Thông tin chung về công ty Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Tập đoàn Hoà Phát Tên tiếng Anh: Hoa Phat Group JSC Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát Tên viết tắt: Hoa Phat Gr
Thông tin chung về công ty
Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Tập đoàn Hoà Phát
Tên tiếng Anh: Hoa Phat Group JSC
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
Tên viết tắt: Hoa Phat Group
Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh:
Trở thành Tập Đoàn sản xuất công nghiệp với chất lượng dẫn đầu, trong đó Thép là lĩnh vực cốt lõi.
Cung cấp sản phẩm dẫn đầu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đạt được sự tin yêu của khách hàng.
Giá trị cốt lõi của Tập đoàn Hòa Phát là triết lý Hòa hợp cùng Phát triển, thể hiện qua mối quan hệ giữa cán bộ công nhân viên, giữa Tập đoàn và đối tác, đại lý, cổ đông và cộng đồng xã hội, nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan trên cùng một con thuyền và hướng tới sự phát triển bền vững Đặc biệt, Hòa Phát đã xây dựng được mối quan hệ đối tác bền vững, lâu dài, tin tưởng như người một nhà với các đại lý bán hàng song hành cùng Tập đoàn từ những ngày đầu thành lập.
“Hòa hợp cùng phát triển”
Ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh chính; Sản phẩm dịch vụ chính
Sản xuất thép cuộn cán nóng
Buôn bán và xuất nhập khẩu sắt thép, vật tư thiết bị luyện, cán thép
Sản xuất cán kéo thép, sản xuất tôn lợp, tôn mạ kẽm, tôn mạ lạnh, tôn mạ màu
Sản xuất ống thép không mạ và có mạ, ống Inox
Sản xuất và mua bán kim loại màu các loại, phế liệu kim loại màu
Luyện gang, thép; Đúc gang, sắt, thép
Sản xuất và bán buôn than cốc
Sơ đồ 1.1 Ngành nghề kinh doanh (lấy từ BCTN 2020)
Chúng tôi hoạt động đa ngành, bao gồm khai thác và chế biến quặng kim loại, mua bán kim loại và quặng kim loại, sắt thép phế liệu; sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, lắp đặt, sửa chữa và bảo hành các thiết bị và hệ thống điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng và điều hòa không khí; đầu tư và xây dựng đồng bộ hạ tầng, kỹ thuật cho các khu công nghiệp và khu đô thị; đầu tư, kinh doanh bất động sản; sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm, chăn nuôi, chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt, trứng gà.
Vận tải đường thủy nội địa, ven biển, viễn dương
- Lĩnh vực kinh doanh chính: Sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng 90% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn
Theo BCTN 2020, CTCP tập đoàn Hoà Phát có đề ra các lĩnh vực chính sau đây:
Vẽ sơ đồ, hình thể hiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp 6 1.1.4 Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất (HĐQT; Ban TGĐ)
- Sản phẩm dịch vụ chính:
1.1.3 Vẽ sơ đồ, hình thể hiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành của doanh nghiệp
Hình 1.1 Dấu hiệu nhận biết thép Hòa Phát
4 Danh sách Ban lãnh đạo cao nhất (HĐQT; Ban TGĐ)
HỌ VÀ TÊN Ông Trần Đình Long Chủ tịc ản trị
Phó Chủ tịch n trị / Tổn Ông Nguyễn Mạnh Tuấn Phó Chủ quản trị
Phó Chủ quản trị t Thành Viên HĐQT ng Thà T Ông Nguyễn Việt Thắng Thành Viên HĐQT / Phó TGĐ yên Phó TGĐ
Bà Phạm Thị Kim Oanh Giám đốc tài chính
Thành tựu, xếp hạng, vị thế trên thị trường; cờ, cúp, danh hiệu, giải thưởng
Thép Hoà Phát đã đạt được các giải thưởng lớn sau đây:
- Thương Hiệu mạnh Việt Nam
- Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam
- Top 50 Thương hiệu giá trị nhất Việt Nam
Ban Ki m ể soát n i bộ ộ Ban Tài chính Ban CNTT
Ban Nghiến c u và ứ phát tri nể
Cống ty thành viến Văn phòng t p đoànậ
T NG CỒNG TY BẤỐT Ổ Đ NG S NỘ Ả
Hình 1.3 Bà Hoàng Cẩm Tú - Trưởng Ban Quan hệ công chúng nhận giải Thương hiệu mạnh
- Doanh nghiệp niêm yết có hoạt động IR được nhà đầu tư yêu thích nhất – TOP 3 LARGE CAP
- Top 10 nhãn hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam năm 2020
Hình 1.5 Những chứng chỉ chất lượng của Hòa Phát Hình 1.4 Những giải thưởng của Hòa Phát
Hình 1.6 Bà Hoàng Cẩm Tú - Trưởng ban Quan hệ Công chúng Tập đoàn Hòa Phát lên nhận biểu trưng và chứng nhận "Top 10 Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam 2020"
Vị thế trên thị trường: Doanh nghiệp sản xuất thép hàng đầu Việt Nam và còn vươn ra thế giới.
Liên tục từ năm 2000 đến nay, Ống thép Hòa Phát luôn vững vàng ở vị trí thị phần số 1 tại thị trường trong nước Năm 2019 đánh dấu bước phát triển quan trọng khi lần đầu tiên đạt trên 30% thị phần, khẳng định sức cạnh tranh và sự tin tưởng của khách hàng đối với Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát.
Kết quả kinh doanh ống thép Hòa Phát ghi nhận tăng trưởng đều đặn theo từng năm, với sản lượng bán hàng năm sau cao hơn năm trước và liên tục phá kỷ lục của chính mình Đến tháng 2/2019, thị phần của Hòa Phát trong ngành ống thép lần đầu vượt ngưỡng 30%, đánh dấu bước ngoặt quan trọng cho doanh nghiệp Thành tích này vẫn được duy trì cho đến nay, cho thấy vị thế dẫn đầu của Hòa Phát trên thị trường ống thép ngày càng được củng cố.
Khu vực miền Nam tiếp tục là thị trường trọng điểm được Hòa Phát đặc biệt lưu tâm, đạt nhiều thành tích kinh doanh nổi bật Kết thúc nửa đầu năm, Hòa Phát đã bán được 115.500 tấn sản phẩm tại khu vực này, tăng hơn 14% so với cùng kỳ năm ngoái.
Hình 1.7 Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát đẩy mạnh xuất khẩu
Không chỉ chiếm lĩnh thị trường nội địa, Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Trong tháng 6/2019, công ty đã xuất khẩu được 2.150 tấn sản phẩm các loại, gấp đôi so với tháng trước và tăng 26,5% so với năm 2018.
Ngoài các thị trường truyền thống như Bắc Mỹ và Đông Nam Á, trong những tháng gần đây, Công ty Ống thép Hòa Phát đã mở rộng mạng lưới xuất khẩu sang nhiều thị trường mới tiềm năng Động thái này giúp gia tăng khối lượng đơn hàng và đa dạng hóa khách hàng, đồng thời củng cố vị thế của tập đoàn trên bản đồ cung ứng ống thép toàn cầu Hòa Phát tập trung vào chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng và dịch vụ hỗ trợ khách hàng nhằm đáp ứng nhanh chóng các dự án công nghiệp và xây dựng ở nhiều khu vực khác nhau Việc mở rộng thị trường xuất khẩu được thực hiện song song với tối ưu hóa chuỗi cung ứng và phát triển các giải pháp thép phù hợp với nhu cầu địa phương, góp phần thúc đẩy tăng trưởng liên tục cho công ty.
Cơ cấu cổ phần, cổ đông của Công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12/2020)
Vốn điều lệ 33.132.826.590.000 đồng và vốn thực góp 59.219.786.306.111 đồng cho thấy quy mô vốn của doanh nghiệp; tổng khối lượng cổ phần đã phát hành và niêm yết được ghi nhận, cổ phiếu đã niêm yết từ ngày 15/11/2007 và hiện có 3.313.282.659 cổ phiếu đang lưu hành; loại cổ phần gồm phổ thông và ưu đãi; giá trị vốn hóa tại ngày 31/12/2020 đạt 137.000 tỷ đồng; cơ cấu cổ đông được công bố nhưng chi tiết cụ thể chưa có trong dữ liệu cung cấp.
