1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng bảo vệ rừng tổng hợp chương 4 gs ts nguyễn thế nhã

29 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Bảo Vệ Rừng Tổng Hợp Chương 4
Tác giả Nguyễn Thế Nhã
Trường học Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản Lý Nông Nhiệp & Môi Trường
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu biết về thuốc BVTV Độc tính đối với sâu bệnh Chất độc vật lý Physical poison Chất độc nguyên sinh chất General protoplasmic poison Độc enzim Cellular enzyme poison Độc thần

Trang 1

GS TS Nguyễn Thế Nhã, Khoa QLTNR&MT

0912.202.305 nhanguyenthe@gmail.com

VP: Phòng 112, nhà A1; P103, K20

Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

QUẢN LÝ SÂU BỆNH HẠI

C4 QUẢN LÝ THUỐC BVTV

 Sử dụng đúng và hợp lý thuốc BVTV là một

quá trình phức tạp đòi hỏi kiến thức thấu

đáo về những vấn đề sau đây:

1 Biến động quần thể, tác dụng của thuốc

2 Hoạt chất của thuốc, cơ chế tác dụng và

công thức của chúng

3 Quy định về phân phối và sử dụng thuốc

4 Đơn giản, dễ sử dụng, an toàn và kinh tế

5 Độc học, sinh thái và tính kháng thuốc

4 QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

3 Sử dụng thuốc BVTV có hiệu quả, hạn chế

ô nhiễm môi trường

4 QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 4.2 Mục đích và chiến lược quản lý

Trang 2

Chiến lược:

1 Hiểu biết tốt về phân loại, tính chất, tác

dụng củathuốc BVTV

2 Xác định mục tiêu dùng thuốc, phương

pháp sử dụng, đánh giá hiệu quả, các yếu

tố ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc

3 Thiết bị, vật tư liên quan

4 Yêu cầu đối với người sử dụng thuốc

5 Tính kháng thuốc

6 Độc sinh thái học

7 Sử dụng thuốc thích hợp

4 QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Khái quát những vấn đề cơ bản

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Phương thức xâm nhập vào cơ thể sinh vật

Tiếp xúc – qua da – qua vỏ cơ thể sâu

Vị độc - oral – qua miệng

Xông hơi – qua cơ quan hô hấp như lỗ thở

Thấm sâu – thấm qua mô thực vật

Nội hấp – Vận chuyển qua hệ thống mạch dẫn

Tổng hợp/hệ thống – kết hợp các loại trên

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Độc tính đối với sâu bệnh

Chất độc vật lý Physical poison

Chất độc nguyên sinh chất General

protoplasmic poison

Độc enzim Cellular enzyme poison

Độc thần kinh Nerve poison

Chất điều tiết sinh trưởng Growth regulator

Chất gây bệnh Disease causing agent

Chất gây ngán, xua đuổi Repellant

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Trang 3

Độc tính đối với người và sinh vật khác

Đa số thuốc BVTV có ảnh hưởng tới sinh vật

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Đa số thuốc BVTV có khả năng ảnh hưởng tới quần thể các loài thiên địch

Rất độc Highly toxic – Quần thể loài sâu bệnh hại hồi phục nhanh hơn nhiều quần thể thiên địch

trong tự nhiên

Độc tính đối với thiên địch

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Độc trung bình Moderately toxic – Quần thể sâu

bệnh hại phục hồi nhanh hơn một chút so với

quần thể thiên địch ở nơi đã xử lý bằng thuốc

BVTV

Độc tính đối với thiên địch

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Độ độc thấp Low toxicity – Thiên địch vẫn duy trì

được ở mức độ nào đó và có thể nhanh chóng tấn công quần thể sâu bệnh hại đang hồi phục

Độc tính đối với thiên địch

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Trang 4

Không độc Nontoxic – Quần thể thiên địch giữ

được ở mức bình thường nhanh chóng tấn

công quần thể sâu bệnh hại đang uồi phục sau

xử lý thuốc BVTV

Độc tính đối với thiên địch

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Rủi ro môi trường

Rủi ro môi trường phát sinh bởi thuốc BVTV thường được đánh giá qua hàm tương quan giữa

độ khó phân hủy (độ bền) và hiệu lực của thuốc BVTV  tương quan thời gian thuốc tồn dư/thời gian thuốc có hiệu lực diệt sâu bệnh

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Rủi ro môi trường

Rủi ro cao High – Thuốc rất khó phân hủy = có thời

gian tồn dư lớn hơn nhiều thời gian thuốc có hiệu

lực (> 5 tháng, thường thì > 1 năm)

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Rủi ro môi trường Rủi ro trung bình Intermediate – Thời gian tồn dư

khá lớn so với thời gian thuốc có hiệu lực (có thời gian bán phân rã 3-5 tháng)

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Trang 5

Rủi ro môi trường

Rủi ro thấp Low – Thời gian thuốc tồn dư khoảng

bằng thời gian thuốc có hiệu lực (không quá 3

tháng) sau đó phân hủy hoàn toàn sau vài tháng

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Rủi ro môi trường Rất thấp Very low – Thời gian thuốc tồn dư ngắn

(>45 ngày) và sau đó phân hủy hoàn toàn

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Tính độc của thuốc hóa học

• Chất độc nồng độ (Concentrative poison):

Dưới liều chí tử (subletal dosis) chất độc nồng độ

không gây chết và thuốc dần được phân giải, bài

tiết ra ngoài Ví dụ: Pyrethroit, một số lân hữu cơ,

carbamat và thuốc trừ sâu có nguồn gốc sinh vật

• Chất độc tích luỹ (Cumulative poison): Ví dụ:

Clo hữu cơ, thuốc chứa asen, chì, thuỷ ngân Do

đó các loại thuốc này thường hay bị hạn chế hoặc

cấm sử dụng

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Tính độc của thuốc hóa học

• Liều gây chết trung bình:

• Letal dosis 50 = LD 50 = mg hoạt chất/kg trọng lượng cơ thể

50 = liều gây chết cho 50% cá thể vật thí nghiệm (chuột, thỏ, sâu….)

• LD 50 phụ thuộc vào cách thuốc xâm nhập:

• per os (or per oral): xâm nhập qua miệng

• per dermal (cutant, per cutaneous): xâm nhập qua

da

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Trang 6

Tính độc của thuốc hóa học

• Liều gây chết trung bình:

• Với thuốc xông hơi chỉ số đo mức độ độc cấp

tính là:

• LC 50 (letal concentration = mg hoạt

chất/m 3 không khí)

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Tính độc của thuốc hóa học

• Maximum residue limit = MRL = Dư

lượng thuốc hóa học tối đa được phép tồn dư trong nông sản mà không gây độc hại cho người, vật nuôi

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Tính độc của thuốc hóa học

• Thời gian cách ly (PHI = PreHarvest

Interval)

• Thời gian tính từ ngày cây trồng được xử lý

thuốc lần cuối cho đến ngày thu hoạch

nông sản làm thức ăn, thức uống cho người

và vật nuôi mà không gây tổn hại đến cơ

thể

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Tính kháng thuốc/Rủi ro tái phát

Hầu hết thuốc BVTV đều được đánh giá về rủi ro

quần thể sâu bệnh hại phát triển tính kháng thuốc và phát triển hiện tượng tái phát dịch 4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Trang 7

Tính kháng thuốc/Rủi ro tái phát

Cao High – Có tiềm năng kháng thuốc và tái phát

cao

Trung bình Intermediate – Có tiềm năng kháng

thuốc và tái phát trung bình ở khu vực có xử lý

thuốc

Thấp Low – Có khả năng kháng thuốc thấp nhất

Không None – Không kháng thuốc, không tái

phát dịch sau nhiều lần xử lý thuốc

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Tính kháng thuốc/chống thuốc

– 1887 phát hiện tính chống thuốc của sâu hại

– 1946 ở Thuỵ Điển, Ruồi nhà (Musca domestica)

sau 2 năm tiếp xúc với DDT đã có thể chống chịu

được loại thuốc này

– Sau sự kiện ruồi nhà là phát hiện khả năng chống

thuốc của Sâu tơ hại rau (Plutella xylostella)

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Tính kháng thuốc/chống thuốc

– Tính chống thuốc hay quen thuốc = kháng thuốc

(resistance) là khả năng của một quần thể sâu hại

chịu đựng được liều thuốc gây tử vong cho các cá

thể khác

– Tính trạng này mang tính di truyền và còn được

gọi là chống thuốc sinh lý (physiological

resistance)

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Tính kháng thuốc/chống thuốc

