1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ở nhà máy Thuốc Lá Thăng Long

69 593 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Biện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Ở Nhà Máy Thuốc Lá Thăng Long
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Vũ Minh Trai
Trường học Hà Nội
Thể loại đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 845 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận Văn: Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ở nhà máy Thuốc Lá Thăng Long

Trang 1

Mở đầu

Trong thời đại khu vực hoá và toàn cầu hoá, chất lợng sản phẩm và dịch vụ cómột vai trò hết sức quan trọng và đang trở thành một thách thức to lớn đối với mọi quốc gia trên con đờng hội nhập vào thế kỷ 21

Thất bại hay thành công trong cuộc cạnh tranh vô cùng khốc liệt trên thơng trờng hoàn toàn phụ thuộc vào mức độ thích hợp của hàng hoá và dịch

vụ, sự hợp lý về giá cả, điều kiện mua bán giao nhận, xác định đợc thời điểm

đa hàng hoá ra thị trờng…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trMuốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trờng quốc tế cũng nh trong nớc để đạt lợi nhuận cao thì doanh nghiệp cần phải xây dựng một hệ thống quản lý chất lợng thích hợp tiên tiến

Đối với Việt Nam với đờng lối đổi mới và chính sách đa phơng hoá trong các lĩnh vực, trớc hết trong lĩnh vực kinh tế,việc nâng cao chất lợng hàng hoá và dịch vụ đang trở thành phơng thức tất yếu, một biện pháp có hiệulực để đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế và đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu xã hội, góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập

Đối với nhà máy Thuốc lá Thăng Long nói riêng, trải qua hơn 45 năm tồn tại và phát triển ngày nay đã trở thành một trong những đơn vị vững mạnhcủa cả nớc Mặc dù sản phẩm thuốc lá bị hạn chế sử dụng vì có hại cho sức khoẻ nhng nhà máy Thuốc lá Thăng Long hiện giờ vẫn cha thể ngừng sản xuất đợc Nếu giả sử nh tất cả các cơ sở sản xuất thuốc lá của Việt Nam không hoạt động nữa thì thị trờng thuốc lá nội địa sẽ bị lũng đoạn bởi thuốc lánớc ngoài.Hiện nay sản phẩm của nhà máy Thuốc lá Thăng Long đã đợc ng-

ời tiêu dùng chấp nhận và chất lợng sản phẩm đã đợc cải thiện rõ rệt, nhng trong công tác quản lý vẫn còn một số hạn chế nhất định Để tìm ra những biện pháp thúc đẩy hơn nữa công tác quản lý chất lợng ở nhà máy Thuốc lá

Thăng Long, tôi đã chọn đề tài ”một số biện pháp nâng cao chất

lợng sản phẩm ở nhà máy Thuốc lá Thăng long" làm đề tài tốt nghiệp.

Trang 2

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy, Tiến sĩ Vũ Minh Trai, tới các cô chú trong toàn bộ nhà máy Thuốc Lá Thăng Long đã giúp đỡ em trongsuốt quá trình hình thành đề tài này.

Hà nội, tháng 5 năm 2001

Phần INâng cao chất lợng sản phẩm là mục tiêu quan trọng của các doanh nghiệp

Trang 3

I- chất lợng sản phẩm, các nhân tố ảnh hởng tớichất lợng sản phẩm:

1.quan niệm về chất l ợng sản phẩm:

Chất lợng sản phẩm là một phạm trù hết sức phức tạp mà con ngời ờng hay gặp trong các hoạt động của mình.ở mỗi một góc độ khác nhau cócách giải thích khác nhau về chất lợng sản phẩm

th-1.1.Chất lợng sản phẩm theo quan niệm của ngời sản xuất:

Theo quan niệm của ngời sản xuất "sản phẩm muốn đạt đến chất lợngthì phải đạt đến những tiêu chuẩn, những yêu cầu về kinh tế kỹ thuật đặt racho mỗi sản phẩm, những tiêu chuẩn này đợc thiết kế trớc theo một hệ thốngtiêu chuẩn nhất định "

Quan niệm này còn gọi là quan niệm hớng theo công nghệ, coi chất ợng sản phẩm là một vấn đề hết sức giản đơn có thể định lợng đợc bằng mộtloạt các chỉ tiêu Doanh nghiệp dựa vào những chỉ tiêu này để đánh giá chất l-ợng sản phẩm của mình, nhng chỉ đơn thuần là về mặt kỹ thuật Nói chungnhìn nhận chất lợng sản phẩm theo góc độ của ngời sản xuất còn có một sốhạn chế:

l-Thứ nhất, quan điểm này tách sản phẩm ra khỏi thị trờng, cha gắn sảnphẩm với nhu cầu Bởi vì thực tế là có rất nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹthuật nhng không đáp ứng đợc những mong muốn của khách hàng và dẫn đếnsản phẩm sản xuất ra nhng cha chắc đã bán đợc trên thị trờng

Thứ hai, quan niệm này làm cho chất lợng sản phẩm bị tụt hậu so vớinhu cầu của thị trờng Vì nhu cầu của con ngời luôn luôn thay đổi trong khi

đó các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm laị cố định một cách cứng nhắc Chonên luôn có khoảng cách giữa chất lợng trong tiêu chuẩn thiết kế với tiêuchuẩn chất lợng theo nhu cầu của ngời tiêu dùng

Cuối cùng do những quan niệm về chất lợng theo cách quan sát sảnphẩm nên công tác quản lý chất lợng chủ yếu tập trung vào khâu sản xuất,

đầu t vào kiểm soát, kiểm tra sản phẩm cuối cùng Cho nên có thể nói rằng khâu quản lý chất lợng mang tính chất rất cục bộ

Trang 4

Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp sản xuất hoặc mua sảnphẩm là để bán cho ngời tiêu dùng Chính vì vậy cần thiết phải nhìn nhận chấtlợng sản phẩm dới quan điểm của ngời tiêu dùng.

1.2 Chất lợng sản phẩm theo hớng thị trờng:

Đứng trên góc độ của ngời tiêu dùng chất lợng sản phẩm phải thể hiệncác khía cạnh sau:

_chất lợng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, những đặc trng thể hiệntính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó

_chất lợng sản phẩm đợc thể hiện cùng với chi phí Ngời tiêu dùngkhông dễ gì mua một sản phẩm với bất kỳ gía nào

_chất lợng sản phẩm phải đợc gắn với điều kiện tiêu dùng cụ thể củatừng ngời, từng địa phơng…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trphong tục tập quán của một cộng đồng có thể phủ

định hoàn toàn những thứ mà thông thờng ta có thể cho là" có chất lợng "

Từ những phân tích trên có thể đa ra một quan niệm chất lợng sảnphẩm tơng đối hoàn chỉnh nh sau :"chất lợng sản phẩm là tổng hợp những chỉtiêu,những đặc trng của sản phẩm thể hiện mức thoả mãn những nhu cầutrong những diều kiện tiêu dùng nhất định"

Nh vậy chất lợng sản phẩm không những chỉ là tập hợp các thuộc tính

mà còn là mức độ các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong những

điều kiện cụ thể Hay nói cách khác, chất lợng sản phẩm hàng hoá vừa có đặctính chủ quan , vừa có đặc tính khách quan

2 các nhân tố ảnh h ởng đến chất l ợng sản phẩm :

Có nhiều yếu tố tác động đến chất lợng sản phẩm ,nhng có thể gộp cácyếu tố này thành hai nhóm là nhóm yếu tố bên ngoài và nhóm yếu tố bêntrong doanh nghiệp Dựa vào nhóm yếu tố này mà doanh nghiệp có thể xâydựng kế hoạch về chất lợng sản phẩm và luôn đổi mới sản phẩm để thoả mãntột bậc mức kỳ vọng của khách hàng

2.1.Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp:

Trong phạm vi một doanh nghiệp, tất cả những gì tác động trực tiếp haygián tiếp vào quá trình sản xuất đều ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm Quitắc 4M đã chỉ ra rằng, đó chính là máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, con ngời

và phơng pháp tổ chức quản lý Điều này có thể đợc khái quát theo sơ đồ

x-ơng cá sau:

Trang 5

Sau đây ta sẽ nghiên cứu mức độ ảnh hởng của từng yếu tố tới chất lợngsản phẩm

Thứ nhất là nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là yếu tố cấu thành nênthực thể sản phẩm, chiếm khoảng 60-80% giá trị của sản phẩm Cho nênkhông thể nói rằng chất lợng nguyên vật liệu không ảnh hởng gì đến chất l-ợng sản phẩm mà ngợc lại đây là yếu tố ảnh hởng trực tiếp nhất, mạnh mẽnhất Nguyên vật liệu, chất lợng có tốt, có đồng bộ, đầy đủ, cung cấp kịp thờimới là điều kiện cần thiết để tạo nên một sản phẩm có chất lợng hoàn chỉnh,thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng

Vì vậy khi xuất nguyên vật liệu ra khỏi kho đa vào quá trình sảnxuất,nhất thiết phải kiểm tra tiêu chuẩn của các yếu tố đầu vào này.Ngoài radoanh nghiệp cũng phải quan tâm đến việc xây dựng cho mình một hệ thốngcác nhà cung ứng đầy tín nhiệm và bền chặt để tránh sự phụ thuộc quá nhiềuvào một nhà cung cấp mà vẫn đem lại lợi ích cho cả hai bên

Thứ hai là:Kỹ thuật-công nghệ tiến bộ: Quá trình công nghệ là một quátrình phức tạp, qua quá trình này tính chất ban đầu của nguyên vật liệu đợcthay đổi, bổ sung hoặc cải thiện theo hớng phù hợp với công dụng của sảnphẩm Cho nên công nghệ là yếu tố quyết định đến việc hình thành chất lợngsản phẩm Còn khoa học là yếu tạo ra lực đẩy, khả năng cải tiến và nâng caochất lợng Điều này đợc thể hiện qua sự sáng tạo, sáng chế ra các sản phẩmmới, sản phẩm thay thế có tính năng sử dụng cao hơn, hoặc tạo ra các máymóc thiết bị mới có khả năng sản xuất các sản phẩm tốt hơn, ở trình độ caohơn Mặc dù kỹ thuật và công nghệ đợc đổi mới nhng thiết bị cũ thì không thểnào nâng cao đợc chất lợng sản phẩm Hay nói cách khác nhóm yếu tố kỹthuật-công nghệ –thiết bị có mối quan hệ tơng hỗ khá chặt chẽ, không chỉgóp phần vào việc nâng cao chất lợng sản phẩm mà còn tăng tính cạnh tranhcủa sản phẩm trên thơng trờng, đa dạng hoá chủng loại nhằm thoả mãn nhucầu tiêu dùng tạo ra nhiều sản phẩm có chất lợng cao mà chi phí bỏ ra lạithấp

Yếu tố thứ ba là phơng pháp tổ chức quản lý

Trang 6

80%

lỗi do sản xuất lỗi do quản lý

Có nguyên vật liệu tốt, có kỹ thuật thiết bị công nghệ hiện đại, nhngkhông biết tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, tổ chức kiểm tra chất lợng sảnphẩm, tổ chức tiêu thụ, vận chuyển, dự trữ bảo quản hàng hoá, sửa chữa vậnhành và nâng cấp máy móc thiết bị…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trhay nói cách khác không biết tổ chức vàquản lý sản xuất kinh doanh thì không thể nào nâng cao đựơc chất lợng sảnphẩm

Thật là sai lầm khi cho rằng chất lợng sản phẩm tốt hay xấu là hoàntoàn phụ thuộc vào ngời

Nhân tố cuối cùng trong nhóm nhân tố nội bộ doanh nghiệp ảnh hởng

đến chất lợng sản phẩm là nhân tố con ngời Con ngời là nhân tố quan trọngnhất, quyết định đến chất lợng sản phẩm Vì thực ra con ngời chính là lực l-ợng lao động tác động vào đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm thoả mãnnhu cầu Phải hiều rằng con ngời ở đây không chỉ riêng là ngời lao động trựctiếp sản xuất mà còn là cán bộ lãnh đạo của đơn vị thậm chí còn xét cả bảnthân ngời tiêu dùng Sản phẩm đạt tiêu chuẩn trong sản xuất kỹ thuật nhngkhông đợc ngời tiêu dùng chấp nhận nằm ứ đọng trong kho thì không thể nói

là sản phẩm có chất lợng đợc Chất lợng phải tính toàn bộ từ khâu đầu vàocho đến khâu cuối cùng là khâu tiêu thụ sản phẩm đa sản phẩm đến tận tayngời tiêu dùng chứ không phải tính riêng cho quá trình sản xuất cục bộ Muốnthực hiện chất lợng sản phẩm một cách toàn diện thì ít nhất đội ngũ cán bộlãnh đạo cấp cao phải có nhận thức mới về việc nâng cao chất lợng sản phẩm

để có những chủ trơng, những chính sách đúng đắn về chất lợng sản phẩm thể

Trang 7

hiện trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng.Vấn đề con ngời phải đợc

đặt lên hàng đầu, con ngời cần phải đợc đào tạo mà trớc mắt là cán bộ quản lýrồi mới đến công nhân kỹ thuật Mọi ngời phải có nhận thức rằng việc nângcao chất lợng sản phẩm là trách nhiệm và vinh dự của mọi thành viên, là sựsống còn, là quyền lợi thiết thân đối với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp

Sự phân chia tách bạch các yếu tố trên chỉ là qui ớc, để hiểu rõ tác độngcủa từng nhân tố đến chất lợng sản phẩm chứ thực ra trong yếu tố này có yếu

tố kia, yếu tố kia lại quay trở lại tác động vào yếu tố này Các yếu tố là mộtthể thống nhất, có mối quan hệ hữu cơ với nhau và đợc thể hiện qua sơ đồ 2:

Sơ đồ 2:

2.2 Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

Doanh nghiệp cũng nh một cơ thể sống, cũng phải trao đổi với môi ờng bên ngoài Doanh nghiệp nào mà tự tách mình ra khỏi môi trờng thìdoanh nghiệp đó khó có thể tồn tại đợc huống chi là nói đến vấn đề phát triển

tr-và mở rộng qui mô Cho nên khi xét đến các nhân tố ảnh hởng đến chất lợngsản phẩm không thể bỏ qua các nhân tố về thị trờng, về sự phát triển của khoahọc kỹ thuật, về chính sách quản lý của nhà nớc…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị tr

2.2.1.Nhu cầu của nền kinh tế

*Đòi hỏi của thị trờng: Nhu cầu của thị trờng về sản phẩm đó nh thếnào: cỡ, loại, tính năng kỹ thuật, số lợng, cho ai sử dụng, vào những lúc nào…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trHơn nữa, đòi hỏi của thị trờng trong nớc lại khác với thị trờng nớc ngoài Trênmỗi thị trờng lại có yêu cầu khác nhau đối với từng đối tợng sử dụng Đó làcha nói đến sự biến đổi của thị trờng về một phơng diện nào đó, theo mộtchiều hớng nào đó cũng làm cho sản phẩm phải đợc điều chỉnh thích ứng vềchất lợng Nhạy cảm với thị trờng là nguồn sinh lực của quá trình hình thành

và phát triển tất cả các loại sản phẩm, điều quan trọng là phải theo dõi, nắm

Men

Con

ng ời

MaterialNguyên vật liệu

MachineMáy móc thiết bị

Method

Ph ơng pháp

Chất

l ợng Sản phẩm

Trang 8

chắc, đánh giá đúng tình hình và đòi hỏi của thị trờng, nghiên cứu, lợng hoá

từ đó có đối sách đúng đắn

*Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất : Đó là khả năng kinh tế và trình độ

kỹ thuật có cho phép hình thành và phát triển một sản phẩm nào đó có mứcchất lợng tối u hay không Đảm bảo chất lợng luôn là vấn đề nội tại của bảnthân nền sản xuất xã hội, nhng việc nâng cao chất lợng không thể vợt ra ngoàikhả năng cho phép của nền kinh tế Cho nên logic của vấn đề là muốn sảnphẩm có chất lợng thì phải trên cơ sở phát triển sản xuất, nâng cao trình độsản xuất, trình độ kinh tế; và muốn vậy ngay từ đầu của quá trình sản xuất,quá trình phát triển kinh tế phải đảm bảo chất lợng công việc, chất lợng hợp

lý nhất cho những sản phẩm làm ra

*Chính sác kinh tế: Hớng đầu t, hớng phát triển loại sản phẩm và mứcthoả mãn các loại nhu cầu của chính sách kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt

ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm Nh chính sách khuyến khích sản xuất nhữngsản phẩm gì và không khuyến khích những sản phẩm gì, khuyến khích xuấtkhẩu những sản phẩm nào, với mức lợi nhuận nào cần có; chính sách khích lệngời lao động nh thế nào…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trNgay cả chính sách trong sự hợp tác kinh tế, khoahọc kỹ thuật nhằm tạo con đợng đặc thù trong phát triển kinh tế trong mộtthời kỳ nhất định nào đó cũng trực tiếp chi phối sự thuận lợi hay không thuậnlợi cho sự phát triển về chất lợng sản phẩm

2.2.2.Sự phát triển của khoa học công nghệ

Trong thời đại ngày nay, cùng với đặc điểm là khoa học công nghệ trởthành lực lợng sản xuất trực tiếp thì trình độ chất lợng của bất cứ sản phẩmnào cũng gắn liền và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặcbiệt là sự ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ vào sảnxuất Xét trong việc tổ chức ra một sản phẩm cụ thể nào đó, cái quyết định để

có sự nhảy vọt về năng suất, chất lợng và hiệu quả chính là việc ứng dụng cácthành tựu tiến bộ Hớng chính của việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ hiện naylà:

-Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế Bằng nghiên cứu ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xác lập các vật liệu mới (đặc biệt là cácnguồn nguyên liệu có sẵn, chủ động ) có thể hoặc tạo nên những tính chất đặctrng mới cho sản phẩm tạo thành, hoặc thay thế cho sản phẩm cũ nhng duy trì

đợc tính chất cơ bản của sản phẩm ở đây có điều quan trọng là khi sáng tạo

ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế nhất thiết phải qua nghiên cứu, thử

Trang 9

nghiệm, đánh giá, kết luận về công dụng của nó có đúng nghĩa vật liệu mớihay vật liệu thay thế không.

-Hớng thứ hai là cải tiến hay đổi mới công nghệ: Với sản phẩm đã xác

định, một công nghệ nào đó chỉ cho phép đạt tới một mức chất lợng tối đaứng với nó Công nghệ chế tạo càng tiến bộ thì càng có khả năng tạo ra sảnphẩm có chất lợng cao hơn, ổn định hơn Ví dụ trong ngành đúc, công nghệ

đúc bằng khuôn kim loại có năng suất và chất lợng hơn khuôn đúc cát; trongnhiệt luyện, tôi trên máy tần số chất lợng gia công bề mặt đồng đều hơn là tôi

ở lò điện hay lò phản xạ ở nớc ta nói chung, trình độ trang bị công nghệ củacác ngành sản xuất cha cao, còn nhiều bất hợp lý tiềm năng cha khai thác hết.Vì vậy, đồng thời với việc thiết lập các hệ thống công nghệ hiện đại, cần tậptrung cải tiến, đổi mới công nghệ từng phần sắp xếp các dây chuyền côngnghệ sản xuất hợp lý, đây là điều quan trọng đặc biệt, nó sẽ đem lại hiệu quảmột cách nhanh chóng và tiết kiệm cho nền kinh tế

-Hớng thứ ba là hớng cải tiến sản phẩm cũ và chế thử sản phẩm mới:Bằng cách áp dụng tiến bộ khoa học, cải tiến, nâng cao tính năng kỹ thuậthay giá trị sử dụng của các sản phẩm hiện có, làm cho nó thoả mãn mục đích

và yêu cầu sử dụng một cách tốt hơn Tuỳ từng sản phẩm mà có nội dung cảitiến khác nhau, nhng hớng chung là cải tiến nhằm ổn định và nâng cao nhữngchỉ tiêu cơ bản Với sản phẩm hớng chính là tạo ra cỡ loại, thông số, kích thớccơ bản và các chỉ tiêu đặc trng cho chất lợng nhằm đáp ứng những nhu cầumới xuất hiện hoặc thoả mãn những nhu cầu nâng cao của mục đích sử dụng

cũ ở nớc ta, cải tiến chất lợng cho những sản phẩm đã có trên cơ sở phát huytiềm năng của công nghệ, của vật t, của lao động hiện có là nội dung và biệnpháp có ý nghĩa hàng đầu, ít tốn kém và đem lại hiệu quả nhanh Tất nhiên,việc nghiên cứu chế thử sản phẩm mới có ý nghĩa riêng của nó Nhng phải cótính toán, cân nhắc, chuẩn bị chu đáo, để thc sự có sản phẩm đúng nghĩa làmới, tức là tiến bộ hơn, có tính năng kỹ thuật và giá trị sử dụng u việt hơn sảnphẩm cùng loại đã có

Thực ra có rất nhiều hớng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việcnâng cao chất lợng sản phẩm Nhng trên đây là ba hớng cơ bản, điển hình hơncả Doanh nghiệp sẽ dựa vào đặc điểm nội lực của mình để lựa chọn hớng ápdụng cụ thể Điều quan trọng không phải là áp dụng nhiều hớng, mà là kếtquả cuối cùng sản phẩm của mình sau khi áp dụng một loạt các biện pháp ấy

có đợc ngời tiêu dùng thừa nhận hay không, doanh số và lợi nhuận có tăng lênhay không?

Trang 10

2.2.3.Hiệu lực của cơ chế quản lý kinh tế:

Bất kỳ hoạt động sản xuất nào, dới chế độ nào cũng chịu tác động, chịuchi phối của cơ chế quản lý kinh tế, kỹ thuật, xã hội nhất định Do đó chất l -ợng sản phẩm cũng bị yếu tố này qui định Điều ấy đợc thể hiện qua các mặtsau đây:

*Kế hoạch hoá phát triển kinh tế: Một quan điểm, một phơng pháp kếhoạch hoá đảm bảo nguyên tắc cân đối các yếu tố vật chất và tinh thần, cân

đối giữa số lợng và chất lợng, cân đối giữa tích luỹ và tiêu dùng, lấy yêu cầuchất lợng tiêu dùng làm điểm xuất phát thì nhất định sự phát triển sản xuất sẽ

đi vào con đờng đảm bảo chất lợng Trong quá trình xây dựng, xét duyệt,

đánh giá hoàn thành kế hoạch, nếu luôn luôn tính tới yếu tố chất lợng, không

đem chất lợng đối lập với số lợng, phân tích sâu sắc tỉ mỉ hiệu quả chung đemlại …Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trthì chắc chắn sản phẩm làm ra sẽ đạt đợc tới mức chất lợng hợp lý nhấttrong điều kiện cho phép

*Giá cả: Giá cả phải định theo mức chất lợng.Sản phẩm có nhiều mứcchất lợng khác nhau thì phải có giá trị tơng ứng khác nhau Đồng thời, chênhlệch giá giữa các sản phẩm cùng loại có mức chất lợng khác nhau phải đảmbảo khuyến khích sản xuất ra sản phẩm có mức chất lợng cao

*Chính sách đầu t: Chú trọng đầu t theo chiều sâu để nâng cao hiệu quảtổng hợp của lực lợng sản xuất bằng cách dành lực lợng nh thiết bị, cán bộ…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trthích đáng cho việc nghiên cứu, chế thử…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trnhằm nâng cao chất lợng Đây là h-ớng đầu t quan trọng nhất để nâng cao chất lợng và hiệu quả chung của nềnkinh tế

*Tổ chức quản lý về chất lợng : Đó chính là việc hình thành cơ chếquản lý chất lợng sản phẩm trong cơ chế chung của quản lý kinh tế Mục tiêuchất lợng và hiệu quả phải đợc thể hiện trong từng việc làm và kết quả cụ thểcủa mọi mặt hoạt động có liên quan từ nghiên cứu, thiết kế, chế thử đến tổchức sản xuất, lu thông, sử dụng sản phẩm

Tóm lại một cơ chế hợp lý, một môi trờng pháp luật bình đẳng và đồng

bộ là điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực chất lợng hoạt động Chính nhà nớc sẽtạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh, buộc các doanh nghiệp muốn đứngvững để phát triển phải đa vấn đề nâng cao chất lợng lên hàng đầu

II-nội dung của công tác quản lý chất l ợng sản phẩm 1-bản chất và chức năng của quản lý chất l ợng sản phẩm

1.1.Bản chất quản lý chất lợng sản phẩm

Trang 11

điều lập kế hoạch chỉnh

kiểm tra,

kiểm soát

Ajust plan

check do

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về quản lý chất lợng nhng quan niệm

về quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9000 đợc sử dụng phổ biến hơn.ISO9000 cho rằng : " Quản lý chất lợng là một tập hợp những hoạt động cóchức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lợng, mục đích chấtlợng và thực hiện chúng bằng những phơng tiện nh lập kế hoạch, điều khiểnchất lợng, bảo đảm chất lợng, cải tiến chất lợng trong khuôn khổ một hệthống chất lợng "

Với định nghĩa này quản lý chất lợng có đặc điểm sau:

-Mục tiêu là thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng, doanh nghiệp và xãhội trên cơ sở tiết kiệm tối u chi phí

-Quản lý chất lợng đợc thực hiện trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế,sản xuất cho đến phân phối và sử dụng sản phẩm

-Quản lý chất lợng là toàn bộ các chức năng quản lý chung đợc thựchiện theo vòng tròn chất lợng PDCA.Theo vòng tròn này quản lý chất lợng cótính lặp lại thứ tự thực hiện các công việc nhng thực ra chu kỳ

sau lại khác hẳn với chu kỳ trớc cả

về nội dung lẫn mức độ bởi vì chu

kỳ sau dựa trên cơ sở của chu kỳ

tr-ớc và do đó đa chất lợng sản phẩm

tiến lên

-Nhiệm vụ của quản lý chất

lợng là xây dựng hệ thống đảm bảo

chất lợng thông qua việc xác định

mức yêu cầu chất lợng, đa dạng hoá mức chất lợng sản phẩm đa ra thị trờng

1.2.Chức năng của quản lý chất lợng

*Lập kế hoạch chất lợng

Kế hoạch chất lợng chính xác đầy đủ là cơ sở để doanh nghiệp định ớng các hoạt động tiếp theo Cũng giống nh mọi kế hoạch khác kế hoạch chấtlợng đợc xây dựng theo các bớc sau:

-Thứ nhất là xây dựng chơng trình, chiến lợc và kế hoạch chất lợng -Thứ hai là xác định những yêu cầu chất lợng phải đạt tới trong từnggiai đoạn nhất định

-Thứ ba là chỉ ra những phơng hớng cụ thể để thực hiện từng mục tiêuchất lợng

-Cuối cùng là xác định kết quả dài hạn của những biện pháp thực hiện

Trang 12

*Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết định đến việcbiến các kế hoạch chất lợng thành hiện thực.Các bớc tiến hành:

-Tạo sự nhận thức một cách đầy đủ về mục tiêu chất lợng đối với từngngời

-Tổ chức những chơng trình đào tạo và giáo dục, khuyến khích ngời lao

động tham gia tích cực vào quản lý chất lợng

-Xây dựng ban hành các tiêu chuẩn qui trình bắt buộc

-Cung cấp đầy đủ nguồn lực để thực hiện kiểm soát chất lợng

*Kiểm tra, kiểm soát chất lợng :Mục đích là tìm kiếm những nguyênnhân gây ra khuyết tật của sản phẩm để có những biện pháp ngăn chặn kịpthời Nhiệm vụ chủ yếu:

-Theo dõi tình hình thực hiện thông qua thu thập thông tin

-Đánh giá và xác định mức độ chất lợng đạt đợc

-So sánh chất lợng thực tế với kế hoạch

-Phân tích ,tìm kiếm nguyên nhân dẫn đến việc thực hiện đi chệch sovới mục tiêu kế hoạch đặt ra

*Hoạt động điều chỉnh và cải tiến : Khi điều chỉnh và cải tiến chất ợng, cần phân biệt giữa hai loại nguyên nhân là nguyên nhân phổ biến vànguyên nhân đột biến, cần phân biệt giữa việc loại trừ hậu quả với nguyênnhân dẫn đến hậu quả Nếu đã áp dụng theo đúng kế hoạch rồi mà vẫn không

l-đạt mục tiêu thì phải cải tiến lại hoạt động hoạch định chất lợng, thậm chí cóthể loại bỏ cả kế hoạch ban đầu Các bớc cải tiến chất lợng :

+ Xác định đòi hỏi cụ thể về cải tiến chất lợng để xây dựng dự án + Hình thành các nhóm dự án cải tiến chất lợng

+ Cung cấp các nguồn lực cần thiết ( tài chính, kỹ thuật, lao động ) + Động viên, đào tạo và khuyến khích quá trình triển khai dự án

Tuỳ theo mục đích sử dụng, các chỉ tiêu phản ánh chất lợng sản phẩmhàng hoá có thể chia thành 4 nhóm cơ bản:

*Nhóm chỉ tiêu sử dụng

Đây là nhóm chỉ tiêu chất lợng mà ngời tiêu dùng khi mua hàng thờngquan tâm, nhóm này bao gồm:

-Thời gian sử dụng

-Mức độ an toàn trong sử dụng

-Khả năng sửa chữa thay thế các chi tiết

-Hiệu quả sử dụng (sinh lợi, tiện lợi)

Trang 13

*Nhóm chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ:

Đây là nhóm chỉ tiêu mà các cơ quan nghiên cứu, thiết kế, sản xuất,kinh doanh thờng dùng để đánh giá giá trị sử dụng của sản phẩm Các chỉ tiêu

kỹ thuật công nghệ rất nhiều nhng quan trọng hơn cả là các chỉ tiêu sau:

-Chỉ tiêu về kích thớc: thờng đợc áp dụng cho các mặt hàng nh : giàydép, hàng dệt, hàng may mặc…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trhoặc để hợp lý hoá sản xuất,đóng gói vậnchuyển, bảo quản

-Chỉ tiêu về cơ lý nh khối lợng các thông số, các yêu cầu về kỹ thuật

nh độ bền, độ chính xác, độ tin cậy, độ an toàn trong sử dụng…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị tr

-Chỉ tiêu về sinh hoá nh thành phần hoá học biểu thị giá trị dinh dỡngcủa thực phẩm, khả năng sinh nhiệt, hệ số tiêu hoá…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trsự có mặt của thànhphần hoá học bổ sung đôi khi dẫn đến những thay đổi quan trọng về chất l-ợng

Việc lựa chọn những chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ làm cơ sở để kiểm tra

đánh giá một số mặt hàng nào đó phải xuất phát từ công dụng, đặc điểm cấutạo cũng nh điều kiện sử dụng sản phẩm ấy

*Nhóm chỉ tiêu kiểu dáng thẩm mỹ bao gồm:

-Tính biểu hiện của kiểu dáng thể hiện ở bố cục rõ ràng, từng bộ phận

đờng nét đều tạo nên hiệu quả thẩm mỹ

-Tính hoàn chỉnh thể hiện sự thống nhất hữu cơ giữa các bộ phận riêng

lẻ, vừa tinh tế vừa hài hoà

-Sự phong phú về kiểu cách, mẫu mã nhng lại phù hợp với nhu cầu tiêudùng

-Sản phẩm phải đảm bảo sự hài hoà về màu sắc, làm tôn tính độc đáocủa sản phẩm

*Nhóm chỉ tiêu kinh tế

Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đếnchất lợng mà còn phải xem xét kỹ về giá cả của sản phẩm.Một sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao là một sản phẩm đạt chất lợng cao

mà chi phí của chất lợng lại thấp: đó là toàn bộ các chi phí liên quan đến quátrình sản xuất, tiêu dùng và các chi phí xã hội khác Nh vậy, nhóm các chỉtiêu kinh tế quyết định đến chất lợng sản phẩm

3.Nội dung quản lý chất l ợng trong các khâu của quátrình sản xuất kinh doanh :

3.1 Chất lợng trong thiết kế sản phẩm:

Trang 14

Thiết kế là một quá trình sáng tạo dựa trên những kiến thức chuyên môn

sự am hiểu về thị trờng để chuyển hoá những nhu cầu của khách hàng thành

đặc điểm chất lợng của sản phẩm.Thiết kế sản phẩm có vai trò rất quan trọngvì nó là khâu đầu tiên để bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nếu thiết kế đúng đắn phù hợp với nhu cầu của thị trờng sẽ góp phầnvào thành quả hoạt động, vào khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bởi vìdoanh nghiệp đã xây dựng đợc sản phẩm có chất lợng theo đúng nghĩa củanó

Công tác thiết kế sản phẩm bao gồm các bớc sau:

-Tập hợp các chuyên gia thiết kế, các cán bộ quản lý để cùng nhau thiết

kế ra sản phẩm mới

-Tiếp nhận phân tích thông tin từ bộ phận điều tra thị trờng

-Đề xuất các phơng án khác nhau về các đặc điểm của sản phẩm có thể

đáp ứng nhu cầu thị trờng

-Thực hiện kiểm tra đánh giá và phân tích các phơng án nhằm lựa chọnphơng án tối u

-Sản xuất thử

-Trng cầu ý kiến khách hàng, tiến hành hiệu chỉnh

-Phân tích để đa vào sản xuất hàng loạt

Trong giai đoạn thiết kế cần đánh giá một số chỉ tiêu chất lợng sau:+Trình độ chất lợng sản phẩm thiết kế: nh chỉ tiêu sử dụng, chỉ tiêuthẩm mỹ, chỉ tiêu kinh tế …Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị tr

+Chỉ tiêu tổng hợp về công nghệ và chất lợng chế thử

+Hệ số khuyết tật của sản phẩm chế thử và các biện pháp điều chỉnhnhững sai hỏng ấy

3.2.Bảo đảm chất lợng nguyên vật liệu cung ứng:

Ngời sản xuất sẽ không thể nào bảo đảm đợc chất lợng sản phẩm củamình nếu nguyên liệu và vật t mà bên cung ứng giao cho không đạt tiêu chuẩnhay có khuyết tật Vì vậy chất lợng nguyên vật liệu của ngời cung cấp đợc đặcbiệt quan tâm Việc đảm bảo chất lợng nguyên vật liệu cũng là điều kiện cầnthiết để kế hoạch hoá nhịp nhàng các công đoạn sản xuất, nâng cao năng suất

và lập kế hoạch giảm chi phí Nội dung của việc bảo đảm chất lợng trongkhâu cung ứng nguyên vật liệu bao gồm các bớc sau:

-Lập kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất

-Lựa chọn nguồn cung ứng

Trang 15

-Tạo lập hệ thống thông tin phản hồi chặt chẽ, thờng xuyên giữa doanhnghiệp và nhà cung ứng.

-Thoả thuận việc đảm bảo các tiêu chuẩn chất lợng vật t cung ứng, cácphơng pháp kiểm tra, xác minh nguyên vật liệu

-Xác định các phơng án giao nhận và thời hạn giao nhận

-Xác định rõ, đầy đủ và thống nhất các điều khoản trong việc giải quyếtcác trục trặc của quá trình cung ứng nguyên vật liệu

Muốn đánh giá việc cung ứng nguyên vật liệu có đạt tiêu chuẩn haykhông phải căn cứ vào ba chỉ tiêu chính sau:

+Một là số lần cung ứng đúng thời hạn

+Hai là tỷ lệ nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn chất lợng

+Ba là tổng chi phí cho việc cung ứng

Khi đã có những chỉ tiêu chất lợng mà thị trờng đặt ra trong giai đoạnthiết kế sản phẩm, khi đã có nguyên vật liệu đúng yêu cầu doanh nghiệp phảibắt tay ngay vào sản xuất sản phẩm Và vấn đề trung tâm ở đây là muốn nângcao chất lợng sản phẩm phải quản lý chất lợng trong giai đoạn sản xuất

3.3.Quản lý chất lợng trong giai đoạn sản xuất:

Mục đích của quản lý quá trình sản xuất không phải là loại bỏ nhữngsản phẩm xấu, kém chất lợng vừa sản xuất xong mà là ngăn chặn sao chokhông có những sản phẩm xấu xuất hiện trong quá trình sản xuất Trong sảnxuất, phải phát hiện ngay những sai xót càng sớm càng tốt Ngoài ra cần cónhận thức đúng đắn, nâng cao chất lợng sản phẩm, quản lý quá trình sản xuấtkhông chỉ là trách nhiệm của các nhà quản lý mà là trách nhiệm của mọithành viên Quản lý chất lợng trong giai đoạn sản xuất nhằm mục tiêu sau:

 Trớc tiên là huy động mọi nguồn lực của doanh nghiệp để sản xuấtchế biến sản phẩm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng

 Sau đó sẽ là đảm bảo chi phí ở mức thấp nhất, đảm bảo hoàn thành kếhoạch sản xuất đúng thời gian qui định, đảm bảo duy trì chất lợng sản phẩmtrong quá trình lu thông kinh doanh

Nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn này là:

+Cung cấp đúng số lợng, chất lợng nguyên vật liệu một cách kịp thời

+Thông báo mục tiêu chất lợng và phân công công việc cụ thể đến từng cánhân trong tổ chức

+Tiến hành kiểm tra nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm trớc khi đa vàosản xuất

+Thiết lập và thực hiện các tiêu chuẩn , qui trình thao tác từng công việc

Trang 16

+Tiến hành kiểm tra chất lợng bán thành phâmt trong từng giai đoạn sảnxuất.

+Kiểm tra thờng xuyên hệ thống máy mọc thiết bị thông qua công tác duy tubảo hành

+Kiểm tra một cách toàn diện chất lợng sản phẩm theo yêu cầu thiết kế.Khi sản phẩm đợc sản xuất xong tức là doanh nghiệp đã đi đợc 3/4trong chặng đờng nâng cao chất lợng sản phẩm Đoạn đờng còn lại là quản lýchất lợng trong và sau khi bán

3.4.Các biện pháp bảo đảm chất lợng trong và sau khi bán hàng.

Điểm quan trọng trong quá trình phân phối sản phẩm là phải duy trìmột cách tốt nhất chất lợng sản phẩm từ sau khi sản xuất đến khi giao sảnphẩm cho khách hàng Sau khi bán hàng không phải doanh nghiệp đã hếtnhiệm vụ mà có khi doanh nghiệp còn phải giải quyết những tình huốngkhông thể lờng trớc đợc, đó là những vấn đề thoả mãn những khiếu nại củangời tiêu dùng khi chất lợng sản phẩm của mình gặp phải những sự cố

Nhà sản xuất cung cấp sản phẩm chất lợng thấp, khách hàng sẽ khiếunại Nhng thông thờng chỉ khiếu nại những sản phẩm giá cao, còn những sảnphẩm rẻ tiền đôi khi khách hàng cũng bỏ qua Và thế là những thông tin vềchất lợng thấp của sản phẩm không đến đợc nhà sản xuất Còn ngời tiêu dùngthì lẳng lặng tìm mua sản phẩm của hãng khác.Vì vậy các nhà sản xuất cònphải làm sao thu thập đợc những khiếu nại của ngời tiêu dùng ngay cả đối vớinhững sản phẩm có giá trị thấp

Tuy nhiên thông tin khiếu nại về chất lợng sản phẩm có hữu hiệu, có

đ-ợc giải quyết triệt để hay không còn tuỳ thuộc vào thái độ, vào cách thức tổchức của nhà sản xuất Biện pháp hữu hiệu nhất là tổ chức mối liên hệ ngợc

đối với các khiếu nại của ngời tiêu dùng

Trang 17

Trình tự thoả mãn các khiếu nại nh sau :

Ngoài ra bảo hành là một hoạt động cần thiết và quan trọng để đảm bảochất lợng sản phẩm trong quá trình sử dụng Cần phải có thời gian bảo hànhsản phẩm đơn vị sản xuất chịu chi phí nếu sản phẩm trục trặc trong quá trình

sử dụng Bảo hành,bảo dỡng kỹ thuật là sự thoả thuận giữa nhà kinh doanh vàngời tiêu dùng.Thuận lợi cho ngời tiêu dùng càng nhiều thì uy tín của nhàkinh doanh và lợi nhuận của họ càng lớn

Hơn nữa nguyên nhân dẫn đến làm hỏng sản phẩm do việc sử dụngkhông đúng, vận hành trong những điều kiện bất thờng hoặc kiểm tra định kỳkhông đầy đủ…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị tr Chính vì vậy đối với tất cả các sản phẩm, nhất là các sảnphẩm sử dụng lâu, cần phải có tài liệu hớng dẫn sử dụng, hớng dẫn kiểm tra

định kỳ…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trthật chi tiết Tài liệu hớng dẫn cần phải đợc trình bày dễ hiểu, đầy

đủ sao cho bất cứ ngời nào cũng phải sử dụng đợc Trong tài liệu này cũngcần nêu rõ những quyền lợi của ngời tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm và tráchnhiệm của nhà sản xuất đối với trục trặc của sản phẩm

4.Sự cần thiết, ý nghĩa của nâng cao chất l ợng sản phẩm ở các doanh nghiệp công nghiệp n ớc ta hiện nay

-Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học công nghệ đặc biệt làcông nghệ thông tin đã tạo ra những điều kiện to lớn cho giao lu thu thập nắmbắt xử lý thông trên các thị trờng xa xôi Nó trở thành vũ khí quan trọng đểcác doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, vơn ra những thịtrờng rộng lớn hơn, phục vụ khách hàng đầy đủ kịp thời, chất lợng cao nhng

Đơn

vị sản xuất

Bộ phậnkhohàng

Trang 18

giảm đáng kể chi phí, làm cho các hoạt động hiệu quả hơn Thị trờng khôngcòn là độc quyền của một số nớc mà có sự tham gia của rất nhiều doanhnghiệp thuộc các quốc gia khác nhau Xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế mộtmặt tạo ra môi trờng thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam nắm bắt đợccơ hội kinh doanh mới nhng mặt khác cũng làm cho cạnh tranh gay gắt hơn.

Đảm bảo sản phẩm sản xuất ra có thị trờng tiêu thụ các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm Chất lợng là một trong những giảipháp quan trong để các doanh nghiệp Việt Nam tăng cờng khả năng cạnhtranh trên thị trờng, tăng khả năng hội nhập với nền kinh tế thế giới Ngợc lạikhả năng cạnh tranh cao tạo điều kiện cho đổi mới công nghệ và nâng caochất lợng sản phẩm

-Chất lợng sản phẩm tốt là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện chiến lợc

mở rộng thị trờng, tạo uy tín, danh tiếng cho sản phẩm Từ đó làm cơ sở cho

sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp

-Hiệu quả kinh tế : sự thành công của một doanh nghiệp không chỉ phụthuộc vào sự phát triển sản xuất có năng suất mà còn đợc tạo bởi sự tiết kiệm( tiết kiệm nguyên vật liệu, thiết bị và lao động ) trong quá trình sản xuất và

sự tiết kiệm nhờ không lãng phí do không sản xuất ra những sản phẩm saihỏng kém chất lợng Nâng cao chất lợng sản phẩm đồng nghĩa với tính hữuích của sản phẩm đợc nâng cao, thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng đồngthời giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm ( giảm nguyên vật liệu sử dụng,tiết kiệm tài nguyên, giảm những vấn đề về ô nhiễm môi trờng ) Nh vậy nângcao chất lợng sản phẩm chính là con đờng ngắn nhất đem lại hiệu quả kinh tếcao

-Chất lợng sản phẩm nâng cao giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu đlợi nhuận Chất lợng sản phẩm góp phần đẩy mạnh tiến bộ sản xuất, tổ chứclao động trong doanh nghiệp, đảm bảo việc làm ổn định cho ngời lao động,tăng thu nhập cho họ và làm cho họ tin tởng gắn bó với doanh nghiệp Chính

họ là ngời tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao giúp doanh nghiệp kinhdoanh đạt hiệu quả hơn

Qua phần I này ta đã có cái nhìn tổng quan về chất lợng sản phẩm :cácchỉ tiêu phản ánh chất lợng cũng nh các yếu tố ảnh hởng tới chất lợng Và chỉ

có bằng nâng cao chất lợng sản phẩm doanh nghiệp mới thực sự tồn tại vàphát triển lâu dài trên thị trờng đợc

Trang 19

PhÇn II Thùc tr¹ng chÊt lîng vµ c«ng t¸c qu¶n

lý chÊt lîng ë nhµ m¸y thuèc l¸ th¨ng

long

Trang 20

i-những đặc điểm của nhà máy Thuốc lá Thăng Long ảnh hởng đến việc bảo đảm và nâng cao chất lợng sản phẩm

1.Khái quát nhà máy và quá trình hình thành phát triển

1.1.Khái quát nhà máy

Nhà máy Thuốc lá Thăng Long là một trong 7 đơn vị thành viên củaTổng công ty Thuốc lá Việt Nam với số vốn 120 tỷ đồng trong đó vốn sảnxuất là 60 tỷ, hoạt động theo phơng thức hạch toán kinh tế trong nền kinh tếthị trờng có sự quản lý của nhà nớc

Địa chỉ nhà máy: 235 đờng Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội thuộc khucông nghiệp Thợng Đình, do Trung Quốc giúp ta xây dựng năm 1957-1958

Nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy là sản xuất các loại thuốc lá có đầu lọc

và không có đầu lọc, bao cứng và bao mềm Hiện nay nhà máy thuốc láThăng Long đang từng bớc xuất khẩu sợi pip thành phẩm sang Đông Âu Hyvọng đây sẽ là thị trờng đầy triển vọng của nhà máy

Về thiết kế nhà máy :

-Phần thiết kế xây dựng do viện thiết kế công nghiệp Bắc Kinh thuộc

bộ xây dựng Trung Quốc thiết kế

- Phần công nghiệp do Viện thiết kế công nghiệp thực phẩm Thợng Hảithuộc bộ công nghiệp nhẹ Trung Quốc thiết kế

-Các công trình phụ do phía Việt Nam thiết kế

Theo thiết kế ban đầu thì công suất của nhà máy là 60 triệu bao/năm,

số công nhân 1100 ngời

Diện tích xây dựng

Diện tích nhà x ởng sản xuất

Tổng chiều dài đ ờng đi trong nhà máy

Tổng chiều dài đ ờng đi ngoài nhà máy

Diện tích làm đất làm đ ờng trong nhà máy

Chiều dài t ờng xây quanh nhà máy

45%

Trang 21

-Phía Tây bắc (mặt trớc của nhà máy ) là quốc lộ số 6, tiếp đó là trờng

Đại học Khoa học Xã hội Tự nhiên và Nhân văn

-Phía Đông bắc giáp với nhà máy Xà phòng

-Phía Đông nam giáp với cơ quan và khu nhà dân

-Phía Tây nam giáp với khu nhà dân

1.2.Lịch sử hình thành và phát triển

Địa điểm đợc chọn thử nghiệm đầu tiên của nhà máy thuốc lá ThăngLong là nhà máy Bia Hà Nội Nhng khi công việc sắp bắt đầu thì bộ côngnghiệp lại có quyết định khôi phục lại nhà máy Bia Nhóm khảo sát lại phảitìm đến cơ sở nhà máy Diêm cũ (139-Bà Triệu ) nay là nhà máy Cơ khí TrầnHng Đạo để sản xuất thử Cuối năm 1956, vì kết quả thử nghiệm tơng đối khảquan và để ổn định phát triển sản xuất, nhà nớc quyết định chuyển địa điểm

về khu vực tiểu thủ công nghệ Hà Đông Ngày 1/6/1957 đã trở thành ngàylịch sử của nhà máy với những bao thuốc lá đầu tiên mang nhãn hiệu ThăngLong, vỏ in hình cột cờ tợng trng cho sự trờng tồn của thủ đô, sức đấu tranhcủa nhân dân và kết tinh trí tuệ, công sức của cán bộ công nhân nhà máy

Năm 1958 là năm đầu tiên sản phẩm của nhà máy xuất hiện trên thị ờng quốc tế nh Liên Xô, Mông Cổ, Tiệp Khắc, Triều Tiên, Pnômpênh…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trTrong thời gian này bộ Công Nghiệp quyết định lấy địa điểm Thợng Đình xâydựng khu công nghiệp trong đó có nhà máy Thuốc lá Thăng Long Ngày22/12/1958 là lễ khởi công xây dựng nhà máy Tháng1/1960 Thăng Longchính thức đi vào hoạt động tại địa điểm mới Với sự nỗ lực rất cao, từ một xínghiệp nửa cơ khí, Thăng Long đã tiến lên một nhà máy bán tự động, theo đócơ cấu sản xuất đã đợc hoàn chỉnh hơn một bớc

tr-Trong giai đoạn 1965-1975 chiến tranh là thử thách nặng nề đối vớinhà máy Thuốc lá Thăng Long.Qua tổ chức sơ tán lên Lạng Sơn, Ba Thá,Vĩnh Phú nhà máy đã bảo vệ đợc lực lợng lao động và phơng tiện vật chất kỹthuật của mình, đạt 103,32% giá trị tổng sản lợng

Chiến tranh kết thúc nhà máy lại bắt tay ngay vào công việc khôi phụcnhững hậu quả do chiến tranh để lại Trong thời gian này phía Trung Quốcbỗng đơn phơng huỷ bỏ các hợp đồng kinh tế, đình chỉ xuất khẩu vật t thuốclá cho Cán bộ công nhân nhà máy lại phải chủ động tìm ra công thức giacông hơng liệu nội địa một cách hợp lý mà vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm.Ngoài ra nhà máy còn xây dựng các đề án qui hoạch các vùng thâm canhtrồng cây thuốc lá nh Điện Biên, Cao Bằng, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh,Bình Trị Thiên

Trang 22

Năm 1984, thuốc Sapa đợc xếp hạng A1 trong Hội tuổi trẻ sáng tạo thủ

đô, Du Lịch đầu lọc và Điện Biên không đầu lọc đạt huy chơng bạc trong Hộichợ triển lãm kinh tế toàn quốc Đây thực sự là những thành quả đáng tự hàocủa nhà máy Thuốc lá Thăng Long

Giai đoạn từ năm 1986 đến nay là giai đoạn đầy thử thách với một nhàmáy đã từng quen với cơ chế quan liêu bao cấp nay phải đối mặt với cơ chếthị trờng Nhà máy Thuốc lá Thăng Long đã tìm mọi cách để đổi mới cơ chếsản xuất kinh doanh, đầu t chiều sâu, kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất, thị trờng

và khoa học kỹ thuật Năm 1994 nhà máy lắp đặt xong dây chuyền chế biếnsợi hiện đại nhất Việt Nam Ngoài những sản phẩm quen thuộc nhà máy cho

ra đời 6 sản phẩm mới nh Hoàn Kiếm, Du Lịch, City, Điện Biên xuất khẩu,Hạ Long và Ba Đình hộp

Trong giai đoạn này bình quân mức tăng trởng đạt từ 25-30% Kết quả

ấy đã khẳng định vị trí của nhà máy Thuốc lá Thăng Long trong cơ chế thị ờng đầy biến động và phức tạp Bài học của Thăng Long là bài học về sự đoànkết nhất trí cao độ, ra sức phấn đấu, đầu t chiều sâu một cách thích đáng vàhiệu quả để không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm và uy tín của nhà máyThuốc lá Thăng Long

Trang 23

Phßng Tiªu thô

Phßng

Tæ chøc

L TL

§-Phßng Nguyªn liÖu

Phßng

ho¹ch VT

Phßng

Kü thuËt C«ng nghÖ

Phßng KCS

Kho

VT BC

Kho C¬ khÝ

Kho VËt LiÖu

P x

Sîi P x Bao

mÒm

P x Bao cøng

P x Dunh ill

P x C¬

®iÖn

P x

4 Phßng b¶o vÖ §éi xe

§éi bèc xÕp

Trang 24

Mô hình tổ chức sản xuất và quản lý của nhà máy là mô hình trực tuyến chứcnăng, áp dụng thi hành chế độ một thủ trởng Giám đốc là thủ trởng cấp caonhất, chịu trách nhiệm trớc toàn bộ nhà máy và Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị đồng thời cũng là ngời vạch racác chiến lợc kinh doanh và ra các quyết định mệnh lệnh buộc cấp dới phải thựchiện

Giúp việc và tham mu cho giám đốc là phó giám đốc sản xuất, phó giám

đốc kinh doanh và một hệ thống bao gồm 9 phòng ban chức năng Phó giám đốckinh doanh phụ trách hai phòng là phòng Thị trờng và phòng Tiêu Thụ Phógiám đốc sản xuất phụ trách ba phòng là phòng Kỹ thuật công nghệ, phòng Kếhoạch vật t và phòng KCS Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phòng ban tr-

ớc giám đốc là trởng phòng Đứng đầu các phân xởng là quản đốc, đứng đầu các

đội là đội trởng Giữa các đơn vị trong cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy cómối quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc và hỗ trợ lẫn nhau

Qua sơ đồ ta thấy nhà máy đã sắp xếp ban lãnh đạo theo hớng gọn nhẹnhằm giảm chi phí gián tiếp, điều hành quá trình sản xuất kinh doanh có hiệuquả Cơ cấu bộ máy đợc chuyên môn hoá tới từng phân xởng, từng phòng ban,

bộ phận Sắp xếp này đòi hỏi tinh thần trách nhiệm của từng phòng ban trongquá trình sản xuất kinh doanh của nhà máy Điều đó góp phần không nhỏ vàoquá trình bảo đảm chất lợng sản phẩm bởi chất lợng cuối cùng là chất lợng củacả quá trình của sự đóng góp của tất cả các thành viên trong nhà máy Nếu mộtphòng ban, một bộ phận nào đó trong bộ máy tổ chức có sơ xuất trong vấn đềchất lợng thì sẽ ảnh hởng tới toàn bộ quá trình Ngợc lại khi sự chỉ đạo của cấptrên không phù hợp với thực tiễn thì cũng ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng Cơcấu tổ chức kiểu trực tuyến chức năng của nhà máy góp phần khắc phục đợcnhững sai lệch đó vì quyết định ở đây đợc xem xét và thảo luận từ nhiều ngời cóthẩm quyền nhng cũng am hiểu thực trạng diễn ra tại từng phân xởng sản xuất

3.Đặc điểm về tài chính và thực trạng lao động

3.1.Khả năng tài chính của nhà máy Thuốc lá Thăng Long

Vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong thực tế có nhiều công ty phải ngừng hoạt động vìthiếu vốn Nhà máy Thuốc lá Thăng Long là doanh nghiệp nhà nớc nên vốn chủyếu là vốn ngân sách và một phần vốn bổ sung trong từng năm bởi hiệu quả củacác hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này đợc thể hiện qua bảng sau:

Biểu số2: Một số chỉ tiêu tài chính của nhà máy

Trang 25

Trong đó nợ khó đòi ,, 1.417 1.737 1.683

Nguồn tài liệu: phòng KHVT

Cũng nh các doanh nghiệp khác, nhà máy Thuốc lá Thăng Long dùng mộtphần lãi của mình để tập trung đầu t cho việc nâng cao chất lợng sản phẩm.Thăng Long chủ yếu tập trung vào sản phẩm trung và cao cấp bởi vì thị trờng sảnphẩm này rất lớn mà lãi đơn vị lại cao Tuy nhiên sản phẩm cấp thấp vẫn đợc duytrì bởi giải quyết đợc vấn đề lao động tận dụng hết công suất thiết kế của máymóc thiết bị

Nhng một điều bất lợi cho nhà máy Thuốc lá Thăng Long là lãi qua cácnăm giảm dần Sở dĩ nh vậy là vì vật t đầu vào chủ yếu nhập ngoại Tỷ giá đồngngoại tệ so với đồng nội tệ lại liên tục tăng dẫn đến tăng chi phí thu mua, tănggiá thành sản phẩm trong khi đó giá bán sản phẩm gần nh cố định nên lợi nhuậncũng phải giảm đi khi mà sản lợng bán ra gần nh không thay đổi

Mặt khác vốn vay ngân hàng của nhà máy không phải là ít, trung bìnhhàng năm từ 6-7 tỷ đồng, các khoản nợ phải thu quá lớn, trung bình khoảng 43

tỷ đồng Điều này ảnh hởng rất lớn đến khả năng về vốn của nhà máy Hiện tạinhà máy đang bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn gây thiếu vốn kinh doanh Vìthế đầu t cho máy móc thiết bị, cho đào tạo cán bộ công nhân viên, nâng caochất lợng sản phẩm gặp khó khăn

3.2.Thực trạng lao động của nhà máy

Chất lợng lao động ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm Trong quátrình hình thành và phát triển rất chú trọng đến việc đầu t chiều sâu qua việc đàotạo và đào tạo lại, nâng cao tay nghề cho ngời lao động Do đó lực lợng lao độngcủa nhà máy gần nh không thay đổi qua các năm nhng chất lợng thì khôngngừng lớn mạnh

Biểu số 3: Thu nhập bình quân lao động

Trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân ngày càng đợc nâng cao

Điều này đợc thể hiện qua biểu thống kê 4 (ĐVT: ngời)

Để khuyến khích việc nâng cao chất lợng sản phẩm nhà máy đã áp dụngchế độ xét hạng thởng theo chất lợng sản xuất - công tác

Hạng A:Dành cho những ngời hoàn thành nhiệm vụ sản xuất nhà máygiao.Chất lợng công tác đợc nhà máy khen thởng hai kỳ"lao động giỏi"

Hạng B: Dành cho những ngời hoàn thành nhiệm vụ sản xuất công tác đợckhen thởng một kỳ lao động giỏi

Hạng C: Dành cho những ngời hoàn thành nhiệm vụ sản xuất công tác ởmức độ trung bình, không sai phạm nội qui, kỷ luật, sản phẩm hỏng cho phépkhi sản xuất

Trang 26

Hạng khuyến khích: hạng này giành cho những ngời đạt thành tích thấphơn hạng C nhng nhà máy vẫn thởng để cổ vũ cho họ phấn đấu nâng cao chất l-ợng sản phẩm chất lợng công việc tốt hơn trong năm tới

Trang 27

Biểu số 4: thống kê trình độ lao động

SStt Chỉ tiêu 11998

((ngời)

11999 ((ngời)

22000 ((ngời)

11999/1998 ( %)

22000/1999 ( % )

112 Cha đào tạo 207 200 186 96.6 93.0

Nguồn t liệu:phòng tổ chức lao động tiền lơng

Nhà máy đã áp dụng cách tính thởng cho cả ngày công và chất lợng làmviệc, do đó sẽ nâng cao đợc hiệu quả sản xuất Đặc biệt sẽ khuyến khích côngnhân hoàn thành, hoàn thành vợt mức kế hoạch chất lợng và kế hoạch sản lợngcòn thể hiện rõ ở hệ số tính thởng đã đợc nâng cao hơn so với qui định của BộLao động

Biểu số 5:Hạng thởng A, B, C của nhà máy

Hạng thởng

Hệ số của Bộ Lao động

Hệ số qui định của nhà máy

Chênh lệch

Nguồn t liệu:phòng tổ chức lao động tiền lơng

Biểu số 6:Bảng thởng nâng cao chất lợng bình quân cho một công nhân

Năm

Chỉ tiêu

1998 (đồng)

1999 (đồng)

2000 (đồng)

1999/1998 (%)

2000/1999 (%)

Trang 28

Ta thấy tổng thởng nâng cao chất lợng sản phẩm bình quân cho một côngnhân của nhà máy liên tục tăng trong các năm chứng tỏ cán bộ công nhân viênnhà máy đẫ rất chú trọng đến chất lợng công việc của mình.

Kết quả chất lợng đợc chứng minh qua biểu số 7

Ngoài ra nhà máy Thuốc lá Thăng Long còn thởng sáng kiến cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất và sáng chế để không ngừng nâng cao hiệu quả củasản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm :

+Với những sáng kiến của hai hoặc nhiều ngời thì tiền thởng sẽ phátchung, những ngời này sẽ thoả thuận với nhau về việc sử dụng số tiền đó

+Với những sáng kiến của một ngời đề xuất nhng cha đầy đủ sau có ngờikhác bổ sung, hoàn thiện áp dụng có hiệu quả thì tiền thởng cũng phát chung,những ngời này sẽ thoả thuận với nhau về việc sử dụng số tiền đó

+Những ngời đợc cử đến giúp đỡ ngời khác giải quyết một số khó khăn về

kỹ thuật để mau chóng áp dụng sáng kiến vào sản xuất thì sau khi áp dụng cóhiệu quả cũng sẽ đợc thởng Số tiền thởng ngời đến giúp đỡ này nhiều nhấtkhông quá 25% số tiền thởng những ngời có sáng kiến và không lấy trong số tiềncủa những ngời có sáng kiến mà trong số tiền làm lợi đợc do sáng kiến đem lại

Bên cạnh đó, hàng năm nhà máy đều tổ chức các lớp tập huấn nâng caotay nghề, nâng bậc cho công nhân, tổ chức thi lên cấp lên bậc, cử cán bộ đi họchoặc thuê các tổ chức bên ngoài về giảng dạy, bồi dỡng thêm cho công nhânviên Có thể nói, những biện pháp nh thế này về lâu dài chất lợng lao động củanhà máy sẽ không ngừng phát triển, tạo điều kiện thuận lọi cho việc nâng caochất lợng sản phẩm, chất lợng công việc

Bảng số 7:chất lợng sản phẩm một số máy bao của phân xởng Bao Mềm

Trớc đây, nhà máy chủ yếu sử dụng các thiết bị công nghệ của TrungQuốc, Tiệp Khắc, Cộng Hoà Dân Chủ Đức Đây là những thiết bị đợc chế tạo từnhững năm 50 – 60, đa sang nhà máy sử dụng trong một thời gian rất dàikhoảng 20-30 năm Nhìn chung các thiết này đã lạc hậu, năng suất thấp, tiêu tốnnguyên vật liệu, chỉ sản xuất chủ yếu các loại thuốc lá điếu không đầu lọc cấpthấp nh SaPa, Sông Cầu, Đại Đồng,Trờng Sơn, Điện Biên…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị trdo đó làm ảnh hởng

đến giá thành và chất lợng sản phẩm đồng thời làm chậm tiến độ tiêu thụ

Trang 29

Hiện nay máy móc của nhà máy chủ yếu vận hành bằng hơi và khí nén, rất

ít bằng điện và đợc tập trung ở các phân xởng Sợi, phân xởng Bao Cứng, phân ởng Bao Mềm và Phân xởng Dunhill Máy móc của Thăng Long đều không sửdụng hết công suất thiết kế bởi vì khả năng tiêu thụ nhỏ hơn và

x-không đồng bộ Tuy nhiên nhà máy vẫn phải duy trì một số máy móc cũ vì

hệ thống máy móc này sử dụng nhiều lao động bảo đảm việc làm đều đặn Ngoài

ra nhà máy thờng xuyên bảo dỡng, trung tu, đại tu, tân trang lại máy móc thiết bị

để bảo đảm chất lợng sản phẩm Điều này đợc thể hiện qua biểu thống kê số 8

Trang 32

Nh vậy máy móc thiết bị của phân xởng Bao Mềm lạc hậu hơn phân ởng Bao Cứng, công suất nhỏ hơn, chất lợng sơ bộ hiện tại trung bình khoảng 65% Cho nên sản phẩm ở phân xởng Bao Mềm bao giờ cũng có nhiều tỷ lệ saihỏng hơn ở phân xởng Bao Cứng Để tránh tình trạng cùng trong một nhà máy

x-mà sản phẩm lại không đồng đều về mức chất lợng nhà máy nên có kế hoạch

đầu t thêm máy móc thiết bị, trớc tiên là cho phân xởng Bao Mềm, sau đó sẽ tiến tới đầu t đồng bộ vì đầu t có chọn lọc bao giờ cũng có hiệu quả hơn là đầu

t dàn trải khi khả năng về vốn giới hạn

4 Đặc điểm sản phẩm, nguyên vật liệu, công nghệsản xuất thuốc lá

4.1 Đặc điểm sản phẩm

Trớc hết, thuốc lá là sản phẩm có hại cho ngời tiêu dùng nên bị hạn chế

sử dụng Nhng hiện nay các nhà máy sản xuất thuốc lá vẫn cha ngừng sản xuất

đợc vì nhu cầu trong nớc còn rất lớn

Sản phẩm thuốc lá là mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt với mức thuế suất rất cao (32%,52%,70%) đồng thời bị cấm quảng cáo trên bất kỳ phơng tiện thông tin đại chúng nào

Tiêu thụ sản phẩm thuốc lá mang tính mùa vụ: Về mùa đông nhu cầu tiêu thụ thuốc lá rất cao, về mùa hè nhu cầu thuốc lá giảm xuống có khi chỉ bằng 1/3 nhu cầu trong mùa đông Mặt khác về mùa đông bao giờ việc bảo quản thuốc lá cũng khó hơn mùa hè do độ ẩm cao dễ gây ẩm, mốc, ảnh hởng

đến thuỷ phần của điếu thuốc

Thành phần chủ yếu của thuốc lá là sợi thuốc.Ngoài ra để tăng tính chất cần phải pha các loại hơng liệu tạo nên đăc trng riêng của mỗi lọai thuốc lá Sản phẩm của nhà máy Thuốc lá Thăng Long hiện nay đang đợc nhiều ngời tiêu dùng a thích Thị phần của nhà máy là khoảng 10% Sản phẩm của nhà máy chia làm hai loại có đầu lọc và không có đầu lọc, trong sản phẩm có đầu lọc lại chia thành đầu lọc bao cứng và đầu lọc bao mềm:

1.thuốc lá có đầu lọc

-đầu lọc bao cứng Thăng Long bao cứng, Vinataba,Dunhill…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị tr

-đầu lọc bao mềm Điện biên đầu lọc, Du Lịch, Hoàn Kiếm…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị tr

2.thuốc lá không đầu lọc Sapa, Tam Đảo, Thủ Đô, Hồng Hà…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị tr

Trang 33

Nếu phân theo mức giá thì sản phẩm thuốc lá của Thăng Long có thể chia làm 3 loại:

+ Thuốc cấp thấp: nh Điện Biên bạc, Điện Biên đầu lọc…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị tr với mức giá khoảng 680 – 1350 đồng/bao phù hợp với thị trờng có mức thu nhập thấp nh

ở vùng miền núi, nông thôn

+ Thứ hai là sản phẩm cấp trung: nh Hoàn Kiếm, Thủ Đô, Tam Đảo, Thăng Long, Gallery có mức giá khoảng tử 1600 – 2000 đồng/ bao phục vụ cho vùng nông thôn và thành thị

+ Sản phẩm cấp cao, phục vụ cho thị trờng có thu nhập tơng đối khá chủyếu là ở thành thị nh sản phẩm Dunhill, Vinataba, Thăng Long hộp sắt, ThăngLong hộp cứng

- Một đặc điểm nữa của sản phẩm thuốc lá Thăng Long là mác thuốc chủ yếu tập trung vào tên địa danh nên phần nào cũng hạn chế về hình ảnh củanhà máy trên thị trờng Cho nên Thăng Long phải không ngừng đổi mới sản phẩm để thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng

4.2 Đặc điểm nguyên vật liệu:

Nguyên liệu thuốc lá có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm Tỷ trọng chi phí nguyên liệu chiếm khoảng 50%- 60% giá thành Vì vậy công tácbảo vệ nguyên liệu có ý nghĩa quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và công tác nâng cao chất lợng sản phẩm nói riêng Nguồn nguyên liệu của nhà máy có thể đợc huy động từ trong và ngoài nớc:

*ở trong nớc nguồn nguyên liệu khá đa dạng và khả năng đáp ứng các nhu cầu về nguyên liệu cho nhà máy là rất lớn Nhng nhìn chung nguồn này chất lợng cha cao, cha đồng đều, cha ổn định và đợc chia thành hai nhánh: phía Bắc và phía Nam

Các tỉnh phía Bắc chủ yếu cung cấp thuốc lá vàng Do ảnh hởng của nhiệt độ và độ ẩm của các tháng thu mua nguyên liệu nên thuốc lá thờng có độ

ẩm khá cao dễ bị xuống màu, xuống cấp, phát sinh các loại mốc Bên cạnh đó nhà máy còn hợp tác với hãng Tobacco của Pháp và BAT của Anh trồng thử nghiệm 100 ha giống thuốc lá ở SócSơn, Ba Vì, Bắc Giang…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị tr và bớc đầu có kết quả tốt

Các tỉnh phía Nam chủ yếu cung cấp các loại thuốc lá nâu phơi Do phảivận chuyển xa, điều kiện thời tiết không thuận lợi, nên chất lợng nguyên liệu khó đảm bảo, giá mua nguyên liệu cao Khi thu mua vào các tháng 5,6,7 thời tiết xấu, ma nhiều, độ ẩm cao dễ làm nấm mốc nguyên liệu Còn khi thu mua vào các thàng 11, 12, 1 thì thời tiết khô nóng dễ làm nát vụn nguyên liệu

Trang 34

*Đối với vùng nguyên liệu nhập ngoại thì nhà máy nhập về theo hai dạng:

Dạng nhập thuốc lá vàng sấy từ Campuchia, với số lợng hàng năm khoảng 500- 700 tấn, năm cao nhất đã nhập 1100 tấn Nói chung, loại lá thuốcnày có chất lợng tơng đối tốt, mầu sắc khá đồng đều phù hợp với sản xuất một

số loại thuốc lá có chất lợng khá Loại nguyên liệu này chủ yếu do một số đơn

vị kinh doanh ở biên giới tây Nam và ở thành phố Hồ Chí Minh cung ứng Đếnnăm 1998, do các cơ sở trong nớc đã trồng và cung ứng đợc một phần lá thuốc vàng có giống nhập ngoại từ Mỹ, Braxin, Zimbabuê có chất lợng tơng đơng với nguyên liệu nhập từ Campuchia nhà máy đã cắt giảm việc nhập nguyên liệu từ Campuchia khoảng 50 – 100 tấn Vì vậy nhà máy đã tiết kiệm chi phí mua lá thuốc vàng sấy từ 17000-21000 đồng/kg Nhờ đó Thăng Long có điều kiện hạ giá thành sản phẩm, chủ động trong việc đảm bảo chất lợng nguyên liệu

Dạng còn lại là nhà máy nhập sợi thành phẩm về để sản xuất thuốc lá

điếu Để sản xuất thuốc lá Vinataba, Hồng Hà bao cứng nhà máy nhập sợi thành phẩm từ Sigapore do tập đoàn thuốc lá BAT cung ứng với chất lợng cao,

ổn định giá khoảng 130.000- 140.000 đồng/kg kể cả thuế nhập khẩu Sản xuất thuốc lá Dunhill, nhà máy nhập sợi thuốc lá của hãng Rothmans, để sản xuất Golden Cup phải nhập sợi từ Hiệp Hội thuốc lá Mỹ Mặc dù giá nguyên liệu nhập ngoại cao nhng chất lợng tốt thuận lợi cho việc nâng cao chất lợng

Các vùng nguyên liệu trọng điểm của nhà máy gồm : Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Hà Tây, Băc Thái, Sóc Sơn, Đồng Nai…Muốn cạnh tranh hữu hiệu trên thị tr Để nâng cao chất l-ợng sản phẩm nhà máy chú trọng đến công tác bảo đảm nguyên liệu Trớc hết nhà máy đứng ra tổ chức chỉ đạo, hợp tác với các địa phơng để gieo trồng, hái sấy, bảo quản nguyên liệu thuốc lá Sau đó nhà máy tiến hành việc thu mua nguyên liệu rải vụ Từ năm 1998, theo quyết định của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam việc chuyển giao nguyên vật liệu cho các nhà máy thành viên do công ty Nguyên Liệu thuốc lá Bắc và công ty Nguyên Liệu thuốc lá Nam đảm nhiệm Hai công ty này sẽ thu mua toàn bộ nguyên liệu trồng ở phía Bắc và phía Nam thay cho các nhà máy Tuy nhiên do còn nhiều vấn đề cha thể giải quyết đợc ngay với một số cơ sở đã ký kết hợp đồng gieo trồng nhà máy

Thuốc Lá Thăng Long đã xin phép Tổng công ty và đợc chấp thuận việc tiếp tục đầu t và thu mua nguyên liệu; tạm chuyển giao cho công ty nguyên liệu thuốc lá Bắc đảm nhiệm 30% lợng nguyên liệu nhà máy cần cho một năm

Nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm của nhà máy gồm:

Ngày đăng: 12/12/2012, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ở nhà máy Thuốc Lá Thăng Long
Sơ đồ 2 (Trang 8)
Bảng số 7:chất lợng sản phẩm một số máy bao của phân xởng Bao Mềm - Một số biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm ở nhà máy Thuốc Lá Thăng Long
Bảng s ố 7:chất lợng sản phẩm một số máy bao của phân xởng Bao Mềm (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w