.31201025746@st.ueh.edu.vn 100%
3 Nguyễn Bảo
Châu
31201020197 chaunguyen.31201020197@st.ueh.edu.vn 100%
4 Nguyễn Thị
Thùy Trinh
31201020590 trinhnguyen.31201020590@st.ueh.edu.vn 100%
THÁNG 11, TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2MỤC LỤC
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH MARKETING SẢN PHẨM 3
1 GIỚI THIỆU VỀ NHÓM 3
2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 3
3 SẢN PHẨM: TÔM KHÔ 4
4 MÔ TẢ KHÁCH HÀNG 5
5 GIÁ BÁN 5
6 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH (SWOT) 5
7 KIỂU BÁN, CÁCH BÁN 6
8 LỘ TRÌNH CẦN LÀM (KẾ HOẠCH THỰC HIỆN) 7
9 CHI PHÍ MARKETING 8
10 BIỆN PHÁP KIỂM TRA 8
PHỤ LỤC: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG 9
Trang 3KẾ HOẠCH MARKETING CHO THƯƠNG HIỆU TÔM KHÔ
Xác định mục tiêu của kế hoạch marketing sản phẩm
- Nâng cao nhận thức của khách hàng về sản phẩm
- Định vị thương hiệu trong ngành
1 Giới thiệu về nhóm
Nhóm gồm 4 cô gái đến từ các tình thành khác nhau trên cả nước: Phượng - Quê hương của Công tử Bạc Liêu, Châu - Thủ phủ Cafe, Thư - Long An cầu nối giữa miền Đông và Đồng bằng sông Cửu Long, Trinh - Vùng biển Vũng Tàu mát mẻ Vì đến từ các vị trí khác nhau nên trải nghiệm về những sản phẩm nông sản của mỗi thành viên cũng rất đa dạng Nhóm chúng em quyết định chọn sản phẩm Tôm khô để xây dựng kế hoạch marketing cho bài tập kết thúc môn với mong muốn đóng góp những kiến thức, quan sát và sức sáng tạo của mình cho sản phẩm Mặt hàng Tôm khô vừa gần gũi, tiềm năng và có những sức hút đặc biệt
Chúng em lấy tên nhóm là HOHO - âm thanh của tiếng cười Lấy năng lượng tích cực, tinh thần của tuổi trẻ làm nền tảng khi nhóm thực hiện bài tập cùng nhau để được ra những ý tưởng sáng tạo nhất
2 Tổng quan về công ty
- Tên công ty sản xuất: Công ty TNHH chế biến thực phẩm khô SEASOUL
- Giới thiệu về thương hiệu: Với mong muốn mang đến tay người tiêu dùng từng con tôm khô với chất lượng cao, đảm bảo, được chế biến thủ công và chăm chút trong mỗi công đoạn Tôm khô sẽ đồng hành cùng bạn trong những buổi họp mặt thân mật, những bữa ăn ấm cúng Sản phẩm của SEA SOUL còn là một phương tiện giúp thể hiện tình cảm với người thân yêu của bạn qua những món quà ý nghĩa
- Ý nghĩa tên thương hiệu: SEASOUL (SEA - biển, SOUL - tâm hồn, linh hồn) Với mong muốn mang linh hồn của biển cả vào những sản phẩm của công ty Với sứ mệnh giữ nguyên hương vị đặc trưng của các loại hải sản thông qua chế biến khô thành phẩm
- Slogan: Chất lượng yêu thương
Trang 4Logo
3 Sản phẩm: Tôm khô
- Các loại: tôm sú khô, tôm thẻ khô, tôm đất khô (Phân loại theo chất lượng)
- Mô tả sản phẩm:
+ Màu sắc: đỏ, đỏ cam
+ Mùi: mùi thơm đặc trưng của tôm
+ Vị: ngọt đậm, ngọt tự nhiên
Trang 54 Mô tả khách hàng
Mô tả khách hàng dựa vào nghiên cứu nhu cầu, tập quán của người tiêu dùng => Khách hàng mục tiêu
- Phân loại khách hàng:
+ Giới tính: khách hàng nữ có nhu cầu, quan tâm đến sản phẩm cao hơn khách hàng nam vì đặc điểm nội trợ, tỉ mỉ, quan tâm đến thực phẩm
+ Độ tuổi: Từ độ tuổi trưởng thành (đã đi làm), đã có gia đình
+ Thu nhập: ở mức khá, cao
- Hành vi:
+ Mục đích sử dụng: tiêu dùng, biếu tặng (tập trung nhiều vào dịp lễ/ tết, các buổi gặp mặt)
+ Lý do mua hàng: hàm lượng dinh dưỡng cao, nhanh chóng tiện lợi, ngon miệng, an toàn
+ Mức độ sử dụng: 3,4 lần/ tháng
+ Mức độ chi trả: từ 600.000 - 1.500.000/kg
+ Khách hàng có thể mua ở siêu thị, cửa hàng phân phối, người quen, trang thương mại điện tử
+ Chất lượng: có xu hướng lựa chọn sản phẩm được kiểm định hoặc được giới thiệu về chất lượng từ người quen, người nổi tiếng
+ Người mua thường chọn lựa các sản phẩm nổi tiếng, có độ nhận diện cao, đóng gói đẹp hoặc tham khảo từ bạn bè, người thân, nơi tự làm uy tín
5 Giá bán
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại tôm khô, nhiều kích cỡ và chất lượng khác nhau nên giá thành cũng chia ra nhiều loại như sau:
Số lượng tôm/ kg Loại tôm Giá bán (có thể thay đổi theo mùa) Loại 1 Tôm đất tươi, những
con to nhất 1.300.000đ/kg
Loại 2 Tôm đất tươi, nhỏ hơn
loại 1 1.050.000đ/kg Loại 3 Tôm thẻ 760.000đ/kg
Loại 4 Tôm nhỏ, loại thường
dùng để nấu canh
600.000/kg
Giá bán cho các loại combo quà tặng, đóng hộp cao cấp sẽ tăng thêm khoảng 10-15% giá bán của nõn tôm thành phẩm
6 Phân tích đối thủ cạnh tranh (SWOT)
Trang 6Đặc điểm Phân tích
Strength
(Điểm mạnh) - USP (Unique Selling Points) – Lợi thế độc đáo của doanh nghiệp khi bán một sản phẩm/dịch vụ Thay vì sản xuất công nghiệp sản
lượng lớn thì ở đây sử dụng nguồn lực sẵn có và chọn lọc kỹ càng
- Đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm, trong nuôi thêm trồng thủy sản và chế biến tôm khô
- Đội ngũ marketing trẻ, sáng tạo, năng động
Weakness
(Điểm yếu) - Do tự cung nguồn sản xuất nên sản lượng còn ít - Ngân sách hạn hẹp, khó có thể đầu tư phát triển sản phẩm
- Thiếu hụt nguồn nhân lực do quy trình tự cung tự cấp và handmade nên cần nhiều nhân lực trong sản xuất
Opportunity
(Cơ hội)
- Thị trường ít cạnh tranh do quy trình tự cung tự cấp
- Nhu cầu của khách hàng đối với việc sử dụng sản phẩm/dịch vụ đang tăng: tôm khô là món ăn tiện lợi không cần chế biến lại trước khi sử dụng
- Những điều luật hay quy định của Nhà Nước giúp thúc đẩy việc kinh doanh
- Hiện tại nhu cầu sử dụng thực phẩm nhanh và tiện đang được mọi người ưu tiên
Threat (Rủi ro) - Đối thủ cạnh tranh mạnh: tuy thực hiện quá trình tự cung tự cấp là
một điểm khác biệt so với các doanh nghiệp khác nhưng không đạt
số lượng lớn và giá cạnh tranh
- Nhiều sản phẩm, thức ăn nhanh gia nhập thị trường
- Là sản phẩm thuộc quy trình tự cung tự cấp nên vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm còn khiến cho khách hàng nghi ngờ
7 Kiểu bán, cách bán
Thực hiện chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, tiếp cận theo cách tốt hơn và mới
Trang 7sản xuất và có chiến lược marketing cho sản phẩm Cụ thể, sản phẩm tôm khô được cho
là loại thực phẩm cao cấp, thường được sử dụng trong các dịp lễ/tết hoặc làm quà tặng nên cần được đánh giá tốt về mặt chất lượng
Sản phẩm tôm khô của công ty tập trung vào điểm chạm chất lượng, đánh vào nhu cầu an toàn của khách hàng Tâm lý khách hàng khi sử dụng sản phẩm thủy sản khô mong muốn có kiểm định an toàn vệ sinh thực phẩm, giàu dinh dưỡng, chất lượng đồng đều Để phục vụ cho nhu cầu làm quà tặng, công ty cũng thiết kế bao bì sang trọng, gọn gàng
Sản phẩm sẽ được truyền thông qua các trang mạng xã hội, các bạn có tầm ảnh hưởng trong tệp khách hàng mục tiêu Thực hiện chiến lược hớt váng thị trường, đưa ra
ưu điểm là sản phẩm được làm thủ công tỉ mỉ, kiểm định chất lượng và bao bì sang trọng để nâng giá bán cao hơn Bên cạnh đó, tặng thêm quà tặng như hộp đựng, hướng dẫn sử dụng, thư cảm ơn, bí quyết chế biến… để gia tăng giá trị của sản phẩm
Tôm khô được bán chủ yếu theo 2 dạng:
- Chia nhỏ khối lượng sản phẩm để bán, bán theo các hộp/túi nhỏ khoảng 200-300g vừa đủ dùng trong một lần, đóng gói đẹp hơn và giá dùng thử dễ hơn cho người mua
- Chia theo 1kg/túi dành cho những khách hàng đã tin tưởng và có nhu cầu sử dụng nhiều
8 Lộ trình cần làm (kế hoạch thực hiện)
Chia ra giai đoạn và thiết lập mục tiêu cho từng giai đoạn thực hiện:
Chuẩn bị Định vị được doanh
nghiệp và khách hàng
- Xác định mục tiêu doanh nghiệp, giá trị cốt lõi
- Thiết kế thương hiệu, nhãn hiệu
- Nghiên cứu và phân tích
- Đưa kế hoạch dài hạn và ngắn hạn cho chiến lược marketing cho sản phẩm tôm khô
Ra mắt sản
phẩm và
mở bán
Đưa sản phẩm đến khách hàng và nhận diện thương hiệu
- Đưa chiến dịch truyền thông vào sản phẩm, quảng cáo bằng các phương tiện truyền thông, truyền miệng
- Đưa sản phẩm đến các triển lãm nông nghiệp
- Mở bán dùng thử với giá ưu đãi (giảm giá 10-20%), đặt các gian hàng dùng thử
- Mở tour tham quan cho khách hàng đến xưởng sản xuất để khẳng định quy trình sản xuất chất lượng
Trang 8Duy trì
hoạt động
bán hàng
Hoàn thành mục tiêu doanh thu và ổn định
sự trung thành của khách hàng về sản phẩm
Tiếp tục nghiên cứu
và cải tiến theo nhu cầu của khách hàng, thị trường
- Bán hàng theo combo hấp dẫn
- Thiết kế bao bì phiên bản giới hạn theo từng dịp
- Ưu đãi cho khách hàng thân thiết
- Đầu tư tài trợ cho các chương trình có liên quan đến sản phẩm
- Ghi nhận ý kiến khách hàng qua các bộ phận chăm sóc khách hàng, qua feedback
- Nghiên cứu và phát triển những sản phẩm phụ khác
- Đưa ra chế độ bảo hành sản phẩm hợp lý cũng như bộ phận chăm sóc tận tình, chu đáo cho khách hàng
9 Chi phí Marketing
Dự trù các loại chi phí cho kế hoạch Marketing
- Chi phí nhân viên bán hàng tại cửa hàng trực tiếp
- Chi phí cho thiết kế (bao bì, trang bán hàng trực tuyến, các ấn phẩm truyền thông)
- Chi phí quảng cáo trên mạng xã hội (quản lý kênh, làm nội dung, chạy ads, thuê người nổi tiếng)
- Chi phí hoa hồng cho công ty quảng cáo
- Chi phí In ấn banner, poster quảng cáo, voucher
- Chi phí cho các chiến dịch thăm quan xưởng sản xuất, tài trợ các chương trình,
sự kiện ra mắt sản phẩm
- Chi phí quà tặng, sản phẩm dùng thử
10 Biện pháp kiểm tra
Sau khi thực hiện các chương trình, biện pháp Marketing, cần đánh giá kết quả đạt được qua các vấn đề sau: kiểm tra môi trường marketing, chiến lược marketing, tổ chức marketing, hệ thống marketing, hiệu quả marketing, và chức năng marketing Mục đích của việc kiểm tra này là nhằm xác định những lĩnh vực có vấn đề và những
Trang 9- Nhu cầu mua sắm của các nhóm khách hàng khác nhau Đánh giá của khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng đối với doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh về danh tiếng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, lực lượng bán hàng và giá cả
- Về đối thủ cạnh tranh liên quan đến mục tiêu, chiến lược, điểm mạnh, điểm yếu, quy mô và thị phần của họ Những xu hướng ảnh hưởng đến tình hình cạnh tranh và biện pháp khắc phục
- Hiệu suất của các kênh phân phối
10.2 Chiến lược:
- Mức độ phù hợp của các mục tiêu marketing với vị trí cạnh tranh, nguồn lực và
cơ hội của doanh nghiệp
- Mức độ rõ ràng và thuyết phục của chiến lược marketing
- Mức độ phù hợp trong các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm
- Các tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu
- Kiểm tra việc phân bổ các nguồn lực cho các yếu tố của marketing - mix
10.3 Tổ chức:
- Kiểm tra cơ cấu tổ chức: mức độ phân quyền và giao trách nhiệm cho người phụ trách marketing; hình thức tổ chức bộ phận marketing…
- Kiểm tra hiệu suất theo chức năng: mối quan hệ thông tin, sự hợp tác giữa các
bộ phận marketing, tiêu thụ…
- Hiệu suất giao tiếp
Phụ lục: Bảng câu hỏi khảo sát khách hàng
1 Phân loại khách hàng
- Giới tính của bạn là?
- Độ tuổi
- Thu nhập
- Bạn đã từng sử dụng tôm khô hay chưa?
- Bạn có thích ăn tôm khô không?
1 Nhu cầu
- Bạn thường sử dụng tôm khô như thế nào? ( ăn liền/ hoặc qua chế biến)
- Bạn thích tôm khô ở điểm nào?
- Bạn có hay sử dụng tôm khô không?
- Bạn mua sản phẩm vì mục đích gì?
- Bạn thường mua chất lượng như thế nào?
2 Mức chi trả
- Bạn sẵn lòng chi trả bao nhiêu cho sản phẩm tôm khô?
Trang 10- Bạn có thấy tôm khô tiện lợi không?
- Bạn thường bắt gặp mua sản phẩm ở đâu?
- Bạn muốn tôm khô cải tiến, cải thiện điều gì?
- Trải nghiệm tệ khi bạn sử dụng sản phẩm về vấn đề gì?
-HẾT-