“Tiêm an toàn” được diễn ra liên tục trong từng thao tác tiêm thuốc của người điều dưỡng... Đây không còn là vấn đề đơn giản như đọng lại một vài giọt thuốc trong lọ haymột vài tia thuốc
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH RÚT THUỐC TIÊM
CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐKKV
CAI LẬY - NĂM 2005
Cn Nguyễn Thị Mỹ Linh
Trang 2I. ĐẶ T V Ấ N ĐỀ
Hưởng ứng cuộc vận động “Tiêm an
nhân đạo sâu sắc.
“Tiêm an toàn” được diễn ra liên tục trong từng thao tác tiêm thuốc của người điều dưỡng.
Trang 3Mục đích là đưa thuốc vào tận cơ thể người bệnh một cách an toàn, chính xác và hiệu quả nhất đồng thời không để xảy ra bất
kỳ nguy cơ rủi ro cho người bệnh, cho nhân viên y tế.
Có nhiều công trình nghiên cứu của ĐD trong nước về “Tiêm an toàn” ở các góc độ khác nhau rất thiết thực, bổ ích nhưng chưa
đề cập đến thực trạng rút thuốc trước khi tiêm của ĐD.
Trang 4Đây không còn là vấn đề đơn giản như đọng lại một vài giọt thuốc trong lọ hay
một vài tia thuốc bắn ra mà còn là y đức của người ĐD, là mối quan tâm đến chất lượng trong công tác cung cấp dịch vụ tại các cơ sở y tế, khi mà việc chỉ định dùng thuốc tiêm trong bệnh viện ngày càng phổ biến và chiếm tỉ lệ khá cao
I. ĐẶT VẤN ĐỀ (TT)
Trang 5Câu hỏi hàng ngày NB có nhận đủ,
đúng số lượng thuốc theo chỉ định của
thầy thuốc hay chưa ? Những lãng phí do nhân viên y tế gây nên cho NB là bao nhiêu?… những tác động này có ảnh hưởng đến kết quả điều trị không ??
I. ĐẶT VẤN ĐỀ (TT)
Trang 7II M Ụ C TIÊU NGHIÊN C Ứ U:
1- Tổng quát:
Đánh giá tỉ lệ những lọ thuốc được ĐD rút đạt
yêu cầu trước và sau khi có chấn chỉnh.
2- Cụ thể:
- Xác định tỉ lệ lọ thuốc được ĐD rút đạt yêu cầu
ở giai đoạn I (chưa chấn chỉnh).
- Xác định tỉ lệ lọ thuốc được ĐD rút đạt yêu cầu
ở giai đoạn II (có chấn chỉnh).
- Xác định mức độ gây lãng phí về kinh tế cho
NB khi ĐD rút thuốc chưa đạt.
Trang 8III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
3.1- Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức:
Trang 93.2- Thời gian nghiên cứu:
• Giai đoạn 1: ngẫu nhiên, từ ngày 01/2/05 đến ngày 08/2/2005.
• Giai đoạn 2: có tác động bằng kiểm tra, chấn chỉnh, từ ngày 15/02/05 đến
15/3/05.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU (tt)
Trang 113.3- Đối tượng:
- Các lọ thuốc đã dùng trong
điều trị tại các khoa lâm sàng.
Tiêu chuẩn đưa vào
Qui định
Tiêu chuẩn loại trừ
Trang 12Tiêu chu ẩ n đưa vào:
- Các lọ thuốc bột được pha hoặc
ở dạng dung dịch có thể tích ≥≥ 4ml
(EX: các loại kháng sinh, giảm đau …)
- Lọ thuốc được chỉ định dùng hết cho người bệnh trong ngày điều trị
(Thí dụ: 1g x 2 lần/ng hoặc ½ g x 2 lần/ng …).
Trang 13Tiêu chu ẩ n lo ạ i tr ừ :
- Các lọ thuốc bột được pha hoặc ở dạng dung dịch có thể tích < 4ml
- Lọ thuốc chỉ sử dụng 1 phần do phụ thuộc vào chiều cao, cân nặng … mà
BS có chỉ định cụ thể.
EX: 1/3 g x 2 lần/ng …
Trang 144 Công cụ nghiên cứu:
thuốc sau khi tiêm tại các khoa.
Nghiên cứu qui ước chỉ cần rút lại lọ thuốc không đạt
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU (tt)
Trang 15Là sau khi rút không còn hoặc chứa
không cần rút lại kiểm tra.
Lọ thuốc đạt yêu cầu
Trang 16Là sau khi rút còn tồn lại lượng
kiểm tra.
Lọ thuốc không đạt yêu cầu
Trang 18XỬ LÝ SỐ LIỆU chúng tôi phân tích số liệu thành nhiều nhóm và tổng hợp bằng phần mềm Excel.
Trang 20Bảng 2: ml thuốc/lọ giai đoạn 1
TT Khoa Lọ thuốc rút chưa đạt
Tổng số lọ
01 C.
⇒ 0,2 ml thuốc còn lại /lọ
Trang 21Biểu đồ 3: khoa rút thuốc đạt và không đạt – giai đoạn II
Trang 22TT Khoa Lọ thuốc rút chưa đạt
Tổng số lọ Số ml thuốc còn lại Số ml thuốc /
lọ Kết quả
⇒ 0,08
ml thuốc còn lại /lọ
Trang 25Nội dung Phân tích
Bảng 7:
Trang 26IV BÀN LU Ậ N
Giai đoạn I (ngẫu nhiên)
- Tỉ lệ rút thuốc chưa đạt của Điều dưỡng rất cao, hầu hết >90% tại các khoa, đặc biệt tại khoa cấp cứu tuy đối tượng nghiên cứu ít nhưng chiếm 100%, khoa nhi 94,6%
Trang 27IV BÀN LUẬN
Trong nghiên cứu chúng tôi ghi nhận hầu hết lọ thuốc sử dụng tại khoa nhi, khoa cấp cứu là những dung dịch trong suốt, không màu như Ampicillin, Profenic…, khi
điều dưỡng chủ quan không quan sát rất dễ
bỏ sót
Trang 28• Số ml thuốc còn lại trung bình # 0,2
Trang 29Giai đoạn II (có tác động)
kể Cải thiện nhanh và hiệu quả nhất
là khoa nhi, từ tỉ lệ chưa đạt xếp thứ hai 94,6% chỉ còn 0%, khoa nội, khoa nhiễm Đây là tỉ lệ mong muốn cao
Trang 30Giai đoạn II (có tác động)
khoa, thủ thuật xâm lấn tỉ lệ này còn cao >40% như cấp cứu 42,9%, ngoại 40,8% Cần có biện pháp phù hợp để giảm tỉ lệ này dần = 0%.
Trang 31- Thuốc còn lại trong lọ ở các khoa chưa đạt giảm đáng kể, trung bình # 0,08 ml/lọ, tuy nhiên tại cấp cứu tỉ lệ thừa thuốc còn cao chiếm 0,27ml/lọ.
Trang 32• Tóm lại kết quả chung
của 2 giai đoạn ngẫu
Trang 33• Yếu tố tác động (chấn chỉnh kịp thời) rất có ý nghĩa trong công tác,
ĐD đã làm giảm tỉ lệ rút thuốc chưa đạt yêu cầu xuống thấp đáng kể
(RR=4,47 >1)
Trang 34- Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy khi tỉ lệ rút thuốc không đạt 89,9% thì ĐD gây lãng phí về kinh tế cho người bệnh là 1080 đồng/lọ thuốc tiêm.
cạnh tỉ lệ hao hụt của thuốc ảnh hưởng
đến kết quả điều trị là bao nhiêu.
Trang 37Ghi nhận những khoa liên quan đến
Trang 38VI KHUY Ế N NGH Ị
1 Duy trì yếu tố tác động của lãnh đạo khoa, Điề u dưỡng trưởng bằng kiểm tra,
chấn chỉnh.
2 ĐD thườ ng xuyên trao dồi chuyên môn,
kỹ thuật, học tập kinh nghiệm, nâng cao
nhận thức, y đức nghề nghiệp trong công tác, đảm bảo 100% lượng thuốc tiêm vào
tận cơ thể NB.
Trang 39- Do tỉ lệ rút thuốc chưa đạt còn cao
Trang 40Xin cám ơn! Xin cám ơn!
Trang 41Thank you for your attention!
Best wish for you and your family