1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐẶC ĐIỂM BIẾN DẠNG THÀNH TẠO TRẦM TÍCH TUỔI JURA SỚM-GIỮA KHU VỰC ĐỚI ĐÀ LẠT

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Biến Dạng Thành Tạo Trầm Tích Tuổi Jura Sớm-Giữa Khu Vực Đới Đà Lạt
Tác giả Tạ Thị Thu Hoài, La Thị Chích
Trường học Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí
Thể loại Báo cáo khoa học
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 781,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM BIẾN DẠNG THÀNH TẠO TRẦM TÍCH TUỔI JURA SỚM-GIỮA KHU VỰC ĐỚI ĐÀ LẠT DEFORMATION CHARACTERISTICS OF SEDIMENTS AGED EARLY-MIDDLE JURASSIC OF DALAT ZONE Tạ Thị Thu Hoài, La Thị

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM BIẾN DẠNG THÀNH TẠO TRẦM TÍCH TUỔI JURA SỚM-GIỮA KHU VỰC ĐỚI ĐÀ LẠT

DEFORMATION CHARACTERISTICS OF SEDIMENTS AGED

EARLY-MIDDLE JURASSIC OF DALAT ZONE

Tạ Thị Thu Hoài, La Thị Chích

Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí, Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh,Việt Nam

-

TÓM TẮT

Trong bài báo này tác giả trình bày một số kết quả nghiên cứu biến dạng các thành tạo trầm tích tuổi Jura sớm-giữa ở khu vực đới Đà Lạt Trên cơ sở tổng hợp, phân tích các tài liệu hiện có và nghiên cứu thực địa bước đầu khôi phục đặc điểm biến dạng các thành tạo trầm tích tuổi Jura sớm giữa Trong phạm vi đới Đà Lạt chia được 4 vùng có trục biến dạng uốn nếp của các trầm tích tuổi Jura sớm-giữa khác nhau như sau: (1) Vùng phát triển trục uốn nếp theo phương kinh tuyến (Trị An – Lộc Ninh); (2) Vùng có trục uốn nếp phương tây bắc- đông nam (Tánh Linh); (3) Vùng phát triển trục uốn nếp theo phương đông bắc – tây nam (Phan Thiết – Đà Lạt); (4) Vùng phát triển trục uốn nếp theo phương vĩ tuyến (Easup-Bản Đôn) Tuổi biến dạng uốn nếp của trầm tích tuổi Jura sớm-giữa là cuối Jura giữa - đầu Jura muộn Trường ứng suất kiến tạo khu vựcgây biến dạng các thành tạo này, xét toàn bộ bồn trầm tích Jura sớm-giữa, có trục ứng suất ép nén theo phương đông bắc - tây nam

ABSTRACT

Based on synthezing and analyzing the existing materials and surveying documents, Da Lat zone

is divided into four regions having different deformed axial folds aged early- middle Jura as follows: (1) the region develops fold axis in the direction of longitude (Tri An- Loc Ninh), (2) the second one has fold axis in the direction of northwest- southeast (Tanh Linh), (3) the third one develops fold axis

in the direction of northeast- southwest (Phan Thiet- Da Lat), (4) and the forth one develops fold axis

in the direction of latitude (Easup- Ban Don) The age of fold deformation of early - middle Jura sediment is late of middle Jura - early of late Jura In the early- middle Jura sedimentary basin, regional tectonic stress field causes deformation having press stress axis in the direction of northeast - southwest

1 MỞ ĐẦU

Cho đến nay việc nghiên cứu đặc điểm biến

dạng kiến tạo các thành tạo trầm tích tuổi Jura

sớm – giữa còn chưa được quan tâm một đúng

đắn và kết quả nghiên cứu đáp ứng chưa đủ

trong nghiên cứu kiến tạo, tìm kiếm khoáng sản

Trong khuôn khổ bài báo này, tác giả mong

muốn trên cơ sở phân tích và tổng hợp các tài liệu hiện có về đo vẽ bản đồ địa chất, địa vật lý, các nghiên cứu chuyên đề kiến tạo trên lục địa

và các tài liệu địa chất, địa vật lý và khoan ở bồn trũng chứa dầu Cò Rạt Trên cơ sở tài liệu khảo sát thực địa và kết quả phân tích số liệu thớ chẻ, trục nếp uốn, các mặt không chỉnh hợp ở nhiều

Trang 2

điểm lộ trầm tích Jura sớm-giữa ở đới Đà Lạt

trong chuyên đề nghiên cứu biến dạng, tác giả

sơ bộ khôi phục lại đặc điểm biến dạng của các

thành tạo trầm tích tuổi Jura sớm-giữa

2 CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT CỦA CÁC

THÀNH TẠO TRẦM TÍCH TUỔI JURA

SỚM-GIỮA

Trong các công trình đo vẽ bản đồ địa chất

các tỷ lệ 1:500000, 1:200000, 1:50000 ở lãnh

thổ nam Việt Nam các thành tạo trầm tích Jura

sớm giữa được các nhà Địa chất xếp vào rất

(J2es), Mã Đà (J2 am mđ), Trà Mỹ (J2 a-bj tm),

Phan… Trong bài báo này, chúng tôi chấp nhận

Loạt Bản Đôn gồm các thành tạo trầm tích

lục nguyên dạng flish có tuổi Jura sớm - giữa là

di chỉ trầm tích thềm lục địa, sườn lục địa thụ

động của bồn trầm tích tách giãn kết thúc giai

đoạn tạo núi sau va mảng của 2 mini mảng thạch

quyển Indosinia và Sibumasu Trầm tích tuổi

Jura sớm - giữa này lộ ra rộng rãi ở đới Đà Lạt

(các vùng Trị An, Mương Mán, Khánh Sơn,

Khánh Vĩnh, Ninh Hòa, Lạc Dương-thung lũng

Tình Yêu, cầu Đại Ninh, Madagui và Định

Quán, Bản Đôn, Eating…) (hình 1) Ngoài ra

còn gặp rất nhiều trong các lỗ khoan tìm kiếm

nước, khoan địa chất bên dưới lớp phủ thành tạo

phun trào bazan, trầm tích phun trào tuổi Jura

muộn – Creta, Creta muộn

Hệ tầng Đăk Bùng cấu tạo nên bởi các đá

cuội kết, cát kết Dày vài chục đến hơn 100m

Hệ tầng Đray Linh được cấu tạo chủ yếu bởi

các đá bột kết vôi xen cát kết vôi, ít sét vôi xám

đen dày 80m ở phần dưới; phần trên là bột kết

vôi xen ít lớp sét vôi dày 123m, trên cùng là sét

vôi, bột kết xen cát kết vôi hạt nhỏ Bề dày

chung của hệ tầng khoảng 500m Dựa vào tập

hợp hóa thạch (Cúc Đá) tìm thấy Hệ tầng Đray Linh được định tuổi Jura sớm

Hệ tầng La Ngà gồm các đá phiến sét xám sẫm, phong hóa xám vàng, đôi chỗ có màu xám đen do chứa nhiều vật chất hữu cơ Các lớp thường chứa pyrit tinh thể, thể hiện môi trường khử của bể trầm tích Xen trong đá phiến sét có những lớp bột kết phân lớp mỏng Chuyển lên là cát kết hạt nhỏ màu xám, phân lớp dày xen kẽ các lớp bột kết xám sẫm xám đen Trên cùng là cát kết màu xám, phân lớp dày, thường có dạng phân lớp xiên xen kẽ dạng nhịp với bột kết xám sẫm phân lớp trung bình, chứa nhiều vụn thực vật, và đá phiến sét phân lớp mỏng màu xám sẫm, xám đen Đôi chỗ trên mặt lớp cát kết có dấu vết khô nước nguyên sinh Bề dày chung của hệ tầng đạt 740m, có nơi dày tới 1.150-1.300m

Các đá thuộc Loạt Bản Đôn tuổi Jura sớm-giữa bị biến chất khu vực yếu, ngoài ra còn có thể quan sát thấy đá bị biến chất sừng ở một vài nơi tiếp xúc với các khối magma xâm nhập hoặc bên cạnh đứt gãy Chúng cũng bị phong hoá nhẹ trên diện rộng

Các đá trên được thành tạo ở bồn trầm tích tách giãn kết thúc giai đoạn tạo núi sau va mảng

có phương kéo dài của bồn là TB-ĐN Móng của bồn trầm tích Jura sớm-giữa này phát sinh

và phát triển trên các đá biến chất, trầm tích, xâm nhập và phun trào thành tạo trong các chế

độ địa động lực rất khác nhau có tuổi từ Tiền Cambri đến Trias muộn Móng rìa tây nam của bồn trũng chủ yếu là các đá trầm tích, trầm tích xen ít phun trào có tuổi Permi-Trias, trong lúc

đó ở móng ở rìa đông bắc phức tạp hơn nhiều về thành phần và tuổi

3 ĐẶC ĐIỂM BIẾN DẠNG CÁC THÀNH TẠO TRẦM TÍCH TUỔI JURA SỚM-GIỮA

Các đá trầm tích này rất đặc trưng cho trầm tích ở bồn sụt lún sau va mảng Do đó kiến trúc khi thành tạo thường là những lớp nằm ngang

Trang 3

hoặc hơi nghiêng song do chịu ảnh hưởng của

các pha hoạt động kiến tạo về sau làm đá bị uốn

nếp mạnh mẽ kiểu uốn nếp vỏ với phương của

trục uốn nếp thay đổi rất khác nhau ở các vùng

khác nhau Kèm theo nếp uốn là các thớ chẻ

kiểu song song với mặt trục nếp uốn

Trên cơ sở tổng hợp và phân tích các tài liệu

khu vực cũng như các kết quả khảo sát thực địa

ở nhiều điểm lộ ở đới Đà Lạt (như ở Trị An, Mã

Đà, Đồng Xoài, Bản Đôn, Khánh Sơn, Khánh

Vĩnh, Vạn Giã-Ninh Hòa, Lạc Dương-Đà Lạt,

cầu Đại Ninh, Madagui, Tánh Linh, Phan

Thiết ) trong vài năm gần đây cho thấy các

thành tạo Jura sớm-giữa ngoài chịu ảnh hưởng

của các pha biến dạng tách giãn tuổi Eocen

muộn – Oligocen, Creta muộn; các pha trượt

bằng tuổi sau Miocen, Jura muộn-Creta còn chịu

một pha biến dạng khác làm các đá này bị uốn

nếp mạnh mẽ với phương của các trục uốn nếp

rất khác nhau:

- Vùng Trị An-Đồng Xoài các đá tuổi Jura

sớm-giữa bị uốn nếp tạo nên các nếp lồi,

lõm các trục nếp uốn phương kinh tuyến, thớ

chẻ theo mặt trục có phương bắc-nam đã chỉ

ra rằng hướng của trục nén ép cực đại ở vùng

này là đông-tây Tại đây còn phát triển các hệ

đứt gãy nghịch có phương trùng với phương

của trục nếp uốn và thớ chẻ Trường ứng suất

kiến tạo thành tạo nếp uốn có trục nén ép

theo phương đông - tây (hình 1)

- Ở khu vực Tánh Linh trầm tích Jura giữa bị

uốn nếp tạo nên các nếp lồi, lõm dạng đoản

(với tỷ lệ dài /rộng là 1/3) Phương của nếp

uốn kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam

nếp uốn là lực nén ép có phương đông bắc –

tây nam (hình 1)

- Ở khu vực Phan Thiết- Đà Lạt các thành tạo

trầm tích Jura giữa bị uốn nếp vô cùng mạnh

mẽ tạo nên các nếp uốn dạng tuyến lồi lõm

với mặt trục nếp uốn hơi nghiêng về phía

đông nam Phương của nếp uốn kéo dài theo

mạnh mẽ các thớ chẻ có góc dốc gần thẳng đứng, trong lúc đó thế nằm của lớp dao động

- Ở khu vực Easup - Bản Đôn -lại phát triển các nếp uốn lồi, lõm với trục uốn nếp phương đông-tây Thớ chẻ song song mặt trục phát triển trong các tập sét kết, bột kết với góc dốc lớn hơn góc dốc của thớ lớp Góc dóc của thớ lớp ở đây không lớn thay đổi trong khoảng

uốn là trường ứng suất nén ép với phương của trục nén ép là kinh tuyến

Ngoài ra, khi nghiên cứu cấu trúc địa chất của khu vực Đông Dương thấy rằng ở vùng bồn trũng Cò Rạt các đá trầm tích được xếp cùng tuổi Jura sớm-giữa cũng bị uốn nếp với các trục nếp uốn phát triển theo phương tây bắc- đông nam ở rìa đông bắc của trũng Cò Rạt; phần bắc theo phương vĩ tuyến, á vĩ tuyến, còn ở rìa tây bắc trục uốn nếp lại có phương bắc đông bắc sau

đó chuyển sang phương tây bắc-đông nam ở rìa tây nam bồn Cò Rạt

Sự khác nhau này có thể được gây nên bởi các hoạt động kiến tạo về sau làm xoay phương biến dạng chung ban đầu

Từ những dấu hiệu trên có thể dự báo phương nén ép chung để tạo phức nếp uốn trong

đá tuổi Jura sớm-giữa là phương Đông bắc – tây nam Còn sự khác nhau về trục uốn nếp ở các khu vực khác nhau là do có sự thay đổi ở các vị trí khác nhau của phác hệ nếp uốn Điều này rất khác so với quan điểm trước đây chia diện tích đới Đà Lạt thành 2 vùng riêng biệt : phần phía tây (khu vực Trị An-Đồng Xoài) hướng của trục nén ép cực đại là Đông-Tây và phía Đông (khu vực Phan Thíết – Đà lạt) hướng nén ép chính của D1 là Bắc-Tây Bắc [8]

4 TUỔI BIẾN DẠNG

Phủ không chỉnh hợp trên các trầm tích tuổi Jura sớm-giữa bị biến dạng uốn nếp mạnh mẽ

Trang 4

kiểu vỏ bao gồm các đá rất khác nhau có tuổi từ

Jura muộn đến nay

Trong một số công trình trước đây do mới

chỉ quan sát thấy các đá hệ tầng Đak Rium tuổi

Creta muộn có thế nằm thoải phủ bất chỉnh hợp

trên tầng nóc của các thành tạo loạt Bản Đôn

(tuổi Jura sớm-giữa) – khu vực cầu Đại Ninh –

nên để tuổi biến dạng gây uốn nếp các trầm tích

tuổi Jura sớm-giữa này dao động trong khoảng

lớn từ Jura muộn đến Creta muộn [3], [8] Trong

các đợt khảo sát gần đây ở mặt cắt Đông Tiến-

Phan Thiết- chúng tôi thấy các thành tạo trầm

tích-phun trào trung tính thuộc hệ tầng Đèo Bảo

chỉnh hợp góc lên các đá Jura sớm – giữa bị uốn

nếp mạnh mẽ (hình 2) Các thành tạo trầm

tích-phun trào trung tính này được các nhà Địa chất

xác định có tuổi Jura muộn-Creta

Như vậy tuổi biến dạng uốn nếp của trầm

tích tuổi Jura sớm-giữa chắc chắn xảy ra vào

cuối Jura giữa - đầu Jura muộn, tức phải xảy ra

trước lúc có các thành tạo Hệ tầng Đèo Bảo Lộc

Sau đó các thành tạo trầm tích Jura còn bị phức

tạp hóa do sự phân cắt và dịch chuyển của các

đứt gãy, khe nứt phát sinh và phát triển trong

5 THẢO LUẬN

Vấn đề phương biến dạng uốn nếp khác nhau

phát triển trong thành tạo Jura ở 4 vùng Biên

Hòa – Trị An, Easup- Bản Đôn, Tánh Linh và

Phan Thiết – Đà Lạt hiện vẫn chưa thể giải

quyết một cách dứt điểm Cần tiếp tục nghiên

cứu để làm sáng tỏ vấn đề này trong thời gian

tới Với tài liệu hiện có có thể giả thiết như sau:

+ Phương uốn nếp khác nhau hiện thấy là do

sự phá hủy, dịch chuyển của một bình đồ uốn

nếp chung tức là các vị trí khác nhau của một

phức nếp uốn khu vực Đông Dương

+ Phương uốn nếp chung là TB-ĐN với

trường ứng suất ép phương BĐB - NTN xảy ra

vào cuối cuối Jura giữa – đầu Jura muộn, sau đó lại bị tác động bởi pha biến dạng về sau để phá hủy và lật các thớ chẻ cũng như tạo nếp uốn thẳng đứng ở khu vực cầu Đại Ninh

6 KẾT LUẬN

Qua việc tổng hợp tài liệu, phân tích trong phòng và khảo sát thực địa, tác giả đã bước đầu khôi phục lại đặc điểm biến dạng thành tạo trầm tích tuổi Jura sớm-giữa ở khu vực đới Đà Lạt như sau:

1- Diện phân bố các thành tạo Jura sớm giữa loạt Bản Đôn được chia làm 4 vùng có phương trục biến dạng uốn nếp khác nhau Vùng Trị An – Đồng Xoài trục nếp uốn phương kinh tuyến, vùng Tánh Linh trục nếp uốn phương tây bắc – đông nam, vùng Phan Thiết - Đà Lạt phương trục nếp uốn là

ĐB-TN và vùng Easup-Bản Đôn trục nếp uốn phương vĩ tuyến

2- Tuổi của biến dạng uốn nếp này là cuối Jura giữa – đầu Jura muộn

3- Trường ứng suất kiến tạo khu vực (cấp 1) gây biến dạng có trục nép ép phương đông bắc – tây nam

Các tác giả xin chân thành cảm ơn TS Phạm Huy Long, TS Trịnh Văn Long (Liên đoàn Bản

đồ Địa chất Miền Nam) đã cho phép sử dụng nguồn tài liệu thực địa của cả nhóm nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Xuân Bao, Phạm Huy Long, Trịnh Văn Long và nnk., Báo cáo nghiên cúu

"Kiến tạo và sinh khoáng nam Việt Nam" Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền Nam (2001)

2 Nguyễn Văn Cường và nnk., Báo cáo thành lập bản đồ địa chất và khoáng sản nhóm tờ

Đà Lạt, tỷ lệ 1:50.000 Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền Nam (1993)

3 Tạ Thị Thu Hoài, Sơ lược lịch sử phát triển biến dạng đới Đà Lạt và bồn trũng Cửu

Trang 5

Long HNKH Địa chất Tài nguyên và Môi

trường, Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền

Nam (2002)

4 Nguyễn Quang Lộc và nnk., Báo cáo thành

lập bản đồ địa chất và khoáng sản nhóm tờ

Tây Sơn, tỷ lệ 1:50.000 Liên đoàn Bản đồ

Địa chất Miền Nam (1994)

5 Phạm Huy Long, Tạ Thị Thu Hoài, Lịch sử

phát triển kiến tạo Việt Nam và kế cận

HNKH Địa chất Tài nguyên và môi trường

Nam Việt Nam, 17-22 Lưu trữ LĐ BĐ ĐC

Miền Nam (2003)

6 Hoàng Phương và nnk., Báo cáo thành lập

bản đồ địa chất và khoáng sản nhóm tờ

Phan Thiết, tỷ lệ 1:50.000 Liên đoàn Bản

đồ Địa chất Miền Nam (2000)

7 Rangin C., Huchon P., Le Pichon X et al.,

Cenozoic deformation of Central and South

Vietnam Tectonophysics 251 (1995), pp

179-196

8 W.J Schmidt, Phạm Huy Long, Nguyễn Văn Quế, Tiến hóa kiến tạo bể Cửu Long, Việt Nam Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học - Công nghệ Viện Dầu khí 25 năm xây dựng và trưởng thành (2003), pp 87-109

9 Nguyễn Đức Thắng và nnk., Báo cáo thành lập bản đồ địa chất và khoáng sản nhóm tờ Vĩnh An, tỷ lệ 1:50.000 Liên đoàn Bản đồ Địa chất Miền Nam (2000)

10 Bùi Thế Vinh và nnk., Đo vẽ bản đồ địa chất và khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Tánh Linh (đang tổng kết) Liên đoàn Bản

đồ Địa chất Miền Nam (2005)

Trang 6

Hỡnh 1: Sơ đồ phõn bố cỏc thành tạo Jura sớm –giữa, cỏc trục uốn nếp và trường ứng suất kiến tạo thành tạo nếp uốn

J3 – K1ủbl

Maởt BCH

Hỡnh 2 Cỏc thành tạo trầm tớch tuổi Jura sớm - giữa bị uốn nếp theo phương đụng bắc - tõy nam và bị phủ bất chỉnh hợp gúc lờn trờn là tầng trầm tớch phun trào cú thế nằm thoải (230∠12) quan sỏt ở suối Đỏ Mài – Đụng Tiến trờn QL 28 từ Phan Thiết đi Gia Bạc

1 3

1 2

1 2

246 9

1 1

1 2

79

Khải Lư ơng b đ

ử bé

N Bà Lớn

1 2

6 6 63

h ò n g ố m

M Hò n Ng a n g

h ò n Đô i

12

mũ i Cỏ

ạ ch

h ò n Th eo

H Ôn g

26

h ò n Ta i

22

h ò n Bịp

mũ i Đá S ơ n

1 6

10

18

42 84

1 04

h ò n Ch à Là

h ò n Câ u

h ò n Du n g

M Đá Ch ồ n g

h ò n Bạ c

M Câ y Gà

14

h ò n Má t

h ò n Cù La o

H Trích Mía

44

h ò n Hỏ a

M Bà n Th a n g

h ò n Du n g

h ò n Me

mũ i Du

h ò n Qu éo

1 6

N T iên Du

vạn giã

Đầ m

Nh a Ph ủ

h ò n Vu n g

n úi Chù a

6

núi Vu ng

Hòn Bà

H Gia L ữ

h òn Sâ ng Đa ng

ninh hòa 26

95 69 99 139

132

ó

4 6

h ò n Lớ n

h ò n Nộ i

h ò n Ng o ạ i

G

M M

39 17

nha trang

1 8

10 6 128

119

8 8 91

1 15

n

m Li h

N g o ạ

iM ế u

a

M C

50

D

o n g oi

V á ch

2 9

h ò n

ò

h n à C Ti ên ú

h ò n C ht

m ũi N a m

M

o

n Đ e

a

ãi N nh ỗ L

36 22

ba ngòi

n

ịn h m

46

n úi Ch úa

1

1 diên khánh

Ta Lua

h ò

h ò n Đ

p han rang - t háp chàm khánh hải

h Hòn Rồng

N Tà Lươn g

7 3 64 34 62

Hao Chu Hi

p hước dân

42

M C à N á n

M D ih)

T râu

55

M S ữn g

m

N Se Gai

N Hòn Bà

t ô hạp

N Chà Ba ng

đô vinh

N Đá Bạc

N Hồ Ba Bể

ang Ô ng

H

C ái

9

13

đ

núi Đất

ninh s ơn

khánh vĩnh

Hò n Giu Chư Pai

m ' đrak

Cho Vúng Gior Chư T ông

N Yang Rich

N Hò n Gia o

N Tha Nhonh

Ch ư Túp Sa

Yon Re u m

Bi Doup

20

N Mar rai

n úi Yàn g núi Chuân

La p Bê Nam

N Yabo nnon h

đ' ran

thạnh m ỹ hiệp t hạnh

N Lang Bian

đà lạt

a

n Ki a hồD

1 4

L

liên hương

núi Đa

N Ông Xiêm

N Bà Rá

N Sa Ru

N Hòn Diên

núi Kích

n

a G

10 7

M

L

m ũi

8

1 2

2 2

2 0

p han rí cửa

r

a n í

15

v ph

núi Bà

A

N Ga Lăng

8

N Phu Ha n

N Delou ne

.Sg C

ạn

N Ch e Két

chợ lầu

â Giy g C

18

h

h ò n N g ề Kade une

ea knốp

Ch ư Rka i

Ch ư Tio n

Ch ư Yen Du

cao nguyên lâm viên

l ạc dư ơng

Chư Yang Hat

Ch ư Nhá c

krông năng

Ch ư Dle Ya

a yunp a

Chư Đak Chư Rơ Ban g Chư Ba

26

e a kar

Ch ư Kon

You k Dan gne T or

krông bông

p hước an n.t.e a p ốc chư m gar

buôn m a t huột

ea h' le o

buôn hồ 14

E

a

Y Na m Rm ay

27 liê n s ơn 27

buôn trâp 14

nam ban

núi La

nú i Chai

Ya Da Myu t

Hòn Ng a

l iên nghĩa

đinh văn

20

N Hòn Bà

27

Yan Do a Ne

di linh

cao nguyên di linh

Y Rlong

Na m To un

N Ta Đu ng

M'Neun RNgall

núi Ông tánh linh

N Da Bâ n

11 3 97

La o Má i Nh à

22

đ ầ m Cù Mô n g

vụng xuân đài

h ò n Tô m

N Hòn Tắc

91

mũ i Lớ n

M Đạ i Lã n h

mũ i Bá c

h ò n Nư a

n

à N ô g

ô

N Đá Bia

g Đ

57

h ò n Ch ù a

N Hốc Nô m

h

T ạ

àn

118

124 187

1 57

1 3

132

12 6

12 9

1 04 99

3 3 40 51

cù la o Xa n h

26

1 8

chí thanh

tuy hòa

15

S g B

19

1 3

Đầ m

Ô

Lo a n

7

N Mô Che o

Hòn Khô

Hòn Tuon

N Hòn Ông

Hòn Đất c

N Cháp Sai Chè

a suối

Hòn Do ng

N Nho n

Chư Diu Chư To un

Ch ư Hing

vân canh

N Ông Ôn

s ông cầu

A

64

1

l a hai

hai riêng củng s ơn

p hú t ức Dieọn phaõn boỏ cuỷa

caực thaứnh taùo Jura sụựm -giửừa

Chư Mil

Chư Lang

Chư Tro l

Ch ư T'Kuk Bo mih

Chư Phot Chư Ke nh

Chư Pong

Chư Mnang Chư Krah

Chư Gio

Chư Klé

Y Nam Neur Chư Na m Ka a hơi Chư Yi Ya ng

cao nguyên đắk lắk Chư Ktey

ea s up

buôn đôn

Yok Đon dôc Đa

Chư Diê t

ea t'ling

Chư Rluk

Y Tou Dienao Yôk Lé La y

đak mil

14

cao nguyê n xna rô

Yo k R'Lo u

2 0 ∋

1 1

17

2 9

2 6

t

1 9

t h iế

n

1 0 8 3 0 ∋

n La o

9

i

h ò

m N é

N Xã Tô

hàm t huận bắc

N Da Gia

N Ba

N Ông

N Tiô Ha

22

h ò n Bà

29

n

h p

1 5

au

S S

ái

.S g nuí Da N.Ông Tra o

1 0 8 0 0 ∋

N.Tà Kou

n úi Nh ọn

núi Gi ạ

n úi Đen nuí Gi ài

1

hàm thuận nam

la gi hàm tân

N.Hòn Du ng

1 0

1 0

1 0 9 3 0 ∋

1 0 9 0 0 ∋

30 27 25

tỷ lệ 1 : 500.000

1 0

1 0

Ngửụứi thaứnh laọp: Taù Thũ Thu Hoaứi, Phaùm Huy Long, La Thũ Chớch

nuí Bé N.Mây Tà o

long hải

krông nô

Y Re hong

Ca o ngu yên R'Bout

lộc thắng

bảo lộc

gia nghĩa

Bou n Trao

Đạ M'ri

m a đa gui

Prolaib B'Nom Dur m u

đức Linh Dan g Dz iô ng

ĐAK RLAP

Da n Mư Plưm

Dan g S'Rum

B Nom SL ung

B Nom Pang Hya BNom SRma h

N Đà ng Đù i

n úi Bò

2 0

1 cm trên b ản đ ồ b ằn g 5 k m n g oài th ự c đ ịa

3 0 k m

0

phước Bửu

long điền

N Châu Viên ngãi giao N.Suôi Râm

M.Kỳ Vâ n

bà rịa

vũng tàu

gia ray xuân lộc vĩnh An

trảng bom

20

n úi Đất

v ịn h

g à n h rá i N.Bao Quân

51

phú mỹ

cần giờ

Đa teh Yok Cun Bu m

20

tân Phú

định Quán

14

đức Phong

Đồng Nai

Nam Đông

long thành

1 biên hòa

nhà bè

cần giuộc

thủ đức

an Thạnh N.Lồ Ô

thủ dầu m ột

t.p hồ chí m inh

an lạc

dĩ an

13

hóc M ôn

củ chi

hậu Nghĩa

22

trảng Bàng

N.Chứa Chan núi Xoài

1 0 7 3 0 ∋

M.Hồ Trà m

1 0 7 0 0 ∋

1 0 6 3 0 ∋

1 0 6 0 0 ∋

2 0∋1 0 5 3 0 ∋

2 0∋

1 1

1 1

1 1

0 0∋

4 0∋

Thác Mơ

phước bình

Đồng Xoài

14

p hước vĩnh

uyên hưng chơn thành

mỹ Phước

Lộc Ninh

AN LộC

13

N.Tha La dương MInh Châu Tân Châu

hòa thành N.Bà Đen

t ây ninh

dầu tiếng N.Chùa

gò Dầu châu thành

1 2

Truùc neỏp uoỏn Theỏ naốm cuỷa ủaự 50

Chổ daón

1 3

1 3

1 2

1 2

0 0∋

2 0∋

1 3

Tân Biên

20

50 80

70

70

40

35

55 20

25

30

40

70 60

70 25

70

80 60

40

30

60

75 80

80 70

60 70

60

40

70

30 50

50 60

40

60

60

65

10

60 60

80 10

40 30

75

45

45 50

40

45 40

60

70

60 65

60 60

30 40

70 80 40

60 70 80 40 50 60 80 50

80 50 80 75

40 70 50

80 60

70

70 70

45

35

40

40

40

7

30 40

12

40

40

50

50 70 40

30

5 10

50

40

60 20

75

10 20

35

15

0

50 10

50 70 60

60 40

50 70

70

60 60

40 30

80

40 40

60 60 40

30

50 50 50

30

50

60 40

65 40

40 50

40

50 40

50

70

50

15

55

75

0

1

2

0

1

Trang 7

Hình 3: Cuội kết tuổi Creta muộn (Hệ tầng Đak Rium) phủ bất chỉnh hợp lên trên cát kết, bột kết tuổi Jura sớm - giữa (Hệ tầng La Ngà) bị uốn nếp mạnh quan sát được ở khu vực cầu Đại Ninh a- Ảnh chụp tồn cảnh, b- Mơ hình (phi tỷ lệ)

Hình 4 Chi tiết trầm tích tuổi Jura sớm-giữa bị uốn nếp và trầm tích tuổi Creta muộn chứa cuội cĩ thớ chẻ tuổi Jura giữa tại Cầu Đại Ninh (phĩng từ hình 3)

K2đr

J1-2ln

Mặt bất chỉnh hợp H6a

H6b

Thớ lớp

Thớ chẻ

Hòn cuội có kiến trúc thớ chẻ

Ngày đăng: 29/12/2022, 06:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm