1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ESSAY ON MACROECONOMICS tại SAO VIỆT NAM PHẢI THỰC HIỆN các PUMP PRIMING TRONG GIAI đoạn 2009

35 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Why Vietnam Must Implement Pump Priming In 2009
Người hướng dẫn ThS. Trần Mạnh Kiên
Trường học Ton Duc Thang University
Chuyên ngành Macroeconomics
Thể loại Essay
Năm xuất bản 2021
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 704,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TẠI SAO VIỆT NAM PHẢI THỰC HIỆN CÁC PUMP PRIMING TRONG GIAI ĐOẠN 2009.... Pump priming của Việt Nam.... Pump priming của Trung QuRc.... So sFnh pump priming của Việt Na

Trang 1

VIET NAM GENERAL CONFEDERATION OF LABOR

TON DUC THANG UNIVERSITY FACULTY OF BUSINESS ADMINISTRATION

ESSAY ON MACROECONOMICS

Supervisor name : ThS Trần Mạnh Kiên

Macroeconomics Class (Shift 3, Thursday)

Nhóm : 20

HCMC, November 2021

Trang 2

PHIẾU CHẤM ĐI:M B;I TI:U LUẬN CÁ NHÂN KINH TẾ VĨ MÔ HAC KB 1 NĂM

HAC 2021-2022 SCORING SHEET PERSONAL SUBJECTS MACROECONOMICS SEMESTER 1

THE SCHOOL YEAR 2021-2022

Te n b i

ti u

Essay title:

Tên người th c hiện: Phan Yến Nhi ca: th

Performer's name: Phan Yen Nhi period:……… day:… ĐFnh giF: Evaluate: TT TieHuchI Thang ĐiKm Ghi điKm chLm chM Ord Criteria Point Point Note er ladder 1 H nh th c tr nh b y:Form of presentation: 0,5 - Tr nh b y đ#ng quy đ%nh hu&'ng d)n (font, 0.5 s/ trang, m1c l1c, b3ng bi u, )

- Proper presentation of guidelines (fonts, page 1,0 numbers, table of contents, tables, )

- Kho ng l6i ch7nh t3, l6i đ8nh m8y, l6i tr7ch

d)n t i liẹ u tham kh3o

- No typos, typographical errors, citation errors

- Đa d<ng s/ liẹ u, đ= th% minh h>a

- Various figures, illustrative graphs

1,0

- Tr nh b y đẹp, vaAn phong trong s8ng,

kho ng t/i nghBa

- Beautiful presentation, clear style, not obscure

Trang 3

the essay

2 PhIn 1: TMng quan đN t i (co& sH lO thuyết)2,5

Part 1: Overview of the topic (theoretical basis)

PhIn 2: Chuye n sa u pha n t7ch đN t i 2,5

Part 2: In-depth topic analysis

Chu&o&ng 3: Kết lu< n v gi3i ph8p đN t i 1,0

Chapter 3: Conclusion and topic solution

Trang 4

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TẠI SAO VIỆT NAM PHẢI THỰC HIỆN CÁC PUMP

PRIMING TRONG GIAI ĐOẠN 2009 4

1 Tìm hiKu về pump priming 4

2 Tình hình cFc nước trên thQ giới giai đoạn 2009 4

3 Tình hình Việt Nam giai đoạn 2009 5

CHƯƠNG 2: SO SÁNH PUMP PRIMING CỦA VIỆT NAM, TRUNG QUỐC V; MỸ 7

1 Pump priming của Việt Nam 7

2 Pump priming của Mỹ vO cFc nước châu Âu 8

3 Pump priming của Trung QuRc 9

4 So sFnh pump priming của Việt Nam, Trung QuRc vO Mỹ 10 CHƯƠNG 3: TẠI SAO VIỆT NAM KHÔNG THỰC HIỆN GÓI KÍCH CẦU 2 11 1 Tổng quan gói kIch cầu 2 11

2 Nhìn nhận về gói kIch cầu 2 11

Trang 5

CHAPTER 1: WHY VIETNAM MUST IMPLEMENT PUMP PRIMING IN 2009

1 Learn about pump priming

K7ch cIu l k7ch th7ch nhu cIu tiêu dùng, tiêu th1 h ng ho8 nhằm ph8t tri ns3n xuLt, l biện ph8p đẩy m<nh chi tiêu ròng của ch7nh phủ (hay còn g>i tiêudùng công cộng) đ l m tăng tMng cIu, k7ch th7ch tăng trưHng kinh tế Pumppriming liên quan đến lO thuyết kinh tế Keynes (đặt theo tên nh kinh tế h>c JohnMaynard Keynes) LO thuyết n y cho rằng s can thiệp của ch7nh phủ trong nNnkinh tế, nhằm tăng nhu cIu tMng th , cJ th d)n đến một s thay đMi t7ch c c trongnNn kinh tế ĐiNu n y được d a trên t7nh chLt chu kỳ của tiNn trong nNn kinh tế,trong đJ chi tiêu của một người liên quan tr c tiếp đến thu nhập của người kh8c vviệc tăng thu nhập d)n đến tăng chi tiêu tiếp theo

Demand stimulation is stimulating consumer demand, consuming goods todevelop production, is a measure to boost government's net spending (alsoknown as public consumption) to increase aggregate demand, stimulate growtheconomy Pump priming is related to Keynesian economic theory (named aftereconomist John Maynard Keynes) This theory holds that governmentintervention in the economy, aimed at increasing overall demand, can positivelychange the economy This is based on the cyclical nature of money in theeconomy, where one person's spending is directly related to another's income,and an increase in income leads to an increase in spending

Trang 6

Pump priming l kho3n chi tiêu của ch7nh phủ được planning đ k7ch th7chtMng cIu v thông qua hiệu ng nhân tử, cơ chế tăng t/c đ t<o ra m c gia tăng l'nhơn nhiNu của thu nhập qu/c dân Khi nNn kinh tế rơi v o t nh tr<ng recession,ch7nh phủ không ph3i tăng chi tiêu đến m c đủ đ bù l<i m c thâm h1t s3n lượng(chênh lệch giữa s3n lượng tiNm năng v s3n lượng th c hiện), m chỉ cIn tăng chitiêu đến m c đủ đ t<o ra l n sJng l<c quan trong nNn kinh tế L n sJng l<c quan n

y sẽ l m cho khu v c tư nhân chi tiêu nhiNu hơn v nNn kinh tế tiến t'i tr<ng th8icân bằng to n d1ng

Pump priming is government spending that is designed to stimulateaggregate demand and, through the multiplier effect, the accelerationmechanism to produce a much larger increase in national income When theeconomy enters a recession, the government does not have to increasespending enough to cover the output deficit (the difference between potentialoutput and realized output), but simply increase spending to enough to create awave of optimism in the economy This wave of optimism will cause the privatesector to spend more and the economy to move towards full employmentequilibrium

2 Situation of countries in the world in 2009

Năm 2008, cuộc recession của nNn kinh tế thế gi'i v cuộc khủng ho3ng t i ch7nh to n cIu bKt đIu bùng nM Nguyên nhân sâu xa của cơn đ%a chLn t i ch7nh bKt ngu=n từ khủng ho3ng t7n d1ng v nh đLt t<i Mỹ Bong bJng bLt độngs3n c ng l#c c ng ph nh to đã đặt th% trường nh đLt v tiếp đJ l t7n d1ng t<i Mỹ cũng như nhiNu qu/c gia châu Âu v o thế nguy hi m

In 2008, the recession of the world economy and the global financial crisis began to erupt The root cause of the financial

Trang 7

earthquake stems from the credit and housing crisis in the US The growing realestate bubble has put the housing market and subsequently credit in the US aswell as many European countries in jeopardy.

T<i Mỹ popular appearance lo<i cho vay g>i l sub-prime, nghBa l cho người chưa đủ tiêu chuẩn vay đ mua nh Người người, nh nh đM đi vay tiNn mua nh theo d<ng dư'i chuẩn, v'i điNu kiện lãi suLt sẽ được điNu chỉnh tăng h

ng năm Khi s/ người mua nh gia tăng, gi8 nh đã tăng v>t NhiNu người mua nh đIu tư nh đLt theo d<ng n y chờ đợi cơ hội đ b8n l<i v'i gi8 cao hơn Chỉ trong kho3ng thời gian từ năm 1997 đến 2006, gi8 nh trung b nh H Mỹ đã tăng thêm 124% Dư nợ từ m3ng n y tăng từ 160 tỷ USD năm 2001 lên

540 tỷ USD v o năm 2004 v bùng nM th nh 1.300 tỷ USD v o năm 2007 Theoư'c t7nh đến cu/i quO 3/2008, hơn một nửa gi8 tr% th% trường nh đLt l tiNn đi vay, vmột phIn ba l nợ khJ đòi

In the US, the popular appearance of a loan is called a sub-prime, that is, for people who do not qualify for a home loan People and houses have

borrowed money to buy houses in the form of subprime, with the condition that the interest rate will be adjusted up every year As the number of homebuyers increased, home prices skyrocketed Many people buy this type of real estate investor waiting for the opportunity to resell at a higher price Between 1997 and

2006 alone, the median home price in the United States increased by 124% Outstanding loans from this segment increased from USD 160 billion in 2001 to USD 540 billion in 2004 and exploded to USD 1.3 trillion in 2007 It is estimated that by the end of the third quarter of 2008, more than half of the housing marketvalue was borrowed money, and a third is bad debt

Trang 8

Năm 2008 đ8nh dLu s s1p đM của một lo<t c8c tM ch c t i ch7nh t<i Hoa

Kỳ như Lehman Brothers, Washington Mutual, một s/ kh8c th b% mua l<i

Fannie Mae v Freddie Mac, hai nh cho vay cIm c/ khMng l= của Mỹ b% buộc ph3i đ ch7nh phủ tiếp qu3n đ tr8nh nguy cơ ph8 s3n Tập đo n b3o hi m khMng l= AIG ph3inhận 85 tỷ USD c u nguy từ ch7nh phủ Chỉ s/ Dow Jones l#c đJng cửa ng y 9/3/2009 l 6.547,05 Như vậy l chỉ trong 6 tuIn lễ, chỉ s/ n y s1t t'i 20% Năm 2008, một lo<t c8c ngân h ng kh8c của Anh ph3i hoặc ch%u subdivided, hoặc b% mua l<i Ở Iceland cũng x3y ra khủng ho3ng ngân h ng H diện rộng Ngay quO 1/2008, GDP nư'c n y gi3m 1,5%, m c gi3m l'n nhLt k từ năm 1983 t'i thời đi m n y

2008 marked the collapse of a series of financial institutions in the United States such as Lehman Brothers, Washington Mutual, others are bought Fannie Mae and Freddie Mac, two giant US mortgage lenders were forced to let the government takeover to avoid the risk of bankruptcy Insurance giant AIG must receive $ 85 billion in bailouts from the government The Dow Jones index at the close on March 9, 2009, was 6,547.05 Thus, in just 6 weeks, this index dropped

by 20% In 2008, a series of other British banks were either subdivided or

acquired In Iceland, there was also a wide-ranging banking crisis Right in the first quarter of 2008, the country's GDP decreased by 1.5%, the largest decreasesince 1983 to this point

C8c th% trường ch ng kho8n l'n của thế gi'i như New York, London, Paris, Frankfurt, Tokyo đNu ch%u những l#c s1t gi8 l'n T<i Nhật B3n, chỉ s/ gi8 cM phiếu b nh quân Nikkei đã xu/ng m c thLp nhLt l%ch sử v o c8c ng y 8 -

10/10/2008 NhiNu nNn kinh tế l'n, bKt đIu từ Nhật B3n v EU tuyên b/ rơi v o recession Mỹ lIn đIu tiên

Trang 9

sau 8 năm tăng trưHng, năm 2008 cũng ch7nh th c thừa nhận đã lâm v o t nhtr<ng recession từ th8ng 12/2007 ĐiNu tương t cũng x3y ra v'i Nga, v vaymượn kh8 nhiNu của c8c ngân h ng châu Âu nay đang lâm n<n Đã thế, gi8 dIugi3m m<nh v nhu cIu xây d ng suy s1p cũng 3nh hưHng nghiêm tr>ng đến haimặt h ng xuLt khẩu chiến lược của Nga l dIu mỏ v kim lo<i.

The world's major stock markets such as New York, London, Paris,

Frankfurt, and Tokyo all suffered big price drops In Japan, the Nikkei stock average price index fell to a historic low on October 8 - 10, 2008 Many major economies, starting with Japan and the EU, announced that they would fall into recession The US for the first time after 8 years of growth, in 2008 also officially admitted that it had entered a recession since December 2007 The same thing happened with Russia because a lot of borrowing from European banks is now introuble Moreover, the sharp drop in oil prices and the collapse in construction demand also seriously affected two of Russia's strategic exports, oil, and metals

Khủng ho3ng t i ch7nh, d)n đến recession kinh tế T<i Mỹ, tỷ lệ thLt nghiệptăng, hiện v)n đang H m c 10% t c l kho3ng 15,4 triệu người không cJ việc l m.Khi người Mỹ không cJ việc, cJ nghBa l tiêu dùng H Mỹ s1t gi3m ĐiNu n y gây3nh hưHng đến c8c nư'c đang ph8t tri n v/n cJ nNn kinh tế lệ thuộc xuLt khẩurLt l'n v o th% trường Mỹ do mLt c8c hợp đ=ng xuLt khẩu l'n Theo TM ch c Laođộng Qu/c tế (ILO), recession kinh tế cJ th đẩy 200 triệu người mLt việc l m Hc8c qu/c gia đang ph8t tri n v o c3nh đJi nghèo

The financial crisis, leading to economic recession In the US, the

unemployment rate increased, currently at 10%, or about 15.4 million people without work When Americans are outof work, that

Trang 10

means consumption in the US falls This affects developing countries whose economies are very dependent on exports to the US market due to the loss of large export contracts According to the International Labor Organization (ILO),

an economic recession could push 200 million people out of work in developing countries into poverty

Figure 1.1: Quarterly GDP growth rate of the world (blue line), developed countries (red line), and developing countries (moss line) period 2005-2009.

Ng

Wikipedia

3 The situation of Vietnam in the period 2009

Đ/i v'i nNn kinh tế Việt Nam: một nNn kinh tế mH ph1 thuộc nhiNu v o nNn kinh tế kh8c v ph1 thuộc nhiNu v o direct investment from abroad nên rơi v o khủng ho3ng l điNu không th tr8nh khỏi Năm 2007 t/c độ tăng trưHng Việt Nam l8,46%, năm 2008 gi3m xu/ng còn 6,31%

Trang 11

For the Vietnamese economy: an open economy that is highly dependent

on other economies and heavily dependent on direct investment from abroad,

so falling into a crisis is inevitable In 2007 Vietnam's growth rate was 8.46%, in

2008 it decreased to 6.31%

Figure 1.2: GDP growth and economic areas in the period 2000-2010

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Ảnh hưởng về thương mại: cuộc khủng ho3ng đã gây 3nh hưHng tr c

tiếp đến xuLt khẩu Việt Nam sang th% trường Mỹ, Nhật B3n v Châu Âu C8cmặt h ng xuLt khẩu VN ch%u 3nh hưHng nhiNu nhLt l may mặc, gi y da, g<o,cafe, …

Ảnh hưởng về hoạt động ngân hOng vO đầu tư nước

ngoOi: tuy cuộc khủng ho3ng chưa 3nh hưHng tr c tiếp đên hệ thông ngân h ng

nhưng đã 3nh hưHng gi8n tiếp v o c8c ngân h ng Việt Nam Biến động vN tỷ gi8 USD v đ=ng Việt Nam, th% trường ch ng kho8n, c8c nh đIu tư cJ bi u hiện r#t v/

n ra khỏi th% trường v gây 3nh hưHng tâm lO đến c8c nh đIu trong nư'c

Trang 12

Impact on trade: The crisis has directly affected Vietnam's exports to the

US, Japan, and European markets The most affected Vietnamese exports aregarments, leather shoes, rice, coffee, etc

Impact on banking activities and foreign investment: although the

crisis has not directly affected the banking system, it has indirectly affectedVietnamese banks Fluctuations in USD and Vietnamese dong exchange rates,stock market, investors have withdrawn capital from the market and affectdomestic investors' psychology

Ảnh hưởng về tăng trưởng kinh tQ: t/c độ tăng trưHng GDP trong năm

2008 chỉ đ<t được 6,7% thLp hơn chỉ tiêu được qu/c hội thông qua l 7%

Ảnh hưởng về đầu tư nước ngoOi (FDI): cuộc khủng ho3ng đã 3nh

hưHng tr c tiếp đến FDI v viện trợ ch7nh th c Hậu qu3 của c8c nh đIu tư sẽ h<nchế tăng thêm đIu tư m'i v th c hiện d 8n cam kết Đã cJ xu hư'ng t<i một s/ công

ty mẹ H ch7nh qu/c yêu cIu chi nh8nh t<i Việt Nam ph3i gi3m thuế đ gi3i quyếtkhJ khan cho công ty mẹ

Impact on economic growth: GDP growth rate in 2008 was only 6.7%,

lower than the target approved by the National Assembly of 7%

Effects on Foreign Investment (FDI): The crisis has directly affected FDI

and official aid Consequences for investors will limit the increase in newinvestment and the implementation of the committed project There has been atendency at some parent companies in the country to require branches inVietnam to reduce taxes to solve difficulties for the parent company

Trang 13

Figure 1.3: Industrial production in the period

Trang 14

ph1c cJ th không x3y ra V pump priming được đ8nh gi8 nhanh v phù hợp trongthời đi m hiện t<i.

Slow economic development, stagnant production, high unemployment makepeople's lives increasingly difficult The hunger eradication and poverty reductionare becoming more urgent, the ability to cope with situations All difficulties insocial life will put pressure on the economy, placing the burden on the state budget

Before this situation, the state must take measures to solve it One is to stimulate demand and have to cope with rising inflation, the other is to do

nothing but the wait will be very long and the recovery may not happen And pump-priming is evaluated quickly and appropriately at the moment

Trang 15

CHAPTER 2: COMPARING PUMP PRIMING OF

VIETNAM, CHINA, AND USA

1 Pump priming of Vietnam

Trong năm 2009, ch7nh phủ Việt Nam đã th c hiện biện ph8p k7ch cIu thông qua ch7nh s8ch h6 trợ lãi suLt 4% đ/i v'i c8c doanh nghiệp, c8c chương tr

nh miễn, gi3m v giãn thuế, b3o lãnh cho c8c doanh nghiệp, ngân h ng thương m<i… Ng y 12/5/2009, Bộ Kế ho<ch v ĐIu tư đã công b/ ch7nh th c vN gJi k7ch cIu cJ gi8 tr% 143.000 tỷ đ=ng (tương đương 8 tỷ USD) của Ch7nh phủ, sau đJ tăng lên 160 ngh n tỷ đ=ng (tương đương 9 tỷ USD) Theo đJ, gJi k7ch cIu tương đương 8 tỷ USD được chia th nh 8 phIn cJ c8c gi8 tr% kh8c nhau C1 th c8c phIn của gJi k7ch cIu n y bao g=m:

In 2009, the Vietnamese government implemented measures to stimulate demand through the 4% interest rate support policy for businesses, tax

exemption, and reduction programs, tax extensions, guarantees for businesses and commercial banks On May 12, 2009, the Ministry of Planning and

Investment officially announced the Government's stimulus package worth VND 143,000 billion (equivalent to USD 8 billion), then increased to VND 160 trillion (equivalent to 9 billion USD) Accordingly, the stimulus package equivalent to 8 billion USD is divided into 8 parts with different values Specifically, parts of this stimulus package include:

- H6 trợ lãi suLt vay v/n t7n d1ng kho3ng 17.000 tỷ đ=ng

- T<m thu h=i v/n đIu tư xây d ng cơ b3n ng trư'c kho3ng 3.400 tỷ đ=ng

Trang 16

- Ứng trư'c ngân s8ch nh nư'c đ th c hiện một s/ d 8n cLp b8ch kho3ng 37.200

tỷ đ=ng

- Chuy n ngu=n v/n đIu tư kế ho<ch năm 2008 sang năm 2009 kho3ng 30.200

tỷ đ=ng

- Ph8t h nh thêm tr8i phiếu Ch7nh phủ kho3ng 20.000 tỷ đ=ng

- Th c hiện ch7nh s8ch gi3m thuế kho3ng 28.000 tỷ đ=ng

- Tăng thêm dư nợ b3o lãnh t7n d1ng cho doanh nghiệp kho3ng

17.000 tỷ đ=ng

- C8c kho3n chi k7ch cIu kh8c nhằm ngăn chặn suy gi3m kinh tế, đ3m b3o an sinh xã hội kho3ng 7.200 tỷ đ=ng

- Supporting interest rates on credit loans is about VND 17,000 billion

- Temporarily recover capital construction investment in advance of about 3,400billion VND

- Advance to the state budget to implement some urgent projects is about 37,200 billion VND

- Transferring the planned investment capital from 2008 to 2009 about VND 30,200 billion

- Issuing more government bonds about VND 20,000 billion

- Implement a tax reduction policy of about VND 28,000 billion

- Increase the outstanding credit guarantee for enterprises by about VND 17,000 billion

- Other expenditures to stimulate demand to prevent economic decline and ensure social security are about 7,200 billion VND

Positive impact:

Trang 17

Một, t/c độ tăng trưHng kinh tế tăng (từ 3,14% trong quO I tăng lên 6,9% v o

quO IV năm 2009, ư'c t7nh c3 năm l 5,32%)

Hai, nhờ t8c động của c8c gJi k7ch cIu, trong từng ng nh, từng lBnh v c đNu cJ

chuy n biến rõ nét GDP khu v c công nghiệp v xây d ng năm 2009 tăng 5,4%; khu v c d%ch v1 tăng 6,5% so v'i thời kỳ trư'c khủng ho3ng

Ba, tMng kim ng<ch nhập khẩu h ng hJa năm 2009 đ<t kho3ng 68,8 tỷ USD,

gi3m 14,7% so v'i năm 2008 XuLt khẩu của khu v c cJ v/n đIu tư nư'c ngo i v)n giữ v% tr7 quan tr>ng Doanh nghiệp cJ v/n đIu tư nư'c ngo i tham gia xuLt khẩu hIu hết c8c mặt h ng chủ l c v chiếm tỷ tr>ng cao trong xuLt khẩu nhiNu mặt h ng, đặc biệt l nhJm h ng công nghiệp chế biến

BRn, c8c cân đ/i v chỉ s/ kinh tế vB mô, như thu chi ngân s8ch, tiNn tệ, t7n

d1ng, c8n cân thanh to8n qu/c tế tương đ/i Mn đ%nh Chỉ s/ l<m ph8t (chỉ s/ gi8tiêu dùng) H m c thLp

Năm, tr c tiếp gJp phIn gia tăng c8c ho<t động đIu tư ph8t tri n kết cLu h< tIng

kinh tế v xã hội, duy tr t/c độ tăng trưHng kinh tế, t<o nNn t3ng v động l c của sph8t tri n xã hội c3 hiện t<i, cũng như tương lai

SFu, nhiNu doanh nghiệp nhận được s h6 trợ k%p thời của “gJi k7ch cIu” đã cJ

thêm cơ hội giữ vững v mH rộng s3n xuLt, từ đJ gJp phIn gi3m b't 8p l c thLtnghiệp v đ3m b3o Mn đ%nh xã hội, tiếp t1c hư'ng v o xo8 đJi gi3m nghèo, đặcbiệt l đ=ng b o dân tộc, c8c vùng miNn n#i, vùng sâu, vùng xa; h6 trợ nhân dânđJn Tết tươi vui, đIm Lm, tiết kiệm; h6 trợ người dân khKc ph1c hậu qu3 thiêntai, d%ch bệnh

First, the economic growth rate increased (from 3.14% in the first quarter to

6.9% in the fourth quarter of 2009, estimated at 5.32%)

Ngày đăng: 29/12/2022, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w