Quan sát tế bào hành lá Cách thực hiện - Cho 1 giọt glycerine hoặc nước cất lên lame - Dùng đầu kim mũi mác lách nhẹ và bóc lấy 1 lớp mỏng biểu bì củ hành.. - Đặt lớp biểu bì chìm trong
Trang 1ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
SEMINAR- THÍ NGHIỆM SINH HỌC TẾ BÀO-603130
SINH HỌC TẾ BÀO PHÂN TỬ
Giảng viên: Phạm Minh Tân
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Lan Anh - 62100352
Huỳnh Võ Ngọc Trân - 62101195 Nguyễn Lê Anh Thư - 62100512
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 2
II GIỚI THIỆU NHÀ KHOA HỌC 3
III GIẢI NOBEL Y HỌC NĂM 2010 4
3.1 Giới thiệu đề tài nghiên cứu 4
3.1.1 Khái niệm 4
3.1.2 Đối tượng thực hiện 4
3.1.3 Quy trình thực hiện 5
3.2 Mục tiêu nghiên cứu 8
3.3 Phương pháp nghiên cứu 8
3.4 Kết quả 9
3.5 Kết luận 9
3.6 Ý nghĩa 10
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
1
Trang 3BÀI 1: KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM:
- Quan sát tế bào hành lá
- Quan sát tế bào biểu bì lá lẻ bạn
- Quan sát tế bào nấm men S.cerevisiae
- Quan sát tế bào vi khuẩn Bacillus subtilis
II MẪU VẬT, HÓA CHẤT, DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ
- Tiêu bản nhuộm nấm men S.cerevisiae, vi khuẩn Bacillus subtilis
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Quan sát tế bào hành lá Cách thực hiện
- Cho 1 giọt glycerine (hoặc nước cất) lên lame
- Dùng đầu kim mũi mác lách nhẹ và bóc lấy 1 lớp mỏng biểu bì củ hành.
- Đặt lớp biểu bì chìm trong 1 giọt glycerine (hoặc nước cất)
- Đậy lamelle quan sát dưới kính hiển vi
Quan sát
- Dưới vật kính x10, ta thấy những tế bào biểu bì có hình thoi dài, xếp liền nhau.
2
Trang 4Với vật kính lớn x40 ta thấy :
- Vách tế bào: dưới kính hiển vi, ta thấy một đường ngăn cách giữa hai tế bào cạnh nhau tạo thành
- Tế bào chất: nằm ở xung quanh nhân và sát màng tế bào
- Không bào: là những khoảng trống trong tế bào chất, rất khó nhận biết vì không bào thường chứa đầy dịch tế bào nên không phân biệt được ranh giới giữa tế bào và tế bào chất
Hình 1 tế bào biểu bì hành tím quan sát ở vật kính Hình 2 Tế bào biểu bì hành tím quan sát ở vật kính
Trang 52. Quan sát tế bào biểu bì lá lẻ bạn Cách thực hiện
- Cho một giọt glycerine (hoặc nước cất) lên lame
- Dùng đầu kim mũi mác lách nhẹ và bóc lấy một lớp mỏng biểu bì mặt dưới lá.
- Đặt lớp biểu bì chìm trong một giọt glycerine (hoặc nước cất)
- Đậy lamelle, quan sát dưới kính hiển vi
Trang 63 Quan sát tế bào nấm men S.cerevisiae
Cách thực hiện
- Nhỏ một giọt nước cất lên lame sạch
- Sử dụng que cấy đã được khử trùng lấy nấm men trong ống nghiệm cho vào giọt
nước cất trên lame
- Từ từ đậy lamelle, tránh tạo bọt khí và quan sát dưới kính hiển vi
Quan sát
Quan sát được đặc điểm của nấm men qua kính hiển vi: hình cầu hoặc hình trứng
Hình 6 tế bào nấm men quan sát ở vật kính x10 Hình 7 tế bào nấm men quan sát ở vật kính x40
4. Quan sát tế bào vi khuẩn Bacillus subtilis
Trang 7Cách thực hiện
- Nhỏ một giọt nước cất lên lame sạch
- Sử dụng que cấy đã được khử trùng lấy vi khuẩn trong ống nghiệm cho vào giọt nước
cất trên lame
- Từ từ đậy lamelle, tránh tạo bọt khí và quan sát dưới kính hiển vi
Quan sát
Ta quan sát kính hiển vi thấy vi khuẩn có hình que
Hình 8 tế bào vi khuẩn quan sát ở vật kính x10
Trang 9BÀI 3: VẬN CHUYỂN NƯỚC QUA MÀNG
I.Mục đích thí nghiệm:
-Tính bán thấm của màng nguyên sinh, các kiến thức về dung dịch ưu trương, nhược trương, đẳng trương
-Quan sát và ghi nhận hiện tượng co và phản co nguyên sinh
-Cách xác định nồng độ dung dịch đẳng trương dựa trên sự thay đổi kích
Trang 10III.Trình tự thí nghiệm và kết quả:
1 Hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh a Cách thực hiện
-Dùng kim mũi mác tách lấy một lớp tế bào biểu bì hành có màu đỏ đặt lên
lame với 1 vài giọt nước, đậy lamelle
-Xem kính ở bội giác nhỏ, tất cả tế bào có màu đỏ đồng đều Tại một phía của
lamelle ta nhỏ giọt dung dịch KNO3 5% và phía đối diện đặt miếng giấy thấm
để rút nước
-Sau đó, tại một phía của lamelle, nhỏ vài giọt nước cất và phía đối diện đặt
miếng giấy thấm để rút nước, lập lại vài lần, quan sát, ghi nhận hiện tượng và
Trang 11Hình 10 Hiện tượng co nguyên
sinh quan sát ở vật kính x40
Hình 11 tế bào biểu bì hành tím khi
phản co nguyên sinh
d Giải thích
- Khi cho dung dịch muối KNO 3 5% vào tiêu bản, môi trường bên ngoài trở lên ưu trương ,nước thấm từ tế bào ra ngoài làm tế bào mất nước, chất nguyên sinh co lại, lúc này màng sinh chất tách khỏi thành tế bào gây ra hiện tượng
co nguyên sinh ở tế bào biểu bì hành tím.
- Khi cho thêm nước cất vào tiêu bản ,môi trường ngoài nhược trương làm nước lại thấm vào trong tế bào làm tế bào từ trạng thái co nguyên sinh trở lại trạng thái bình thường tạo nên phản co nguyên sinh
2)Thí nghiệm 2: Xác định nồng độ dung dịch đẳng trương dựa trên sự biến đổi
kích thước mô
a.Trình tự thí nghiệm:
-Đổ các dung dịch CaCl2 có nồng độ khác nhau (0,02M ; 0,08M ; 0,15M ;
0,3M) vào các dĩa petri có nắp đậy và ghi số để tránh nhầm lẫn
Trang 12-Cắt khoai tây thành các đoạn bằng nhau dài 3cm, rộng 1cm, dày 0,5cm Mỗidung dịch ngâm 3 đoạn mẫu Ngâm trong 45 phút.
Lấy các đoạn ra, đo lại kích thước Xác định nồng độ dung dịch đẳng trươngb.Kết quả:
b.Kết quả:
trứng ban đầu trứng sau ngâm trứng trong trứng trong
72,3675g
Trang 1354,8580g
Trang 14Hì h 15 khối lượng trứng 2 trong nước
Hình 14 khối lượng trứng 1 trong
cất nước muối
c Giải thích hiện tượng:
- Trứng sau khi ngâm acetic acid có hiện tượng sủi bọt khí, tách lớp bên ngoài trứng, vỏ ngoài mểm và
trơn.
-Trứng để trong môi trường ưu trương (nước muối) sẽ bị mất nước và nhẹ hơn khối lượng ban đầu, trứng
đề trong môi trường nhược trương sẽ nhận thêm nước và nặng hơn khối lượng ban đầu.
BÀI 4: THÀNH PHẦN HỮU CƠ CỦA TẾ BÀO
Trang 15- Cho vào mỗi ống nghiệm 3ml dd albumin + 1ml acid HNO3 đđ.
- Khi thấy xuất hiện tủa trắng, đun nhẹ cho đến khi tủa vàng và cuối cùng hòa tan
- Để nguội, thêm 3 giọt NH4OH, xuất hiện màu vàng cam
Giải thích hiện tượng:
- Khi đun dung dịch có màu vàng của dẫn xuất nitro Trong môi trường kiềm, sản phẩm này chuyển thành muối có màu da cam đặc trưng Do qua trình nitrat
Trang 16b.Phản ứng Biured:
- Cắt một lát mỏng đậu trắng đặt lên lame, nhỏ 2 giọt CuSO4 5%
- Sau 30 phút, thấm hết CuSO4 5%, rửa mẫu với nước cất
- Dùng giấy thấm thấm hết nước, nhỏ lên mẫu 2 giọt NaOH 30% Mô tả:
- Sau khi nhỏ NAOH 30% lát cắt chuyển sang màu tím đậm Giải thích:
- Các phân đoạn protein có từ hai liên kết peptid trở lên trong môi trườngkiềm đậm sẽ cùng với Cu++ tạo thành một phức hợp màu hồng tím Biuret – Cu
Kết luận: + Phản ứng Biuret là phản ứng màu đặc trưng để phát hiện liên kết peptide
+ Độ tím của phản ứng phụ thuộc vào độ dài của liên kết peptide và lượng muối CuSO4
Trang 17- Dùng kim mũi giáo cạo nhẹ một lát khoai tây để vào giọt nước trên lame.
- Dùng giấy thấm hút bớt nước, nhỏ 1-2 giọt dd Lugol lên mẫu, đậy lamel rồi quan sát dưới kính hiển vi x10, x40
Kết quả:
Trang 18b.Đường khử:
Khi hạt bước sang giai đoạn nẩy mầm, glucid dự trữ ở dạng tinh bột của hạt sẽ được thủy phân thành đường đơn (monosaccharid) để cung cấp cho hoạt động biến dưỡng Các đường đơn này ( mang gốc C=0) có tính khử, khi tiếp xúc với thuốc thử Fehling ở nhiệt độ cao sẽ khử Cu++ thành Cu+ tạo trầm hiện đỏ (Cu2O) hay màu vàng ( CuOH)
- Thực hiện 3 loạt ống nghiệm sau :
Ống 1: 2ml thuốc thử Fehling + 2ml nước cất
Ống 2: 2ml thuốc thử Fehling + 2ml dịch lọc giá ( giã 10 cọng giá + 10 ml nước,lọc)
Ống 3: 2ml thuốc thử Fehling + 2ml dịch lọc hạt đậu xanh ( giã 10 hạt đậu xanh đã ngâm nước 1 giờ + 10 ml nước, lọc)
- Đặt 3 ống nghiệm vào becher có nước sôi trong 5-10 phút Kết quả:
- Ống thứ ba, sau khi đun sôi, tủa trắng chìm xuống đáy
Trang 19Ống 1 Ống 3
Cellulose là dạng glucid phức tạp, cấu tạo từ sự trùng hợp của -glucose, làcấu tạo chính của vách tế bào Thực vật Bản chất của cellulose sẽ không tạomàu được với Iod nhưng khi bị thủy phân bởi H2SO4 thành các phân tử nhỏhơn gọi là hidrocellulose thì sẽ tạo màu xanh dương với Iod trong dung dịchLugol
- Dùng kim mũi giáo cắt một lát mỏng củ cải trắng, đặt lên lame, nhỏ 1 giọt dd Lugol lên mẫu
- Dùng giấy thấm thấm hết Lugol, đậy lamel lên mẫu Sau đó nhỏ từ mép lamel H2SO4
75% để thấm dần vào mẫu củ cải(10 phút)
Kết quả:
Trang 20BÀI 5: QUANG HỢP – HÔ HẤP
I Thí nghi mệ 1: S cầầnự thiếết của ánh sáng trong quang hợp
1) Dụng cụ thí nghiệm:
- Chậu nước có cây thủy sinh 1 cái
- Chậu nước có pha vài giọt phenol đỏ 1 chậu
- Giấy bạc bọc ống nghiệm 1 miếng
- Giấy bạc bọc kín miệng ống nghiệm 2 miếng
- Giá ống nghiệm 1 cái
- Đèn neon 100 W 2 cái
- Đũa thủy tinh 1 cái
- Ống nghiệm 2 cái
2) Trình tự thí nghiệm và kết quả: a Trình tự thí nghiệm:
Lấy 2 nhánh cây thuỷ sinh có kích thước bằng nhau Đặt mỗi nhánh vào một ống nghiệm
đã chứa nước cũng có thể tích nước bằng nhau Một ống nghiệm được phủ kín bằng giấy kim loại chắn sáng và cho vào mỗi ống 5 giọt phenol đỏ (mỗi lần nhỏ một giọt vào phải đợi dung dịch chuyển sang màu vàng rồi nhỏ tiếp) Đậy nhẹ nắp lên mỗi ống Đặt cả 2 ống nghiệm trên dưới ánh sáng trắng Quan sát sự thay đổi màu của ống nghiệm không bị che tối Khi màu bị thay đổi hoàn toàn thì lấy miếng giấy kim loại chắn sáng ở ống nghiệm kia ra và so sánh màu ở cả hai ống với nhau.
b Kết quả:
Trang 21II Thí nghiệm 2: Tách sắếc tốế bắầng ph ương pháp sắếc ký trến giầếy
1) Dụng cụ thí nghiệm: - Aceton 1 chai
- Bồn sắc ký có sẵn dung môi (9 ete dầu hỏa: 1 aceton) 1
cái - Bông không thấm 1 miếng
Trang 22- Lá cây xanh 3 g
- Đũa thủy tinh 1 cái
- Ống mao quản 1 cái
- Ống nghiệm khô 1 cái
- Ống đong loại 25 ml 1 cái
- Phễu thủy tinh 1 cái
2) Trình tự thí nghiệm và kết quả: a Trình tự thí nghiệm:
Giã 3 g lá sạch trong một cối sạch và khô cùng với 5 ml cồn, nghiền kỹ và cho tiếp 20 ml aceton rồi nghiền tiếp, để ít phút cho bã lắng xuống rồi lọc qua giấy lọc xếp, dịch lọc hứng ở ống nghiệm sạch và khô Đậy nút kín và quan sát màu của dung dịch dưới ánh sáng truyền suốt và ánh sáng phản xạ.
Cắt một mẩu giấy sắc ký 12 x 3 cm, dùng bút chì kẻ nhẹ một đường thẳng theo chiều rộng cách đầu giấy sắc ký 1 cm Dùng ống mao quản chấm sắc tố theo vạch chì từ bên này sang bên kia của tờ giấy sắc ký Sau mỗi lần chấm làm khô bằng máy sấy (mát) hoặc bằng quạt máy, mỗi lần chấm với đường kính vệt chấm
< 3 mm rồi mới chấm tiếp Sau khi đã chấm hết dọc theo tờ giấy sắc ký, dùng kim chỉ cột lại và cho vào bình chạy sắc ký đã có sẵn dung môi 9 ether dầu hỏa : 1 aceton Đậy kín bình khoảng 15 – 20 phút (vệt chạy sắc ký cách đầu mép trên của giấy sắc ký khoảng 1 – 1,5 cm) sau đó mang giấy sắc ký ra sấy khô, sắc tố sẽ được tách riêng ra từng loại như sau:
- Diệp lục tố a (chlorophyll a) có màu xanh đậm
- Diệp lục tố b (chlorophyll b) có màu xanh nhạt
- Caroten, xantophyll có màu vàng
- Vị trí của các sắc tố trên giấy được biểu thị bằng trị số Rf: Rf = đoạn đường di
chuyển của sắc tố đoạn đường di chuyển của dung môi
Trang 23- Chậu nước 1 chậu - Cốc loại 50 ml 1 cái
2) Trình tự thí nghiệm và kết quả: a Trình tự thí nghiệm:
- Để ngược một nhánh rong đã được cắt ngang thân cho vào ống nghiệm và đổ đầy nước sao cho mặt nước cách phần trên cùng của cành rong từ 3- 4 cm Đặt 2 ngọn đèn điện 100W cách cành lá rong chừng 15 cm.
- Đếm số bọt khí thoát ra mặt cắt của cành rong trong 10 phút Tính cường độ quang hợp qua công thức.
- Tính cường độ = Số bọt khí thoát ra/ thời gian thực hiện
Trang 24- Thớt 1 cái
2) Trình tự thí nghiệm và kết quả: a Trình tự thí nghiệm:
Dehydrogenase
Cho vào ống nghiệm những miếng củ cải mỏng 3 - 4 mm thêm vào dung dịch
xanh metilen 0,005 % ngập quá những lát củ cải ngập khoảng 1 cm Đổ thêm
lớp dầu 4 – 5 mm lên trên mặt chất lỏng Đặt ống nghiệm trong nước ấm 35 –
40 o C trong 30 phút - Quan sát, ghi nhận các hiện tượng xảy ra.
Catalase
Nghiền 10 g khoai tây trong cối Thêm 10 ml nước, dùng chày nghiền nát, nước
lọc cho vào trong ống nghiệm sạch Lấy 0,5 ml dịch này vào 2 ml H 2 O 2 1% -
Quan sát, ghi nhận các hiện tượng xảy ra.
b.Kết quả:
Ống ngiệm 1 sau khi nhỏ metilen 0,005% xảy ra hiện tượng chuyển sang màu xanh và
có một lớp dầu màu tím nổi phía trên cùng
Ống nghiệm 2 sau khi cho H 2 O 2 xảy ra hiện tượng sủi bọt rất nhiều
Ống nghiệm 2 chứa dung dịch nước khoai tây
Ống nghiệm 1 chứa củ cải
Trang 25VI Thí nghiệm 5: Xác định cường độ hô hấp theo phương pháp Boysen – Jense
1) Dụng cụ thí nghiệm: - Cốc loại 50 ml 2 cái - Hạt nảy mầm 4 g
cái - Phenolphtalein 1 chai
- Ong nhỏ giọt 1 cái
- Dung dịch H2SO4 0,1N 1 chai
- Dung dịch Ba(OH)2 0,1N 1
chai - Buret 1 cái
- Pipet loại 10 ml 2 cái
2) Trình tự thí nghiệm và kết quả:
a Trình tự thí nghiệm:
- Dùng 2 erlen có thể tích bằng nhau, mở nắp, lắc erlen để không khí bên trong và bên ngoài cân bằng và cho vào mỗi erlen 20 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,1N - Lấy 4 g hạt nảy mầm cho vào túi vải sô và cột lại bằng sợi chỉ dài, sau đó cho vào erlen thứ nhất và đậy nắp lại, chú
ý không cho túi đậu tiếp xúc với dung dịch Ba(OH) 2 Erlen thứ hai cũng thực hiện tương tự nhưng khác là hạt nảy mầm đã được đun sôi Tiếp đó đặt cả hai erlen vào chỗ tối ở nhiệt độ phòng Sau 25 phút kéo túi hạt sát nút erlen và lắc đều 2 lọ để Ba(OH) 2 hấp thụ hoàn toàn
CO 2
- Mở nắp và cho vào mỗi lọ vài giọt phenolphtalein và chuẩn độ bằng H 2 SO 4 0,1N
b.Kết quả: