1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔN KINH tế vĩ mô chuyên đề số 02 thu hút FDI của việt nam giai đoạn 2016 – 2019

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2019
Người hướng dẫn ThS. Đoàn Thị Thủy
Trường học Trường đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 816,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUNgay từ giai đoạn đầu cải cách kinh tế theo chủ trương “Đổi mới” của 30 năm về trước, FDI Foreign Direct Investment - vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã là mộtđộng lực chính ch

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO NHÓM MÔN KINH TẾ VĨ MÔ

Chuyên đề số: 02Thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2019

Giảng viên hướng dẫn: ThS Đoàn Thị Thủy Lớp Kinh tế Vĩ Mô: 27

Nhóm: 02 Danh sách sinh viên thực hiện:

1 Hoàng Thị Ngọc Hiền 71900088

2 Trương Kiều Hoa 71900092

3 Kim Thị Mỹ Linh 71901701

4 Nguyễn Thị Thu Thảo 71902010

5 Giang Minh Yến 71901759

6 Đặng Lê Nhật Vi 71901244

7 Nguyễn Thị Tuyết Nhi 71900186

8 Châu Thị Kim Ngân 71900480

9 Sibounheuang Davanh B1701322

10 Đinh Trí Hải 71900070 11.Phan Thanh Mai 21800054

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT FDI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2019 2

1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp 2

1.2 Những nhân tố thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài 2

1.2.1 Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước 2

1.2.2 Chu kì sản phẩm 2

1.2.3 Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia 3

1.2.4 Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại 3

1.2.5 Khai thác chuyên gia và công nghệ 3

1.2.6 Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên 3

1.3 Tác động của đầu tư trực tiếp: 3

1.3.1 Đối với nước đi đầu tư: 3

1.3.2.Đối với nước nhận đầu tư: 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ THU HÚT FDI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 – 2019 6

2.1 Thực trạng thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2019 6

2.1.1 Tình hình thu hút FDI chung 6

2.1.2 Thu hút FDI của Việt Nam theo lĩnh vực đầu tư 8

2.1.3 Thu hút FDI của Việt Nam theo đối tác đầu tư 10

2.1.4 Thu hút FDI của Việt Nam theo địa bàn đầu tư 12

2.2 Đánh giá thực trạng thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2019 13

2.2.1 Thuận lợi 13

2.2.2 Khó khăn 16

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ THU HÚT FDI CỦA VIỆT NAM 19

3.1 Giải pháp thứ nhất 19

3.2 Giải pháp thứ hai 20

3.3 Giải pháp thứ ba 20

3.4 Giải pháp thứ bốn 21

3.5 Giải pháp thứ năm 21

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngay từ giai đoạn đầu cải cách kinh tế theo chủ trương “Đổi mới” của 30 năm

về trước, FDI (Foreign Direct Investment) - vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã là mộtđộng lực chính cho sự phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Thuhút FDI trong những năm qua, đặc biệt là giai đoạn 2016 - 2019 rõ ràng đã giúp ViệtNam đẩy mạnh việc hội nhập với nền kinh tế toàn cầu khi có được dòng vốn kinhdoanh mạnh mẽ có tính ổn định cao, thời hạn đầu tư dài, đồng thời tạo ra số lượng lớnviệc làm cho lực lượng lao động trong nước, từ đó cải thiện được nguồn thu của nhànước ta Tuy nhiên, dù có được kết quả đầu tư FDI ấn tượng cùng với những lợi íchkhổng lồ mà FDI mang tới Song, FDI vẫn còn có những tác động tiêu cực mà chúng

ta không thể không quan tâm đến như FDI có thể sẽ biến Việt Nam thành bãi rác côngnghệ, hoặc các doanh nghiệp trong nước dễ bị giải thể, phá sản do các đối thủ cạnhtranh nước ngoài giàu về kinh nghiệm và mạnh về tiềm lực kinh tế

Chính vì nhận thức được vai trò to lớn của FDI và cả những mặt hạn chế của nónên nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2016– 2019” để nhằm nghiên cứu về những lí luận chung cũng như vai trò, thực trang,thách thức của FDI để từ đó đề xuất ra những giải pháp, chiến lược cho những tháchthức đó Nội dung bài tiểu luận của nhóm em gồm có 3 phần chính:

Một là, Cơ sở lí luận về “Thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2016-2019”.

Hai là, Thực trạng về “Thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2016-2019”.

Ba là, Một số giải pháp về “Thu hút FDI của Việt Nam”.

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT FDI CỦA VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 20191.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chính là cách đầu tư dài hạn của cá nhânhoặc công ty nước này vào nước khác thông qua việc thiết lập cơ sở sản xuất và kinhdoanh Cá nhân hoặc công ty nước ngoài sẽ có quyền quản lý cơ sở sản xuất kinhdoanh này

1.2 Những nhân tố thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.1 Chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước

Nước thiếu vốn thường có năng suất cận biên cao hơn còn nước thừa vốn thìngược lại Đó là lí do khiến dòng vốn chuyển từ nơi dư thừa sang nơi khan hiếm Nướcthiếu vốn có chi phí sản xuất thấp hơn so với nước thừa vốn Tuy vậy, nó không cónghĩa là tất cả các doanh nghiệp đều đầu tư vào các công việc có năng suất cận biêncao, có một số công việc quan trọng, người ta vẫn tự sản xuất dù có năng suất cận biênthấp

1.2.2 Chu kì sản phẩm

Hầu hết các doanh nghiệp cho rằng có 3 giai đoạn chủ yếu của chu kỳ sống Đólà:

 Giai đoạn sản phẩm mới

 Giai đoạn sản phẩm chín muồi

 Giai đoạn sản phẩm chuẩn hóa

Sản phẩm mới được sản xuất trong nước đầu tư và sau đó xuất khẩu ra nướcngoài Ở nước nhập khẩu, nhu cầu về sản phẩm mới tăng lên Điều đó khiến nước nhậpkhẩu sử dụng chủ yếu vốn và kĩ thuật nước ngoài để thay thế sản phẩm nhập khẩu (giaiđoạn sản phẩm chín muồi) Đến khi nhu cầu thị trường trong nước bão hòa thì việcxuất khẩu xuất hiện (giai đoạn sản phẩm chuẩn hóa) Hiện tượng này cứ lặp đi lặp lại

và hình thành nên FDI Raymond Vernon lại cho rằng khi việc sản xuất sản phẩm đếngiai đoạn chuẩn hóa thì sẽ xuất hiện rất nhiều nhà cung cấp Sự cạnh tranh của họ

Trang 5

khiến cho chi phí sản xuất cắt giảm đáng kể Vì thế, các nhà cung cấp chuyển việc sảnxuất sang những nước cho phép mức chi phí sản xuất thấp hơn.

1.2.3 Lợi thế đặc biệt của các công ty đa quốc gia

Người ta cho rằng công ty đa quốc gia có các lợi thế đặc thù nên hầu như khônggặp vấn đề về chi phí ở nước ngoài do đó họ rất sẵn sàng đầu tư nước ngoài Khi chọnđịa điểm họ hay lựa những nơi có điều kiện để dễ dàng phát huy lợi thế của mình.Công ty đa quốc gia hầu như đều có lợi thế về vốn và công nghệ để đầu tư cho cácnước có sẵn nguồn nguyên liệu, thị trường tiềm năng, giá nhân công rẻ …

1.2.4 Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một cách để tránh việc xung đột thương mại songphương

1.2.5 Khai thác chuyên gia và công nghệ

Người ta hay nghĩ FDI chỉ đi theo chiều từ nơi phát triển hơn sang nơi kém pháttriển hơn Thật ra chiều ngược lại còn mạnh mẽ hơn thế nữa Nhật Bản tích cực đầu tưtrực tiếp vào Mỹ để khai thác đội ngủ chuyên gia ở nước này Ví dụ như việc các công

ty Nhật mở các bộ phận thiết kế ô tô ở Mỹ để dùng chuyên gia người Mỹ

1.2.6 Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên

Những công ty đa quốc gia tìm cách để có thể đầu tư vào các nước có nguồn tàinguyên dồi dào Ví dụ như vào thập niên 1950, vì mục đích này mà làn sóng đầu tưcủa Nhật trở nên vô cùng mạnh mẽ và hiện nay Trung Quốc cũng có mục đích nhưvậy

1.3 Tác động của đầu tư trực tiếp:

1.3.1 Đối với nước đi đầu tư:

 Về mặt tích cực:

Một là, FDI giúp thị trường tiêu thụ mở rộng sản phấm, công nghệ, thiết bị, tăng

cường sức mạnh kinh tế và vị thế trên toàn cầu

Hai là, FDI giúp giảm chi phí sản xuất, giá thành nhờ sử dụng nguồn lao động rẻ,

gần thị trường tiêu thụ, nguyên liệu dồi dào

Trang 6

 Về mặt tiêu cực:

Thứ nhất, nạn thất nghiệp trong nước tăng, tăng trưởng kinh tế trong nước cũng

bị ảnh hưởng

Thứ hai, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài so với trong nước có nhiều rủi ro hơn,

nhất là các rủi ro về chính trị, nên các doanh nghiệp thường sẽ phân tán ra nhiều nước

1.3.2.Đối với nước nhận đầu tư:

 Về mặt tích cực:

Một là, FDI giúp cho nước nhận đầu tư có thêm nguồn vốn để sản xuất và kinh

doanh

Hai là, FDI giúp tiếp cận được khoa học, kỹ thuật, công nghê tiên tiến và cách

quản lí kinh doanh của nước ngoài

Ba là, FDI giúp tạo ra thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống

người dân

Bốn là, FDI giúp tăng ngân sách quốc gia thông qua việc nộp thuế cho đơn vị đầu

Năm là, FDI giúp chuyển dịch cơ câu kinh tế Vì thế rất có ích cho nền kinh tế

theo hướng mở và hội nhập với quốc tế

Sáu là, FDI tác động tính cực đến các lĩnh vực khác nhau như đào tạo, giáo dục,

tâm lí của người lao động Đặc biệt là trong việc thay đổi thói quen, tác phong làmviệc của người lao động

 Về mặt tiêu cực:

Thứ nhất là, nếu người ta không có quy hoạch thì rất dễ dẫn đến chuyện đầu tư

không kiểm soát, khai thác bừa bãi, khiến môi trường ô nhiễm nặng nề

Thứ hai là, nếu không chọn lọc tốt thì sẽ dễ tiếp nhận các kỹ thuật, công nghệ lạc

hậu, biến mình thành bãi rác công nghiệp

Thứ ba là, những doanh nghiệp với chủ đầu tư trong nước dễ dàng bị cạnh tranh,

có thể dẫn đến phá sản Về lâu về dài thì việc này có thể khiến tỷ lệ tiết kiệm, đầu tưnội địa sụt giảm, làm nước nhận đầu tư ngày càng phụ thuộc vào vốn FDI

Trang 7

Thứ tư là, nếu trình độ quản lý không tốt rất dễ dẫn đến việc thua thiệt khi

chuyển giá nội bộ trong những công ty đa quốc gia Bên cạnh đó cũng dễ bị các công

ty nước ngoài trốn thuế, khiến ngân sách nhà nước thiệt hại

Thứ năm là, có thể làm tăng thâm hụt của cán cân thanh toán khi những doanh

nghiệp FDI đi vào hoạt động do lượng ngoại tệ mất đi dưới dạng lợi nhuận của cácdoanh nghiệp FDI chuyển ra

Thứ sáu là, nếu việc quản lý đầu tư không tốt dễ khiến khoảng cách giữa các

vùng miền, giữa thành thị và nông thôn, giữa giàu và nghèo, giữa các tầng lớp xã hội

sẽ ngày càng rõ rệt

Trang 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ THU HÚT FDI CỦA VIỆT

NAM GIAI ĐOẠN 2016 – 20192.1 Thực trạng thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2019

2.1.1 Tình hình thu hút FDI chung

Bảng 2.1: Tình hình thu hút FDI và tốc độ tăng trưởng FDI của Việt Nam giai

đoạn 2016 -2019

Chỉ tiêu FDI thực (tỉ

USD)

Tốc độ tăng trưởng (%)

FDI đăng ký(tỉ USD)

Tốc độ tăng trưởng(%)

FDI THỰC GIAI ĐOẠN 2016-2019

FDI thực (tỉ USD) Tốc độ tăng trưởng (%) Hình 2.1: FDI thực giai đoạn 2016-2019

Trang 9

1 2 3 4 0.00

24.40

100.00

FDI ĐĂNG KÝ GIAI ĐOẠN 2016-2019

FDI đăng ký(tỉ USD) Tốc độ tăng trưởng(%) Hình 2.2: FDI đăng ký giai đoạn 2016-2019

Thu hút FDI thực của Việt Nam giai đoạn 2016- 2019 tăng nhanh liên tục, tăng

từ 15.8 tỉ USD lên đến 20.38 tỉ USD, tăng thêm khoảng gần 5 tỉ USD Trong khi đóthu hút FDI đăng ký của Việt Nam trong giai đoạn từ 2016-2019 tăng nhanh từ 24.4đến 38.02 tỉ USD thế nhưng trong giai đoạn trên từ 2017-2018, FDI đăng ký có sựgiảm nhẹ từ 35.88 xuống 35.48 tỉ USD

Tỉ lệ tăng trưởng FDI thực của Việt Nam giai đoạn 2016-2019 tăng liên tục từ100% đến 128.98%, tăng khoảng 29% Tỉ lệ tăng trưởng FDI đăng ký của Việt Namcũng trong giai đoạn trên có sự tăng giảm nhưng nhìn chung thì tỉ lệ tăng trưởng vẫntăng mạnh từ 100% lên đến 155.82%, tăng lên khoảng 56%, giảm nhẹ từ 147.05% đến145.41% trong giai đoạn 2017-2018 khoảng hơn 2%

Từ những số liệu trên ta thấy rõ Việt Nam là đất nước có thu hút FDI khá lớn vàchính sách thu hút FDI của nước ta trong giai đoạn 2016-2019 là khá thành công

Trang 10

2.1.2 Thu hút FDI của Việt Nam theo lĩnh vực đầu tư

Bảng 2.2: Thu hút FDI của Việt Nam theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2016 -2019

số vốn là 15,5 tỷ USD chiếm 63,8% (năm 2016) Đến năm 2017 tổng số vốn tăngthêm 0,71 tỷ USD, và trong giai đoạn 2017-2018 thì tỉ trọng trong tổng vốn đầu tưtăng từ 44,2% đến 46,7% Đến năm 2019, nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục đầu tư vàolĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với tổng số vốn là 24,56 tỷ USD và chiếm64,6% tổng vố đầu tư, tăng 17,9% so với cùng kỳ năm trước

Nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào bất động sản giai đoạn 2016-2018 tăngmạnh từ 1,7 tỷ USD đến 6,6 tỷ USD với tỉ trọng trong tổng vốn đầu từ chiếm từ 7%tăng lên 18,6% Năm 2019, vốn đầu tư bất động sản giảm xuống còn 3,88 tỷ USD, và

Trang 11

tỉ trọng trong tổng số vốn đầu tư theo lĩnh vực giảm từ 18,6% xuống 10,2%, giảm8,4% so với cùng kì năm trước.

Năm 2017 có ngành sản xuất, phân phối điện nhận được FDI tăng cao (8,37 tỉUSD) nên được xếp thứ hai về tỉ trọng trong tổng vốn đầu tư nước ngoài

Năm 2016 ngành buôn bán, sửa chữa xe ô tô, xe máy chiếm 1,9 tỷ USD với tỉtrọng trong tổng vốn đầu tư chiếm 7,8% sang những năm tiếp theo thì bị gộp chungvào khối các ngành khác do có những ngành vượt trội hơn về vốn đầu tư

Năm 2018, ngành bán buôn bán lẻ bắt đầu tăng mạnh về vốn đầu tư lên đến3,67 tỉ USD và tỉ trọng trong tổng vốn đầu tư chiếm 10,3% Nhưng đến năm 2019 cóFDI không cao bằng một số ngành nên đc gộp chung vào các ngành khác

Các ngành khác giai đoạn 2016-2018 đã tăng 3,43 tỷ USD và tỉ trọng trong tổng

số vốn đầu tư tăng liên tục từ 21,4% lên 24,4%, tức tăng 3% Đến năm 2019 vốn đầu

tư tăng đến 9,58 tỉ USD và tỉ trọng vốn đầu tư tăng lên 25,2%

Tóm lại, tổng FDI của Việt Nam theo lĩnh vực đầu tư từ năm 2016 đến 2019đều tăng Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn luôn chiếm ưu thế lớn hơn hẳnnhững ngành còn lại trong việc thu hút FDI

Trang 12

2.1.3 Thu hút FDI của Việt Nam theo đối tác đầu tư

Bảng 2.3: Thu hút FDI của Việt Nam theo đối tác đầu tư giai đoạn 2016 -2019

Nhật Bản năm 2017 đã tăng mạnh thêm 6,53 tỷ USD với tỉ trọng trong tổng sốvốn đầu tư tăng thêm 14,78% so với cùng kì năm trước Giai đoạn 2017-2018 lạigiảm nhẹ xuống 0,3 tỷ USD với tỉ trọng trong tổng số vốn đầu tư giảm xuống 0,6%

Từ năm 2019, Nhật Bản bị Hồng Kong vượt mặt với vốn đầu tư là 7,87 tỉ USD vàchiếm 20,7% trong tổng số FDI

Trang 13

Singapore giai đoạn 2016-2017 đã tăng 2,89 tỷ USD với tỉ trọng trong tổng sốvốn đầu tư tăng từ 9,9% đến 14,8% Giai đoạn 2017-2019, tổng vốn đầu tư giảm từ5,3 tỷ USD xuống còn 4,5 tỷ USD và tỉ trọng trong tổng vốn đầu tư cũng giảm từ14,8% xuống còn 11,8%.

Các nước còn lại: từ năm 2016-2017, tổng vốn đầu tư tăng từ 12,31 tỷ USD lên12,98 tỷ USD với tỉ trọng trong tổng số vốn đầu tư giảm mạnh từ 50,68% xuống còn36,1% Nhưng giai đoạn 2017-2019, tổng vốn đầu tư tăng 4,75 tỷ USD với tỉ trọngtrong tổng số vốn đầu tư tăng từ 36,1% đến 46,7%, tức tăng 10,6% tổng vốn đầu tư.Tóm lại, trong giai đoạn 2016-2019 Việt Nam chủ yếu nhận FDI từ các quốc giaĐông Á: Hàn Quốc, Nhật Bản và Hồng Kông Ngoài ra, Singapore cũng đầu tư khá ổnđịnh vào Việt Nam trong cả 4 năm

Trang 14

2.1.4 Thu hút FDI của Việt Nam theo địa bàn đầu tư

Bảng 2.4: Thu hút FDI của Việt Nam theo địa bàn đầu tư giai đoạn 2016 -2019

Nguồn: Theo Bộ kế hoạch và đầu tư cục đầu tư nước ngoài

năm 2016 đến 2019.

Qua bảng 2.4, ta nhìn nhận rõ được:

Năm 2016, TP Hồ Chí Minh là địa bàn thu hút nhiều vốn đầu tư nhất với tổng

số vốn là 3,42 tỷ USD, chiếm 14% tỉ trọng trong tổng vốn đầu tư Và liên tục tăngtrong giai đoạn 2016-2019 từ 3,42 tỷ USD lên 8,3 tỷ USD, tỉ trọng trong tổng vốn đầu

tư cũng tăng từ 14% lên 21,8%

Cũng trong năm 2016, Hải Phòng đứng thứ 2 với tổng vốn là 2,98 tỷ USD,chiếm 12,26% trong tổng số vốn đầu tư theo địa bàn Nhưng những năm sau đó liêntục bị các địa bàn khác vượt mặt về FDI, qua đó cho thấy nhà đầu tư bắt đầu chú trọngđầu tư vào các địa bàn khác với những tiềm năng nhiều hơn

Trang 15

Hà Nội đứng thứ 3 với tổng số vốn 2,79 tỷ USD, chiếm 11,43% tổng vốn đầu tưtrong năm 2016 Từ 2018 đến 2019, Hà Nội dẫn đầu về thu hút vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài với tổng số vốn từ 7,5 tỷ USD tăng lên 8,45 tỷ USD, tỉ trọng chiếm từ21,2% đến 22,2% trong tổng số vốn đầu tư.

Bình Dương, Đồng Nai có tổng vốn đầu tư lần lượt là 2,36 tỷ USD (chiếm9,67%) và 2,23 tỷ USD (chiếm 9,14%) Giai đoạn 2017-2019 liên tục được gộp vàocác địa bàn khác tương tự với Hải Phòng

Tóm lại, Hà Nội và TP Hồ Chí Minh vẫn là 2 địa bàn thu hút được nhiều FDInhất trong cả giai đoạn 2016-2019 Các tỉnh thành còn lại vẫn thu hút được FDI nhưngchưa thực sự được nhiều nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp đổ vốn vào đầu tư

2.2 Đánh giá thực trạng thu hút FDI của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2019

2.2.1 Thuận lợi

So với những hình thức khác thì đầu tư trực tiếp nước ngoài có những ưu điểmnhư sau:

Một là, FDI không để lại gánh nặng nợ cho Chính phủ tiếp nhận đầu tư Official

Development Assistance (ODA) hoặc các hình thức đầu tư nước ngoài khác như vaythương mại, phát hành trái phiếu ra nước ngoài…

Hai là, các nhà đầu tư nước ngoài tự bỏ vốn ra kinh doanh, trực tiếp điều hành

sản xuất kinh doanh và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư Nước tiếp nhậnFDI ít phải chịu những điều kiện ràng buộc kèm theo của người cung ứng vốn nhưODA

Ba là, khi các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào nước ta, họ sẽ tạothêm nhiều công ăn việc làm từ đó giải quyết được vấn đề việc làm cho rất nhiềungười Đồng thời, họ cũng kích thích các công ty khác trong nước phát triển để cungcấp các hàng hóa dịch vụ đầu vào và đầu ra Ngoài ra, một số nhà đầu tư nước ngoàicòn thực hiện cả việc đào tạo nguồn nhân lực của Việt Nam

Bốn là, FDI không chỉ đơn thuần là vốn mà kèm theo đó là công nghệ, kỹ thuật,

Ngày đăng: 29/12/2022, 09:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w