STT Tên cổ đông Số lượng cổ phiếu Tỷ lệ sở hữu %
3 Nhóm cổ đông Dragon Capital 197.807.852 5,97%
- Cơ cấu cổ đông theo khu vực địa lý:
- Cơ cấu cổ đông theo nhóm:
+ Cổ đông trong nước khác: 24%
Biểu đồ thể hiện cơ cấu cổ đông theo nhóm
Cổ đông trong nước khác
Bảng 1.2 Danh sách cổ đông lớn tại ngày 22/3/2021 i Danh sách 10 cổ đông lớn nhất (từ trên xuống)
STT Tên Số cổ phần Tỷ lệ sở hữu
Bảng 1.3 Danh sách 10 cổ đông lớn nhất (từ trên xuống) k Danh sách các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp
Tên công ty con/công ty liên kết của Hoà
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty con/công ty liên kết
Vốn điều lệ của công ty con/công ty liên kết (tỷ đồng)
Tỷ lệ sở hữu của Công ty mẹ Hoà Phát(%) tại công ty con/công ty liên kết
Hoạt động của chúng tôi tập trung vào sản xuất thép và gang, khai thác quặng sắt, và khai thác cũng như thu gom than non Bên cạnh đó, công ty tham gia bán buôn kim loại và quặng kim loại Với sản lượng đạt 7.000 tấn và chất lượng 99,998%, chúng tôi còn thực hiện mua bán than cốc để đảm bảo nguồn cung cho ngành luyện kim.
Hoạt động sản xuất sắt, thép và gang được liên kết chặt chẽ với truyền tải và phân phối điện nhằm tối ưu hóa chu trình cung ứng vật liệu và năng lượng cho các ngành công nghiệp Đồng thời, bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan đóng vai trò cốt lõi trong chuỗi cung ứng năng lượng Bên cạnh đó, vận chuyển hàng hóa ven biển và viễn dương, cùng với vận tải đường thủy nội địa, đảm bảo luồng hàng hóa được vận chuyển an toàn, nhanh chóng và hiệu quả từ nguồn nguyên liệu đến thị trường tiêu thụ.
Sản xuất sắt, thép, gang; bán buôn kim loại và quặng kim loại 1.000 100%
Công ty TNHH Chế tạo kim loại Hòa Phát
Sản xuất thiết bị xây dựng; kinh doanh thương mại máy móc và thiết bị xây dựng và khai thác khoáng sản loại nhỏ và vừa
Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản An Thông
Thăm dò, khai thác, tuyển luyện, chế biến, xuất nhập khẩu khoáng sản nói chung trong đó chủ yếu là quặng sắt.
Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát
Sản xuất và kinh doanh thương mại ống thép 1.500 99,967%
Sản xuất tấm lợp bằng thép mạ kẽm, hợp kim nhôm mạ kẽm, phủ sơn và mạ các loại hợp kim khác; sản xuất sắt, thép, gang.
Công ty Cổ phần Phát triển Nông nghiệp Hòa Phát
Sản xuất phân bón và hợp chất nitơ.
Ngành chăn nuôi tập trung vào chăn nuôi lợn và chăn nuôi gia cầm, đi kèm với các hoạt động dịch vụ chăn nuôi nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng nuôi trồng Đồng thời, chế biến và bảo quản thịt cùng các sản phẩm từ thịt đóng vai trò then chốt trong chuỗi giá trị, đảm bảo an toàn thực phẩm và đẩy mạnh giá trị gia tăng Bên cạnh đó, sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản là nền tảng cung cấp dinh dưỡng cho toàn chu trình chăn nuôi, từ nuôi dưỡng đến thành phẩm.
Công ty Cổ phần Nội thất Hòa Phát (*)
Sản xuất và kinh doanh thương mại các sản phẩm nội thất 400 99,600%
Công ty TNHH Điện lạnh Hòa Phát
Sản xuất và kinh doanh thương mại sản phẩm điện lạnh 150 99,667%
Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Đô thị Hòa Phát
Xây dựng dân dụng; xây dựng công nghiệp, kinh doanh bất động sản; đầu tư và xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật.
Bảng 1.4 Danh sách các công ty con (Nguồn: BCTN 2016-2020)
Kết quả kinh doanh; tình hình tài chính của công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2016-2020)
Kết quả kinh doanh (theo giá trị, tính thành tiền)
Đơn vị tính: tỷ đồng
Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 33.885 46.855 56.580 64.678 91.279
Chi phí tài chính ròng (171) (370) (478) (711) (1.833)
Chi phí quản lý doanh nghiệp 405 409 444 569 690
Lợi nhuận cổ đông công ty mẹ 6.602 8.007 8.573 7.527 13.450
Bảng 1.5 Kết quả kinh doanh (Nguồn: BCTN 2016-2020)
Tình hình tài chính (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2016-2020)
Đơn vị tính: tỷ đồng
Tỷ suất LN gộp/ DT thuần 26% 23% 21% 18% 21%
Tỷ suất LNST/DT thuần 20% 17% 15% 12% 15%
Bảng 1.6 Tình hình kinh doanh (Nguồn: BCTN 2016-1020)
Tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty (theo BCTN; BCTC tại 31/12 của 5 năm gần nhất: 2016-2020)
Về doanh số bán hàng (qua các năm)
Đơn vị tính: tỷ đồng
Về số lượng, sản lượng, công suất, năng lực sản xuất, số lượng sản phẩm…
Thép xây dựng 1.8 triệu 2.2 triệu 2.38 triệu 2.77 triệu 3.4 triệu
Bảng 1.8 Sản lượng, số lượng sản phẩm nổi trội của Hòa Phát (Nguồn: BCTN 2016-2020)
3.4 Biểu đồ thể hiện tăng trưởng sản lượng thép của Hòa Phát Ống thép Thép xây dựng
Nhìn vào biểu đồ, sản lượng ống thép và thép xây dựng của Hòa Phát tăng dần theo từng năm và luôn chiếm thị phần lớn nhất trên toàn quốc, khẳng định vị thế dẫn đầu trên thị trường ống thép Việt Nam Dịch COVID-19 diễn biến phức tạp năm 2019 gây thiệt hại về con người và vật chất, khiến sản lượng ống thép giảm nhẹ từ 800.000 tấn năm 2018 xuống còn 750.000 tấn năm 2019 Dù năm 2020 dịch vẫn phức tạp và giá thành sản xuất thép tăng cao, Hòa Phát đã có bước chuyển mình thành công rực rỡ khi các chỉ tiêu vượt xa kế hoạch đã đề ra.
Tình hình thị phần (phần chiếm trên thị trường của công ty so với toàn bộ thị trường cùng ngành hàng mà công ty kinh doanh) của công ty
- Thị phần tiêu thụ của công ty so với toàn bộ thị trường:
Hòa Phát tận dụng lợi thế cạnh tranh về chi phí sản xuất từ KLH gang thép Dung Quất để đẩy mạnh tăng trưởng tại thị trường miền Trung và miền Nam Thị phần tiêu thụ thép của Hòa Phát luôn dẫn đầu thị trường, đặc biệt ở các sản phẩm thép xây dựng và ống thép, giúp hãng vươn lên mức 32,5% thị phần Lĩnh vực sản xuất thép đóng vai trò then chốt trong chiến lược tăng trưởng và củng cố vị thế của Hòa Phát trên toàn thị trường.
Không những thế, lĩnh vực nông nghiệp ghi nhận sự tăng trưởng ngoạn mục, cho thấy sức bật và tiềm năng của thị trường này Hòa Phát đã định hình được vị thế trên thị trường nông nghiệp sau 5 năm đầu tư và mở rộng quy mô, nhờ chiến lược phát triển bài bản và hiệu quả Thành công này giúp doanh nghiệp vượt qua nhiều tên tuổi lâu năm trong ngành, khẳng định sự cạnh tranh mạnh mẽ và động lực tăng trưởng của ngành nông nghiệp Việt Nam.
Trong lĩnh vực bất động sản, các khu công nghiệp của Hòa Phát tại Hưng Yên và Hà Nam tiếp tục thu hút sự quan tâm lớn từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước Tỷ lệ lấp đầy của các KCN này hiện đạt 100% và toàn bộ diện tích đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật, cho thấy sức hút, tiềm năng tăng trưởng và hiệu quả đầu tư ổn định tại khu vực Việc đầu tư hạ tầng đồng bộ tại hai KCN đã tạo nền tảng vững chắc cho nhu cầu thuê, mở rộng quy mô sản xuất và củng cố vị thế của Hòa Phát trên thị trường bất động sản công nghiệp.
- Thị phần tiêu thụ của một số sản phẩm chính của công ty trên thị trường:
Vào năm 2020, thép Hòa Phát lần đầu đạt 5,8 triệu tấn thép thô, gấp đôi năm 2019, và tiếp tục dẫn đầu thị trường thép xây dựng với thị phần 32,5% và ống thép với thị phần 31,7%; lượng tiêu thụ phôi thép và thép xây dựng vượt trên 5 triệu tấn, trong khi thép cuộn cán nóng đạt khoảng 700.000 tấn Đặc biệt, mảng nông nghiệp của Hòa Phát ghi nhận lợi nhuận tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ năm trước Bò Úc vẫn chiếm 50% thị phần tại Việt Nam, trong khi heo an toàn sinh học và trứng gà sạch của Hòa Phát cũng nằm trong top đầu thị trường.
Trong lĩnh vực bất động sản, Hòa Phát đã đạt được chỉ tiêu lợi nhuận so với kế hoạch đã đề ra trước đó, cho thấy hiệu quả quản trị và sự tăng trưởng ổn định của tập đoàn Sản lượng bán hàng tủ đông của Điện lạnh Hòa Phát tăng 120% so với cùng kỳ, thể hiện sức hút của sản phẩm và hiệu quả mở rộng thị trường Nhờ đà tăng trưởng này, Điện lạnh Hòa Phát đã ghi nhận lợi nhuận tăng đột biến, đóng góp tích cực vào kết quả kinh doanh chung của tập đoàn.
- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình diễn biến tăng trưởng tiêu thụ hoặc thị phần của công ty trong 5 năm gần nhất
Biểu đồ thể hiện tăng trưởng thị phần hai sản phẩm của công ty trong 5 năm Ống thép Thép xây dựng
Trong lĩnh vực sản xuất thép tại Việt Nam, Hòa Phát luôn có sản lượng tiêu thụ cao nhất và giữ thị phần số 1 trên thị trường, đặc biệt ở sản phẩm ống thép Thị phần ống thép Hòa Phát tăng đều trong vòng 5 năm: 26% năm 2016 và đạt 27,5% năm 2018; dù dịch COVID-19 bùng nổ năm 2019, thị phần vẫn ở mức cao 31,5% Tính lũy kế đến năm 2020, Hòa Phát cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước trên 820.000 tấn ống thép, với thị phần 31,7%, vững vàng ở vị trí số 1 trên thị trường ống thép.
Cũng giống như ống thép, thị phần của thép xây dựng có xu hướng tăng đều qua mỗi năm Năm 2016, thị phần sản phẩm này chiếm 22% và tăng lên 24% vào năm 2017. Nhưng vào năm 2018, thị phần của thép xây dưng có giảm nhẹ xuống còn 23.8% Nhưng vào năm 2020, thép xây dựng Hòa Phát đã tăng mạnh trở lại và đạt thị phần với 32.5%.
- Địa bàn kinh doanh (tên địa phương, tỉnh, thành phố hoặc nước, quốc gia, châu lục…) chính của công ty
Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất, tỉnh Quãng Ngãi
Công ty TNHH Thép Hòa Phát Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Công ty CP Thép Hòa Phát Hải Dương, Kinh Môn – Hải Dương
- Các đối thủ cạnh tranh chính của công ty trên thị trường
Tên công ty đối thủ Công ty Cổ phần
Công ty Cổ phần Thép Pomina
Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc Quy mô doanh thu
Bảng 1.9 Các công ty đối thủ và quy mô doanh thu của họ trong năm 2020
Thị phần thép xây dựng (%)
Thị phần tôn mạ kim loại và sơn màu (%)
Tình hình, phương án mở rộng kinh doanh, đầu tư dự án mới, mở rộng thị trường, địa bàn tiêu thụ mới của công ty trong thời gian đến
- Kế hoạch sản xuất trong năm 2021:
Hoàn thành các hạng mục đầu tư xây dựng của Giai đoạn 2 và các thủ tục pháp lý liên quan cho Giai đoạn mở rộng của Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát Dung Quất.
Chúng tôi sẽ tiêu thụ hết lượng sản phẩm sản xuất ra và tiếp tục dẫn đầu thị phần thép xây dựng và ống thép trên toàn quốc Đồng thời, chúng tôi phấn đấu duy trì thị phần số 1 trong cung cấp bò Úc cho lĩnh vực nông nghiệp, khẳng định vị thế cạnh tranh và mở rộng quy mô hoạt động.
Quản trị tốt hàng tồn kho, theo sát diễn biến giá nguyên liệu, có chính sách điều tiết hợp lý.
Chúng tôi liên tục cập nhật biến động tình hình kinh tế thế giới và trong nước, đặc biệt tập trung vào xu hướng tỷ giá và lãi suất để xây dựng các chính sách điều hành dòng tiền hiệu quả Việc theo dõi và phân tích các biến động này giúp dự báo nguồn lực tài chính, tối ưu chi phí vốn và duy trì thanh khoản ổn định trước mọi diễn biến thị trường Thông tin được trình bày một cách ngắn gọn, có căn cứ và phù hợp cho doanh nghiệp và độc giả quan tâm đến quản lý dòng tiền và hiệu quả vận hành.
Đầu tư công nghệ số trong quản trị doanh nghiệp
- Mục tiêu kinh doanh 2021 dự kiến:
Lợi nhuận sau thuế: 18.000 tỷ đồng
PHÂN TÍCH VĨ MÔ VÀ NGÀNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TY (2,5 điểm) 21 2.1 Phân tích về môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, chiến lược sản xuất kinh
Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2020
Do hội nhập kinh tế sâu rộng, nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch COVID-19 nhưng thể hiện sức chống chịu đáng kể, với tăng trưởng GDP ước đạt 2,9% năm 2020 Theo World Steel Association (WSA), ngành công nghiệp thép là ngành lớn thứ hai thế giới với tổng giá trị trên 900 tỷ USD, tạo công ăn việc làm trực tiếp cho hơn 2 triệu người và kéo theo tổng số lao động liên quan lên tới hơn 50 triệu trong ngành thép và các ngành phụ trợ, cho thấy thép đóng vai trò then chốt cho sự phát triển kinh tế, công nghiệp hóa và hiện đại hóa toàn cầu.
+ Chất lượng tăng trưởng kinh tế 2020:
Trong năm 2020, năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hành ước tính đạt 117,9 triệu đồng/lao động (tương đương 5.081 USD/lao động), tăng 290 USD so với năm 2019 Theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 5,4% nhờ trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, với tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 24,1% năm 2020, cao hơn mức 22,8% của năm 2019.
Chỉ số ICOR (hiệu quả sử dụng vốn đầu tư) giảm từ 6,42 năm 2016 xuống 6,11 năm 2017; 5,98 năm 2018 và 6,08 năm 2019 Trung bình giai đoạn 2016-2019 đạt 6,13, thấp hơn 6,25 của giai đoạn 2011-2015 Đến năm 2020, do tác động tiêu cực của dịch Covid-19 làm hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ và các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng chưa phát huy được tối đa công suất, ICOR năm 2020 lên tới 14,28; bình quân 2016-2020 là 7,04 GDP 9T/2020 tăng 2,12%, thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP trong 9 tháng đầu năm ước đạt tăng 2,12%, mức tăng trưởng thấp nhất của 20 năm trở lại đây Trong cơ cấu tăng trưởng của nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,84% và đóng góp 13,62% vào tổng tăng trưởng; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,08% với đóng góp 58,35%; khu vực dịch vụ tăng 1,37% và đóng góp 28,03%.
Chính sách tiền tệ
Trong năm 2020, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều chỉnh lãi suất điều hành nhằm tạo điều kiện cho nền kinh tế phục hồi nhanh trước tác động của dịch Covid-19 Đồng thời, hoạt động kinh doanh bảo hiểm tiếp tục phát triển ổn định và an toàn trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp, và thị trường chứng khoán đã huy động vốn cho nền kinh tế với mức tăng khoảng 20% so với năm trước.
Đến ngày 21/12/2020, tổng phương tiện thanh toán tăng 12,56% so với cuối năm 2019 (cùng thời điểm năm 2019 tăng 12,1%); huy động vốn của các tổ chức tín dụng tăng 12,87% (cùng thời điểm năm 2019 tăng 12,48%); tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế đạt 10,14% (cùng thời điểm năm 2019 tăng 12,14%) Đáng chú ý, thời gian gần đây nhiều ngân hàng tập trung huy động vốn dài hạn để đáp ứng quy định về tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, khiến nhu cầu vốn dài hạn có phần giảm và lãi suất huy động có xu hướng giảm nhẹ hoặc đi ngang.
=> Ảnh hưởng HPG như sau:
HPG tăng nợ vay từ 37 nghìn tỷ VND vào 31/12/2019 lên 43 nghìn tỷ VND vào 30/06/2020 Tỷ lệ Nợ trên VCSH của công ty tăng từ 0.77 lên 0.81 Chi phí lãi vay tăng 151% YoY trong 1H20 và chiếm tới 20% LNST Tỷ suất EBIT trên lãi vay bắt đầu giảm dần Tổng chi phí lãi vay trong nửa đầu năm 2020 đã lớn hơn tổng lãi vay của năm 2019.
Trong năm 2019, câu chuyện xoay quanh chiến tranh thương mại Mỹ-Trung; năm 2020, thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung chịu tác động mạnh của Covid-19, khi VN-Index từ 960 điểm rơi xuống khoảng 650 điểm vào cuối tháng 3 (-47,69%), và từ đó TTCK Việt Nam hồi phục mạnh nhờ ứng phó kịp thời và quyết liệt với dịch bệnh, hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục sản xuất, kinh doanh; các thông tin tích cực liên tục xuất hiện như làn sóng tham gia thị trường của thế hệ “F0”, việc giảm lãi suất khiến dòng vốn tìm đến kênh chứng khoán với kỳ vọng lợi suất cao hơn, và gần đây là kết quả tích cực của vaccine tác động mạnh lên chứng khoán toàn cầu Bước sang năm 2021, TTCK Việt Nam được dự báo sẽ tích cực nhưng vẫn có sự phân hóa giữa các ngành tùy thuộc vào sự hồi phục của doanh nghiệp; các hiệp định thương mại tự do như EVFTA hay RCEP sẽ tác động tích cực tới xuất khẩu nông lâm thủy sản, dệt may nếu các doanh nghiệp này tận dụng được tốt các cơ hội.
Lạm phát cơ bản tháng 11/2020 tăng 0,03% so với tháng trước và tăng 1,61% so với cùng kỳ năm trước; bình quân 11 tháng năm 2020 tăng 2,43% so với bình quân 11 tháng năm 2019 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11/2020 giảm 0,01% so với tháng trước, tăng 0,08% so với tháng 12/2019 và tăng 1,48% so với cùng kỳ năm trước; bình quân 11 tháng năm 2020 CPI tăng 3,51% so với cùng kỳ năm trước Trong mức giảm 0,01% của CPI tháng 11/2020 so với tháng trước có 3/11 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá giảm, trong đó nhóm giao thông giảm nhiều nhất với 0,47% do ảnh hưởng của đợt điều chỉnh giảm giá xăng dầu vào thời điểm 27/10/2020.
Trong tháng 11/2020, hai sự kiện đáng chú ý là ngày 11/11/2020 và đợt điều chỉnh tăng giá xăng, dầu vào thời điểm 26/11/2020 Việc điều chỉnh giá xăng, dầu ngày 26/11 khiến chỉ số giá xăng dầu giảm 1,32%, làm CPI chung giảm khoảng 0,05% Bên cạnh đó, giá ô tô mới giảm 0,08% và ô tô đã qua sử dụng giảm 0,45%, do các đại lý tung ra nhiều gói ưu đãi nhằm kích thích sức mua của người tiêu dùng.
Chính sách vĩ mô và các rủi ro trong năm 2020
Theo đại diện Hiệp hội Thép Việt Nam, trong thời gian tới ngành thép vẫn đối mặt rủi ro từ giá nguyên liệu tăng và sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thị trường trên thế giới; thêm vào đó, tâm lý lo ngại dịch Covid-19 khiến thị trường thép và cơ khí ảm đạm, nhiều doanh nghiệp chỉ duy trì sản xuất ở mức cầm chừng Để tháo gỡ khó khăn, Hiệp hội đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh Việc giá thép tăng mạnh cũng gây ra lo ngại lớn cho toàn ngành Trong khi đó, Hiệp hội Nhà thầu xây dựng Việt Nam (VACC) gần đây đã có công văn gửi Chính phủ về vấn đề giá thép xây dựng tăng quá nóng khiến các doanh nghiệp xây dựng gặp nhiều khó khăn.
Trước diễn biến giá thép trong nước gây lo ngại trong dư luận, Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) đã gửi công văn tới các doanh nghiệp thành viên, khuyến khích tăng công suất sản xuất, tối ưu nguồn nguyên liệu và tiết giảm chi phí sản xuất để bình ổn giá thép trong nước.
Gần nhất, Phó thủ tướng Lê Minh Khái đã yêu cầu Bộ Công Thương đề xuất giải pháp nhằm điều chỉnh mất cân đối cung ứng sản phẩm thép trước bối cảnh giá thép trong nước tăng mạnh Mục tiêu là ổn định thị trường thép, cân đối nguồn cung và hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh giá thép leo thang.
Ngày 18/8, Bộ Công Thương quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép hình chữ H có xuất xứ từ Malaysia, nhằm bảo vệ ngành sản xuất và người tiêu dùng trong nước Đồng thời, Bộ Công Thương duy trì biện pháp CBPG đã áp dụng trước đó, ban hành vào ngày 2/4.
- Rủi ro bệnh dịch: Năm 2020, thế giới đã dành trọn 365 ngày để ứng phó với SARS-
Virus SARS-CoV-2 gây ra đại dịch toàn cầu, đẩy hệ thống y tế thế giới vào khủng hoảng và kéo theo cuộc khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng nhất kể từ Đại suy thoái những năm 1930 Đại dịch Covid-19 không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế toàn cầu, làm gia tăng căng thẳng trên chuỗi cung ứng và thị trường lao động Tại Hòa Phát, mạng lưới nhà máy và trang trại trải rộng khắp cả nước khiến công tác phòng, chống dịch Covid-19 trở nên khó khăn và cấp bách hơn bao giờ hết.
- Rủi ro chính sách: Kể từ ngày 1/7/2020, 12 luật chính thức có hiệu lực thi hành.
Trong năm 2020, Quốc hội khóa XIV đã thông qua 17 luật tại Kỳ họp thứ 9 và Kỳ họp thứ 10, những văn bản này có tác động lớn đến đời sống xã hội và hoạt động sản xuất, kinh doanh của Hòa Phát Những luật này thiết lập khuôn khổ pháp lý quan trọng và đi kèm với hệ thống nghị định, thông tư hướng dẫn đang và sắp ban hành Do đó, Hòa Phát cần bám sát các quy định thay đổi để vận dụng kịp thời, đảm bảo tính tuân thủ và tối ưu hóa vận hành Việc cập nhật đầy đủ các văn bản pháp luật mới sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội và đối phó với thách thức pháp lý trong quá trình sản xuất và kinh doanh.
Rủi ro thương mại quốc tế tiếp tục ảnh hưởng đến thép xuất khẩu Việt Nam khi phải đối mặt với hàng loạt vụ kiện phòng vệ thương mại tại các thị trường toàn cầu, đẩy ngành thép nước ta vào khó khăn kép trong năm 2020 Mức độ bảo hộ ở các thị trường quốc tế vẫn còn nóng và thị trường bất động sản, xây dựng trong nước chưa có tín hiệu phục hồi Đây được xem như một phép thử cho Tập đoàn Hòa Phát trong việc cơ cấu lại danh mục sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh, từ đó chiếm lĩnh thị phần và hướng tới tăng trưởng bền vững.
EVFTA có hiệu lực từ ngày 1/8/2020 đã đóng góp tích cực vào thị trường xuất khẩu thép Việt Nam Hòa Phát đã chuẩn bị kỹ lưỡng để đón nhận cơ hội, đáp ứng đầy đủ các chuẩn kỹ thuật, nắm vững khung pháp lý và các rào cản kỹ thuật nhằm chủ động xuất khẩu và giảm thiểu rủi ro từ các vụ kiện phòng vệ thương mại Đồng thời, doanh nghiệp tập trung tăng năng lực cạnh tranh bằng cách tiết kiệm chi phí, cải tiến quản trị, nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường.
Phân tích tình hình ngành, lĩnh vực có liên quan ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
2.2.1 Rào cản gia nhập đối với công ty
Ngành công nghiệp quy mô lớn này đòi hỏi vốn đầu tư đáng kể để xây dựng nhà máy kỹ thuật, tuyển dụng và đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao, và dự trữ hàng hóa ở mức lớn; vì vậy, các doanh nghiệp muốn gia nhập ngành cần có nguồn lực tài chính đủ mạnh để trang trải cả chi phí cố định lẫn chi phí biến đổi trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
- Rào cản về chính sách, thành lập, điều kiện để đầu tư và kinh doanh thép:
Có 3 công nghệ chính được dùng trong sản xuất thép là lò cao, lò điện và lò thổi oxy Theo quy định của Bộ Công Thương, đối với dự án sản xuất gang thép theo công nghệ lò cao, nếu dự án nằm ở khu vực không có nguồn quặng sắt tập trung thì dung tích lò cao tối thiểu phải đạt 500 m³ Những quy định này ảnh hưởng đến quy mô và quy hoạch dự án thép, đồng thời nhấn mạnh vai trò của nguồn quặng địa phương trong chiến lược công nghiệp Việt Nam.
Đối với các dự án thép sản xuất theo hai công nghệ là lò điện và lò thổi oxy, Bộ Công Thương yêu cầu công suất tối thiểu là 70 tấn/mẻ Yêu cầu này phản ánh xu hướng hiện nay của thế giới trong sản xuất gang thép nhằm tăng hiệu quả vận hành và đảm bảo khả năng xử lý ô nhiễm môi trường.
Đề xuất áp dụng công nghệ được nêu đòi hỏi các dự án phải đảm bảo thiết bị đồng bộ và chế tạo mới, đồng thời đạt chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ở mức tiên tiến so với khu vực Đặc biệt, Bộ Công Thương nhấn mạnh rằng mọi dự án sử dụng công nghệ nêu trên phải đáp ứng yêu cầu này nhằm tăng tính cạnh tranh, đảm bảo hiệu quả vận hành và sự đồng bộ của hệ thống công nghệ trong nước.
Đồng thời, các dự án gang thép phải đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định và lâu dài Đối với các dự án sử dụng quặng sắt để luyện gang trong công nghệ lò cao, cần có nguồn quặng ổn định và đủ cung cấp tối thiểu cho 15 năm tới Đối với các dự án dùng nguyên liệu là sắt thép phế liệu cho công nghệ lò điện, chủ đầu tư cũng phải đảm bảo có nguồn cung cấp trong nước hoặc từ nguồn nhập khẩu.
Liên quan đến năng lượng, Bộ Công Thương yêu cầu đối với dự án thép sử dụng lò điện phải có thoả thuận với ngành điện tại nơi đặt nhà máy luyện thép để bảo đảm nguồn điện đủ cho dự án.
Liên quan đến cơ sở hạ tầng, chủ đầu tư phải có thỏa thuận bằng văn bản của cơ quan chức năng về địa điểm xây dựng dự án và cam kết về khả năng đáp ứng hệ thống giao thông Đồng thời, dự án phải đảm bảo cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, cùng với vị trí bãi thải được xác định và quản lý theo quy định.
Các chủ đầu tư cũng phải đảm ảo nguồn tài chính để xây dựng theo tiến độ dự án đã cam kết.
Đối với các điều kiện được đề cập, gia nhập ngành thép không hề đơn giản và đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu liên quan Các công ty trong lĩnh vực thép cần đảm bảo sự phù hợp với các tiêu chí quy định và có kế hoạch vận hành vững chắc, ổn định Thêm vào đó, vốn đầu tư cho ngành thép là rất lớn vì đây là ngành công nghiệp nặng, đòi hỏi sự chắc chắn và bền vững trong hoạt động dài hạn Vì vậy, để thành công trong ngành thép, doanh nghiệp cần có nền tảng tài chính vững mạnh, khả năng chịu đựng biến động thị trường và kế hoạch phát triển bền vững phù hợp với yêu cầu của ngành.
- Rào cản về nhân sự, nguồn lực sản xuất và thị trường thương mại:
Rủi ro về nhân sự là thách thức nhạy cảm khi có trên 25.000 CBCNV từ khắp các miền đất nước, với lực lượng lao động trẻ và sự biến động về nhân sự diễn ra liên tục đòi được giải quyết kịp thời Trong lĩnh vực sản xuất thép, nhu cầu đối với lực lượng lao động kỹ thuật có trình độ chuyên môn và tay nghề cao là rất lớn, tạo áp lực cấp thiết về quy mô và chất lượng nguồn nhân lực Tuy nhiên, hệ thống đào tạo của Việt Nam trong lĩnh vực cơ khí chế tạo vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế, khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong tuyển dụng và giữ chân những người có kỹ năng cao, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và sự bền vững của ngành.
Chính sách phát triển nhân sự về cả số lượng lẫn chất lượng được triển khai đồng bộ trên toàn Tập đoàn Hòa Phát đã triển khai một hệ thống đánh giá cấp bậc nhân sự nhằm chuẩn hóa quy trình quản trị nhân sự và dần áp dụng vào cách tính và chi trả lương thưởng xứng đáng, từ đó tạo động lực cho người lao động.
Rủi ro thương mại quốc tế đòi hỏi một chính sách phát triển nhân sự đồng bộ về lượng và chất Hòa Phát đã triển khai hệ thống đánh giá cấp bậc nhân sự nhằm chuẩn hóa toàn bộ nguồn lực trên quy mô tập đoàn và áp dụng từng bước vào cách tính và chi trả lương thưởng sao cho công bằng và xứng đáng, từ đó tạo động lực cho người lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn trên thị trường quốc tế.
2.2.2 Tình hình cung cầu, bối cảnh cạnh tranh trên thị trường a) Tình hình các công ty đối thủ trên thị trường
Tên công ty đối thủ Công ty Cổ phần
Công ty Cổ phần Thép Pomina
Công ty Cổ phần Đại Thiên Lộc Vốn điều lệ 2,183.99 tỷ 2,796.76 tỷ 614.36 tỷ
Năm 2019: trên 800.000 tấn (thép xây dựng)
Năm 2020: trên 1 triệu tấn (thép xây dựng)
Năm 2020: Thép lá cán nguội 400.000 tấn, dây chuyền thép lá mạ và hợp ki nhôm kẽm công suất 250.000 tấn
Thị phần ống thép của Nam Kim tăng từ 3,48% năm 2019 lên 5,42% năm 2020
Công nghệ sản xuất phôi Consteel (Đức)
Mạ nhúng nóng lò nung trong môi trường không oxy(công nghệ NOF)
Bảng 2.1 Tình hình các công ty đối thủ trên thị trường
Từ bảng số liệu, các doanh nghiệp cùng ngành với Hòa Phát, nổi bật là Pomina, đang phát triển và chiếm thị phần lớn với sản lượng và thị phần đáng kể trên thị trường, đồng thời tận dụng công nghệ nước ngoài; Pomina là doanh nghiệp sản xuất thép đầu tiên của Việt Nam áp dụng công nghệ Đức Tình hình cung cầu trên thị trường thép Việt Nam bị chi phối bởi sự hiện diện của các doanh nghiệp lớn và sự tiếp cận công nghệ nước ngoài, tạo nên sự cạnh tranh và ảnh hưởng đến cân bằng cung cầu và giá cả trên thị trường.
Theo số liệu từ Hiệp hội thép Việt Nam (VSA), sản xuất thép thô tháng 12 đạt 1,704 triệu tấn, tăng 9% so với tháng trước và tăng 30,4% so với cùng kỳ năm trước Tiêu thụ thép thô đạt 1,608 triệu tấn, giảm 2,4% so với tháng trước nhưng tăng 12,7% so với cùng kỳ 2019 Trong đó, xuất khẩu thép thô đạt 237.412 tấn.
VCBS dự báo nhu cầu thép nội địa sẽ tiếp tục tăng trưởng tích cực nhờ động lực từ đầu tư công và sự phục hồi của thị trường bất động sản Giá thép bán ra trong nước đã được điều chỉnh tăng liên tục để bù một phần chi phí nguyên vật liệu, với mức trung bình cuối tháng 5 khoảng 14.950–15.100 đồng/kg Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công được cải thiện rõ rệt trong ba quý đầu năm 2020, tổng vốn giải ngân cho đầu tư phát triển từ ngân sách đạt 322.000 tỷ đồng, tăng khoảng 40% so với cuối năm trước và vượt mức bình quân giai đoạn 2016–2019 Đến tháng 12/2020, giá thép có sự biến động tùy thuộc từng loại sản phẩm và từng doanh nghiệp cụ thể Dự báo cho năm 2021, hoạt động giải ngân được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng, hỗ trợ tích cực cho ngành thép nội địa từ tháng 6/2020 trở đi Trong định hướng phát triển ngành thép, cần tận dụng lợi thế từ đầu tư công và tối ưu hóa chuỗi cung ứng để duy trì đà tăng trưởng và ổn định thị trường thép.
Ngành thép nắm chắc thị trường nội địa về chủng loại, chất lượng, quy cách và giá cả, đồng thời mở rộng thị trường xuất khẩu và từng bước đáp ứng nhu cầu về thép tấm, thép lá và thép đặc biệt phục vụ cơ khí chế tạo Đến năm 2010, mục tiêu là sản xuất thép đáp ứng 75-80% nhu cầu tiêu dùng trong nước, trong đó riêng VSC (kể cả phần thuộc liên doanh) chiếm trên 50% thép xây dựng và khoảng 70% thép tấm, thép lá Về sản xuất thép thành phẩm, với định hướng thay thế dần thép nhập khẩu và hướng tới xuất khẩu một số sản phẩm, ngành thép có thể làm chủ thị trường về các loại thép thông dụng có nhu cầu lớn như thép xây dựng (sản phẩm dài) và một phần thép tấm, thép lá, thép cuộn/lá cán nóng và cán nguội với tỷ lệ ngày càng tăng.
Phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra, triển vọng sản xuất, kinh doanh của công ty
Phôi thép là nguyên liệu chính để sản xuất thép Hiện nay, Hòa Phát đã chủ động đáp ứng khoảng 80% nguồn nguyên liệu này, 20% còn lại vẫn phụ thuộc vào nhập khẩu.
HPG hiện có sức chứa quặng sắt trên 40 triệu tấn (nguyên liệu thô) và có thể trích xuất khoảng 20 triệu tấn nguyên liệu tinh cho sản xuất thép Công suất khai thác quặng hiện nay đạt 350.000–380.000 tấn mỗi năm, cung cấp 80% nhu cầu sản xuất ở giai đoạn 1 và 20% còn lại được mua từ các nhà cung cấp khác, chủ yếu Hoàng Anh Gia Lai Trong khi hầu hết các nhà sản xuất khác phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (khoảng 70% thép vụn, 40–50% phôi thép), Hòa Phát đã chủ động được phần lớn nguyên liệu đầu vào nhờ chu trình sản xuất khép kín và quy mô lớn từ khai thác quặng nguyên liệu, ra phôi và cán thép các loại Việc chủ động tìm kiếm và dự trữ nguồn quặng với khối lượng lớn, cùng các biện pháp giảm chi phí sản xuất, đã tạo nên lợi thế cạnh tranh về giá thành sản phẩm và mang lại sức tăng trưởng mạnh mẽ cho thép Hòa Phát.
Kể từ năm 2020, Hòa Phát đã triển khai dây chuyền công nghệ lò cao với nguyên liệu đầu vào từ quặng của Hòa Phát, giúp giảm chi phí nhập khẩu và tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất.
Trong năm 2019, sản lượng cán đạt 1.908.805 tấn, và khi vận hành lò sinh khí, mức tiêu hao than dao động từ 40–80 kg/TSP tùy theo tỷ lệ nạp phôi nóng Nhờ tối ưu hóa quá trình này, mỗi năm công ty tiết kiệm khoảng 7.600 tấn than, một cải tiến có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế và môi trường.
KLH đã chọn công nghệ luyện than cốc thu hồi nhiệt siêu sạch, một công nghệ hàng đầu thế giới, vừa tối ưu hiệu suất vừa thân thiện với môi trường thông qua thu hồi nhiệt năng để vận hành máy phát điện Nhờ giải pháp này, Thép Hòa Phát Hải Dương có thể chủ động đáp ứng khoảng 80% nhu cầu điện cho sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranh đáng kể cho dự án và đóng góp vào sự phát triển bền vững của nhà máy.
Hình 2.1 Anh Phạm Tiến Chiến, Phó phòng công nghệ , công ty Thép Hoà Phát Hải Dương
- Tình hình kinh doanh của Hoà Phát:
NĐTC 2019-2020, HSG ghi nhận mức doanh thu đạt 27.534 tỷ đồng, giảm nhẹ 1,5% so với năm 2019 Giá bản trung bình trong NĐTC giảm 10% yoy o SLTT đạt 1,6 triệu tấn,
+9% yoy Trong đó, SLTT ghi nhận giảm trong H1/2019-2020 và ghi nhận sự tăng trưởng nhanh trở lại trong H2/2020 nhờ hoạt động xuất khẩu thuận lợi hơn.
- Tình hình nhập khẩu nguyên liệu đầu vào và các chính sách giảm thuế:
Thuế chống bán phá giá với thép dài Trung Quốc hết hiệu lực vào tháng 03/2019 khả năng cao sẽ được gia hạn.
Đại diện Hiệp hội Thép Việt Nam cho biết trong thời gian tới ngành thép vẫn đối mặt rủi ro từ giá nguyên liệu tăng và sự cạnh tranh mạnh mẽ của nhiều thị trường trên thế giới, đồng thời tâm lý lo ngại dịch Covid-19 khiến thị trường thép và cơ khí ảm đạm, nhiều doanh nghiệp chỉ sản xuất cầm chừng Để tháo gỡ khó khăn, Hiệp hội đã triển khai nhiều giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh Việc giá thép tăng mạnh đang gây lo ngại lớn cho toàn ngành và ảnh hưởng tới nhiều doanh nghiệp xây dựng Gần đây, Hiệp hội Nhà thầu xây dựng Việt Nam (VACC) đã có công văn gửi Chính phủ về vấn đề giá thép xây dựng tăng quá nóng khiến các doanh nghiệp xây dựng gặp nhiều khó khăn.
Trước tình hình giá thép trong nước gây lo ngại, Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) đã gửi công văn tới các doanh nghiệp thành viên, khuyến nghị tăng công suất, tối ưu nguyên liệu và giảm chi phí sản xuất nhằm bình ổn giá thép trên thị trường nội địa.
Gần đây, Phó thủ tướng Lê Minh Khái đã yêu cầu Bộ Công Thương đề xuất các giải pháp nhằm điều chỉnh mất cân đối cung ứng sản phẩm thép trước bối cảnh giá thép trong nước tăng mạnh Các đề xuất này nhằm cân bằng cung cầu thép và ổn định thị trường, giúp giảm áp lực tăng giá và bảo đảm nguồn cung cho các ngành sản xuất trong nước Bộ Công Thương sẽ rà soát các yếu tố tác động và trình Chính phủ các biện pháp phù hợp để điều chỉnh thị trường thép trong nước.
Ngày 18/8, Bộ Công Thương quyết định áp dụng chính thức biện pháp chống bán phá giá (CBPG) đối với một số sản phẩm thép hình chữ H có xuất xứ từ Malaysia, nhằm bảo vệ thị trường nội địa khỏi hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh Theo quyết định này, Bộ Công Thương duy trì biện pháp CBPG đã áp dụng trước đó, được ban hành vào ngày 2/4.
- Tình hình nhân công của doanh nghiệp:
Hòa Phát coi con người là yếu tố trung tâm làm nên thành công, luôn chú trọng đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao động; các công ty thành viên thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo chuyên ngành và phối hợp chặt chẽ với các trường đại học, cao đẳng, trường đào tạo nghề cơ khí, kỹ thuật để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sản xuất kinh doanh Chính sách phát triển nhân sự được triển khai đồng đều về cả số lượng và chất lượng, đồng thời Hòa Phát xây dựng hệ thống đánh giá cấp bậc nhằm chuẩn hóa quản trị nguồn nhân lực trên toàn tập đoàn và dần áp dụng vào tính và chi trả lương thưởng nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động.
Trong 6 tháng đầu năm, Tập đoàn Hòa Phát sản xuất hơn 4 triệu tấn thép thô, tăng 55% so với cùng kỳ Sản lượng bán hàng các sản phẩm thép đạt gần 4,3 triệu tấn, trong đó thép xây dựng đạt 1,8 triệu tấn, tăng 22% Lượng phôi thép phục vụ thị trường trong và ngoài nước là 608.000 tấn.
Qua 6 tháng, sản lượng thép cuộn cán nóng vượt 1,3 triệu tấn, tương ứng 50% kế hoạch năm Ống thép ghi nhận 375.000 tấn, tăng 8% Sản lượng tôn mạ của Hòa Phát ghi nhận đà tăng trưởng mạnh mẽ nhất, đạt gần 160.000 tấn, cao gấp 2,8 lần so với cùng kỳ.
Thép Hòa Phát cung cấp sản phẩm đáp ứng hầu hết các tiêu chuẩn khắt khe nhất của thị trường quốc tế, đặc biệt là JIS G3505 và JIS 3112 (Nhật Bản), BS 4449:1997 (Anh) và ASTM (Mỹ) Ngoài dòng thép rút dây, công ty đã sản xuất và cung ứng thép làm lõi que hàn từ giữa năm nay, mở rộng danh mục sản phẩm và mang lại giải pháp cơ khí hàn chất lượng cao Những nỗ lực này đã nhận được sự đánh giá tích cực từ thị trường, khẳng định vị thế của Thép Hòa Phát trong ngành thép xây dựng và hàn.
Nhờ cung ứng phần lớn các đơn hàng cho thị trường nội địa, quý III năm nay Tập đoàn Hòa Phát ghi nhận doanh thu 8.300 tỷ đồng và lãi sau thuế 1.600 tỷ đồng Nhóm ngành sản xuất kinh doanh thép, gồm hai sản phẩm chiến lược là thép xây dựng và ống thép, vẫn duy trì mức tăng trưởng so với năm trước Năm 2016, Hòa Phát đặt mục tiêu lợi nhuận 3.200 tỷ đồng.
Hoạt động xuất khẩu thép thành phẩm và phôi thép tiếp tục tăng trưởng tốt khi các đơn đặt hàng từ Canada, Malaysia, Nhật Bản, Campuchia và Ghana dành cho thép luyện từ quặng sắt chất lượng cao của Hòa Phát ngày càng ổn định và tăng mạnh Trong tháng 10, lượng phôi thép xuất khẩu khỏi nhà máy đạt hơn 133.000 tấn, phần lớn ở dạng xuất khẩu Tiêu thụ tại hai khu vực trọng điểm là miền Bắc và miền Nam vẫn có mức tăng trưởng nhất định, trong đó thị trường miền Nam đạt khoảng 60.000 tấn trong tháng 10, tăng 25% so với cùng kỳ.
PHÂN TÍCH CHỈ SỐ (2016-2020) – (2,5 điểm) 30 3.1 Tỷ số về tính thanh khoản
Tỷ số thanh khoản hiện thời
Tỷsốthanh kho nả hi nệ th iờ =Tài s nả ng nắ h nạ
Nợng nắ h nạ Đơn vị tính: triệu đồngXNăm Chỉ tiêu
Tỷ số thanh khoản hiện thời
Bảng 3.1 cho thấy tỷ số thanh khoản hiện thời của HPG từ năm 2016 đến 2020 luôn lớn hơn 1, cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động Theo số liệu trong bảng cân đối kế toán, nợ ngắn hạn tăng mạnh nhất vào năm 2020 (26.311.321 triệu đồng) Do nhu cầu chi tiêu cho hoạt động đầu tư ngày càng lớn, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dù dương trong 9 tháng năm 2019 và cả năm 2020 nhưng không đủ bù đắp dòng tiền đầu tư Vì vậy, giải pháp bù đắp dòng tiền của Hòa Phát là tăng vay nợ ngắn hạn, dẫn đến tiền mặt tại quỹ tăng lên rất nhiều.
Khả năng thanh toán của công ty được bảo đảm khi hệ số thanh toán hiện thời luôn lớn hơn 1, cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang ở mức lành mạnh, ổn định và bền vững Điều này đồng nghĩa với khả năng đáp ứng kịp thời các nhu cầu kinh doanh, giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và tăng niềm tin của nhà đầu tư về thanh khoản ngắn hạn của công ty.
Tỷ số thanh khoản nhanh
Tỷsốthanh kho nả hi nệ th iờ =Tài s nả ng nắ h nạ −Hàngt nồ kho
Nợng nắ h nạ Đơn vị tính: triệu đồng
Tỷ số thanh khoản nhanh 0,65 1,14 0,49 0,44 0,58
Bảng 3.2 cho thấy hệ số thanh toán hiện thời của HPG từ 2017 đến 2020 luôn > 1, cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động Năm 2020 nợ ngắn hạn tăng mạnh do nhu cầu chi tiêu cho hoạt động đầu tư, dù dòng tiền từ hoạt động kinh doanh vẫn dương trong 9 tháng năm 2019 và 9 tháng năm 2020 nhưng không đủ bù đắp dòng tiền đầu tư Vì vậy, để bù đắp dòng tiền, Hòa Phát đã gia tăng vay nợ ngắn hạn, dẫn tới lượng tiền mặt tại quỹ tăng lên đáng kể.
Tỷ số thanh khoản nhanh của công ty chịu tác động bởi hàng tồn kho, vì hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp Sự phát triển của Hoà Phát làm tăng quy mô hàng tồn kho, khi quy mô lớn và đặc thù kinh doanh khiến hàng tồn kho tăng lên 26.373 tỷ đồng vào năm 2020 Dù có biến động từ 2017 đến 2020, mức tăng tồn kho vẫn ở mức tương đối thấp so với tổng tài sản ngắn hạn Điều này cho thấy hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của HPG.
Tỷ số hoạt động
Tỷsốvòng quay hàng t nồ kho= Giá v nố hàng bán
Hàngt nồ kho bình quân
Tỷsốngày t nồ kho= Sốngày trong năm
Tỷsốvòng quay hàng t nồ kho
Tỷsốvòng quay kho nả ph iả thu= Doanh thu thu nầ
Kho nả ph iả thu bình quân
Tỷsốkỳ thu ti nề bìnhquân= Sốngày trong năm
Sốvòng quay kho nả ph iả thu
Tỷsốvòng quay TSCĐ= Doanhthu thu nầ
Tỷsốvòng quay t ngổ tài s nả = Doanh thu thu nầ
T ngổ tài s nả bình quân Đơn vị tính: Triệu đồng
Khoản phải thu bình quân 2.001.523 4.475.124 4.882.848 3.385.837 4.843.094
Hàng tồn kho bình quân 8.592.308 10.998.024 12.932.006 16.763.530 22.849.372
Tổng tài sản bình quân 29.366.661 43.124.368 65.622.596 89.999.519 116.643.73
Vòng quay hàng tồn kho 2,86 3,23 3,42 3,13 3,12
Số ngày tồn kho bình quân 127,84 112,96 106,87 116,61 117,11
Vòng quay khoản phải thu 16,63 10,32 11,44 18,80 18,61
VÒng quay tổng tài sản 1,13 1,07 0,85 0,71 0,77
Bảng 3.3 phân tích tỷ số hoạt động của HPG dựa trên BCTC từ 2016 đến 2020 Ý nghĩa quan sát được cho thấy sau khi hàng tồn kho tăng ở năm 2019 và 2020, vòng quay tồn kho của HPG giảm dần so với năm 2017 và 2018; đồng thời số ngày tồn kho ở năm 2019 và 2020 tăng lên khoảng 10 ngày so với trước đó Những diễn biến này làm nổi bật tác động của tồn kho lên chu kỳ vận hành và hiệu quả quản lý tồn kho của HPG trong giai đoạn 2019–2020, được tóm tắt từ nguồn BCTC HPG 2016–2020.
2018 dẫn đến chi phí hàng tồn kho tăng Cuối năm 2019, dự phòng giảm giá hàng tồn kho là 68,743 triệu đồng và tăng lên 86,538 triệu đồng cuối năm 2020.
Vòng quay khoản phải thu của HPG có biến động giữa các năm 2016 và 2017, sau đó ổn định ở mức cao vào năm 2018 và 2019 Kỳ thu tiền bình quân năm 2020 chỉ giảm 1 ngày so với năm 2019, cho thấy HPG ít bán chịu và hoạt động thu hồi nợ hiệu quả, từ đó duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.
Tỷ số quản lý nợ
EBIT = Lợi nhuận sau thuế + Thuế TNDN + Chi phí lãi vay
T ngổ tài s nả =Nợng nắ h nạ +Nợdài h nạ
V nố chủsởh uữ = T ngổ nợ
Gi á trịv nố chủsởh uữ
Tỷsốkhảnăng trảlãi vay=L iợ nhu nậ trư ớcthuếvà lãi vay
Chi phí lãi vay Đơn vị tính: triệu đồngXNăm
Tỷ số nợ trên tổng tài sản (%) 40% 39% 51% 53% 55%
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (%) 67% 64% 92% 113% 122%
Tỷ số khả năng trả lãi vay (%) 4609% 2613% 2207% 870% 641%
Bảng 3.4 Tỷ số quản lý nợ HPG (Nguồn: BCTC HPG từ 2016 – 2020) cho thấy, do nhu cầu vốn để mở rộng quy mô hoạt động, năm 2020 tỷ lệ nợ trên tổng tài sản của Hòa Phát đạt khoảng 55%, tức là doanh nghiệp đã đi vay và đầu tư hơn một nửa tổng tài sản Nhờ đó, HPG đã tận dụng đòn bẩy tài chính để đầu tư, mở rộng quy mô và có thể tự chủ về tài chính.
Mặt khác, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đã giảm gần 3% vào năm 2017 Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2018, con số này cho thấy dấu hiệu tăng lên theo từng năm Mỗi năm sau đó, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu đều cao hơn năm trước, cho thấy xu hướng tăng đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp Xu hướng này có thể ảnh hưởng đến rủi ro tài chính và chi phí vốn, đồng thời cung cấp cái nhìn quan trọng cho nhà đầu tư và các bên quản trị trong việc đánh giá cấu trúc nguồn vốn.
1, điều này có thể hiểu là tài sản của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào vay mượn. Thậm chí, năm 2020 con số này đạt xấp xỉ 122%.
Trong năm 2020, Hòa Phát thể hiện khả năng trả lãi vay lên tới 641%, cho thấy doanh thu có thể thanh toán lãi vay một cách an toàn và liên tục Con số này phản ánh nền tảng tài chính vững vàng cùng với hoạt động kinh doanh ổn định và hiệu quả của doanh nghiệp.
Tỷ số khả năng sinh lợi
Tỷsốl iợ nhu nậ trên tài s nả (ROA)= L iợ nhu nậ sau thuế
T ngổ tài s nả bình quân
Tỷsốl iợ nhu nậ trên v nố chủsởh uữ (ROE)= L iợ nhu nậ sau thuế
Biên l iợ nhu nậ ròng(NPM)=L iợ nhu nậ sau thuế
Doanh thu Đơn vị: triệu đồng
Bảng 3.5 trình bày tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) của Hòa Phát (HPG), được trích từ BCTC 2016–2020 Theo bảng số liệu, ROA của Hòa Phát có xu hướng giảm dần qua các năm, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp suy giảm theo thời gian và phản ánh áp lực biên lợi nhuận trong giai đoạn này.
Chỉ số này ở mức 20% vào năm 2016, sau đó giảm xuống còn 15% vào năm 2017, tương ứng với mức giảm 5 điểm phần trăm Đến năm 2020, chỉ số tiếp tục giảm và đạt 10,3%, cho thấy xu hướng giảm liên tục từ 2016 đến 2020.
2020, 100 đồng tài sản tạo ra được 10.3 đồng doanh thu.
Trong giai đoạn 2016–2020, ROE của Hòa Phát biến động mạnh: từ 33% năm 2016 lên 25% năm 2017, sau đó giảm xuống 21% năm 2018 và phục hồi lên 23% vào năm 2020 Song song đó, biên lợi nhuận ròng (NPM) cũng suy giảm từ 20% năm 2016 xuống còn 12% năm 2019, rồi tăng trở lại lên 15% vào năm 2020 Hai chỉ số ROE và NPM là các thước đo tài chính quan trọng và nhận được sự quan tâm lớn từ nhà đầu tư và cổ đông; khi hai chỉ số này cùng giảm, tác động tới quyết định đầu tư và khả năng rút vốn khỏi công ty sẽ tăng lên.
Dù nền kinh tế gặp nhiều khó khăn do đại dịch COVID-19 gây thiệt hại về người và vật chất, cùng với sự tăng giá nguyên liệu thép trong năm 2020, các chỉ số ROA, ROE và NPM của Hòa Phát đã phục hồi khá tốt Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Hòa Phát ổn định và có hiệu quả, đồng thời cho thấy nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai.
Tỷ số giá thị trường
Tỷ số giá trên thu nhập của mỗi cổ phiếu:
Thu nh pậ trên CP1
Tỷ số lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu:
EPS= L iợ nhu nậ sau thuế
SL cổ phi uế l uư hành BQ
Tỷ số giá trên giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu:
Tỷ số giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu:
SL cổphi uế l uư hành BQ
2 Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 3.313.282
Bảng 3.6 Tỷ số giá thị trường HPG (Nguồn: BCTC HPG 2020)
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT (chỉ dùng biểu đồ line chart) (1,0 điểm) 37 4.1 Trong thời gian từ ngày lên sàn đến nay
Trong thời gian từ đầu năm trở lại đây
31.100/CP Điểm cuối kì ngày
Nhận xét - Trong khoảng thời gian của Hòa Phát từ ngày 04/01/2021 đến
23/11/2021, giá của một cổ phiếu tăng từ 31.100/CP lên tới 49.550/CP tức mức giá này tăng 59,3%.
- Trong khoảng thời gian này có một đỉnh hiện tại là 57.900/CP Giá cổ phiếu ở mức cao và được kì vọng.
- Trong khoảng thời gian này có một đáy vào tháng 1/2021.
Trong thời gian 06 tháng trở lại đây
48.100/CP Điểm cuối kì ngày
Nhận xét - Trong thời gian từ ngày 24/05/2021 đến 23/11/2021, giá của một cổ phiếu tăng từ 48.100/CP đến 49.550/CP tức tăng 3%
- Trong khoảng thời gian này có một đỉnh hiện tại là 57.900/CP Giá cổ phiếu ở mức cao và được kì vọng.
- Trong khoảng thời gian này có một đáy vào tháng 7.
Trong thời gian từ 01 tháng trở lại đây 43 CHƯƠNG 5 ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN VÀ KẾT LUẬN (MUA HAY KHÔNG MUA; NẮM GIỮ HAY BÁN RA…) – (2,0 điểm) 46
56.700/CP Điểm cuối kì ngày
Nhận xét - Trong khoảng thời gian từ ngày 22/10/2021 đến ngày 23/11/2021, giá của một cổ phiếu từ 56.700/CP giảm xuống còn 49.550/CP tức giảm 12.6%
- Trong khoảng thời gian này có một đỉnh hiện tại 57.900/CP.
- Trong khoảng thời gian này có một đáy vào tháng 11 với giá 50.000/CP Mức chênh lệch giá của đỉnh hiện tại với đáy là 15.8%.
CHƯƠNG 5 ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN VÀ KẾT LUẬN (MUA HAY
Để định giá cổ phiếu HPG và xác định giá mục tiêu trong tương lai theo phương pháp định giá P/E, ta cần một quy trình phân tích chặt chẽ nhằm xác định mức định giá hợp lý và xem nhà đầu tư có nên kỳ vọng vào tăng trưởng hay không; quy trình bắt đầu bằng ước lượng EPS dự phóng, chọn P/E phù hợp với mức rủi ro và đặc thù ngành thép, tính giá mục tiêu bằng cách nhân EPS tương lai với P/E mục tiêu, so sánh với P/E của các công ty cùng ngành và thị trường để điều chỉnh, xem xét yếu tố vĩ mô và triển vọng riêng của HPG, từ đó rút ra khuyến nghị đầu tư: không mua, nắm giữ hay bán ra, nhằm mang lại những nhận định có thể kỳ vọng cho cổ phiếu HPG.
Quy trình gồm 11 bước như sau:
4 Chi phí quản lý doanh nghiệp
12 Target price ĐVT: triệu đồng
Công thức Công thức Kết quả
Tỷ suất giá vốn hàng bán năm
Tỷ suất giá vốn hàng bán năm
Tỷ suất giá vốn hàng bán năm
Tỷ suất giá vốn hàng bán trung bình 3 năm r2018+r2019+r2020
Tỷ suất chi phí bán hàng năm
Tỷ suất chi phí bán hàng năm
Tỷ suất chi phí bán hàng trung bình 3 năm r2018+r2019+r2020
4 Chi phí quản lý DN
Tỷ suất chi phí quản lý năm
Tỷ suất chi phí quản lý năm
Tỷ suất chi phí quản lý năm
Tỷ suất chi phí quản lý r2018+r2019+r2020
Tiền gửi ĐTTC ngắn hạn + ĐTTC dàn hạn
Lãi suất tiền gửi bình quân
-Lãi suất tiền gửi Vietcombank ( t12/2020) 5,8%
-Lãi suất tiền gửi Agribank
-Lãi suất tiền gửi Shinhan
Tiền gửi * lãi suất 8.298.078 * 5,3% DTTC 2021 439.798,134
Vay ngắn hạn + Vay dài hạn 11.494.717 + 12.810.997 24.305.714
Lãi suất cho vay bình quân
Lãi suất cho vay BIDV
Lãi suất cho vay Agribank
Lãi suất cho vay Hong Leong
Số tiền đi vay * lãi suất 24.305.714 * 6,83% 1.660.080,27
LNTT = B + C trong đó: B:LN từ hoạt động KD
C: LN từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động
DT – CP (giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Doanh thu tài chính – Chi phí lãi vay 439.798,134 - 1.660.080,27 -1.220.292,14
Lợi nhuận trước thuế - Thuế
EPS L i ợ nhu nậ sau thuế
Sốlư ợngCP đang l uư hành