1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH giới thiệu hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phát triển hạ tầng đại anh

39 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh
Tác giả Nguyễn Tiến Nhật
Người hướng dẫn Thạc sĩ Đàm Thị Thủy
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh (5)
    • 1.1.1. Khái quát chung về công ty (5)
    • 1.1.2. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển (5)
  • 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty (7)
    • 1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ của công ty (7)
    • 1.2.2. Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của công ty (7)
  • 1.3. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (9)
    • 1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (9)
    • 1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý (10)
  • 1.4. Quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm (12)
    • 1.4.1. Quy trình sản xuất (12)
    • 1.4.2. Kênh phân phối của doanh nghiệp (14)
  • PHẦN 2: PHẦN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐẠI ANH (17)
    • 2.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô tác động tới hoạt động của Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh (17)
      • 2.1.1. Yếu tố kinh tế (17)
      • 2.1.2. Yếu tố chính trị - pháp luật (20)
      • 2.1.3. Yếu tố khoa học công nghệ (22)
      • 2.1.4. Yếu tố văn hóa xã hội và nhân khẩu học (23)
      • 2.1.5. Yếu tố tự nhiên (24)
    • 2.2. Các yếu tố môi trường ngành tác động tới hoạt động của Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh (25)
      • 2.2.1. Đối thủ cạnh tranh (25)
      • 2.2.2. Người cung ứng (nhà cung cấp) (30)
      • 2.2.3. Khách hàng (32)
      • 2.2.4. Sản phẩm thay thế (34)
  • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CƠ SỞ ĐẠI ANH TRONG NĂM 2022, TẦM NHÌN 2025 (35)
    • 3.1. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới (35)
    • 3.2. Thuận lợi (35)
      • 3.2.1. Cơ hội từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp (35)
      • 3.2.2. Điểm mạnh công ty (36)
    • 3.3. Khó khăn (36)
      • 3.3.1. Những thách thức từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp (36)
      • 3.3.2. Điểm yếu của công ty (36)
  • KẾT LUẬN (37)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢIKHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ --- ---BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH “Giới thiệu hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh”... Cá

Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh

Khái quát chung về công ty

Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh được thành lập ngày 17/01/2008 tại

Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102002695 do Sở kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp:

- Tên công ty:Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh

- Tên tiếng Anh:Dai Anh Infrastructure Development Joint Stock Company

- Tên giao dịch:Dai Anh Infrastructure Development Joint Stock Company

- Tên viết tắt: Dai Anh ,JSC

- Địa chỉ:NO15, LK15, 17 Khu Dọc Bún, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Hà Nội

- Người đại diện: GĐ Lương Quí Thăng

- Loại hình: Công ty Cổ phần

- Cơ quan quản lý thuế: Chi cục thuế Quận Hà Đông

- Giấy phép kinh doanh: 0102002695, cấp ngày 17/01/2008

- Vốn điều lệ:42.000.000.000 đồng (Bốn mươi hai tỷ đồng chẵn)

Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Bảng 1.1 Một số công trình xây dựng lớn của Công ty

STT Tên hợp đồng Tổng giá Giá trị nhà trị gói thầu thầu thực hiện

1 Cải tạo nâng cấp QL 2 gói thầu 5 (Km 26 - Km 50) 42.766.236 16.760.828

2 Cải tạo nâng cấp QL 10 gói thầu 3 (Km308 - Km320) 24.400.073 11.660.573

3 Cải tạo nâng cấp QL 10 gói thầu 6 (Km386 - Km404) 25.662.134 9.345.071

Báo cáo thực tập ngành Trang 5 Ngành Quản trị kinh doanh

4 Nâng cấp mở rộng QL 55 gói thầu 3 (Km 91 -

5 Đường Vành đai thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

4.221.324 4.221.324 gói thầu 2 (Km 1 +500-Km2+667) Đường nối QL7-QL48, tỉnh Nghệ An, gói thầu Đ4

24.808.432 10.883.686 Đường ven sông Lam, gói thầu Đ6 (Km17

7 Nâng cấp tỉnh lộ 326-Quảng Ninh vốn ADB 10.883.686 10.883.686

Tổng 156.331.721 85.539.604 Đơn vị tính: 1.000 VNĐ (Nguồn: Nội bộ doanh nghiệp)

Việc thể hiện các công trình lớn trong bảng 1.1 cho thấy sự trưởng thành của Đại Anh theo từng thời kỳ phát triển, phản ánh sự phấn đấu của ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên Trong 13 năm hoạt động, công ty không ngừng tích lũy kinh nghiệm sản xuất - kinh doanh để nâng cao chất lượng và số lượng công trình, đồng thời mở rộng quy mô sản xuất - kinh doanh, khẳng định năng lực của công ty trên thị trường.

Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Trước sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, công ty xác định con đường phát triển chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và mở rộng ngoài các ngành nghề đã đăng ký Công ty không dừng lại ở các lĩnh vực hiện có trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà còn tham gia tích cực vào quá trình xã hội hóa đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị Trong đó, mục tiêu ưu tiên là đầu tư xây dựng và khai thác hệ thống giao thông đô thị, đồng thời tham gia phát triển và khai thác các công trình hạ tầng khác, nhằm nâng cao năng lực thi công và đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của công ty

Bảng 1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

Mã ngành Mô tả Ngành chính

F42900 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

C23950 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng

C26200 Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy tính

Báo cáo thực tập ngành Trang 6 Ngành Quản trị kinh doanh

C26300 Sản xuất thiết bị truyền thông

C26400 Sản xuất gạch ngói dân dụng

C27310 Sản xuất dây cáp, sợi quang học

C27320 Sản xuất dây, cáp điện và điện tử các loại

C27400 Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng

C27500 Sản xuất đồ điện dân dụng

C33120 Sửa chữa máy móc, thiết bị

C33130 Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học

F43210 Lắp đặt hệ thống điện

F43222 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa

F43290 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

F43300 Hoàn thiện công trình xây dựng

G4662 Bán buôn kim loại và quặng kim loại

G4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

G46520 Bán buôn thiết bị điện tử và linh kiện điện tử

G4659 Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng

H5210 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

N7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

N81290 Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác

N81300 Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Nhật Lớp: 60 QT-TMĐT

Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc kỹ thuật

Phòng kinh doanh Phòng tài vụ Phòng vật tư

- thiết bị Đội thi công cơ giới Đội công trình 2

Phòng kỹ thuật Đội công trình 1

(Nguồn: sổ tay mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh)

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Trong mô hình tổ chức theo chức năng, mỗi chức năng được tách biệt và quản lý độc lập, giúp nhân viên tập trung vào chuyên môn của mình, tăng hiệu quả làm việc và thuận lợi cho việc mở rộng quy mô công ty Tuy nhiên, quản lý theo chức năng cũng tạo ra khó khăn trong giao tiếp giữa các bộ phận và trở thành rào cản cho việc thực hiện một quy trình chiến lược đồng bộ cho các sản phẩm khác nhau Để khắc phục những hạn chế này, công ty tổ chức nhiều sự kiện nội bộ và các hoạt động ngoài trời nhằm tăng cường trao đổi, giảm sự ngại ngùng và giúp các phòng ban tìm được tiếng nói chung.

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý

Nhiệm vụ, chức năng của mỗi phòng ban trong cơ cấu tổ chức quản lý của công như sau:

Giám đốc công ty là người điều hành cao nhất, đại diện pháp nhân và chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty Đồng thời, giám đốc có trách nhiệm điều hành, giám sát các bộ phận và duy trì vai trò lãnh đạo nhằm đảm bảo mục tiêu kinh doanh, sự tuân thủ pháp lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Nhật Lớp: 60 QT-TMĐT

Báo cáo thực tập ngành Quản trị kinh doanh (Trang 8) trình bày các quyết định cụ thể tại từng bộ phận và thực thi chúng trong thực tế, đồng thời phân tích và đánh giá hiệu quả của công việc hàng ngày ở các phòng ban, nhằm đảm bảo tất cả mục tiêu được đáp ứng.

Phó giám đốc kinh doanh là người có kiến thức kinh doanh vững vàng, dễ dàng nắm bắt và tìm kiếm thị trường, có nhiệm vụ tư vấn, tham mưu cho giám đốc và phân tích những thuận lợi, khó khăn sau khi ký kết hợp đồng nhằm đưa ra giải pháp tối ưu Với tầm nhìn sâu rộng về thị trường và khách hàng, họ đóng góp vào việc tối ưu hoá quy trình bán hàng và đảm bảo hiệu quả kinh tế đạt được cao nhất cho doanh nghiệp.

Phó giám đốc kỹ thuật với trình độ cao và nắm vững kiến thức chuyên ngành, giúp tư vấn cho giám đốc về kỹ thuật một cách trực quan và dễ dàng đánh giá các tác động liên quan đến quá trình thi công Người đảm nhận vị trí này đồng thời chỉ đạo giám sát và kiểm tra chất lượng các công trình liên tục nhằm đảm bảo mang lại sản phẩm tốt nhất cho khách hàng.

Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm lên kế hoạch và đề xuất ý tưởng cho giám đốc về công tác lập dự toán, đánh giá nhu cầu vốn và vật tư phục vụ thi công, đồng thời chuẩn bị đầy đủ giấy tờ ký kết hợp đồng và thanh quyết toán công trình sau khi hoàn thành với chủ đầu tư khi bàn giao Ngoài ra, phòng còn tìm kiếm và khai thác các công trình mới, góp phần mở rộng quy mô hoạt động và phát triển sự nghiệp kinh doanh cho công ty.

Phòng kỹ thuật đảm nhận việc lập thiết kế tổ chức thi công các hạng mục công trình, xác định tiến độ thi công và điều phối luân chuyển tiến độ của các mũi thi công sao cho phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án, đồng thời tham mưu cho chủ nhiệm dự án Phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo các đội về công tác kỹ thuật để vận hành hiệu quả, đảm bảo thi công đúng quy trình và đúng tiến độ Để thống nhất và tối ưu hóa giải pháp thi công, phòng kỹ thuật thường xuyên làm việc với kỹ sư tư vấn nhằm nâng cao chất lượng và tiến độ công trình.

Phòng vật tư – thiết bị chịu trách nhiệm quản lý toàn diện vật tư và máy móc phục vụ thi công, đảm bảo máy móc luôn ở trạng thái tốt xuyên suốt quá trình sử dụng và tìm nguồn vật tư có chất lượng đảm bảo cho thi công công trình Phòng tiến hành kiểm tra liên tục và sửa chữa vật tư, thiết bị đang sử dụng, đồng thời lên kế hoạch duy tu, bảo dưỡng máy móc định kỳ mà không ảnh hưởng đến tiến độ thi công.

Phòng Tài vụ đảm nhận hạch toán đầy đủ, kịp thời và chính xác mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nhằm hỗ trợ giám đốc trong công tác quản lý tài chính Thông qua các sổ sách và số liệu phân tích tình hình sản xuất, kinh doanh, phòng Tài vụ theo dõi và đánh giá luân chuyển nguồn vốn của công ty để tối ưu hóa việc sử dụng vốn, bảo đảm tính thanh khoản và hiệu quả chi phí Nhờ đó, giám đốc có được thông tin chính xác, kịp thời cho quá trình ra quyết định quản trị nhằm nâng cao kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Nhật Lớp: 60 QT-TMĐT

Phòng tổ chức nhân sự không chỉ phụ trách tuyển dụng, đào tạo và giúp ứng viên hình dung công việc, bố trí công tác mà còn nghiên cứu và soạn thảo các quy chế, điều lệ hoạt động, cùng với chính sách lao động, tiền lương và các chế độ cho người lao động để đảm bảo sự nhất quán trong quản trị nhân sự và nâng cao hiệu suất làm việc.

Đội thi công thực hiện các nhiệm vụ do chủ nhiệm dự án giao phó và chịu trách nhiệm về kỹ thuật và chất lượng trong quá trình thi công; quy trình thi công phải đúng thiết kế và đảm bảo chất lượng theo bản cấu trúc của dự án Đội còn có nhiệm vụ chỉ đạo nơi ở và điều kiện làm việc cho công nhân, đồng thời đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động để tránh tai nạn không đáng có Phải chuẩn bị kho xưởng, bến bãi, phương tiện, thiết bị và nguồn nhân lực phù hợp với tiến độ công nghệ của dự án.

Quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm

Quy trình sản xuất

Mỗi sản phẩm có đặc điểm cấu tạo và tính chất riêng biệt, do quy trình công nghệ sản xuất được thiết kế để phù hợp với đặc thù từng loại Vì thế, không có một quy trình công nghệ chung cho tất cả sản phẩm Để minh họa cho quy trình công nghệ sản xuất của công ty, có thể lấy ví dụ quy trình làm đường: đào lòng đường nếu mặt bằng cao, đắp nền đường nếu mặt bằng thấp, và đầm kỹ nền đường để đảm bảo độ ổn định.

Sửa lề hai bên đường

Rải nhựa hoặc Lu lèn bê tông

Hệ thống an toàn giao thông

(Nguồn: Nội bộ trong doanh nghiệp) Hình 1.2 Quy trình công nghệ làm đường

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Nhật Lớp: 60 QT-TMĐT

Thu nhập chủ lực của công ty đến từ các dự án xây dựng công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp và thủy lợi, với mỗi ngành có đặc thù riêng về sản phẩm và quy trình thi công Các công trình không tập trung tại một kho bãi mà phân bổ rộng khắp cả nước, từ Bắc vào Nam và từ đồng bằng lên vùng cao, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện thời tiết và khí hậu Thời tiết có thể làm đình trệ tiến độ thi công, thậm chí phải tạm ngừng dự án; đồng thời công ty cần chuẩn bị nguồn vốn đầu tư lớn do quy mô công trình lớn, tính chất đơn chiếc và thời gian sản xuất kéo dài, đòi hỏi sự đa dạng của các yếu tố đầu vào Để sử dụng nguồn vốn hiệu quả, công ty bắt buộc xây dựng mức giá dự toán (giá thầu) bao gồm dự toán thiết kế và dự toán thi công Giá dự toán trở thành thước đo để so sánh với chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thi công, và khi công trình hoàn thành sẽ là cơ sở nghiệm thu, kiểm tra chất lượng, xác định giá thành quyết toán và thanh lý hợp đồng kinh tế đã ký.

Kênh phân phối của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh tham gia đấu thầu và trúng thầu các gói dự án; thời hạn thi công cho mỗi công trình sau khi trúng thầu sẽ phụ thuộc vào quy mô của công trình đó Dự án Phát triển hạ tầng đô thị Bắc Thăng Long – Vân Trì được mô tả quy trình thi công nền đất đắp, tập trung vào Gói thầu số 8 gồm hệ thống đường giao thông và hệ thống thoát nước (hình minh họa trang sau).

B1: Tham gia đấu thầu dự án hạ tầng giao thông.

B2: Sau khi trúng thầu, Công ty tiến hành công tác chuẩn bị và đo đạc không gian xung quanh phục vụ cho quá trình tiến hành thi công.

B3: Thi công công trình (được thể hiện thông qua các bước 1 - 2 - 3 trong hình minh họa). B4: Kiểm tra, đánh giá, khảo sát chất lượng lần cuối, cho sử dụng thử.

B5: Bàn giao công trình, ký kết và đưa vào sử dụng Kết thúc dự án.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Nhật Lớp: 60 QT-TMĐT

QUY TRÌNH TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐẤT ĐẮP

Lu 8 – 10 Tấn hoàn thiện mặt

Lu 2 – 4 Tấn lược điểm Dùng đầm cốc 80kg Đầm biên, đầm mép

Sau khi tưới nước để se mặt Dùng lu nhẹ 8 – 10 Tấn lu qua để lược điểm

Dùng nhân công bơm tưới nước Dạng phun mưa đều khắp mặt Đảm bảo độ ẩm để lu nén

Dùng máy san tạo mui luyện điều chỉnh độ cao từng lớp đã đánh dấu

Kiểm tra độ cao san nền

1 ĐÀO BỚI LỚP ĐẤT HỮU CƠ DƯỚI NỀN

Để nâng cao hiệu quả tưới và cải thiện cấu trúc đất, cần huy động nhân công bơm nước tưới và sử dụng máy ủi dồn đống kết hợp hữu cơ nhằm tăng độ kết dính cho các lớp đất trên Việc kết hợp hữu cơ giúp liên kết các tầng đất và duy trì độ ổn định mặt đất, đồng thời đảm bảo kết dính tốt giữa các lớp Đồng thời tiến hành cày sới lớp đất dưới 5–10 cm để tạo độ tơi xốp và tăng khả năng thấm nước, từ đó tối ưu hóa điều kiện cho cây trồng.

Kết hợ p cày s ới đảm bảo liên kết lớp trên Bơm nước

Máy ủi san đất sơ bộ thành từng lớp dày 30 – 40 cm sau đó trần qua 3 – 4 lượt

Xúc đất hữu cơ lên ô tô

Vận chuyển đất đồi đến công trường Đổ rải rác thành từng đống, chiều dày san: 30 – 40 cm Đất cấp phôi

Lớp nền Các lớp dưới

Dùng ô tô vận chuyển đất đổ đi

Trong quá trình thi công, phải đảm bảo thoát nước tốt để ngăn ngừa ngập úng và đảm bảo chất lượng công trình Sau mỗi lớp thi công, tiến hành kiểm tra cao độ và độ chặt theo đúng yêu cầu của tư vấn, và chỉ thi công lớp tiếp theo khi được tư vấn chấp thuận.

Báo cáo thực tập ngành Trang 12 Ngành Quản trị kinh doanh

PHẦN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐẠI ANH

Các yếu tố môi trường vĩ mô tác động tới hoạt động của Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh

− Ảnh hưởng của tốc độ tăng trưởng sản phẩm trong nước (GDP)

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP GIAI ĐOẠN 2010 – 2020

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP GIAI ĐOẠN 2010 – 2020

Tốc độ tăng trưởng GDP tại Việt Nam trong giai đoạn

2011 – 2019 có nhiều biến động tăng giảm khác nhau. Nhưng nhìn mặt bằng chung, về tổng thể, tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam có xu hướng tăng dần.

Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2010 - 2020

Trước sự xuất hiện và bùng phát của dịch Covid-19 vào cuối năm 2019 và đầu năm 2020 (khởi nguồn từ Vũ Hán, Trung Quốc), nền kinh tế Việt Nam và nền kinh tế thế giới đã chịu tác động mạnh mẽ Chính phủ Việt Nam quyết định thực hiện giãn cách xã hội để bảo đảm sức khỏe và đời sống người dân, chấp nhận đánh đổi kinh tế để lấy sự an toàn cho cộng đồng Biện pháp này khiến giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra ở trạng thái giảm mạnh, hay còn gọi là trạng thái “nhỏ giọt” Song song với đó, đại dịch Covid-19 gây ra đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, làm gián đoạn quá trình sản xuất trên phạm vi toàn cầu Các nước trên thế giới ghi nhận tăng trưởng GDP âm do ảnh hưởng từ đại dịch Còn tại Việt Nam, nhờ giãn cách xã hội mà có thể kiểm soát tốt dịch bệnh, mức tăng trưởng vẫn chịu ảnh hưởng và giảm mạnh, từ 7,04% (năm 2019) xuống còn 2,12% (năm 2020).

2020) Mặc dù đây là mức tăng trưởng không mong muốn, nhưng xét mặt bằng chung các nước khác trên thế giới thì cũng là một dấu hiệu đáng mừng.

Trải qua đại dịch SARS (2003) và làn sóng Covid lần 1 (2020), Việt Nam đã tích lũy được kinh nghiệm kiểm soát dịch bệnh, và điều này được minh chứng qua 3 làn sóng dịch khi Việt Nam vẫn kiên cường quyết thắng Hiện nay, biến thể Delta đã tạo ra sự phức tạp cũng như đảo lộn cuộc sống, gây ra cú sốc kinh tế lớn cho Việt Nam.

Nguyễn Tiến Nhật, sinh viên lớp 60 QT-TMĐT, cho biết hiện tượng này kéo dài gần 7 tháng kể từ khi xuất hiện từ ngày 30/4 Nền kinh tế Việt Nam vẫn được dự báo tăng trưởng ở mức thấp hơn năm 2020, dao động từ 1,94% đến 2,20% (2,12% năm 2020), theo Đức Thịnh ngày 28/11/2021 trong Tổng quan Việt Nam năm 2021 số 40 và báo cáo The World Bank 2021.

Các doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng tại Việt Nam, trong đó nổi bật là Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh, đang chịu tác động trực tiếp của cú sốc kinh tế do biến thể Delta gây ra, khiến nền kinh tế bị chững lại và tăng trưởng chậm lại trong thời điểm hiện tại Việc thực hiện giãn cách xã hội và tuân thủ quy tắc 5K của Bộ Y tế ảnh hưởng đến tiến độ thi công, chi phí và chuỗi cung ứng của các dự án hạ tầng, buộc Đại Anh và các đơn vị liên quan phải thích nghi bằng các biện pháp quản trị rủi ro, tối ưu hóa quy trình làm việc và mở rộng các kênh hợp tác để duy trì hoạt động và thúc đẩy phục hồi sau đại dịch.

Anh chịu trách nhiệm với hoàn cảnh hiện tại khi dự thầu và tham gia đấu thầu giảm đi, dẫn đến nguồn thu của Đại Anh bị ảnh hưởng Thi công ở các vùng bị ảnh hưởng dịch bệnh gặp khó khăn từ khâu chuẩn bị vật liệu đến hoàn thiện công trình do yếu tố con người và dịch bệnh, làm tăng chi phí và thời gian thi công Đây là thách thức lớn đối với Đại Anh, khiến doanh thu sụt giảm và khiến việc tìm kiếm các dự án mới trở nên khó khăn hơn.

− Ảnh hưởng của cán cân xuất nhập khẩu

Tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ra trong 10 tháng năm 2021 đạt ngưỡng

Với tổng giá trị thương mại 539,42 tỷ USD, sau hơn 6 tháng liên tục nhập siêu từ các nguồn hàng nước ngoài, cán cân thương mại Việt Nam đang dần hoán đổi vị thế từ nhập siêu sang xuất siêu ở mức 125 triệu USD Những tín hiệu tích cực này cho thấy sự phục hồi của nền kinh tế sau khi quay về trạng thái bình thường mới.

Theo số liệu vừa được Tổng cục Hải quan công bố, tổng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong tháng 10/2021 đạt 55 tỷ USD, tăng 2,4% so với tháng trước Với mức tăng này, hoạt động thương mại quốc tế tiếp tục cho thấy xu hướng phục hồi và duy trì nhịp tăng trưởng trong quý IV năm 2021.

28,87 tỷ USD xuất khẩu (tương ứng mức tăng 6,8% là 1,85 tỷ USD so với tháng 9/2021), nhập khẩu đạt 26,13 tỷ USD (tương ứng mức giảm 2,0% là 533 triệu USD)

Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp và khó lường gây nhiều tác động tiêu cực đến giao thương toàn cầu, làm gián đoạn chuỗi cung ứng và ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động xuất nhập khẩu của nhiều quốc gia, trong đó Việt Nam cũng chịu áp lực lớn và phải thích nghi với những thách thức trong thương mại quốc tế.

Từ khi bùng dịch Covid 19 đến nay, Việt Nam phải đối mặt với nhiều thử thách như:

Nền kinh tế Việt Nam đang bị suy giảm và chững lại ở nhiều địa phương, khiến tăng trưởng cả nước thấp hơn so với năm 2020 Đây có thể là lần sụt giảm sâu nhất so với các chu kỳ suy thoái kinh tế trước đây, và cuộc suy thoái gần nhất là năm 2020.

Hoạt động thương mại đang bị thu hẹp do nguồn cung nguyên vật liệu sản xuất giảm mạnh và các chuỗi cung ứng hàng hóa tới các địa phương bị gián đoạn Thời gian vận chuyển kéo dài vì phải vượt qua các chốt kiểm dịch, làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng Để ứng phó, các doanh nghiệp cần tối ưu hóa quản trị chuỗi cung ứng, đa dạng hóa nguồn cung và nâng cao hiệu quả logistics nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực lên hoạt động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Nhật Lớp: 60 QT-TMĐT

Báo cáo thực tập ngành Trang 14 Ngành Quản trị kinh doanh

Đứt gãy chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng cùng với xu hướng chuyển dịch đầu tư đang đặt nền kinh tế Việt Nam đối mặt với thách thức ngày càng lớn Các biện pháp phong tỏa tại địa phương và cách ly tập trung nhằm ngăn chặn bùng phát dịch thứ cấp đã làm gián đoạn sản xuất và logistics, dẫn tới tăng chi phí và rủi ro chuỗi cung ứng Hệ quả là nhiều doanh nghiệp Việt Nam bị thiệt hại nghiêm trọng, đứng trước nguy cơ phá sản và buộc phải thích ứng với một bối cảnh mới Tình trạng này mở ra một bối cảnh kinh tế đầy biến động với sự xuất hiện của các xu hướng chuyển dịch nguồn lực và đầu tư sang khu vực an toàn hơn, đòi hỏi chiến lược quản trị rủi ro, đa dạng hóa chuỗi cung ứng và tăng cường đổi mới công nghệ để duy trì sự ổn định và tăng trưởng cho doanh nghiệp Việt Nam.

“sự đứt gãy đột ngột” gây ra tình trạng khan hiếm hàng hóa, nguyên vật liệu.

Nguy cơ dịch bệnh kéo dài khiến các tình trạng nêu trên càng trở nên trầm trọng hơn, buộc Chính phủ Việt Nam phải chấp nhận trạng thái bình thường mới – sống chung với dịch bệnh Đây là điều không ai mong muốn, nhưng đóng cửa mãi không thể tiếp tục và sẽ ảnh hưởng tới hoạt động kinh tế Khi việc đóng cửa kéo dài, việc nối lại các mối quan hệ kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn và đòi hỏi một quá trình chuẩn bị, điều chỉnh và triển khai có kế hoạch.

Với những vấn đề nêu trên, Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh đối mặt với thách thức nhiều hơn là cơ hội phát triển Dịch Covid-19 kéo dài gây khó khăn lớn trong cung cấp nguyên vật liệu cho các dự án, đặc biệt khi nhiều công trình của Đại Anh nằm trong khu vực đỏ theo sơ đồ cấp độ dịch của Bộ Y tế Điều này khiến tiến độ thi công bị chậm lại và dễ phát sinh chi phí đội vốn, từ đó làm giảm tiềm năng mở rộng quy mô và kết quả kinh doanh trong thời gian tới.

11 và nửa đầu tháng 12, khi trạng thái bình thường mới được tiến hàng Đại Anh đang cố gắng nỗ lực để hoàn thiện các công trình còn dở dang…

− Ảnh hưởng của lãi suất vay

Đại dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp trên diện rộng, gây tác động tiêu cực tới hoạt động sản xuất, kinh doanh và làm tăng khó khăn cho nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội trên toàn quốc Nặng nề nhất là các tỉnh, thành đang thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ Hiểu bối cảnh hiện tại, các ngân hàng đã liên tục công bố giảm lãi suất để hỗ trợ và đồng hành với khách hàng trong tình hình này Không chỉ dừng lại ở việc giảm lãi suất, Ngân hàng Nhà nước cũng đã và đang chỉ đạo các tổ chức tín dụng học tập và hành động theo các chuẩn mực, như giảm các loại phí thanh toán, chuyển tiền, phí dịch vụ tín dụng và các dịch vụ tiền tệ khác; các tổ chức trung gian được khuyến khích tạo điều kiện giảm sâu các loại phí cho khách hàng.

Ngân hàng Nhà nước đã 3 lần điều chỉnh giảm lãi suất điều hành với tổng mức giảm 1,5–2,0%/năm; hạ trần lãi suất tiền gửi các kỳ hạn dưới 6 tháng thêm 0,6%/năm; và giảm 1,5%/năm trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên (hiện ở mức 4,5%/năm) Để hỗ trợ thanh khoản cho TCTD, Ngân hàng Nhà nước tạo điều kiện cho các TCTD tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng nhà nước với chi phí thấp hơn, từ đó có điều kiện giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ khách hàng phục hồi sản xuất kinh doanh Kết quả là mặt bằng lãi suất cho vay đã giảm khoảng 1%/năm trong năm 2020 và xu hướng này vẫn tiếp tục.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Nhật Lớp: 60 QT-TMĐT hơn nửa năm 2021 với mức giảm khoảng 0,55%/năm (tổng cộng giảm 1,55%/năm so với trước dịch).

Các yếu tố môi trường ngành tác động tới hoạt động của Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh

Phát triển cơ sở hạ tầng là động lực tăng trưởng kinh tế mà Việt Nam chú trọng, với bốn loại hạ tầng được ưu tiên: cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông, hạ tầng năng lượng và hạ tầng kỹ thuật số Trong đó hạ tầng giao thông được ưu tiên triển khai trước vì được xem là xương sống của bộ khung kinh tế, đóng vai trò kết nối vùng miền, thu hút đầu tư và nâng cao năng lực lưu thông hàng hóa, dịch vụ Việc tập trung vào hạ tầng giao thông không chỉ thúc đẩy tăng trưởng ngắn hạn mà còn tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững và cạnh tranh của cả nền kinh tế.

Đại Anh là công ty cổ phần phát triển hạ tầng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng, với mạng lưới dự án trải dài từ Bắc vào Nam và tham gia nhiều dự án lớn nhỏ; việc lựa chọn đối thủ cạnh tranh phụ thuộc vào đặc thù địa điểm của dự án, nên mỗi khi Đại Anh thi công tại một địa phương sẽ rà soát và sàng lọc các nhà thầu tham gia đấu thầu để làm căn cứ so sánh với các đối thủ; gần đây, Đại Anh thực hiện nhiều dự án hạ tầng giao thông tại tỉnh Thái Bình, nơi Nhà nước đẩy mạnh phát triển hạ tầng nhằm kết nối các khu vực, với Cảng Hải Phòng là đầu mối vận tải xuyên suốt các tỉnh phía Trung và Nam; trong bối cảnh cạnh tranh hiện tại, bài viết xem xét các công ty khác thuộc ngành xây dựng hạ tầng tham gia dự thầu tại Thái Bình kể từ ngày 15/03/2021 trên 4 tuyến đường được đầu tư.

− Đoạn từ đường ĐH.09 đến Đường tỉnh 453

− Tuyến đường từ thành phố Thái Bình qua cầu Tịnh Xuyên đến huyện Hưng Hà

− Tuyến đường bộ từ thành phố Thái Bình đi cầu Nghìn

Nâng cấp tuyến đường kéo dài từ thị trấn An Bài tới thị trấn Diêm Điềm, dài khoảng 22 km, là nội dung chính của dự án Các đối thủ tham gia quá trình mua hồ sơ mời thầu và các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu nhằm cạnh tranh một cách công bằng và minh bạch.

− Công ty Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Nhật Lớp: 60 QT-TMĐT

− Công ty Cổ phần Xây dựng đô thị Hòa Phú

− Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Thăng Long

− Công ty Cổ phần Xây dựng công trình Nam Đô

− Công ty TNHH Xây dựng Thủy Sơn

− Công ty TNHH Xây dựng Đông Bắc

− Công ty Cổ phần Xây dựng thương mại 119 Thăng Long

Tuy nhiên có 3 nhà thầu bị loại khỏi danh sách tham dự thầu: Công ty Cổ phần Xây dựng đô thị Hòa Phú bị loại vì không đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính và kinh nghiệm thực hiện hợp đồng; hai nhà thầu còn lại cũng không đủ điều kiện theo tiêu chuẩn đánh giá, dẫn đến việc loại bỏ họ khỏi vòng sơ tuyển.

Theo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, Cổ phần Xây dựng công trình Nam Đô bị loại vì không đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực hiện hợp đồng; Cổ phần Đầu tư và Phát triển xây dựng Thăng Long bị loại do không đáp ứng yêu cầu về doanh thu bình quân hằng năm từ hoạt động xây dựng và kinh nghiệm thực hiện hợp đồng Vì vậy chỉ còn lại 4 nhà thầu cùng thực hiện dự án 4 tuyến đường đầu tư xây dựng và nâng cấp tại tỉnh Thái Bình.

Bảng 2.1 So sánh đối thủ cạnh tranh

Công ty Cổ phần Công ty TNHH Công ty TNHH Công ty Cổ phần Đặc Xây dựng thương

Phát triển hạ tầng Xây dựng Thủy Xây dựng Đông điểm mại 119 Thăng Đại Anh Sơn Bắc

+ Xây dựng cơ sở + Xây dựng công

Chúng tôi cung cấp sản xuất bê tông chất lượng cao và tham gia xây dựng hạ tầng giao thông cùng các sản phẩm từ kỹ thuật dân dụng, đồng thời xây dựng, lắp đặt và sử dụng xi măng và các vật liệu xây dựng khác Lĩnh vực hoạt động của chúng tôi còn bao gồm sửa chữa và nâng cấp hệ thống dây điện, sửa chữa và nâng cao hệ thống điện nội bộ, kết hợp gia công cơ khí để tối ưu vận hành và an toàn cho hệ thống hạ tầng Với đội ngũ kỹ thuật viên và thợ lành nghề, chúng tôi mang đến giải pháp toàn diện từ thiết kế đến thi công, vận hành và bảo trì cho các dự án hạ tầng.

Chúng tôi xây dựng cơ sở phủ và tráng kim loại cho thiết bị gia đình và các công trình hạ tầng công cộng, đồng thời triển khai lắp đặt hệ thống chính và sản xuất theo đơn đặt hàng Dịch vụ phủ và tráng kim loại của chúng tôi đảm bảo bề mặt đồng nhất, độ bền và khả năng chống ăn mòn cho sản phẩm gia đình cũng như các ứng dụng trong giao thông và hạ tầng công cộng Với quy trình sản xuất linh hoạt theo yêu cầu khách hàng, chúng tôi sẵn sàng đáp ứng mọi đơn đặt hàng với chất lượng cao và thời gian giao hàng tối ưu.

Chúng tôi tập trung vào xây dựng và bảo dưỡng các sản phẩm bê tông chất lượng cao, đồng thời sản xuất và triển khai các hệ thống dưỡng và các hệ thống phụ trợ cho công trình Hoạt động vận chuyển và phân phối nguyên vật liệu, gồm xi măng, cốt thép, dây điện, đường và vật liệu xây dựng công cộng, được thực hiện nhanh chóng và an toàn để đảm bảo tiến độ thi công và tối ưu hóa chi phí cho khách hàng.

+ Máy sản xuất vật + Thiết bị hoàn

Hệ thống vận liệu xây dựng cho công trình được thiết kế tích hợp, điều phối vật liệu từ xa và điều khiển máy móc phục vụ phun vữa, trộn bê tông cho đầm và nền móng Việc vận chuyển và cung cấp nguyên vật liệu theo chỉ dẫn giúp tối ưu công suất lớn, tăng tốc thi công và hạn chế sai lệch, mang lại hiệu suất cao cho dự án xây dựng.

Thế có sự quản lý từ yếu tông móng thừa nguyên vật liệu mạnh về tố công nghệ và kho

Thiết bị sản xuất hiện đại tích hợp máy cắt và nối sắt, máy xay nghiền sẵn có để tối ưu quy trình gia công kim loại và vật liệu xây dựng Chất kết dính xi tự động được điều khiển theo khuôn sản xuất xi măng, cùng trang thiết bị gia công với thạch cao, cài đặt có độ kết dính cao phục vụ việc tạo khung công trình Công nghệ thực tế ảo được tích hợp với hệ thống lưu đồ giúp mô phỏng quy trình, giảm thiểu sai lệch và tăng tính nhất quán cho dự án xây dựng Đoạn đầu của quá trình được thể hiện bằng mô hình 3D môi trường dựng, hỗ trợ quan sát và đánh giá các yếu tố động của công trình.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Nhật Lớp: 60 QT-TMĐT

+ Vốn chủ sở hữu: + Vốn chủ sở hữu: + Vốn chủ sở hữu: + Vốn chủ sở hữu:

42 tỷ đồng chẵn 38 tỷ đồng chẵn 37,5 tỷ đồng chẵn 38,2 tỷ đồng chẵn

Tiềm lực và hiệu quả tài chính được thể hiện qua tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận lần lượt 94,6%, 94,2%, 95,1% và 93,7%; lợi nhuận sau thuế trên doanh thu tương ứng là 72,9%, 75,7%, 71,8% và 70,2%.

Trong lĩnh vực xây dựng, có bốn đơn vị được nhắc đến với thời gian bắt đầu hoạt động khác nhau và số năm kinh nghiệm tương ứng: một đơn vị bắt đầu từ năm 2004 và có 17 năm kinh nghiệm; hai đơn vị bắt đầu từ năm 2008 với 13 năm kinh nghiệm mỗi đơn vị; một đơn vị khác bắt đầu từ năm 2009 và có 12 năm kinh nghiệm Đội ngũ của các đơn vị này luôn sẵn sàng cho các dự án xây dựng và dựng công trình, thể hiện sự ổn định và dày dặn kinh nghiệm của họ trong ngành.

(nguồn: Tác giả tổng hợp)

Ngành xây dựng truyền thống và xây dựng cơ sở hạ tầng có tính khu vực cao, khiến các nhà thầu phải đối mặt với rào cản gia nhập thị trường ở mức đáng kể Các thách thức chủ yếu nằm ở yếu tố pháp lý, thủ tục hành chính và tiêu chuẩn xây dựng, đồng thời doanh nghiệp còn chịu bất lợi về chi phí, máy móc và trang thiết bị thi công Vì vậy, để tăng khả năng cạnh tranh và vượt qua các rào cản, doanh nghiệp cần chú trọng tối ưu quy trình pháp lý, nâng cấp thiết bị và kiểm soát chi phí vận hành.

Bảng 2.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường cạnh tranh

Cao Rất thấp Bình cao

Sự cạnh tranh của các đối thủ hiện tại X

Sức mạnh mặc cả của khách hàng X

Nguy cơ đối thủ mới gia nhập X

Sức mạnh mặc cả nhà cung cấp X

Nguy cơ sản phẩm thay thế X

(nguồn: Tác giả tổng hợp) Ở bảng 2.2 thể hiện mức độ cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực của Công ty

Cổ phần Phát triển hạ tầng Đại Anh trên đường đua xây dựng Ngoài các thách thức kể trên, Đại

Anh còn phải đối mặt với nhóm đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của Công ty, khi phía Chính phủ Việt

Việt Nam mở cửa hội nhập kinh tế, biến nước ta thành một điểm đến hấp dẫn cho thị trường xây dựng nhờ tốc độ tăng trưởng cao và sự ổn định chính trị Đây là cơ hội và thách thức đối với các nhà thầu Việt Nam khi họ có thể nắm bắt cơ hội để làm thầu phụ cho các nhà thầu nước ngoài Ngoài khả năng hợp tác với các đối tác quốc tế, các nhà thầu Việt Nam còn có cơ hội tham gia chuỗi cung ứng, nâng cao năng lực và thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài.

Nguyễn Tiến Nhật, sinh viên lớp 60 QT-TMĐT, còn có thêm cơ hội tiếp cận các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến do các nhà thầu nước ngoài sử dụng trong quá trình học tập và thực hiện dự án.

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CƠ SỞ ĐẠI ANH TRONG NĂM 2022, TẦM NHÌN 2025

Ngày đăng: 29/12/2022, 04:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w