1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng

36 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng
Tác giả Học viên: HOÀNG VĂN NGỌC
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Chuyên ngành Đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng
Thể loại Tiểu luận cuối khóa
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 98,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng. Tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng. Tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng. Tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng. Tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng. Tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng. Tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng. Tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng. Tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng. Tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA

LỚP BỒI DƯỠNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP PHÒNG

THUỘC ĐƠN VỊ SỰ NGHIÊP CÔNG LẬP TỔ CHỨC TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐH THÁI NGUYÊN

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THỰC HÀNH, KỸ THUẬT VIÊN PHÒNG THÍ NGHIỆM KHOA SINH HỌC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÁI NGUYÊN

ĐÁP ỨNG PHỤC VỤ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN SINH HỌC THEO

ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Học viên: HOÀNG VĂN NGỌC

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2019

Trang 2

1 Lý do lựa chọn chủ đề tiểu luận

1.1 Những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đào tạo theo định hướng ứng dụng

Ngày 04 tháng 11 năm 2013, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảnglần thứ 8 (Khóa XI) đã thông qua Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc

tế Nghị quyết đã chỉ rõ hạn chế của giáo dục và đào tạo trong thời gian qua, đó là

"Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáodục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thống giáo dục và đào tạo thiếu liên thônggiữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; còn nặng lý thuyết,nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinhdoanh và nhu cầu của thị trường lao động " Nghị quyết đã xác định quan điểmphát triển giáo dục và đào tạo trong thời gian tới, trong đó xác định "Phát triểngiáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triểntoàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn vớithực tiễn"

Trên cơ sở Luật Giáo dục đại học, chương trình hành động thực hiện Nghịquyết số 29-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng, ngày 08/9/2015 Chính phủ đãban hành Nghị định số 73/2015/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn phân tầng, khung xếphạng và tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở giáo dục đại học, trong đó các trường đại họcViệt Nam được phân tầng, xếp hạng thành cơ sở giáo dục đại học định hướngnghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng và cơ sở giáo dục đạihọc định hướng thực hành

1.2 Những nội dung của khoa học quản lý giáo dục liên quan đến công tác lãnh đạo và quản lý sự thay đổi ở trường đại học

Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của sự vật,hiện tượng, của các yếu tố bên trong và bên ngoài; thay đổi là thuộc tính chungcủa bất kỳ sự vật hiện tượng nào Thay đổi bao gồm cả sự biến đổi về số lượng,chất lượng và cơ cấu Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà có các mức độ khácnhau như: cải tiến, đổi mới, cải cách hoặc cách mạng

Thay đổi để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội và sự phát triển củakhoa học – công nghệ Xã hội chúng ta đang sống không ngừng thay đổi để tiếntới xã hội thông tin và tri thức, nền kinh tế toàn cầu, đòi hỏi phải xây dựng đượclực lượng lao động “tư duy” Đối với các trường đại học do bối cảnh của việc dạy

Trang 3

học thay đổi, có sự quan tâm lớn và yêu cầu cao của cộng đồng Vì vậy, đòi hỏicác nhà trường cần phải đổi mới để đào tạo ra được những kỹ sư, cử nhân có trithức và kỹ năng nghề nghiệp.

1.3 Những yêu cầu thực tiễn của nhà trường

Mục tiêu

Mục tiêu chung

Mục tiêu giáo dục của Trường Đại học Sư phạm – Đại học TháiNguyên giai đoạn 2017 – 2022 là đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độcao, đáp ứng yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục phổ thông; thực hiện cácnghiên cứu khoa học giáo dục phục vụ sự nghiệp đổi mới giáo dục - đào tạo vàcác nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước Ngườihọc sau khi tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có kiến thức cơ bản,chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; có khả năng tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo

và giải quyết những yêu cầu của lý luận, thực tiễn giáo dục đặt ra; tự thích ứng đểhọc tập suốt đời; có năng lực ngoại ngữ, tin học đủ đáp ứng yêu cầu công việc vàhội nhập quốc tế

Mục tiêu cụ thể

- Cơ cấu tổ chức, nhân sự: Tái cấu trúc nhà trường nhằm giảm đầu mốiphù hợp với quản lý chuyên môn, đáp ứng yêu cầu đổi mới đào tạo giáo viên theo

Trang 4

chương trình giáo dục phổ thông mới; giảm từ 5 - 10% cán bộ phục vụ tại cácphòng, ban.

- Cơ cấu ngành nghề đào tạo: Thực hiện 2 mô hình đào tạo giáo viêngồm đào tạo tiếp nối và đào tạo song song

+ Đào tạo tiếp nối gồm các ngành: Toán; Tin; Khoa học Tự nhiên;Khoa học xã hội; thực hiện đào tạo cơ bản 2 năm đầu; 2 năm tiếp theo đào tạonghiệp vụ và kỹ năng dạy học Toán; Khoa học Tự nhiên; Lịch sử - Địa lý; Vật lý;Hóa học; Sinh học; Lịch sử; Địa lý;Tin – Công nghệ

+ Đào tạo theo mô hình song song gồm các ngành: Giáo dục Tiểu học,Mầm non; Tâm lý – Giáo dục; Giáo dục công dân; Giáo dục Nghệ thuật; Giáodục Thể dục

+ Mở mới 10 chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu về giáo viên thựchiện chương trình giáo dục phổ thông mới; xây dựng 01 chương trình bồi dưỡnggiảng viên theo chuẩn nghề nghiệp giảng viên sư phạm (GVSP); Xây dựng vàthực hiện từ 8 đến 10 chuyên đề đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lýphục vụ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số; Xây dựng và thực hiện 03chương trình hỗ trợ sinh viên là người dân tộc thiểu số, sinh viên gặp khó khăntrong học tập

- Mục tiêu về nghiên cứu khoa học: Hình thành từ 3-5 nhóm nghiên cứuchuyên sâu, tăng số bài báo và công trình nghiên cứu khoa học giáo dục; Đảmbảo có từ 30 đến 40 giảng viên có công bố quốc tế; 100-150 công bố quốc tếtrong giai đoạn 5 năm

- Mục tiêu về các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục: Rà soát vàđiều chỉnh sứ mạng, tầm nhìn cho phù hợp với yêu cầu đổi mới; Nâng cao nănglực đảm bảo chất lượng cho đội ngũ cán bộ quản lý; Bồi dưỡng nâng cao năng lựccho giảng viên đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp giảng viên sư phạm; bổ sung giảngviên có trình độ cao về khoa học giáo dục; Phát triển 08 cộng đồng học tập củagiảng viên; Đảm bảo 100% chương trình đào tạo được tự đánh giá và 06 chươngtrình được đánh giá ngoài theo tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;Tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu dạy và học

Bên cạnh đó, giáo dục đại học định hướng ứng dụng có sứ mệnh là tậptrung mạnh mẽ vào việc phục vụ thị trường lao động, bao gồm cả thị trường laođộng địa phương, thị trường nội địa và quốc tế Để thực hiện sứ mệnh đó, cáctrường đại học theo định hướng ứng dụng cần phải nhấn mạnh thực hành nghềnghiệp trong hoạt động đào tạo và nhấn mạnh tính chất ứng dụng trong nghiêncứu Với mục đích đánh giá lại thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình độnhân lực phục vụ quá trình rèn nghề, thực hành, thực tập hiện có của khoa nhằm

Trang 5

đảm bảo yêu cầu của một cơ sở đào tạo đại học theo định hướng ứng dụng, tôi lựa

chọn chủ đề “ Tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng ”.

2 Tình hình thực tế việc tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, Trường Đại học Sư Phạm đáp ứng phục vụ đào tạo giáo viên Sinh học theo định hướng ứng dụng

2.1 Khái quát về khoa Sinh học, trường ĐHSP Thái Nguyên

Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc (nay là TrườngĐại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên), được thành lập năm 1966 cùngvới 6 khoa cơ bản khác là: Toán học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Lịch sử và Địa

lý Địa điểm đầu tiên của Khoa đặt tại xã Vinh Quang, huyện Đại Từ, tỉnh BắcThái (nay là xã Phú Lạc, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên) Từ năm 1970 cùngvới toàn trường, Khoa chuyển địa điểm về Thành phố Thái Nguyên Ngay từ khimới thành lập, cán bộ, giảng viên của Khoa đã bắt đầu triển khai công tác tuyểnsinh và giảng dạy khóa I, đồng thời còn phải xây dựng và ổn định nơi ăn chốn ởcủa cán bộ và sinh viên trong điều kiện chiến tranh chống Mỹ hết sức ác liệt Mặc

dù vậy, tập thể cán bộ, giảng viên và sinh viên của Khoa đã kết hợp giảng dạy,học tập với lao động sản xuất; chủ động giải quyết các nhu cầu thiết yếu về ăn, ở,học tập và nghiên cứu khoa hoc; quyết tâm vượt mọi khó khăn hoàn thành tốtnhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao phó Những năm đầu quy mô của Khoa cònnhỏ, trung bình mỗi năm có 40 sinh viên nhập học Số cán bộ giảng viên và nhânviên chỉ có trên 20 người Phần lớn giảng viên thế hệ đầu tiên của Khoa là từTrường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội chuyểnđến Cùng với sự phát triển của Nhà trường, lực lượng giảng viên của Khoa đượctăng cường từ nhiều nguồn khác nhau: Giảng viên được đào tạo từ nước ngoài

về, giảng viên từ các trường đại học trên cả nước chuyển đến, sinh viên xuất sắc của các trường đại học khác và của Khoa được tiếp nhận

Hiện nay, ngành Sư phạm Sinh học của Trường Đại học Sư phạm TháiNguyên có 4 chương trình đào tạo: Sư phạm Sinh học; Sư phạm Sinh – Kỹ thuậtnông nghiệp; Sư phạm Sinh- Địa; Sư phạm Sinh – Hóa Theo quyết định số 1506/QĐ-ĐHSP ngày 21/6/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm về việc ban

Trang 6

hành danh mục ngành đào tạo, chương trình Sư phạm Sinh học là một chươngtrình đào tạo của ngành Sư phạm Sinh học do Khoa Sinh học trực tiếp quản lý.Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên cơ hữu của Trường trực tiếp tham gia xâydựng chương trình, quản lý và giảng dạy chương trình Sư phạm Sinh học gồm 34giảng viên, kỹ thuật viên và nhân viên văn phòng, gồm: 29 giảng viên, 4 viênchức gồm giáo viên trung học, kỹ thuật viên và cán bộ văn phòng Trong số cácgiảng viên của khoa có 1 Giáo sư; 7 Phó giáo sư; 14 tiến sĩ, 4 nghiên cứu sinhđang học tập tại Cộng hòa liên bang Đức, Pháp, Trung Quốc, Đài Loan; 2 nghiêncứu sinh đang học tập trong nước, 1 thạc sĩ Số giảng viên có học vị tiến sĩ, chứcdanh giáo sư và phó giáo sư là 22 người trong tổng số 29 giảng viên, chiếm75,86%

2.2 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo

Khoa Sinh-KTNN Trường Đại học Sư phạm có hệ thống các phòng thínghiệm đã và đang phát huy vai trò phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học Từnăm 1999, khoa Sinh - KTNN được trang bị các phòng thí nghiệm hiện đại trong

Dự án giáo dục đại học gồm hơn 60 loại máy móc, thiết bị Các thiết bị thínghiệm được bổ sung hàng năm trong chương trình mục tiêu phát triển giáo dụcđại học

Các phòng thí nghiệm của khoa Sinh là nơi thực tập, nghiên cứu của sinhviên, học viên cao học và nghiên cứu sinh Hơn 30 năm qua có hàng chục đề tàikhoa học cấp bộ, hàng trăm đề tài cấp trường đã được thực hiện từ các phòng thínghiệm này

Bảng 2.1 Các phòng thí nghiệm của khoa Sinh - KTNN

Trang 7

Trong những năm qua, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và

Bộ Giáo dục & Đào tạo đã đầu tư cho khoa Sinh học 05 phòng thí nghiệm sinhhọc hiện đại của dự án phát triển giáo dục đại học (QIG A) gồm nhiều thiết bịmáy móc trong các lĩnh vực công nghệ gen, công nghệ protein, công nghệ tế bào,công nghệ vi sinh vật, nghiên cứu sinh học hiện đại, sinh thái và công nghệ bảo

vệ môi trường Các phòng thí nghiệm này bảo đảm sự cập nhật kiến thức sinh họchiện đại, công nghệ sinh học, công nghệ bảo vệ môi trường cho sinh viên, họcviên cao học và nghiên cứu sinh

Khoa Sinh học có phòng thí nghiệm Phương pháp dạy học sinh học có đủtài liệu và phương tiện cho các nghiên cứu sinh học tập và thực hiện đề tài luận

án Ngoài ra trường Đại học sư phạm- Đại học Thái nguyên còn có hệ thống thiết

bị văn phòng phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học

Các thiết bị trong phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo Sau đại học của khoaSinh học và các thiết bị văn phòng phục vụ cho học tập, nghiên cứu khoa học củatrường Đại học sư phạm được thống kê trong bảng 3.5

Bảng 2.2 Trang thiết bị phục vụ cho đào tạo trình độ tiến sĩ

TT Tên gọi của máy, thiết bị, ký hiệu mục đích

Số lượng

Trang 8

17 Máy cô mẫu chân không Pháp 2

c Nhiệm vụ của giáo viên thực hành, KTV thí nghiệm

Thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quyđịnh về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 14/2012/TT-

Trang 9

BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số41/2012/NĐ-CP; Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 10/10/2016 tại phiên họp Chínhphủ thường kỳ tháng 9 năm 2016 về thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấuviên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị

sự nghiệp công lập; Khoa Sinh học xác định nhiệm vụ cụ thể của giáo viên thựchành, kỹ thuật viên thí nghiệm, gồm:

- Trực tiếp quản lý và lập sổ theo dõi chi tiết hoạt động của các trang thiết

- Tham gia quản lý các lớp thí nghiệm, thực hành cùng cán bộ hướng dẫn;xác nhận tình trạng buổi thí nghiệm, thực hành vào Sổ nhật ký phòng thí nghiệm;

- Xây dựng, thực hiện các mô hình trình diễn nông nghiệp công nghệ caotại khu thực hành, thực tập, khu nhà lưới phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học

và chuyển giao công nghệ;

- Làm việc theo thời gian quy định của Nhà trường và phục vụ ngoài giờtheo yêu cầu của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học;

- Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ các thiết bị và phòng thí nghiệm;

- Báo cáo kết quả hoạt động của phòng thí nghiệm theo học kỳ, năm học(thống kê số lượt sinh viên, số bài thí nghiệm thực hành, tình trạng trang thiết bị,

đề tài nghiên cứu);

- Tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ quản lý và

sử dụng máy móc, thiết bị phòng thí nghiệm;

- Chịu trách nhiệm vật chất về mọi mất mát tài sản, phương tiện thiết bịđược giao quản lý, do lỗi chủ quan gây ra

2.2 Thực trạng công tác tổ chức hoạt động đội ngũ giáo viên thực hành, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên

Trang 10

2.2.1 Một số kết quả đạt được

a Kết quả phục vụ đào tạo

Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên thực hành, KTV PHÒNGthínghiệm đã nỗ lực, cố gắng khai thác và phát huy năng lực của các phòng thínghiệm, khu thực hành thực tập, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của khoa

mô hình trồng mấm linh chi, mô hình trồng dưa Kim hoàng hậu trong nhà lưới,

mô hình trồng cây Gai xanh, mô hình tưới nhỏ giọt, mô hình nhân giống hoaPansy từ nuôi cấy mô

- Tần suất sử dụng các trang thiết bị phòng thí nghiệm: đạt 82,58%

- Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu của khoa trong công tác đào tạo: đạt 90%

b Kết quả phục vụ nghiên cứu khoa học

Trong công tác đào tạo giáo viên, Khoa chú trọng cả về chất lượngchuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp; đào tạo gắn với thực tiễn trường phổ thông.Đối với đào tạo tiến sĩ, luận án của NCS chỉ được đưa ra bảo vệ khi có ít nhất mộtcông bố quốc tế thuộc danh mục ISI, Scopus Trong năm 2018 Khoa có 4 NCSbảo vệ thành công luận án tiến sĩ; có 32 học viên bảo vệ thành công luận văn vàđược cấp bằng thạc sĩ; số sinh viên tốt nghiệp và được cấp bằng Cử nhân sư phạm

là 99, trong đó có 12 sinh viết đạt loại giỏi và 52 sinh viên đạt loại khá, nổi bật làsinh viên Nguyễn Phương Thảo, K49

Năm 2018, hoạt động Khoa học-Công nghệ của Khoa Sinh học, TrườngĐại học Sư phạm–Đại học Thái Nguyên có nhiều khởi sắc và đạt nhiều thành tíchtrong thực hiện các đề tài, công bố khoa học Nổi trội là Giải Nhất “Khoa học vàCông nghệ dành cho giảng viên trẻ trong các cơ sở giáo dục đại học” năm 2018,cùng với các công bố quốc tế (ISI, Scopus) và nhận mới các đề tài Nafosted, đềtài cấp Bộ

Trang 11

TS Nguyên Hữu Quân và nhóm nghiên cứu của Khoa Sinh học đạt giảiNhất và được tặng Bằng khen của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Huy hiệu tuổi trẻsáng tạo của BCH Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh về đề tài: “Nghiên cứubiểu hiện gene và định hướng tạo chế phẩm sinh học chứa chitinase và protease

từ Lecanicillium lecanii diệt nấm bệnh hại cây trồng” Hiện nay, Khoa Sinh học

đang chủ trì 3 đề tài Nafosted, 7 đề tài cấp Bộ Giáo dục&Đào tạo, 5 đề tài cấpĐại học Trong năm 2018 đã nghiệm thu 2 đề tài cấp Bộ và 1 đề tài cấp đại họcđều đạt loại xuất sắc

Về công bố khoa học, năm 2018 Khoa Sinh học công bố 52 bài báo trêncác tạp chí quốc tế, quốc gia và hội nghị khoa học, công nghệ Trong đó có 6 bàitrong hệ thống ISI, Scopus, 06 bài đăng Hội nghị quốc tế; 23 bài đăng tạp chíquốc gia; 17 bài đăng Hội nghị quốc gia Có 41 bài nghiên cứu Khoa học và côngnghệ và 11 bài nghiên cứu giáo dục

Danh mục các đề tài/dự án khoa học công nghệ, luận văn, khóa luận sửdụng trang thiết bị phòng thí nghiệm gồm:

TT Tên đề tài, dự án khoa học Tên bài báo khoa học là

sản phẩm của đề tài

Tên đề tài NCKH và KLTN của sinh viên, học viên theo hướng

Capparis dongvanensis

sp nov (Capparaceae) from Vietnam Nordic

(2018), Capparis bachii (Capparaceae), a new species from southern Vietnam -Ann Bot.

Fennici 55: 31–35 (SCI)

3 Sy Danh Thuong, Ritesh

Kumar Choudhary, Tran The Bach, Do Van Hai, Bui

- Đào tạo thạc sĩ:

1 Đinh Thị Huyền Chuyên - 2017 -

Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh thái, hoạt tính kháng khuẩn và khả năng nhân giống một số loài cây thuốc thuộc họ Màn màn (Cappataceae Juss.) ở tỉnh Thái Nguyên.

2 Nông Thị Thanh

-2018 - Nghiên cứu đặc điểm hình thái, mật độ, khả năng kháng khuẩn của loài Cáp Đài Loan

(Capparis formosana

Hesml) ở tỉnh Hà Giang

- HD 2 ĐTNCKH SV:

1 Dịch Thị Phương Anh - -SV K49: Nghiên cứu đặc điểm thực vật học, hoạt tính kháng khuẩn và

Trang 12

Hong Quang, Chu Hoang

Mau, Sangho Choi, Sangmi

Eum (2017), Capparis

pubifolia B S Sun

(Capparaceae): a newly

recorded species for the

flora of Vietnam, Korean

Journal of Plant Taxonomy,

47(2): 106-111, Korean

Society of Plant

Taxonomists.

4 Nguyen Phuong Thao,

Nguyen Huu Quan, Pham

Van Khang, Sy Danh

science for young

scientists, master and PhD.

students from Asean

countries, 2018, Da Lat, tr.

316-321, ISBN:

978-604-913-088-5.

5 Sỹ Danh Thường, Chu

Hoàng Mậu (2016), The

lông và khí khổng của chi

cleome l ở Việt Nam”, Hội

nghị khoa học quốc gia lần

thứ 2, Báo cáo khoa học về

nghiên cứu và giảng dạy

sinh học ở Việt Nam,

784-khả năng nhân giống bằng hạt của loài Màn màn tím (Cleome

rutidosperma DC.) thu thập tại Thái Nguyên

2 Nguyễn Phương Thảo - -SV K49:

Nghiên cứu đặc điểm thực vật học, hoạt tính kháng khuẩn và khả năng nhân giống bằng giâm hom của loài Cáp đồng văn (Capparis

dongvanensis) thu thập tại tỉnh Hà Giang

Trang 13

788, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội.

8 Sỹ Danh Thường (2016),

“Bổ sung loài Capparis fengii B.S Sun (họ Màn màn – Capparaceae Juss.) cho hệ thực vật Việt Nam”, Hội thảo Nghiên

cứu khoa học của sinh viên

và cán bộ trẻ các trường ĐHSP Toàn Quốc, 979-

983, NXB ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

học toàn quốc về Sinh thái

và Tài nguyên sinh vật lần thứ 7, 1092-1097, NXB.

Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.

10 Lý Thị Bôn, Nguyễn

Thị Mai Linh, Nguyễn Thị Thu Ngà, Sỹ Danh Thường

(2017), Sử dụng mã vạch DNA trong việc định loại loài Hồng trâu (Capparis versicolor Griff.), Hội nghị

khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 7, 62-66, NXB.

Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.

11 Lý Thị Bôn, Nguyễn

Thị Mai Linh, Vi Kiều Liên, Nguyễn Thị Thu Ngà, Sỹ Danh Thường

(2018), Sử dụng mã vạch DNA trong việc định loại hai loài thuộc họ Màn màn (Cleomaceae), Hội

nghị nghiên cứu&giảng dạy sinh học toàn quốc, Quy Nhơn 5-2018.

2 - Tên đề tài: Bảo tồn và lưu

giữ cây thất diệp nhất chi Bài báo:1 Vũ Thị Thu Thủy, HD 2 ĐTNCKH SV:1 Nghiêm T Khánh

Trang 14

hoa (Paris pollyphylla Sm.)

phục vụ khai thác và phát

triển nguồn gen cây thuốc

quý ở vùng cao nguyên đá

LT853579.1

(2) Vu, T.T.T., Dinh, H.T.,

Ho, T.M., Le, S.V and Chu, M.H.(2017), Paris vietnamensis

chloroplast rpoC1 gene for RNA polymerase C, isolate Sapa GenBank:

LT853580.1

(3) Vu, T.T.T., Dinh, H.T.,

Ho, T.M., Le, S.V and Chu, M.H.(2017), Paris vietnamensis chloroplast rpoC1 gene for RNA polymerase C, isolate Puluong GenBank:

LT853581.1

Ly, Nguyễn T Kim Thanh, Vũ Thị Phương Thùy - K48:

Sưu tập một số mẫu cây Thất diệp nhất chi

hoa (Paris polyphylla

Sm.) và thăm dò điều kiện khử trùng mẫu phục vụ nhân giống in vitro.

2 Nguyễn Thị Thanh Hải -K48: Nghiên cứu

tạo vector tách dòng mang đoạn gen phân loại cây Thất diệp nhất

chi hoa (Paris polyphylla Sm.)

3 Tên đề tài: Nghiên cứu bảo

tồn cây Bảy lá một hoa

(Paris pollyphylla Sm.) tại

(2016) Sưu tập và phân tích đặc điểm trình tự

đoạn gen rpoc1 của cây Bảy lá một hoa (paris polyphylla sm.) Kỷ yếu

Hội thảo sinh viên và cán

bộ trẻ các trường sư phạm

toàn quốc, Nxb ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh :

971-978

2. Vũ Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Thu Ngà, Hoàng Phú Hiệp, Chu

Đào tạo thạc sĩ:

1 Nông Lệ Thùy:

Nghiên cứu thu thập và lưu trữ nguồn gen cây thất diệp nhất chi hoa (Paris polyphylla Sm.)

Trang 15

Hoàng Mậu (2026) Sử dụng mã vạch DNA trong việc định loại loài cây dược liệu Thất diệp nhất chi hoa ở Việt Nam (Paris Polyphylla Sm.), TC KH

CN ĐHTN, Tập 161, Số

01: 81-87.

4 - Tên đề tài: Lưu giữ và

đánh giá đặc tính sinh học

của cây Bảy lá một hoa

(Paris polyphylla Sm.) tại

lá một hoa (Paris polyphylla Sm.), TC KH

CN ĐHTN, 146 (01): 168

(08) 29-33.

2, Vũ Thị Thu Thủy

(2017), Đặc điểm sinh học

và giá trị dược học của cây bảy lá một hoa thuộc chi Paris, Tạp chí khoa

học & Công nghệ- Đại học Thái Nguyên: 171 (11):

49-54

GenBank:

(1) Vu,T.T.T., Dinh,H.T., Ho,T.M., Le,S.V and Chu,M.H.(2017), Paris vietnamensis genomic DNA sequence contains 18S rRNA gene, ITS1, 5.8S rRNA gene, ITS2, 28S rRNA gene, isolate BanKhoang GenBank:

LT853585.1 (2) Vu,T.T.T., Dinh,H.T., Ho,T.M., Le,S.V and Chu,M.H.(2017), Paris vietnamensis genomic DNA sequence contains 18S rRNA gene, ITS1, 5.8S rRNA gene, ITS2, 28S rRNA gene, isolate Sapa GenBank:

Trang 16

Ho,T.M., Le,S.V and Chu,M.H (2017), Paris vietnamensis genomic DNA sequence contains 18S rRNA gene, ITS1, 5.8S rRNA gene, ITS2, 28S rRNA gene, isolate Puluong GenBank:

- Nghiệm thu năm 2016

1 Lo Thi Mai Thu, Le Van

Son, Chu Hoang Ha, and Chu Hoang Mau (2014).

Development of Based Vector Aims at Creating Antiviral Soybean Plants in Vietnam International

RNAi-Journal of Bioscience, Biochemistry and Bioinformatics (IJBBB), Vol 4, No 3, pp 208-211.

2 Thanh Son LO, Hoang

Duc LE, Vu Thanh Thanh NGUYEN, Hoang Ha CHU, Van Son LE, Hoang Mau CHU (2015).

Overexpression of a soybean expansin gene, GmEXP1, improves drought tolerance in transgenic tobacco Turk J

chí Sinh học 35 (3) tr 135.

129-4 Lò Thị Mai Thu, Nguyễn

Thu Hiền, Chu Hoàng Hà, Chu Hoàng Mậu (2014).

Chuyển gen qua nách lá mầm ở đậu tương nhờ vi khuẩn A tumefaciens.

Tạp chí khoa học&Công nghệ- Đại học Thái Nguyên, 115 (01), tr 3-12, 2014.

5 Lò Thị Mai Thu, Lê Hồng Trang, Chu Hoàng

- Đào tạo tiến sĩ:

1 Lò Thị Mai Thu

(2015), Phân lập đoạn gen CP từ Soybean mosaic virus và phát triển vector chuyển gen mang cấu trúc RNAi phục vụ tạo cây đậu tương chuyển gen kháng bệnh, Luận án Tiến sĩ sinh học.

- Đào tạo thạc sĩ:

1 Nguyễn Thị Mai

(2014), Nghiên cứu chuyển cấu trúc RNAi chứa đoạn gen CPi của SMV vào giống thuốc

lá C9-1 phục vụ tạo cây chuyển gen kháng virus, Luận văn thạc

sỹ, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên.

2 Lê Thị Hồng Trang

(2014), Tạo cây đậu tương chuyển gen mang cấu trúc RNAi chứa đoạn gen CPi của hai loài SMV và BYMV, Luận văn thạc

sỹ, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên.

3 Nguyễn Thị Phương Ngân (2015),

Nghiên cứu tạo dòng thuốc lá chuyển gen mang cấu trúc RNAi kháng đồng thời SMV

và BYMV, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên.

Trang 17

Hà, Chu Hoàng Mậu

(2014) Nghiên cứu tạo cây đậu tương chuyển gen kháng soybean mosaic virus và bean yellow mosaic virus Tạp chí khoa

học&Công nghệ - Đại học Thái Nguyên, 115 (02), tr.

111-115 2014.

6 - Tên đề tài: Xây dựng bộ

tiêu chuẩn đánh giá năng

10, Luận văn thạc sĩ,

Trường ĐHSP Thái Nguyên.

2) Lê Thu Huyền

(2014), Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực dạy học tích hợp của giáo viên trong dạy học sinh học

11, Luận văn thạc sĩ,

Trường ĐHSP Thái Nguyên.

3) Nguyễn Thị Yên

(2014), Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực dạy học tích hợp của giáo viên trong dạy học sinh học

12, Luận văn thạc sĩ,

Trường ĐHSP Thái Nguyên.

HD SVNCKH:

1) Lê Thị Ngọc Ánh

(2015), Sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực dạy học tích hợp của giáo viên trong dạy học sinh học

ở trường THPT, Khóa

luận tốt nghiệp đại học, Trường ĐHSP Thái Nguyên.

7 Tên đề tài: Nghiên cứu nâng

cao hàm lượng Alkaloid

trong cây dừa cạn

Trang 18

chí Khoa học - ĐH Quốc gia Hà Nội, 31(4S), tr 56-

62.

3 Bùi Thị Hà, Hồ Mạnh

Tường, Hoàng Phú Hiệp,

Lê Văn Sơn, Nguyễn Thị Tâm, Chu Hoàng Mậu

(2015), “Tách dòng phân

tử và thiết kế vector chuyển gen DAT phân lập từ cây dừa cạn (Catharanthus roseus (L.)

(2015), “Đặc điểm của gen CrORCA3 liên quan đến sự tổng hợp Alkaloid phân lập từ cây dừa cạn (Catharanthus roseus (L.)

G Don”, Tạp chí Khoa

học -ĐH Quốc gia Hà Nội,

31(4S), tr 321-326.

5 Bùi Thị Hà, Đào Thị

Nhâm, Hoàng Ngọc Anh,

Hồ Mạnh Tường, Lê Văn Sơn, Nguyễn Thị Tâm, Chu

Hoàng Mậu (2017), “Thiết

kế cấu trúc nhằm tăng cường biểu hiện gen mã hóa peroxidase ở cây dừa cạn (Cantharanthus roseus (L.) G Don)”

chuyển gen, Tạp chí Công

- Đào tạo thạc sĩ:

1 Đào Thị Nhâm

(2016), Thiết kế vector chuyển gen mang cấu

2 Đỗ Huy Hoàng

(2016), Nghiên cứu xây dựng quy trình chuyển gen ở cây dừa

cạn (Catharanthus roseus (L.) G Don).

Luận văn thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học

Sư phạm – Đại học Thái Nguyên.

3 Hoàng Ngọc Anh

(2017), Nghiên cứu chuyển gen mã hóa enzyme peroxidase liên quan đến sự tổng hợp alkaloid ở cây dừa cạn

(Catharanthus roseus

(L.) G Don.) Luận văn thạc sĩ Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên.

Ngày đăng: 29/12/2022, 06:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w