– Tính nhờn thuốc (tolerance) thường có ở sâu non

tuổi lớn hay nhộng trong điều kiện nhất định, ví dụ khi phun thuốc dưới liều lượng quy định Khả năng nhờn thuốc có thể chuyển sang chống thuốc

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Trang 8

Tính kháng thuốc/chống thuốc

– Chống một loại thuốc được gọi là chống thuốc đơn

tính (monogenic resistance) hay chống thuốc mang

tính đặc hiệu (specific resistance)

– Chống nhiều loại thuốc = chống thuốc đa tính

(multigenic hay polygenic resistance)

– Chống thuốc chéo khi sâu hại có thể chống nhiều

loại thuốc khác nhóm (cross resistance)

– Khi sâu hại có tính chống thuốc chéo có thể hình

thành tiếp tính chống thuốc nối tiếp (sequential

• Khi Ri > 10: Sâu hại có tính chống thuốc;

• khi Ri < 10 sâu hại mới có tính nhờn thuốc

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Nhóm thuốc trừ sâu bệnh

4.3 Hiểu biết về thuốc BVTV

Nhóm thuốc trừ sâu bệnh

Thông tư 03-2015 Danh mục năm 2015

Trang 9

Nhóm thuốc trừ sâu bệnh

1 Thuốc trừ sâu = Insecticide

( Niềm vui và nỗi lo )

2 Thuốc trừ nấm = Fungicide

3 Thuốc trừ tuyến trùng = Nematicide

4 Thuốc khác

4.3.1 Thuốc trừ sâu – Niềm vui và nỗi

KHÁI QUÁT VỀ THUỐC BVTV

Trang 10

Thành phần của thuốc trừ sâu

Thuốc trừ sâu = Hoạt chất + Chất phụ gia

• Ruốc cá/ Dây mật Rotenone

• Thủy xương bồ (Sweet flag)

• Cúc vạn thọ (Marigolds)

• Cúc lá nhỏ (Pyrethrum)

• Hạt xoan, lá xoan (Azadirachtin

• Tinh dầu (Essential oils)

• Botanical insecticides

Thuốc trừ sâu tổng hợp

• Clo hữu cơ

• Lân hữu cơ

Các chất thứ sinh do cây tiết ra để tự vệ khi có sâu hại tấn công

• Sử dụng chiết xuất thực vật diệt sâu có từ 4000

năm trước

• Từ thế kỷ 16 đến chiến tranh TG thứ 2 sử dụng

rộng rãi thuốc thảo mộc ở Tây Âu và Bắc Mỹ

• Từ lúc có thuốc trừ sâu tổng hợp trong những

năm 1940, dùng thuốc thảo mộc ít đi rõ rệt

Trang 11

Khoảng 2400 loài cây có thể dùng diệt sâu, tuy nhiên chỉ có khoảng 10

loài có ý nghĩa thương mại Một số được nghiên cứu tạo cơ sở cho sự chế

tạo cacbamat và pyrethroid

Thuốc thảo mộc

 Được chế xuất từ thực vật

 Có thể có sẵn và được chiết xuất từ vật liệu thực vật hay được sinh ra trong cây khi bị sâu (chất thứ sinh, chất phát sinh)

 Chỉ có ít chất chiết xuất có hiệu lực diệt sâu có đủ ý nghĩa thương mại

 Một số chất đã được làm thay đổi cho có đặc điểm của thuốc trừ sâu, sau khi chiết xuất từ thực vật

Thuốc thảo mộc

Một số ít loại thuốc này là có ý nghĩa trong

lâm nghiệp Thường được thay thế bởi

thuốc tổng hợp nhân tạo có tính chọn lọc

cao, ít tồn dư

– Pyrethrins

– Azadirachtin (Azatin)

Nguyên nhân dẫn đến thuốc thảo mộc chưa được sử

dụng rộng rãi như thuốc tổng hợp

• Thiếu thông tin định lượng về liều dùng

• Thiếu thông tin định lượng về độ độc

Trang 12

Thuốc trừ sâu hóa học (Thuốc

tổng hợp nhân tạo)

Thuốc trừ sâu hóa học

•Thuốc clo hữu cơ

•Thuốc lân hữu cơ

•Carbamat

•Pyrethroid

•Neonicotinoid

Nhược điểm của thuốc hóa học

• Một số rất bền vững, khó phân hủy trong môi trường

• Chúng tích lũy trong chuỗi thức ăn

• Nếu tách thoát ra khỏi thể mỡ có thể gây nhiễm độc hoặc chết

• Một số loại thuốc đã cấm sử dụng ở các nước phát triển

• Nhưng đáng tiếc vẫn còn được sử dụng ở các nước đang phát triển

- Permethrin

- Cypermethrin

-imidacloprid -nitempyram

Neonicotenoid

Thuốc clo (cl) hữu cơ

• Thuốc hữu cơ có chứa clo (Cl)

• Có tác dụng rất mạnh tới hệ thần kinh

 Có phổ tác dụng rất rộng tới sâu hại và cả tới các sinh vật khác

 Cơ chế tác động sinh hóa – chưa rõ

 Loại tác động phụ thuộc vào hoạt chất có trong thuốc

 Khó phân hủy (tồn tại lâu dài), tồn dư trong môi trường

Trang 13

Thuốc clo (cl) hữu cơ

– Hầu như không thấy trên thị trường

Thuốc lân hữu cơ

o Đặc trung: chứa carbon (C) và photpho (P)

o Cơ chế tác dụng phụ thuộc vào hoạt chất

o Thường dễ phân hủy, ít tồn dư hơn so với clo hữu cơ

o Đáng tiếc đôi khi có phổ tác dụng rộng, ảnh hưởng tới sinh vật có ích

Thuốc lân hữu cơ

Một số nhóm chính

– Malthion (Malathion, Malate và Cythion)

– Acephate (Anitox, Orthene)

– Methyl parathion (Methyl parathion)

– Diazinon (Diazinon và Spectracide)

– Chlorpyrifos (Dursban và Lorsban)

– Azinphos methyl (Guthion)

Thuốc hữu cơ lưu huỳnh

 Một nhóm nhỏ thuốc trừ sâu có chứa Lưu huỳnh (sulfur “sunphur”)

 Có độc tính thấp đối với côn trùng nhưng có đặc điểm Low insect toxicity, but with good miticidal characteristics

 Dùng xử lý hạt giống cây cảnh

 Loại thuốc được sử dụng Propargite (Comite, Atamite Omite, Daisy, Kamai)

Trang 14

 Thường chỉ có thời gian phân hủy ngắn và

có biểu hiện tồn dư hạn chế

 Thường có phổ tác dụng rộng đối với sinh

vật có ích

Carbamates

Một vài loại thuốc chính

– Carbaryl (Sevin) – Aldicarb (Temik) – Methomyl (Lannate)

Thuốc Pyrethroid tổng hợp

Este biến đổi của chrysanthemate một hóa

chất tương tự như dẫn xuất của cây hoa

cúc trắng

 Sự thay đổi thành phần acid trong thuốc

làm giảm mức phân rã của thuốc tổng hợp

so với hợp chất pyrethrins tự nhiên

Trang 15

• Can thiệp vào quá trình phát triển của sâu

• Phá vỡ quá trình biến thái và sinh sản

• Tác dụng đặc hiệu đối với ngành chân đốt

Thuốc điều tiết sinh trưởng

Sử dụng hormon nhân tạo để tạo ra những cá thể bất

thường hay các pha trung gian giữa sâu non và nhông

hoặc giữa nhộng và trưởng thành không có khả năng sinh

Trang 16

Thuốc điều tiết sinh trưởng

Pyriproxifen,Esteem Khi xâm nhập vào cơ

thể sâu ở thời điểm bất thường gây rối loạn sinh

trưởng và phát triển – triệt sản

Ngăn cản quá trình tạo da mới của sâu non

Methoxyfenoxide, Intrepid

Thuốc tạo ra lột xác biến thái quá sớm gây chết

cho sâu

Thuốc trừ sâu

Thuốc điều tiết sinh trưởng

• Thuốc dạng Juvenile (hormon trẻ) - Esteem

• Thuốc ức chế sinh Chitin - Rimon

• Thuốc dạng hormon biến thái - Intrepid

Hộp sọ mới nằm dưới Hộp sọ cũ

Thuốc điều tiết ST (IGR) = methoxyfenozide

là loại thuốc giống Edyson (hormon biến thái)

Trang 17

Hộp sọ

Bị lệch trước

Lột xác bình thường từ tuổi 4 sang tuổi 5

Sâu non tuổi 5 bị nhiễm thuốc tebufenozide

Sâu non

dưới tác dụng của tebufenozide

Không xử lý thuốc

Xử lý với Dimilin®

Màu xanh = Chitin

Thuốc ức chế sinh Chitin

Thuốc Diflubenzuron

Nhược điểm

• Mất nhiều thời gian phát huy tác dụng hơn so

với thuốc trừ sâu thông thường

• Hormon Ecdyson khá đắt

• Không phải là thuốc lý tưởng nếu pha gây hại

là pha sâu non

• Chất phục vụ giao tiếp giữa các cá thể cùng loài

• Có khoảng 50 loại

• Thường được sử dụng cùng với bẫy

Pheromon

Trang 18

Sử dụng pheromon trong IPM

• Giám sát quần thể sâu hại

• Bẫy bắt

• Gây gián đoạn quá trình ghép đôi

• Mồi nhử và thuốc diệt sâu hại

• Sử dụng vi khuẩn, nấm, tuyến trùng, động vật nguyên sinh và virus

• Thuốc đặc hiệu đối với động vật chân đốt

 Phổ tác dụng tương đối hẹp

 Một số mang tính di truyền chọn lọc có tác dụng diệt sâu hại rất nhanh

Nấm gây bệnh cho sâu hại

• Beauveria bassiana Vuill (Beauveria, Biobauve

5DP, Biovip, Muskardin

• Beauveria bassiana + Metarhizium anizopliae

(Trắng xanh BTN, Bemetent )

Chế phẩm sinh học

Trang 19

Chất dẫn xuất từ vi sinh vật

 Chất hữu cơ có chứa Nitơ

 Do vi sinh vật sinh ra, được chiết tách và

• Acplant, Actimax, Agtemex, Angun, Chim ưng, Đầu trâu Bi-sad,

• pyrroles (Pirate)

Chất dẫn xuất từ vi sinh vật

Thuốc vi sinh học được quan tâm

• Tính kháng/chống thuốc trừ sâu hóa học

• Phát hiện ra thuốc hóa học tổng hợp giảm đi, trong

khi phát hiện mới thuốc vi sinh học tăng

• Gia tăng nhận thức về mối nguy hiểm do thuốc hóa

học gây ra

• Thuốc vi sinh học có tính chuyên hóa cây chủ rất cao

nên an toàn hơn

• Nhiều cải thiện trong sản xuất, chế biến thuốc vi sinh

học

• Thuận lợi hơn trong đăng ký thuốc vi sinh học do các

quy định được lới lỏng đối với loại thuốc này

Chất xua đuổi, gây ngán

Nhóm rất nhiều chất hóa học khác nhau, không cùng nhóm

Nhiều loại hóa chất thực nghiệm – tuy nhiên đến nay ít được sử dụng trong lâm nghiệp

Chủ yếu được sử dụng trong nhà hoặc chuồng trại

Trang 20

Chất xua đuổi, gây ngán

Chất xua đuổi, gây ngán bao gồm

Chưa thấy ở Việt Nam

Dầu khoáng trừ sâu

Dầu dầu lửa nhẹ trộn với chất hóa sữa có thể dùng làm thuốc trừ sâu trong một số trường hợp

Dầu khoáng trừ sâu

Có 2 nhóm:

– Dầu khoáng trừ sâu dùng bảo vệ phần

cây ngủ đông, có thể gây hậu quả xấu

nếu dùng vào mùa sinh trưởng của

cây

– Dầu khoáng trừ sâu dùng cho mùa hè,

mùa sinh trưởng của cây

Dầu khoáng trừ sâu

Dầu trừ sâu bằng cách làm nghẹt thở (dùng cho rệp muội, mọt bột…)

Trang 21

Dầu khoáng trừ sâu

Dầu khoáng trừ sâu đăng ký sử dụng bao

gồm:

– Citrole, Dầu khoáng DS, DK-Annong Super,

Medopaz 80EC, SK Enspray, Vicol

– Superior oil

Thuốc xông hơi

• Được sử dụng trong khu vực vườn ươm

và nhà kính

• Thuốc xông hơi thường có halogen (chlorine, bromine, fluorine, vv.) trong phân tử của chúng

• Phân tử nhỏ bé bay hơi ở nhiệt độ tương đối thấp

• Một số hiện đã hoặc sẽ bị cấm

Thuốc xông hơi

Thuốc xông hơi đăng ký sử dụng:

– Methyl bromide (Bromine – Gas,

Ngày đăng: 29/12/2022, 10:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm