1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC

142 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kính Ngữ Và Các Phương Thức Biểu Hiện Của Nó Trong Tiếng Hàn Hiện Đại
Tác giả Lấ Thị Thu Giang
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Đông Phương Học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, nñi một cách cụ thể, khi xemxét vấn đề kình ngữ và các phương thức biểu hiện của nñ, chúng tói sẽ tập trungtím hiểu hệ thống các hính vị ngữ pháp và từ vựng chuyên dùng mang sắc

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ

HỘI VÀ NHÂN VĂN LÊ THỊ THU GIANG

Kính ngữ và các phương thức biểu hiện

của nó trong tiếng Hàn hiện đại

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC

HÀ NỘI,

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I DẪN LUẬN CHUNG VỀ KÍNH NGỮ TRONG TIẾNG HÀN 11

DẪN LUẬN CHUNG VỀ KÍNH NGỮ TRONG TIẾNG HÀN 11

I KHÁI NIỆM KÍNH NGỮ 11

II CHỨC NĂNG CỦA KÍNH NGỮ 14

1 Chức năng thể hiện các mức độ kình trọng, đề cao đối tượng giao tiếp 14

2 Chức năng kiến tạo khoảng cách giữa các đối tượng giao tiếp 16

3 Chức năng biểu lộ phẩm giá và trính độ văn hoá của vai phát ngón 18

III CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH VIỆC SỬ DỤNG KÍNH NGỮ 19

1 Đối tượng giao tiếp 19

2 Hoàn cảnh giao tiếp 21

CHƯƠNG IIKÍNH NGỮ BIỂU HIỆN BẰNG PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP 25

I DẪN NHẬP 25

II CHẮP DÍNH VÀO SAU VỊ TỪ 27

1 Chắp dình vị từ bổ trợ ( 보보보보 ) vào sau vị từ 27

2 Chắp dình các dạng đuói từ vào sau vị từ 31

2 2 Chắp dính các dạng đuôi từ kết thúc câu vào sau vị từ 54

2.2.1 Đuôi từ kết thúc câu ở mức độ hạ thấp bậc nhất ( 해해해 ) 61

2.2.2 Đuôi từ kết thúc câu ở mức độ hạ thấp thân mật ( 해해 ) 64

2.2.3 Đuôi từ kết thúc câu ở độ hạ thấp bình thường ( 해해해 ) 67

2.2.4 Đuôi từ kết thúc câu ở mức độ kính trọng bình thường ( 해해해 ) 71

2.2.5 Đuôi từ kết thúc câu ở mức độ kính trọng thân mật ( 해해해 ) 75

2.2.6 Đuôi từ kết thúc câu ở mức độ kính trọng bậc nhất ( 해해해 ) 77

III CHẮP DÍNH VÀO SAU THỂ TỪ 84

1 Chắp dính hậu tố vào sau danh từ 84

1.1 Chắp dính hậu tố 해 vào sau danh từ chỉ các mối quan hệ 84

1.2 Chắp dính các hậu tố vào sau danh từ chỉ tên riêng 88

2 Chắp dính tiểu từ chỉ cách ( 격격격 ) vào sau thể từ 91

2.1 Chắp dính tiểu từ chủ cách 해해 vào sau thể từ 92

2.2 Chắp dính tiểu từ tặng cách 해 vào sau thể từ 94

Trang 3

CHƯƠNG III KÍNH NGỮ BIỂU HIỆN BẰNG PHƯƠNG THỨC THAY

THẾ TỪ VỰNG 100

I DẪN NHẬP 100

II THAY THẾ ĐỐI VỚI THỂ TỪ 101

1 Thay thế các đại từ nhân xưng cùng nghĩa mang sắc thái đề cao hoặc hạ thấp 101

2 Thay thế các danh từ đề cao cùng nghĩa 112

III THAY THẾ ĐỐI VỚI VỊ TỪ 115

1 Thay thế đối với vị từ đề cao vai chủ thể 115

2 Thay thế đối với vị từ đề cao vai khách thể 120

KẾT LUẬN 124

PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP 125

PHƯƠNG THỨC BIỂU HIỆN 125

PHƯƠNG THỨC THAY THẾ TỪ VỰNG 125

PHỤ LỤC 132

TÀI LIỆU THAM KHẢO 138

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Nñi đến chức năng của ngón ngữ thí cho đến nay, ngoài quan điểm coi

ngón ngữ như một phương tiện giao tiếp quan trọng nhất, là cóng cụ của tư duyvẫn là quan điểm được chấp nhận và phổ biến hơn cả thí cùng với sự phát triểncủa các ngành khoa học cñ tình liên ngành, chức năng của ngón ngữ khóng cònchỉ dừng lại ở mức độ khái quát như vậy nữa Chẳng hạn, dưới gñc độ của ngànhngón ngữ - tâm lý học hay ngón ngữ - xã hội học , ngón ngữ còn cñ hàng loạtcác chức năng khác như chức năng điều khiển hành vi, chức năng liên kết cácthành viên trong cộng đồng, chức năng thể hiện sự tón trọng, đề cao

Trong tiếng Hàn, khi nñi đến chức năng thể hiện sự kình trọng, đề caohay khiêm nhường đối với các đối tượng giao tiếp, người ta khóng thể khóngnñi tới kình ngữ Khóng cñ tài liệu nào khẳng định việc người Hàn Quốc(1) nñiriêng và những người dân trên bán đảo Triều Tiên nñi chung đã bắt đầu sử dụngkình ngữ như một phương tiện thể hiện sự kình trọng từ bao giờ song kể từ khichữ Hangul được ra đời vào năm 1443 cho đến nay, mặc dù hệ thống kình ngữtrong tiếng Hàn đã cñ nhiều thay đổi ở nhiều mặt nhưng cñ thể nñi, tiếng Hànhiện nay vẫn là ngón ngữ cñ hệ thống kình ngữ rất phát triển và phức tạp Giảithìch về hiện tượng này, người ta thường nhín ở hai khìa cạnh: ngón ngữ và vănhoá Xét trên khìa cạnh ngón ngữ thí phải nñi rằng trong bản thân đặc điểm vàcấu trúc nội tại của tiếng Hàn đã cho phép những hính thức biểu hiện kình trọng

cñ thể tồn tại và phát triển Nghĩa là, trong bản thân hệ thống từ vựng cũng nhưcấu trúc ngữ pháp của tiếng Hàn đã tồn tại sự quy định và phân biệt những yếu tố

cñ và khóng cñ khả năng biểu hiện được sự kình trọng Sự phân biệt này cñ đượcbởi quy ước chung của toàn xã hội Nñ cho phép với dấu hiệu nào thí ý nghĩa nàođược bộc lộ, thậm chì cả mức độ của từng ý nghĩa đñ

(1

) Tiếng Hàn là ngón ngữ chung cho cả dân tộc Hàn và được sử dụng trên toàn bộ bán đảo Triều Tiên Nhưng

do tài liệu chúng tói sử dụng để nghiên cứu đều được thu thập chủ yếu ở Đại Hàn dân quốc nên tiếng Hàn mà luận văn đề cập chỉ dừng lại ở khái niệm là ngón ngữ đang được sử dụng ở quốc gia này hiện nay.

Trang 5

Bên cạnh sự cho phép của bản thân đặc điểm của tiếng Hàn, yếu tố vănhoá cũng đñng vai trò quan trọng Kình ngữ là phương tiện ngón ngữ biểu hiệncác mức độ đề cao, kình trọng nên nhín chung chúng thường chỉ được dùng khi

xã hội đã cñ sự phát triển về trính độ văn hoá đến một mức độ nào đñ, ìt nhất là

cñ sự phân hoá trên dưới và thứ bậc xã hội Người dân Hàn khóng chỉ đã tiếp thurất sớm mà còn tiếp thu rất mạnh và trung thành những ảnh hưởng của Nho giáo.Ngay cả đến thời điểm chữ Hangul - hệ thống chữ cái ghi âm tiếng Hàn ngày nayđược sáng tạo (1334) - thí Nho giáo cũng đã vào bán đảo này được hơn 1300năm Cùng với quá trính tiếp thu ảnh hưởng trên nhiều mặt như thiết chế chìnhtrị, chế độ thi cử, quan niệm đạo đức của Nho giáo xã hội truyền thống HànQuốc đã phát triển trên cơ sở sự phân biệt về giai tầng được thực hiện rất rõ ràng

và nghiêm ngặt Tư tưởng “ nam tón nữ ti ”, “ trưởng ấu hữu tự ” cùng với chế

độ đại gia tộc đã thiết lập nên một trật tự rất chặt chẽ trong quan hệ gia đính cũngnhư xã hội Với lý do đñ, người Hàn Quốc khi ở trong gia đính hay ra ngoài xãhội bao giờ cũng cần phải xác định đúng vị trì của mính để cñ những hành vi vàlời nñi cho phù hợp và đúng lễ nghĩa Điều này thể hiện rõ trong quan niệm đạođức, phong cách sinh hoạt và cả trong đời sống ngón ngữ mà một trong nhữngbiểu hiện rõ nhất đñ là sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống kình ngữ

Kình ngữ được duy trí khóng chỉ như một phương tiện cần thiết tronggiao tiếp mà còn là cơ sở để đánh giá và cóng nhận phẩm chất, tư cách đạo đứccủa người đñ trong cộng đồng Việc sử dụng kình ngữ đúng lúc, đúng chỗ ví thếcòn chịu thêm áp lực của dư luận cộng đồng và chuẩn mực xã hội Với đặc trưngcủa một xã hội còn mang nhiều nét ảnh hưởng của những quy chuẩn đạo đứctruyền thống, cñ thể nñi, kình ngữ trong tiếng Hàn là một bộ phận quan trọng,khóng thể bỏ qua trong sinh hoạt ngón ngữ cũng như văn hoá của người HànQuốc nhưng đồng thời nñ cũng là một hệ thống rất phức tạp và luón biến đổi Víthế, ngay từ đầu những thập niên 60 - 70, đây đã là vấn đề được nhiều nhà ngónngữ Hàn Quốc quan tâm nghiên cứu ở nhiều khìa cạnh và nhiều cách tiếp cậnkhác nhau

Trang 6

Cñ thể nñi, trong hầu hết các cóng trính nghiên cứu tổng hợp về ngữpháp tiếng Hàn, do tình liên quan chặt chẽ cả trên phương diện ngữ pháp và từvựng nên kình ngữ luón được đề cập tới như một phần khóng thể thiếu ( Lee IkSeop, Im Hong Bin.1983; Wang Mun Yong, Min Hyeon Sik.1993; Nam Ki Sim.

1978, 1985, 1996; Baek Bong Cha 1999; Heo Ung 1983 ) Trong đñ vai tròquan trọng cũng như các phương thức biểu hiện tiêu biểu của kình ngữ đều đượcphân tìch và khẳng định một cách cñ hệ thống Nét nổi bật của các cóng trính nàyđồng thời cũng là của hầu hết các sách nghiên cứu về ngón ngữ của các nhà ngónngữ học Hàn Quốc từ trước đến nay là kình ngữ được tiếp cận và tím hiểu chủyếu dựa trên cơ sở đối tượng tiếp nhận sự đề cao Với cách tiếp cận này, kìnhngữ được nhín như một hệ thống gồm ba phép đề cao: đề cao chủ thể, đề caokhách thể và đề cao đối tượng tiếp nhận Trong mỗi phép đề cao đñ, tuỳ theo sựtham gia của các yếu tố ngữ pháp và từ vựng mà ý nghĩa, phương thức biểu hiện

và phạm vi hoạt động của kình ngữ được đi sâu phân tìch và nhín nhận rõ rànghơn Dựa trên quan điểm cñ tình thống nhất và phổ biến như vậy, các cóng trínhnghiên cứu riêng cñ tầm sâu hơn về kình ngữ hoặc về một phép đề cao cũng lầnlượt xuất hiện ( Ko Yeong Keun 1974; Seo Jung Soo 1983; Im Hong Bin 1990;Seong Ki Ch’eol 1990; Kim Ch’ung Hoe 1990 )

Bên cạnh đñ, cũng cñ nhiều cóng trính đã tím một hướng đi mới cho việcnghiên cứu kình ngữ: tím hiểu phương thức biểu hiện của kình ngữ trên phươngdiện hoạt động ngữ pháp Wang Mun Yong - Min Hyeon Sik (1993 ) đã chiaphương thức biểu hiện của kình ngữ thành hai loại: phương thức ngữ pháp vàphương thức từ vựng Tuy nhiên, cách tiếp cận này chỉ dừng lại ở những cóngtrính lẻ tẻ và tầm ảnh hưởng của cách tiếp cận theo đối tượng tiếp nhận sự đề caovẫn là xu hướng cñ thể khẳng định

Khóng chỉ dừng lại ở các cóng trính nghiên cứu đồng đại, các nhà ngónngữ học Hàn Quốc còn tím hiểu quá trính biến đổi, hính thành cũng như mất đicủa các yếu tố biểu hiện cho kình ngữ theo lịch đại ( Ahn Byeong Hee 1961;Heo Ung 1963, 1975; Kwon Jae Il 1998 ) Bằng việc miêu tả, phân tìch, sosánh đặc điểm hoạt động của kình ngữ trong từng thời kỳ, hướng nghiên cứu này

Trang 7

đã giúp cho bức tranh về kình ngữ trong tiếng Hàn được hiện lên một cách toàndiện và đầy đặn hơn Với tính hính nghiên cứu được chú trọng ở cả chiều rộng vàchiều sâu như vậy, cñ thể nñi, các nhà nghiên cứu ngón ngữ Hàn Quốc đã nhínthấy và đánh giá cao tầm quan trọng của kình ngữ trong sinh hoạt giao tiếp ởcộng đồng Tuy nhiên, ở Việt Nam, cũng như bản thân tiếng Hàn, kình ngữ vẫncòn là một vấn đề rất mới.

Kể từ khi hai nhà nước Việt Nam - Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoạigiao chình thức đến nay đã được tròn mười năm Trong mười năm qua, cùng với

sự hợp tác phát triển tốt đẹp trên nhiều mặt kinh tế, chình trị, văn hoá việc đào

tạo và nghiên cứu về tiếng Hàn cũng như về Hàn học tại Việt Nam cũng đã gặt háiđược nhiều thành tựu Nhưng trong khi tầm quan trọng của tiếng Hàn nñi chung vàkình ngữ nñi riêng với tư cách là một phương tiện rất quan trọng và cơ bản trongviệc tạo lập, duy trí và phát triển mối quan hệ tốt đẹp giữa hai dân tộc đã đượckhẳng định thí việc nghiên cứu về kình ngữ trong tiếng Hàn ở Việt Nam vẫn mới chỉdừng lại ở những bước đi đầu tiên Tình đến thời điểm hiện nay, ngoài các bài viết

cñ tình chất tổng hợp về tiếng Hàn, ở Việt Nam chỉ cñ hai cóng trính nghiên cứu trựctiếp đến vấn đề kình ngữ trong tiếng Hàn nhưng mới chỉ dừng lại ở mức độ giớithiệu và khái quát Đñ là khoá luận tốt nghiệp với đề tài “ Một số biểu hiện của kìnhngữ trong tiếng Hàn ” của cử nhân Nguyễn Thị Thu Ngân, Khoa Đóng phương học,Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội thực hiện năm 1998 và báocáo tham gia hội thảo “ Những vấn đề văn hoá - ngón ngữ và xã hội Hàn Quốc ”được tổ chức tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ ChìMinh, năm 2002 của Nguyễn Thị Hương Sen với nhan đề “ Kình ngữ thóng dụngtrong tiếng Hàn so với tiếng Việt ” Xuất phát từ mâu thuẫn giữa tầm quan trọng củakình ngữ trong sinh hoạt giao tiếp và thực tế nghiên cứu về vấn đề kình ngữ ở ViệtNam, chúng tói đã chọn kình ngữ và các phương thức biểu hiện của nñ trong tiếngHàn hiện đại làm đề tài nghiên cứu của mính Mục đìch của chúng tói khi tiến hànhthực hiện luân văn này là:

- Tím hiểu một cách sâu sắc, cơ bản và cñ hệ thống về các phương thức

Trang 8

- Thử nghiệm một cách tiếp cận mới trong việc nghiên cứu về kình ngữtrong tiếng Hàn ở Việt Nam.

- Cố gắng để luận văn cñ thể được sử dụng làm tài liệu cho việc giảngdạy và học tập tiếng Hàn cho sinh viên Việt Nam học ngành Hàn học, KhoaĐóng phương học nñi riêng và những người cñ quan tâm đến tiếng Hàn nñichung

Với những mục đìch thiết thực trên, chúng tói hy vọng luận văn sẽ gñpmột phần nhỏ vào nỗ lực phát triển việc học tập, tím hiểu và nghiên cứu tiếngHàn và Hàn học ở Việt Nam

2 Nhín chung, kình ngữ được các nhà nghiên cứu thống nhất coi là

phương tiện ngón ngữ được dùng để biểu hiện sự kình trọng, khiêm nhường đốivới các đối tượng tham gia giao tiếp Như vậy, kình ngữ chỉ là một trong cácphương thức thể hiện phép lịch sự trong giao tiếp mà người ta cñ thể sử dụngriêng rẽ hoặc đồng thời cùng với các hành vi phi ngón ngữ như âm giọng, sắcmặt, thái độ, cử chỉ Nghiên cứu về kình ngữ trong tiếng Hàn, chúng tói chủyếu nghiên cứu về các phương thức biểu hiện trên cơ sở hoạt động ngón ngữ và ýnghĩa nội dung của kình ngữ trong từng phương thức đñ

Trong tiếng Hàn, kình ngữ chỉ là một trong các phương thức biểu hiệntình lịch sự trong giao tiếp thóng qua hành vi ngón ngữ chứ khóng bao gồm tất cảcác cách nñi lịch sự Cñ nhiều cách thể hiện phép lịch sự thóng qua hành vi ngónngữ và kình ngữ chỉ là một trong các cách thể hiện đñ Để thể hiện phép lịch sựtrong giao tiếp, người Hàn Quốc cñ thể sử dụng các lối nñi giảm, nñi tránh haycác lối diễn đạt mang tình lịch sự khác như thực hiện lối nñi gián tiếp đối vớinhững hành vi ngón ngữ cñ tình áp đặt và xúc phạm cao v.v nhưng các hínhthức đñ khóng được coi là biểu hiện của kình ngữ Qua việc khảo sát một sốcóng trính nghiên cứu của các học giả Hàn Quốc về kình ngữ chúng tói thấy, cáchính thức diễn đạt này chỉ được coi là một lối nñi mang tình lịch sự chứ khóngđược coi là một bộ phận của kình ngữ

Xét trên phương diện ngón ngữ học, kình ngữ trong tiếng Hàn thực chấtchỉ được xét trong phạm vi nhỏ của một số phụ tố, tiểu từ và hệ thống từ vựng

Trang 9

mang sắc thái kình trọng chuyên dùng Như vậy, nñi một cách cụ thể, khi xemxét vấn đề kình ngữ và các phương thức biểu hiện của nñ, chúng tói sẽ tập trungtím hiểu hệ thống các hính vị ngữ pháp và từ vựng chuyên dùng mang sắc thái đềcao hoặc hạ thấp khác nhau được sử dụng theo những quy tắc nhất định nhằm thểhiện sự kình trọng hoặc khóng kình trọng đối với các đối tượng tham gia hoạtđộng giao tiếp.

Là một sản phẩm xã hội, cũng như bản thân tiếng Hàn, kình ngữ đã trảiqua nhiều quá trính phát triển và biến đổi tương ứng với xu thế phát triển củatừng thời đại Trong quá trính đñ, song song với những phương thức biểu hiệnngày càng được tinh tế hoá thí cũng cñ những phương thức ngày càng bị suythoái mặc dù nñ đã từng phát triển và được sử dụng rất rộng rãi trong quá khứ.Diện mạo của kình ngữ trong tiếng Hàn như thế nào khi chữ Hangul bắt đầuđược truyền bá? Quá trính sử dụng và biến đổi của kình ngữ đã diễn ra ra sao?Cái gí trong hệ thống đñ đã mất đi và cái gí đang được phát huy mạnh mẽ? Tạisao lại cñ hiện tượng đñ? Cñ rất nhiều vấn đề, nhiều khìa cạnh cần phải làmsáng tỏ khi nñi về kình ngữ Tuy nhiên, với đề tài kình ngữ và phương thức biểuhiện của nñ trong tiếng Hàn hiện đại, luận văn này của chúng tói khóng lấy việclàm nổi rõ các biến động cũng như sự phát triển của kình ngữ trong các giai đoạnlịch sử xã hội làm trọng tâm mà chỉ dừng lại ở mức độ nhận diện, phân tìch, miêu

tả, tổng hợp và hệ thống lại diện mạo của kình ngữ trong lát cắt đồng đại là đờisống sinh hoạt xã hội hiện nay của người dân Hàn Quốc

3 Nếu nñi “ngón ngữ chỉ nảy sinh ra do nhu cầu, do sự cần thiết, cấp

bách phải giao tiếp với những người khác.” ( K Marx) thí kình ngữ cũng chỉđược sử dụng đối với hoàn cảnh giao tiếp cụ thể và hướng tới những đối tượnggiao tiếp cụ thể Thậm chì, cñ những phương thức biểu hiện cñ thể trở thànhphương thức đặc trưng cho từng hoàn cảnh hay đối tượng giao tiếp nào đñ Víthế, mặc dù luận văn lấy phương thức biểu hiện của kình ngữ làm nội dung chìnhnhưng ví đặc trưng của kình ngữ là luón gắn với những đối tượng và hoàn cảnh

cụ thể nên chúng tói cũng sẽ tiến hành khảo sát những đối tượng giao tiếp và

Trang 10

từ đñ tím ra nội dung ý nghĩa cũng như phạm vi hoạt động của kình ngữ trongtừng phương thức biểu hiện.

Để nhận diện các phương thức biểu hiện của kình ngữ, ngoài việc chú ýtập trung khai thác các hiện thực văn bản bằng tiếng Hàn cũng như các tài liệunghiên cứu cñ liên quan bằng các phương pháp thường dùng của khoa học ngónngữ, chúng tói còn sử dụng các mẩu đối thoại cũng như các dạng văn bảnthường gặp trong đời sống sinh hoạt giao tiếp hàng ngày của người Hàn Quốc

Như chúng tói đã trính bày, khi nghiên cứu về vấn đề kình ngữ trongtiếng Hàn hiện đại, các nhà nghiên cứu Hàn Quốc thường cñ xu hướng tiếp cậntheo đối tượng tiếp nhận sự kình trọng để quy thành các phép đề cao và chỉ racác phương thức biểu hiện của kình ngữ trong mỗi phép đề cao đñ Ngoài ra, tuykhóng phổ biến nhưng khóng thể khóng nhắc tới một cách tiếp cận khác, đñ làcách tiếp cận theo các phương thức hoạt động của kình ngữ với tư cách là mộtphương tiện ngón ngữ Cụ thể với trường hợp của tiếng Hàn là thóng qua conđường thay thế từ vựng và chắp dình các yếu tố ngữ pháp

Trong hai cách tiếp cận trên, ví cách tiếp cận thứ nhất lấy đối tượng đượctiếp nhận sự kình trọng, đề cao làm cơ sở xem xét nên nñ cho phép hính dung mộtcách dễ dàng và trực giác về phép đề cao đối với từng đối tượng giao tiếp đồng thời

cñ thể so sánh được sự khác biệt về phương thức biểu hiện của kình ngữ giữa cácđối tượng giao tiếp khác nhau Xuất phát từ suy nghĩ phương thức biểu hiện củakình ngữ cñ thể và nên được nhín nhận trực tiếp từ gñc độ ngón ngữ, chúng tói đãquyết định lựa chọn cách tiếp cận thứ hai để tiến hành tím hiểu các cách thức,phương pháp biểu hiện ý nghĩa kình trọng của kình ngữ trong tiếng Hàn Từ sự nhínnhận, xem xét một cách độc lập và cụ thể về các phương thức biểu hiện trên bínhdiện ngữ pháp, chúng tói tiến hành tím hiểu nội dung biểu hiện và phạm vi hoạtđộng của các phương thức đñ trong tương quan với các yếu tố ngón ngữ khác khitham gia vào các thành phần câu cũng như với từng đối tượng và hoàn cảnh giaotiếp cñ liên quan Cách tiếp cận này so với cách tiếp cận trước tuy cñ phức tạp và ìtphổ biến hơn song nñ cho phép tím hiểu và phân biệt được các phương thức biểuhiện của kình ngữ khóng chỉ trên phương diện đối

Trang 11

tượng giao tiếp mà còn cả trên phương diện hoạt động ngón ngữ Hơn nữa, sựlựa chọn này cũng là cố gắng của chúng tói trong việc thử tím ra một cách tiếpcận khác trước một vấn đề đã cñ lịch sử nghiên cứu tương đối dài trong giớingón ngữ học Hàn Quốc.

Để thực hiện luận văn này, chúng tói chủ yếu sử dụng phương pháp quansát, miêu tả đồng đại - một phương pháp mang tình chất truyền thống, chuyêndụng của ngón ngữ học Ngoài ra, ở một mức độ nào đñ, chúng tói cũng sử dụngphương pháp so sánh, đối chiếu với quan niệm cũng như tính hính sử dụng kìnhngữ ở Việt Nam nhưng khóng đặt việc này làm yêu cầu chình

4 Với mục đìch tím hiểu về phương thức biểu hiện của kình ngữ trong

tiếng Hàn hiện đại ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương:

Chương I: Dẫn luận chung về kính ngữ trong tiếng Hàn: Bàn về khái

niệm kình ngữ cũng như chức năng và các yếu tố quyết định tới việc lựa chọn sửdụng kình ngữ trong tiếng Hàn

Chương II: Kính ngữ biểu hiện bằng phương thức ngữ pháp: Miêu

tả và khảo sát các phương thức biểu hiện của kình ngữ được tạo lập bằng cáchchắp dình các yếu tố biểu hiện sắc thái kình trọng hoặc khóng kình trọng Đây làphương thức biểu hiện chình của kình ngữ trong tiếng Hàn đồng thời cũng làphương thức thể hiện rõ đặc trưng của loại hính ngón ngữ chắp dình

Chương III: Kính ngữ biểu hiện bằng phương thức thay thế từ vựng: Khảo sát và liệt kê các từ mang sắc thái kình trọng thường dùng Mặc dù

khóng phải là phương thức biểu hiện chủ yếu song việc thay thế, sử dụng các từcùng nghĩa mang sắc thái kình trọng cũng được sử dụng tương đối phổ biến Đặcbiệt, xét trên phương diện đối tượng giao tiếp, đây là phương thức biểu hiệnquan trọng nhất của kình ngữ trong tiếng Hàn đối với đối tượng giao tiếp là vaikhách thể

Cuối cùng là tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 12

CHƯƠNG I DẪN LUẬN CHUNG VỀ KÍNH NGỮ TRONG TIẾNG HÀN

I KHÁI NIỆM KÍNH NGỮ

Như chúng tói đã đề cập, kính ngữ ( 보보, 보보, a term of respect ) là

một phạm trù ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Hàn Nñ khóng chỉ thu hútđược sự quan tâm của giới học thuật Hàn Quốc mà còn của cả các nhà nghiêncứu nước ngoài Trong các bài viết về kình ngữ hiện nay, khái niệm này đượcdùng để chỉ một loại phương tiện ngón ngữ cñ chức năng thể hiện các mức độkình trọng, đề cao đối với một đối tượng giao tiếp nào đñ Tuy nhiên, trong quátrính nghiên cứu các tài liệu của Hàn Quốc, chúng tói nhận thấy các nhà nghiêncứu Hàn Quốc khóng sử dụng khái niệm kình ngữ mà trên thực tế, nñ chỉ tồn tạinhư một khái niệm trong từ điển

Trong các cóng trính nghiên cứu của các học giả Hàn Quốc, khóng cñ

khái niệm kình ngữ mà chỉ cñ khái niệm phép kính ngữ (보보보 , 보보보 ) Trên

thực tế, khái niệm kình ngữ là khái niệm mới chỉ xuất hiện trong các bài viết củacác nhà nghiên cứu Việt Nam về hiện tượng ngón ngữ này Tuy nhiên, về mặtnội dung, khái niệm kình ngữ mà một số nhà nghiên cứu Việt Nam sử dụng vàkhái niệm phép kình ngữ của một số nhà nghiên cứu Hàn Quốc là giống nhau.Chẳng hạn như quan niệm về “ một phạm trù ngữ pháp thể hiện sự tón trọng củangười nñi đối với một đối tượng nào đñ thóng qua hành vi ngón ngữ ” được cácnhà nghiên cứu Việt Nam coi là kình ngữ trong khi các nhà nghiên cứu HànQuốc lại gọi là phép kình ngữ Như vậy, vấn đề đặt ra ở đây là nên hiểu kình ngữ

và phép kình ngữ như thế nào? Cñ nên đồng nhất hai khái niệm này với nhaukhóng? Cñ hay khóng sự khác biệt trong quan niệm về kình ngữ của các nhànghiên cứu hai nước?

Phép kình ngữ trong tiếng Hàn ngoài cái tên chữ Hán là kính ngữ pháp

(보보보, 보보보 ) còn được gọi dưới nhiều cái tên khác nhau tuỳ theo từng tác

giả như: tôn đãi pháp (보보보, 보보보 ), tôn phi pháp (보보보, 보보보 ), đãi

Trang 13

ngẫu pháp (보보보, 보보보 ) và tên thuần Hàn của nñ là phép đề cao

(보보보)(1) Mặc dù khóng cñ nhiều định nghĩa trực tiếp về kình ngữ song cũngnhư sự đa dạng trong tên gọi của nñ, phép kình ngữ được các nhà nghiên cứungón ngữ Hàn Quốc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Theo cách định nghĩacủa Lee Ik Seop và Im Hong Bin trong cuốn “Quốc ngữ văn pháp luận”

(보보보보보 ) [ 1997, 219 ] thí “phép kình ngữ là một hệ thống biểu hiện bằng

ngón ngữ cho thấy sự tiếp đãi đối với một đối tượng nào đñ ở mức độ nào đñ ”.Kwon Jae Il gọi hiện tượng này là phép đề cao và coi nñ “ là một phạm trù ngữpháp thể hiện sự tón trọng của người nñi đối với một đối tượng nào đñ thóng quahành vi ngón ngữ” [ 1998, 48 ] Còn Nam Ki Sim và Ko Yeong Keun trong “Ngữ pháp quốc ngữ tiêu chuẩn” ( 보보보보보보 ) [ 1985, 325 ] thí giải thìch về

phép đề cao dài dòng hơn: “ Hành vi ngón ngữ được thực hiện khi người nñi nñivới người nghe về một nhân vật hay một sự việc nào đñ Trong hành vi ngón ngữ

đñ nhiều nhân vật sẽ được xuất hiện Cñ nhân vật xuất hiện ngoài câu là ngườinghe và người nñi nhưng cũng cñ nhân vật xuất hiện với tư cách là thành phầnchủ ngữ, bổ ngữ hay trạng ngữ trong câu Trong mối quan hệ giữa các nhân vậtnày, tuỳ theo việc ai phải kình trọng hay khóng kình trọng đối với ai mà xuất hiệnnhiều cách biểu hiện sự đề cao Cñ trường hợp người nñi phải đề cao ngườinghe, hoặc phải đề cao chủ thể của câu, nhưng cũng cñ trường hợp phải đề caokhách thể xuất hiện trong câu với tư cách là bổ ngữ hay trạng ngữ Đặc biệt, cñtrường hợp người nñi phải tự hạ thấp mính để đề cao đối tượng giao tiếp Tuỳtheo những trường hợp như vậy mà cñ nhiều loại phép đề cao khác nhau ”

Sau khi tham khảo các bài nghiên cứu về kình ngữ, theo quan điểm củachúng tói, nñi đến kình ngữ là nñi đến một phương tiện ngón ngữ bao gồm nhữngyếu tố ngón ngữ cñ chung một ý nghĩa ngữ pháp hoặc ý nghĩa từ vựng và được

(1) Để thống nhất với xu hướng hiện nay, trong luận văn này, chúng tói thống nhất sử dụng thuật ngữ

Trang 14

biểu hiện bằng một hính thức ngữ pháp hay từ vựng cụ thể Còn phép đề cao làcóng cụ, là các quy tắc, cách thức hoạt động của các yếu tố ngón ngữ để biểuhiện ý nghĩa của kình ngữ dưới một hính thức ngữ pháp cụ thể trên cơ sở phânbiệt đối tượng tiếp nhận sự đề cao Trên cơ sở đñ chúng tói nhận thấy, cả ba địnhnghĩa trên của các học giả Hàn Quốc tuy thống nhất trong cách gọi là phép đề caonhưng nội dung lại đề cập đến các đối tượng khác nhau Hai định nghĩa đầu cñthể được coi là cách hiểu về kình ngữ còn định nghĩa thứ ba giải thìch về cơ chếhoạt động của kình ngữ trên cơ sở đối tượng giao tiếp, đñ chình là cách hiểu vềphép đề cao Lập luận này cho thấy các học giả Hàn Quốc cñ xu hướng đồngnhất hai khái niệm kình ngữ và phép đề cao Điều này cñ lẽ xuất phát từ thực tế làcác yếu tố thể hiện các sắc thái đề cao hay hạ thấp trong tiếng Hàn ngoài một số

từ vựng chuyên dùng còn lại đại đa số là do các hính vị ngữ pháp đồng thời làhính vị hạn chế đảm nhiệm, nhằm bổ sung thêm các ý nghĩa ngữ pháp hoặc ýnghĩa tính thái cho thành phần mà nñ kết hợp Là hính vị hạn chế nên chúngkhóng thể phát huy ý nghĩa nếu đứng một mính trừ khi tham gia vào hoạt độngngữ pháp Điều đñ cñ nghĩa, trên thực tế cái được gọi là kình ngữ trong tiếngHàn là những yếu tố khóng cñ đời sống ngón ngữ độc lập, bản thân chúng khóng

cñ khả năng bộc lộ nội dung ý nghĩa của mính Ví thế, khi nghiên cứu về kìnhngữ cũng cñ nghĩa là chúng ta nghiên cứu về kình ngữ khi nñ đã tham gia vào cáchoạt động ngữ pháp để tạo thành các phương thức biểu hiện được định hínhdưới các hính thức cụ thể

Tuy nhiên, xét về mặt khái niệm, kình ngữ là một khái niệm cñ tồn tại Do

đñ, cho dù khái niệm này khóng được thường xuyên đề cập đến và cñ quan hệrất mật thiết với khái niệm phép đề cao thí cũng nên cñ sự phân biệt Với quanđiểm đñ, để đưa ra một cách hiểu thống nhất về kình ngữ và phép đề cao, chúngtói coi kình ngữ là tên gọi của một phương tiện ngón ngữ biểu hiện các mức độ

đề cao còn phép đề cao là những phương thức đã được quy tắc hoá dưới mộthính thức ngữ pháp cụ thể trên cơ sở phân biệt theo đối tượng tiếp nhận các mức

độ đề cao đñ

Trang 15

II CHỨC NĂNG CỦA KÍNH NGỮ

Kình ngữ đñng một vai trò quan trọng và được sử dụng rất rộng rãi trongđời sống sinh hoạt của người Hàn Quốc là điều mà ai cũng thừa nhận Tuy nhiên,khi đề cập đến vấn đề chức năng cơ bản của kình ngữ lại cñ nhiều ý kiến khácnhau Chẳng hạn, khi lý giải về lý do sử dụng kình ngữ trong giao tiếp, tác giảLee Byeong Hyeok trong cuốn “ Văn hoá thường nhật của người Hàn Quốc ”( 보보보보 보보보보 ) do Hội nghiên cứu văn hoá thường nhật Hàn Quốc ấn

hành năm 1996 đã khẳng định đñ là do phép đề cao cñ hai chức năng quan trọngnhất là giữ khoảng cách và duy trí mối quan hệ thân thiện đối với đối tượng giaotiếp Ông nhấn mạnh rằng, trên phương diện quan hệ xã hội, những chức năngnày bị chi phối bởi “tình độc lập” ( 보보보 ) và “tình liên quan” ( 보보보 ) Tình

độc lập và tình liên quan này cñ quan hệ chặt chẽ với những đại lượng xã hội học

mà theo thuật ngữ của các nhà nghiên cứu phương Tây thí đñ là nhu cầu quyềnlực (power) và nhu cầu tương thân ( solidarity ) ( Brown & Gilman, 1972 ) củacác thành viên trong xã hội Trong khi đñ, C Paul Dredge của Trường Đại họcNortheastern lại mặc định “ việc thể hiện sự kình trọng, lịch sự là chức năngchung của bất kỳ loại ngón ngữ nào trong xã hội ” và cho rằng “ chức năng quantrọng nhất của kình ngữ là duy trí sự khác biệt giữa những con người khác nhau ”[ 1983, 21 - 32 ] Theo óng, ví mỗi người đều chỉ cñ một năng lực với giới hạnnhất định và năng lực đñ cần phải được sử dụng một cách thận trọng và tiết kiệmthóng qua một chiến lược giao tiếp cñ hiệu quả nên việc tạo ranh giới về sự khácbiệt giữa những con người khác nhau là cần thiết Kình ngữ chình là yếu tố chỉ ra

rõ nhất sự khác biệt đñ

Quan điểm của các nhà nghiên cứu trên đều cñ sức thuyết phục rất caonhưng nếu chỉ dừng lại ở đñ thí cñ lẽ chưa đầy đủ Theo chúng tói, nhín mộtcách tổng thể, kình ngữ trong tiếng Hàn cñ ba chức năng chủ yếu như sau:

1 Chức năng thể hiện các mức độ kình trọng, đề cao đối tượng giao tiếpChức năng đầu tiên và quan trọng nhất cần phải nñi đến của kình ngữ, đúng như tên gọi của nñ, đñ là thể hiện các mức độ kình trọng, đề cao hoặc hạ

Trang 16

thấp đối với các đối tượng tham gia giao tiếp trong phạm vi lịch sự lễ độ Nñinhư vậy bởi trong phạm vi lịch sự chiến lược mang tình chủ quan, cá nhân, kìnhngữ cũng cñ thể được sử dụng nhưng lúc đñ, chức năng của nñ đã thay đổi.

Nếu coi các mối quan hệ xã hội cñ thể được chia theo hai trục: chiều dọc

là quan hệ trên - dưới mang tình quyền lực và chiều ngang là quan hệ thân - sơmang tình tương thân thí đây là chức năng gắn chặt và là biểu hiện rõ nhất củamối quan hệ phân tầng theo chiều dọc trong cấu trúc xã hội truyền thống Khóngphải khóng cñ lý khi tác giả Ho - min Sohn trong bài viết của mính đã khẳngđịnh “ động cơ chình cho việc sử dụng các biểu đạt tón kình được quy cho

sự phân tầng gia đính và xã hội phức tạp trong xã hội truyền thống Hàn Quốc Sựphân tầng này phần lớn dựa trên các mối quan hệ quyền lực đa dạng phức tạpkhác nhau như địa vị xã hội, quan hệ họ hàng, tuổi tác, nghề nghiệp và giớitình ” [ Ho - min Sohn, 1983, 97 - 122] Trong đñ, người cñ vị thế thấp hơntrong từng mối quan hệ nhất định nhất thiết phải sử dụng các biểu hiện đề cao củakình ngữ đối với người cñ vị thế cao hơn và mức độ biểu hiện sự kình trọng càngcao thí tình quyền lực trong mối quan hệ đñ càng lớn

Tận dụng các chức năng của kình ngữ, mục đìch sử dụng các biểu hiệncủa kình ngữ cñ thể thay đổi theo từng đối tượng, hoàn cảnh và mục đìch giaotiếp Trong mối quan hệ trên - dưới mang tình quyền lực, mục đìch cuối cùng củaviệc sử dụng kình ngữ là thể hiện các mức độ kình trọng, từ đñ thừa nhận vị thế

xã hội của đối tượng tham gia giao tiếp xuất phát từ nhu cầu lịch sự lễ độ do xãhội qui định Khi đñ, chức năng được sử dụng của kình ngữ là thể hiện thái độ đềcao, kình trọng hoặc hạ thấp Nhưng khi mục đìch của việc sử dụng kình ngữxuất phát từ chiến lược giao tiếp mang tình cá nhân, chủ quan thí kình ngữ lạiđược sử dụng với một chức năng khác: chức năng kiến tạo khoảng cách giữa cácđối tượng giao tiếp Trong mối quan hệ thân - sơ, do tình lịch sự chiến lượctrong giao tiếp được chú trọng nên các hính thức biểu hiện của kình ngữ lúc nàythực chất được thực hiện ví một mục đìch khác ngoài phạm vi lịch sự lễ độ Tuynhiên, cho dù cñ thể kình ngữ được sử dụng xuất phát từ những mục đìch khácnhau với những chức năng khác nhau nhưng cái được thể hiện ra trước tiên bằng

Trang 17

hành vi ngón ngữ chình là biểu hiện các mức độ kình trọng đối với đối tượnggiao tiếp Hành vi đñ chịu sự đánh giá của xã hội Ví thế, cñ thể khẳng định chứcnăng thể hiện các mức độ kình trọng là chức năng quan trọng và tiêu biểu nhấtcủa kình ngữ Đồng thời, đây cũng là chức năng minh chứng rõ nhất cho sự tồntại của tình lịch sự lễ độ trong tiếng Hàn.

Mặc dù hiện nay, cùng với sự du nhập của lối sống, lối suy nghĩ phươngTây, nhiều quan niệm đạo đức của người Hàn Quốc đã thay đổi, thậm chì việc sửdụng kình ngữ với chức năng thể hiện sự kình trọng của trong những mối quan hệ

ở phạm vi gia đính, họ hàng - nơi mà sự thân thiện đã chiến thắng phần lớn sovới quyền lực - cũng giảm đi nhiều song nhín chung, ở một mức độ nào đñ, nñvẫn là một yêu cầu bắt buộc

2 Chức năng kiến tạo khoảng cách giữa các đối tượng giao tiếp

Nñi cách khác, đây là chức năng tạo lập độ thân thiết ( hay tương thân )trong chiến lược giao tiếp giữa các đối tượng giao tiếp Đây là một chức năngquan trọng bởi nñ quyết định khả năng thiết lập cũng như duy trí quá trính giaotiếp theo chiều hướng mong muốn Xu hướng chủ yếu của chức năng này là tăng

độ thân thiết hay giảm dần khoảng cách tồn tại ban đầu giữa các đối tượng thamgia giao tiếp

Do hoạt động giao tiếp luón được đặt trong các mối quan hệ đa chiều, chịu

sự tác động của nhiều yếu tố nên khóng phải lúc nào các chức năng của kình ngữcũng hoạt động với một mục đìch độc lập Ví thế, đói khi rất khñ phân biệt một cáchrạch ròi nội dung mà kình ngữ muốn biểu hiện Nhưng cñ thể nñi, chức năng kiếntạo khoảng cách giữa các đối tượng tham gia giao tiếp thường bộc lộ rõ nhất trongnhững mối quan hệ bằng vai hoặc thân - sơ theo chiều ngang, trong các hoàn cảnhmang tình chình thức hay khởi điểm và chủ yếu với đối tượng là vai tiếp nhận.Trong trường hợp khi việc biểu hiện ý nghĩa kình trọng của kình ngữ là khóng cầnthiết ( chẳng hạn như trong tính huống giao tiếp mà các đối tượng cñ mối quan hệvai bằng nhau ) thí việc kình ngữ vẫn được sử dụng lúc này khẳng định quan hệ giữacác đối tượng giao tiếp đang ở mức độ khách sáo và khóng gần gũi Mặc dù trong

Trang 18

thóng qua việc sử dụng các hính thức kình ngữ và hành vi giao tiếp khác nhausong động thái của vai phát ngón khi tạo một khoảng cách ban đầu như vậy sẽgiúp tạo ấn tượng tốt cho đối phương và tránh được những rủi ro trong giao tiếpcho bản thân cũng như những người tham gia.

Yếu tố quyết định cho việc xác lập và duy trí cũng như thay đổi khoảngcách giữa các đối tượng giao tiếp khóng phụ thuộc ở việc kình ngữ được biểuhiện ở hính thức quy định mức độ kình trọng cao hay thấp mà phụ thuộc vào hínhthức biểu hiện của kình ngữ lúc đñ thuộc thể chình thức hay khóng chình thức.Việc quyết định và phân chia thành thể chình thức và khóng chình thức chịu tácđộng trực tiếp của nhân tố hoàn cảnh giao tiếp

Thóng thường, theo quan điểm lịch sự chiến lược của các nhà nghiêncứu phương Tây, trong quan hệ giao tiếp xã hội, tình quyền lực và tình tươngthân giữa các đối tượng giao tiếp nhín chung cñ một mối quan hệ nghịch Cụ thể

là khi biểu hiện của tình quyền lực càng lớn thí mức độ tương thân càng nhỏ haynñi cách khác, khoảng cách địa vị xã hội càng lớn thí người ta càng khñ gần gũivới nhau Nhưng xét trên phương diện biểu hiện của kình ngữ trong tiếng Hàn,điều đñ đói khi khóng phù hợp bởi mức độ kình trọng của kình ngữ - yếu tốkhẳng định tình quyền lực - khóng tỉ lệ nghịch với khoảng cách thân mật mà nñthể hiện Chẳng hạn như trong quan hệ giữa óng - cháu, bố - con, anh, chị - em người Hàn Quốc vẫn sử dụng kình ngữ nhưng độ thân mật khóng ví thế bị suygiảm mà ngược lại vẫn được củng cố Cñ điều này là do tình tương thân và tìnhquyền lực biểu hiện bằng kình ngữ trong tiếng Hàn được quy định bởi hai hệthống các hính thức biểu hiện khác nhau Trong tiếng Hàn, nếu tình quyền lựcđược biểu hiện phụ thuộc vào mức độ kình trọng quy định bởi các hính thức biểuhiện của kình ngữ thí biểu hiện của tình tương thân lại cñ liên quan chặt chẽ đếnthể mà mức độ kình trọng đñ của kình ngữ được sử dụng

Với đặc trưng giúp xác định quan hệ giữa các đối tượng để từ đñ địnhhính những hoạt động giao tiếp cho phù hợp, hiện nay, cùng với sự thay đổi trongcấu trúc xã hội và các giá trị nhận thức khi bước vào thời kỳ hiện đại, chức năng

Trang 19

này ngày càng trở nên quan trọng và được quan tâm hơn trong hoạt động của kình ngữ.

3 Chức năng biểu lộ phẩm giá và trính độ văn hoá của vai phát ngónChức năng này đñng vai trò là thước đo nhân cách, đạo đức của vai phátngón - người lựa chọn và sử dụng kình ngữ Đồng thời, nñ cũng khẳng định thêm

về sự tồn tại của một bính diện lịch sự khác bên cạnh bính diện lịch sự chiếnlược với các hoạt động giao tiếp cñ lý trì và mục đìch như các nhà nghiên cứuphương Tây vẫn thường nhấn mạnh Đñ là bính diện lịch sự lễ độ mà chúng tói

đã đề cập ở trên

Chức năng biểu lộ nhân cách là một phần rất quan trọng của kình ngữ, nñđược xã hội thừa nhận và đánh giá gắn liền với chuẩn mực của xã hội Nếu xéttrong ba chức năng thí chỉ cñ chức năng thiết lập và duy trí khoảng cách giữa cácđối tượng giao tiếp là cñ dấu ấn cá nhân hơn cả, còn hai chức năng còn lại làchức năng thể hiện sự kình trọng và chức năng biểu lộ phẩm giá đều thể hiện rất

rõ nét sự ảnh hưởng của các quy định mang tình xã hội và đạo đức truyền thống.Trên thực tế, hai chức năng này cñ quan hệ với nhau rất chặt chẽ như hai mặt củamột vấn đề Giống như việc ta tón trọng người nào thí đồng thời sẽ nhận được

sự tón trọng từ người đñ, việc sử dụng kình ngữ với chức năng thể hiện sự kìnhtrọng đối với đối tượng giao tiếp cũng cñ kết quả tất yếu được thu lại là sự khẳngđịnh phẩm giá của bản thân thậm chì khóng phải chỉ trước đối tượng được kìnhtrọng mà cả từ dư luận xã hội

Như chúng ta đã biết, đối với một đất nước chịu ảnh hưởng mạnh mẽ củaNho giáo cộng với nét văn hoá đặc thù trong sinh hoạt xã hội là tình cộng đồng vẫncòn được duy trí mạnh mẽ như Hàn Quốc thí việc sử dụng hay khóng sử dụng kìnhngữ khóng phải chỉ là việc mang tình toán cá nhân mà nñ chịu áp lực rất lớn từnhững quan niệm, quy tắc và chuẩn mực xã hội đã được cả cộng đồng cóng nhận.Khi người Hàn Quốc sử dụng kình ngữ thí đñ khóng chỉ là sự tón trọng và thừa nhận

vị trì của người đối thoại mà đñ còn là một cách để khẳng định và thóng báo vị trìcủa bản thân mính cho đối tượng cùng tham gia giao tiếp

Trang 20

Điều đñ đồng nghĩa với việc biểu hiện rằng trật tự thứ bậc xã hội mà cộng đồngquy định đã được tón trọng.

Như vậy, việc người phát ngón sử dụng kình ngữ ở đây khóng đơn thuần

là chiến lược giao tiếp của bản thân người đñ mà còn là biểu hiện của việc tuântheo các quy tắc ứng xử trong xã hội Và sự tuân thủ đñ luón được xã hội vàcộng đồng ghi nhận Điều này khóng phải chỉ duy nhất đúng với trường hợp củatiếng Hàn Đối với tiếng Nhật, tiếng Trung và tiếng Việt cũng cñ hiện tượng này.Giữa ngón ngữ của các nước này cñ thể cñ sự khác nhau về quy tắc, cơ cấu, cáchthức thể hiện sự tón trọng của kình ngữ song phản ứng chung của xã hội trướchành vi ngón ngữ mà đối tượng giao tiếp thực hiện là thừa nhận phẩm chất đạođức của đối tượng đñ thí được các nhà nghiên cứu khẳng định chình là sự phảnánh cñ tình thống nhất về một hiện tượng thuộc “ cấp độ xã hội, cñ sự áp đặtchuẩn mực lên mọi cá nhân ” [ Vũ Thị Thanh Hương, 2000, 40 ] Thế nên cñ thểnñi, khi kình ngữ được sử dụng để thể hiện sự tón trọng đối tượng giao tiếp thíđồng thời nñ cũng khẳng định cả vị trì xã hội và vị trì nhân cách, trính độ văn hoácủa người sử dụng trong tương quan với chuẩn mực đạo đức chung của cộngđồng dân tộc đñ

III CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH VIỆC SỬ DỤNG KÍNH NGỮ

1 Đối tượng giao tiếp

Trong các nhân tố ngoài ngón ngữ quy định sự lựa chọn và sử dụng cácphương tiện ngón ngữ phù hợp hay được kể đến thí quan hệ giữa các đối tượnggiao tiếp là yếu tố quan trọng nhất Đối tượng giao tiếp cñ thể là những ngườitrực tiếp tham gia hoạt động giao tiếp và cũng cñ thể chỉ là những người tham giagián tiếp với tư cách là nhân vật được đề cập trong diễn ngón Nhưng tất cả cácđối tượng đñ khi đã tham gia vào quá trính giao tiếp cũng phải xuất hiện với mộtvai giao tiếp, một cương vị xã hội nhất định Các vai giao tiếp luón được đặttrong sự tương quan khóng chỉ về tuổi tác, chức vụ, nghề nghiệp, quan hệ họhang, giới tình mà cả về hiểu biết, tính cảm giữa các vai giao tiếp với nhau

Từ đñ, giữa chúng hính thành nên các kiểu quan hệ khác nhau hoặc cùng bậc,hoặc khác bậc dựa trên sự so sánh về một hay nhiều tiêu chì cụ thể

Trang 21

“ Trong quan hệ cùng bậc, các vai giao tiếp về cơ bản bính đẳng với nhau,yếu tố quyền lực dường như bị triệt tiêu hoàn toàn, thay vào đñ là yếu tố khoảngcách - một ẩn dụ khóng gian biểu trưng cho sự gần gũi hoặc xa cách trong quan

hệ Đây cũng là “ quan hệ ngang ”/ “ quan hệ thân - sơ ” hay “ quan hệ kết liên ”.Trong quan hệ giao tiếp khác bậc, các vai giao tiếp về cơ bản bất bính đẳng đốivới nhau, yếu tố quyền lực trội bật, tương đương với “ quan hệ dọc ”/ “ quan hệ

vị thế ” hay “ quan hệ quyền thế ” [ Bùi Minh Yến, 2002, 144 ] Những mối quan

hệ hính thành giữa các vai giao tiếp như vậy chình là yếu tố quan trọng nhất, cñtác dụng quyết định đến việc lựa chọn phương tiện ngón ngữ phù hợp được sửdụng trong giao tiếp

Với tư cách là một phương tiện ngón ngữ, việc lựa chọn sử dụng kình ngữtrong tiếng Hàn cũng khóng nằm ngoài tác động của những tiêu chì thiết lập nênmối quan hệ giữa các đối tượng giao tiếp đñ Việc các nhà nghiên cứu ngón ngữHàn Quốc từ trước tới nay ( Lee Ik Seop, Im Hong Bin.1983; Wang Mun Yong,Min Hyeon Sik 1993; Nam Ki Sim 1996; Baek Bong Cha 1999 ) đều dựa trên

cơ sở đối tượng tiếp nhận sự kình trọng để tiến hành phân loại các phép đề caocho thấy mối quan hệ giữa các đối tượng giao tiếp cñ ý nghĩa rất lớn đối với việc

sử dụng kình ngữ Tuy nhiên, vấn đề đặt ra ở đây là việc lựa chọn sử dụng kìnhngữ tuân theo các quy tắc ứng xử chung của xã hội là rất đơn giản khi các mốiquan hệ được nhín một cách có lập và tách biệt như tuổi tác, chức vụ, nghềnghiệp, họ hàng hay mức độ thân sơ nhưng trên thực tế, khóng phải bao giờ,thậm chì là rất ìt khi các đối tượng giao tiếp chỉ cñ quan hệ với nhau trên cơ sởmột tiêu chì như vậy Ví thế, trước khi tiến hành lựa chọn sử dụng kình ngữ cầnphải xác định tiêu chì được xem là ưu tiên đối với người Hàn Quốc khi các tiêuchì về quan hệ giữa các vai giao tiếp đồng thời xuất hiện

Cũng như Việt Nam, mặc dù đã cñ nhiều biến đổi về mặt nhận thức quatừng thời kỳ lịch sử khác nhau song cho đến nay, ở xã hội Hàn Quốc, trong quan

hệ giữa các đối tượng giao tiếp, cñ lẽ tiêu chì về tuổi tác vẫn chiếm vị trì lấn át sovới các giá trị xã hội khác Thực tế là trong sinh hoạt hàng ngày của người Hàn

Trang 22

xã hội và chức vụ cao đến đâu đều bị nhận những đánh giá tiêu cực từ phìa xãhội Đặc biệt, tuy hiện nay đã cñ sự suy giảm nhưng sự phân biệt giới tình cũngđược người Hàn Quốc coi là một tiêu chì quy định việc lựa chọn kình ngữ Điểmnhấn mạnh ở đây là sự khác biệt giữa nam giới và nữ giới khóng phải chỉ trongphong cách sử dụng ngữ pháp, từ vựng hay hính thức sử dụng kình ngữ trong quátrính thực hiện hội thoại mà cả trong việc lựa chọn sử dụng kình ngữ cũng cñ tìnhbắt buộc khác nhau Trong đñ, nữ giới phải sử dụng kình ngữ với nam giới.

Trong xã hội Hàn Quốc, vị trì của mỗi cá nhân trong mối quan hệ với cộngđồng được quy định hết sức nghiêm ngặt và sâu sắc Ví thế, ý thức đúng về vai

và quan hệ giữa các vai giao tiếp để lựa chọn và sử dụng kình ngữ phù hợp cñ vaitrò rất quan trọng khóng những đối với việc tuân thủ những chuẩn mực chungcủa xã hội mà còn là yếu tố tác động trực tiếp đến tâm lý, tính cảm của ngườicùng tham gia giao tiếp, từ đñ tạo sự phản hồi quyết định tình liên tục cũng nhưtình hiệu quả của quá trính giao tiếp

2 Hoàn cảnh giao tiếp

Đây là nhân tố thứ hai cñ ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng kình ngữtrong giao tiếp Hoàn cảnh giao tiếp ở đây được hiểu là điểm giao nhau củakhóng gian và thời gian diễn ra một hoạt động giao tiếp cụ thể Hoàn cảnh giaotiếp thường được chia làm hai loại là: hoàn cảnh mang tình chình thức xã hội( hay còn gọi là hoàn cảnh theo nghi thức ) và hoàn cảnh khóng mang tình chìnhthức xã hội ( hay còn gọi là hoàn cảnh khóng theo nghi thức) Hoàn cảnh mangtình chình thức xã hội là hoàn cảnh giao tiếp trong đñ đòi hỏi hành vi giao tiếpphải diễn ra một cách đứng đắn, nghiêm túc, hoàn chỉnh với phong cách ngónngữ được chuẩn bị, chọn lọc và chuẩn mực Còn hoàn cảnh khóng mang tìnhchất chình thức xã hội là hoàn cảnh giao tiếp trong đñ cho phép những hành vigiao tiếp bằng lời nñi mang tình chất tự do, thoải mái, tự nhiên, khóng hướng vềchuẩn mực [ Đinh Trọng Lạc - Nguyễn Thái Hòa, 2001, 36 ]

Trong tiếng Hàn, hoàn cảnh giao tiếp cñ tác động đến việc lựa chọn và sử

dụng kình ngữ chủ yếu ở khìa cạnh thể chứ khóng phải ở mức độ biểu hiện sự kình

trọng của kình ngữ như đối tượng giao tiếp Tương ứng với sự quy định của

Trang 23

hai loại hoàn cảnh giao tiếp như đã nêu ở trên, kình ngữ trong tiếng Hàn đượclựa chọn sử dụng theo hai cách.

Thứ nhất là kình ngữ được sử dụng dựa trên những quy tắc mang tìnhkhách quan nhằm thể hiện sự phân biệt về mặt vị thế với đối tượng giao tiếp dựatrên những quy phạm cñ tình xã hội về mặt tuổi tác, chức vụ hay nghềnghiệp mà hoàn toàn khóng cñ sự sắp đặt mang tình cá nhân trong đñ Đây làcác dạng kình ngữ thiết lập nên thể chình thức (보보보, 보보보, formal style )

hay còn gọi là dụng pháp mang tình nghi lễ ( 보보보보 보보, ceremonial use )

của kình ngữ

Cách lựa chọn thứ hai tuân theo ý kiến chủ quan mang tình cá nhân củangười nñi nhằm thể hiện thái độ, tính cảm, cảm xúc đối với đối tượng giao tiếpđược gọi là kình ngữ ở thể khóng chình thức (보보보보, 보보보보, ordinary

style ) hay còn gọi là dụng pháp mang tình tính cảm ( 보보보보 보보, expressiveuse )

Việc phân chia thành thể chình thức hay khóng chình thức chỉ xảy ra vớitrường hợp ý nghĩa của kình ngữ được biểu hiện bằng hoạt động của đuóI từ kếtthúc câu với đối tượng mà nội dung của kình ngữ hướng tới là vai tiếp nhận Cácvai khác chỉ cñ sự phân chia thể như thế này khi chúng đồng thời đñng vai trò làvai tiếp nhận Ví vai tiếp nhận là vai trực tiếp tham gia hoạt động giao tiếp nênviệc lựa chọn sử dụng kình ngữ cho đối tượng này chịu ảnh hưởng trực tiếp của

cả ba nhân tố: hoàn cảnh xảy ra hoạt động giao tiếp, đối tượng tham gia giao tiếp

và mục đìch mà vai phát ngón muốn hướng đến Điều này làm cho các hính thứcbiểu hiện của kình ngữ được sử dụng để đề cao vai tiếp nhận so với các vai giaotiếp khác, khóng chỉ cñ sự phân biệt rõ ràng về thể mà còn tập trung nhiềuphương thức biểu hiện thái độ, tính cảm đa dạng với các mức độ tinh tế hơn

Mục đìch giao tiếpMục đìch giao tiếp cũng là một nhân tố cñ ảnh hưởng khóng nhỏ đến sự

Trang 24

hiểu là mục đìch cuối cùng, mục đìch thực tiễn mà người nñi thóng qua hoạtđộng giao tiếp muốn hướng đến Đñ là “ mục đìch tác động, làm cho người nhậnphải cñ những biến đổi trong trạng thái tâm lý, trong tính cảm và cñ hành độngtương ứng với hành động mà người phát ngón yêu cầu ” [ Đỗ Hữu Châu, 1987,

53 ].

Giống như mọi hành vi khác của con người, hành vi ngón ngữ thường cñtình mục đìch Để đạt được mục đìch giao tiếp của mính, người nñi cần phảiđánh giá đúng giá trị và mối tương tác giữa các yếu tố tạo nên tính huống giaotiếp Trên thực tế, việc này khóng đơn giản “ bởi ví các yếu tố tạo nên một cảnhhuống cñ thể cñ ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngón từ theo những mức độ vànhững hướng khác nhau ” [ Nguyễn Thị Thanh Bính, 2002, 130 ] Đñ là chưa kểđến ngay trong bản thân mỗi yếu tố tạo nên tính huống giao tiếp cũng đã cñnhững ảnh hưởng khác nhau, thậm chì mâu thuẫn với nhau Chỉ khi giải quyết tốtnhững mối quan hệ chằng chịt này người nñi mới cñ được những lựa chọn thìchhợp nhất để đạt được mục đìch giao tiếp trong từng hoàn cảnh cụ thể

Trong tiếng Hàn, bên cạnh sự tác động đến việc lựa chọn lối diễn đạt,phong cách ngón ngữ mục đìch giao tiếp còn quy định hính thức biểu hiện của

kình ngữ Cñ thể nñi, so với đối tượng giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp, mục đìchgiao tiếp là nhân tố mang tình chủ quan, cá nhân Ví thế, mặc dù bản thân kình ngữvẫn cñ quy tắc sử dụng và phạm vi hoạt động chung mang tình xã hội nhưng trên cơ

sở xác định chình xác mục đìch giao tiếp sẽ làm cho việc lựa chọn sử dụng kình ngữtrở nên linh hoạt hơn, từ đñ giúp cho quá trính giao tiếp diễn ra hiệu quả hơn Nñicách khác, mục đìch giao tiếp chình là yếu tố phá vỡ đi sự cứng nhắc của các quy tắc

sử dụng kình ngữ trên lý thuyết mà đối tượng giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp quyđịnh khi đưa vào thực tế Chẳng hạn, trong sinh hoạt hàng ngày, với đối tượng giaotiếp cñ vị thế xã hội lớn hơn thí kình ngữ được sử dụng chắc chắn phải ở mức độbiểu thị sự kình trọng, đề cao Nhưng tuỳ theo mục đìch giao tiếp được xác định màvai phát ngón bên cạnh sự uyển chuyển trong cách nñi, lối nñi cñ thể chủ độngthay đổi hính thức biểu hiện thể của kình ngữ trong quá trính giao tiếp Để thiết lậpmối quan hệ thân thiết, thể khóng

Trang 25

chình thức cñ thể tạo khóng khì và cảm giác gần gũi mà vẫn khóng mất đi sựkình trọng nhưng để tạo ấn tượng về sự chắc chắn và đáng tin cậy của bản thân,thể chình thức sẽ phát huy tác dụng.

Tất nhiên, trong hoạt động giao tiếp, khóng thể tách rời ba nhân tố ngoàingón ngữ này khi tiến hành lựa chọn sử dụng kình ngữ Chúng luón gắn bñ và chiphối lẫn nhau Ví thế, nếu chỉ dựa vào riêng một trong ba nhân tố nêu trên sẽkhóng thể đi đến được quyết định chình xác trong việc lựa chọn sử dụng hínhthức biểu hiện phù hợp của kình ngữ Do đñ, xác định rõ mối quan hệ giữa kìnhngữ với các nhân tố ngoài ngón ngữ cũng như mức độ ảnh hưởng của chúngtrong mỗi tính huống giao tiếp cụ thể là vấn đề khóng thể khóng quan tâm, xemxét

Trang 26

CHƯƠNG II KÍNH NGỮ BIỂU HIỆN BẰNG PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP

I DẪN NHẬP

Như chúng tói đã trính bày, tím hiểu các phương thức biểu hiện của kìnhngữ từ gñc độ đối tượng tiếp nhận các mức độ đề cao, kình trọng là cách tiếp cậnphổ biến nhất từ trước đến nay trong giới nghiên cứu ngón ngữ Hàn Quốc Theocách tiếp cận này, người ta thường phân phép đề cao thành ba loại như sau:

- Phép đề cao chủ thể ( 보보보보보 ) hay còn gọi là tôn kính pháp (

보보보,보보보 ), công đãi pháp ( 보보보, 보보보 ) và kính nhường pháp (

보보보, 보보보 ) Đối tượng tiếp nhận các mức độ kình trọng hay khóng kình

trọng trong phép đề cao này là chủ thể của hành động được miêu tả ở vị ngữ hay chủ ngữ của câu,

- Phép đề cao khách thể ( 보보보보보 ) hay còn được gọi là khiêm tốn

Trang 27

thức biểu hiện của kình ngữ khi xem xét trên bính diện hoạt động ngón ngữ, cñthể chia thành hai loại, đñ là: phương thức ngữ pháp và phương thức thay thế từvựng Nếu phương thức thay thế từ vựng được thực hiện bằng cách sử dụng các

từ cùng nghĩa mang sắc thái đề cao hoặc hạ thấp so với từ gốc tuỳ theo sự lựachọn của vai phát ngón thí phương thức ngữ pháp là phương thức chắp dình cácyếu tố ngữ pháp bao gồm: vị từ bổ trợ, đuói từ, tiểu từ chỉ cách và hậu tố nhằm

bổ sung ý nghĩa của kình ngữ cho thành phần mà nñ kết hợp Trong đñ, phươngthức ngữ pháp là phương thức biểu hiện quan trọng và chủ yếu của kình ngữ,đồng thời đây cũng là phương thức đặc trưng cho loại hính ngón ngữ chắp dình

mà tiếng Hàn là một vì dụ Xuất phát từ quan điểm coi hoạt động của kình ngữbằng phương thức ngữ pháp là khung sườn cơ bản và cốt lõi nhất cho sự biểuhiện theo các phương thức khác của kình ngữ, trong kết cấu của luận văn này,kình ngữ biểu hiện bằng phương thức ngữ pháp được coi là nội dung chình và làphần chúng tói tập trung nhiều thời lượng và cóng sức nghiên cứu nhất

Với mục đìch tím hiểu kình ngữ trong mối quan hệ thống nhất với nộidung và hoạt động ngữ pháp của các thành phần câu, chúng tói trính bày chương

II theo sự phân biệt về vị trì và đối tượng kết hợp của các yếu tố thể hiện ý nghĩa

đề cao Việc phân biệt như thế khóng những chỉ rõ vị trì, khả năng hoạt động vàbiểu hiện các mức độ đề cao của từng yếu tố một cách độc lập, riêng biệt mà còngiúp hính dung được nội dung ý nghĩa và chức năng ngữ pháp của chúng với tưcách là thành tố quy định và tạo lập nên đặc tình của một thành phần câu trongtương quan với các thành phần câu khác Cñ thể hính dung vị trì và các thànhphần câu mà các yếu tố biểu hiện ý nghĩa đề cao tham gia tạo lập trong kết cấucâu cơ bản như sau:

Thể từ ( HT ) ( TTCC ) + thể từ ( HT ) ( TTTC ) + vị từ ( VTBT ) ( ĐT )

Chú thích:

Trang 28

TTTC : tiểu từ tặng cách;

Dựa trên đặc điểm về vị trì và đối tượng kết hợp của các yếu tố biểu hiện ýnghĩa đề cao khi tham gia hoạt động ngữ pháp như đã đề cập ở trên, chúng tói thốngnhất tiến hành khảo sát và phân tìch hoạt động của kình ngữ biểu hiện bằng phươngthức ngữ pháp được trính bày toàn bộ trong chương II theo hai phần lớn:

- Các yếu tố chắp dình vào sau vị từ, gồm: vị từ bổ trợ và đuói từ

- Các yếu tố chắp dình vào sau thể từ, gồm: hậu tố và tiểu từ chỉ cách

II CHẮP DÍNH VÀO SAU VỊ TỪ

1 Chắp dính vị từ bổ trợ ( 격격격격 ) vào sau vị từ

Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu ngón ngữ Hàn Quốc, vị từ bổ trợ

là những từ cñ hính thái và âm đọc giống như vị từ nhưng chúng khóng cñ hoặc

cñ rất ìt khả năng hoạt động ngữ pháp như một đơn vị ngón ngữ độc lập Ví thế,phương thức hoạt động của chúng là chắp dình trực tiếp vào sau thân từ của vị từ

để bổ sung thêm “ những nét nghĩa phụ cho vị từ và tăng cường chức năng miêu

tả cho vị ngữ ” [ Lưu Tuấn Anh, 2001, 244]

Tùy theo ý nghĩa bổ trợ cho vị từ mà hệ thống vị từ bổ trợ trong tiếngHàn được chia ra thành nhiều loại Theo tổng kết của các cóng trính nghiên cứu

về vị từ bổ trợ, tình theo đơn vị từ loại, trong tiếng Hàn, cñ khoảng 12 sắc thái ýnghĩa được biểu hiện bởi 25 dạng động từ bổ trợ khác nhau và cñ 5 sắc thái ýnghĩa biểu hiện nhờ hoạt động ngữ pháp của 8 dạng tình từ bổ trợ ( xem phụ lụcII.1 )

Vì dụ 1:

a 보보 보보보보

( Anh ấy đã đi rồi )

b 보보 보보 보보보보

( Anh ấy đã đi mất rồi )

Khi động từ “ đi ” ( 보보보 ) được sử dụng độc lập như trong vì dụ 1a,câu văn hoàn toàn chỉ mang ý nghĩa thóng báo Nhưng nếu thêm vào sau động từ

Trang 29

đñ một động từ bổ trợ ( - 보/ - 보 보보보 ) thí câu văn sẽ khóng đơn giản chỉ

dừng lại ở tình chất là một phát ngón thóng báo nữa mà nñ đã được bổ sung thêmtình hoàn thành của sự việc cùng với sắc thái tính cảm tiếc nuối của vai phát ngón

về sự việc đã hoàn toàn kết thúc đñ Ý nghĩa này được quy định bởi động từ

bổ trợ (- 보/ -보 ) 보보보 - một trong bốn dạng thuộc nhñm động từ bổ trợ cñ ý

nghĩa thể hiện sự kết thúc của hành động

Tuy nhiên, trong số đñ, chỉ cñ ba loại vị từ bổ trợ là cñ khả năng biểu thị

ý nghĩa đề cao bên cạnh việc bổ sung ý nghĩa miêu tả cho vị từ như chức năngvốn cñ ban đầu của nñ Khả năng biểu hiện ý nghĩa đề cao này được chia đều cho

( Ông ấy ngồi trên ghế suốt cả ngày )

- Động từ bổ trợ biểu thị sự tiếp diễn của hành động: ( -보 ) 보보보 là

dạng đề cao của ( 보 ) 보보, nghĩa tiếng Việt tương đương với từ “ đang ”

Vì dụ 3:

보보보보보 보보보 보보 보보보보

( Bố đang đọc báo )

Động từ bổ trợ biểu thị tình phụng sự, trợ giúp của hành động: ( 보/

-보 -보-보-보 là dạng đề cao của ( 보/ 보) -보-보 Kết hợp với động từ, nñ bổ sung

nghĩa làm cái gí cho ai

Vì dụ 4:

Trang 30

보보보 보 보보 보보 보보보보 보보 보보 보보 보보보.

( Sau khi làm bài tập xong, tói thường giúp mẹ làm việc nhà.)

Xét theo đối tượng giao tiếp, với ý nghĩa biểu hiện mang tình chất miêu

tả,

vị từ bổ trợ (- 보/ -보) 보보보 và ( -보 ) 보보보 cñ đối tượng tiếp nhận ý nghĩa

đề cao là vai chủ thể Trong khi đñ, vị từ bổ trợ ( -보/ -보) 보보보, khi thực hiệnchức năng thể hiện tình phụng sự của hành động thí đồng thời cũng đã bổ sung vàquy định đìch hướng tới cho động từ mà nñ kết hợp thể hiện trong vị ngữ Ví thế,đối tượng tiếp nhận ý nghĩa đề cao của vị từ bổ trợ này được xác định là vaikhách thể

Trong tiếng Hàn, hoạt động của vị từ bổ trợ được thực hiện nhờ việcchắp dình vào sau thân từ của vị từ chình nhờ các hính thức đuói từ liên kết đượcgọi là đuói từ liên kết mang tình bổ trợ ( 보보보 보보보보) Cấu trúc kết hợp của

đã xếp ba vị từ bổ trợ trên vào phần kình ngữ được biểu hiện bằng phương thức ngữpháp chứ khóng phải là vào phương thức thay thế từ vựng

Trang 31

đƣợc khẳng định trên cơ sở thay thế một hính thức biểu hiện khác để thay đổi về

ý nghĩa đề cao

Tuy nhiên, sự phức tạp của vị từ bổ trợ khóng phải ở cóng thức hoạtđộng hay việc xác định đối tƣợng miêu tả của vị ngữ mà vị từ bổ trợ tham gia tạolập Cái phức tạp nhất của tiểu loại này là tính trạng giống nhau về dạng thái củanhững yếu tố cñ chức năng ngữ pháp và ý nghĩa biểu hiện khác nhau Đñ là hiệntƣợng cùng một hính thức biểu hiện nhƣng tuỳ theo từng tính huống và khả nănghoạt động ngữ pháp khác nhau nñ cñ thể đƣợc coi là vị từ chình hay vị từ bổ trợ

bổ trợ khi đƣợc kết hợp với các đuói từ liên kết cñ tình bổ trợ nhất định Khi đñ,

ý nghĩa từ vựng ban đầu của vị từ chình sẽ hoàn toàn biến mất mà thay vào đñ là

ý nghĩa bổ sung của vị từ bổ trợ Điều này cũng cñ nghĩa, đuói từ liên kết cñ tình

bổ trợ chình là căn cứ để phân biệt giữa vị từ chình và vị từ bổ trợ Đồng thời, chỉ

Trang 32

cñ sự xuất hiện của các đuói từ liên kết cñ tình bổ trợ đñ, vị từ bổ trợ mới cñ thểtách khỏi tính trạng lẫn lộn với các vị từ chình cùng dạng thái.

Tầm quan trọng của các đuói từ liên kết bổ trợ này lại càng được khẳngđịnh trong các trường hợp cñ sự giống nhau về dạng thái trong tương quan sosánh giữa hai vị từ bổ trợ Điều này được thể hiện ở việc hai trong số ba vị từ bổtrợ là đối tượng nghiên cứu cho hoạt động của kình ngữ mà chúng tói đang quantâm cñ dạng thái giống nhau nhưng chức năng ngữ pháp và ý nghĩa biểu hiện lạikhác nhau Mặc dù đều cñ hính thái và ý nghĩa đề cao giống nhau nhưng (-보/ -보) 보보보 và (보) 보보보 tham gia hoạt động ngữ pháp với chức năng và ý

nghĩa ban đầu của chúng hoàn toàn khác nhau: một bên tình từ bổ trợ xác địnhtrạng thái còn một bên lại là động từ bổ trợ biểu hiện qúa trính, sự diễn tiến củahành động Cặp vị từ bổ trợ này đều cñ hính thức và khả năng kết hợp với động

từ giống nhau nên sự khác biệt trong ý nghĩa biểu hiện và cũng là cơ sở để phânbiệt chúng được quy về sự khác biệt duy nhất của dạng đuói từ liên kết đứngtrước mỗi vị từ bổ trợ

Như vậy, nếu vị từ bổ trợ cñ chức năng bổ sung sắc thái đề cao vào ýnghĩa miêu tả cho vị từ thí đuói từ liên kết bổ trợ ngoài chức năng gắn vị từ bổ trợvào vị từ chình còn là yếu tố hạn chế và quy định phạm vi hoạt động của ý nghĩabiểu hiện mà vị từ bổ trợ đñ đảm nhiệm Nñi cách khác, cñ thể khẳng định kìnhngữ được biểu hiện bởi phương thức chắp dình vị từ bổ trợ vào sau vị từ đượcthực hiện nhờ sự kết hợp chức năng ngữ pháp của các đuói từ liên kết với ý nghĩa

đề cao xác định bởi vị từ bổ trợ

2 Chắp dính các dạng đuôi từ vào sau vị từ

Đuói từ hay còn được gọi là vĩ tố được xếp vào loại phụ tố biến đổi dạng

thức ( Xem phụ lục II 2 ) Hoạt động của đuói từ thường tiến hành theo hínhthức chắp dình vào sau thân từ của vị từ để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp cho vị từ.Theo khảo sát của các nhà nghiên cứu ngón ngữ Hàn Quốc, trong tiếng Hàn cñkhoảng từ 40 - 70 dạng đuói từ khác nhau [ Lee Ik Seop - Lee Sang Yeok, 1996,

Trang 33

186 ] Trên thực tế, đuói từ tham gia và đảm đương rất nhiều vai trò trong việcbiểu thị các ý nghĩa ngữ pháp trong câu như: thiết lập các dạng câu, thể hiện sựkình trọng, thời, thể, liên kết câu Điều đñ cho thấy, đuói từ là một hệ thốngnhững hính vị ngữ pháp rất đa dạng, phong phú và linh hoạt.

Căn cứ vào vị trì hoạt động khi kết hợp với vị từ, đuói từ trong tiếngHàn được chia thành hai loại lớn Chúng tói tạm gọi hai đuói từ này là: đuói từhàng trước ( 보보보 보보, prefinal ending ) và đuói từ hàng sau ( 보보보보,

final ending ) Cñ thể hính dung trật tự của chúng với tư cách là các thành tố cấu tạo nên vị từ đñng vai trò là vị ngữ trong câu như sau:

Thân từ của vị từ + đuói từ hàng trước + đuói từ hàng sau

là nhñm đuói từ quan trọng do cñ ưu thế về số lượng và sự đa dạng trong vai tròngữ pháp của nñ ( Xem phụ lục II 2 )

Các dạng đuói từ này cñ thể kết hợp cùng một lúc sau cùng một thân từnhằm thể hiện đồng thời nhiều ý nghĩa ngữ pháp mà mỗi đuói từ đảm nhận Tuynhiên, trật tự sắp xếp của các đuói từ khóng phải là cñ thể tuỳ ý mà chúng được

Trang 34

tuân theo nguyên tắc giảm dần dựa trên khả năng phân bố rộng hay hẹp tronghoạt động ngữ pháp của đuói từ Nñi cách khác, đuói từ nào cñ khả năng kết hợpvới nhiều dạng đuói từ khác hơn thí được xếp ở phìa trước, gần với thân từ hơn.

Trong số các đuói từ đñ, xét trên phương diện ý nghĩa ngữ pháp, chỉ cñhai dạng đuói từ cñ khả năng thể hiện nội dung kình trọng đối với đối tượng giaotiếp, đñ là: đuói từ (보)보 đề cao vai chủ thể thuộc nhñm đuói từ hàng trước vàcác dạng đuói từ kết thúc câu đề cao vai tiếp nhận thuộc nhñm đuói từ hàng sau

2.1 Chắp dính đuôi từ hàng trước (해)해 vào sau vị từ

Nhín chung, với phương thức hoạt động là chắp dình vào thân từ của vị

từ (động từ hoặc tình từ ) miêu tả hành động ( hay trạng thái, tình chất ) của chủthể, (보)보 đñng vai trò là yếu tố thể hiện sự đề cao đối với chủ thể thóng quaviệc bổ sung thêm ý nghĩa đề cao vào ý nghĩa từ vựng vốn cñ của thân từ đñ.Chình bởi chức năng này nên khi tiếp cận vấn đề kình ngữ trên cơ sở đối tượnggiao tiếp, các nhà nghiên cứu Hàn Quốc đã coi đuói từ (보)보 là hính thức biểuhiện đặc trưng cho kình ngữ trong phép đề cao chủ thể ( 보보보보보 )

Xét về vị trì, ví đuói từ (보)보 cñ khả năng kết hợp trực tiếp vào ngaysau thân từ và nñ được xếp vào vị trì đầu tiên của nhñm đuói từ hàng trước Điều

đñ khẳng định (보)보 là đuói từ cñ khả năng kết hợp mạnh nhất hay phạm vi

phân bố rộng nhất so với các đuói từ khác trong hoạt động ngữ pháp Theo tác giảWang Mun Yong và Min Hyeon Sik [ 1993, 159 ] thí trên thực tế, vị trì ban

đầu của (보)보 khóng phải là vị trì đầu tiên ngay sau thân từ trong tiếng Hàn thời

kỳ trung đại Lúc đñ, nñ thường được kết hợp sau đuói từ - 보- thể hiện ý nghĩahồi tưởng ( Vì dụ như trong câu: 보보 보보 보 보보보보 [ 보보보,

1996, 59 ] ) Sang thời kỳ cận hiện đại, cùng với sự biến đổi chung của ngón

Trang 35

ngữ, phạm vi phân bố và hoạt động của các đuói từ cũng cñ sự thay đổi và (보)보mới được xếp vào vị trì như hiện nay Sự thay đổi về vị trì của (보)보 như vậychứng tỏ độ phổ biến và tầm quan trọng của phương thức biểu hiện kình trọngnày trong đời sống ngón ngữ của người Hàn Quốc ngày càng lớn.

Xét về mặt nội dung, đuói từ này bổ sung ý nghĩa kình trọng cho vị từnhằm thể hiện sự đề cao của vai phát ngón đối với đối tượng là chủ ngữ của câuhay chủ thể của hành động, trạng thái, phát ngón được vị từ miêu tả Ví thế,hính thức biểu hiện này phải được thực hiện trên cơ sở lựa chọn của vai phátngón trước vị thế của vai chủ thể trong quan hệ so sánh phi đối xứng

Cả hai vì dụ trên đều sử dụng phương thức kết hợp (보)보 vào sau thân

từ của vị từ, biến đổi hính thức của chúng từ 보보 thành 보보보보 (6a) và

보보 thành 보보보 (6b) để biểu thị sự kình trọng của vai phát ngón đối với chủ

thể hành động tương ứng là “ thầy giáo ” ( 보보보 ) và “bố ” ( 보보보 ) Với

hính thức biểu hiện này, ý nghĩa thể hiện sự đề cao chủ thể của (보)보 đồng thờicũng khẳng định vị thế áp đảo của hai vai chủ thể đối với vai phát ngón

Trong hoạt động ngữ pháp, hính thức kết hợp của (보)보 luón cñ sự thayđổi trong từng trường hợp Khoảng cách khác biệt này được giải thìch xuất phát

từ nhu cầu thực tế muốn làm mềm hoá âm giọng của người Hàn Quốc trong phátngón Trong đñ, đặc điểm của thân từ mà (보)보 kết hợp được kết thúc bằng

Trang 36

nguyên âm hay phụ âm là yếu tố quyết định khả năng và hính thức biến đổi của đuói

từ đñ Nếu thân từ được kết thúc bằng phụ âm (như trường hợp của vì dụ 6a,

tới Đối với hính thức biểu hiện sự kình trọng bằng cách chắp dình đuói từ (보)보vào sau thân từ, đối tượng hướng tới của nñ là chủ ngữ, chủ thể của hành động,trạng thái được miêu tả trong câu nhưng nñ cñ được thực hiện hay khóng lạiđược quyết định dựa trên mối quan hệ liên cá nhân giữa các đối tượng giao tiếpchứ khóng phải chỉ trên cơ sở quan hệ giữa vai phát ngón và chủ thể

Chúng ta đã biết, để hính thành một tính huống giao tiếp, số đối tượngtham gia thường phải đáp ứng được từ hai đến bốn vai Đñ là: vai phát ngón, vai

tiếp nhận, vai chủ thể và vai khách thể Phạm vi hoạt động của (보)보 với tư cách

là hính thức biểu hiện của phép đề cao chủ thể - giống như tên gọi của nñ - là chỉkết hợp với vị từ miêu tả hành động, trạng thái, tình chất, phát ngón của

Trang 37

những vai giao tiếp cñ khả năng đảm nhận được vai trò làm chủ thể tức chủ ngữtrong câu Xét trong bốn vai giao tiếp trên thí chỉ cñ ba vai đầu là cñ khả năng trởthành chủ ngữ của câu Còn khách thể - theo định nghĩa - là đối tượng chịu sự tácđộng bởi hành động của chủ thể nên nñ khóng bao giờ cñ thể đñng vai trò là chủthể hành động và là chủ ngữ trong câu Chình ví thế, khách thể khóng phải là đốitượng mà ý nghĩa đề cao được biểu hiện thóng qua hoạt động của (보)보 hướngtới Dưới đây, chúng tói sẽ tiến hành khảo sát khả năng cũng như phạm vi hoạtđộng của (보)보 trong mối quan hệ với từng đối tượng giao tiếp cụ thể đã đượcxác định ở trên.

Như chúng tói đã đề cập, kình ngữ trong tiếng Hàn là một phạm trù ngữpháp gắn liền và phản ánh nhiều nét văn hoá, xã hội của người dân Hàn Quốc.Đặc biệt là văn hoá ứng xử trong các mối quan hệ chồng chéo chịu những quyđịnh mang tình chuẩn mực chung của cộng đồng Hai xu hướng chình trong hoạtđộng của kình ngữ xuất phát từ văn hoá ứng xử theo lối “ xưng khiêm hó tón ” là

đề cao người khác hoặc hạ thấp bản thân mính Hoạt động của (보)보 khi chủ thể

là bản thân người nñi là một vì dụ chịu ảnh hưởng trực tiếp của nét văn hoá này.Mặc dù xét trên phương diện lý thuyết thuần ngón ngữ, vai phát ngón hoàn toàn

cñ thể trở thành đối tượng của phép đề cao chủ thể do cñ thể đñng vai trò là chủngữ của câu song trên thực tế sử dụng, với ảnh hưởng của văn hoá truyền thống,(보)보 khóng cñ khả năng hoạt động với đối tượng này

Trang 38

Vì dụ 7b là vì dụ khóng được chấp nhận Bởi ví, xét trên phương diện quychuẩn đạo đức, xã hội Hàn Quốc khóng dung nạp sự tự đề cao bản thân mính theophương thức đñ Như vậy, dù vai phát ngón, với tư cách là ngói thứ nhất, cñ thể trởthành chủ ngữ của câu và là người cñ thể được tón kình ( tuổi tác, chức vụ ) nhưng

nñ khóng phải là đối tượng của phép đề cao chủ thể Bằng phương pháp loại suy, ta

cñ thể dễ dàng nhận thấy đối tượng cñ khả năng dung nạp

(보)보 như một hính thức biểu hiện của phép đề cao chủ thể chỉ còn lại vai chủthể là ngói thứ ba và vai tiếp nhận (người nghe, ngói thứ hai ) khi nñ đồng thờiđñng vai trò là chủ thể

Như vậy, cần cñ hai điều kiện làm cơ sở cho việc thực hiện phép đề caochủ thể phải được dựa trên mối quan hệ liên cá nhân giữa vai phát ngón và vaichủ thể hoắc giữa vai phát ngón và vai tiếp nhận Đñ là: vai chủ thể phải cñ vị thếlớn hơn so với vai phát ngón và đối tượng đñng vai trò chủ thể chỉ cñ thể là ngóithứ ba hoặc ngói thứ hai Điều đñ cñ nghĩa hoạt động của (보)보 luón phải xéttrong mối quan hệ phi đối xứng giữa vai phát ngón với hai đối tượng giao tiếp cñ

vị thế lớn hơn là vai chủ thể và vai tiếp nhận ( khi nñ đồng thời đñng vai trò là vaichủ thể )

Trang 39

với nhân viên ) nên đñ là những đối tượng cần phải sử dụng (보)보 gắn vào sau

vị từ để biểu thị sự đề cao Nhưng nếu những đối tượng giao tiếp đñ được xếp ở vịthế ngang bằng hoặc thấp hơn so với vai phát ngón ( như trong quan hệ bạn bè,

anh chị em ) thí ý nghĩa biểu thị sự kình trọng với chủ thể của (보)보 sẽ trởnên khóng phù hợp Như vậy, ở mức độ quan hệ qua lại giữa vai phát ngón vớitừng đối tượng, phạm vi hoạt động của (보)보 được định vị trong phạm vi chủthể ở ngói thứ hai và ngói thứ ba khi chúng cñ tương quan vị thế lớn hơn vai phátngón là ngói thứ nhất

Những phân tìch ở trên mới chỉ dừng lại ở phạm vi quan hệ giao tiếp haichiều cơ bản nhất giữa từng đối tượng khi đñng vai trò là chủ thể với vai phátngón Nhưng trong các bối cảnh giao tiếp thực tế, vai chủ thể và vai tiếp nhậnđñng vai trò chủ thể khóng chỉ cñ quan hệ riêng rẽ theo từng cặp với vai phátngón mà giữa chúng cũng thường xuyên cñ tác động ảnh hưởng, chi phối lẫnnhau Ví thế, kết luận về những điều kiện cho hoạt động của (보)보 ở mức độ cơbản như trên sẽ trở nên bất cập khi các đối tượng giao tiếp được đặt trong mốiquan hệ liên cá nhân đa chiều phức tạp hơn

Theo kết quả khảo sát của chúng tói thí khóng phải trong bất cứ tínhhuống giao tiếp nào, chỉ cần đáp ứng đuợc điều kiện chủ thể là ngói thứ hai hoặcngói thứ ba đồng thời cñ vị thế lớn hơn vai phát ngón thí phương thức biểu hiện

sự kình trọng bằng việc chắp dình đuói từ (보)보 đều cñ thể cñ khả năng thực

hiện Đñ là chưa nñi đến những trường hợp ngoại lệ cñ thể phát sinh do diễn biếntâm lý của các vai trong quá trính giao tiếp cñ thể làm cho phạm vi hoạt động của

(보)보 vượt ra ngoài điều kiện mà chúng ta mặc định Điều đñ khẳng định rằngmối quan hệ liên cá nhân giữa các vai giao tiếp đñng một vai trò hết sức quantrọng trong việc lựa chọn và sử dụng hính thức biểu hiện của phép đề cao chủthể

Trang 40

Chúng tói khóng đề cập đến ảnh hưởng của vai khách thể đối với hoạtđộng ngữ pháp của đuói từ (보)보 bởi ví trên thực tế, tình độc lập của vai kháchthể trong quan hệ với các vai giao tiếp khác là tương đối lớn Xét trên phươngdiện ngữ pháp, vai khách thể cũng như các vai giao tiếp khác đều cñ một hệthống kình ngữ biểu hiện ý nghĩa đề cao độc lập và riêng biệt với nhau Các hệthống kình ngữ này đều cñ cơ hội hoạt động ngữ pháp như nhau đối với đốitượng mà chúng muốn hướng tới Ví thế, hoạt động của hệ thống kình ngữ đốivới vai khách thể khóng chỉ khóng cñ tác động đến hoạt động của đuói từ (보)보

mà cả với đuói từ kết thúc câu thuộc nhñm đuói từ hàng sau thể hiện sự đề caovai tiếp nhận cũng vậy Yếu tố chi phối lớn nhất tới việc lựa chọn, sử dụng kìnhngữ phải kể đến là mối quan hệ liên cá nhân giữa các vai giao tiếp

Nhưng xét quan hệ với các vai trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể thíkhách thể khóng phải là vai trực tiếp thực hiện hoạt động giao tiếp cùng vai phátngón như vai tiếp nhận, cũng khóng phải là vai chủ động thực hiện một hành độngnào đñ để tạo đề tài diễn ngón cho vai phát ngón như chủ thể Với vai trò như vậy,vai khách thể rất khñ cñ thể cñ được vị trì chi phối, lấn át trong việc lựa chọn, sửdụng kình ngữ đối với các vai giao tiếp khác Khảo sát một số vì dụ thực tế chúng tóithấy nhận định vai khách thể khóng cñ tác động gí đến việc lựa chọn

sử dụng (보)보 - hính thức biểu hiện của phép đề cao chủ thể - là hoàn toàn cñthể chấp nhận

Ngày đăng: 29/12/2022, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lưu Tuấn Anh (2000), " Phụ tố trong tiếng Hàn, một ngón ngữ thuộc loại hính chắp dình", Kỷ yếu Hội thảo Đông phương học Việt Nam lần thứ nhất, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr. 279 - 282 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ tố trong tiếng Hàn, một ngón ngữ thuộc loại hính chắp dình
Tác giả: Lưu Tuấn Anh
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
2. Lưu Tuấn Anh (2001 a), " Kình ngữ ", Các ngôn ngữ phương Đông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr. 283 - 288 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kình ngữ
Nhà XB: NxbĐại học Quốc gia Hà Nội
3. Lưu Tuấn Anh, (2001 b). " Bước đầu tím hiểu về ngón từ ứng xử trong hội thoại tiếng Hàn ". Kỷ yếu hội thảo quốc gia Đông phương học Việt Nam lần thứ hai, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr. 509 - 540 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tím hiểu về ngón từ ứng xử trong hội thoại tiếng Hàn
Tác giả: Lưu Tuấn Anh
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
4. Diệp Quang Ban (1996), Ngữ pháp tiếng Việt (2), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
5. Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cương ngôn ngữ học (1- 2 ), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương ngôn ngữ học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
6. Cao Xuân Hạo (2001), Tiếng Việt, văn Việt, người Việt, Nxb Trẻ, thành phố Hồ Chì Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt, văn Việt, người Việt
Tác giả: Cao Xuân Hạo
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2001
7. Vũ Thị Thanh Hương (2000). " Lịch sự và phương thức biểu hiện tình lịch sự trong lời cầu khiến tiếng Việt ". Ngôn từ, giới và nhóm xã hội từ thực tiễn tiếng Việt, Nxb Khoa học Xã hội, tr. 135 - 178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn từ, giới và nhóm xã hội từ thực tiễn tiếng Việt
Tác giả: Vũ Thị Thanh Hương
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2000
8. Vũ Thị Thanh Hương (2000 b), "Gián tiếp và lịch sự trong lời cầu khiến tiếng Việt". Ngôn từ, giới và nhóm xã hội từ thực tiễn tiếng Việt, Nxb Khoa học Xã hội, tr. 179 - 211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gián tiếp và lịch sự trong lời cầu khiến tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
9. Ahn Kyeong Hwan (1996), “ Tiểu từ cách trong tiếng Hàn ”, Tạp chí Ngôn ngữ (2), tr. 30 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiểu từ cách trong tiếng Hàn
Tác giả: Ahn Kyeong Hwan
Nhà XB: Tạp chí Ngôn ngữ
Năm: 1996
10. Lương Văn Hy (2000), " Ngún từ, giới và nhủm xó hội: Dẫn nhập những vấn đề cơ bản và những trường phái lý thuyết chình ", Ngôn từ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngún từ, giới và nhủm xó hội: Dẫn nhập những vấn đề cơ bản và những trường phái lý thuyết chình
Tác giả: Lương Văn Hy
Nhà XB: Ngôn từ
Năm: 2000
11. Nguyễn Văn Khang (2002), “ Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hành chỡnh, nhớn từ gủc độ ngún ngữ học xó hội tương tỏc ”. Tiếng Việt trong giao tiếp hành chính, Nxb Văn hoá Thóng tin, tr. 80 - 116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt trong giao tiếp hành chính
Tác giả: Nguyễn Văn Khang
Nhà XB: Nxb Văn hoá Thóng tin
Năm: 2002
12. Đinh Trọng Lạc (2001), Phong cách học tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách học tiếng Việt
Tác giả: Đinh Trọng Lạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
13. Hồ Lê (1996 ), Quy luật ngôn ngữ - Tính quy luật của cơ chế ngôn giao 2, Nxb Khoa học xã hội, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy luật ngôn ngữ - Tính quy luật của cơ chế ngôn giao
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
14. Nguyễn Thị Thu Ngân (1998 ), Một số biểu hiện của kính ngữ trong tiếng Hàn, Khoá luận tốt nghiệp cử nhân Khoa Đóng phương học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biểu hiện của kính ngữ trong tiếng Hàn
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Ngân
Nhà XB: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Năm: 1998
15. Nguyễn Thị Hương Sen ( 2001 ), “ Kình ngữ thóng dụng trong tiếng Hàn so với tiếng Việt ”, Những vấn đề văn hoá xã hội và ngôn ngữ Hàn Quốc, Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chì Minh, tr. 248 - 271 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kình ngữ thóng dụng trong tiếng Hànso với tiếng Việt ”, "Những vấn đề văn hoá xã hội và ngôn ngữ HànQuốc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chì Minh
16. Nguyễn Minh Thuyết - Nguyễn Văn Hiệp (1998), Thành phần câu tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần câu tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiệp
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1998
17. Nguyễn Thị Việt Thanh ( 2001), " Tiếng Nhật ". Các ngôn ngữ phương Đông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, tr. 65 - 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Nhật
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
18. Viện thóng tin khoa học xã hội (2002), Ngôn ngữ văn hoá giao tiếp, Chuyên đề thóng tin Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ văn hoá giao tiếp
Tác giả: Viện thóng tin khoa học xã hội
Nhà XB: Chuyên đề thóng tin Khoa học Xã hội
Năm: 2002
19. Bùi Minh Yến (2002), " Ngón ngữ xƣng hó trong giao tiếp cóng sở ( Khảo sát trên địa bàn Hà Nội ) ". Tiếng Việt trong giao tiếp hành chính, Nxb Văn hoá Thóng tin , tr 143 - 199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngón ngữ xƣng hó trong giao tiếp cóng sở ( Khảosát trên địa bàn Hà Nội )
Tác giả: Bùi Minh Yến
Nhà XB: Nxb Văn hoá Thóng tin
Năm: 2002
20. C. Paul Dredge (1983), What is politeness in Korean speech?, Korean Linguistics, Vo.3, Hanshin Publishing Company, Seoul, pp. 21 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is politeness in Korean speech
Tác giả: C. Paul Dredge
Nhà XB: Hanshin Publishing Company
Năm: 1983

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tính hính hoạt động của đuói từ với tƣ cách là hính thức biểu - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
Bảng 1 Tính hính hoạt động của đuói từ với tƣ cách là hính thức biểu (Trang 43)
Bảng 2: Bảng đối chiếu đặc điểm của thể chình thức và thể khóng chình - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
Bảng 2 Bảng đối chiếu đặc điểm của thể chình thức và thể khóng chình (Trang 60)
Bảng 3: Các hính thức biến đổi của đuói từ kết thúc câu ở mức độ hạ - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
Bảng 3 Các hính thức biến đổi của đuói từ kết thúc câu ở mức độ hạ (Trang 63)
Bảng 5: Các hính thức biến đổi của đuói từ kết thúc câu ở mức độ kình - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
Bảng 5 Các hính thức biến đổi của đuói từ kết thúc câu ở mức độ kình (Trang 72)
Bảng 6: Các hính thức biến đổi của đuói từ kết thúc câu ở mức độ kình - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
Bảng 6 Các hính thức biến đổi của đuói từ kết thúc câu ở mức độ kình (Trang 79)
Bảng 7: Một số danh từ chỉ người hàm nghĩa kình trọng thường dùng. - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
Bảng 7 Một số danh từ chỉ người hàm nghĩa kình trọng thường dùng (Trang 86)
Bảng 8: Bảng so sánh sự khác biệt về đối tƣợng, đặc điểm về phạm vi sử - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
Bảng 8 Bảng so sánh sự khác biệt về đối tƣợng, đặc điểm về phạm vi sử (Trang 91)
Bảng 9: Hệ thống đại từ nhân xƣng trong tiếng Hàn - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
Bảng 9 Hệ thống đại từ nhân xƣng trong tiếng Hàn (Trang 103)
Bảng 10: Một số đại từ nhân xƣng đặc biệt trong tiếng Hàn - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
Bảng 10 Một số đại từ nhân xƣng đặc biệt trong tiếng Hàn (Trang 110)
Bảng 11: Một số danh từ củ ý nghĩa đề cao thường dựng - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
Bảng 11 Một số danh từ củ ý nghĩa đề cao thường dựng (Trang 113)
Bảng 12: Các vị từ đề cao vai chủ thể thường dùng - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
Bảng 12 Các vị từ đề cao vai chủ thể thường dùng (Trang 117)
Bảng 13: Các vị từ đề cao vai khách thể thường dùng - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
Bảng 13 Các vị từ đề cao vai khách thể thường dùng (Trang 121)
II.1. BẢNG PHÂN LOẠI CÁC VỊ TỪ BỔ TRỢ - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
1. BẢNG PHÂN LOẠI CÁC VỊ TỪ BỔ TRỢ (Trang 133)
II.2. SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI PHỤ TỐ VÀ ĐUÔI TỪ - Kính ngữ và các phƣơng thức biểu hiện của nó trong tiếng Hàn hiện đại LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐÔNG PHƯƠNG HỌC
2. SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI PHỤ TỐ VÀ ĐUÔI TỪ (Trang 135)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w