1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Của Viêm Phổi Mắc Phải Cộng Đồng
Tác giả Nguyễn Quốc Trọng, Võ Phạm Minh Thư, Nguyễn Trung Kiên
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu báo cáo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 678,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG Nguyễn Quốc Trọng*, Võ Phạm Minh Thư, Nguyễn Trung Kiên Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ * Email: nqtrongy35@gmail.com T

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM PHỔI

MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG

Nguyễn Quốc Trọng*, Võ Phạm Minh Thư, Nguyễn Trung Kiên

Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ

* Email: nqtrongy35@gmail.com

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Viêm phổi cộng đồng là một trong những nguyên nhân gây nhập viện, tử vong

và tiêu tốn chi phí y tế hàng đầu Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi cộng đồng ở bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ Đối

tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 76 bệnh nhân được chẩn đoán viêm

phổi mắc phải cộng đồng nhập viện tại Bệnh viện Đại Học Y Dược Cần Thơ từ tháng 5/2017 đền

tháng 5/2018 Kết quả: Triệu chứng cơ năng nổi bật là ho đàm 82,9%, khó thở 47,4%, đau ngực

kiểu màng phổi 19,7% và ho khan 13,2% Triệu chứng thực thể nổi bật là ran nổ 84,2%, ran ẩm 34,2% và hội chứng đông đặc 19,7% Giá trị bạch cầu trung bình là 12,68 ± 5,41/mm 3 và có 64,5% bệnh nhân có bạch cầu >10.000/mm 3 , 35,5% bệnh nhân có bạch cầu ≤ 10.000/mm 3 Giá trị trung bình của CRP là 51,46 ± 61,35 mg/L và có 82,9% bệnh nhân có CRP >10 mg/L, 17,1% bệnh nhân có CRP ≤ 10 mg/L Về tổn thương X quang phổi, có 60,5% bệnh nhân tổn thương phế nang, 13,2% tổn thương thâm nhiễm dạng nốt, 11,8% tổn thương mô kẽ, 6,6% tổn thương phế quản và

7,9% không tổn thương Kết luận: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm phổi

cộng đồng rất đa dạng

Từ khóa: Viêm phổi cộng đồng

ABSTRACT

CLINICAL, PARACLINICAL CHARACTERISTICS

OF PATIENTS WITH COMMUNITY ACQUIRED PNEUMONIA

Nguyen Quoc Trong*,Vo Pham Minh Thu, Nguyen Trung Kien

Can Tho University of Medicine and Pharmacy

Background: Community acquired pneumonia is one of the leading causes of hospitalization, death and the leading medical expense Objective: to study clinical and

paraclinical manifestation of community acquired pneumonia at patients hospitalized at Can Tho

University Hospital of Medicine and Pharmacy Subjects and Methods: a sectional descriptive

study was conducted on 76 patients in Can Tho University Hospital of Medicine and Pharmacy

between May 2017 and May 2018 Results: The common functional symptoms was 82.9% sputum

cough, 47.4% dyspnea, 19.7% chest pain, 13.2% dry cough The common physical symptoms were 84.2% fine crackle, 34.2% coarse crackle, 19.7% freezy syndrome Mean white blood cell counts were 12.68±5.41/mm 3 and 64.5% of patients had leukocytosis > 10.000/mm 3 , 35.5% of patients had leukocytes ≤10.000mm 3 Mean CRP (C-reactive Protein) values were 51.46±61.35 mg/L and 82.9% had CRP>10mg/L, 17.1% had CRP ≤10mg/L On chest X-ray, 60.5% of patients with alveolar lesions, 13.2% of nodal infiltrates, 11.8% of interstitial lesions, 6.6% of bronchial

lesions, and 7.9% are not hurt Conclusion: clinical and paraclinical manifestation of community

acquired pneumonia is very diverse

Keywords: Community acquired pneumonia.

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phổi cộng đồng là một bệnh lý rất thường gặp trong thực hành lâm sàng nội khoa, là một trong những nguyên nhân gây nhập viện, tử vong và tiêu tốn chi phí y tế hàng đầu [12] Nhiều nghiên cứu đã chứng minh các triệu chứng lâm sàng của viêm phổi cộng

Trang 2

đồng đã cải thiện tốt hơn nhờ việc điều trị theo các hướng dẫn (guideline) và nhờ đó giảm được các chi phí nguồn lực [9],[11] Tuy nhiên, thất bại điều trị vẫn có thể xảy ra do vi khuẩn kháng thuốc hoặc do nhiễm các vi khuẩn gây bệnh không phổ biến [11]

Tình hình đề kháng kháng sinh của vi khuẩn ngày càng tăng lên nhanh chóng làm tăng gánh nặng cho việc điều trị [13],[14] Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy tình hình vi khuẩn gia tăng đề kháng kháng sinh rất trầm trọng, vi khuẩn gây viêm phổi đã

đề kháng gần như hoàn toàn với các kháng sinh thông thường, và thậm chí còn đề kháng với cả các kháng sinh thế hệ sau [3], [8]

Với những lý do nêu trên, nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu: Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi cộng đồng ở bệnh nhân nhập viện tại bệnh viện trường Đại Học Y Dược Cần Thơ năm 2017-2018

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân ≥16 tuổi điều trị nội trú tại khoa nội Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ thời gian 5/2017 đến 5/2018 với chẩn đoán viêm phổi cộng đồng theo hướng dẫn của Hiệp hội Lồng ngực Anh[10]: Các triệu chứng của nhiễm trùng đường hô hấp dưới cấp tính (ho và ít nhất có một triệu chứng của đường hô hấp dưới), có dấu hiệu của tổn thương mới ở phổi khi thăm khám: ran nổ, ran ẩm, ran rít, ran ngáy, có ít nhất một trong các dấu hiệu toàn thân (sốt, vã mồ hôi, đau mỏi người và/hoặc nhiệt độ cơ thể tăng trên 380C), không có chẩn đoán khác về tình trạng bệnh đang có, bệnh nhân không nằm viện trong vòng 14 ngày trước

Không đưa vào nghiên cứu các đối tượng: mắc các bệnh về phổi khác (lao phổi, ung thư phổi, viêm phổi do thuốc), viêm phổi ở bệnh nhân suy thận mạn đang lọc máu định kì, tắc động mạch phổi, tổn thương phổi do xạ trị; bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu toàn bộ 76 bệnh nhân thỏa tiêu

chuẩn chọn mẫu trong thời gian từ tháng 5/2017 đến tháng 5/2018

- Nội dung nghiên cứu:

+ Lâm sàng: Dịch tễ học: tuổi được tính bằng năm và được chia thành hai nhóm

>65 tuổi, 16-65 tuổi;giới tính nam hoặc nữ Triệu chứng toàn thân: các dấu hiệu sốt, môi

khô lưỡi dơ, thay đổi ý thức, mệt mỏi, chán ăn, đau đầu, sụt cân, đau cơ, đau họng, buồn

nôn, tiêu chảy đều được ghi nhận có hoặc không Triệu chứng cơ năng: ho khan, ho đàm, đau ngực kiểu màng phổi, khó thở ghi nhận có hoặc không Triệu chứng thực thể: ran

phổi: nghe phổi có các ran bệnh lý hay không (ran nổ, ran ẩm), hội chứng đông đặc: có hoặc không

+ Cận lâm sàng: Bạch cầu máu: ghi nhận số lượng bạch cầu Chia bạch cầu máu

thành hai nhóm: ≤10.000/mm3 máu, >10.000/mm3 máu Xét nghiệm CRP máu: giá trị nồng độ CRP lúc nhập viện, chia thành hai nhóm: ≤10 mg/L, >10 mg/L X quang phổi thẳng: chia thành 4 dạng tổn thương là: tổn thương phế nang, tổn thương phế quản, tổn thương mô kẽ, tổn thương thâm nhiễm dạng nốt

- Phương pháp thu thập mẫu: Tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và tiêu

chuẩn loại trừ sẽ được đưa vào nghiên cứu Bệnh nhân được khám lâm sàng và thực hiện

Trang 3

cận lâm sàng: lấy máu xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, chụp X quang phổi, xét nghiệm CRP

- Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 18.0

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Một số thông tin chung về tuổi và giới

Trong 76 đối tượng nghiên cứu thì nữ giới chiếm tỉ lệ 51,3% cao hơn so với nam giới là 48,7% Nhóm đối tượng nghiên cứu có độ tuổi ≥ 65 chiếm đa số với tỉ lệ 80,3%, nhóm đối tượng <65 tuổi chiếm 19,7%

3.2 Đặc điểm lâm sàng

Bảng 1 Triệu chứng toàn thân của bệnh nhân lúc nhập viện

Nhận xét: Triệu chứng chiếm tỉ lệ cao nhất là sốt 69,7%, tiếp đó là mệt mỏi

59,2%, chán ăn 56,6%, môi khô lưỡi dơ 42,1%, đau cơ 22,4%, đau đầu 22,4%, buồn nôn 19,7%, đau họng 19,7%, tiêu chảy 13,2%, sụt cân 7,9% và thay đổi ý thức 6,6%

Bảng 2 Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân lúc nhập viện

Nhận xét: Triệu chứng cơ năng nổi bật lúc nhập viện của nhóm nghiên cứu là ho

đàm chiếm 82,9%, khó thở 47,4%, đau ngực kiểu màng phổi 19,7% và ho khan 13,2% Bảng 3 Triệu chứng thực thể của bệnh nhân lúc nhập viện

Nhận xét: Triệu chứng thực thể nổi bật lúc nhập viện của nhóm nghiên cứu là ran

nổ chiếm 84,2%, ran ẩm 34,2% và hội chứng đông đặc 19,7%

3.3 Đặc điểm cận lâm sàng

Bảng 4 Đặc điểm số lượng bạch cầu lúc nhập viện

Trang 4

Đặc điểm số lượng bạch cầu Số lượng (n) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Kết quả xét nghiệm bạch cầu máu cho thấy giá trị bạch cầu trung bình

là 12,68 ± 5,41/mm3 và có 64,5% bệnh nhân tăng bạch cầu >10.000/mm3, 35,5% bệnh nhân có bạch cầu ≤ 10.000/mm3

Bảng 5 Đặc điểm giá trị nồng độ protein C phản ứng lúc nhập viện

Nhận xét: Kết quả xét nghiệm CRP cho thấy giá trị trung bình của CRP là 51,46 ±

61,35 mg/L và có 82,9% bệnh nhân tăng CRP >10 mg/L, 17,1% bệnh nhân có CRP ≤ 10 mg/L Bảng 6 Kết quả X quang phổi thẳng của bệnh nhân lúc nhập viện

Nhận xét: Về tổn thương X quang phổi, có 60,5% bệnh nhân tổn thương phế nang,

13,2% tổn thương thâm nhiễm dạng nốt, 11,8% tổn thương mô kẽ, 6,6% tổn thương phế quản và 7,9% không tổn thương

IV BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu

Tuổi: đa số là bệnh nhân ở nhóm ≥ 65 tuổi với 62 bệnh nhân chiếm tỉ lệ 80,3% và

nhóm <65 tuổi là 15 bệnh nhân chiếm 19,7% Kết quả nghiên cứu tương đồng với một nghiên cứu gần đây của tác giả Huỳnh Văn Thể tại Bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ, trong đó tỉ lệ bênh nhân ≥65 tuổi là 80,6% [7] Theo tác giả Ngô Quý Châu thì tuổi cao cũng là một trong những yếu tố nguy cơ gây viêm phổi [2].Đa số bệnh nhân viêm phổi cộng đồng trong nhóm nghiên cứu là người cao tuổi, kết quả này phù hợp với nhiều nghiên cứu trước đó và kết quả này hợp lý vì người cao tuổi có sức đề kháng giảm nên dễ

bị vi khuẩn xâm nhập gây viêm phổi cộng đồng

Giới: nữ giới có tỉ lệ 51,3% cao hơn tỉ lệ 48,7% của nam giới Các nghiên cứu

khác của Huỳnh Văn Thể [7], Tạ Thị Diệu Ngân [4] đều có tỉ số nam giới/nữ giới lần lượt

là 59,7/40,3; 64/36 Vì vậy, nghiên cứu khác với các nghiên cứu của Huỳnh Văn Thể, Tạ Thị Diệu Ngân Việc chọn mẫu không đồng bộ và số lượng mẫu còn thấp có thể giải thích

tỉ số nam/nữ không giống các nghiên cứu trước

4.2 Đặc điểm lâm sàng

Về triệu chứng toàn thân, kết quả ghi nhận triệu chứng chiếm tỉ lệ cao nhất là sốt 69,7%, tiếp đó là mệt mỏi 59,2%, chán ăn 56,6%, môi khô lưỡi dơ 42,1%, đau cơ 22,4%,

Trang 5

đau đầu 22,4%, buồn nôn 19,7%, đau họng 19,7%, tiêu chảy 13,2%, sụt cân 7,9% và thay đổi ý thức 6,6% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Tạ Thị Diệu Ngân, Nguyễn Văn Kính, Nguyễn Vũ Trung với 98,8% sốt, 42,6% đau đầu, 41,3% đau họng, 34,6% đau

cơ, 9,3% nôn[5] Ngô Thanh Bình cũng ghi nhận các triệu chứng toàn thân thường gặp trong viêm phổi cộng đồng là: sốt cao, môi khô lưỡi dơ, mệt mỏi, chán ăn, đau cơ, đau họng, buồn nôn, tiêu chảy[1]

Theo kết quả nghiên cứu, ghi nhận được thì triệu chứng cơ năng nổi bật lúc nhập viện của nhóm nghiên cứu là ho đàm chiếm 82,9%, khó thở 47,4%, đau ngực kiểu màng phổi 19,7% và ho khan 13,2% Kết quả nghiên cứu của tác giả Huỳnh Văn Thể [7] tại Cần Thơ ghi nhận được có 77,6% bệnh nhân ho đàm mủ, 61,2% khó thở, 47,8% đau ngực kiểu màng phổi, 43,3% ho khan Do đó nghiên cứu của chúng tôi về triệu chứng cơ năng tương đồng với các nghiên cứu trước

Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng triệu chứng thực thể điển hình của bệnh nhân viêm phổi cộng đồng là: ran bệnh lý ở phổi, hội chứng đông đặc Cụ thể, với nghiên cứu của Huỳnh văn Thể thì ran nổ 86,6%, ran ẩm 28,4%, hội chứng đông đặc 3% lúc bệnh nhân nhập viện Theo kết quả nghiên cứu, cũng có những triệu chứng thực thể tương tự nghiên cứu trên, triệu chứng thực thể nổi bật lúc nhập viện của nhóm nghiên cứu là ran nổ chiếm 84,2%, ran ẩm 34,2% và hội chứng đông đặc 19,7%

4.3 Đặc điểm cận lâm sàng

Bạch cầu máu: Kết quả xét nghiệm bạch cầu máu cho thấy giá trị bạch cầu trung

bình là 12,68 ± 5,41/mm3 và có 64,5% bệnh nhân tăng bạch cầu >10.000/mm3, 35,5% bệnh nhân có bạch cầu ≤ 10.000/mm3 So sánh với nghiên cứu của Huỳnh Văn Thể [7] cho thấy có sự tương đồng, với số lượng bạch cầu trung bình là 13,08±6,64/mm3, 64,2% bệnh nhân có bạch cầu >10.000/mm3, 35,8% bệnh nhân có bạch cầu ≤ 10.000/mm3

Giá trị nồng độ protein C phản ứng: Kết quả xét nghiệm CRP cho thấy giá trị

trung bình của CRP là 51,46 ± 61,35 mg/L và có 82,9% bệnh nhân tăng CRP >10 mg/L, 17,1% bệnh nhân có CRP ≤ 10 mg/L So sánh với kết quả nghiên cứu trước cho thấy có sự tương đồng với kết quả của tác giả Trần Hoàng Thành [6] 80% bệnh nhân có CRP >0,5 mg/dL, nhưng không tương đồng với kết quả của tác giả Huỳnh Văn Thể: 16,4% bệnh nhân lúc nhập viện có CRP > 10 mg/L

Kết quả X quang Phổi: có 60,5% bệnh nhân tổn thương phế nang, 13,2% tổn

thương thâm nhiễm dạng nốt, 11,8% tổn thương mô kẽ, 6,6% tổn thương tổn thương phế quản và 7,9% không tổn thương Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng bệnh nhân viêm phổi cộng đồng đều có tổn thương trên X quang phổi (>80%)[5], [6] Với nghiên cứu của Huỳnh Văn Thể có 74,6% bệnh nhân có tổn thương phế nang, 4,5% tổn thương mô kẽ, 3,0% tổn thương phế quản và 16,4% không tổn thương[7] Theo nghiên cứu của Tạ Thị Diệu Ngân và cộng sự thì trong viêm phổi nặng tổn thương phổi lan tỏa chiếm 90,5%[4] Như vậy kết quả nghiên cứu tương đồng với các nghiên cứu trước đây

V KẾT LUẬN

Viêm phổi cộng đồng phần lớn gặp ở người cao tuổi >65 tuổi Triệu chứng cơ năng điển hình là sốt, môi khô lưỡi dơ, mệt mỏi, chán ăn, ho đàm, khó thở, đau ngực kiểu màng phổi Triệu chứng thực thể điển hình là ran nổ, ran ẩm, hội chứng đông đặc Phần lớn bệnh nhân có xét nghiệm bạch cầu máu cao >10.000/mm3 và xét nghiệm CRP >

10mg/L Tổn thương trên X quang phổi thường gặp là tổn thương phế nang

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ngô Thanh Bình(2010), "Viêm phổi mắc phải cộng đồng: Chẩn đoán - Xác định yếu tố nguy

cơ - Đánh giá mức độ nặng", Tạp Chí Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 14(4), 193-199

2 Ngô Quý Châu(2015), Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, Bệnh viện Bạch Mai, tr 1-12

3 Lê Tiến Dũng(2017), "Viêm phổi cộng đồng: Đặc điểm vi khuẩn và đề kháng kháng sinh

in vitro tại Bệnh viện Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh", Thời sự y học, Chuyên đề hô hấp thực hành(Số 5), tr 64-68

4 Tạ Thị Diệu Ngân(2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại Học Y Hà Nội,

tr 15-20

5 Tạ Thị Diệu Ngân, Nguyễn Văn Kính & Nguyễn Vũ Trung(2013), "Đặc điiểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm phổi mắc phải tại cộng đồng", tạp chí y học thực hành, tập 881(số 10), tr 34-37

6 Trần Hoàng Thành(2009), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm phổi trên 65 tuổi điều trị tại khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai năm 2008, Bệnh viện Bạch Mai

7 Huỳnh Văn Thể(2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị nội trú ở bệnh nhân viêm phổi mắc phải cộng đồng, Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ, Luận án tốt nghiệp chuyên khoa cấp II, tr 42-60

8 Phạm Hùng Vân, Nguyễn Văn Thành, Trần Văn Ngọc & cộng sự(2018), "Tác nhân vi sinh gây viêm phổi cộng đồng phải nhập viện Kết quả nghiên cứu REAL 2016-2017", Thời sự y học, Nghiên cứu(Chuyên đề hô hấp thực hành), tr 51-63

9 R T Attridge, C R Frei, M I Restrepo, K A Lawson, L Ryan, M J Pugh, A Anzueto

& E M Mortensen(2011), "Guideline-concordant therapy and outcomes in healthcare-associated pneumonia", Eur Respir J, 38(4), 878-87

10 W S Lim, S V Baudouin, R C George, A T Hill, C Jamieson, I Le Jeune, J T Macfarlane, R C Read, H J Roberts, M L Levy, M Wani & M A Woodhead(2009),

"BTS guidelines for the management of community acquired pneumonia in adults: update 2009", Thorax, 64 Suppl 3(iii1-55

11 C McCabe, C Kirchner, H Zhang, J Daley & D N Fisman(2009), "Guideline-concordant therapy and reduced mortality and length of stay in adults with community-acquired pneumonia: playing by the rules", Arch Intern Med, 169(16), 1525-31

12 Thomas M File & Thomas J Marrie(2010), "Burden of Community-Acquired Pneumonia in North American Adults", Postgraduate Medicine, 122(2), 130-141

13 Po-Ren Hsueh & Kwen-Tay Luh(2002), "Antimicrobial Resistance in Streptococcus pneumoniae, Taiwan", Emerging Infectious Diseases, 8(12), 1487-1491

14 L P Jetté, G Delage, L Ringuette, R Allard, P De Wals, F Lamothe, V Loo & Group the Pneumococcus Study(2001), "Surveillance of Invasive Streptococcus pneumoniae Infection in the Province of Quebec, Canada, from 1996 to 1998: Serotype Distribution, Antimicrobial Susceptibility, and Clinical Characteristics", Journal of Clinical Microbiology, 39(2), 733-737

(Ngày nhận bài: 01/8/2018- Ngày duyệt đăng: 22/9/2018)

Ngày đăng: 29/12/2022, 09:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm