Luận Văn: Giải pháp nhằm góp phần đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm ở Cty Bánh kẹo Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế vẫn hành theo cơ chế thị trờng, việc sản xuất hàng hóaphải tuân thủ theo quy luật của kinh tế thị trờng Một quy luật rất cơ bản là quy
luật cạnh tranh ở đó các doanh nghiệp muốn tồn tại, mở rộng và chiếm lĩnh thị
trờng phả thắng lợi trong cạnh tranh Và chất lợng sản phẩm ngày nay đã là mộttrong những vũ khí cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp
Ngày nay nhân loại đang chứng kiến những thay đổi lớn Đó là cuộc cáchmạng khoa học - kỹ thuật diễn ra một cách mạnh mẽ và nhanh chóng Nó ảnh h-ởng tới tất cả các lĩnh vực đặc biệt là đối với công nghiệp Sự phát triển mạnh mẽcủa các cuộc cách mạng ấy kéo theo một cuộc cách mạng mới - cuộc “cáchmạng chất lợng” đó là điều không còn phải nghi ngờ gì nữa Và nh thế chất lợngsản phẩm càng trở nên là một vũ khí cạnh tranh quan trọng quyết định sự thànhbại của doanh nghiệp trên thị trờng
Đối với Công ty Bánh kẹo Hải Hà“chất lợng sản phẩm quyết định đến đờisống và sự tồn tại của Công ty” cho nên không ngừng đảm bảo và nâng cao chấtlợng sản phẩm là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng Xuất phát từ thực tế đó trongthời gian thực tập tại Công ty Bánh kẹo Hải Hà em chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm góp phần đảm bảo và nâng cao chất l
phẩm ở Công ty Bánh kẹo Hải Hà ”
Nhằm góp phần nhỏ bé của mình tìm ra những quan điểm, phơng hớng và
biện pháp cơ bản nhằm đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm ở công ty
Đề tài này đi sâu vào nghiên cứu chất lợng sản phẩm của Công ty Bánhkẹo Hải Hà, từ đó đề xuất các biện pháp đảm bảo và nâng cao chất lợng sảnphẩm
Với nghĩa nh vậy chuyên đề bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
Chơng I: Những lý luận chung về chất lợng và quản lý chất lợng sản
phẩm
Chơng II: Thực trạng đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm ở Công ty
Bánh kẹo Hải Hà trong thời gian qua
Chơng III: Phơng hớng và biện pháp nhằm góp phần đảm bảo và nâng cao
chất lợng sản phẩm ở Công ty Bánh kẹo Hải Hà
Trang 2Chơng I: Những lý luận chung về chất lợng và quản lý chất
bộ quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm
Về bản chất, chất lợng sản phẩm chính là giá trị sử dụng của hàng hóa Do
đó đứng trên góc độ khác nhau có rất nhiều quan điểm khác nhau về chất lợngsản phẩm Có thể khái quát các điểm đó theo hai trờng phái Trờng phái có quanniệm chất lợng đơn thuần hớng theo công nghệ và trờng phái hớng theo kháchhàng
Các tác giả thuộc trờng phái chất lợng hớng theo công nghệ quan niệm vềchất lợng sản phẩm nh sau:
Chất lợng sản phẩm là hệ thống những đặc trng nội tại của sản phẩm đợc xác
định bằng các thông số có thể đo đợc hoặc so sánh đợc, những thông số này lấy ngaytrong sản phẩm đó hoặc có thể sử dụng của nó
Quan điểm này dựa trên quan niệm cho rằng chất lợng sản phẩm đợc quyết
định bởi các đặc tính nội tại của sản phẩm mà không phụ thuộc vào các yếu tốbên ngoài Ngợc lại các tác giả theo trờng phái thứ hai cho rằng, chất lợng sảnphẩm trớc hết phụ thuộc vào khách hàng Những chuyên gia nổi tiếng về chất l-ợng nh: Crosbai, J.juran, Demming đa ra nhiều định nghĩa khác nhau về chất l-ợng sản phẩm dữa trên cơ sở nhận thức của khách hàng nh: “Chất lợng sản phẩm
là sự thích ứng của sản phẩm đó với mục đích ngời tiêu dùng” Hoặc “Chất lợngsản phẩm là cái mà khách hàng phải trả đúng với cái mà họ đợc nhận” Nhữngquan niệm về chất lợng sản phẩm nh trên đều quan niệm chất lợng có liên quanchặt chẽ đến mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng Họ là ngời xác định rõchất lợng sản phẩm Khoảng cách giữa cái mà khách hàng mong đợi với cái mà
họ nhận đợc từ sản phẩm càng nhỏ thì chất lợng càng cao và ngợc lại, khoảngcách đó càng lớn thì chất lợng càng thấp
Nh vậy hai trờng phái chất lợng trên đều có nhợc điểm, nếu theo trờngphái thứ nhất thì khi xem xét về chất lợng sản phẩm họ chỉ chú ý tới các đặc tínhnội tại của sản phẩm mà không chú ý tới yêu cầu của khách hàng Nếu theo tr-ờng phái thứ hai thì họ chỉ chú ý tới sự phù hợp của chất lợng sản phẩm mà bỏqua những đặc tính vố có của sản phẩm
Ngoài hai trờng phái trên còn có một định nghĩa về chất lợng sản phẩm rút
ra từ hệ thống quản lý chất lợng ISO 9000 đợc đa số chấp nhận và phổ biến trên
Trang 3thế giới: “Chất lợng là mức độ tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu
” Đây có thể nói là một quan niệm hiện đại về chất lợng sản phẩm Chất lợngsản phẩm là tập hợp những thuộc tính nhằm thoả mãn nhu cầu phù hợp với côngdụng của nó, nhng nó không bao gồm hết mọi thuộc tính của sản phẩm mà chỉbao gồm những thuộc tính làm cho sản phẩm có khả năng thoả mãn đợc nhữngnhu cầu nhất định, phù hợp với công dụng của nó Tập hợp các thuộc tính củasản phẩm trong chất lợng sản phẩm không phải là một sự cộng đơn thuần màtrong đó các thuộc tính có tác động tơng hộ với nhau Sự thay đổi thành phần,cấu tạo và mối quan hệ trong tập hợp các huộc tính sẽ tạo ra các chất lợng khácnhau
Ví dụ yêu cầu đối với thực phẩm là:
+ Hàm lợng chất dinh dỡng
+ Hàm lợng vệ sinh: Hàm lợng chất độc cho phép
Nếu hàm lợng chất dinh dỡng vẫn cao nhng hàm lợng chất độc vợt quá chophép thì lập tức chất lợng sản phẩm này bằng 0 (tức là không đạt tiêu chuẩn chấtlợng)
Những chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm là những đặc tính về côngnghệ, nhng cũng có thể là các đặc tính về kinh tế, xã hội khác Các đặc tính nàyrất phong phú và đa dạng nh:
- Các tính chất các định tính năng, tác dụng và công nghệ của sản phẩm đó
- Những tính chất thẩm mỹ: Hình dáng, kiểu cách, mầu sắc
- Độ tin cậy của sản phẩm
- Tuổi đời của sản phẩm
- Chất lợng trong sự phù hợp với nhu cầu khách hàng thông qua trình độthiết kế của các đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của sản phẩm Mức độ chất lợng phùhợp vào trình độ thiết kế sản phẩm Đối với khách hàng mức độ phù hợp của các
đặc điểm thiết kế càng cao thì chất lợng sản phẩm càng cao Nâng cao chất lợng
Trang 4của các đặc điếm của các phẩm có tác dụng mạnh mẽ đều tăng khả năng tiêu thụ
và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng
- Chất lợng tuân thủ thiết kế: Phản ánh múc độ đạt đợc trong thực tế củacác đặc điểm sản phẩm so với yêu cầu thiết kế đặt ra Sản phẩm càng ít khuyếttật và những trục trặc trong quá trình sản xuất, tiêu dùng thì chất lợng càng cao
Chất lợng tuân thủ thiết kế có ảnh hởng rất lớn đến chi phí biểu hiện qua:+ Lợng phế phẩm và các sản phẩm phải sửa lại trong qua trình sản xuất
+ Sự xuống cấp của sản phẩm trong qua trình lu thông phân phối
+ Lợng sản phẩm phải sửa chữa hoặc thay thế chi tiết trong quá trình sửdụng
Nâng cao chất lợng, tuân thủ thiết kế còn có ý nghĩa rất quan trọng gópphần sử dụng năng lực sản xuất có hiệu quả hơn
Sự phân chia chất lợng sản phẩm theo hai loại này có tác động trực tiếpđếnxác định, lựa chọn phơng hớng,phơng thức và biện pháp quản lí nâng cao chất l-ợng sản phẩm trong các doanh nghiệp công nghiệp
Ngoài ra theo hệ thông chất lợng ISO 9000 ngời ta lại phân ra các loại chấtlợng sau đây:
- Chất lợng thiết kế của sản phẩm là giá trị riêng của các thuộc tính đợc phácthảo trên cơ sở nghiên cứu trắc nghiệm của sản xuúat và tiêu dùng Đồng thời có sosánh với hàng tơng tự của nhiều nớc Chất lợng thiết kế đợc hình thành ở giai đoạn
đầu của các quá trình hình thành chất lợng sản phẩm
- Chất lợng phê chuẩn: Là giá trị riêng của những thuộc tính của sản phẩm
đợc thừa nhận, đợc phê chuẩn trong qúa trình quản lí chất lợng sản phẩm Chất ợng phê chuẩn có ý nghĩa pháp lệnh buộc phải thực hiện nghiêm chỉnh trong quátrình quản lí chất lợng sản phẩm
l Chất lợng thực tế: Chỉ mức độ thực tế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sảnphẩm Bao gồm chất lợng thực tế trong sản xuất và chất lợng thực tế trong sửdụng
- Chất lợng cho phép: Là dung sai cho phép giữa chất lợng thực tế và chấtlợng phê chuẩn Chất lợng cho phép phụ thuộc vào điều kiện kỹ thuật của từngbớc, phụ thuộc vào trình độ lành nghề của nhân công Khi chất lợng thực tế củasản phẩm vợt quá dung sai cho phép thì hàng hóa sẽ bị xếp vào loại phế phẩm
- Chất lợng tối u: Biểu thị khả năng thoả mãn toàn diễn nhu cầu của thị ờng trong những điều kiện xác định với những chi phí xã hội thấp nhất.Thờngngời ta phải giải quyết đợc mối quan hệ giữa chi phí và chất lợng sao cho chi phíthấp nhất mà chất lợng vẫn đảm bảo
tr-Biểu đồ số 1 Chi phí
Trang 5Chú thích:
(a): Đờng cong giá bán sản phẩm a
(b): Đờng cong giá thành sản phẩm b
Q1:Chất lợng thấp, giá thành thấp
Q2: ứng với khoảng cách lớn nhất giữa
hai đờng cong là mức chất lợng có
lợi nhuận lớn nhất Q1 Q2 Q3 Chất lợng
Q3: Sản phẩm có chất lợng cao nhng lợi nhuận không cao, vì vậy quyết
định mức chất lợng sao cho phù hợp là một vấn đề quan trọng Điều đó phụthuộc vào đặc đIểm tiêu dùng của từng nớc, từng vùng và tuỳ thuộc vào mục tiêucủa doanh nghiệp Chẳng hạn nếu mục tiêu là thắng thế trong cạnh tranh thìdoanh nghiệp nên chọn mức chất lợng Q3 là sản phẩm có chất lợng cao có thểthắng thế trong cạnh tranh
2 Đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm.
a Quản lí chất lợng.
Trong nhiều năm trớc kia ngời ta quan niệm quản lí chất lợng chủ yếu làcác hoạt động kiểm tra, theo dỏi, giám sát qua trình sản xuất nhằm đạt đợcnhững tiêu chuẩn chất lợng tiêu chuẩn đặt ra Quan niệm quản lí chất lợng theonghĩa hẹp này làm hạn chế những nội dung quản lí chất lợng Nhiệm vụ quản líchất lợng trong phạm vi hẹp chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất và là tráchnhiệm của các phòng ban, các bộ phận kiểm tra chất lợng của công ty Quanniệm này có rất nhiều hạn chế không đáp ứng đợc những đòi hỏi của thực tếtrong quản lí chất lợng hiện nay
Ngày nay quan điểm quản lí chất lợng theo nghĩa rộng đợc chấp nhận, ứngdụng rộng rãi trên thế giới Quản lí chất lợng đợc hiểu là: “Quản lí chất lợng làmột hệ thống các biện pháp công nghệ sản xuất, tạo điều kiện sản xuất kinh tếnhất các sản phẩm và dịch vụ có chất lợng thoả mãn yêu cầu của ngời tiêu dùng.Làm công tác chất lợng có ý nghĩa là nghiên cứu, triển khai, thiết kế, sản xuất vàbảo dỡng một sản phẩm có chất lợng kinh tế nhất, có ích cho ngời tiêu dùng vàbao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng”
Quan niệm này có những đặc điểm sau đây:
- Sản phẩm đợc coi là tất cả những đầu ra của mọi quá trình không kể đó làquá trình sản xuất hay quá trình quản lí Nó bao gồm sản phẩm sản phẩm và dịch
vụ hoàn chỉnh bán ra ngoài và tất cả những hoạt động và dịch vụ thực hiện trongnội bộ công ty không để bán
Trang 6- Khách hàng bao gồm cả khách hàng bên trong và khách hàng bên ngoàicông ty Tất cả các cá nhân, tổ chức sử dụng những loại sản phẩm trên đều làkhách hàng của công ty Quản lí chất lợng có nhiệm vụ nâng cao chất lợng củatất cả các loại sản phẩm của tất cả các loại sản phẩm trên để thoả mãn nhu cầucủa tất cả mọi loại khách hàng một cách tiết kiệm nhất.
- Quản lí chất lợng là vấn đề kinh doanh có ý nghĩa chiến lợc chứ khôngphải chỉ là vấn đề công nghệ, kỹ thuật đơn thuần Quản lí chất lợng là một bộphận quan trọng trong kế hoạch kinh doanh của công ty và cần phải thực hiệntrong toàn bộ các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh,từ điều tra nghiên cứunhu cầu thị trờng, thiết kế sản phẩm, thiết kế quy trình đến theo dỏi, kiểm tragiám sát quá trình sản xuất và cung ứng,tiêu thụ sản phẩm của công ty Quản lýchất lợng phải tiến hành ở mọi cấp bao gồm:
+ Quản lý chiến lợc chất lợng
+ Quản lý tác nghiệp chất lợng
+ Lực lợng lao động và quản lí chất lợng
- Nhng chi phí cho chất lợng sản phẩm trớc kia đợc hiểu là toàn bộ nhữnglãng phí đi kèm với phế phẩm phải bỏ đi và những chi phí có liên quan đến sửachữa lại những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn Ngày nay chi phí cho chất lợngkém là toàn bộ những chi phí có thể loại bỏ khi tất cả các vấn đề trong hệthốngquản lí chất lợng đợc thực hiện tối u
Quản lý chất lợng bao gồm 4 nội dung cơ bản sau:
- Hoạch định chất lợng: Là các hoạt động tập trung vào việc lập mục tiêuchất lợng và qui định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liênquan để thực hiện các mục tiêu chất lợng
- Kiểm soát chất lợng : Là các hoạt động tập trung vào thực hiện các yêucầu chất lợng
- Đảm bảo chất lợng : Là các hoạt động tập trung vào cung cấp lòng tinrằng các yêu cầu sẽ đợc thực hiện
- Cải tiến chất lợng: Là các hoạt động tập trung vào nâng cao khả năngthực hiện các yêu cầu
Ngoài ra khi thực hiện quản lí chất lợng các chuyên gia về chất lợng nóirằng cần nắm chắc các vấn đề sau:
- Giai đoạn quản lí chất lợng đầu tiên là biết đợc nhu cầu của ngời tiêudùng
- Giai đoạn quản lí chất lợng thứ hai là biết đợc ngời tiêu dùng sẽ mua gì?
Trang 7- Không thể quyết định chất lợng khi không biết chi phí
- Cần phải đề phòng những khuyết tật và những lời than phiền có thể có
- Bao giờ cũng phải dự kiến trớc những biện pháp cần thiết Quản lí chất lợng
mà không có những tác động điều chỉnh thì là những lời nói suông
- Tình trạng lí tởng của quản lí chất lợng là khi quản lí là không còn cầnkiểm soát ( kiểm soát)
Quan niệm quản lí theo nghĩa rộng đã thực sự mở ra cuộc “cách mạng chấtlợng” tạo nên sự nhảy vọt về trình độ chất lợng hàng hóa trên thị trờng thế giới
Nó đã và đang tác động mạnh mẽ làm thay đổi một kiểu tổ chức sản xuất kinhdoanh của các công ty và các tổ chức kinh tế khác
b Đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm:
b.1 Đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm:
Suy cho cùng chất lợng sản phẩm chủ yếu dựa vào nhu cầu của kháchhàng vì đây là yếu tố cơ bản để sản phẩm có thể tiêu thụ đợc
Do đó đảm bảo chất lợng có nghĩa có nghĩa là đảm bảo một mức chất lợngcủa sản phẩm cho phép, mà ngời tiêu dùng tin và sử dụng nó trong một thời giancần thiết, hơn nữa sản phẩm đó phải thoả mãn hoàn toàn những yêu cầu của ngờitiêu dùng
Để tin đợc rằng mình đã lữa chọn đúng đắn, ngời tiêu dùng phải tín nhiệmmột sản phẩm cụ thể của một cửa hàng cụ thể mà từ lâu đã chứng tỏ là một ngờicung cấp sản phẩm đáng tin cậy Một sự tín nhiệm nh vậy không nảy sinh ngaylập tức, ngới sản xuất chỉ có thể đạt đợc điều đó bằng con đờng hoạt động lâudài về đảm bảo chất lợng, phải trên chục năm mới gây đợc sự tín nghiệm đó Tấtcả những ai quan hệ tới sản xuất nên nhớ điều đó
Khâu thứ hai trong chuỗi xích này là thoả mãn các yêu cầu của ngời tiêudùng Tất nhiên sản phẩm không đợc có khuyết tật hay hỏng hóc song chỉ điều
đó thôi thì cha đủ, phải cần đảm bảo chất lợng của bản thiết kế, bằng cách ápdụng mọi biện pháp để sản phẩm đáp ứng hoàn toàn, mục tiêu và chức năng của
nó là chính mà điều ngời tiêu dùng mong đợi ở đó Nói cách khác sản phẩm phải
có chỉ tiêu chất lợng thực tế
Khi khách hàng tính sử dụng sản phẩm trong một thời gian dài thì điềukiện đầu tiên là bán đợc sản phẩm đó là tuổi thọ cần thiết Tuy nhiên để hànghóa bị hỏng bất ngờ thì phải tổ chức dịch vụ cung ứng linh hoạt các phụ tùng ởbất kỳ nơi nào Điều kiện tối cần thiết là sự bảo dỡng bổ sung phải có hiệu quả
và thành thạo Không nên ngừng cung cấp phụ tùng sau thời gian kể từ khi sảnxuất sản phẩm
Để đảm bảo có hiệu quả chất lợng, lãnh đạo cấp trên phải xác định mộtchính sách đúng đắn bao trùm đợc những bộ phận sau đây: Nghiên cứu khoa
Trang 8học, kế hoạch, thiết kế, sản xuất, tiêu thụ và bảo dỡng Không thể có sự đảm bảochất lợng hoàn toàn nếu thiếu sự tham gia của từng ngời, bao gồm tất cả các cán
bộ của công ty, của những ngời sản xuất và những ngời bán buôn, vào qua trình
đó Sự đảm bảo chất lợng đợc tổ chức tốt, ở đó ngời ta làm theo khẩu hiệu: “đảmbảo chất lợng sản phẩm là sự nghiệp của chúng ta”
Đó là đảm bảo chất lợng sản phẩm, còn cải tiến và nâng cao chất lợng sảnphẩm là gì ? Chúng ta có thể hiểu nâng cao chất lợng là không ngừng đảm bảochất lợng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của ngờitiêu dùng
Nh vậy đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm là hai mặt không thể táchrời nhau, đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm cũng có nghĩa là nâng caochất lợng và ngợc lại, nâng cao chất lợng sản phẩm cũng bao hàm việc đảm bảochất lợng, giữa chúng không thể có mặt giới hạn phân định rõ rệt Với ý nghĩa đó
đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm là nhiệm vụ hàng đầu của các doanhnghiệp hiện nay Vì đảm bảo chất lợng sản phẩm là nội dung quan trọng và là cơ
sở của quản lí chất lợng sản phẩm tổng hợp Thực chất của quản lí tổng hợp chấtlợng là quản lí chất lợng và đảm bảo chất lợng khi nghiên cứu triển khai nhữngdạng sản phẩm mới
b.2 Các nguyên tắc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm
Nhà sản xuất chịu trách nhiệm đảm bảo chất lợng Chất lợng sản phẩm củangời đó phải thoả mãn những yêu cầu của khách hàng Nếu sản phẩm là kết quảcủa sự hoạt động chung thì trách nhiệm về đảm bảo chất lợng thuộc về ngời cungcấp
Trong khuôn khổ một doanh ngiệp trách nhiệm về đảm bảo chất lợngthuộc về phòng thiết kế ( Mẫu) và bộ phận sản xuất chứ không thuộc phòngKCS Phòng KCS chỉ kiểm tra sản phẩm theo quan điểm của ngời tiêu dùng vàkhông chịu trách nhiệm về việc đảm bảo chất lợng
Việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm chỉ có hiệu quả khi tuân thủcác nguyên tắc sau đây:
+ Đảm bảo chất lợng dựa trên sự kiểm tra
+ Đảm bảo chất lợng dựa trên sự quản lí quá trình sản xuất
+ Đảm bảo chất lợng có chú ý đặc biệt tới việc nghiên cứu triến khai cácdạng sản phẩm mới
b.2.1 Đảm bảo chất lợng dựa trên sự kiểm tra
Về mặt lịch sử, sự đảm bảo chất lợng sản phẩm đã bắt đầu từ việc tiếnhành kiểm tra có hiệu quả Trong thời kỳ tập trung chú ý vào kiểm tra thì phòngKCS làm công tác quản lí chất lợng Nhng đảm bảo chất lợng chỉ dựa trên sựkiểm tra thì cha đầy đủ vì nó nảy sinh ra nhiều vấn đề
Trang 9Nhà sản xuất, tức bộ phận sản xuất của hãng(chứ không phải phòng KCS)chịu trách nhiệm đảm bảo chất lợng Trách nhiệm của phòng KCS là kiểm trasản phẩm theo quan điểm của ngời tiêu dùng hay lãnh đạo doanh nghiệp Đã cómột sự đào tạo cần thiết, công nhân viên sản xuất tự quản lí quá trình công nghệ
và tự kiểm tra sản phẩm trớc khi chuyển nó sang giai đoạn tiếp theo của chutrình sản xuất Điều đó tạo điều kiện đảm bảo chất lợng Thế nhng việc kiểm tranảy sinh ra nhiều vấn đề:
Thứ nhất là luồng thông tin ngợc chiều, từ phòng KCS đến bộ phận sản
xuất của doanh nghiệp phải mất nhiều thời gian và số liệu thu đợc phân loại theocác lô sẩn phẩm Không bao giờ cũng dễ dàng sử dụng đợc nhng số liệu đó trongsản xuất khi áp dụng nhng biện pháp tạm thời hoặc khi ngăn ngừa các khuyết tậtlặp lại Thờng thì số liệu đó là vô ích.Trái với điều đó, nếu một công nhân sảnxuất chịu trách nhiệm về một sản phẩm cụ thể, thực hiện tự kiểm tra thì mối liên
hệ tức thời và sự thực hiện linh hoạt tác động hiệu chính đều đợc đảm bảo Cáchtiếp cận đó cho phép giảm lợng sản phẩm khuyết tật đi rất nhiều
Thứ hai liên quan tới rất nhiều sẩn phẩm mà chất lợng sản phẩm không
thể chỉ đảm bảo đợc nhờ kiểm tra chất lợng nhiều hàng hoá và vật liệu phức tạp,gốm những thành phần khác nhau, chỉ có thể biết đợc trong quá trình sử dụng.Khi doang nghiệp có xu hớng quản lý chất lợng tính theo tỷ lệ phần triệu, dựatrên sự tiến hành thử nghiệm phá huỷ, những thử nghiệm vận hành trong những
điều kiện khó khăn, thì kiểm tra thờng không kinh tế và không thể tự nó đảm bảomức chất lợng cần thiết
Và cuối cùng, cần chú ý rằng việc phát hiện các khuyết tật nhờ kiểm tra
thực ra không tạo điều kiện cho đảm bảo chất lợng thực tế Khi phát hiện cáckhuyệt tật nhà sản xuất chỉ có thể tiến hành các hiệu chỉnh, sửa lại sản phẩmhoặc vứt bỏ nó Trong bất kỳ trờng hợp nào năng xuất lao động cũng giảm và chiphí cũng tăng Ngoài ra, những sẩn phẩm bị làm lại hoặc sửa lại có xác suất hỏnglớn, điều này trái hẳn với việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm
Chừng nào còn có khả năng xuất hiện khuyết tật thì về nguyên tắc tất cảcác sẩn phẩm đều phải đơc kiểm tra Một sự kiểm tra nh vậy có thể có dạng kiểmtra sản phẩm đem giao, trớc khi sản phẩm đó rơi vào tay ngời đặt hàng, hoặcdạng kiểm tra các lô hàng sản phẩm trong quá trình chế tạo, hoặc tự kiểm tra,hoặc sự kiểm tra do phong KCS tiến hành “Nhiều doanh nghiệp giao sản phẩmcủa mình mà không tiến hành kiểm tra thích hợp trong khi biết rõ ràng đang ởgiai đoạn tiền quản lý chất lợng”
b.2.2 Đảm bảo chất lợng dựa trên quản lý quá trình sản xuất
Nh đã trình bày ở trân, việc đảm bảo chất lợng chỉ dựa trên sự kiểm tra gâynên một loạt vấn đề Vì thế ngời ta đã từ bỏ cách tiếp cận đó và chuyển sangquản lý chất lợng Ngời ta áp dụng hệ thống đảm bảo chất lợng dựa trên việc
Trang 10quản lý quá trình sản xuất Khi quản lý chất lợng, chất lợng phải có mặt trongmọi quá trình.
Đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm chú trọng vào quá trình sản xuất,không thể chỉ trông cậy vào phòng KCS, ở đây đòi hỏi sự tham gia của tất cả mọingời và của từng ngời Điều đó có nghĩa là ngoài phòng KCS, những phòng cungcấp vật t, kỹ thuật, phòng kế hoạch, bộ phận sản xuất của công ty Đều phảithục hiện về nhiệm vụ quản lý chất lợng, làm việc có tiếp xúc chặt chẽ với nhau
Điều đó cũng có nghĩa là phải thu hút vào hoạt động này mọi bộ phận, mọi cán
bộ công nhân viên
Tuy nhiên quản lý quá trình sản xuất có những hạn chế của nó và chỉ cóquản lý quá trình sản xuất thì không thể đảm bảo chất lợng ở giai đoạn nghiêncứu, thiết kế có thể nảy sinh những vấn đề mà rõ ràng là không thể giải quyết đ-
ợc bằng sức lực của bộ phận sản xuất Và còn nữa không thể đảm bảo chất lợngnếu lựa chọn không đúng nguyên vật liệu Bởi vậy mặc dù quản lí quá trình sảnxuất vẫn là một nhiệm vụ quan trọng và phải tiếp tục thực hiện, song hoàn toàncấn thiết phải bắt đầu đảm bảo chất lợng ngay từ giai đoạn nghiên cứu các dạngsản phẩm mới
b.2.3 Đảm bảo chất lợng dựa trên việc nghiên cứu triển khai các dạng sản phẩmmới
ở mổi giai đoạn từ lập kế hoạch sản xuất sản phẩm mới đến bảo dỡng bổsung đều tiến hành chặt chẽ các chỉ tiêu và áp dụng các biện pháp đảm bảo chấtlợng sản phẩm Những giai đoạn đó bao gồm: Lập kế hoach sản xuất sản phẩmmới, thiết kế mẫu, thử nghiệm chế thử, hoạt động thu mua, chuẩn bị sản xuất,sản xuất hàng loạt, tiêu thụ, bảo dỡng và quản lí trong giai đoạn chuyển tiếp từbắt đầu sản xuất đến sản xuất bình thờng Trớc khi tiến hành giai đoạn chế tạocần phải tiến hành phân tích bắt buộc chất lợng bao hàm cả thử nghiệm độ tincậy trong những điều kiện khác nhau Nh vậy đảm bảo chất lợng và độ tin cậy
đã có sặn trong quá trình triển khai và chuẩn bị sản xuất các dạng sản phẩm mới
Quản lí chất lợng không phủ nhận hoàn toàn ý nghĩa của kiểm tra Tuynhiên cần nói chính xác rằng cho dù sản phẩm có kiểm tra cẩn thận thế nào đinữa bao giờ cũng tồn tại xác suất các kiểm tra có thể quên đi một cái gì đó vànhững lô sản phẩm vẫn chứa một tỷ lệ sản phẩm khuyết tật nào đó Chỉ dựa vàokiểm tra là không kinh tế, cần phải nhấn mạnh vào quá trình sản xuất, mặc dùtrình độ sản xuất hiện đại không loại trừ sự cần thiết phải kiểm tra Về nguyêntắc trong khi một quá trình công nghệ nào đó còn sản xuất những sản phẩmkhuyết tật thì tất cả các sản phẩm đều phải kiểm tra trớc khi xuất xởng Chắcchắn việc kiểm tra tất cả các đơn vị sản phẩm tự nó không có nghĩa là đảm bảochất lợng
Trang 11Tơng tự nh vậy, dù cho việc đảm bảo ở khâu triển khai sản phẩm mới có
đ-ợc tổ chức tốt nh thế nào đi chăng nữa, thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện quản
mà là tất cả các màu trừ màu đen Trên cơ sở đó ta phân biệt hai khái niệm số l ợng và chất lợng Chất lợng không phải là sự đối lập với số lợng Nên quản líchất lợng không có nghĩa giảm số lợng xuống để tăng chất lợng lên
-Ví dụ: Nếu mỗi năm mỗi công ty chỉ sản xuất 50 chiếc Ti Vi màu với chiphí một triệu đô la, một máy thì không thể bán đợc vì chi phí thực tế cho mộtchiếc tivi màu hiện đang tiêu thụ chỉ là 200 USD Nh vậy sản xuất ra những loạisản phẩm qua cao về chất lợng với một số lợng quá ít ỏi sẽ làm kinh doanh trởnên thua lỗ mà thua lỗ thì không thể tiếp tục đầu t để nâng cao chất lợng sảnphẩm Ngợc lại nếu sản xuất kinh doanh có lãi thì có thể hạ giá bán một cách
đáng kể mà công ty vẫn thu đợc lợi nhuận Do vậy các doanh nghiệp nên “coichất lợng là hàng đầu nhng không nên hy sing quá đáng số lợng mà phải cânbằng giữa số lơọng và chất lợng” Nghịch lí của chất lợng là nó không phủ định
số lợng và nó đòi hỏi nâng cao chất luợng của bản thân sản phẩm
- Sản phẩm có chất lợng thấp, bán với giá thấp vẫn khó tiêu thụ, bởi kháchhàng luôn đòi hỏi chất lợng, sản phẩm chất lợng thấp không đợc khách hàngchấp nhận Ngợc lại sản phẩm có chất lợng quá cao, bán với giá cao cũng rất khótiêu thụ vì nó có thể vợt quá mức giá chung của thị trờng, nếu bán với giá thấpthì sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế Do đó khi hoạch định chất lợng phải tìm đợcmức chất lợng tối u, hợp lí, phù hợp với tâm lí của ngời tiêu dùng, với điều kiệnsản xuất và điều kiện xã hội sẽ mang lại hiệu quả king tế cao hơn
- Khi cấn tìm và chiếm lĩnh thị trờng thì phải coi chất lợng là trên hết, tạmthời cha quan tâm đến hiệu quả kinh tế
- Trong một giai đoạn lịch sử nhất định, chất lợng sản phẩm nào đó đợcxem là tốt, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, phơng pháp công nghệ tối u hơn Chất lợng sản phẩm trớc đây đợc coi là tốt thì nay trở nên lạc hậu, thậm chí bịcoi là xấu
II Hệ thống chỉ tiêu chất lợng đối với các doanh nghiệp công nghiệp.
Chất lợng sản phẩm là một phạm trù tơng đối trừu tợng, để dễ hiểu ngời ta
cụ thể hoá nó thành các chỉ tiêu để có thể so sánh, đánh giá Những chỉ tiêu đó
có thể tập hợp thành hai nhóm sau đây:
Trang 121 Nhóm các loại chỉ tiêu chung nhất áp dụng cho các loại sản phẩm:
- Sự thích ứng của loại sản phẩm nào đó với các tiêu chuẩn để xác địnhnhất là các tiêu chuẩn cơ bản
- Phân chia sản phẩm hàng năm theo thứ hạng phẩm cấp
- Số lợng các doanh nghiệp, các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp đạtcác chỉ tiêu kể trên
2 Nhóm các chỉ tiêu có tính chất đại thứ áp dụng cho từng loại sản phẩm thích hợp.
- Đối với sản phẩm là máy móc thiết bị có thể sử dụng các chỉ tiêu cơ bản:
Độ bền, độ tin cậy, những chỉ tiêu mà dùng để xác định chất lợng sản phẩm cógiá trị lâu năm
Độ bền (tuổi thọ) là thời gian sử dụng của nó cho đến thời kỳ h hỏng hoàntoàn Nó đợc tính bằng thời gian phục vụ ( Tuổi thọ trung bình, thời hạn phục vụtrung bình)
Độ an toàn tin cậy của sản phẩm là khả năng sử dụng trong điều kiện bìnhthờng vận giữ nguyên các đặc tính sử dụng của nó Các chỉ tiêu phản ánh nh:Xác suất làm việc không hỏng hóc, khối lợng công việc trung bình đến lúc xuấthiện hỏng hóc
Các chỉ tiêu công nghệ của sản phẩm, đặc trng cho tính chất của sản phẩmtạo ra sự phân phối tối u của các chi phí vật liệu, phơng tiện các chi phí về lao
động và thời gian trong một quá trình chuẩn bị công nghệ, chế tạo và vận hành
Các chỉ tiêu về thông nhất hóa: Đặc trng cho mức độ sử dụng các bộ phận
đợc tiêu chuẩn hóa, thống nhất hóa và riêng biệt cũng nh mức độ thống nhất hóavới các sản phẩm khác
Tiêu chuẩn thẩm mỹ: Tiêu chuẩn này cần đợc coi trọng, nó làm tăng vẻ
đẹp bề ngoài, đặc trng cho sự truyền cảm: màu sơn, trang trí thời trang, dáng dấpcủa sản phẩm, tiện lợi cho tiêu dùng Song cần lu ý là tiêu chuẩn thẩm mỹ chỉ có
gí trị làm tăng chất lợng khi sản phẩm đã đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật Tiêuchuẩn thẩm mỹ đóng vai trò to lớn trong việc đánh giá sản phẩm là máy mócthiết bị và cả hàng tiêu dùng Vì vận dụng đúng đắn hợp lí nguyên tắc của thẩm
mỹ sản xuất là bộ phận khăng khít của tổ chức lao động có khoa học Nó tác
động tiêu cực đến công nhân, thúc đẩy tăng năng suất lao động
Chỉ tiêu kinh tế: Chi phí nghiên cứu thiết kế chế tạo sản phẩm và kết quảthu đợc cũng nh hiệu quả kinh tế
Đối với các nguyên liệu thờng dùng các chỉ tiêu sau đây để phản ánh chấtlợng sản phẩm:
Trang 13- Chỉ tiêu đặc trng cho tính năng cơ học, lý học, hoá học (độ cứng độ uốncong, độ bền nhiệt ) tỷ lệ tạp chất cho phép, sự giảm nhẹ và tính kinh tế của chếbiến nguyên liệu.
Đối với sản phẩm là hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ăn mặc, đi lại, vănhóa, bảo vệ sức khỏe thờng dùng các chỉ tiêu thể hiện tính chất lý, hoá học củasản phẩm Ví dụ: Độ bền chắc,độ thoáng khí, đổ ẩm ổn định của vải )
Các chỉ tiêu có thể xác định nhờ các giác quan của con ngời: Màu sắc mùi
vị, độ bóng loáng, kiểu dáng
Các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm đợc nhà nớc hay cơ quan có thẩm quyềnxác định ban hành thông qua công tác “ tiêu chuẩn hoá”, yêu cầu các ngành cáccấp phải thực hiện Tuỳ theo loại sản phẩm mà nó có tiêu chuẩn nhà nớc, tiêuchuẩn ngành, tiêu chuẩn địa phơng, tiêu chuẩn doanh nghiệp
Công tác tiêu chuẩn hóa giữ vai trò rất quan trọngtrong việc quản lí chất ợng sản phẩm Nó là một quá trình xây dựng tổ chức và thực hiện các tiêu chuẩn
l-đó vào thực tiễn sản xuất Tiêu chuẩn vào nề nếp, có kỹ luật, có tổ chức, và có kếhoạch, nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm sử dụng nguyên vật liệu một cách cóhiệu quả
Nhờ có các tiêu chuẩn hoá mà tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động,thống nhất qui cách thực hiện chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong sản xuất, ápdụng kỹ thuật tiên tiến và các phơng pháp sản xuất tiên tiến
Yêu cầu của tiêu chuẩn hóa là thống nhất qui cách cỡ loại, thông số cácchỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, qui cách bao gói nhãn hiệu
Tiêu chuẩn hóa và là điều kiện cho phép sử dụng hợp lí nguyên liệu, sản xuất
ra sản phẩm có chất lợng cao, phản ánh các thành tựu khoa học kỹ thuật
Doanh nghiệp công nghiệp ngoài trách nhiệm phải thực hiện các tiêuchuẩn nhà nớc, tiêu chuẩn ngành, địa phơng cần xây dựng những tiêu chuẩn ápdụng trong nội bộ doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn, tức tiêuchuẩn hoá với cả nguyên liệu, bán thành phẩm và chi tiết các bộ phận Các tiêuchuẩn cũng cần tiếp tục hoàn thiện, đổi mới để đáp ứng yêu cầu ngời tiêu dùng
và phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật
III Những nhân tố ảnh hởng để chất lợng sản phẩm.
1 Nhu cầu thị trờng.
Đây là nhân tố ảnh hởng rất lớn đến cải tiến và nâng cao chất lợng sảnphẩm Chất lợng sản phẩm bị ràng buộc chi phối bởi nhu cầu thị trờng Tất cảcác đặc tính của sản phẩm sản xuất ra là nhằm đáp ứng nhu cầu của con ngời Sự
đa dạng của nhu cầu và xu hớng vận động của nó quyết định đến phơng hớnghoàn thiện chất lợng sản phẩm
Trang 14Thị trờng là nơi đặt ra các yêu cầu về chất lợng sản phẩm, là nơi đánh giáchất lợng sản phẩm Sản phẩm đa đến tay ngời tiêu dùng phải đảm bảo mức chấtlợng hợp lí mà ngời tiêu dùng có thể chấp nhận đợc.
Khi mà khách hàng chi một lợng tiền ra để nhận một lợng hàng hóa baogiờ ngời tiêu dùng cũng quan tâm đến hai vấn đề đó là: Thứ nhất, lợng hàng hóa
đó có giá trị tơng xứng với đồng tiền bỏ ra hay không? Thứ hai, qua sử dụngliệu có thoả mãn yêu cầu đặt ra hay không Do vậy sản phẩm có tiêu thụ đợc haykhông chính là do sản phẩm đó có thể đáp ứng đầy đủ các thuộc tính mà kháchhàng yêu cầu không Từ đó mà doanh nghiệp muốn đa sản phẩm của mình ra thịtrờng đợc khách hàng chấp nhận thì trớc hết phải gắn chặt với thị trờng, nắm bắtyêu cầu của ngời tiêu dùng về chất lợng sản phẩm trong từng thời kỳ để ra cácphơng hớng về chất lợng sản phẩm
Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng cũng ảnh hởng mạnh mẽ đến chất lợngsản phẩm, vì chất lợng sản phẩm ngày nay đã trở thành vũ khí cạnh tranh hữuhiệu Ai có sản phẩm chất lợng luôn đảm bảo gây đợc lòng tin của khách hàngthì ngời đó sẽ thắng và sẽ tồn tại phát triển không ngừng và ngợc lại
Sự tác động của nhu cầu thị trờng đến chất lợng sản phẩm thể hiện càng rõtrong thời kỳ bao cấp trớc đây Nền kinh tế bao cấp không tồn tại thị trờng, mọicông tác sản xuất, tiêu thụ đều theo kế hoạch định trớc, không có sự cạnh tranh.Sản phẩm làm ra chắc chắn là tiêu thụ đợc, không biết tốt hay xấu, cho nên vấn
đề chất lợng không đợc quan tâm đúng mức Đó là một lí do giải thích tại saosản phẩm của ta trong thời kỳ đó vô cùng thấp kém so với các sản phẩm cùngloại trong khu vực và trên thế giới làm thiệt hại cho ngời tiêu dùng và nền kinh tếquốc dân
2 Tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Sự phát triển của khoa học công nghệ nó tác động đến tất cả các mặt của
đời sống kinh tế xã hội Chất lợng sản phẩm không nằm ngoài sự ảnh hởng đó
Thuật ngữ “Khoa học công nghệ” nhằm nói về một tổng thể kiến thứcchúng ta có về những cách làm việc Nó bao gồm những phát minh những kỹthuật và một kho tàng rộng lớn về kiến thức Những ảnh hởng chính của nó là tớicách thức làm việc, tới việc chúng ta thiết kế sản xuất, phân phối và bán các sảnphẩm, dịch vụ nh thế nào? Quản lí về mặt kỹ thuật đảm bảo tăng chất lợng sảnphẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng Nhân tố cơ bản làmtăng chất lợng đó là kỹ thuật(hệ thống máy móc thiết bị công nghệ) Quản lí kỹthuật nhằm phát huy cao tác dụng của những nhân tố này là tăng độ chính xác,bền đẹp và các thông số kỹ thuật của sản phẩm
Sử dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến là cơ sở cần thiết khách quan choviệc tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao, tạo ra khả năng không ngừng đảmbảo và nâng cao chất lợng sản phẩm vì nó tiết kiệm đợc nguyên vật liệu, năng l-
Trang 15ợng,tăng năng suất lao động và nó ảnh hởng trực tiếp đến các đặc tính kinh tế kỹthuật của sản phẩm,về cả mặt kỹ thuật và mặt kinh tế Nó tạo điều kiện cải tiến
và không ngừng hoàn thiện tổ chức quản lí kinh doanh từ đó lại góp phần nângcao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm và hiệu quả kinh tế
Do đó việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào việc đảmbảo và nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp hiện nay là một vấn đềcấp bách
3 Vật t nguyên vật liệu sử dụng.
Nguyên vật liệu là một trong ba thứ yếu của quá trình sản xuất, nếu thiếu
nó thì quá trình sản xuất không thể thực hiện đợc Trong quá trình sản xuất nếuxét về hình thái vật chất thì nguyên vật liệu trực tiếp tạo nên thực thể sản phẩm,
do đó chất lợng của nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm.Xét về hình thái tỷ trọng giá trị nguyên vật liệu chiếm từ 60 - 80% trong cơ cấugiá thành sản phẩm Trong cơ cấu vốn lu động với chức năng là tài sản lu động,giá trị nguyên vật liệu cũng chiếm 60% Nh vậy nguyên vật liệu đóng vai tròquan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đặc biệtcàng quan trọng đối với chất lợng sản phẩm
Nguyên vật liệu ảnh hởng đến chất lợng trên các mặt chủ yếu sau đây:
3.1 ảnh hởng của thành phần hóa học.
Thành phần hoá học của nguyên vật liệu quyết định chất lợng của sảnphẩm, nó là căn cứ để đánh giá chất lợng sản phẩm
Nó làm căn cứ để đảm bảo giá chất lợng, chẳng hạn qui định trong kem
đánh răng phải có chứa 1% Fluor, khi kiểm tra nếu không đạt tiêu chuẩn đó coi
nh sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lợng
3.2 ảnh hởng của độ ẩm nguyên vật liệu.
Là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lợng sản phẩm Độ ẩm là hàm lợngnớc có trong nguyên vật liệu (hay sản phẩm) Khi nguyên vật liệu có độ ẩm lớn
nó tạo điều kiện cho vi trùng hoạt động phá hoại sản phẩm, làm tăng cờng quátrình sinh hoá bản thân sản phẩm dẫn đến làm giảm chất lợng sản phẩm Khinguyên vật liệu có độ ẩm thấp hơn qui định thì cũng làm mất trạng thái tự nhiêncủa vật liệu, làm giảm chất lợng sản phẩm
Trong sản xuất kinh doanh, thành phần hoá học của nguyên vật liệu luônluôn biến đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong quá trình bảo quản, vậnchuyển,chế biến, cho nên chúng ta phải khống chế quá trình biến đổi này theo h-ớng có lợi Để đảm bảo chất lợng nguyên vật liệu Trong trờng hợp, thành phầnhóa học của nguyên vật liệu có thay đổi thì trớc khi đa vào sản xuất phải tái chế
để đảm bảo chất lợng sản phẩm
3.3 ảnh hởng của cấu tạo nguyên vật liệu:
Trang 16Có nhiều dạng cấu tạo nguyên vật liệu:
- Dạng kết tinh, vô định hình
- Dạng cấu tạo đặc, xốp
-Dạng cấu tạo thô đặc và vi mô
- Dạng cấu tạo phân tử thấp và cao phân tử
Chẳng hạn thép là dạng cấu tạo kết tinh do vậy nó có hằng số lí hóa xác
định Nếu các hằng số này thay đổi thì chất lợng sản phẩm thay đổi Tuỳ vàomục đích sử dụng để sản xuất ra sản phẩm là gì? có chức năng gì? cần có tiêuchuẩn gì? do đó ngời ta phải lựa chọn cấu tạo nguyên vật liệu cho phù hợp vớimuạc đích sử dụng
3.4 ảnh hởng của việc cung cấp nguyên vật liệu.
Nếu cung cấp đúng chất lợng nguyên vật liệu, năng lợng, thiết bị theo
đúng yêu cầu kỹ thuật sẽ làm tăng chất lợng sản phẩm và làm hạ thấp tơng ứngchi phí vật liệu và lao động cho một sản phẩm
Ví dụ: Trong nguyên vật liệu để sản xuất đờng ngời ta thấy chỉ cần tăng1% đờng trong nguyên vật liệu sẽ làm giảm từ 6 - 7% giá thành
Chọn nguồn cung cấp nguyên vật liệu: Để chọn đợc nguồn cung cấpnguyên vật liệu tốt chúng ta phải kiểm tra khả năng thuộc về lĩnh vực quản lí,chất lợng của nguồn cung cấp nguyên vật liệu Sau đó mới quyết định chọnnguồn cung cấp vật liệu nào thể hiện qua các yếu tố sau đây:
+ Có hệ thống quản lí chất lợng ổn định và có uy tín đối với những ngời
đặt mua nguyên vật liệu khác
+ Có các cơ cấu sản xuất ở trình độ cao và chuẩn bị áp dụng những đổimới kỹ thuật trong tơng lai
+ Xác định đúng giá trị nguyên vật liệu đem giao và giao đúng thời hạn đãqui định Không nên quá lệ thuộc vào một nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Đối với toàn bộ xã hội nguyên vật liệu phần lớn đợc khai thác từ thiênnhiên, khó có thể tăng lên đợc Vì vậy cần phải sử dụng hợp lí và tiết kiệmnguyên vật liệu là vấn đề quan trọng, tiết kiệm chi phí lao động xã hội Đảm bảo
đủ nguyên vật liệu cho sản xuất, đảm bảo chất lợng sản phẩm
Tóm lại, việc sử dụng nguyên vật liệugắn liền với chất lợng sản phẩm, sửdụng hợp lí tiết kiệm nguyên vật liệu chính là một biện pháp nhằm đảm bảo vànâng cao chất lợng nguyên vật liệu
4 Trình độ ý thức của ngời lao động.
Trong bất kỳ cơ chế quản lí kinh tế nào, bất kỳ công ty nào, con ngời luônluôn là trung tâm của mọi quá trình quản lí Con ngời luôn là yếu tố quyết định
Trang 17có ảnh hởng đến mục tiêu đã đề ra Là nhân tố cơ bản nhất của lực lợng sản xuất.Nếu nh nguyên vật liệu cấu tạo nên thực thể của sản phẩm có các thuộc tính cóích, thì việc làm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất là do con ngời quyết
định Dù cho máy móc thiết bị có hoàn hảo đến đâu, nguyên vật liệu tốt đến đâu
đi chăng nữa mà ngời lao động không có tay nghề cao, không có ý thức lao độngtốt thì kết quả là tạo ra sản phẩm không thể có chất lợng cao đợc Điều đó cũngkhẳng định rằng, con ngời là trung tâm của quản lí chất lợng
Nhng chất lợng không chịu ảnh hởng của trình độ lao động mà còn phụthuộc rất lớn vào ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác tham gia của ngời lao
động trong quá trình sản xuất kinh doanh Hãy tởng tợng xem một ngời có đầy
đủ trình độ tay nghề cần thiết nhng ngời lao động đó làm việc trong tâm trạngthiếu tập trung, hoặc là làm việc riêng trong quá trình sản xuất dẫn đến thao tácsai một hoạt động nào đó trong qui trình công nghệ thì sẽ dẫn tới sản phẩm làm
ra đó không đạt tiêu chuẩn chất lợng đề ra Do vậy và muốn đảm bảo và nângcao chất lợng sản phẩm trớc hết phải nâng cao chất lợng ngời lao động Tổ chứclao động, tạo điều kiện tốt cho môi trờng làm việc, nâng cao trình độ công nhân,khuyết khích vật chất đối với ngời lao động sẽ là những biện pháp cơ bản đảmbảo và nâng cao chất lợng sản phẩm
5 Trình độ quản lí các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các yếu tố sản xuất nh nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị dây chuyền sảnxuất và con ngời dù ở trình độ cao bao nhiêu nhng nếu không có sự quản lí, tạo ra
sự phân phối nhịp nhàng giữa các khâu,của bộ phận, các yếu tố của quá trính sảnxuất thì cũng cha chắc tạo ra đợc sản phẩm đầu ra chứ cha nói đến sản phẩm đó cóchất lợng cao Thậm chí sự quản lí tối tức là vẫn thiếu sự đồng bộ còn làm giảmchất lợng sản phẩm gây lãng phí nguồn lực lao động, vốn, kỹ thuật Yếu tố này nó
ảnh hởng gián tiếp tới chất lợng sản phẩm nhng sự ảnh hởng đó là rất lớn Và cũngvì lẽ đó mà nhiều doanh nghiệp xem nhẹ sự tác động của nhân tố này đôi khi dẫn
đến nhiều hậu quả xấu
Một thực tế sinh động là Mỹ có trình độ máy móc, thiết bị, công nghệ, conngời rất cao đã nhiều năm dẫn đầu thế giới về chất lợng sản phẩm Nhng từ nữasau thế kỷ XX Mỹ đã phải nhờng vị trí đó cho ngời Nhật Nguyên nhân cơ bản làngời Nhật đã tìm đợc phơng pháp quản lí chất lợng tốt nhất phù hợp với những
đặc điểm, điều kiện trong các công ty của Nhật Nhờ đó phát huy tối đa sứcmạnh của các yếu tố sản xuất, không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm trongkhi ngời Mỹ còn lãng phí các nguồn lực quản lí này cha tốt
Tóm lại, nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm là tiền đềtrung thực để đề ra các phơng hớng và biện pháp nhằm đảm bảo và nâng caochất lợng sản phẩm
Trang 18IV Hiệu quả kinh tế-xã hội của việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm có vai trò to lớn trong đời sống của con ngời Nângcao chất lợng sản phẩm đem lại lợi ích cho mọi đối tợng trong nền kinh tế Trongnhững điều kiện nhất định nâng cao chất lợng sản phẩm có ý nghĩa tơng đơngvới việc tăng năng suất lao động xã hội
Theo em việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ đem lại cáchiệu quả kinh tế xã hội nh sau:
- Nâng cao chất lợng sản phẩm là t liệu sản xuất nh máy móc thiết bịnguyên vật liệu dẫn đến làm tăng tính năng tác dụng, tuổi thọ, độ an toàn của sảnphẩm, hạ giá thành của sản phẩm do t liệu sản xuất này tạo ra, thúc đẩy tiến bộkhoa học kỹ thuật
- Nâng cao chất lợng sản phẩm là hàng tiêu dùng sẽ thoả mãn tốt yêu cầucủa ngời tiêu dùng với chính hàng hóa đó, góp phần cải thiện đời sống, tăng thunhập thực tế của dân c, ngời lao động, tăng nguồn thu cho ngân sách từ sự pháttriển của Công ty
- Đứng trên giác độ toàn xã hội mà xét đảm bảo chất lợng sản phẩm tức là
đảm bảo sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lí nhất nguyên vật liệu, sức lao động,nguồn vố của xã hội, để thoả mãn những yêu cầu của sản phẩm và của nhân dân.Sản phẩm làm ra không tốt trớc hết gây khó khăn cho doanh nghiệp, sau đó gâythiệt hại cho ngời tiêu dùng, đôi khi gây nguy hại cho họ, chẳng hạn thuốc menthực phẩm
- Trong điều kiện nền sản xuất hàng hóa nhiều thành phần, mở rộng hợptác với bên ngoài, nâng cao chất lợng sản phẩm tạo điều kiện thuận lợi cho việcthâm nhập thị trờng mới, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờngquốc tế, ngăn chặn hàng ngoại nhập, tăng nhanh và mở rộng sản xuất tăng ngànhnghề tạo điều kiện giải quyết các vấn đề xã hội nh: Thất nghiệp cũng nh các vấn
đề khác có liên quan
- Trong phạm vi một doanh nghiệp việc đảm bảo chất lợng sản phẩm làhoàn toàn có thể đợc và hoàn toàn có lợi, không phải mất thêm nhiều chi phí Từ
đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp đó là nguồn lãi chân chính nhất
Nâng cao chất lợng sản phẩm cũng làm thu nhập của công nhân viên tănglên mà vẫn ổn định tạo tâm lý gắn bó chặt chẽ với công ty và có ý thức tự giácphấn đấu không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm bởi vì họ nhật thức đợc lợiích trực tiếp từ việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm
Nâng cao chất lợng sản phẩm là điều kiện kiên quyết đảm bảo khẳ năngcạnh tranh mở rộng thị trờng của doanh nghiệp, sản phẩm tiêu thụ đợc nhiềuhơn, phát triển sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận Thu hồi vốn nhanh do đó
Trang 19doanh nghiệp tạo đợc uy tín trên thị trờng - đó là tài sản vô hình mà không phảidùng tiền là mua đợc - tạo điều kiện cho doanh nghiệp đứng vựng trên thị trờng.
Nh vậy nâng cao chất lợng sản phẩm đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội tolớn cho mọi đối tợng Với t cách đại diễn cho lợi ích toàn xã hội Nhà nớc cầntạo mọi điều kiện thuận lợi khuyến khích các công ty không ngừng nâng caochất lợng sản phẩm Chất lợng sản phẩm phải đợc coi là vấn đề có ý nghĩa chiếnlợc trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp Việt namtrên toàn thể giới
V Sự cần thiết khách quan phải đảm bảo và nâng cao chất ợng sản phẩm của các doanh nghiệp công nghiệp nói chung
l-và công ty Bánh kẹo Hải Hà nói riêng.
Đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm ở các doanh nghiệp công nghiệpnói chung và Công ty Bánh kẹo Hải Hà nói riêng là sự cần thiết khách quan bởivì:
- Theo đà phát triển của khoa học kỹ thuật, của xã hội, diễn ra ngày càngmạnh mẽ Mỗi một biến đổi của khoa học công nghệ sẽ cho ra đời một máymóc, một phơng pháp công nghệ hiện đại hơn, hiệu quả hơn và kết quả là cho ra
đời những sản phẩm chất lợng cao hơn Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải
đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm cho đồng với nhịp độ tiến bộ khoa học
kỹ thuật Nếu doanh nghiệp không chịu nhận thức điều đó thì sẽ bị tụt hậu,không thể phát triển đợc
- Xuất phát từ bản chất của nền kinh tế thị trờng Nhu cầu thị trờng luônluôn biến đổi một cách không ngừng, đa dạng và phong phú Khi sản xuất còn ítcha đáp ứng đủ nhu cầu thị trờng, thì chất lợng sản phẩm còn phần nào đợc châmchớc Còn khi nền kinh tế phát triển, đời sống xã hội nâng lên, thì tất yếu sẽ cónhu cầu lựa chọn sản phẩm với sự thoả mãn tối đa của mình Sự đòi hỏi đã diễn
ra không ngừng do vậy việc đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm cũng phảidiễn ra không ngừng
Hơn nữa trên thị trờng sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, nhất làtrong tình trạng hiện nay khi xu hớng quốc tế hóa đời sống king tế buộc các nớcphải đơng đầu với sự cạnh tranh trong nớc mà còn phải cạnh tranh khốc liệt trênthị trờng quốc tế Các doanh nghiệp muốn tồn tại đứng vững trên thị trờng thìphải thắng lợi trong cạnh tranh Đó là yếu tố khách quan
Mỗi cơ sở sản xuất đều phải xử lí hai yếu tố: Chất lợng và giá thành sảnphẩm Nhng dù giá thành sản phẩm có hạ đến đâu mà chất lợng không đảm bảothì sản phẩm đó vẫn bị đánh bại trên thị trờng.Cho nên hiện nay ngời ta chuyển
từ cạch tranh giá thành sang cạnh tranh chất lợng sản phẩm Do vậy chất lợng
đang và sẽ là chiến lợc là một vũ khí cạnh tranh cơ bản của doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp đã và đang thực sự bị lôI cuốn vào “cuộc cách mạng chất lợng”.Chỉ có không ngừng đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm thì sản phẩm củadoanh nghiệp mới đợc khách hàng tin dùng,uy tín của doanh nghiệp mới đợcnâng lên, từ đó khả năng cạnh tranh mới đợc nâng lên và duy trì lâu dài
Trang 20- Đối với Công ty Bánh kẹo Hải Hà mục tiêu mà công ty đặt ra là mở rộngthị trờng trong nớc và chuẩn bị tham gia vào thị trờng quốc tế (Nớc ngoài) Đểthực hiện đợc mục tiêu đó sản phẩm của Công ty phải tạo dựng đợc uy tín trênthị trờng do đó đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm có tầm quan trọng đặcbiệt và phù hợp với từng thời kỳ,từng giai đoạn.
Nói tóm lại, đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm là sự cần thiết kháchquan, nó có ý nghĩa to lớn đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Đảmbảo và nâng cao chất lợng sản phẩm là yêu cầu để phát triển kinh tế và là phơnghớng chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín danh dự Côngty
Trang 21Chơng II: thực trạng đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm tại Công ty bánh kẹo Hải hà trong thời gian qua
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
1.Giới thiệu sơ lợc về Công ty
Công ty Bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc bộ Côngnghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng bánh kẹo phục vụ nhu cầu tiêudùng hàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân
Trụ sở của Công ty đặt tại:
Số 25 Trơng Định- Quận Hai Bà Trng- Hà Nội
Tên giao dịch: Haiha Confectionery Company
Giai đoạn từ 1962-1967:
Đến năm 1962, xởng miến Hoàng Mai thuộc Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý.Tuy khó khăn về trình độ chuyên môn nhng năm nào doanh nghiệp cũng hoànthành kế hoạch Năm 1965 xí nghiệp đã hoàn thành kế hoạch với tổng giá trị sảnlợng 2999,815 nghìn đồng Bên cạnh đó, xí nghiệp Hoàng Mai đã có nhiều tiến
bộ trong công tác tổ chức Đảng, tổ chức công đoàn, nâng cao tay nghề côngnhân và cải thiện đời sống của ngời lao động trong xí nghiệp
Năm 1966 nhiệm vụ của nhà máy đã có sự chuyển hớng để phù hợp vớitình hình mới Thực hiện chủ trơng của Bộ công nghiệp nhẹ, Bộ thực phẩm đãlấy nơi đây làm công tác các đề tài thực phẩm Từ đây nhà máy mang tên gọimới: Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà
Giai đoạn từ 1961-1991
Trang 22Tháng 6-1970 thực hiện chủ trơng của Bộ lơng thực thực phẩm, nhà máy
đã chính thức tiếp nhận phân xởng kẹo của nhà máy bánh kẹo Hải Hà bàn giaosang với công suất 900 tấn/ năm vơí nhiệm vụ chính là sản xuất kẹo nha, giấytinh bột
Đến tháng 12-1976 nhà máy phê chuẩn thiết kế mở rộng nhà máy với côngsuất 6000 tấn/năm
Đến 1980 nhà máy chính thức có hai tầng với tổng diện tích sử dụng 2500m2
Năm 1981-1985 là thời gian ghi nhận bớc chuyển biến của nhà máy từ giai
đoạn sản xuất thủ công sang cơ giới hoá Bắt đầu từ năm 1981, nhà máy lại đợcchuyển sang Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý nhng vẫn với tên gọi: Nhà máythực phẩm Hải Hà
Năm 1988, do việc sát nhập các nhà máy trực thuộc Bộ nông nghiệp vàcông nghiệp thực phẩm quản lý Thời kì này nhà máy mở rộng và phát triển thêmnhiều dây chuyền sản xuất mới, dần thực hiện luận chứng kinh tế Sản phẩm củanhà máy đợc tiêu thụ rộng rãi trong cả nớc và xuất khẩu sang các nớc Đông Âu.Một lần nữa nhà máy đổi tên thành Nhà máy xuất kẹo Hải Hà Tốc độ tăng sản l-ọng hàng năm từ 1%-15%, sản xuất từ chỗ thủ công đã dần tiến tới cơ giới hoá70%-80% với số vốn Nhà nớc giao từ 1-1-1992 là 5454 triệu đồng
Giai đoạn từ 1992 đến nay
Tháng 1-1992, nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ quản lý.Trớc tình hình biến động của thị trờng nhiều doanh nghiệp đã phá sản nhng Hải
Hà vẫn đứng vững và vơn lên
Tháng 7-1992 Nhà máy xuất khẩu kẹo Hải Hà đợc quyết định đổi tênthành Công ty bánh kẹo Hải Hà, với tên giao dịch là HAIHACO trực thuộc Bộcông nghiệp quản lý Mặt hàng sản xuất chính là bánh kẹo nh: kẹo sữa dừa, kẹohoa quả, kẹo sôcôla, bánh biscuit, bánh kem
Tháng 5-1992 Hải Hà chính thức liên doanh với Nhật Bản và Hàn Quốcthành lập Công ty liên doanh HaiHa- Kotubuki và Haiha- Kameda, HaiHa-Miwon nhng đến nay chỉ còn Haiha-kotubuki và Haiha-Miwon
Trải qua hơn một phần t thế kỉ, Hải Hà mang nhiều tên gọi khác nhau, quanhiều bộ phận quản lý, đánh dấu sự thay đổi từng loại hình sản xuất và phản ánh
xu thế phát triển của Nhà máy Công ty bánh kẹo Haỉ Hà bằng tiềm lực sẵn cóvới nỗ lực không ngừng vơn lên đã tự khẳng định mình và tiếp tục thực hiện chứcnăng sản xuất kinh doanh phục vụ nhu cầu xã hội ngày càng tốt hơn Tính đếnnay, Công ty đã có 5 xí nghiệp thành viên và 2 Công ty liên doanh
2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Nhiệm vụ của Công ty bánh kẹo Hải Hà đợc qui định nh sau:
Trang 23- Sản xuất và kinh doanh các loại bánh kẹo để cung cấp cho thị trờng.
- Xuất khẩu các sản phẩm của Công ty và Công ty liên doanh, nhập khẩu thiết
bị, nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất của Công ty và thị trờng
- Ngoài sản xuất bánh kẹo là chính Công ty còn kinh doanh các mặt hàngkhác để không ngừng nâng cao đời sống và thúc đẩy sự phát triển của Công tyngày càng lớn mạnh
Ngoài ra, Công ty còn có nhiệm vụ sau:
+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao
+ Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nớc
+ Thực hiện phân phối theo lao động: chăm lo đời sống vật chất, tinh thầncho CBCNVC, nâng cao trình độ chuyên môn
Nh vậy, mục tiêu chung của Công ty là đảm bảo thực hiện tốt các nghĩa vụ
đối với nhà nớc, đồng thời không ngừng phát triển qui mô doanh nghiệp, nângcao đời sống của cán bộ công nhân trong Công ty
II những đặc điểm kinh tế kỹ thuật và xã hội có ảnh hởng đến clsp của Công ty.
1 Đặc điểm sản phẩm và thị trờng sản phẩm
a- Đặc điểm sản phẩm
Công ty Bánh kẹo Hải Hà qua nhiều năm hoạt động, sản phẩm cùng vớitên gọi của Công ty đã khẳng định đợc thế mạnh trên thị trờng Ngày nay, vớithiết bị hiện đại nh Italia, Đức, Đan mạch, Australia, Nhật Bản… sản phẩm của sản phẩm củaHải Hà đã đợc ngời tiêu dùng a thích, xứng đáng với danh hiệu Hàng Việt Namchất lọng cao
Thành phần chủ yếu của bánh kẹo bao gồm: đờng, nha, bột mì, sữa, hơngliệu… sản phẩm của với tỷ lệ nhất định cho mỗi loại sản phẩm Bánh kẹo là những sản phẩmthuộc đồ ăn ngọt phục vụ chủ yếu cho các dịp lễ, tết do đó tình hình sản xuất củaCông ty mang tính thời vụ Thành phần chủ yếu là các nguyên liệu hữu cơ, dễ bị
vi sinh phá huỷ, nên thời hạn bảo hành ngắn, thông thờng là 90 ngày, riêng kẹocàphê là 180 ngày, tỷ lệ hao hụt tơng đối lớn và yêu cầu vệ sinh cao Khác vớisản phẩm thông thờng, quá trình để hoàn thành sản phẩm bánh kẹo ngắn chỉtrong ba giờ, vì vậy không có sản phẩm dở dang
Sản phẩm của Công ty đợc chia thành các loại chính nh sau:
Tênsản phẩm Công suất sản xuất
Bánh Ngọt 7 Tấn/ ngày
Mặn 5 Tấn/ ngàyKẹo Cứng 10 Tấn/ ngày
Trang 24Mềm 8 Tấn/ ngàyDẻo 12 Tấn/ ngàyKẹo cứng là mặt hàng truyền thống của Công ty, bao gồm: Kẹo Caramenbéo, hoa quả, Wandisney, kẹo tây du ký… sản phẩm củaMỗi loại sản phẩm kẹo cứng có hơng
vị khác nhau nh dứa, Socola, Ô mai, dừa, Cốm, Me Kẹo cứng có nhân lần đầutiên sản xuất ở Việt Nam tại Công ty bánh kẹo Hải Hà với dây truyền sản xuấtnhập từ Ba Lan Nó có đặc trng về mùi thơm, dòn, dễ ăn, hơng vị hài hoà Tuynhiên, trong Công ty thì sản kẹo mềm và kẹo dẻo chiếm u thế hơn cả về số lợng
và chất lợng do nhu cầu hiện nay trên thị trờng về kẹo thì kẹo mềm và kẹo dẻovẫn đợc nhiều ngời yêu thích hơn Kẹo dẻo của Công ty gồm: Jelly chíp chíp,Gôm, mè xửng, Jelly đổ khuôn Kẹo mềm gồm: kẹo bắp bắp, mơ, sữa dừa,cốm… sản phẩm của
Về sản phẩm bánh, Công ty đã kịp thời nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của ngờitiêu dùng, đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại tiên tiến của Italia, Đan Mạch… sản phẩm của
để cho ra xởng các loại bánh Biscuit, bánh Craker, bánh kem xốp… sản phẩm của phục vụ chonhu cầu sở thích của từng đối tợng tiêu dùng
b- Đặc điểm thị trờng bánh kẹo ở nớc ta hiện nay và các đối thủ cạnh tranh của Công ty bánh kẹo Hải Hà.
Ngay sau khi chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, thị trờng bánh kẹo ở nớc
ta trở nên hết sức sôi động Nó có sự góp mặt của hàng trăm đơn vị cung cấpbánh kẹo trong nớc nh Công ty đờng Biên Hoà, Công ty đờng Quảng Ngãi, Công
ty Vinabico, Tràng An, Hải Hà, Kinh Đô… sản phẩm củaBên cạnh đó, còn có các cơ sở tiểuthủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống nh: Kẹo dừa bến tre, Bánh đậu xanhRồng Vàng, Bánh Cốm, Bánh kẹo nhập khẩu từ biên giới Việt Nam –Campuchia, Việt Nam - Trung Quốc, rồi bánh kẹo nhập lậu, nguồn sản xuất bấthợp pháp, hàng nhái nhãn hiệu, không bảo đảm vệ sinh thực phẩm Do đó, trongnhững năm gần đây sản phẩm trên thị trờng nớc ta tăng về số lợng, đa dạng vềchủng loại, ta có thể thấy rõ qua bảng dới đây:
Bảng 1: Tình hình sản xuất bánh kẹo trong toàn quốc.
Khu vực
cung cấp
Sản ợng(tấn) %
Sản ợng(tấn) %
Sản ợng(tấn) %
Trang 25So với năm
tr-ớc
104,3
Qua bảng trên ta thấy sản xuất kinh doanh trong một môi trờng cạnh tranh
nh vậy Công ty bánh kẹo Hải Hà phải chịu một sức ép rất lớn của các doanhnghiệp trong và ngoài nớc
* Đối thủ cạnh tranh trong nớc
Sản phẩm cuả Hải Hà có mặt ở cả ba vùng Bắc, Trung, Nam Trong đó, thịtrờng miền Bắc là thị trờng chính của Công ty và chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớnnhất Miền Trung cũng đã tiêu thụ một phần nhng ở miền Nam lợng tiêu thụ rất
ít so với Miền Bắc và miền Trung mặc dù dân c rất đông Nguyên nhân chủ yếucủa sự khác biệt về khả năng tiêu thụ là thị hiếu tiêu dùng của từng vùng là khácnhau
ở thị trờng miền Bắc mà cụ thể là tại Hà Nội, Hải Hà có một đối thủ cạnhtranh lớn là Công ty bánh kẹo Hải Châu Hải Châu cũng sản xuất một số sảnphẩm tơng tự nh của Hải Hà nhng giá cả lại thấp hơn Đây là một khó khăn lớncủa Hải Hà Ngoài ra cũng ngay tại thị trờng Hà Nội, Hải Hà còn chịu sự cạnhtranh mạnh mẽ của các công ty khác nh Công ty bánh kẹo Tràng An , đặc biệtkẹo cốm Tràng An chất lợng cao, mùi vị đặc trng của cốm đã có uy tín với ngờitiêu dùng, bánh kẹo của Công ty sữa Vinamilk nh bánh Petibeur, sản phẩm củanhà máy 19-5, bánh kẹo Thiên Hơng, Hữu Nghị… sản phẩm của
Thị trờng miền Trung và miền Nam thì các đối thủ chủ yếu của Hải Hà làcác Công ty đờng nh: Quảng Ngãi, Lam Sơn, Biên Hoà Các đối thủ cạnh tranhnày có một lợi thế rất lớn đó là nguyên liệu đờng tự sản xuất đợc, một nguyênliệu chủ yếu của bánh kẹo nên chi phí đầu vào thấp hơn hẳn so với Hải Hà Mặtkhác, họ lại không phải chịu thuế với các sản phẩm đờng nên giá thành thấp hơnhẳn so với Hải Hà và trạng thái đó là cạnh tranh không cùng trên một mặt bằng
Ngoài ra, Hải Hà còn chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của Công ty liên doanhPerfetti , kẹo cao su có nhân Bloop, kẹo sữa Apenliebe và Công ty chế biến thựcphẩm Kinh Đô với sản phẩm bánh các loại đặc biệt là Snack Bim Bim
Trang 26* Các đối thủ cạnh tranh nớc ngoài.
Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh trong nớc Hải Hà còn phải chịu sự cạnhtranh của các đối thủ nớc ngôài nh các nớc ASEAN và Trung Quốc Các sảnphẩm bánh kẹo của các nớc ASEAN có chất lợng cao nhng giá lại đắt , nó đápứng đợc nhu cầu của khách hàng có thu nhập cao, đây là các đối thủ cạnh tranhtiềm tàng của Doanh nghiệp Còn đối với bánh kẹo của Trung quốc có giá rất rẻ,chất lợng đa dạng, phong phú và thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của nhóm kháchhàng có thu nhập thấp Đây là đối thủ trực tiếp nguy hiểm của Công ty Từnhững đánh giá và nhận định thực tiễn ở trên về các đối thủ cạnh tranh Công tycần đề ra những sách lợc và đối lợc phù hợp, thích ứng với từng đối thủ
2 Đặc điểm về nguyên vật liệu
Công tybánh kẹo Hải Hà là đơn vị sản xuất mặt hàng thực phẩm, nguyênliệu đa vào sản xuất thờng khó bảo quản, dễ bị h hỏng hoặc kém phẩm chất đểsản xuất ra các mặt hàng của Công ty, nguyên liệu chính cần dùng là bột mì, đ -ờng, bơ, sữa, hơng liệu Các loại nguyên liệu này cần đợc bảo quản tốt, khotàng rộng rãi, cao, thoáng nếu không sẽ bị ẩm ớt, mối mọt Đặc biệt thời gian sửdụng các loại nguyên liệu này ngắn Do đó nếu để quá hạn sẽ gây thiệt hạilớncho Công ty, còn nếu cố gắng dùng những nguyên liệu kém phẩm chất nàychắc chắn sẽ làm mất uy tín của Công ty
Nguyên vật liệu là những thành phần làm nên sản phẩm Do đó chất lợngsản phẩm hoàn toàn chịu tác động trực tiếp của chất lợng nguyên vật liệu Nhậnthức rõ tầm quan trọng đó, Công ty luôn coi trọng việc đảm bảo chất lợngnguyên vật liệu Bất kỳ nguyên vật liệu nào của Công ty cũng đều đợc nhập ởnhững địa chỉ rõ ràng và danh tiếng đồng thời luôn đảm bảo chỉ nhập nguyênliệu loại I, trong đó:
Chất ngọt: nguyên liệu chủ đạo trong sản xuất kẹo (60-90%), gồm có: + Đờng kính
+ Nha (mật tinh bột) đợc mua ở trong nớc nh nhà máy đờng LamSơn, Quảng Ngãi
Trang 27 Sữa:
+ Sữa bột
+ Váng sữa chủ yếu nhập của Hà Lan, Ba Lan, úc
+ Sữa đặc có đờng nhập của Công ty Vinamilk
Bột mì (nguyên liệu chính cho sản xuất ): Nhập ngoại ngoài ra cònnhập của nhà máy bột mì Cái Lân
Chất phụ gia thực phẩm: chủ yếu nhập ở các Công ty nổi tiếng trênthế giới theo tiêu chuẩn EEC nh chất tạo xốp, mầu, hơng, bảo quản
Việc cung cấp nguyên liệu đúng số lợng rất quan trọng, đồng thời việcnhập nguyên liệu từ xa gây khó khăn cho việc kiểm tra chất lợng đầu vào Vìvậy việc kiểm tra đầu vào, chất lợng nguyên vật liệu xuất kho, bảo quản, bố tríkho bãi thật sự quan trọng
3 Đặc điểm về công nghệ, thiết bị sản xuất.
a- Đặc điểm về trang thiết bị.
Trớc đây máy móc thiết bị của Công ty phần lớn là lạc hậu cũ kỹ, năngsuất thấp Nhng từ năm 1990 trở lại đây, Công ty đã nhập các thiết bị của các n -
ớc công nghiệp tiên tiến nh: Đức, Italia, Đan Mạch, Nhật Bản Tuy nhiên, cácthiết bị có công suất nhỏ và vừa, đây là chiến lợc dài hạn đúng đắn của Công ty
do nhận định về thị trờng Việt Nam tơng đối bình ổn về nhu cầu bánh kẹo trongtơng lai, môi trờng cạnh tranh khốc liệt và tỷ lệ hao mòn vô hình về tài sản tăngnhanh
Trang 28Bảng 2: Thiết bị công nghệ sản xuất của Công ty
Tên thiết bị sản xuất Nớc sản
xuất
Năm sửdụng
Công suất(Kg/giờ)1.Thiết bị sản xuất kẹo
Nồi nấu kẹo chân không
Máy gói kẹo cứng
Máy gói kẹo mềm, kiểu gấp xoắn
Máy gói kẹo mềm kiểu gói gối
Dây chuyền kẹo Jelly đổ khuôn
Dây chuyền kẹo Jelly cốc
Dây chuyền kẹo Carmen béo
Đài loanItalia
Đức
Hà LanAustraliaInđônêxia
Đức
1990199319951996199619971998
300500600100020001202002.Thiết bị sản xuất bánh
-Dây chuyền sản xuất bánh qui
-Dây chuyền phủ sôcôla
-Dây chuyền sản xuất đóng gói bánh
Đan mạch
Đan mạchNhật Bản
199319931995
300200300
Nh vậy, trình độ trang thiết bị sản xuất bánh kẹo của Công ty Bánh kẹoHải Hà đã có sự đầu t hợp lý Bên cạnh các trang thiết bị hiện đại tự động hoáCông ty còn kết hợp sử dụng kỹ thuật thủ công truyền thống Việc đầu t thêmmáy móc thiết bị không chỉ làm tăng qui mô sản xuất, nâng cao chất lợng sảnphẩm mà còn góp phần đa dạng hoá sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm và phát triểnsản phẩm của Công ty
b- Đặc điểm về qui trình công nghệ
Hầu hết các qui trình công nghệ sản ở Công ty rất đơn giản, chu kỳ ngắn,qúa trình chế biến sản phẩm nằm gọn trong một phân xởng nên công tác tổ chức
và quản lý chất lợng sản phẩm tơng đối thuận tiện Các dây chuyền sản xuất nửa
tự động, nửa thủ công hoặc một vài khâu trong dây chuyền là tự động, một vàikhâu thủ công Sau đây là các sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất của ba chủngloại sản phẩm chính là kẹo mềm, kẹo cứng và bánh các loại
Sơ đồ 2:Qui trình công nghệ sản xuất bánh Biscuit
Shortening, Magarin
Bổ xung glucô, lecithin
Đ ờng xay, bột mì, h ơng liệu
Trang 29Sơ đồ 3: Qui trình sản xuất kẹo mềm
Sơ đồ 4: Qui trình sản xuất kẹo cứng
Trang 30nh vệ sinh, thừa thiếu nguyên vật liệu, già lửa, non lửa… sản phẩm củasẽ ảnh hởng không nhỏ
đến chất lợng sản phẩm Chẳng hạn nhiệt độ quá cao hoặc áp suất quá cao sẽ gây
ra hiện tợng già lửa, kẹo cứng, ăn khó nhai Nếu nấu ở áp suất thấp gây ra nonlửa, kẹo thờng hay bị chảy nớc, khó bảo quản
Biện pháp để tránh sai sót trong quá trình sản xuất là Công ty phải luônnâng cao tay nghề cho công nhân và phổ biến thờng xuyên về các chỉ tiêu kỹthuật cần đạt đợc Đồng thời, kết hợp hài hoà giữa máy móc và thủ công, đanguyên vật liệu vào sản xuất phải kịp thời phù hợp với qui trình công nghệ cả về
số lợng và chất lợng
Trang 32Bảng 3: Số lợng và cơ cấu lao động của Công ty
St
t Nội dung
Tổng số
Hành chính
XN Kẹo
XN Bánh
XN Phụ trợ
XN Việt Trì
cử ngời đi học nớc ngoài về quản lý kinh tế và tổ chức các cuộc thi tay nghề lênbậc thợ cho công nhân
Hiện nay, Công ty có 164 ngời có trình độ đại học, 37 ngời đạt trình độcao đẳng và 44 ngời đạt trình độ trung cấp, bậc thợ bình quân toàn Công ty là4/7 Nếu đem so sánh các Công ty sản xuất bánh kẹo nói chung thì Công ty Bánhkẹo Hải Hà có trình độ đại học và trình độ chuyên môn vào loại khá, điều này,góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của Công ty trên thị trờng
Trang 33Bảng 4: Cơ cấu lao động theo trình độ.
đặc điểm của ngành sản xuất bánh kẹo thì đây là một tỷ lệ khá cao, thể hiện sốcán bộ có trình độ quản lý có trình độ cao, tạo điều kiện tốt cho Công ty trongviệc điều hành sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh củaCông ty
5 Đặc điểm bộ máy tổ chức, quản lý của Công ty
Qua sơ đồ ta thấy bộ máy tổ chức của Công ty đợc bố trí theo cơ cấu trựctuyến – chức năng Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu sản xuất của Công ty cómối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau tạo động lực phát huy hiệu quả trongcông việc Thông tin của lãnh đạo cấp cao nhanh chóng đợc truyền đạt cho cán
bộ cấp dới và có đợc nhanh thông tin phản hồi, thông tin có tính nhất quán vàtính chính xác cao
Trang 34đại diện cho Công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phó tổng giám đốc tài chính có chức năng tham mu cho tổng giám đốc vềcông tác quản trị tài chính
Trực thuộc Phó tổng giám đốc tài chính gồm 2 phòng: Tài vụ và Kế toán.Phòng Tài vụ có chức năng huy động vốn cho sản xuất, thanh toán cáckhoản nợ, vay và trả (nội bộ và đối ngoại)
Phòng Kế toán có chức năng tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả sảnxuất kinh doanh (lãi hay lỗ)
Phó tổng giám đốc kỹ thuật có chức năng chỉ đạo, kiểm tra chất lợng sảnphẩm, tham mu cho tổng giám đốc về kỹ thuật khi Công ty có nhu cầu đầu t dâychuyền sản xuất
Trực thuộc phó tổng giám đốc kỹ thuật gồm 2 phòng: Kỹ thuật và KCS cóchức năng theo dõi việc thực hiện các quá trình công nghệ, đảm bảo và nâng caochất lợng sản phẩm, nghiên cứu và chế thử sản phẩm mới
Phó tổng giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về quản trị nguyên vậtliệu và tiêu thụ sản phẩm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công
ty luôn nhịp nhàng đều đặn
Phó tổng giám đốc kinh doanh giám sát hoạt động của phòng Kinh doanh
Trang 35Phòng Kinh doanh có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh (ngắnhạn và dài hạn), cân đối kế hoạch, điều độ sản suất và chỉ đạo kế hoạch cung ứngvật t sản xuất, ký hợp đồng và theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, thu mua vật tthiết bị tiêu thụ sản phẩm, tổ chức hoạt động Marketing từ qúa trình sản xuất đếntiêu thụ, thăm dò và mở rộng thị trờng, lập ra các chiến lợc tiếp thị quảng cáo,lập phơng án phát triển cho Công ty
Các nhóm thuộc phòng kinh doanh là hệ thuộc các cửa hàng, nhómMarketing, nhóm cung ứng vật t, nhóm xây dựng cơ bản, nhóm điều hành sảnxuất, nhóm vận tải, nhóm bốc vác, kho tàng
Văn phòng có chức năng lập định mức thời gian cho các loại sản phẩm,xác định mức tiền lơng, tiền thởng cho toàn bộ công nhân viên của Công ty,tuyển dụng lao động, phụ trách vấn đề bảo hiểm an toàn lao động vệ sinh côngnghiệp, phục vụ và tiếp khách
* Cơ cấu sản xuất:
Cơ cấu sản xuất của Công ty đợc chuyên môn hoá tới từng xí nghiệp, mỗi
xí nghiệp đợc phân công chế biến những sản phẩm nhất định và tổ chức sản xuấttheo phơng pháp dây chuyền liên tục Sự mạnh dạn đổi mới mô hình cơ cấu tổchức sản xuất đợc Công ty thực hiện năm 1995:
-Tập trung 3 phân xởng sản xuất kẹo thành xí nghiệp kẹo
-Tập trung 2 phân xởng sản xuất bánh thành xí nghiệp bánh
-Tập trung các bộ phận in hộp, cắt giấy, nề mộc, cơ điện thành xí nghiệpphụ trợ
-Sát nhập Nhà máy thực phẩm Việt Trì vào Công ty
-Sát nhập Nhà máy bột dinh dỡng vào Công ty
III Phân tích tình hình đảm bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm của Công ty trong thời gian qua.
1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua.
a- Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty một số năm gần đây.
Trớc năm 1986, Công ty bánh kẹo Hải Hà sản xuất và kinh doanh theo cơchế kế hoạch hoá tập trung bao cấp của nhà nớc Mọi chỉ thị, chỉ tiêu kế hoạch
do nhà nớc giao Công ty đều cố gắng hoàn thành và vợt mức kế hoạch đợc giao.Sau năm 1986, với chính sách đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà Nớc ta , Hải Hànói riêng và các doanh nghiệp trong cả nớc nói chung nh đợc thổi luồng sinh khímới Đó là việc nhà Nớc ta xoá bỏ cơ chế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang cơchế thị trờng có sự quản lý và điều tiết của nhà nớc Chính tại thời điểm này,Công ty đã khẳng định mình hơn bao giờ hết trong sự nghiệp xây dựng và pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh Tốc độ tăng sản lợng hàng năm từ 10-15%
Trang 36Từ sản xuất thủ công là chính Công ty đã chuyển sang cơ giới và bán tự độnghoá và lợi nhuận không ngừng tăng từ số vốn của Nhà nớc giao cho.
Cùng với sự hội nhập và phát triển của nền kinh tế thế giới, với t duy nhạybén và tầm nhìn chiến lợc của thời đại Tháng 5 năm 1992 Công ty đã liên doanhvới Nhật Bản tạo ra hình thức hợp tác đầu t 2 bên cùng có lợi Cũng trong giai
đoạn này, Hải Hà có tốc độ tăng trởng mạnh mẽ nhất từ 30-35%/ năm Sản phẩmcủa Công ty đợc xuất khẩu sang một số thị trờng nớc ngoài nh Đông Âu ,ASEAN… sản phẩm của Đối với thị trờng trong nớc, sản phẩm của Công ty có mặt hầu hết 61tỉnh thành trong cả nớc Sinh ra trong chiến tranh, trởng thành và phát triển trongsản xuất và xây dựng Công ty bánh kẹo Hải Hà đã không ngừng phát triển, sảnphẩm của Công ty ngày càng thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng, đáp ứng lòngmến mộ và tin yêu của nhân dân, xứng đáng một trong những doanh nghiệp hàng
đầu sản xuất bánh kẹo trong cả nớc
Với gần 40 năm xây dựng và phát triển trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, Hải Hà đã không ngừng đổi mơí và phát triển Cùng với việc nâng caochất lợng sản phẩm và đầu t thiết bị máy móc hiện đại để cho ra đời nhng sảnphẩm mới có chất lợng cao, đa dạng, phong phú về chủng loại, màu sắc, giá cả
đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng
Do vậy mà trong một số năm qua Công ty dẫn đầu về doanh số bán và năm
1999, 2000 đợc bình chọn vào “Top Ten” – Hàng Việt Nam chất lợng cao Hiệnnay với công suất hơn 11.000 tấn/ năm, doanh số bán trung bình đạt 180 tỷ
đồng/ năm, Công ty đợc coi là một trong những doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn cóhiệu quả Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây đợc phản
Trang 37có những sản phẩm đặc trng Tình hình tiêu thụ của các nhóm mặt hàng trongmột số năm gần dây đợc thể hiện qua bảng 6:
Trang 38Bảng 6: Cơ cấu kinh doanh các nhóm hàng chính của Công ty
189
0 2137 2371 113.1 110.9Mặn Violét, dạ lan hơng, thuỷtiên, phomát… sản phẩm của 1090 1270 1380 116.5 108.7
1179
3 110.3 108.7
Qua số liệu ở bảng trên ta thấy năm 2000 sản lợng tiêu thụ tăng 1010 tấn(10850 - 9840) ứng với tỷ lệ tănng 10.3% (110.3 - 100) Năm 2001 so với năm
1999 sản lợng tiêu thụ tăng 943 tấn (11793 - 10850) tăng 8.7% (108.7 -100)
Nh vậy năm 2001, mặc dù sản lợng tiêu thụ vẫn tăng nhng tốc độ tăng đã suygiảm so với tốc độ tăng của năm 2000
Sang năm 2001 sản lợng tiêu thụ của Công ty tăng lên do Công ty mở rộng
hệ thống đại lý trên toàn quốc, các sản phẩm của Công ty đã đợc ngời tiêu dùng
-a thích Hơn nữ-a, trong năm 2001 Công ty đã tăng chi phí cho các hoạt động hỗtrợ bán hàng nh dành 4% doanh thu quảng cáo, khuyến mại, hàng quí thởng cho
20 đại lý có sản phẩm tiêu thụ cao nhất
Tình hình các mặt hàng tiêu thụ còn đợc thể hiện qua bảng số 7
Tiêu thụ
Tỷ trọng
%
Sản xuất
Tiêu thụ Tỷ trọng %
1 Kẹo Jelly các loại 835 800 95,8 1050 989 94,2
Trang 390 Bánh Layơn 3,834 3,026 78,92 3,65 3,45 94,52
Bảng trên phản ánh tình hình tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu đại diện cho gần
100 chủng loại sản phẩm Hầu hết khối lợng các mặt hàng tiêu thụ đều sát với khối ợng sản suất của Công ty Điều này chứng tỏ công tác điều hành sản xuất của Công
l-ty là rất tốt, đáp ứng kịp thời nhu cầu của ngời tiêu dùng, không xảy ra tình trạngthiếu sản phẩm cung cấp cho thị trờng
Mặt khác, trong năm 2001 hầu hết các mặt hàng trên đều tăng khối l ợng tiêu thụ Cụ thể, kẹo Jelly tăng 89 tấn ( 898 - 800) , kẹo cứng nhân tăng35,05 tấn (720 - 684,95), kẹo tây du ký tăng 20,9 tấn ( 530 - 509,1), kẹo bắpbắp tăng 6,88 tấn (97,5 - 90,62), bánh kem xốp tăng 41,35 tấn (730,6 -689,25), bánh qui tăng 52 tấn (1538 - 1468), bánh cẩm ch ớng tăng 17,5 tấn(768,4 - 786,9), bánh Lay ơn tăng 0,424 tấn (3,45 - 3,026) Duy chỉ có kẹocốm và kẹo Socola giảm với một lợng không lớn, đối với kẹo cốm giảm25,23 tấn (503,67 - 528,9), kẹo Socola giảm 1,7 tấn
-Sở dĩ có sự thay đổi về tinh hình tiêu thụ là do:
Lợng tiêu thụ kẹo Socola, kẹo Cốm giảm là do trong năm 1999, 2000Công ty cha đa ra sản phẩm mới, có chất lợng cao có thể thay thế đợc kẹoSocola, kẹo Cốm là sản phẩm truyền thống đợc nhiều Công ty bánh kẹo khácsản xuất
Trong tơng lai, Công ty có kế hoạch sản xuất một số loại sản phẩm vàthúc đẩy tiêu thụ Bánh cẩm chớng có hiệu quả kinh doanh thấp nhng lại cósản lợng tiêu thụ mạnh do đó Công ty cha có ý định tìm sản phẩm thay thế
mà trớc mắt cố gắng giảm giá thành Đối với loại bánh Lay ơn có hiệu quảcao nhng khối lợng tiêu thụ là rất thấp do giá thành cao kéo theo giá bán caotơng ứng 58.000 đ/kg Hiện nay, Công ty vẫn duy trì sản xuất loại bánh nàyvào các dịp lễ, tết Nói chung, tỷ lệ lãi của bánh kẹo là rất thấp mầu đặc trngtheo tên gọi do trênh lệch giữa giá thành và giá bán là rất nhỏ Do vậy, đểnâng cao hiệu quả, Công ty cố gắng tìm những biện pháp để hạ giá thành sảnphẩm
Trang 40c- Khả năng chiếm lĩnh thị trờng của Công ty.
Tình hình khai thác thị trờng của Công ty trong cả nớc đợc thể hiện ởsản lợng tiêu thụ Do giá của sản phẩm còn cao và thu nhập của mỗi vùng làkhác nhau Do vậy sức tiêu thụ ở mỗi vùng cũng khác nhau Điều này đ ợcthể hiện ở trong bảng 11
Tình hình chiếm lĩnh thị trờng từng tỉnh thành thể hiện tình hình tiêuthụ ở thị trờng đó Theo số liệu của bảng, sản phẩm của Công ty bánh kẹoHải Hà tiêu thụ ở Hà Nội là lớn nhất chiếm khoảng 30% tổng sản l ợng tiêuthụ So với các Công ty bánh kẹo khác tiêu thụ tại thị tr ờng Hà Nội nh: Hải
Hà, Tràng An, Hữu Nghị, 19-5, thì sản phẩm tiêu thụ của Hải Hà nhiều hơncả chiếm 40 % thị phần Tuy nhiên, việc chiếm lĩnh thị tr ờng Hà Nội đanggiảm dần u thế do quá nhiều đối thủ cạnh tranh đặc biệt là hàng ngoại nhập.Trớc tình trạng cạnh tranh gay gắt trên thị tr ờng, việc tiến triển của Công tybánh kẹo Hải Hà đợc tiến hành theo hai phơng hớng :
-Khai thác mở rộng thị trờng ngay trên thị trờng truyền thống ( thị ờng Miền Bắc) Đây là hớng chủ yếu của Công ty
tr Phát triển các thị trờng mới vào các vùng sâu, vùng xa và các tỉnhphía Nam có khả năng phát triển
Tốc độ phát triển thị trờng của Công ty rất mạnh và có chiều hớng tăngliên tục ở hầu hết các thị trờng Hiện nay, Công ty đang từng bớc xây dựng cả thịtrờng trong nớc và ngoài nớc ( xem bảng 8)
Bảng 8: Tình hình tiêu thụ kẹo tại các thị trờng địa phơng của Công ty bánh kẹo Hải Hà từ năm 1997-2000