Những giải pháp của doanh nghiệp và nhà nước chủ thể quản lý vĩ mô trong việc vận dụng hai thuộc tính của hàng hóa nhằm phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế
Mục đích và đối tượng nghiên cứu của đề tài
Báo cáo thực hiện của BSI nhằm tìm hiểu và khai thác một cách có hệ thống cơ sở lý luận về hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa đã được học Phân tích thực trạng thị trường hàng hóa Việt Nam và các giải pháp vĩ mô mà các chủ thể đã áp dụng, được rút ra từ hai thuộc tính của hàng hóa nhằm nâng cao hiệu quả điều tiết và phát triển thị trường.
Từ đó, ta lý giải sâu hơn về các giải pháp đã đề ra và đồng thời mở ra các phương án khác mà doanh nghiệp và Nhà nước có thể vận dụng trong công cuộc đẩy mạnh phát triển nền kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh của ngành hóa ở thị trường nước ngoài nói riêng và thị trường quốc tế nói chung.
Phương pháp nghiên cứu
Nhóm chúng em đã phân chia đối tượng nghiên cứu thành các bộ phận khác nhau, từ đó làm rõ bản chất, thuộc tính và quy luật của từng thành phần của đối tượng nghiên cứu, cụ thể ở đây là hóa học và hai thuộc tính là bản chất hóa học và tính ứng dụng của nó, nhằm hiểu rõ hơn về đối tượng Ngoài ra, nhóm đã thu thập thông tin và tham khảo từ các nguồn tin cậy trên các phương tiện truyền thông chính thống để có kết quả nghiên cứu chính xác và tin cậy Cuối cùng, chúng em tổng hợp lại những phân tích của từng thành viên để tạo thành một bài viết nghiên cứu hoàn chỉnh, có tính mạch lạc và thể hiện đầy đủ kết quả phân tích.
HÀNG HÓA VÀ HAI THUỘC TÍNH CỦA HÀNG HÓA
Khái niệm về hàng hóa
Hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong xã hội loài người Theo quan điểm của Karl Marx, hàng hóa là sản phẩm của lao động và có thể thỏa mãn nhu cầu của con người thông qua trao đổi hoặc mua bán Hàng hóa có thể đáp ứng nhu cầu cá nhân (hàng tiêu dùng) hoặc nhu cầu sản xuất (tư liệu sản xuất).
Karl Heinrich Marx (C Mác) là một nhà triết học, nhà kinh tế học, nhà sử học, nhà xã hội học, nhà lý luận chính trị, nhà báo và nhà cách mạng người Đức gốc Do Thái Ông được xem là một trong những nhân vật có ảnh hưởng sâu rộng tới lịch sử tư tưởng và phong trào xã hội trên thế giới Những công trình của ông về chủ nghĩa tư bản và phân tích kinh tế-xã hội đã định hình nhiều trường phái tư tưởng và ảnh hưởng đến các phong trào cách mạng từ thế kỷ 19 cho tới ngày nay.
Nguyên tắc cơ bản của Mác về hàng hóa cho rằng nó có thể tồn tại ở dạng hữu hình như gạo, quần áo, sắt thép, thực phẩm hay ở dạng vô hình như sức lao động, dịch vụ ăn uống, dịch vụ y tế Hàng hóa là một vật mang hình thức có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người nhờ các đặc tính của nó và được đưa vào lưu thông thông qua trao đổi trên thị trường Để một vật có thể trở thành hàng hóa, nó phải đáp ứng ba yếu tố cơ bản: có giá trị sử dụng để thỏa mãn nhu cầu, có thể được trao đổi trên thị trường và được sản xuất với mục đích trao đổi trong hệ thống hàng hóa của xã hội.
HSng hóa lS sản phẩm của lao động
HSng hóa có thể thỏa mãn một nhu cầu nSo đó của con người Thông qua trao đổi, mua bán
Bên cạnh đó, hàng hóa có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau như hàng hóa đặc biệt, hàng hóa thông thường, hàng hóa thứ cấp và hàng hóa tư nhân Việc phân loại này giúp tối ưu hóa quản lý tồn kho, lập kế hoạch vận chuyển và định giá hiệu quả hơn Mỗi loại hàng hóa có đặc điểm riêng về tính chất, mức độ ưu tiên và tác động đến chu kỳ lưu thông, từ đó ảnh hưởng đến chiến lược tiếp cận thị trường và sự hài lòng của khách hàng.
Hai thuộc tính của hàng hóa
Theo Mác, dù khác nhau về hình thái tồn tại (vật thể hay phi vật thể), mọi hàng hóa đều có hai thuộc tính cơ bản: giá trị sử dụng và giá trị trao đổi Nếu một hàng hóa thiếu đi một trong hai thuộc tính này thì nó không phải là hàng hóa.
Giá trị sử dụng của hàng hóa và vật phẩm là công cụ để thỏa mãn nhu cầu của con người, bao gồm cả nhu cầu vật chất lẫn nhu cầu tinh thần Nhu cầu đó có thể được đáp ứng trực tiếp bằng việc tiêu dùng hoặc gián tiếp thông qua những ảnh hưởng của sản phẩm lên đời sống, sức khỏe và cảm xúc Hiểu đúng về giá trị sử dụng giúp nhận diện cách sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và tối ưu hóa chiến lược nội dung SEO cho các bài viết về hàng hóa và tiêu dùng.
Ví dụ về giá trị sử dụng của các hàng hóa phổ biến như kéo dùng để cắt, nên giá trị sử dụng của nó là để cắt; bút dùng để viết; gạo để ăn; áo để mặc Đối với giá trị sử dụng, hàng hóa có các đặc điểm sau: mỗi mặt hàng được đánh giá dựa trên khả năng đáp ứng nhu cầu cụ thể của người dùng, công dụng và mục đích sử dụng của nó, và giá trị sử dụng có thể thay đổi theo ngữ cảnh và nhu cầu của người tiêu dùng.
Giá trị sử dụng của hàng hóa được quyết định bởi tính chất tự nhiên của các yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa và nó chỉ được thực hiện khi con người tiêu dùng hàng hóa Vì vậy, giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn, vì nó không phụ thuộc vào sự thay đổi của phương thức sản xuất.
Ngày nay nền sản xuất công nghiệp đang phát triển mạnh nhờ khoa học và công nghệ tiên tiến Những tiến bộ này cho phép con người khám phá ra nhiều thuộc tính mới và làm phong phú thêm giá trị sử dụng của sản phẩm Nhờ đó, hiệu quả sản xuất được nâng cao, năng lực sáng tạo tăng lên và đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trong lý thuyết hàng hóa, một vật sau khi đã trở thành hàng hóa phải có giá trị sử dụng, nhưng không phải mọi vật có giá trị sử dụng đều trở thành hàng hóa Ví dụ, không khí rất cần cho sự sống nhưng nó không phải là hàng hóa Vì thế, trong kinh tế hàng hóa, vật mang giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi.
Giá trị sử dụng của hàng hóa là yếu tố quyết định để đáp ứng yêu cầu của người mua Vì vậy, mỗi nhà sản xuất cần chú trọng tối đa giá trị sử dụng của sản phẩm do mình làm ra sao cho hàng hóa thực sự đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe và tinh tế của người mua Việc đảm bảo chất lượng, tính năng và tiện ích của sản phẩm không chỉ gia tăng giá trị sử dụng mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh và sự hài lòng của khách hàng trên thị trường.
Giá trị hàng hóa là một thuộc tính của hàng hóa, biểu hiện ở lượng lao động hao phí của người sản xuất để sản xuất ra nó và được tích lũy trong chính hàng hóa Những vật được thiên nhiên tạo ra mà không có sự tác động của con người thì không phải là hàng hóa Để nhận biết thuộc tính giá trị của hàng hóa, ta sẽ xét một ví dụ trong quan hệ trao đổi.
Ở đây, tỷ lệ trao đổi giữa hai hàng hóa, ví dụ vải và thóc, có thể là 1:8 Tỷ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng khác nhau được gọi là giá trị trao đổi Hai hàng hóa khác nhau có thể trao đổi với nhau chỉ khi giữa chúng có một cơ sở chung; cơ sở này không phải là giá trị sử dụng, dù giá trị sử dụng vẫn là yếu tố quan trọng nhất Cơ sở chung ở đây là mọi hàng hóa đều là sản phẩm của lao động, là hao phí sức lao động của người sản xuất để tạo ra chúng Một lượng lao động bằng nhau sẽ tạo ra một lượng giá trị sử dụng tương ứng trong quan hệ trao đổi. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Đưa nội dung về giá trị trao đổi và lao động thành bài viết nổi bật với [Pollinations.AI](https://pollinations.ai/redirect/kofi) - hỗ trợ bạn SEO hiệu quả!
Mối quan hệ trao đổi trong lý thuyết giá trị hàng hóa được diễn giải bằng ví dụ: người thợ dệt làm ra một mét vải mất 5 giờ công, còn người nông dân làm ra 8 kg thóc cũng mất 5 giờ Như vậy, hao phí lao động của người thợ dệt bằng với hao phí lao động của người nông dân, tạo ra một cơ sở chung cho các loại hàng hóa khác nhau có thể được trao đổi với nhau ở tỉ lệ nhất định Nói cách khác, hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa trở thành cơ sở chung cho trao đổi và được gọi là giá trị hàng hóa.
2.3 Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa
Giữa hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị trao đổi của hàng hóa luôn có một mối quan hệ chặt chẽ, vừa mâu thuẫn vừa thống nhất với nhau Giá trị sử dụng cho biết tính hữu ích của hàng hóa đối với người tiêu dùng, trong khi giá trị trao đổi phản ánh lượng lao động xã hội đã bỏ ra để sản xuất hàng hóa và khả năng đổi được bằng các hàng hóa khác trên thị trường Dù tồn tại xung đột giữa nhu cầu sử dụng và cơ cấu trao đổi, hai thuộc tính này vẫn liên kết chặt chẽ, quyết định sự tồn tại của hàng hóa trong hệ thống kinh tế nhờ cùng bị chi phối bởi quá trình lao động và quy luật thị trường.
Cả hai thuộc tính tồn tại đồng thời trong một hợp chất Nếu một vật có giá trị sử dụng nhưng không có giá trị hóa học và ngược lại, thì nó sẽ không được xem là hóa chất.
Hàng hóa có hai thuộc tính căn bản, không phải do hai loại lao động khác nhau kết tinh trong hàng hóa, mà là kết quả của quá trình sản xuất hàng hóa với hai mặt lao động: lao động trừu tượng và lao động cụ thể Lao động trừu tượng là lao động xã hội tổng hợp mang tính khái quát, giúp hình thành giá trị của hàng hóa, trong khi lao động cụ thể là lao động thực tế của người sản xuất, tạo ra đặc tính sử dụng và chức năng riêng của hàng hóa.
Với tư cách là hàng hóa, các mặt hàng khác nhau về chất lượng như vải mặc, sắt thép, lúa gạo cho thấy sự đa dạng về giá trị sử dụng Tuy nhiên, khi xét ở khía cạnh giá trị, chúng lại đồng nhất ở chỗ đều là những cục tinh túy của lao động được vật hóa, tức là kết quả của lao động đã được thể hiện và chứa đựng trong chính hình thức của sản phẩm Nói cách khác, giá trị của các hàng hóa phản ánh lượng lao động bỏ ra để sản xuất chúng, và sự vật hoá của lao động trong mỗi sản phẩm là căn cứ để xem xét giá trị của chúng.
Quá trình thực hiện giá trị hàng hóa và giá trị sử dụng của hàng hóa không đồng nhất mà tách rời nhau về cả thời gian lẫn không gian Giá trị hàng hóa được thực hiện trước trong lĩnh vực lưu thông, còn giá trị sử dụng được thực hiện sau và trong lĩnh vực tiêu dùng.
Những giải pháp của doanh nghiệp và nhà nước (chủ thể quản lý vĩ mô) trong việc vận dụng
Đặc điểm thị trường hàng hóa Việt Nam hiện nay
Để hiểu rõ sự vận hành của nền kinh tế Việt Nam, trước hết cần xem xét quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Sau chiến tranh và giải phóng, nền kinh tế Việt Nam bị chi phối bởi cơ chế kế hoạch hóa tập trung trong khoảng 10 năm, kìm hãm mạnh mẽ sự phát triển và giao thương với các nước, khiến người dân thiếu động lực làm việc và hàng hóa khan hiếm Chất lượng giáo dục thấp, đời sống còn nghèo đói và văn hóa còn lạc hậu Nhận thấy những khó khăn trước mắt, Việt Nam đã dần chuyển đổi sang nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong 30 năm qua, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế khi chuyển từ nền kinh tế lúa nước – lấy nông nghiệp làm trọng tâm và đảm bảo lương thực – sang một nền kinh tế thị trường hàng hóa phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức để nâng cao cả quy mô lẫn chất lượng hàng hóa, từ cơ sở vật chất và hạ tầng còn hạn chế, vốn đầu tư và giá trị còn thấp so với mặt bằng chung, sức mua của người tiêu dùng chưa đủ lớn, công nghệ chưa được phát triển đồng bộ tới quy mô doanh nghiệp vẫn còn nhỏ và thiếu đội ngũ chuyên gia đầu ngành Những khó khăn này vừa là thử thách vừa là động lực để cải thiện và phát triển thông qua các giải pháp trọng tâm như đẩy mạnh phát triển hàng hóa, chú trọng nâng cấp cơ sở hạ tầng, học hỏi và tiếp thu tri thức công nghệ, tăng cường xúc tiến thương mại và hội nhập với các tổ chức khu vực và quốc tế, tổ chức hệ thống kinh doanh và thương mại một cách hiệu quả Bên cạnh đó, thị trường cũng sở hữu những lợi thế nổi bật như tính cạnh tranh cao, độ co giãn lớn của nhu cầu và sự linh hoạt giữa các loại hàng hóa khiến người tiêu dùng dễ dàng chuyển dịch, cùng với mức liên kết giữa các phân khúc thị trường được thể hiện qua sự phân chia theo phương thức, chủng loại và phạm vi hoạt động.
Thực trạng hàng hóa Việt Nam hiện nay
Khi nói đ\n thTc trạng hSng hóa Việt Nam thời điểm hiện tại, ta sẽ xét đ\n 2 khía cạnh lS hSng hóa trong nước vS xuất khẩu.
2.1 Đối với hàng hóa tiêu thụ trong nước:
Thị trường tiêu thụ hàng hóa được thống nhất trên phạm vi cả nước với nhiều cấp độ khác nhau Việc thực hiện các chính sách thương mại và lưu thông đã thúc đẩy giao thương giữa các vùng miền và địa phương, khiến hoạt động mua bán trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Trên cơ sở đó, tiềm năng và thế mạnh của từng vùng miền được khai thác một cách hiệu quả Trong suốt quá trình giao thương, đã hình thành các trung tâm thương mại với nhiều quy mô khác nhau tại các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ và nhiều khu vực lân cận, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và tạo động lực cho phát triển thương mại toàn quốc.
Thương mại tại Việt Nam đang được đẩy mạnh, khiến hàng hóa được buôn bán và tiêu thụ qua nhiều hình thức khác nhau, từ bán lẻ, trao đổi qua hợp tác xã cho tới mua bán trên các kênh thương mại điện tử Năm 2019, xét theo hoạt động ngành, doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 3.751,3 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 75% tổng mức doanh thu bán lẻ và buôn bán hàng hóa của cả nước, theo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV năm 2019.
Trong thị trường hàng hóa hiện nay, cạnh tranh không chỉ đến từ giá cả và chất lượng mà còn ở dịch vụ đi kèm Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao khiến chất lượng và giá cả đang dần bão hòa, đẩy các doanh nghiệp chuyển sang cạnh tranh qua dịch vụ bán hàng Dịch vụ đã và đang trở thành một yếu tố cạnh tranh độc lập, biến nó thành một ngành kinh doanh riêng biệt trên thị trường Từ một hoạt động phụ trợ, dịch vụ nay được xem như một loại hàng hóa đặc biệt, mang vai trò then chốt trong chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp.
Thị trường hàng hóa Việt Nam hiện nay vẫn đối mặt với tình trạng ứ đọng và khó tiêu thụ, dù có những bước chuyển biến tích cực Tiêu thụ nội địa còn phân tán và sức mua yếu khiến tồn kho tăng cao, nhiều mặt hàng bị ứ đọng tại kho bãi Các doanh nghiệp trong nước đã triển khai nhiều biện pháp tiếp cận người tiêu dùng để kích thích tiêu thụ khi thu nhập của người dân bị ảnh hưởng bởi giá cả và biến động kinh tế, nhưng hiệu quả này chưa đồng đều Trong khi đó, hàng hóa nhập khẩu cạnh tranh gay gắt với hàng hóa nội địa, đây là thách thức lớn đối với doanh nghiệp và chính phủ trong việc cân bằng thị trường và thúc đẩy tiêu thụ bền vững.
Tình trạng buôn lậu, hàng giả và hàng kém chất lượng đang ở mức báo động đỏ Hoạt động thương mại mang lại cơ hội phát triển kinh tế nhưng đồng thời kéo theo nhiều hệ lụy nhức nhối như buôn lậu, hàng giả và hàng kém chất lượng tràn lan trên thị trường Tại quý 3 năm nay, sự gia tăng của các sản phẩm không đảm bảo chất lượng đã gây ảnh hưởng tới người tiêu dùng và làm xói mầm lòng tin vào thị trường, đặt thách thức lên vai cơ quan quản lý và các doanh nghiệp trong công tác kiểm tra nguồn gốc và chất lượng hàng hóa.
Trong năm 2020, lực lượng chức năng đã xử lý trên 63.110 vụ buôn lậu hàng hóa, dù giảm 1% so với cùng kỳ năm 2019 nhưng vẫn là con số đáng báo động về tình trạng buôn lậu hàng hóa hiện nay Dịch COVID-19 đang tác động trực tiếp lên nguồn cung và tiêu thụ hàng hóa thông qua nhiều kênh, khiến nền kinh tế và thị trường bị ảnh hưởng nghiêm trọng Việc đóng cửa doanh nghiệp khiến lượng hàng hóa được sản xuất ra không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, kéo theo giá cả hàng hóa tăng chóng mặt Bên cạnh đó, do các chỉ thị 15, 16 của Chính phủ được áp dụng để phòng dịch, người dân không thể ra đường và các cửa hàng phải đóng cửa, khiến việc tiêu thụ gặp vô vàn khó khăn.
2.2 Đối với hàng hóa xuất khẩu:
Xuất khẩu hàng hóa đang phát triển nhanh chóng nhờ hàng loạt chính sách hỗ trợ doanh nghiệp được áp dụng nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và giảm thiểu chi phí Việc dỡ bỏ các quy định chồng chéo và cải tiến kiểm tra chuyên ngành giúp tiết kiệm thời gian, giảm thủ tục và nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp Ngoài ra, việc tận dụng tối đa cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do và các cam kết mở cửa thị trường đang mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường nước ngoài, từ đó tăng sức cạnh tranh và thúc đẩy chuỗi cung ứng quốc gia phát triển bền vững.
FTA để khai thác thị trường mời Tất cả những điều trên đang lS những y\u tố thúc đẩy cho việc xuất khẩu hSng hóa ngSy cSng phát triển.
Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam hiện vẫn chưa đa dạng, phụ thuộc nhiều vào một số mặt hàng chủ lực như nông sản (gạo), may mặc và linh kiện điện tử Đất nước đang ở ngưỡng nước đang phát triển nên điều kiện sản xuất và nguồn lực để mở rộng danh mục hàng hóa còn hạn chế, trong khi các thị trường nhập khẩu như Nhật Bản, Canada và Mỹ áp dụng các quy định nghiêm ngặt, khiến quá trình đa dạng hóa gặp nhiều thách thức Đại dịch COVID-19 đã gây đứt gãy chuỗi cung ứng và đóng cửa biên giới ở nhiều nước, làm xuất khẩu bị ảnh hưởng nghiêm trọng và đặt áp lực lên cả chính phủ lẫn doanh nghiệp.
Những giải pháp của doanh nghiệp và của nhà nước (chủ thể quản lý vĩ mô) trong việc vận dụng hai thuộc tính của hàng hóa
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, chúng ta nên tập trung đầu tư và ứng dụng công nghệ bảo quản và công nghệ chế biến Trước hết, cần phát triển công nghệ sản xuất hàng xuất khẩu cũng như mẫu mã để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và giảm giá thành, từ đó hạ giá xuất khẩu cho hàng hóa Việt Nam Tiếp theo, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường nước ngoài nhằm nắm bắt cơ hội kinh doanh Ngoài ra, doanh nghiệp nên tăng cường công tác quảng bá, xây dựng đội ngũ marketing và cán bộ kinh doanh quốc tế ở các hoạt động kinh doanh, thúc đẩy liên kết với các đối tác nước ngoài Cuối cùng, tiếp cận tốt với các kênh phân phối phù hợp ở các thị trường và các hình thức khác nhau như hình thức tập đoàn (EU) và hiệp hội (Mỹ).
Con người có giới hạn về sức lao động và phải trả chi phí cho thời gian làm việc, trong khi công nghệ và máy móc có thể làm việc liên tục với độ chính xác cao Vì vậy, áp dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất sẽ tăng năng suất và nâng cao khả năng cạnh tranh của nước ta trên thị trường Ví dụ điển hình là Nhật Bản, một quốc gia có nền công nghệ tiên tiến: bạn dễ gặp robot phục vụ tại hầu hết các dịch vụ, và nhiều khách sạn đã ứng dụng công nghệ quản lý cũng như thanh toán bằng QR code mà không cần thuê nhiều nhân sự hay lễ tân.
Trong năm vừa qua, dịch COVID-19 đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế - xã hội và hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Để giảm thiểu rủi ro và duy trì hoạt động, doanh nghiệp nên ưu tiên triển khai đầy đủ các quy định và tăng cường hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19, từ đó ổn định chu trình sản xuất, bảo đảm an toàn cho người lao động và thúc đẩy sự phục hồi kinh tế.
Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động, duy trì và phát triển sản xuất, kinh doanh gắn với bảo đảm an toàn phòng, chống dịch Phải đảm bảo ổn định sản xuất và lưu thông hàng hoá thông suốt, hiệu quả và an toàn, khắc phục mọi gián đoạn của chuỗi cung ứng Từ đó giúp cắt giảm chi phí vận hành, hạn chế trì trệ công việc, nhưng vẫn có thể thu hồi lợi nhuận và không bị thua lỗ.
3.2 Đối với nhà nước Đẩy mạnh hfp tác quốc t\, tăng cường mở rộng vS phát triển kinh t\ quốc t\, quan hệ thương mại với các nước trên th\ giới Đhng thời nghiêm chỉnh thTc hiện các cam k\t với các quốc gia vS WTO (World Trade Organization 2 ) để học tập những quy trình sản xuất tiên ti\n cũng như cách quản lí doanh nghiệp hiệu quả, tăng cường chuyển giao công nghệ từ nước ngoSi Hơn th\ nữa chúng ta cũng cần phải có chi\n lưfc quy hoạch vS xây dTng các dT án sản xuất hSng hóa xuất khẩu trên cơ sở đánh giá đúng tiềm năng vS lfi th\ của từng vùng, ưu tiên nhập khẩu các hSng hóa, công nghệ mới áp dụng vSo sản xuất VS nhân tố vô cùng quan trọng trong quá trình thúc đẩy nSy đó chính lS con người, vậy nên
WTO (World Trade Organization) là tổ chức liên chính phủ có trụ sở tại Geneva, Thụy Sĩ, có chức năng giám sát và thực thi các hiệp định thương mại giữa các nước thành viên dựa trên các quy tắc thương mại được thống nhất Tổ chức này đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại, quản lý và giải quyết các tranh chấp thương mại giữa các nước, đồng thời cung cấp khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thương mại toàn cầu Để thực hiện các nhiệm vụ này, WTO có đội ngũ cán bộ và chuyên gia tham vấn, phân tích và ra quyết định trong các vụ việc liên quan đến thương mại, nhằm bảo đảm sự công bằng và ổn định cho hệ thống thương mại quốc tế.
Khuyến khích người Việt Nam tin dùng hàng Việt Nam bằng việc kiểm định và trao danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” Khuyến khích doanh nghiệp trong nước đầu tư và phát triển những lĩnh vực đang thu hút nhu cầu ngày càng lớn của người dân Việt Nam Ví dụ, Tập đoàn Vingroup là một trong những tập đoàn thành công khi phát triển các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu thiết yếu như VinSmart (điện thoại), VinFast (ô tô và xe máy điện), bất động sản VinHomes Đại dịch COVID-19 vẫn diễn biến phức tạp, phía Chính phủ đang khẩn trương ban hành các biện pháp và chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp và người dân, như giảm chi phí các mặt hàng thiết yếu như điện, xăng dầu và miễn giảm một số loại thuế Mặt khác Nhà nước cũng nên thường xuyên quản lý và kiểm soát tình hình dịch bệnh, kịp thời ứng phó và giải quyết các tình huống xấu có thể xảy ra để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người lao động cũng như giảm thiểu thiệt hại cho doanh nghiệp.
Giải pháp nhằm phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nền kinh tế
4.1 Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa
Nhìn chung, Việt Nam đang chịu cạnh tranh gay gắt ở nhiều mặt hàng: ở lĩnh vực tiêu dùng, hàng hóa Trung Quốc đang chiếm ưu thế về giá cả và quy mô; còn ở lĩnh vực công nghệ cao, tác động từ Mỹ và Nhật Bản ảnh hưởng đến cả giá cả lẫn giá trị công nghệ Có thể kể đến những mặt hàng tiêu biểu chịu áp lực từ hai luồng cạnh tranh này và cần được xem xét kỹ lưỡng để có chiến lược phù hợp.
Mặt hSng tiêu dùng (quần áo): Giá cả cao hơn so với hSng Trung còn giá trị có phần tốt hơn
Nguyên nhân: mẫu mã hạn ch\, kiểu dáng chưa thTc sT thu hút đưfc nhiều phân khúc khách hSng vS cách thức ti\p cận người tiêu dùng còn kém.
Doanh nghiệp sản xuất mặt hàng Việt Nam nên chú trọng đồng thời hai yếu tố là mẫu mã và chất lượng, đảm bảo thiết kế bắt mắt và chất lượng sản phẩm ổn định để phù hợp với kỳ vọng của người tiêu dùng Việc nâng cao chất lượng đi đôi với cải tiến mẫu mã sẽ tăng khả năng cạnh tranh và xây dựng niềm tin cho thị trường nội địa Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh các chiến lược kêu gọi và khuyến khích người Việt Nam dùng hàng Việt Nam, thông qua thông điệp nhất quán, chương trình khuyến mãi và minh bạch trong quy trình sản xuất Những nỗ lực này sẽ thúc đẩy tiêu thụ nội địa, củng cố thương hiệu Việt và góp phần phát triển bền vững cho ngành sản xuất nước ta.
Thực phẩm tươi sống (rau củ quả) đang chịu áp lực cạnh tranh từ hàng Trung Quốc, đi kèm với những lo ngại về an toàn và chất lượng khiến thị trường Việt Nam bị ảnh hưởng Các mặt hàng Trung Quốc được cho là có giá thành đắt đỏ và chất lượng chưa ổn định, làm mất lợi thế cạnh tranh của hàng Việt Nam và đẩy thị phần đi xuống Đồng thời, mẫu mã và màu sắc sản phẩm Việt Nam còn chưa bắt mắt, khiến người tiêu dùng khó bị thu hút và giá bán nội địa có xu hướng giảm.
Nguyên nhân chủ yếu là phần lớn rau quả Việt Nam chưa có các loại chất bảo quản giúp duy trì độ tươi lâu như ở Trung Quốc, khiến hàng hóa mất chất lượng khi vận chuyển từ Nam ra Bắc và ngược lại Rau quả thường bị dập nát, sần sùi và mất màu sắc, dẫn đến số lượng lớn sản phẩm thối rữa và giá trị bị giảm sút trên thị trường.
Xuất phát từ thực tế hiện tại, hai phương án được đề xuất nhằm giải quyết vấn đề này: giảm thời gian vận chuyển nhưng vẫn chưa thể đưa máy bay vào vận chuyển; đồng thời cần tìm ra chất bảo quản để bảo quản hàng hóa lâu hơn.
Mặt hSng lương thTc (cafe, ngũ cốc): Phần lớn xuất khẩu ra nước ngoSi nhưng chưa đưfc các nước khác chú ý Chú trọng số lưfng hơn chất lưfng
Nguyên nhân: hSng Việt Nam ở khâu xg lí còn kém, chất lưfng hSng hóa khi đ\n tay người tiêu dùng không bằng sản phẩm của các nước khác.
Nhà nước nên thu mua tập trung các mặt hàng nông sản hoặc có biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp thu mua nông sản để tập trung xử lý nhằm giảm giá thành ở khâu xử lý và nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu Cần kiểm soát chặt chẽ thành phần cấu tạo trong sản phẩm và áp dụng hình phạt thích đáng với những doanh nghiệp thiếu nghiêm túc, chủ quan trong công khai thành phần sản phẩm, nhằm bảo đảm uy tín của hàng Việt Nam trên thị trường hàng hóa quốc tế.
Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của các doanh nghiệp Việt
Nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của sản phẩm đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Nhiều doanh nghiệp thành công trên thị trường nhờ sự khéo léo trong chiến lược giá cả và tinh tế trong cách tiếp cận người tiêu dùng Doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp giảm giá mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, từ đó làm tăng lượng tiêu thụ và cải thiện hiệu quả kinh doanh cũng như lợi nhuận thu được Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần tăng năng suất lao động và nâng cao mức độ phức tạp của công việc, đồng thời áp dụng thêm nhiều biện pháp khác có thể nâng cao năng lực cạnh tranh về giá cho sản phẩm.
5.1 Giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp việc áp dụng các ti\n bộ của khoa học kỹ thuật lS một bước đột phá lớn trong lĩnh vTc sản xuất hSng hoá phục vụ nhu cầu của thị trường Phía các doanh nghiệp vừa phải nỗ lTc cải ti\n vS hoSn thiện công nghệ hiện có, vừa phải tranh thủ ti\p thu công nghệ tiên ti\n của nước ngoSi để tạo ra nhiều mặt hSng có chất lưfng với chi phí sản xuất thấp hơn Doanh nghiệp cần đầu tư đổi mới đhng bộ dứt điểm từng dây chuyền công nghệ những sản phẩm quan trọng, tránh lãng phí trong đầu tư Dây chuyền máy móc hiện đại sẽ lSm ra nhiều sản phẩm hơn, chất lưfng cao, mẫu mã đẹp, sản phẩm đhng đều hơn, giảm bớt sức lao động chân tay trong mỗi sản phẩm Như vậy việc áp dụng các ti\n bộ của khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ không những lSm cho năng suất lao động tăng cao, chất lưfng sản phẩm đảm bảo, sản phẩm mang tính đhng nhất cao mS giá thSnh của sản phẩm cũng có thể giảm.
Ngoài ra, mỗi doanh nghiệp nên xây dựng một đội ngũ cán bộ kỹ thuật và lực lượng công nhân được đào tạo bài bản để có thể vận hành và ứng dụng công nghệ một cách hiệu quả nhất Việc nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng và tay nghề đồng thời nâng cao trình độ sản xuất sẽ tăng năng suất lao động và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả Nhờ đó giá trị sản phẩm được tối ưu và doanh nghiệp có thể thu hút nhiều khách hàng hơn Ví dụ, áp dụng công nghệ tiên tiến nhất và khuyến khích đào tạo nhân lực tại nhà máy sẽ nâng cao trình độ lao động và tạo dựng đội ngũ kỹ thuật có chất lượng.
Để tăng năng suất và hạ chi phí sản xuất, doanh nghiệp nên tận dụng tối đa các yếu tố về tư liệu sản xuất và điều kiện thuận lợi như khai thác hiệu quả nguồn nguyên liệu sẵn có và giá rẻ trong nước Đặt máy móc ở vị trí địa lý thuận lợi—ví dụ gần nguồn nguyên liệu, gần trục giao thông và gần nơi tiêu thụ—giúp giảm chi phí ở mức thấp nhất có thể mà vẫn bảo đảm năng suất Chi phí sản xuất được giảm sẽ đồng nghĩa với giá thành sản phẩm giảm theo, từ đó tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
5.2 Giải pháp nhằm tăng mức độ phức tạp trong lao động
Mức độ phức tạp của lao động tác động đến giá trị của hàng hóa; tại cùng một thời điểm, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn Mọi cải cách và cải tiến đều bắt đầu từ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, vì vậy các doanh nghiệp cần chủ động trang bị cho nhân viên những kiến thức cần thiết để sẵn sàng cho các dự án trong tương lai Để sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao, lao động phải tinh chỉnh và có trình độ, thể hiện sự phức tạp và tỉ mỉ Chính vì vậy mà việc nâng cao tay nghề và trình độ của người lao động là vô cùng quan trọng Hiện nay, phần lớn lực lượng lao động ở nước ta vẫn là lao động thủ công có trình độ thấp Người lao động Việt Nam cần cù, chăm chỉ và tiếp thu nhanh khoa học–kỹ thuật, nhưng nhiều khi chưa được đào tạo phù hợp Đào tạo nghề cho lao động là một giải pháp thiết yếu; các doanh nghiệp cần đầu tư mở các trường dạy nghề, tổ chức tập huấn kỹ thuật, nâng cao năng lực và cập nhật tri thức, để người lao động có thể tiếp cận với những ứng dụng công nghệ tiên tiến.
Kiến thức chuyên môn và kỹ năng tay nghề của người lao động không đủ để đáp ứng yêu cầu sản xuất hiện đại nếu chỉ dừng ở mức cơ bản; cần nâng cao trình độ tổ chức sản xuất khoa học cho người lao động thông qua các chương trình đào tạo cụ thể, phù hợp với từng loại đối tượng và từng ngành nghề, đồng thời phổ biến cho công nhân các kiến thức liên quan đến chất lượng sản phẩm, giá cả thị trường và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; nhờ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đất nước, hình thành một lực lượng lao động có đủ khả năng tiếp thu và thích ứng với môi trường kinh doanh hiện nay.
Vậy nên khi trình độ của người lao động tăng cao cũng có nghĩa lS lao động phức tạp k\t tinh trong hSng hóa tăng lên, lSm cho sản phẩm lSm ra ngSy cSng chất lưfng, mẫu mã phù hfp hơn vS đặc biệt lS đáp ứng thị hi\u của người tiêu dùng Đây chính lS một trong những điều kiện để giúp tăng năng lTc cạnh tranh của hSng hoá Việt Nam ở thị trường trong nước lẫn thị trường th\ giới.
5.3 Chính sách của chính phủ
Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam, Nhà nước đã đề ra một số chính sách thiết thực Trước hết, cần đẩy mạnh cải thiện môi trường pháp lý và cơ chế, chính sách đối với doanh nghiệp Tiêu biểu là giảm chi phí kinh doanh và các chi phí bất hợp lý phát sinh từ quản lý nhà nước; đồng thời cắt giảm và đơn giản hóa các quy định về đầu tư, đất đai, xây dựng, thuế và bảo hiểm xã hội để tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp và nâng cao chỉ số môi trường kinh doanh của Việt Nam.
Nhà nước cần lên kế hoạch thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động; đồng thời tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy trao đổi và hợp tác giữa các doanh nghiệp theo cả chiều ngang lẫn chiều dọc, tăng cường liên kết, chia sẻ nguồn lực và đẩy mạnh sự phát triển bền vững.
Một số ngành công nghiệp trọng yếu phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu đầu vào nhập khẩu, ví dụ điển hình là ngành sản xuất ôtô và ngành dệt may Để đảm bảo ổn định giá cả và quy trình mua bán từ các nước cung cấp, cần có các chính sách hỗ trợ về giá cả và thủ tục thương mại Bên cạnh đó, Việt Nam cần khuyến khích, hỗ trợ phát triển các ngành vật liệu cơ bản quan trọng như vải và thép nhằm khắc phục sự phụ thuộc vào nguyên liệu và linh kiện nhập khẩu.
Một số giải pháp khác
Để giảm giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng, cần đa dạng hóa các giải pháp, như tận dụng nguồn nguyên liệu đầu vào trong nước sẵn có để giảm chi phí sản xuất và từ đó hạ giá thành một cách đáng kể; đồng thời tăng cường quảng bá hàng Việt Nam chất lượng cao để người tiêu dùng dễ tiếp cận và loại bỏ tâm lý chuộng hàng ngoại Để thực hiện hiệu quả, chúng ta cần mở các gian hàng giới thiệu và quảng bá hàng Việt, đưa hàng Việt đi khắp miền đất nước và tổ chức các tuần lễ khuyến mãi cho sản phẩm của doanh nghiệp nội địa Ngoài ra, mỗi doanh nghiệp nên chú trọng xây dựng thương hiệu để tạo ấn tượng và chỗ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng, từ đó tăng niềm tin về chất lượng và giá cả hàng nội địa.
Như vậy, để nâng cao năng lực cạnh tranh về giá của hàng hóa do các doanh nghiệp Việt Nam sản xuất, cần triển khai đồng bộ và hiệu quả các biện pháp đã nêu Tuy nhiên, ưu tiên hàng đầu vẫn là các giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động và tăng mức độ phức tạp của lao động, bởi đây là yếu tố quyết định giá trị và chất lượng của sản phẩm.
Tóm tắt vấn đề và phương hướng giải quyết vấn đề
Trong khuôn khổ bài viết, nêu tóm lại như đã trình bày: hàng hóa có hai thuộc tính cơ bản là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, và việc các doanh nghiệp cùng với nhà nước ở cấp quản lý vĩ mô vận dụng hai thuộc tính này nhằm phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và của nền kinh tế thị trường là một nội dung cơ bản của học thuyết kinh tế chính trị Mác–Lênin Phần này nhấn mạnh vai trò then chốt của hàng hóa và hai thuộc tính của nó như là nền tảng để giải thích sự bình đẳng về giá trị trong trao đổi và mua bán hàng hóa Hàng hóa chính là cốt lõi để hình thành nền kinh tế và trao đổi hàng hóa trên phạm vi toàn cầu; do đó việc nghiên cứu và hiểu rõ đặc trưng của hàng hóa cùng hai thuộc tính của nó càng trở nên cần thiết và quan trọng.
Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được quản lý bởi Nhà nước Dù vẫn còn những mặt hạn chế, nền kinh tế cũng cho thấy hai xu hướng song song: phát triển theo hướng tiêu dùng và đạt được những thành tựu mới, đồng thời đối mặt với thách thức cần vượt qua Việt Nam đã chọn và áp dụng mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa để tối ưu hóa nguồn lực, khai thác tiềm năng và sáng tạo trong sản xuất Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa mang lại nhiều ưu đãi và cơ hội cho doanh nghiệp ở mọi quy mô, vừa thúc đẩy nâng cao trình độ nguồn nhân lực và tính linh hoạt của nền kinh tế, vừa mở rộng thị trường quốc tế và giao lưu với các nền kinh tế lớn trên thế giới, đồng thời xã hội hóa và phát triển nền kinh tế đất nước Tuy nhiên, mô hình này cũng đặt ra nhiều thách thức về cạnh tranh trên thị trường quốc tế khi nước ta vẫn đang học hỏi và tích lũy kinh nghiệm.
Để phát triển lâu dài và bền vững, chúng ta phải không ngừng học hỏi, đề ra các hướng phát triển và giải quyết những vấn đề nảy sinh Việc đẩy mạnh hàng hóa hóa và xác lập hai thuộc tính của hàng hóa đòi hỏi xây dựng các giải pháp hợp lý nhằm thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa Việt Nam phát triển Quan trọng nhất là áp dụng công nghệ và kỹ thuật trong sản xuất để đổi mới nguồn lực và nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội và giảm giá thành Đây là những vấn đề cấp bách do trình độ công nghệ và tay nghề lao động còn chưa cao Ý nghĩa khoa học của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận về hàng hóa, hai thuộc tính của hàng hóa và vai trò của doanh nghiệp cùng với chủ thể quản lý vĩ mô trong vận dụng hai thuộc tính ấy để phát triển sản xuất – kinh doanh, từ đó đóng góp vào xây dựng nền kinh tế hàng hóa Ý nghĩa thực tiễn nhấn mạnh rằng lý thuyết của C Mác về hai thuộc tính của hàng hóa đã được phân tích đầy đủ và có thể áp dụng để hiểu các nền kinh tế tham gia thị trường Việt Nam, từ đó đề ra biện pháp tăng cường phân công lao động và nâng cao chất lượng trong khi vẫn đảm bảo giá cả hợp lý.
1 Đinh HS Uyên Thư (2020) “Giá trị hSng hóa lS gì? Mối quan hệ giữa hai thuộc tính.” Truy cập ngSy 4/1/2022 tại https://tailuanvan.com/gia-tri-hang-hoa-la-gi-moi-quan-he-giua-hai- thuoc-tinh.html
2 Giáo trình Kinh t\ chính trị Mác - Lênin, Bộ Giáo dục vS ĐSo tạo, HS Nội, 2019 Truy cập ngSy 4/1/2022.
3 Khoa KHXH&NV Bộ môn Lý luận chính trị (ĐH Tôn Đức Thắng) Slide bSi giảng chương II “HSng hóa, thị trường vS vai trò của các chủ thể tham gia thị trường” Truy cập ngSy 2/1/2022 tại elearning.tdtu.edu.vn
4 Luật Minh Khuê (2020) “Thị trường hSng hóa vS dịch vụ Việt Nam” Truy cập ngSy 6/1/2022 tại http://finvest.vn/thi-truong-hang-hoa-va-dich-vu-viet-nam/
5 Virus Corona vS giải pháp đối phó cho các doanh nghiệp Tuy cập ngSy 5/1/2022 tại https://amis.misa.vn/7688/doanh-nghiep-can-lam-gi-trong-dai-dich-virus-corona/
6 Lê Mai Anh (2021) “ThTc trạng vS giải pháp phát triển thị trường hSng hóa, dịch vụ ở Việt Nam” Truy cập ngSy 2/1/2022 tại https://luatminhkhue.vn/thuc-trang-va-giai-phap-phat- trien-thi-truong-hang-hoa dich-vu-o-viet-nam.aspx
7 Jenny Hương, Slide PowerPoint (2015) “Phân tích thuộc tính hSng hóa vS giải pháp nâng cao sức cạnh tranh hSng hóa” Truy cập ngSy 4/1/2022 tại https://www.slideshare.net/huongstyle9x/trit-phn-tch-thuc-tnh-hng-ha-v-gii-php-nng-cao-sc-cnh- tranh-hng-ha
8 Một số vấn đề kinh t\ th\ giới, khu vTc hiện nay vS xu hướng trong thời gian tới Truy cập ngSy 2/1/2022 tại http://hdll.vn/vi/nghien-cuu -trao-doi/mot-so-van-de-kinh-te-the-gioi- khu-vuc-hien-nay-va-xu-huong-trong-thoi-gian-toi.html
9 Tạp chí tSi chính TS Phạm Thị Vân Anh-Khoa TSi chính doanh nghiệp-Học viện tSi chính (2020) “Giải pháp nâng cao năng lTc cạnh tranh của doanh nghiệp trong hội nhập” Truy cập ngSy 3/1/2022 tại https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/giai-phap-nang-cao-nang- luc-canh-tranh-cua-doanh-nghiep-trong-hoi-nhap-329640.html
10 Tạp chí Cộng sản Bộ công thương TS Doãn Công Khanh (2019) “Nâng cao năng lTc cạnh tranh cho các mặt hSng chủ lTc xuất khẩu: thTc tiễn vS giải pháp” Truy cập ngSy 3/1/2022 tại https://www.tapchicongsan.org.vn/kinh-te/-/2018/815790/nang-cao-nang-luc-canh-tranh- cho-cac-mat-hang-xuat-khau-chu-luc thuc-tien-va-giai-phap.aspx
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
(V/v Phân công công việc /Đánh giá hoàn thành)
1 Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự.
+ Chủ trì: Nguyễn Phụng Huy
+ Tham dT: Các thSnh viên tổ 03
2.1 Tổ trưởng đánh giá mức độ hoàn thành công việc cho các thành viên như sau:
ST MSSV Họ tên Nhiệm vụ
T Ý 5.2: Giải pháp nhằm tăng mức
17 020H0345 Nguyễn Nguyệt độ phức tạp trong lao động
Minh Huy Ý 5.3: Chính sách của chính phủ
Mục 6: Một số giải pháp khác
% đánh giá Ghi hoàn thành chú
100% ục lục, tSi liệu tham khảo
Nguyễn Phụng Phần mở đầu
Tổng hfp nội dung, chỉnh sga lại toSn bộ bSi báo cáo
Mục 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lTc cạnh tranh về giá của các doanh nghiệp Việt
20 020H0343 Hứa Vĩnh Hưng Nam hiện nay Ý 5.1: Giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp Ý 3.1: Đối với doanh nghiệp
22 020H0061 Trần Đăng Ý 3.2: Đối với nhS nước
Khương Ý 4.1: Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hSng hóa Mục 2: ThTc trạng hSng hóa Việt Nam hiện nay
Phần I của bài viết làm rõ khái niệm hàng hóa trong hóa học và giá trị sử dụng của sản phẩm hóa học, giúp người học ngành hóa nắm được cách đánh giá và ứng dụng thực tiễn trong thị trường Trong phần 2, nội dung nhấn mạnh hai nhóm đối tượng chính: (1) đối với học sinh ngành hóa liên quan đến tiêu thụ phụ phẩm và các hoạt động liên quan đến thị trường nước Ý, và (2) đối với học sinh ngành hóa xuất khẩu, với các yếu tố cần chuẩn bị khi đưa hàng hóa hóa học ra nước ngoài Những phần này nhằm cung cấp cơ sở kiến thức về quy trình, tiêu chuẩn và cơ hội trong thương mại hóa sản phẩm hóa học, đồng thời tối ưu hóa SEO với các từ khóa như hóa học, hàng hóa, giá trị sử dụng, tiêu thụ phụ phẩm, xuất khẩu, thị trường nước Ý.
24 720H0096 Trần Bảo Linh vS giá trị hSng hóa)
Mục 1: Đặc điểm thị trường hSng hóa Việt Nam hiện nay 100%
2.2 Ý kiến của các thành viên
Tất cả các thSnh viên trong tổ đều đhng ý với k\t quả đánh giá trên Không ai có ý ki\ n gì thêm.
Thống nhất nội dung cuộc họp dựa trên ý kiến của từng thành viên Sau khi thảo luận và nhận được sự đồng ý của toàn bộ thành viên trong tổ, nội dung cuộc họp được xác nhận và trở thành căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành công việc của từng thành viên, và sẽ không có sự thay đổi thêm sau khi đã được thống nhất.
Cuộc họp đi đ\n thống nhất vS k\t thúc lúc 17h giờ 15 phút cùng ngSy.
(Ký và ghi rõ họ tên)
Tiêu chí đánh giá Báo cáo cuối kỳ
HÌNH PHẦN MỞ PHẦN NỘI DUNG
Bố cục Xác định Cấu trúc của nội Cấu trúc của nội Cấu trúc của nội
Trình bSy đúng tính cấp dung chưa phù dung phù hfp; Nội dung phù hfp;
Văn bản trình bày vấn đề nghiên cứu cần rõ ràng, mạch lạc và có nội dung đầy đủ ở từng mục, đảm bảo sự tập trung vào trọng tâm của đề tài Nội dung đề cương nghiên cứu nên được sắp xếp theo các mục chính như mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phương pháp tiếp cận, dữ liệu và phân tích, dự kiến kết quả và đóng góp, đảm bảo tính logic và liên kết giữa các phần Mỗi mục phải chứa thông tin thiết yếu, tránh lạc đề, và sử dụng từ khóa liên quan để tối ưu hóa SEO và tăng khả năng tiếp cận của người đọc cũng như công cụ tìm kiếm Việc chất lượng nội dung và cấu trúc rõ ràng giúp đề cương thuyết phục hơn và tăng cơ hội nhận được phản hồi tích cực từ hội đồng.
(Lý do lTa man; chưa lSm có tính thuy\t phục, trọng tâm, có tính chọn đề tSi); nổi bật trọng tâm; đáp ứng các mục tiêu thuy\t phục, đáp